1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần truyền thông v

97 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 785,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quỹ tiền lương hay còn gọi là tổng mức tiền lương: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp cơ quan tổ chức dùng để trả lương và các khoản phụ cấp có tính tiền lương cho toàn bộ công nhân viên tr

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố, trong đó ba yếu tố đầu tiên và là điều kiện cần thiết để một doanh nghiệp

đi vào hoạt động chính là : Đối tượng lao động, Tư liệu lao động và Sức lao động Trong ba yếu tố chính đó thì Sức lao động đóng vai trò là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm cũng như sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp

Trong thực tế, đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, họ luôn tìm ra các cách thức để có thể quản trị nhân sự một cách hiệu quả nhất, phát huy năng lực lao động tốt nhất để sản sinh ra các loại hàng hóa mang giá trị cao cho xã hội, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Đối với người lao động, họ chỉ phát huy hết khả năng lao động, tinh thần trách nhiệm với công việc khi mà sức lao động họ bỏ ra được bù đắp xứng đáng Tất cả những mục tiêu, lợi ích của doanh nghiệp và người lao động sẽ được thực hiện thông qua công cụ quan trọng: “Tiền lương” Doanh nghiệp sử dụng tiền lương như một đòn bẩy kinh tế để khuyến khích sự đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp Người lao động xem tiền lương là động lực để họ phấn đấu, tích cực lao động Như vậy, làm tốt công tác hạch toán tiền lương, thỏa mãn được nhu cầu của doanh nghiệp và người lao động là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Nhận thức tầm quan trọng của tiền lương đối với một doanh nghiệp, em

đã chọn để tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công

ty Cổ phần Truyền thông V”

Nội dung của báo cáo gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2: Thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Truyền thông V

Trang 3

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Truyền thông V

Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi sai sót, kính mong thầy giáo và các cán bộ nhân viên trong công ty xem xét, đóng góp ý kiến để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Mạnh Thiều cùng cán bộ nhân viên công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này!

Sinh viên

Đặng Phương Anh

Trang 4

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

bổ sung về bộ luật lao động trong đó đã có ít nhiều sự thay đổi về chính sách,

có chế độ trả lương cho người lao động để phù hợp với tình hình hiện nay

1.1.1.1 Tiền lương trong cơ chế hóa tập trung.

Trong cơ chế hóa tập trung tiền lương được hiểu một cách thống nhất: “ Tiền lương dưới Chủ nghĩa xã hội là một phần kinh tế quốc dân, biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được Nhà nước phân phối có kế hoạch cho công nhân viên chức cho phù hợp với số lượng, chất lượng lao động của mỗi người đã cống hiến Tiền lương phản ánh việc trả lương cho công nhân viên chức dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động”.Như vậy, theo quan điểm của thời kỳ này tiền lương được biểu hiện như sau:

Trang 5

- Tiền lương không phải giá trị sức lao động Bởi vì quan điểm này đồng thời cho thấy rằng dưới chủ nghĩa xã hội, sức lao động không phải hàng hóa cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng như trong khu vực quản lý xã hội, Nhà nước.

- Tiền lương là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối tuân thủ các nguyên tắc của quy luật phân phối dưới Chủ nghĩa xã hội

- Tiền lương được phân phối công bằng theo số lượng và chất lượng của công nhân viên chức đã hao phí và được kế hoạch hóa từ cấp Trung ương đến cấp cơ sở, được Nhà nước thống nhất quản lý

- Chế độ tiền lương trong giai đoạn này nặng tính giai cấp bình quân nên không khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, tính chủ động và xem nhẹ lợi ích của người lao động, không gắn lợi ích và thành quả mà họ làm ra

Quan điểm sai lầm đó đã dẫn đến hậu quả lớn, biên chế nhân lực lớn, ngân sách thâm hụt nặng nề do phải bao cấp tiền lương nhưng lại không đủ tái sản xuất sức lao động, tạo nên bầu không khí ỉ lại trông chờ vào Nhà nước

và hậu quả lớn nhất là sự sa sút nghiêm trọng của nền kinh tế Chính vì vậy

mà tiền lương trong giai đoạn này không còn là mối quan tâm của công nhân viên chức trong các doanh nghiệp Nhà nước Họ không còn thiết tha với công việc chính, tiêu cực gia tăng, tình trạng “ chân trong chân ngoài” khá phổ biến Vì thế tất yếu là hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm sút

1.1.1.2 Tiền lương trong nền kinh tế thị trường.

Ngày nay, cùng với sự đối mới nền kinh tế đất nước từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, quan điểm về tiền lương cũng thay đổi

“ Tiền lương là một bộ phận của thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà người sử dụng lao động trả cho người lao động phù hợp với giá trị sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất”

Trang 6

Như vậy quan điểm trên đã khắc phục những sai lầm của quan điểm trong nền kinh tế tập trung bao cấp Hơn nữa nó còn bộc lộ những nhận thức đúng đắn sau:

- Sức lao động là một loại hàng hóa Tính chất hàng hóa của sức lao động bao gồm không chỉ lực lượng lao động làm việc trong khu vực sản xuất kinh doanh mà còn cả với công chức, viên chức trong lĩnh vực quản lý, xã hội

- Có hàng hóa sức lao động thì tức là có sự hoạt động của thị trường sức lao động Tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động mà người sử dụng lao động mua sức lao động để trả cho người lao động tức là người bán sức lao động

- Tiền lương là bộ phận cơ bản trong thu nhập của người lao động, đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh

1.1.2 Nguyên tắc, vai trò và nhiệm vụ của kế toán hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.1.2.1 Nguyên tắc.

* Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương gồm có 3 nguyên tắc cơ bản:

+ Áp dụng trả lương ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị sản xuất kinh doanh bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động có ý nghĩa khi quyết định các chế độ tiền lương nhất thiết không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giới tính

+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương Đây là nguyên tắc tạo cơ sở cho việc giảm giá thành, tăng tích luỹ bởi

vì năng suất lao động không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan của người lao động (trình độ tay nghề, các biện pháp hợp lý sử dụng thời gian) mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khách quan (sử dụng hợp lý nguyên vật liệu,

áp dụng công nghệ mới)

Trang 7

+ Phải đảm bảo mối tương quan hợp lý về tiền lương giữa những người làm nghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.Tính chặt chẽ nghề nghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình độ lành nghề bình quân của người lao động là khác nhau Những người làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc, tổn hao nhiều sức lực phải được trả công cao hơn so với những người lao động bình thường Hình thức tiền lương có xét đến điều kiện lao động có thể thông qua việc thiết kế các hệ số lương hoặc quy định các mức phụ cấp ở các ngành nghề khác nhau.Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương bình quân của mỗi ngành nghề.

- Đảm bảo tiền lương thực tế tăng lên khi tăng tiền lương nghĩa là tăng sức mua của người lao động.Vì vậy việc tăng tiền lương phải đảm bảo tăng bằng cung cấp hàng hoá, tín dụng tiền tệ Phải đâỷ mạnh sản xuất, chú trọng công tác quản lý thị trường, tránh đâù cơ tích trữ, nâng giá nhằm đảm bảo lời ích của người lao động Mặt khác tiền lương còn là một bộ phận cấu thành nên giá trị, giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và là một bộ phận của thu nhập kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó đảm bảo tăng tiền lương thực tế cho người lao động là việc xử lý hài hoà hai mặt của vấn đề cải thiện đời sống cho người lao động phải đi đôi với sử dụng tiền lương như một phương tiện quan trọng kích thích người lao động hăng hái sản xuất có hiệu quả hơn

1.1.2.2 Vai trò.

- Đảm bảo chi phí để người lao động tái sản xuất sức lao động Đây là yếu cầu tối thiểu của tiền lương, tiền lương phải nuôi sống người lao động, duy trì sức lao động của họ

- Vai trò kích thích của tiền lương Tiền lương tạo ra động cơ cho người lao động có trách nhiệm trong công việc, tạo sự say mê nghề nghiệp, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn

Trang 8

- Vai trò điều phối lao động Với tiền lương thỏa đáng người lao động

tự nguyện nhận mọi công việc được giao trong những điều kiện phù hợp

- Vai trò quản lý lao động Thông qua việc trả lương, doanh nghiệp có thể giám sát theo dõi người lao động làm việc theo ý muốn của mình, đảm bảo tiền lương chi ra phải đem lại hiệu quả rõ rệt

1.1.2.3 Nhiệm vụ.

Tiền lương và các khoản trích theo lương với CBCNV có ý nghĩa rất quan trọng đối với người lao động và người sử dụng lao động Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo đúng chế độ của nhà nước, gắn với yêu cầu quản lý lao động sẽ có tác dụng nâng cao kỷ luật và tăng cường thi đua sản xuất, kích thích người lao động nâng cao tay nghề và hiệu suất lao động Ngoài tiền lương, người lao động được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN các khoản này cũng góp phần tăng thêm thu nhập cho người lao động trong các trường hợp khó khăn, tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính đúng và thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách, chế độ về lao động tiền lương và tình hình sử dụng quỹ lương

- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy

đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương, mở sổ kế toán hạch toán lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

- Tính toán phân bổ chính xác đúng đối tượng chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn

vị sử dụng lao động

Trang 9

- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, ngăn chặn các hành vi vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương.

1.2 Phân loại lao động, quỹ lương, quỹ thưởng và các quỹ trích theo lương

1.2.1 Phân loại lao động

Trong các doanh nghiệp công nghiệp thì công việc đầu tiên có tác dụng thiết thực đối với công tác quản lý và hạch toán lao động tiền lương là phân loại lao động

1.2.1.1 Phân theo tay nghề:

Phân loại lao động theo nhóm nghề nghiệp bao gồm:

+ Công nhân thực hiện chức năng sản xuất chính: Là những người làm việc trực tiếp bằng tay hoặc bằng máy móc, tham gia vào quá trình sản xuất

và trực tiếp làm ra sản phẩm

+ Công nhân sản xuất phụ: Là những người phục vụ cho quá trình sản xuất và làm các ngành nghề phụ như phục vụ công nhân sản xuất trực tiếp hoặc có thể tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm

+ Lao động còn lại gồm có: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên lưu thông tiếp thị, nhân viên hoàn chỉnh máy móc, kế toán, bảo vệ

1.2.1.2 Phân loại theo bậc lương

+ Lao động trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức

lương theo bậc lương, thang lương, thông thường công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 10

+ Bậc 5 trở lên: Bao gồm những công nhân đã qua trường lớp chuyên môn có kỹ thuật cao.

+ Lao động gián tiếp cũng có nhiều bậc lại chia làm nhiều phần hành khác nhau

+ Việc phân loại lao động theo nhóm lương rất cần thiết cho việc bố trí lao động, bố trí nhân sự trong các doanh nghiệp

1.2.2 Qũy lương, quỹ thưởng và các quỹ trích theo lương

1.2.2.1 Quỹ tiền lương.

 Khái niệm quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương hay còn gọi là tổng mức tiền lương: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp cơ quan tổ chức dùng để trả lương và các khoản phụ cấp có tính tiền lương cho toàn bộ công nhân viên trong một thời kỳ nhất định

 Nội dung quỹ tiền lương

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế: tiền lương tính theo thời gian và tiền lương tính theo sản phẩm

- Các khoản phụ cấp thường xuyên như: phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp khu vực, thâm niên, trách nhiệm

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan

- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo sản phẩm hỏng trong định mức quy định

- Tiền lương tính theo công nhật, lương khoán

- Tiền lương tính trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế độ

- Tiên lương tính trả cho người lao động trong thời gian đi điều động công tác, đi làm nghĩa vụ trong phạm vi quy định

- Trợ cấp thôi việc

Trang 11

- Ngoài ra quỹ tiền lương còn bao gồm cả khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho người lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

 Phân loại quỹ tiền lương

Trong quan hệ với quá trình sản xuất, kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lương của doanh nghiệp thành hai loại cơ bản:

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ bao gồm: Tiền lương cấp bậc, các loại phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất

+ Tiền lương phụ: Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng theo quy chế đã quy định như: Tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp,đi học,tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất

Việc chia quỹ lương thành tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa nhất định trong công tác hạch toán, phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và công tác phân tích tình hình sử dụng quỹ lương ở các doanh nghiệp  Nguyên tắc quản lý quỹ tiền lương

Về nguyên tắc quản lý tài chính các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ quỹ lương như chi quỹ lương theo đúng mục đích, gắn với kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiền lương hợp lý được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh chưa có lãi, chưa bảo toàn vốn thì tổng quỹ lương của doanh nghiệp được phép chi không quá tiền lương cơ bản tính theo số lượng lao động thực tế tham gia vao quá trình sản xuất – kinh doanh, hệ số và mức lương cấp bậc theo hợp đồng, mức phụ cáp lương theo quy định của nhà nước

Trang 12

Đối với doanh nghiệp kinh doanh có lãi, đạt được tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước cao, đóng góp cho ngân sách Nhà Nước lớn thì được phép chi quỹ lương theo hiệu quả đạt được của doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Bảo toàn được vốn và không xin giảm khấu hao hoặc giảm các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

- Tốc độ tăng của quỹ tiền lương phải thấp hơn tốc độ tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn do nhà nước cấp

1.2.2.2 Quỹ tiền thưởng

Quỹ tiền thưởng là một khoản thu nhập thêm nhằm khuyến khích người lao động trong sản xuất kinh doanh Quỹ tiền thưởng được các doanh nghiệp xây dựng lên dựa vào tình hình sản xuất, quỹ lương của doanh nghiệp

1.2.2.3 Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

1.2.2.3.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội

Quỹ bảo hiểm xã hội ( BHXH ) là quỹ dùng để trợ cấp đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động tham gia đóng góp quỹ, trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao đông, hưu trí, mất sức

Theo chế độ tài chính hiện hành, căn cứ vào điều 91 và điều 92 Luật BHXH 2006 của Chính phủ quỹ BHXH được trích với tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán (Trong đó 3% đóng góp vào quỹ ốm đau, thai sản, 1% quỹ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp và 20% quỹ hưu trí, tử tuất) Người sử dụng lao động phải nộp 17% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 7% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp ( trừ vào thu nhập của họ ) Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp

Trang 13

+ Trợ cấp cho công nhân viên ốm đau, thai sản.

+ Trợ cấp cho công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.+ Trợ cấp cho công nhân viên khi về hưu mất sức

+ Chi cho công tác quản lý quỹ

1.2.2.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế.

Quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT ) là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia đóng bảo hiểm quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh Căn cứ nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 4,5% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong

kỳ hạch toán, trong đó doanh nghiệp phải chịu 3% ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ), còn người lao động trực tiếp nộp 1,5% ( trừ vào thu nhập của họ ) Quỹ BHYT do cơ quan y tế thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậy, khi trích BHYT các doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan BHYT ( qua tài khoản của họ tại kho bạc )

1.2.2.3.3 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN ) là một chính sách của Đảng và Nhà nước mới được ban hành, nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta Mục tiêu của quỹ BHTN là bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hơp đồng làm việc, đồng thời tạo điều kiện để họ có cơ hội tìm kiếm việc làm mới thích hợp và ổn định trong thời gian sớm nhất Theo quy định hiện hành, căn cứ vào nghị định 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHTN bằng 2% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán, trong đó doanh nghiệp phải chịu 1% ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ), còn người lao động trực tiếp nộp 1% ( trừ vào thu nhập của họ )

Trang 14

1.2.2.3.4 Kinh phí công đoàn.

Kinh phí công đoàn ( KPCĐ ) là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Theo chế độ hiện hành, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động Trong đó 2% doanh nghiệp chịu 1% nộp lên CĐCS 1% giữ lại để chi tiêu cho hoạt động công đoàn đơn vị

1.3 Các hình thức trả lương và cách tính lương

1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian.

Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng với những người làm công tác quản lý Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lương này chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất, nếu thực hiện việc trả lương theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực

Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều nhược điểm hơn so với hình thức trả lương theo sản phẩm vì nó chưa gắn thu nhập của mọi người với kết quả lao động mà họ đạt được trong thời gian làm việc

• Các hình thức trả lương theo thời gian gồm:

1.3.1.1 Trả lương theo thời gian giản đơn.

Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi công nhân do tiền lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc nhiều hay ít quyết định

Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác

Có 3 loại lương, thời gian giản đơn:

+ Lương giờ: tính theo mức cấp bậc giờ và số giờ làm việc

Mức lương ngày

Lương giờ =

Số giờ làm việc theo chế độ trong tháng

Trang 15

+ Lương ngày: Tính theo mức cấp bậc ngày và số ngày làm việc.

Lương tháng

Lương ngày =

Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng

+ Lương tháng: Tính theo mức cấp bậc tháng

Lương tháng = Mức lương * Hệ số lương + Phụ cấp ( nếu có)

Nhược điểm của chế độ trả lương này là mang tính chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập trung công suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động

1.3.1.2 Trả lương theo thời gian có thưởng.

Hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian giản đơn với tiền thưởng khi họ đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định

Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công việc phụ như: công nhân sửa chữa điều chỉnh máy móc thiết bị Ngoài ra còn

áp dụng đối với công nhân chính làm việc ở khâu sản xuất có trình độ cơ khí hóa, tự động hóa cao hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng

Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời gian giản đơn Vì nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Do đó nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình Cùng với ảnh hưởng của tiến bộ kỹ thuật, chế độ trả lương ngày càng mở rộng hơn

1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.

Là hình thức trả lương cho người lao động tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm công việc đó

Trang 16

1.3.2.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp.

Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm

Tiền lương sản

phẩm trực tiếp =

Số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất lương *

Đơn giá tiền sản phẩm

• Ưu điểm:

- Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong sản phẩm

- Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động để tăng tiền lương một cách trực tiếp

• Nhược điểm:

- Dễ làm công nhân quan tâm đến số lượng, ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm

- Nếu không có thái độ và ý thức tốt sẽ ít quan tâm đến tiết kiệm vật

tư, nguyên liệu hay sử dụng hay hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

1.3.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp.

Được áp dụng trả lương cho công nhân làm tốt công tác phục vụ sản xuất

ở các bộ phận sản xuất

• Ưu điểm:

- Khuyến khích công nhân phục vụ làm việc tốt hơn, góp phần đáng kể

để nâng cao năng suất lao động của công nhân chính

• Nhược điểm:

- Tiền lương công nhân phục vụ, phục vụ tùy thuộc vào kết quả làm việc thực tế của công nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của các yếu tố khác Do đó có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ

Trang 17

1.3.2.3 Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng.

Là kết hợp trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền lương trong sản xuất như: thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm

1.3.2.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm tích lũy tiến.

Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến căn cứ vào mức độ lao động của công nhân

• Ưu điểm:

- Công nhân tích cực làm việc, tăng số sản phẩm vượt mức khởi điểm

• Nhược điểm:

- Dễ làm tốc độ tăng tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động

1.3.2.5 Hình thức trả lương khoán khối lượng, khoán công việc.

Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm, áp dụng cho những công việc giản đơn, công việc có tính chất đột xuất

b6 Hình thức trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng

Tiền lương được tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng

• Ưu điểm:

- Đối với hình thức trả lương khoán người lao động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hóa quá trình làm việc, giảm thời gian lao động, hoàn thành nhanh công việc được giao khoán

• Nhược điểm:

Trang 18

- Việc xác định đơn giá là rất phức tạp, nhiều khi khó chính xác.

Trong thực tế nhiều doanh nghiệp mức lương được trả cao hơn do còn

có một loại phụ cấp làm thêm và chế độ trả lương cũng khá đa dạng Đi sâu vào tìm hiểu ta thấy có các loại phụ cấp, thưởng như sau:

1.3.3 Các chế độ trả lương phụ, thưởng, trợ cấp áp dụng tại doanh nghiệp.

1.3.3.1 Chế độ phụ cấp lương:

Theo điều IV - Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm

2004 quy định có 5 loại phụ cấp sau:

- Phụ cấp khu vực: áp dụng với những nơi xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu xấu Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7; và 1,0 so với mức lương tối thiểu

Trang 19

- Phụ cấp độc hại nguy hiểm: áp dụng đối với nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại nguy hiểm chưa được xác định trong mức lương Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; và 0,4 so với mức lương tối thiểu.

- Phụ cấp trách nhiệm; áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao, hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; và 0,5 so với mức lương tối thiểu

- Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4; và 0,6 so với mức lương tối thiểu

- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc ở các vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và hải đảo xa đất liền, có điều kiện sinh hoạt khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng Phụ cấp gồm 4 mức: 20%; 30%; 50%;

và 70% mức lương cấp bậc hoặc chức vụ Thời gian hưởng từ 3 đến 5 năm

1.3.3.2 Chế độ trả lương khi làm thêm:

Theo điều V – Nghị định 26CP ngày 23/5/1993 quy định: khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định thì giờ làm thêm được trả bằng 150% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường và được trả bằng 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉ tuần hoặc ngày lễ

1.3.3.3 Chế độ tiền thưởng:

Chúng ta đều biết, tiền thưởng thực chất là khoản tiền lương nhằm quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Vì vậy đây là khoản thu nhập thêm nhằm khuyến khích người lao động trong sản xuất kinh doanh cho nên các doanh nghiệp phải xây dựng một quy chế tiền thưởng sao cho phù hợp với đơn vị mình Chế độ tiền thưởng hiện hành gồm 2 loại: thưởng thường xuyên và thưởng định kỳ

- Thưởng thường xuyên gồm:

+ Thưởng tiết kiệm vật tư

Trang 20

+ Thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm.

+ Thưởng do tăng năng suất lao động

- Thưởng định kỳ:

+ Thưởng thi đua vào dịp cuối năm

+ Thưởng sáng kiến, thưởng chế tạo sản phẩm mới

+ Thưởng điển hình

+ Thưởng nhân dịp Lễ, Tết

Việc áp dụng chế độ tiền thưởng một cách đúng đắn và hợp lý là điều kiện rất cần thiết để đảm bảo vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền thưởng và tiết kiệm chi phí

1.4 Hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp tiền lương

Mục đích hạch toán lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc giúp cho công tác quản lý lao động còn là đảm bảo tính lương chính xác cho từng người lao động Nội dung của hạch toán lao động bao gồm hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và chất lượng lao động cụ thể:

- Hạch toán số lượng lao động

Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp sử dụng "Sổ sách theo dõi lao động của doanh nghiệp" thường do phòng lao động theo dõi Sổ này hạch toán về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc

và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân viên Phòng Lao động

có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp

- Hạch toán thời gian lao động

Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng người lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp Trên cơ sở này để tính lương phải trả cho từng người

Trang 21

Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng ban… Bảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng Danh sách người lao động ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phận được ghi trong bảng chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau Tổ trưởng tổ sản xuất hoặc trưởng các phòng ban là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình Trong bảng chấm công những ngày nghỉ theo qui định như ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải được ghi

rõ ràng

Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của mình Cuối tháng tổ trưởng, trưởng phòng tập hợp tình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách Nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công Sau đó tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiền lương Cuối tháng, các bảng chấm công được chuyển cho phòng kế toán tiền lương để tiến hành tính lương Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động… thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xác nhận Còn đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhân ngừng việc và người chịu trách nhiệm, để làm căn cứ tính lương và xử

lý thiệt hại xảy ra Những chứng từ này được chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ tính trợ cấp, BHXH sau khi đã được tổ trưởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu qui định

- Hạch toán kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất Công

Trang 22

việc tiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn

cứ tính lương và trả lương chính xác

Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp, người ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao động Các chứng từ ban đầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động và phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán…

Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động.Phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm và người duyệt Phiếu được chuyển cho kế toán tiền lương để tính lương áp dụng trong hình thức trả lương theo sản phẩm

Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối với trường hợp giao khoán công việc Đó là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán với khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm

và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán Trường hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chất lượng cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý Số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu được ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử dụng, và sau khi đã

ký duyệt nó được chuyển về phòng kế toán tiền lương làm căn cứ tính lương

và trả lương cho công nhân thực hiện

1.4.1 Hạch toán kế toán chi tiết

1.4.1.1 Tính lương và các khoản phải trả người lao động.

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động Hàng tháng kế toán xí nghiệp phải lập thanh toán lương cho từng tổ, phân xưởng sản xuất và các phòng ban Căn cứ vào các chứng từ: “

Trang 23

Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán để tính lương cho từng người Trên bảng tính lương phải ghi rõ từng khoản tính lương ( lương sản phẩm, lương thời gian ) các khoản phụ cấp, trợ cấp, khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Khoản thanh toán và trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác nhận và ký Giám Đốc duyệt ( Bảng thanh toán lương và BHXH ) Để thanh toán lương và BHXH cho người lao động thông thường tại các doanh nghiệp việc thanh toán lương và các khoản trích theo lương được chia thành 2 kỳ:

- Kỳ 1: Tạm ứng

- Kỳ 2: Quyết toán lĩnh số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lương, BHXH, bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt, phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra ghi sổ

• Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Bảng chấm công Mẫu số 01a - LĐTL

- Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu số 01b - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 02 - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số 03 - LĐTL

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Mẫu số 05 - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Mẫu số 06 - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài Mẫu số 07 - LĐTL

- Hợp đồng giao khoán Mẫu số 08 – LĐTL

- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán Mẫu số 09 - LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu số 10 - LĐTL

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Mẫu số 11 - LĐTL

* Tính lương và các khoản trích theo lương

Trang 24

- Hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chế độ chính sách về lao động tiền lương, BHXH do Nhà nước ban hành, kế toán tiền lương, tính toán tiền lương, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả cho người lao động.

- Căn cứ vào các chứng từ như bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán kế toán tính lương thời gian, lương sản phẩm, tiền ăn cho người lao động

- Tiền lương được tính riêng cho từng người và tổng hợp từng bộ phận

sử dụng lao động và phản ánh vào bảng thanh toán tiền lương lập cho từng bộ phận đó

- Căn cứ vào các chứng từ: Phiếu nghỉ hưởng BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên phản ánh vào bảng thanh toán BHXH

- Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên kế toán cần tính toán

và lập vào bảng thanh toán tiền thưởng để theo dõi, chi trả đúng quy định

- Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận để chi trả thanh toán tiền lương cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động Tính toán trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định và phản ánh vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH

1.4.1.2 Thanh toán lương và các khoản phải trả công nhân viên.

Thông thường việc trả lương cho người lao động được chia làm 2 kỳ:

- Kỳ 1: Tạm ứng lương cho cán bộ công nhân viên đối với những người tham gia lao động trong tháng

- Kỳ 2: Nhận số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập.Cuối tháng toàn bộ các khoản thanh toán lương, bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng Kế toán để kiểm tra và ghi sổ

Trang 25

- Cùng với việc chi trả lương hàng tháng, kế toán trích đồng thời các khoản thu nhập phải đóng góp

1.4.2 Hạch toán kế toán tổng hợp

1.4.2.1 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng.

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 334 “ Phải trả người lao động”

- Tính chất: Là tài khoản nguồn

- Tác dụng: phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản lương, thưởng BHXH và các khoản thu nhập công nhân viên

Bên nợ:

- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng trước cho người lao động.

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động

- Kết chuyển tiền lương của người lao động chưa lĩnh

- Phản ánh số tiền đã trả quá số tiền phải trả cho người lao động.

1.4.2.2 Phương pháp hạch toán kế toán.

Trang 26

Sơ đồ 1.1

SƠ ĐỒ SỔ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

TK 141, 138, 333 TK 334 TK 335 Các khoản khấu trừ vào Phải trả tiền lương nghỉ phép

Thu nhập của người lao động của CNSX ( nếu DN trích trước )

( tạm ứng, bồi thường vật

chất, thuế thu nhập ) TK 622, 627

Tiền thưởng phải trả

TK 111, 112, 512 người lao động từ quỹ

khen thưởng phúc lợi

Thanh toán lương, thưởng

BHXH và cáckhoản khác cho TK 338(3) người lao động

BHXH phải trả trực tiếp cho

Trang 27

- Bảo hiểm y tế: Trích 4,5% mức lương cơ bản của người lao động.Trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp; 1,5% người lao động phải nộp từ thu nhập của mình.

- Bảo hiểm thất nghiệp: Trích 2% mức lương cơ bản của người lao động.Trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;1% người lao động phải nộp từ thu nhập của mình

- Kinh phí công đoàn: Trích 2% mức lương thực tế của người lao động tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.2 Chứng từ kế toán sử dụng.

Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN chủ yếu sử dụng các chứng từ về tính toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH, thanh toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH như:

Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL)

Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 – LĐTL)

Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05 – LĐTL)

Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán

Trên cơ sở “Bảng chấm công”, “Phiếu giao việc”, “Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành”, kết quả tính lương cho từng người lao động được hoàn thành Căn cứ vào đây, kế toán tiền lương lập “Bảng thanh toán lương” cho từng tổ, đội và các phòng ban, trong đó ghi rõ từng khoản tiền lương (lương sản phẩm, lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền lương mà người lao động được lĩnh Mỗi công nhân viên ghi trên một dòng (có ghi kèm cả bậc lương) Đồng thời, kế toán tiền lương cũng tổng hợp, phân bổ và lập nên “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” cho các tổ đội này Sau đó kế toán tiền lương sẽ lập ra “Bảng thanh toán tiền lương và BHXH”

Trang 28

tổng hợp cho toàn doanh nghiệp Việc thanh toán BHXH cho các công nhân viên được hưởng khoản trợ cấp này trong tháng phải căn cứ vào các chứng từ liên quan như: phiếu nghỉ hưởng BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động, giấy chứng nhận khám bệnh được hưởng trợ cấp BHXH…để lập “Bảng thanh toán BHXH”.

Nếu áp dụng tiền thưởng cho công nhân viên, kế toán tiền lương cần tính toán và phản ánh vào “Bảng thanh toán tiền thưởng” để theo dõi và chi trả cho người lao động

Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt y, “Bảng thanh toán tiền lương và BHXH” sẽ được dùng làm căn cứ để viết phiếu chi và thanh toán tiền lương cho người lao động trong từng bộ phận Việc thanh toán lương được thực hiện làm 2 kỳ trong tháng: kỳ một được gọi là tạm ứng, kỳ hai thanh toán nốt phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ (theo chế độ quy định) hoặc những khoản nợ của công nhân viên được cơ quan pháp lý quyết định khấu trừ vào lương

Tiền lương phải trả tận tay cho người lao động hoặc người đại diện tập thể Thủ quỹ phát lương và người nhận phải ký vào bảng thanh toán tiền lương của bộ phận mình

Trong các doanh nghiệp xây dựng hiện nay, đối tượng tính giá thành thường là những công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công và kỳ tính giá thành dài, đối tượng tính giá thành đơn chiếc Do vậy, doanh nghiệp xây dựng thường không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất mà thực tế phát sinh vào thời điểm nào thì tính luôn vào chi phí sản xuất của thời kỳ đó

1.5.3.Tài khoản kế toán sử dụng và phương pháp hạch toán

1.5.3.1 Tài khoản sử dụng

TK 338: Phải trả phải nộp khác

Trang 29

Là TK nguồn dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội cho cấp trên về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết của tòa án, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ.

- Bên nợ:

+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quy định của biên bản xử lý

+ BHXH phải trả cho công nhân viên

+ KPCĐ chi tại đơn vị

+ Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cơ quan quản lý cấp trên.+ Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện

+ Các khoản đã trả, đã nộp khác

- Bên có:

+ Gía trị thừa chờ giải quyết chưa rõ nguyên nhân

+ Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.+ Khấu trừ vào lương BHXH, BHYT

+ BHXH, BHYT vượt chi được cấp bù

+ Doanh thu chưa thực hiện của khách hàng về dịch vụ đã cung cấp nhiều kỳ

+ Các khoản phải trả nộp khác

- Số dư Có:

+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác

+ Gía trị tài sản thừa chờ giải quyết

- Số dư Nợ: ( nếu có)

+ Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.

• TK 338 có 7 tài khoản cấp 2:

Trang 30

- TK 338 (1) : tài sản thừa chờ giải quyết.

- TK 338 (2) : kinh phí công đoàn

- TK 338 ( 3) : bảo hiểm xã hội

- TK 338 ( 4) : bảo hiểm y tế

- TK 338 ( 7) : doanh thu chưa thực hiện

- TK 338 ( 8) : phải trả phải nộp khác

- TK 338 ( 9) : Bảo hiểm thất nghiệp

Ngoài ra kế toán còn phải sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như:

Số BHXH phải trả trực Trích vào chi phí

tiếp cho người lao động Trích KPCĐ, SXKD ( 23% )

BHXH, BHYT

TK 334 BHTN theo tỷ

TK 111, 112 lệ quy định Trừ vào thu nhập

Người lao động (9,5% ) Nộp BHXH, BHYT, BHTN

KPCĐ cho cơ quan quản lý TK 111, 112 quỹ

Số KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN Chi vượt được cấp trên cấp bù

Trang 31

sinh, dựa vào đó để cung cấp thông tin cho người quản lý Hiện nay có 5 hình thức ghi sổ kế toán, đó là:

1.6.1 Hình thức Nhật ký - Chứng từ

Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ Nhật ký- Chứng từ: Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ giữa việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình

tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế Kết hợp rộng rãi và hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ ghi sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức sổ Kế toán Nhật ký - chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

TK 338 Cuối tháng chuyển số liệu của bảng kê, sổ chi tiết TK 334, TK 338 vào nhật ký chứng từ số 7

1.6.2 Hình thức chứng từ ghi sổ

Hình thức sổ Kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau

- Chứng từ ghi sổ

Trang 32

1.6.3 Hình thức Nhật ký- Sổ cái

Đặc điểm cơ bản của hình thức Nhật ký- Sổ cái là các nghiệp vụ tài chính kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký

sổ cái Căn cứ để nghi Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp kế toán cùng loại

Hình thức ghi sổ kế toán nhật ký sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:

Trang 33

Hình thức sổ nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu kiểm tra:

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ như: Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, BHXH và các chứng từ thanh toán khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có… kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật ký

SỔ CÁI

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 34

chung sau đó căn cứ vào các số hiệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi vào sổ cái TK 334, TK 338.

1.6.5 Hình thức kế toán máy

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán được quy định trên Phần mềm kế toán không hiện thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in đầy đủ sổ

kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.Các loại sổ của hình thức kế toán máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ sách ghi bằng tay

 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc nhật ký sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán liên quan

Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữ số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động

và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập sẵn trong

kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra đối chiếu giữa số liệu kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy

- sổ tổng hợp

Trang 35

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

 Ưu điểm, nhược điểm của hình thức sổ kế toán trên máy vi tính

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm thuận tiện đối chiếu kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc, giảm khối lượng công việc ghi chép hàng ngày, nâng cao năng suất lao động của người làm công tác kế toán

- Nhược điểm: Không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in đầy

đủ quy trình sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

 Điều kiện áp dụng của hình thức sổ kế toán trên máy vi tính.

Thích hợp cho mọi đơn vị hạch toán

Trang 36

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TRUYỀN THÔNG V

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Truyền thông V

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Truyền thông V

Công ty Cổ phần Truyền thông V (V-COMM) được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103006200 do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà nội cấp ngày 15 tháng 12 năm 2004 Với mức vốn điều lệ sáu tỷ đồng, V-COMM đứng trong số những công ty truyền thông lớn nhất tại Hà Nội và tự hào cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ PR và truyền thông chuyên nghiệp cho khách hàng một cách thành công nhất

• Tên Công ty: Công ty cổ phần Truyền Thông V

• Tên giao dịch quốc tế: V Communications Joint Stock Company

• Tên viết tắt: VCOMM

C¸c ngµnh nghÒ Kinh Doanh chñ yÕu lµ:

- Đại lý , môi giới, đấu giá

- Sản xuất các chương trình quảng cáo

Trang 37

- Tư vấn, lập kế hoạch truyền thụng

- Thiết kế - chế bản in ấn

- Tổ chức sự kiện, điều hành tua du lịch

- Tư vấn xử lớ khủng khoảng bỏo chớ

- Thiết kế, phỏt triển logo

- Hoạt động kiến trỳc và tư vấn lỹ thuật cú liờn quan

Khi mới thành lập Công Ty có 1 văn phòng đại diện với 24 ngời lao

động đến nay Công Ty đã mở rộng thị trờng tại H Nà ội với 92 nhõn sự:

Địa chỉ văn phòng : Tầng 6 số 41B1 ngừ 106 - Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy,

Hà Nội

Hiện nay cụng ty đang đứng trong số những cụng ty truyền thụng lớn nhất tại Hà Nội và tự hào cung cấp đầy đủ cỏc sản phẩm và dịch vụ PR và truyền thụng chuyờn nghiệp cho khỏch hàng một cỏch thành cụng nhất

2.1.2 Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức cụng ty

2.1.2.1 Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty trong thời gian qua

Để cú cỏi nhỡn tổng quỏt hơn về tỡnh hỡnh của cụng ty trong giai đoạn vừa qua, ta xem số liệu cụ thể trong bảng sau:

1 Doanh thu bỏn hàng 13.632.091.728 16.452.025.971 20.453.128.764

5 Vốn lưu động bỡnh 665.525.972 441.873.172 673.124.545

Trang 38

quân trong năm

tư nâng cấp công nghệ cũng như đổi mới nhiều trong công tác tìm kiếm khách hàng tiềm năng, tận dụng và duy trì tốt với các khách hàng quan thuộc Ở một khía cạnh nào đó thì năng suất lao động của toàn bộ nhân viên trong Công ty cũng tăng lên Từ tình trạng lỗ trong năm 2011, công ty đã tăng trưởng không ngừng trong 2 năm tiếp theo, không những có lãi mà còn lãi lớn

2.1.2.2 Mục tiêu của công ty trong thời gian tới

Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Từng bước tự tạo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cung câp dịch vụ Quản lý và

sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Cập nhật công nghệ mới, nâng cấp trang thiết bị, mở rộng mặt hàng kinh doanh của mình, mở rộng thị trường tiềm năng

- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, tài chính lao động tiền lương, chế độ bảo hộ và an toàn lao động

Trang 39

- Tiếp tục cải tạo và hoàn thiện khu vực sản xuất, đầu tư trang thiết bị mới, hiện đại.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

Công tác tổ chức luôn gắn liền với cơ cấu tổ chức và đặc điểm sản xuất của công ty Đối với mỗi công ty, doanh nghiệp sản xuất việc tổ chức như thế nào cho hợp lý, khoa học là một vấn đề quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến năng suất lao động, hiệu quả sản xuất của công ty Nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: quy mô của công ty, loại hình sản xuất, trình độ đội ngũ các nhà quản lý và cán bộ công nhân viên của công ty

Là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, Công ty Cổ phần

Truyền thông V cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất khác, để quản lý sản

xuất và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã lựa chọn bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm và điều kiện sản xuất của mình

Công ty cổ phần Truyền thông V là một công ty có bộ máy quản lý tổ chức gọn nhẹ, phòng lãnh đạo của công ty là những người có năng lực, trình độ trong quản lý điều hành Công ty gồm: 06 phòng với đội ngũ hiện có hơn 50 nhân sự, với hơn 30% tốt nghiệp sau đại học các chuyên ngành về kinh doanh, truyền thông ở nước ngoài và 60% nhân sự tốt nghiệp từ các trường đại học danh tiếng trong nước, 10% lao động chân tay đã qua đào tạo nghề nghiệp

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Trang 40

Sơ đồ 1-2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Bé m¸y qu¶n lý cña C«ng ty theo h×nh thøc tËp trung, chøc n¨ng gän nhÑ chuyªn s©u Tæ chøc bé m¸y gåm cã:

-Hội đồng quản trị: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn

và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, giám sát chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh Quyết định phương

án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn cho phép

- Tổng giám đốc công ty : Là người điều hành cao nhất trong công ty và

là người chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty, quyết định quản lý điều hành mọi hoạt động toàn công ty

Phòng thiết kế Phòng tài chính-kế

toán

Phòng kinh doanh

Phòng nghiên cứu-phát triển

Ngày đăng: 14/04/2016, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần truyền thông v
Sơ đồ 1.1 (Trang 26)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THANH TOÁN BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần truyền thông v
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THANH TOÁN BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (Trang 30)
Hình thức sổ nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần truyền thông v
Hình th ức sổ nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: (Trang 33)
BẢNG TỔNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần truyền thông v
BẢNG TỔNG (Trang 35)
Sơ đồ 1-2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần truyền thông v
Sơ đồ 1 2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: (Trang 40)
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần truyền thông V - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần truyền thông v
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần truyền thông V (Trang 44)
Sơ đồ 2.5 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần truyền thông v
Sơ đồ 2.5 (Trang 45)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 11 NĂM 2013 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần truyền thông v
11 NĂM 2013 (Trang 61)
Bảng 2.11                                            BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CHI TRẢ LƯƠNG TOÀN CÔNG TY - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần truyền thông v
Bảng 2.11 BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CHI TRẢ LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 62)
Bảng 3.2. Mức lương tham khảo: - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần truyền thông v
Bảng 3.2. Mức lương tham khảo: (Trang 93)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w