Việc ra đời của thuế GTGT là một bước cảithiện đáng kể hệ thống chính sách Thuế của Nhà nước trong điều kiện nềnkinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Đình Trường
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC 5
1.1 Khái quát chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT 5
1.1.1 Khái niệm thuế GTGT và đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế 5 1.1.2 Căn cứ tính thuế GTGT 6
1.1.3 Phương pháp tính thuế GTGT: 9
1.1.4 Đặc điểm kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: 11
1.2 Khái quát về kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC .14
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán 15
1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục thuế GTGT 16
1.2.3 Quá trình KSNB và khảo sát KSNB khoản mục thuế GTGT 17
1.2.4 Các sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục thuế GTGT 21
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT 23
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 23
1.3.2 Thực hiện kiểm toán: 26
1.3.3 Kết thúc kiểm toán 31 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM
Trang 32.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt
Nam (AVA): 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) 33
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 34
2.1.3 Các dịch vụ do AVA cung cấp: 35
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý AVA 37
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại Công ty Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam 39
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC tại AVA 42
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 42
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 57
2.2.3 Kết thúc kiểm toán
CHƯƠNG 3PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA) 77
3.1 Nhận xét về thực trạng 77
3.1.1 Ưu điểm: 78
3.1.2 Hạn chế 83
3.1.3 Nguyên nhân thực trạng 84
3.1.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng 85
3.2 Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC tại Công ty AVA 87
3.2.1 Định hướng phát triển của AVA trong thời gian tới 87
Trang 43.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế
GTGT trong BCTC của Công ty AVA 87
3.3 Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện 89
3.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện 89
3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện 89
3.4 Giải pháp hoàn thiện 91
3.4.1 Về thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục thuế GTGT 91
3.4.2 Về xác định mức trọng yếu 93
3.4.3 Về thủ tục kiểm tra chi tiết 95
3.4.4 Về vấn đề ghi chép của Kiểm toán viên 96
3.4.5 Về vấn đề sử dụng ý kiến chuyên gia và nhân sự trong mùa kiểm toán………96
3.5 Điều kiện thực hiện các giải pháp 96
3.5.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng 96
3.5.2 Đối với các Hiệp hội nghề nghiệp 97
3.5.3 Đối với Công ty Kiểm toán AVA và các kiểm toán viên 98
3.5.4 Đối với khách hàng 98
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Nam
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 34
Bảng 2.2: Khảo sát và đánh giá khách hàng 43
Bảng 2.3: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 47
Bảng 2.4: Xác định mức trọng yếu 52
Bảng 2.5: Chương trình kiểm toán khoản mục thuế gtgt tại ava 54
Bảng 2.6: Bố trí thành viên nhóm kiểm toán 57
Bảng 2.7: Giấy tờ làm việc khảo sát hệ thống ksnb 59
Bảng 2.8: Phân tích khoản mục thuế gtgt đầu vào được khấu trừ của kh abc 62 Bảng 2.9: Phân tích khoản mục thuế gtgt đầu ra phải nộp của kh abc 63
Bảng 2.10:Tổng hợp số dư khoản mục thuế gtgt đầu vào được khấu trừ tính đến hết ngày 31/12/2013 65
Bảng 2.11: Dưới đây là một phần trích dẫn mẫu giấy tờ làm việc của ktv như sau: 66
Bảng 2.12: Giấy tờ làm việc của ktv được trình bày như sau: 68
Bảng 2.13: Kiểm tra chi tiết chứng từ thuế gtgt đầu vào của kh cty cp abc 68
Bảng 2.14: Mẫu giấy tờ làm việc tổng hợp thuế gtgt đầu ra của công ty cp abc tính đến 31/12/2013 71
Bảng 2.15: Bảng th số thuế gtgt đầu ra theo từng tháng năm 2013 của kh công ty cp abc 71
Bảng 2.16: Tính toán lại số thuế gtgt phải nộp 73
Bảng 2.17: Kiểm tra chi tiết thuế gtgt đầu ra của kh công ty cp abc 74
Bảng 2.18: Bảng th bút toán điều chỉnh khoản mục thuế gtgt của kh công ty cp ABC 75
Bảng 3.1: Ký hiệu tham chiếu 81 Bảng 3.2: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thông kiểm soát nội bộ đối với khoản
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm toán ra đời, phát triển do yêu cầu quản lý và phục vụ cho quản lý.Kiểm toán là một công cụ quản lý phát triển từ thấp đến cao, gắn liền với hoạtđộng kinh tế của con người Trong giai đoạn hiện nay, khi xã hội càng pháttriển, nền kinh tế thị trường càng phức tạp, thông tin kinh tế càng có nguy cơchứa đựng nhiều rủi ro, sai lệch, thiếu tin cậy, mà đối tượng sử dụng thông tintài chính rất đa dạng, có liên quan trực tiếp tới quyền lợi của họ thì kiểm toánvới hai chức năng chính là xác minh và tư vấn ngày càng có vị trí đặc biệtquan trọng trong xã hội
Ở nước ta, mặc dù hoạt động kiểm toán mới chỉ xuất hiện khoảng hơnchục năm nhưng với đòi hỏi khách quan của nền kinh tế cũng như sự khuyếnkhích phát triển của Nhà nước, các dịch vụ kiểm toán đã góp phần không nhỏvào việc cải thiện và làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế và trợ giúp đắclực công tác quản lý của Nhà nước, đồng thời tạo niềm tin cho những người
sử dụng thông tin tài chính
Thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN là trách nhiệm của tất cả các doanhnghiệp trong mối quan hệ pháp lý với Nhà nước Nhưng trong thực tế các đơn
vị SXKD lại luôn tìm mọi cách để trốn tránh nghĩa vụ của mình thông qua cáchành vi gian lận, trốn thuế Do vậy, việc kiểm tra thực hiện nghĩa vụ vớiNSNN là một nội dung quan trọng, thường xuyên trong hoạt động của các cơquan thanh tra, kiểm tra và kiểm toán Có nhiều loại thuế phải nộp nhưng ởđây có thể đề cập đến thuế GTGT, một loại thuế có đối tượng áp dụng rộngrãi và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số tiền phải nộp cho NSNN
Trang 9Trong quá trình thực tập ở Công ty Kiểm toán và Thẩm định giá ViệtNam em đã có cơ hội tìm hiểu quy trình kiểm toán BCTC và đi sâu vào tìmhiểu phần hành kiểm toán khoản mục thuế GTGT Kiểm toán khoản mục thuếđòi hỏi KTV phải có hiểu biết sâu sắc về hệ thống thuế hiện hành cũng nhưcác quy định có liên quan của nhà nước Trong đó, thuế GTGT là loại thuếđược áp dụng rộng rãi ở hầu hết các doanh nghiệp và có một hệ thống văn bảnquy định và hướng dẫn đồ sộ, phức tạp và đang dần được hoàn thiện.
Được sự hướng dấn nhiệt tình của thầy giáo – PGS.TS Thịnh Văn Vinh
và sự giúp đỡ từ công ty AVA em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề
tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng trong
kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
+ Hệ thống hóa những lập luận cơ bản về quy trình kiểm toán BCTC vàkiểm toán khoản mục thuế GTGT
+ Nhằm tăng thêm hiểu biết thực tế về quy trình kiểm toán khoản mụcthuế giá trị gia tăng trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán vàThẩm định giá Việt Nam
+ Đánh giá đúng thực trạng kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng,đồng thời phân tích làm rõ những tồn tại trong quy trình kiểm toán khoản thuếgiá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểmtoán và Thẩm định giá Việt Nam
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnthuế GTGT trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán
và Thẩm định giá Việt Nam
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu vấn đề lý luận chung về quy trình kiểm toán khoảnmục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Thuế GTGT và quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong mộtcuộc kiểm toán BCTC tại Công ty Kiểm toán và Thẩm định giá Việt NamAVA, từ đó phân tích và đưa ra những kiến nghị góp phần hoàn thiện kiểmtoán khoản mục thuế GTGT Thuế GTGT là một bộ phận trong một cuộckiểm toán BCTC, khi kết thúc kiểm toán không lập báo cáo kiểm toán mà lậpbiên bản kiểm toán
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phân tích, đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trongkiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty AVA, em đã sử dụng phương pháp:duy vật biện chứng, logic kết hợp với các phương pháp tổng hợp, phân tích,
mô tả… Từ đó đánh giá những ưu, nhược điểm và những vấn đề còn tồn tạicần hoàn thiện tại công ty
5 Nội dung kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài, nội dung chính của luận văn tốt
nghiệp được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục
thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia
tăng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá
Trang 11Chương 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA).
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiếnthức, bài luận văn của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhậnđược sự giúp đỡ và góp ý quý báu của các thầy cô để bài luận văn của emđược hoàn chỉnh hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô trong khoa đãnhiệt tình giúp đỡ em để em hoàn thành tốt kỳ thực tập vừa qua Đặc biệt, emxin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Thịnh Văn Vinh - Người đã trực tiếphướng dẫn em thực hiện đề tài này Em cũng chân thành cảm ơn Ban giámđốc, cùng với các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá
Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Đình Trường
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1.1 Khái quát chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm thuế GTGT và đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế
Ở Việt Nam, thuế GTGT được bắt đầu nghiên cứu từ cải cách thuếbước 1 (năm 1990) Luật thuế GTGT được Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 11thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999, thaycho thuế doanh thu trước đây Việc ra đời của thuế GTGT là một bước cảithiện đáng kể hệ thống chính sách Thuế của Nhà nước trong điều kiện nềnkinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế.Căn cứ vào Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 và Nghị định số 158/2003/NĐ-
CP ban hành ngày 10/12/2003 thuế GTGT được định nghĩa như sau:
"Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá,dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng."
Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổchức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế (đã được quyđịnh trong luật thuế GTGT và hướng dẫn trong nghị định và thông tư banhành kèm theo)
Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình
Trang 13thuế GTGT Như vậy, xét trong mối quan hệ giữa Nhà nước, người chịu thuế
và người nộp thuế thì người nộp thuế đóng vai trò trung gian thu thuế hộ Nhànước và nộp thuế hộ người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ cuối cùng và NSNN
Đặc điểm của thuế GTGT:
Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn Thuế GTGT đánhvào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trênphần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả cácgiai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
Thuế GTGT là 1 sắc thuế gián thu Đối tượng nộp thuế GTGT là ngườicung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng
Thuế GTGT có tính chất lũy thái so với thu nhập
1.1.2 Căn cứ tính thuế GTGT
Từ khi ra đời đến nay, thuế GTGT đã trải qua nhiều lần thay đổi, bổsung, ngày càng hoàn thiện và phù hợp với thực tiễn Việt Nam Một số vănbản pháp quy hiện hành liên quan đến thuế GTGT bao gồm:
Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/06/2008
Nghị định của Chính phủ số 123/2008/NĐ - CP ban hành ngày08/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật thuế GTGT
Thông tư 129/2008/TT-BTC ban hành ngày 26/12/2008 hướng dẫn thihành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 123/2008/NĐ- CP của Chính phủ
Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ v/v sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày
Trang 1408/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế: là giá chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàngcủa người bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghitrên chứng từ cua hàng hóa nhập khẩu
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giábán chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuếtiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa cóthuế giá trị gia tăng
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuếnhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhậptại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhậpkhẩu
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặngcho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặctương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giátrị gia tăng
- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trảtrước tiền thuê cho một thời hạn thuê: giá tính thuế là tiền cho thuê trảtừng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng
- Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nướcngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuếđược trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài
Trang 15 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tínhtheo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó,không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mụccông trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trịgia tăng Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu,máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không baogồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sảnchưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặctiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởnghoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuếgiá trị gia tăng
Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giáthanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xácđịnh theo công thức sau:
Giá chưa thuế GTGT = Giá thanhtoán
1+thuế suất hàng hóa , dịch vụ(%)
Thuế suất:
Hiện nay theo quy định hiện hành thì ở Việt Nam có 3 mức thuế suấtkhác nhau là 0%, 5% và 10% được áp dụng cho những nhóm hàng hóa dịch
vụ thuộc diện chịu thuế GTGT khác nhau:
- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt độngxây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất, vận tải quốc tế, hàng
Trang 16- Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần được ưu đãi
về thuế suất như phân bón, nước sạch, thiết bị y tế…
- Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nằm ngoài 2 mức thuếsuất trên
kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừthuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trênGTGT Cụ thể:
Số thuế GTGT
phải nộp =
Số thuếGTGT đầu ra
Trang 17Trường hợp hành hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặcthù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở để căn cứ vào là giá
đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng được cácđiều kiện sau:
1 Đơn vị phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từnộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu
2 Đơn vị phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa,
dịch vụ mua vào có hóa đơn hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên
3 Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần có hợp đồng ký kết với bênnước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bánhàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hải quan đối với hànghóa xuất khẩu Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hìnhthức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa dịch vụnhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng
Thuế suất thuế GTGTcủa HHDV đó
GTGT của
HHDV
= Giá thanh toán của
HHDV bán ra
_ Giá thanh toán của
HHDV mua vào tương
ứngGiá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế bên ghi trênhóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu,phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưathu đươc tiền
Trang 18Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giátrị hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khầu đã có thuế GTGT dùng chosản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng.
Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp đối với thuế GTGT bao gồm:
1 Cơ sở kinh doanh, cá nhân, hộ kinh doanh, không thực hiện hoặc thựchiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của phápluật
2 Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theoLuật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
3 Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý
1.1.4 Đặc điểm kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Tài khoản:
Theo chế độ kế toán hiện này, để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liênquan tới thuế GTGT, kế toán đơn vị kinh doanh sử dụng 2 tài khoản sau đây:
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ TK này dùng để phản ánh số
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của DN
Trang 19pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hóa không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tàikhoản cấp 2:
- TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp TK 3331 phản ánh số thuế
GTGT đầu ra phải nộp cho hàng hóa, trong nước và hàng hóa xuất khẩu Tàikhoản này được sử dụng cho cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương phápkhấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp TK3331- Thuế GTGT phải nộp, đượcchi tiết thành:
- TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sảnphẩm, hàng hóa; cung cấp dịch vụ
- TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Sổ kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng các sổ sách kế toán sau trong việc hạch toán và ghi sổ
kế toán đối với khoản mục thuế GTGT:
Sổ chi tiết thuế GTGT:
- Sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra;
- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại;
- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm;
Sổ tổng hợp thuế GTGT:
Tùy vào hình thức ghi sổ kế toán DN áp dụng, sổ tổng hợp sẽ bao gồmNhật kí chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật kí sổ cái, Nhật kí chứng từ,… kết hợp
Trang 20 BCTC:
Vào cuối niên độ kế toán, số dư TK thuế GTGT sẽ được phản ánh trên
TK 133 ở bên Tài sản và TK 3331 ở bên Nguồn vốn trên Bảng cân đối kếtoán
Trang 21(9)
1.1.4.2 Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Sơ đồ 1.1 Sơ lược quy trình hạch toán thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ:
TK 131, 111, 112
TK 511, 515, 711
TK 151, 152, 211
TK 331, 111, 112
Trang 22(1): Giá mua vật tư, tài sản, hàng hóa chưa có thuế GTGT
(2): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
(3): Doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác
(4): Tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT
(5): Đối trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ với số đầu raphải nộp
(6): Thuế GTGT được hoàn lại bằng tiền
(7): Nộp thuế GTGT cho NSNN
(8): Thuế GTGT được miến giảm nhận lại bằng tiền
(9): Số thuế GTGT được miến giảm trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ
1.2 Khái quát về kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC
Trong mối quan hệ pháp lý với Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đối vớiNSNN là trách nhiệm của tất cả các doanh nghiệp Nhưng trong thực tế cácđơn vị SXKD lại luôn tìm mọi cách để trốn tránh nghĩa vụ của mình thôngqua các hành vi gian lận, trốn thuế Do vậy, việc kiểm tra thực hiện nghĩa vụvới NSNN là một nội dung quan trọng, thường xuyên trong hoạt động của các
cơ quan thanh tra, kiểm tra và kiểm toán Mặt khác hệ thống luật, quy định vềthuế GTGT thường xuyên có những thay đổi bổ sung, nên việc nắm bát đầy
đủ, rõ ràng không phải vấn đề đơn giản Chính vì vậy khoản mục thuế GTGTluôn được phụ trách bởi KTV có kinh nghiệm, và nắm bắt được những quyđịnh về thuế GTGT cho ngành nghề đặc thù cho đơn vị khách hàng để có thểđưa ra nhận xét về thuế GTGT của doanh nghiệp, đồng thời có thể tư vấn đểdoanh nghiệp hoàn thiện công tác hạch toán và kê khai thuế
Trang 231.2.1 Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC là giúp choKTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lậptrên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, cótuân thủ pháp luật liên quan và phản ánh trung thực và hợp lý trên các khíacạnh trọng yếu không” (VSA 200 - Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phốikiểm toán BCTC)
Mục tiêu kiểm toán khoản mục thuế GTGT
Tính đầy đủ Mọi giao dịch liên quan đến thuế GTGT phát sinh
trong kỳ phải được ghi chép đầy đủ và chính xác trên sổ kếtoán
Tính toán Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu
ra phải phản ánh trung thực đúng giá trị ghi trên các hoáđơn chứng từ đi kèm, phải được tính toán đúng thuế suất vàgiá tính thuế
Trang 24Quyền sở
hữu
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu
ra phải nộp được phân rõ ràng, tránh nhầm lẫn giữa tài sản
và nợ Khi mua tài sản thì phát sinh thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ Khi ghi nhận nợ mới có thuế GTGT đầu raphải nộp
Trình bày Các giao dịch liên quan đến thuế GTGT phải được
phân loại, trình bày rõ ràng chính xác trên sổ sách kế toán
và BCTC
1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục thuế GTGT
Để có thể tiến hành kiểm toán và đưa ra nhận xét chính xác về các chỉtiêu liên quan đến GTGT trình bày trên BCTC, KTV có thể dựa vào các thôngtin tài liệu:
- Các chính sách, chế độ có liên quan đến quản lý và hạch toán thuếGTGT (như Luật doanh nghiệp, luật thuế, chế độ quản lý thuế GTGT củadoanh nghiệp, quy định của Nhà nước về thuế…), Các chính sách, các quychế KSNB đối với thuế GTGT quy định về hạch toán VAT đầu vào, VAT đầu
ra, VAT đầu vào được khấu trừ, VAT phải nộp, các nội quy, quy chế nội bộcủa đơn vị về trách nhiệm, quyền hạn, trình tự, thủ tục phê chẩn, xét duyệt…
- Báo cáo tài chính của đơn vị: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính
- Các sổ hạch toán bao gồm sổ hạch toán nghiệp vụ (sổ theo dõi,…) vàcác sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản có liên quan tronghạch toán thuế GTGT (TK133, 333, 131, 331, 511, 152…)
Trang 25- Các chứng từ kế toán: hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường mua vàbán hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền vào NSNN, ủy nhiệm chi, Giấybáo Nợ của Ngân hàng …
- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến thuế GTGT như tờ khai thuếGTGT, quyết toán thuế GTGT, hồ sơ hoàn thuế GTGT…
1.2.3 Quá trình KSNB và khảo sát KSNB khoản mục thuế GTGT
1.2.3.1 Quá trình KSNB về thuế GTGT của đơn vị được kiểm toán
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định, các thủ tục kiểm soát dođơn vị kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo đơn vị tuân thủ phápluật và các quy định, và để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gianlận, sai sót, để lập BCTC trung thực hợp lý, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng
có hiệu quả tài sản của đơn vị
Kiểm soát nội bộ trong hệ thống kế toán thuế GTGT nhằm đảm bảo:
- Kế toán ghi nhận thuế GTGT kịp thời, đầy đủ chính xác, đúng đốitượng, đúng mức thuế suất
- Hóa đơn GTGT phải được ghi đúng quy định, đủ chữ ký cần thiết, cógiấy tờ kèm theo thể hiện bằng chứng sự phê duyệt của quan hệ phát sinh
- Tờ khai thuế hàng tháng có sự xét duyệt của kế toán trưởng và giámđốc trước khi nộp cho cơ quan thuế
Trang 26Quy trình kiểm soát nội bộ chủ yếu với kế toán thuế GTGT
Mục tiêu kiểm soát Quá trình KSNB chủ yếu
1 Có căn cứ hợp lý - Có đầy đủ chứng từ và tài liệu liên quan đến nghiệp
vụ mua bán trên HĐ GTGT: như hợp đồng mua bán,biên bản giao nhận…
- Các chứng từ phải hợp pháp hợp lệ, đủ chữ ký cầnthiết
- Có đầy đủ quy định về trình tự ghi sổ thuế GTGT từ
sổ kế toán chi tiết tới sổ kế toán tổng hợp
3 Hạch toán đầy đủ,
đúng kỳ
- HĐGTGT đầu ra được đánh số và không gián đoạn
- HĐGTGT phát sinh phải đảm bảo được hạch toánđầy đủ trong sổ kế toán và được kê khai đúng thờihạn
5 Cộng dồn - Định kỳ có sự kiểm tra đối chiếu việc ghi chép, kê
khai thuế GTGT, số cộng dồn để kịp thời xử lý chênhlệch
1.2.3.2 Khảo sát KSNB đối với khoản mục thuế GTGT
Trang 27Khi tiến hành kiểm toán khoản mục thuế GTGT, thông thường để có cơ
sở xác định phạm vi triển khai các thử nghiệm cơ bản, KTV cần thực hiệnkhảo sát quá trình KSNB đối với khoản mục thuế GTGT của đơn vị đượckiểm toán
Mục tiêu khảo sát KSNB
Mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát KSNB đối với khoản mục thuếGTGT là hiểu rõ được cơ cấu kiểm soát đối với khoản mục thuế GTGT; tínhhiện hữu, tính hiệu lực và sự liên tục của các quy chế và thủ tục KSNB đãđược thiết lập; từ đó đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát Trên cơ sở kết quảkhảo sát về KSNB, kiểm toán viên sẽ xác định phạm vi kiểm toán và thiết kếcác khảo sát cơ bản thích hợp
Nội dung khảo sát KSNB khoản mục thuế GTGT
- Khảo sát về việc thiết kế KSNB: tìm hiểu, đánh giá tính đầy đủ, chặt chẽthích hợp về việc thiết kế các quy chế và thủ tục KSNB
- Khảo sát về việc vận hành KSNB: tìm hiểu về sự vận hành, tính hiệu lựccủa các quy chế và thủ tục KSNB đã được thiết lập
Mục tiêu chủ yếu của các khảo sát ở đây là về tính hữu hiệu trong vậnhành của các quy chế KSNB, cụ thể là sự hiện hữu (hoạt động) và tính thườngxuyên, liên tục trong vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát.Cách thức khảo sát thu thập bằng chứng làm cơ sở đánh giá có thể áp dụng rất
đa dạng
Trang 28 Phương pháp khảo sát kiểm soát nội bộ khoản mục thuế GTGT
Cách thức KTV tiến hành khảo sát thu thập bằng chứng về KSNB làm
cơ sở đánh giá có thể áp dụng rất đa dạng KTV có thể thực hiện kết hợp bốnphương pháp sau:
- Trực tiếp quan sát: các hoạt động kiểm soát của cá nhân hay bộ phận cóliên quan (ví dụ: kiểm toán viên có thể trực tiếp quan sát công việc của nhânviên trong việc kiểm soát hồ sơ, tài liệu có liên quan đến ghi chép, theo dõi vàhạch toán khoản mục thuế GTGT)
KTV yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp các văn bản quy định vềKSNB có liên quan, như: Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
bộ phận hay cá nhân có liên quan đến thuế GTGT
- Phương pháp phỏng vấn: Để tìm hiểu sự vận hành, tính hiệu lực, hiệuquả của các quy chế và thủ tục kiểm soát đã được thiết kế, KTV thường sửdụng kỹ thuật phỏng vấn KTV có thể thực hiện kỹ thuật phỏng vấn nhữngngười có liên quan đến việc thiết kế các quy chế và thủ tục kiểm soát bằngcách sử dụng bảng câu hỏi để thu thập bằng chứng có liên quan đến việc phânchia trách nhiệm trong quản lý, hạch toán, kê khai thuế GTGT, về sự hiện hữucủa các bước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên hiện hữu trong vận hành của
nó Bằng chứng thu được giúp KTV kết luận về sự tồn tại, tính thích hợp vàđầy đủ của các quy chế, thủ tục KSNB đã được đặt ra với khoản mục thuếGTGT
- Kiểm tra các dấu hiệu của hoạt động KSNB lưu lại trên hồ sơ, tài liệu
có liên quan (như: Dấu hiệu của hoàn thiện chứng từ kế toán; Chữ ký củangười kiểm tra việc ghi sổ kế toán, ) Dấu hiệu của KSNB lưu lại trên hồ sơ,tài liệu là bằng chứng có tính thuyết phục cao về sự hiện hữu và tính thường
Trang 29xuyên, liên tục của hoạt động kiểm soát (sự vận hành của quy chế kiểm soátnội bộ) trên thực tế.
- Yêu cầu thực hiện lại: Kiểm toán viên có thể yêu cầu các bộ phận kiểmsoát nội bộ làm lại các công việc kiểm soát để đánh giá về độ tin cậy, về sựvận hành của kiểm soát nội bộ doanh nghiệp
1.2.4 Các sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục thuế GTGT
Việc nhận diện các sai sót có thể xảy ra giúp KTV đánh giá rủi ro tiềmtàng đối với khoản mục thuế GTGT, đồng thời tập trung vào những vấn đềtrọng yếu, nhiều khả năng xảy ra sai sót
1.2.4.1 Đối với khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Hạch toán không đúng thuế suất thuế GTGT
- Ghi chép, trình bày, thanh toán thuế chậm hơn so với thời hạn quy định
trong luật thuế
- Ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với hóa đơn thông thường,
hóa đơn khống
- Ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với hóa đơn GTGT không
hợp lệ: không ghi mã số thuế, không ghi giá chưa thuế, không ghi tổng giáthanh toán,… hoặc hóa đơn không theo quy định của Bộ Tài chính và cơ quanthuê, hóa đơn đã hết hạn khấu trừ
- Với những trường hợp hàng bán bị giảm giá, hàng bán bị trả lại, kế toán
không hạch toán giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Với những hàng hóa dịch vụ sử dụng để sản xuất hàng hóa dịch vụ chịu
thuế GTGT hoặc không sử dụng để sản xuất thì số thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ
Trang 30- Khấu trừ giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế phải nộp
giữa các chi nhanh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất không chính xác
- Sự khác nhau về số liệu giữa các tờ khai thuế và Báo cáo thuế GTGT
không giải thích được nguyên nhân
- Tính toán không chính xác giữa GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế
GTGT đầu ra, không hạch toán rõ ràng các mức thuế suất, không thể phânthành các mức thuế suất cụ thể
1.2.4.2 Đối với khoản mục thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Kiểm soát, quản lý và ghi nhận thuế GTGT đầu ra không phù hợp với
luật định: không phát hành hóa đơn khi bán hàng, áp dụng sai thuế suât, tínhtoán sai giá tính thuế,…
- Không hạch toán tách biệt giữa hàng hóa dịch vụ không chịu thuế và
hàng hóa dịch vụ áp dụng mức thuế suất 0%
- Những chứng từ, tài liệu như hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu,… và các
tìa liệu đặc thù cho những giao dịch kinh tế như hợp đồng thuê tài sản, hơpđồng xây dựng, hợp đồng xuất nhập khẩu… không phù hợp với luật định
- Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra được
ghi giảm khi chưa có các chứng từ cần thiết như: biên bản thỏa thuận hàngbán bị trả lại, hóa đơn xuất lại hàng hóa,…
Trên góc độ kiểm toán, yêu cầu đặt ra hiện nay là cần đảm bảo khoảnmục thuế GTGT được trình bày trên BCTC một cách trung thực, hợp lý,phản ánh đúng số thuế GTGT, nắm vững quy trình hạch toán kế toán, đồngthời, phối hợp chặt chẽ với KTV phần hành khác trong quá trình làm việc tạiđơn vị khách thể kiểm toán
Trang 311.3 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu tiên trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào, là cơ sở đểthực hiện các giai đoạn tiếp theo Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viênphân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên vàchuyên gia khác về công việc kiểm toán
Để đảm bảo cho cuộc kiểm toán có hiệu quả, kế hoạch kiểm toán phảiđược lập cho mọi cuộc kiểm toán nhằm giúp KTV thu thập bằng chứng kiểmtoán đầy đủ và thích hợp, giúp giữ chi phí kiểm toán ở mức hợp lý và để tránhnhững bất đồng với khách hàng
Kế hoạch chiến lược là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm vàphương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựatrên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đon vịđược kiểm toán Kế hoạch kiểm toán chiến lược được lập chung cho cả cuộckiểm toán chứ không phải riêng cho khoản mục thuế GTGT
Vì vậy KTV kiểm toán khoản mục thuế sẽ bỏ qua bước lập kế hoạchchiến lược, thực hiện lập kế hoạch tổng thể:
1.3.1.1 Lập kế hoạch tổng thể:
Tìm hiểu tình hình hoạt động, kinh doanh của đơn vị được kiểm toán:
- Tìm hiểu các thông tin tổng quan về doanh nghiệp, lập được danhsách các mặt hàng kinh doanh, từ đó kiểm toán viên nắm bắt được với đặc thùcủa doanh nghiệp như vậy sẽ chịu những loại thuế gì, mức thuế suất ra sao,doanh nghiệp có nằm trong đối tượng được miễn giảm thuế hay không, doanhnghiệp thực hiện tính thuế theo phương pháp nào…
Trang 32- Ngoài thu thập xem xét BCTC, các biên bản quyết toán thuế, Báo cáokiểm toán năm trước, biên bản của thanh tra thuế giúp kiểm toán viên khoanhvùng được rủ ro, đánh giá được việc quản lý thuế của khách hàng và địnhhướng được cách thức sẽ kiểm tra
Tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm toán nội bộ:
- Tìm hiểu xem doanh nghiệp đã thiết kế hệ thống KSNB như thế nào, vớicác quy chế kiểm soát gì để có thể ngăn chặn, phát hiện các gian lận, sai sót
về thuế GTGT Tìm hiểu trình tự hạch toán kế toán khoản mục thuế GTGT từviệc hạch toán các hoá đơn GTGT đầu vào, lập hoá đơn GTGT đầu ra và hạchtoán thuế GTGT, đến khi lập tờ khai thuế GTGT, quyết toán và nộp thuếGTGT Tìm hiểu các hoạt động kiểm soát trong suốt quá trình đó và dấu hiệu
sự phê chuẩn của cấp trên
Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu ban đầu của KTV:
Trong bước này, công ty kiểm toán và KTV phải xác định được rủi rokiểm toán với thuế GTGT bao gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi rophát hiện
- Rủi ro tiềm tàng (IR): Rủi ro tiềm tàng với thuế GTGT bao gồm: khaităng thuế GTGT dầu vào, khai giảm thuế GTGT đầu ra, khai khống hàng muanông lâm thuỷ sản hoặc hàng xuất khẩu để được hoàn thuế
- Rủi ro kiểm soát (CR): Rủi ro kiểm soát đối với thuế GTGT liên quanđến hiệu quả hoạt động của bộ phận KSNB, các quy chế kiểm soát thuếGTGT được ban hành, chẳng hạn việc rà soát lại các nghiệp vụ hạch toán thuếcủa bộ phận KSNB, hoạt động đối chiếu, soát xét của công ty chủ quản vớicác chi nhánh
Trang 33- Rủi ro phát hiện (DR): là khả năng những gian lận, sai sót về thuếGTGT không được bộ phận KSNB hoặc KTV ngăn chặn hoặc phát hiện.
Trên cơ sở mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ BCTC và phân
bổ cho khoản mục thuế GTGT, KTV cần đánh giá khả năng xảy ra sai sóttrọng yếu ở mức toàn bộ BCTC cũng như đối với khoản mục thuế GTGT đểphục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trìnhkiểm toán cho khoản mục này
1.3.1.2 Lập chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểmtoán chi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụthể được sắp xếp một trình tự nhất định
Chương trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT thường bao gồm: mụctiêu kiểm toán cụ thể của khoản mục thuế GTGT, các thủ tục kiểm toán cần
áp dụng gắn với việc kiểm tra số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dưcuối kỳ: xem xét số dư đầu kỳ có khớp với sổ sách kế toán kỳ trước, với tờkhai thuế hay không, xem xét các khoản thuế phát sinh trong kỳ, tìm nguyênnhân chênh lệch, kiểm tra số thuế phải nộp trong kỳ báo cáo, kiểm tra số dưcuối kỳ để đảm báo tính đúng đắn, chính xác trong cân đối giữa dư đầu kỳ vàphát sinh trong kỳ
Trong quá trình thực hiện, chương trình kiểm toán có thể thay đổi để phùhợp với sự thay đổi của doanh nghiệp hoặc những tình huống chưa phát hiệnđược trước đó
Trang 341.3.2 Thực hiện kiểm toán:
1.3.2.1 Khảo sát về KSNB với thuế GTGT:
Thử nghiệm kiểm soát sẽ bao gồm việc thực hiện việc đánh giá hệ thốngKSNB trên 3 mặt: có tồn tại hay không, có hiệu quả hay không và có đượcduy trì liên tục hay không Kết thúc giai đoạn này, KTV sẽ đưa ra đánh giá vềrủi ro kiểm soát
Khảo sát kiểm soát chủ yếu đối với khoản mục thuế GTGT
Phỏng vấn kế toán thuế về chính sách thuế áp dụng so sánhvới chính sách thuế hiện hành
Tính đúng
đắn
- KTV xem xét các hoá đơn GTGT, bảng kê khai thuếGTGT, các phiếu chi tiền nộp thuế GTGT… có được sự giámsát và phê duyệt của những người có thẩm quyền ở đơn vịđược kiểm toán thông qua con dấu và chữ ký Xem xét dấuhiệu KSNB trên các chứng từ liên quan
Trang 35- Kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soát nội bộ về việc ghi
sổ đúng phương pháp và đúng sự phân loại một số chứng từnghi vấn
Tính trình
bày
- Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ cơ bản, số liệu tổng quát
- Kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soát
Để thực hiện được các thủ tục này công cụ mà KTV sử dụng là cácBảng câu hỏi về hệ thống KSNB (Questionaire), Bảng tường thuật(Narrative), Lưu đồ (Flowchart) thông qua các phương pháp phỏng vấn, điềutra và các phương pháp khác để hoàn thành các bảng và lưu đồ trên Việc sửdụng kết hợp các công cụ trên sẽ giúp KTV hiểu biết tốt hơn về hệ thốngKSNB của khách hàng với khoản mục thuế GTGT
Trang 36 Khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB
Sau khi tìm hiểu đánh giá về các quy chế KSNB phải tiếp tục khảo sát
để đánh giá sự vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát bằngcách sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán như:
- Phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị bằng việc thiết lập
hệ thống câu hỏi sẵn về KSNB khoản mục thuế GTGT;
- Trực tiếp khảo sát, thu thập, tìm hiểu về quá trình kiểm soát nội bộcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc hình thành khoản mục thuếGTGT Khi khảo sát quá trình kiểm soát của khoản mục này ở DN, ta cầnphải lưu ý đến các cơ sở dẫn liệu của quy chế kiểm soát nội bộ như tính hiệnhữu, tính hiệu lực và tính liên tục của quy chế kiểm soát nội bộ trong DN.Đồng thời, KTV cũng luôn phải đặt ra các câu hỏi nghi ngờ về tính hiệu lực,hiệu quả và liên tục của quy trình kiểm soát nội bộ Những lưu ý phát sinh do
sự đặc thù và khác biệt trong kiểm soát nội bộ của DN
- Điều tra, phỏng vấn, thực hiện lại, kiểm tra từ đầu đến cuối và kiểmtra ngược lại, trong đó phỏng vấn là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất
vì thực hiện đơn giản nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB đối với khoản thuế GTGT
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản:
+ Phân công, phân nhiệm
+ Bất kiêm nhiệm
+ Phê chuẩn, ủy quyền
Trang 37Cụ thể, đối với khoản mục thuế GTGT: người chịu trách nhiệm ghi sổ
kế toán theo dõi các khoản mục thuế GTGT có tham gia vào việc bán hàng,lập hóa đơn hay không;
Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát về hệ thống KSNB và dựa vàokết quả đã thu thập, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ đối với khoản thuếGTGT ở mức độ cao, trung bình, thấp Nếu hệ thống KSNB được thiết kế vàvận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và kiểm toán viên
có thể tin tưởng vào hệ thống KSNB và ngược lại Trên cơ sở đó, KTV sẽthiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm đảm bảo thực hiện được mụctiêu kiểm toán
1.3.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Thực hiện thủ tục phân tích:
Thủ tục phân tích áp dụng cho khoản mục thuế GTGT bao gồm kiểm tratính hợp lý, phân tích xu hướng hướng, phân tích tỉ suất
Kiểm tra tính hợp lý thường bao gồm các so sánh cơ bản:
- So sánh số thuế GTGT phải nộp thực tế với số thuế GTGT do doanhnghiệp lập kế hoạch, dự toán
- So sánh số thuế GTGT của doanh nghiệp phải nộp với số liệu về thuếGTGT của toàn ngành
- So sánh số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp với số liệu dự kiếncủa kiểm toán
Phân tích xu hướng: là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của
các số dư của khoản mục thuế GTGT được khấu trừ, phải nộp hoặc đượchoàn lại Cụ thể:
- So sánh số thuế GTGT được khấu trừ giữa kỳ này với kỳ trước, hoặcgiữa các tháng với nhau
Trang 38- So sánh số thuế GTGT phải nộp giữa kỳ này với kỳ trước, hoặc giữacác tháng với nhau.
Phân tích tỉ suất: là cách thức so sánh số dư tài khoản thuế GTGT với
số dư các tài khoản khác giữa các kỳ kế toán với nhau để tìm ra các biến độngbất thường Các tỷ suất sử dụng là: tỷ suất thuế GTGT phải nộp/doanh thu, tỷ
lệ thuế GTGT đầu vào/các khoản chi phí tương ứng…
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ:
Giai đoạn này, KTV tiến hành kiểm tra soát xét chi tiết đối với khoảnmục thuế GTGT, bước công việc này gồm một số thủ tục sau:
- Kiểm tra xem xét số dư đầu kỳ của thuế GTGT bằng cách đối chiếu số
dư thuế GTGT đầu kỳ phản ánh trên BCTC có thống nhất với số dư của báocáo tài chính đã được kiểm toán năm trước hay không
- Sau đó, xem xét số dư cuối kì và phát sinh tăng giảm trong kì củakhoản mục thuế GTGT trên bảng cân đối phát sinh và bảng cân đối kế toán cóđồng nhất với sổ cái hay không
- Đối với thuế GTGT được khấu trừ và phải nộp kiểm toán viên cần phảithực hiện tính toán lại để kiểm tra tính hợp lý dựa trên doanh thu hàng hóadịch vụ bán ra và chi phí hàng hóa dịch vụ mua vào từ đó so sánh với số thuế
kê khai của doanh nghiệp để xác định việc kê khai tính thuế đã được thựchiện đầy đủ chưa? Nếu có chênh lệch cần tìm ra nguyên nhân
- Đối chiếu lượng thuế phải nộp hàng tháng với số liệu trên tờ khai thuếGTGT hàng tháng và với biên bản quyết toán thuế
- Kiểm tra chi tiết sổ sách, chứng từ nộp tiền thuế GTGT vào NSNN(Phiếu chi tiền mặt, Phiếu thu của Kho bạc Nhà nước, giấy báo nợ của ngânhàng)
- Xem xét lượng thuế còn phải nộp (hoặc sẽ được khấu trừ) cuối kì có
Trang 39- Chọn mẫu hóa đơn chứng từ các nghiệp vụ hạnh toán thuế GTGT để kiểmtra chi tiết
Đối với từng mẫu chọn, kiểm toán viên sẽ xem xét hàng hóa mua (bán ra)chịu mức thuế suất nào, có chứng từ kế toán đầy đủ cho việc ghi nhận haykhông Trong đó, kiểm toán viên cần đặc biệt lưu ý tới những hàng hóa có mứcthuế suất thấp (0% hoặc 5%) đối chiếu với danh mục các hàng hóa này trong luật
và quy định hiện hành của Nhà nước Nếu hàng hóa được miễn thuế thì cần cóchứng từ phê chuẩn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Nếu hàng xuất khẩu(hoặc nhập khẩu) thì bên cạnh hóa đơn cần phải có đầy đủ hồ sơ và chứng từ đikèm như: hợp đồng, phiếu xuất kho (với hàng bán ra), tờ khai hải quan, vận đơn.Khi kiểm tra, KTV cũng cần lưu ý tới sự phê chuẩn trên chứng từ, tính hợp pháphợp lệ của chứng từ Đặc biệt với khoản mục thuế GTGT thì sự phê chuẩn và mã
số thuế của khách hàng, của nhà cung cấp là rất quan trọng vì nếu các yếu tố đókhông đầy đủ hoặc chính xác thì có thể dẫn đến khả năng thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ khi cơ quan thuế kiểm tra
1.3.2.3 Kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn KTV thực hiện các công việc nhằm hoàn tất cuộckiểm toán, bao gồm: tổng hợp, đánh giá, soát xét lại các công việc đã thựchiện với khoản mục thuế GTGT, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lậpBCTC có ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán thuế GTGT (như những rắc rốihoặc khiếu nại của doanh nghiệp về vấn đề thuế GTGT…)
Sau khi thực hiện các việc trên, KTV yêu cầu đơn vị khách hàng thựchiện các bút toán điều chỉnh (nếu có) và đưa ra ý kiến về sự trung thực, hợp lýcủa các dữ liệu và số dư khoản mục thuế GTGT KTV thực hiện việc tổnghợp, đánh giá các bằng chứng thu thập được nhằm soát xét và đưa ra kết luận
về toàn bộ cuộc kiểm toán trong đó có kiểm toán thuế GTGT
Các công việc trong giai đoạn này, bao gồm:
Trang 40- Đánh giá về các bằng chứng kiểm toán: KTV xem xét lại chương trìnhkiểm toán để đảm bảo tất cả các nội dung đã được hoàn thành và có đầy đủbằng chứng Nếu nhận thấy các bằng chứng kiểm toán thu thập vẫn chưa đầy
đủ thì KTV tiếp tục thu thập thêm bằng chứng hoặc đưa ra ý kiến ngoại trừtrong kết luận kiểm toán
- KTV cần tổng hợp sai sót trọng yếu phát hiện được để đánh giá mức độtrọng yếu, từ đó có các biện pháp xử lý thích hợp
- KTV tập hợp lại các bút toán điểu chỉnh phát sinh trong quá trình kiểmtoán thuế GTGT và lập bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh này
- Các sai phạm đã phát hiện khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dưtài khoản và đánh giá về mức độ của sai phạm
- Nguyên nhân của sai lệch (nếu có) và các bút toán điều chỉnh sai phạm
- Kết luận về mục tiêu kiểm toán (đã đạt được hay chưa)
- Ý kiến của kiểm toán viên về sai phạm và hạn chế của kiểm soát nội bộđối với khoản mục thuế GTGT
- Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có)
Tóm lại, chương I đã trình bày những vấn đề cơ bản nhất về kiểm toánthuế GTGT trong kiểm toán BCTC: từ khái quát nội dung thuế GTGT, luậtthuế GTGT, việc tổ chức hạch toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp đếnnội dung chính là tổng quan về BCTC, khái niệm, mục tiêu, đối tượng, phạm
vi và đặc biệt là quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC Tuynhiên, lí luận phải gắn liền với thực tiễn và phải áp dụng vào thực tiễn Vìvậy, nội dung của chương này sẽ là cơ sở cho việc tìm hiểu, khảo sát thựctrạng quy trình kiểm toán thuế GTGT ở chương sau