Hơn nữa, phần mềm kế toán lương giúp công ty tính toán chính xác, kịp thờicác khoản lương phải trả cho nhân viên, giúp công ty cổ phần xây dựng số 12 cóthêm một công cụ quản lý lương, đư
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGUYỄN THỊ QUỲNH CHÂM
Lớp: CQ45/41.01
Đề tài: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12 - TỔNG CÔNG TY VINACONEX
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Tin học tài chính - Kế toánNgười hướng dẫn Th.S Vũ Bá Anh
Hà Nội - Năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
0 Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm CQ45/41.01
Trang 2-Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án là trung thực xuất phát từ tình hình thực
Trang 3Với vốn kiến thức tích luỹ được trong thời gian học tập tại Học viện tàichính, dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo cùng với những kiến thứcthực tế thu được trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần phần mềm Bravo, em
đã hoàn thành đồ án với đề tài: “XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12 - TỔNG CÔNG TY VINACONEX”
Để hoàn thành được đồ án này, em đã có sự giúp đỡ của rất nhiều người
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo VŨ BÁ ANH - giảng viên khoa Hệ
thống thông tin kinh tế - Học viện tài chính, người đã chỉ giúp em cách thức làm
bài một cách logic, đã chỉnh sửa chi tiết giúp em phần phân tích và định hướng cho
em phần thiết kế
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong toàn Học viện, và đặcbiệt là các thầy cô giáo trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã giảng dạy vàtruyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong bốn năm học vừa qua
Ngoài ra, em cũng không thể không nhắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình của các anhchị ở phòng Tài chính- kế toán công ty cổ phần xây dựng số 12 đã tạo điều kiệnthuận lợi trong suốt thời gian em thực tập, và chỉ dẫn rất nhiều cho em phần nghiệp
vụ, để em có thể hoàn thành được đồ án này
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, anh chị em, những người bạncủa em là những người đã giúp đỡ rất nhiều về mặt tinh thần, cũng như những góp ýkịp thời cho việc hoàn thành đồ án của em
Em xin chân thành cảm ơn!
Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU ………7
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 2 - CQ45/41.01
Trang 4PHẦN NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG DOANH NGHIỆP ……… 9
1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin( HTTT) 9
1.1.2 Sự cần thiết phải phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 10
1.2 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT 11
1.2.1 Các bước phân tích thiết kế hệ thống thông tin 11
1.2.2 Thiết kế hệ thống 13
1.2.3 Quy trình phát triển phần mềm kế toán 15
1.3 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP ……….17
1.3.1 Đặc điểm kế toán xây dựng cơ bản 17
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán tiền lương 19
1.3.3 Hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 20 1.3.4 Quỹ tiền lương và cách tính lương 22
1.3.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12 - TỔNG CÔNG TY VINACONEX 29
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12 - TCT VINACONEX 29
2.1.1 Giới thiệu công ty 29
2.1.2Đặc điểm tổ chức, quản lý của công ty 30
2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN LƯƠNG TẠI CÔNG TY… 30
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 3 - CQ45/41.01
Trang 52.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 30
2.2.2 Chứng từ sử dụng 31
2.2.3 Tài khoản sử dụng 33
2.2.4 Hình thức kế toán tại công ty 34
2.2.5 Các tham số sử dụng để tính lương tại công ty 35
2.2.6 Công thức tính lương và thu nhập tại Công ty: 36
2.2.7 Quy trình tính lương tại công ty 37
2.2.8 Đánh giá hệ thống thông tin kế toán tính lương tại công ty cổ phần xây dựng 12 - Tổng công ty Vinaconex 38
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 12 - TỔNG CÔNG TY VINACONEX 42
3.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 42
3.1.1 Mục tiêu của hệ thống 42
3.1.2 Mô tả bài toán và xác định yêu cầu 42
3.1.3 Dữ liệu vào và thông tin ra: 45
3.2 Mô hình nghiệp vụ của bài toán 46
3.2.1 Sơ đồ ngữ cảnh 46
3.2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 48
3.2.3 Ma trận thực thể chức năng 50
3.2.4 Mô hình hóa tiến trình xử lý 50
3.3 Mô hình khái niệm dữ liệu 49
3.3.2 Xác định mối quan hệ các thuộc tính 51
3.3.3 Mô hình E - R 52
3.3.4 Thiết kế chương trình ứng dụng 54
3.3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 55
3.3.6 Mô hình vật lý 59
PHẦN KẾT LUẬN: 77
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 4 - CQ45/41.01
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO: 77PHỤ LỤC: 78
Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 5 - CQ45/41.01
Trang 7BHYT Bảo hiểm y tế
NGCONG Ngày công chuẩn trong tháng
TNCT Tiền thu nhập chịu thuế
PHẦN MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề:
Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, công nghệthông tin ngày càng được áp dụng nhiều vào trong tất cả các lĩnh vực nói chung,trong lĩnh vực thương mại kinh doanh nói riêng Đặc biệt, trong thời đại cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp ngày càng lớn, việc ứng dụng tin học là cần thiết nếu muốntồn tại, đứng vững trên thị trường Số lượng công việc, giao dịch trên thị trườngngày càng lớn, khối lượng tính toán ngày càng nhiều nếu không có sự trợ giúp củamáy tính điện tử doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn về chi phí, thời gian Máytính điện tử giúp con người có thể thực hiện được hàng triệu phép tính trong 1 giâyđiều này đã giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí nhân công, thời gian,
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 6 - CQ45/41.01
Trang 8thông tin thu được nhanh chóng, kịp thời, chính xác Vì lẽ đó, tất cả các ngành nghềngày nay đều ứng dụng tin học, các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều.
Từ khi áp dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin làm cho công tácquản lý của các doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả rõ rệt, đặc biệt trong công tác
kế toán tại các doanh nghiệp Ứng dụng công nghệ thông tin đã tăng cường khảnăng của kế toán nhằm để thu thập, lưu trữ, phân tích, xử lý khối lượng lớn dữ liệu
và thúc đẩy nhanh quá trình kinh doanh và có tác động mạnh đến quá trình quản lý.Tuy nhiên, để có một phần mềm phù hợp với công tác quản lý, phù hợp vớihoạt động của từng doanh nghiệp không phải là một vấn đề đơn giản
Qua việc khảo sát hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng số 12 - Vinaconex
em chọn đề tài:" Xây dựng phần mềm kế toán tiền lương tại công ty cổ phần xây
dựng số 12 - Tổng công ty Vinaconex."
II Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, công việc tính toán lương, thu nhập cá nhân của nhân viên trongmỗi doanh nghiệp chiếm một vị trí quan trọng Chính vì thế xây dựng phần mềm kếtoán tính lương là một phần mềm vô cùng hữu ích
Phần mềm giúp cho doanh nghiệp tính toán và quản lý lương nhân viên mộtcách hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí, thời gian và nhân lực cho công ty
Phần mềm kế toán tính lương giúp cho công ty: Tính toán lương phải trả chonhân viên trong công ty, in bảng lương tháng, theo dõi và kiểm tra quá trình thanhtoán lương, tính thuế thu nhập cá nhân cho từng nhân viên Phần mềm giúp công tythực hiện các khoản khấu trừ lương, từ đó tính ra khoản lương thực tế cần trả chonhân viên, in các báo cáo thu nhập cá nhân để nộp cho cơ quan thuế
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 7 - CQ45/41.01
Trang 9Hơn nữa, phần mềm kế toán lương giúp công ty tính toán chính xác, kịp thờicác khoản lương phải trả cho nhân viên, giúp công ty cổ phần xây dựng số 12 cóthêm một công cụ quản lý lương, đưa ra các báo cáo cần thiết giúp cho giám đốc cónhững quyết định đúng đắn về tiền lương và chính sách đãi ngộ đối với nhân viên.Thêm vào đó, việc theo dõi quản lý lương tại công ty giúp công ty có điều kiệnquan tâm đến nhân viên hơn, giúp công ty trả lương đúng, khen thưởng đúng đắnkịp thời khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn, gắn bó chặt chẽ với công tyhơn.
Phần mềm còn cung cấp tình hình sử dụng lao động, quản lý và chi tiêu quỹtiền lương cho các cấp quản lý của công ty
III Mục đích của đề tài
Phần mềm được người sử dụng chấp nhận
Phần mềm tận dụng tối đa các nguồn tài nguyên tại công ty: Hệ thống máytính tại công ty, con người trong hệ thống kế toán
Cung cấp đầy đủ thông tin, các báo cáo kịp thời chính xác cho lãnh đạo công
ty cũng như bộ phận kế toán tiền lương
Hơn nữa, đề tài còn giúp cho bản thân em học hỏi được nhiều kinh nghiệm từthực tế, từ những người đi trước, hiểu rõ và sâu hơn các kiến thức đã học trong nhàtrường, quá trình thực tập giúp em tự hoàn thiện bản thân mình Đây là điều quantrọng đối với mỗi sinh viên chuẩn bị ra trường
IV Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Tính lương và các khoản trích theo lương, thuế thu nhập cá nhân của nhânviên trong công ty cổ phần xây dựng số 12 - Tổng công ty Vinaconex
Cung cấp các báo cáo liên quan đến lương và các khoản trích theo lương trongcông ty
V Phương pháp nghiên cứu
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 8 - CQ45/41.01
Trang 10Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích thống kê,phương pháp tổng hợp, so sánh
Phương pháp phân tích hệ thống thông tin quản lý
VI Kết cấu của đồ án
Đề tài: " Xây dựng phần mềm kế toán tính lương tại công ty cổ phần xây dựng số 12 - Tổng công ty Vinaconex"
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đồ án gồm 3chương:
Chương 1: Tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống thông tin và công tác kế
toán tiền lương trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán lương tại công ty cổ phần
xây dựng số 12 - Tổng công ty Vinaconex
Chương 3: Xây dựng phần mềm kế toán lương tại công ty cổ phần xây dựng
số 12 - Tổng công ty Vinaconex
PHẦN NỘI DUNG
TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin( HTTT)
Thông tin là toàn bộ sự vât, sự việc, hiện tượng phản ánh hoạt động củacon người trong đời sống kinh tế - xã hội Thông tin là một yếu tố hết sức quantrọng đối với các tổ chức nói chung và đối với doanh nghiệp nói riêng Để hoạt
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 9 - CQ45/41.01
Trang 11động có hiệu quả, doanh nghiệp cần thu thập, quản lý và xử lý thông tin một cáchkhoa học Tổ chức thông tin thành một hệ thống có logic và khoa học là vô cùngcần thiết.
Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối quan hệ hữu cơ với nhau vàcùng hoạt động hướng tới một mục đích chung
Hệ thống thông tin là một hệ thống được tổ chức để thu thập, xử lý, lưu trữ,phân phối nhằm cung cấp thông tin cần thiết phù hợp với từng tác nghiệp của từng
tổ chức HTTT còn giúp các nhà quản lý phân tích chính xác hơn các vấn đề, nhìnnhận một cách trực quan những đối tượng phức tạp, tạo ra các sản phẩm mới
1.1.2 Sự cần thiết phải phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Trong những năm gần đây, sự phát triển của hệ thống thông tin đã xâm nhậpsâu rộng vào lĩnh vực thương mại, kinh doanh Công nghệ thông tin đã giúp chocông tác kế toán tại các đơn vị hoạt động hiệu quả hơn, thu thập, lưu trữ, phân tích
và xử lý khối lượng lớn công việc tác động mạnh đến quá trình quản lý
Một hệ thống thông tin tốt tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ sở để nắm bắtcác thời cơ hay vượt qua các khó khăn thử thách, là một trong những yếu tố để đánhgiá giá trị và uy tín của doanh nghiệp
Một hệ thông tin tốt hay xấu được đánh giá thông qua chất lượng thông tin mà
nó cung cấp Tiêu chuẩn chất lượng như sau:
Độ tin cậy: Thể hiện qua độ chính xác và độ xác thực Thông tin ít độ tin cậy
sẽ gây cho tổ chức những hậu quả xấu Các hậu quả đó sẽ kéo theo hàng loạt cácvấn đề khác của tổ chức như uy tín, hình ảnh tổ chức… trước các đối tác
Tính đầy đủ: Thể hiện sự bao quát các vấn đề để đáp ứng yêu cầu của nhà
quản lý Nhà quản lý sử dụng thông tin không đầy đủ có thể dẫn tới các quyết địnhhành động không đáp ứng đòi hỏi của tình hình thực tế Điều này sẽ gây tổn hại lớncho tổ chức
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 10 - CQ45/41.01
Trang 12Tính thích hợp và dễ hiểu: Một hệ thống thông tin không thích hợp hoặc
khó hiểu do có quá nhiều thông tin không thích ứng với người nhận, thiếu sự sángsủa, dùng nhiều từ viết tắt hoặc đa nghĩa, do các phần tử thông tin bố trí chưa hợp
lý Một HTTT như vậy sẽ dẫn đến hoặc làm hao tổn chi phí cho việc tạo ra cácthông tin không cần thiết hoặc ra các quyết định sai do thiếu thông tin cần thiết
Tính được bảo vệ: Thông tin vốn là nguồn lực quý giá của tổ chức Vì vậy
không thể để cho bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận thông tin Do vậy, thông tin cầnđược bảo vệ và chỉ những người có quyền mới được phép tiếp cận thông tin Sựthiếu an toàn về thông tin có thể cũng gây thiệt hại lớn cho tổ chức
Tính kịp thời: Thông tin có thể là đáng tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và được
bảo vệ an toàn nhưng nó sẽ vẫn không có ích gì khi nó không được gửi tới người sửdụng lúc cần thiết
Để có được một hệ thống thông tin hoạt động tốt, có hiệu quả cao là mộttrong những công việc của bất kỳ nhà quản lý nào Để giải quyết được vấn đề đócần xem xét kỹ cơ sở kỹ thuật cho các hệ thống thông tin, phương pháp phân tíchthiết kế và cài đặt một HTTT
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin cung cấp cái nhìn tổng quát về hệ thống,tránh được những sai lầm, trùng lặp trong quá trình xây dựng hệ thống
1.2.1 Các bước phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 11 - CQ45/41.01
Trang 13+ Khảo sát sơ bộ: nhằm hình thành dự án phát triển HTTT
+ Khảo sát chi tiết: thu thập thông tin chi tiết của hệ thống, phục vụ cho việcphân tích thiết kế
- Giai đoạn này tập trung giải quyết các vấn đề sau:
+ Môi trường, các ràng buộc HTTT cần xây dựng như thế nào?
+ Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu cần đạt được của HTTT là gì?
+ Định ra giải pháp phân tích, thiết kế sơ bộ và xem xét tính khả thi của chúngTrên cơ sở các thông tin khảo sát, nhà phát triển đánh giá hiện trạng, xácđịnh các điểm yếu của HT hiện tại, lập phương án phát triển HTTT, xác định phạm
vi, hạn chế, mục tiêu của dự án
1.2.1.2 Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống nhằm xác định các thông tin và các chức năng cần xử lýthông tin của HT cần phát triển
Phân tích hệ thống gồm những công việc cụ thể sau:
- Xác định yêu cầu của HTTT: chính là xác định các chức năng, dữ liệunghiệp vụ và qui trình hoạt động của HT, cách thức thực hiện của HT hiện tại vàvấn đề phát triển HTTT mới Các yêu cầu của HT khi đã xác định được cần đượcdiễn tả theo các chuẩn và các mẫu tài liệu nhằm tạo thành tài liệu yêu cầu
- Phân tích hệ thống về chức năng: nhằm xác định vấn đề tổng quát: “ HTlàm gì?” Mục tiêu của công việc này là xác định các nhiệm vụ, chức năng của HTđảm nhận, các định các mối ràng buộc của mỗi chức năng của HT, đặc tả chi tiếthoạt động của các chức năng
- Phân tích hệ thống về dữ liệu: nhằm xây dựng mô hình dữ liệu quan niệm
Mô hình dữ liệu quan niệm mô tả xúc tích các yêu cầu dữ liệu nghiệp vụ, nó mô tảtập các dữ liệu sử dụng trong hoạt động nghiệp vụ và tập các mối liên kết giữachúng Đây là cơ sở của việc thiết kế CSDL hệ thống
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 12 - CQ45/41.01
Trang 14Qua phân tích hệ thống, người phân tích cần tìm ra được các giải pháp cho cácthiết kế ban đầu để đạt được yêu cầu đặt ra, so sánh để lựa chọn giải pháp thiết kếtốt nhất, đáp ứng các yêu cầu với chi phí, nguồn lực, thời gian và kĩ thuật cho phép
để tổ chức thông qua
1.2.2 Thiết kế hệ thống
Thiết kế là quá trình chuyển hóa các yêu cầu hệ thống về chức năng, hệ thống
về dữ liệu kết hợp với các ràng buộc về môi trường cài đặt thông qua sử dụng cácphương pháp, công cụ về thủ tục thiết kế thành các đặc tả thiết kế về hệ thống
- Thiết kế logic: thiết kế hệ thống logic không gắn với bất kì hệ thống phầncứng va phần mềm nào, nó tập trung vào mặt nghiệp vụ của hệ thống thực
- Thiết kế vật li: là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành bản thiết
kế hay các đặc tả kĩ thuật Những phần khác nhau của hệ thống được gắn vào nhữngthao tác và thiết bị vật lý cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập dữ liệu, xử lý và đưa
ra thông tin cần thiết cho tổ chức
Nội dung của thiết kế hệ thống bao gồm:
+ Thiết kế cấu trúc hệ thống+ Thiết kế các modul chương trình+ Thiết kế giao diện chương trình+ Thiết kế các báo cáo
+ Lập tài liệu thiết kế hệ thốngCác giai đoạn thiết kế hệ thống:
+ Giai đoạn 1: Thiết kế logic: nhằm xây dựng các thành phần chínhcủa hệ thống và mối quan hệ giữa chúng
+ Giai đoạn 2: Thiết kế chi tiết: là thiết kế chi tiết từng thành phần cấuthành nên hệ thống và mô tả mối quan hệ giữa các thành phần này một cách cụ thể
và rõ ràng
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 13 - CQ45/41.01
Trang 15Tóm lại, thiết kế là việc áp dụng các công cụ, phương pháp, thủ tục để tạo ra
mô hình hệ thống cần sử dụng Sản phẩm cuối cùng của pha thiết kế là đặc tả hệthống ở dạng như nó tồn tại trên thực tế, sao cho nhà lập trình và kĩ sư phần cứng cóthể dễ dàng chuyển thành chương trình và cấu trúc hệ thống
- Thực hiện:
+ Lựa chọn môi trường cài đặt
+ Lựa chọn công cụ cài đặt dữ liệu và chức năng
+ Lựa chọ công cụ tạo giao diện và báo cáo
+ Xây dựng hệ thống
+ Viết tài liệu sử dụng
1.2.2.1 Kiểm thử
Trước hết, phải lựa chọn công cụ kiểm thử
Kiểm chứng các modul chức năng của HTTT, chuyển các thiết kế thành cácchương trình (phần mềm)
- Thử nghiệm HTTT
- Cuối cùng là khắc phục các lỗi nếu có
-Kết quả cuối cùng là một HTTT đạt yêu cầu đề ra
1.2.2.2 Triển khai và bảo trì
- Lắp đặt phần cứng để làm cơ sở cho hệ thống
- Cài đặt phần mềm
- Chuyển đổi hoạt của hệ thống cũ sang hệ thống mới, gồm có: chuyển đổi
dữ liệu, bố trí, sắp xếp người làm việc trong hệ thống, tổ chức hệ thống quản lý vàbảo trì
- Phát hiện các sai sót, khuyết điểm của HTTT
- Viết báo cáo nghiệm thu
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 14 - CQ45/41.01
Trang 161.2.3 Quy trình phát triển phần mềm kế toán
1.2.3.1 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ lập trình (NNLT) là phương tiện để giao tiếp và ra lệnh cho máy tính thực hiện những công việc cụ thể Máy tính chỉ có thể hiểu các con số 0 và 1, nhưng con người lại không thành thạo kiểu suy nghĩ với các con số này để ra lệnh cho máy tính
Trong quy trình phát triển phần mềm kế toán việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình chiếm một vai trò hết sức quan trọng Ngày nay, các ngôn ngữ lập trình ngày càng nâng cao đáp ứng nhu cầu của người dùng như: Foxpro, Access, SQL
Server
Có một số NN có thể giúp cho việc viết chương trình dễ hơn đối với một số dạng ứng dụng, và ngược lại Ví dụ C rất mạnh về lập trình hệ thống nhưng nếu dùng để viết ứng dụng quản lý dữ liệu thì bạn sẽ phải vất vả xây dựng những thứ đã
có sẵn trong dBase hay Foxpro
Trong các bào toán quản lý hiện này, Foxpro là một trong những ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất
Vào những năm 80 xuất hiện ngôn ngữ lập trình Foxbase là tiền thân của ngôn ngữ lập trình Visual Foxpro
Hệ Foxpro được hãng Microft phát triển qua nhiều version khác nhau Cụ thể:
Foxpro 1.0 chạy trên môi trường DOS là sự chuyển huóng đầu tiên từ khả năng tương thích với DBASE
Foxpro 2.0 cho phép sử dụng các câu lệnh SQL để thay thế cho toàn bộ thủ tục, đồng thời cũng đưa ra các thiết kế màn hình và báo cáo
Foxpro 3.0 ra đời có thêm hai kiểu hiển thị được hỗ trợ view cục bộ (local view) vàview truy nhập từ xa (remote view) Cơ sở của local view là các bảng trong Visual Foxpro
Cơ sở remote view là nguồn dữ liệu ODBC bao gồm SQL server, Oracle, Access Điều nàytạo Visual Foxpro có một công cụ tốt nhất để truy nhập dữ liệu cục bộ cũng như từ xa
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 15 - CQ45/41.01
Trang 17Phiên bản 5.0 ra đời nhưng đó chỉ là sự cập nhật và sửa chữa một số lỗi của phiên bản 3.0
Sau đó các phiên bản Visual Foxpro 7.0, 8.0 ra đời, và đến thời điểm hiện tại, phiênbản Visual Foxpro 9.0 là phiên bản mới nhất
Tính bảo mật của VFP không cao
Có thể phát triển ứng dụng bằng VFP trong môi trường mạng và cho nhiều người dùng
Đang được sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam và nhiều nước khác để phát triển cấc ứng dụng trong quản lý
VFP sử dụng công nghệ lập trình hướng đối tượng kết hợp với lập trình thủ tục VFP cho phép người sử dụng thực hiện đa số các thao tác rất trực quan để thiết kế ứng dụng mà không cần phải ngồi tỉ mỉ để soạn chương trình hay viết các dòng lệnh như Foxpro Phiên bản mới nhất hiện nay là VFP 9.0
1.2.3.3 Công cụ tạo báo cáo
Báo cáo là một tài liệu chứa các thông tin được đưa ra từ chương trình ứng dụng theo yêu cầu của người dùng Các báo cáo thường chứa các thông tin kết xuất từ các bảng
cơ sở dữ liệu và được hiển thị ra máy in hoặc màn hình, tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro cho phép người lập trình tạo báo cáo theo 2 cách:
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 16 - CQ45/41.01
Trang 18+ Tạo báo cáo bằng report winzard: Đây là công cụ hỗ trợ tạo báo cáo khá thuận lợi và nhanh chóng Cách thức thực hiện đơn giản
+ Tạo báo cáo bằng report designer: Công cụ này giúp người lập trình tự thiết kế báo cáo từ đầu theo ý tưởng của mình, phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh
DOANH NGHIỆP
1.3.1 Đặc điểm kế toán xây dựng cơ bản
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm cơbản sau:
- Được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã kí với đơn vị chủ đầu tư sau khitrúng thầu hoặc được chỉ định thầu
- Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kĩ thuật của sản phẩm đã đượcxác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, do vậy doanh nghiệp xâylắp phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng công trình
- Sản phẩm là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phứctạp, thời gian xây dựng dài
- Việc xây dựng còn chịu tác động của địa chất công trình và điều kiện thờitiết, khí hậu của địa phương công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật tư cho côngtrình rất phức tạp đòi hỏi phải có mức giá cho từng loại công tác xây lắp cho từngvùng lãnh thổ
- Cơ chế khoán đang được áp dụng rộng rãi với các hình thức giao khoánkhác nhau: Khoán gọn công trình, khoán theo từng khoản mục chi phí
Tổ chức công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp xây lắp phải tuânthủ các quy định chung của luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiệnhành Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả trong doanh nghiệp xây lắp
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 17 - CQ45/41.01
Trang 19phải đảm bảo các yêu cầu kế toán cơ bản, thực hiện tính toán, ghi chép trung thực,khách quan, đầy đủ, kịp thời, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, doanh thu bánhàng, xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động kháccủa doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp đồng thời phù hợp vớitinh thần chuẩn mực kế toán số 15 " Hợp đồng xây dựng"
Phương pháp tập hợp chi phí: Tùy theo từng điều kiện có thể tập hợp theophương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
Phương pháp tính giá thành: Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng,phương pháp hệ số hoặc tỉ lệ và phương pháp tính giá thành theo định mức
Chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp được dự toán theo từngcông trình, hạng mục công trình và lập theo từng khoản mục chi phí Đây là căn cứ
để có thể so sánh, kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh với
+ Thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: Doanh thu và chi phí đượcghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng các nhậntrong kì phản ánh trên hóa đơn đã lập
Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, hạngmục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp vào công trình hạng mục công trìnhđó
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 18 - CQ45/41.01
Trang 201.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Tiền lương( hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngườilao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp,
để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí của họ trong quá trình sản xuất kinhdoanh
Để trả tiền lương cho người lao động đúng( hợp lý), doanh nghiệp phải đảmbảo được các yêu cầu sau: Đúng với chế độ tiền lương của Nhà nước; gắn với quản
lý lao động của doanh nghiệp Các yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và chỉ
có trên cơ sở yêu cầu đó thì tiền lương mới kích thích được người lao động trongnâng cao tay nghề, nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất thúc đẩy đượcsản xuất phát triển và ngược lại
Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương khôngchỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến các chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đếntình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước
Để thực hiện yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiên các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động,tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác cho ngườilao động
- Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và cáckhoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tượng
sử dụng liên quan
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý vàchỉ tiêu quỹ tiền lương; cung cấp ác thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liênquan
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 19 - CQ45/41.01
Trang 211.3.3 Hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.3.1 Các hình thức trả lương
Việc tính trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theođặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý.Trên thực tế, thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:
* Hình thức tiền lương theo thời gian:Là hình thức tiền lương theo thời gianlàm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động Theo hình thức này,tiền lương thời gian, tiền lương phải trả được tính bằng: Thời gian làm việc thực tếnhân với mức lương thời gian
Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định gọi là tiền lương thời giangiản đơn Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độ tiền thưởng đểkhuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiền lương thời gian cóthưởng
Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp doanh nghiệp phải theo dõighi chép thời gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ.Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những công việc chưaxây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm; thường ápdụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị, thống kê, kếtoán, tài vụ
Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều hạn chế là chưa gắn được tiềnlương với kết quả và chất lượng lao động
* Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo sốlượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng
và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó Tiền lương sảnphẩm phải trả tính bằng: Số lượng hoặc khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
đủ tiêu chuẩn chất lượng, nhân với giá tiền lương sản phẩm
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 20 - CQ45/41.01
Trang 22Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạchtoán kết quả lao động.
Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sảnphẩm, gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với người giántiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp
Để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,doanh nghiệp có thể áp dụng các đơn giá lương sản phẩm khác nhau
Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định gọi là tiền lương sảnphẩm giản đơn
Tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thưởng về năng suất chấtlượng sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm có thưởng
Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá lương sản phẩm tăng dần áp dụng theomức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm lũytiến
Tiền lương sản phẩm khoán( thực chất là một dạng của tiền lương sản phẩm)hình thức này có thể khoán việc, khoán khối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng,khoán quỹ lương
Ưu điểm của hình thức tiền lương sản phẩm: Đảm bảo nguyên tắc phân phốitheo số lượng, chất lượng lao động; khuyến khích người lao động quan tâm đến kếtquả và chất lượng sản phẩm
1.3.4 Quỹ tiền lương và cách tính lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người laođộng của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả
Quỹ tiền lương bao gồm:
+ Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán
+ Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại ;
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 21 - CQ45/41.01
Trang 23Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vichế độ qui định;
Tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất do nguyên nhânkhách quan như: Đi học, tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép năm ;
Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
Trong doanh nghiệp, để phục vụ công tác hoạch toán và phân tích tiền lương
có thể được chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ
Lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiệnnhiệm vụ chính của họ tại đơn vị Bao gồm lương cơ bản và các khoản phụ cấptrách nhiệm (chức vụ), phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực…
Trong đó cách tính cụ thể như sau:
Lương cơ bản = MLCB * HsCb*Tlluong
MLCB : Mức lương cơ bản là mức lương tối thiểu đơn vị phải trả cho viênchức theo qui định của Nhà nước.Dự kiến, mức lương cơ bản năm 2011 được quiđịnh trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là 830.000đ
HsCb: Hệ số cơ bản là hệ số gắn với mỗi viên chức Hệ số này phụ thuộc vàocấp bậc của mỗi cán bộ viên chức Hệ số cơ bản gồm nhiều mức Hiện nay, trongcác đơn vị hành chính sự nghiệp mức lương cơ bản này được qui định tới 48 mức.Tlluong: Tỉ lệ hưởng lương là phần trăm hưởng lương của mỗi viên chức.Lương trách nhiệm (chức vụ) = Hscv * LươngCB
Hệ số chức vụ: là hệ số được qui định để tính vào lương cho những người nắmgiữ chức vụ trong đơn vị Hệ số này tùy thuộc từng đặc điểm của các đơn vị
Lương chính = lương cơ bản + lương chức vụ + phụ cấp thâm niên + phụ cấpkhu vực
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 22 - CQ45/41.01
Trang 24Lương phụ: Là tiền lương trả cho công chức trong thời gian thực hiện nhiệm
vụ khác, ngoài nhiệm vụ chính là thời gian lao động được nghỉ phép, nghỉ Tết, nghỉ
ốm, nghỉ sinh con… được hưởng theo chế độ
Ngoài tiền lương chính và tiền lương phụ, công chức còn được hưởng thêmcác khoản phụ cấp khác: Phụ cấp ăn trưa, các khoản tiền thưởng tính vào thu nhậptháng, phụ cấp điện thoại, trợ cấp công tác…
Để tính được tiền lương thực lĩnh cuối tháng đơn vị thanh toán lương phảitheo dõi các khoản phải khấu trừ vào lương của công chức như:
- Tiền bảo hiểm xã hội: Đây là khoản mà công chức phải nộp cho cơ quanBHXH được đơn vị khấu trừ lương nộp hộ, được tính 6%*lương chính
- Tiền Bảo hiểm y tế: Đây là khoản mà công chức phải nộp cho cơ quanBHYT được đơn vị khấu trừ vào lương nộp hộ , được tính 1.5%*lương chính
- Tiền Bảo hiểm thất nghiệp: Đây là khoản mà công chức phải nộp cho cơquan được đơn vị khấu trừ vào lương nộp hộ , được tính 1%*lương chính
- Kinh phí công đoàn: là khoản đóng góp vào quĩ công đoàn của đơn vị đượctính bằng 2%*lương thực tế (lương chính + phụ cấp khác)
- Trừ lương tạm ứng: Công chức đã tạm ứng lương trước thời gian qui định
sẽ được khấu trừ vào lương tháng hoặc khoản tạm ứng công tác thừa nhưng chưahoàn trả lại cho đơn vị
- Thuế Thu nhập cá nhân: Khoản này chỉ áp dụng với những công chức có thunhập cao, mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính dựa trên thu nhập tính thuếcủa cá nhân đó trừ đi các khoản giảm trừ và nhân với mức thuế suất tương ứng.Mức thuế suất căn cứ vào đối tượng nộp thuế
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
Thuế suất (%)
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 23 - CQ45/41.01
Trang 25*) Biểu thuế thu nhập cá nhân
+ Đối với cá nhân cư trú thì thuế suất căn cứ vào biểu thuế lũy tiến từng phần:+ Đối với cá nhân không cư trú thì mức thuế suất áp dụng là 20%
Thực lĩnh = lương chính + lương phụ + tổng phụ cấp – các khoản giảm trừ
1.3.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.5.1 Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 334 - Phải trả người lao động: Tài khoản này phản ánh tiền lương,các khoản thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng, và các khoản thanhtoán khác có liên quan đến thu nhập của người lao động Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương và các khoản đã trả người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của người lao động
- Các khoản tiền lương và thu nhập củ người lao động chưa lĩnh, chuyển sangtài khoản thanh toán khác
Bên Có:
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 24 - CQ45/41.01
Trang 26- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xãhội và các khoản khác còn phải trả, phải cho người lao động.
Số dư bên Nợ( nếu có): Số tiền trả thừa cho người lao động
Số dư bên Có: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và cáckhoản khác còn phải trả, phải chi cho người lao động
Tài khoản này được mở chi tiết theo 2 Tài khoản cấp 2:
TK 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hìnhthanh toán các khaorn phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương,tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc vềthu nhập của công nhân viên
TK 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viêncủa doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng( nếu có) có tính chất về tiền công vàcác khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả,phải nộp cho cơ quan pháp luật, các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinhphí công đoàn, bảo hiểm xã hội, y tế, các khoản cho vay, cho mượn tạm thời, giá trịtài sản thừa chờ xử lý
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Khoản bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động
- Các khoản đã chi về chi phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên Có:
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 25 - CQ45/41.01
Trang 27- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào lươngcông nhân viên.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù
- Các khoản phải trả khác
Số Dư bên Nợ( nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán
Số Dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp; giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Tk này sử dụng các TK chi tiết sau
- TK 3382 – Kinh phí công đoàn
- TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
- TK 3384 – Bảo hiểm y tế
- TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp
Tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp có công dụng và kết cấu như sau:
- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích và đóng Bảohiểm thất nghiệp cho người lao động ở đơn vị theo quy định của pháp luật về bảohiểm thất nghiệp - Kết cấu, nội dung phản ánh:
Bên Nợ: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểmthất nghiệp
Bên Có:
- Trích bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí sản xuất, kinh doanh;
- Trích bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào lương của công nhân viên
Số dư bên Có: Số bảo hiểm thất nghiệp đã trích nhưng chưa nộp cho cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp
1.3.5.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng chấm công - Mẫu số 01a- LĐTL
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 26 - CQ45/41.01
Trang 28- Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số 01b- LĐTL
- Bảng thanh toán lương - Mẫu 02- LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thưởng - Mẫu 03 - LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương - Mẫu 10- LĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Mẫu 11 - LĐTL
1.3.5.3 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 27 - CQ45/41.01
Chuyển tiền hoặc chi tiêu
Chuyển lương chưa lĩnh
KPCĐ vượt chi cấp bù
Thanh toán tiền lương
Các khoản k/trừ vào thu nhập của CNV
T/ tế trả lương nghỉ phép
T/trước t/lương nghỉ phép
DN không được phân cấp
Tính tiền lương phải trả
Tiền thưởng phải trả
Trợ cấp BHXH phải trả
DN được phân cấp q/l BHXH
TK 335
Được cấp bù bởi cq bhxh
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12 - TỔNG CÔNG TY VINACONEX
- TCT VINACONEX.
2.1.1 Giới thiệu công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM CONSTRUCTION JOINT STOCKCOMPANY N012
Tên viết tắt: VINACONEX N012
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 10 nhà CT1-2 Khu đô thị Mễ Trì Hạ - Huyện TừLiêm - Hà Nội
Website: Http://vinaconex12.com.vn
Email: vinaconex12.jsc@vnn.vn
Điện thoại: 04.22143729 Fax: 04.37875053
Công ty cổ phần xây dựng số 12 đã và đang tham gia thi công các công trình,hạng mục công trình từ cơ sở hạ tầng đến chung cư cao tầng có giá trị lớn do TổngVINACONEX JSC làm chủ đầu tư cũng như hàng chục công trình có giá trị docông ty tự tìm kiếm
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 28 - CQ45/41.01
Trang 302.1.2 Đặc điểm tổ chức, quản lý của công ty
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty
LƯƠNG TẠI CÔNG TY
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán ngân hàng
Kế toán thanh toán
Kế toán tài sản
cố định
Kế toán công nợ Kế toán vật tư
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Kế toán tiền mặt
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 29 - CQ45/41.01
Trang 312.2.2 Chứng từ sử dụng
* Bảng chấm công
Hình 2.3: Bảng chấm công
* Bảng chấm công làm thêm giờ
Hình 2.4: Bảng chấm công làm thêm giờ
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 30 - CQ45/41.01
Trang 32* Bảng danh sách điều chỉnh lao động và mức đóng BHXH,BHYT bắt buộc
Hình 2 5 : Bảng danh sách điều chỉnh lao động và mức đóng BHXH, BHYT
* Bảng thanh toán lương tháng
Hình 2 6: Bảng thanh toán tiền lương tháng
* Danh sách lao động và quỹ tiền lương trích nộp BHXH
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 31 - CQ45/41.01
Trang 33Hình 2.7: Danh sách trích nộp và quỹ tiền lương trích nộp BHXH
2.2.3 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tài khoản cấp 1:
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động Có 2 tài khoản cấp 2 là
+ TK 3341: Phải trả công nhân viên( Chi tiết theo từng nhân viên)
+ TK 3348: Phải trả người lao động khác ngoài nhân viên công ty
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác Có các tài khoản cấp 2
+ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
+ TK 3382 - Kinh phí công đoàn
+ TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
Trang 34Các tài khoản trên có tài khoản chi tiết theo từng đối tượng.
2.2.4 Hình thức kế toán tại công ty
* Về chế độ kế toán:
Công ty thực hiện đúng chế độ kế toán của Bộ Tài chính quy định, áp dụngtheo quyết định 15, thực hiện đúng pháp luật kế toán và nghĩa vụ đối với nhà nước
* Về hình thức kế toán:
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phùhợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thờivào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt saukhi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 33 - CQ45/41.01
Trang 35TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝCHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm traCông ty nộp thuế GTGT theo hình thức khấu trừ
2.2.5 Các tham số sử dụng để tính lương tại công ty
* Mức lương cơ bản:
Lương cơ bản là Là mức theo qui định của Nhà Nước về chế độ thanh toántiền lương và thu nhập cho công chức Hiện nay mức lương cơ bản mà Nhà nướcqui định cho công chức và Công ty đang áp dụng là 830.000đ
* Hệ số lương
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 34 - CQ45/41.01
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 36Là hệ số lương được qui định cho từng cán bộ viên chức, phụ thuộc vào chứcdanh và thâm niên công tác của mỗi Cán bộ, viên chức, người lao động
* Hệ số phụ cấp chức vụ
Hệ số phụ cấp chức vụ là hệ số lương được qui định chi trả cho những Cán bộviên chức ở những chức vụ quản lý nhất định, mỗi chức vụ có một hệ số riêng
Hệ số phụ cấp ăn trưa:
Thực hiện chính sách chăm sóc đời sống cho cán bộ công nhân viên, công ty
đã trích từ quỹ phúc lợi trợ cấp ăn trưa cho công nhân viên
Các khoản giảm trừ:
BHXH: Là khoản mà Công ty trích lương của Cán bộ viên chức để thanhtoán bảo hiểm xã hội của các Cán bộ viên chức với Tổng công ty Bảo hiểm ViệtNam Phần này tính là 6% x Lương hệ số
BHYT: Là khoản mà Công ty trích lương của cán bộ viên chức để thanh toánbảo hiểm y tế với Cơ quan Bảo hiểm y tế Phần này tính là 1.5% x Lương hệ số
BHTN: Là khoản mà Công ty trích lương của cán bộ viên chức để thanh toánbảo hiểm thất nghiệp với Cơ quan nhà nước Phần này tính là 1% x Lương hệ số
KPCĐ: Là khoản mà Công ty trích lương của cán bộ viên chức để đưa vàoquỹ công đoàn Khoản này được tính bằng 2% * Lương hệ số Tính vào chi phí sảnxuất
2.2.6 Công thức tính lương và thu nhập tại Công ty:
Trang 37Tiền BHYT cá nhân nộp TLCB*1.5%
Tiền bảo hiểm thất nghiệp cá nhân nộp TLCB*1%
Tiền KPCĐ TLCB*2% ( Tính vào chi phí sản xuất
BHXH Cty trả TLCB*PtBHXHC
BHYT Cty trả TLCB*PTBHYTC
Bảo hiểm thất nghiệp Cty trả TLCB*PTBHTNC
KPCD Cty trả TLCB*PTKPCDC
Tiền lương ngoài giờ
( HsGio1*SoGio1 +HsGio2*SoGio2)*TLCB/(SoNc*SoGio)
Công thức tính tạm ứng TLCB/2
Giảm trừ thu nhập cho cá nhân nộp thuế Mức giảm trừ bản thân
Giảm trừ thu nhập người phụ thuộc MucGtPt*SlNgPT
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân: Bao gồm tiền lương chính, các khoảnphụ cấp, lương ngoài giờ, thưởng và các khoản thu nhập khác
Thu nhập tính thuế: Bao gồm thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ
2.2.7 Quy trình tính lương tại công ty
Cuối tháng các phòng ban liên quan cung cấp cho bộ phận kế toán lươngbảng chấm công và bảng chấm công làm thêm giờ
Phòng tổ chức hành chính cung cấp thông tin về cán bộ nhân viên và danhsách thưởng
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 36 - CQ45/41.01
Trang 38Bộ phận kế toán thanh toán cung cấp danh sách nhân viên tạm ứng, thông tinthanh toán lương cho nhân viên
Khi có đủ các thông tin liên quan đến công việc tính lương thì bộ phận kếtoán lương tiến hành tính lương và thuế thu nhập cá nhân(nếu có) cho cán bộ nhânviên
2.2.8 Đánh giá hệ thống thông tin kế toán tính lương tại công ty cổ phần xây dựng 12 - Tổng công ty Vinaconex
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản và các mẫu chứng từ theo chế độ kế toánViệt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập các báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợp
về tình hình thanh toán lương tại công ty
Mặc dù, phần mềm Microsoft Excel có nhiều thuận lợi nhưng hiện nay cácdoanh nghiệp đã và đang chuyển sang sử dụng các phần mềm kế toán dựa trên phầnmềm Visual Foxpro bởi phần mềm Microsoft Excel ngày càng thể hiện nhữngnhược điểm Cụ thể:
* Nhược điểm:
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 37 - CQ45/41.01
Trang 39Phần mềm Microsoft Excel chỉ áp dụng với số lượng bản ghi nhỏ trong khi đóqui mô hoạt động của công ty ngày càng lớn, kéo theo đó số lượng nhân viên ngàycàng tăng, việc chấm công, tính lương nếu chỉ dựa trên Excel sẽ gây khó khăn trongviệc quản lý
Phần mềm Microsoft Excel là một phần mềm hoạt động độc lập, không có sựkết nối dữ liệu, vì vậy khi có sự thay đổi, hay cập nhập về dữ liệu sẽ dẫn đến việc
bỏ sót thông tin trong một tệp nào đó có liên quan, việc cập nhập dữ liệu không tựđộng mà hoàn toàn là thủ công Trong khi đó, công nghệ thông tin ngày càng đượcứng dụng nhiều hơn, quá trình tự động hóa ngày càng nhiều, microsoft excel ngàycàng bộc lộ khuyết điểm vì thế cần có một phần mềm đáp ứng được nhu cầu này.Phần mềm Microsoft Excel không có khả năng phân quyền người sử dụng,thông tin có thể bị thay đổi bởi bất kỳ người sử dụng nào gây nên những hậu quảkhôn lường, gây thiệt hại lớn cho công ty
Vì chưa có sự kết nối dữ liệu, không tạo nên sự thống nhất nên làm cho quátrình tính lương cho nhân viên chậm, dẫn đến việc thanh toán lương cho nhân viênkhông kịp thời
Về các chứng từ, tài khoản sử dụng công ty cần phải có các tài khoản chi tiếthơn theo từng đối tượng để có thể nắm rõ thông tin và đưa ra các báo cáo khi cầnthiết
* Về hình thức kế toán
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, đây là hìnhthức kế toán được áp dụng khá phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay Hình thức kếtoán này đơn giản, dễ làm, thực hiện thủ công là chính do đó không yêu cầu cán bộ
kế toán có trình độ tin học cao
Tuy nhiên, hình thức kế toán Nhật ký chung chủ yếu là làm thủ công, dữ liệutrên các hóa đơn, chứng từ tập hợp lại sau đó kế toán tự tổng hợp các báo cáo điềunày không tránh được những sai sót trong quá trình tổng hợp dữ liệu, gây thiệt hại
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 38 - CQ45/41.01
Trang 40cho công ty Sử dụng hình thức Nhật ký chứng từ, công ty chưa tận dụng được cáctrang bị về cơ sở vật chất sẵn có như: Hệ thống máy tính, máy in, trình độ của mỗinhân viên kế toán
đó nhân viên kế toán so sánh đối chiếu với bảng in ra từ máy và bảng lập thủ công
để tìm ra sai sót sửa chữa Trình tự được thực hiện trên sơ đồ sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Châm - 39 - CQ45/41.01