Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh...39 1.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong quá trình tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm tại công ty...40... Thông qua dữ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập, nghiên cứu tại trường Học Viện Tài Chính em
đã được các Thầy giáo, Cô giáo tận tình chỉ bảo, trang bị cho những kiến thức thực
sự cần thiết để làm hành trang bước vào cuộc sống sau này Để có được như ngàyhôm nay, ngoài việc nỗ lực học tập, cố gắng của bản thân, em còn được các Thầygiáo, Cô giáo của học viện dạy dỗ, dìu dắt, hướng dẫn tận tình Em sẽ luôn ghi nhớcông ơn của các thầy các cô
Em xin chân thành cảm ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Hệ thốngthông tin - Kinh tế, những người đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyênngành để cho em có được nghề nghiệp vững chắc trong tương lai Đặc biệt em xinđược tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo Th.s Nguyễn Hữu Xuân Trường, người
đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp trong thời gian thực tập tốtnghiệp
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các nhân viên trong Công
ty TNHH Phúc Đại An đã tạo điều kiện cho em được thực tập và hướng dẫn emtrong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty
Hà nội, Ngày 30 tháng 4 năm 2011
Sinh viên NGUYỄN NGỌC HIẾU
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ – TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7
I HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 Hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp 7
1.2 Chu trình phát triển một HTTT 8
1.3 Các khái niệm và kí pháp sử dụng 10
II LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 16
2.1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 16
2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm .17
2.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm .20
2.4 Quy trình nghiệp vụ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 31
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TẬP HỢP CHI PHÍ – TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC ĐẠI AN 34
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÚC ĐẠI AN 34
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Phúc Đại An 34
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh 39
1.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong quá trình tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm tại công ty 40
Trang 31.5 Các hồ sơ thu thập được 45
II MÔ HÌNH CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 50
2.1 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống 50
2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 51
2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu 53
2.4 Ma trận thực thể chức năng 57
III MÔ HÌNH DỮ LIỆU HỆ THỐNG 58
3.1 Danh mục dữ liệu 58
3.2 Danh sách các thực thể, các mối liên kết giữa chúng 62
3.3 Mô hình thực thể liên kết 65
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG TẬP HỢP CHI PHÍ – TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH 66
PHÚC ĐẠI AN 66
I MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THỐNG 66
1.1 Mô hình CSDL quan hệ 66
1.2 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu 68
1.3 Chi tiết các bảng dữ liệu 69
II GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 77
3.1 Thực đơn hệ thống 77
CHƯƠNG IV: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 79
I LỰA CHỌN CÔNG CỤ CÀI ĐẶT 79
II MỘT SỐ KẾT QUẢ 79
2.1 Các giao diện hệ thống 79
2.2 Giao diện “Danh mục” 81
2.3 Giao diện xử lí nghiệp vụ 85
2.4 Báo cáo và mẫu biểu 86
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Trang 4NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đãđóng một vai trò hết sức quan trọng trong các hoạt động của xã hội, ngành khoa họctính toán ngày càng đạt được những thành tựu rực rỡ với những bước tiến nhảy vọt.Việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào những lĩnh vực của đời sống conngười ngày càng tăng và không ngừng can thiệp vào tất cả những hoạt động Côngnghệ thông tin là một trong các ngành khoa học đang được ứng dụng một cáchmạnh mẽ Bên cạnh việc phát triển của công nghệ chế tạo máy tính cùng các phầncứng thì việc phát triển của công nghệ phần mềm ứng dụng ra đời có tính chất quyếtđịnh đối với việc áp dụng công nghệ thông tin
Trên Thế giới, công nghệ thông tin đã trở thành một ngành Công nghiệp mũinhọn Nó là ngành khoa học kỹ thuật không thể thiếu trong việc ứng dụng vào cáchoạt động xã hội như quản lí, kinh tế…Ở nước ta, việc tin học hóa trong công tácquản lý tại các cơ quan, xí nghiệp đang trở nên phổ biến và cấp thiết Nhưng mộtvấn đề đặt ra là chuẩn hóa cách xử lý dữ liệu trong công tác quản lý ở các cơ quan
xí nghiệp đó là vấn đề còn nhiều hạn chế của đội ngũ nhân viên trong quản lý tạicác cơ quan, xí nghiệp Trong đơn vị, một trong những công việc không kém phầnquan trọng là việc hỗ trợ công tác kế toán toàn đơn vị nói chung cũng như công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành sản phẩm nói riêng bằngcác ứng dụng Tin học Các nhà quản lý rất cần một hệ thống thông tin có khả năngcung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời và phù hợp nhằm hỗ trợ họ hoànthành các công việc, chức năng của mình Thông qua dữ liệu của hệ thống thông tintập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành sản phẩm các nhà quản trị có thểnắm rõ tình hình thực hiện công việc, sử dụng làm thông tin để lên các báo cáo theoyêu cầu Hệ thống thông tin quản lý thu nhập hỗ trợ quyết định quản trị nguồn nhânlực đặc biệt các thông tin về chi phí vật liệu, nhân công, sản xuất chung và giáthành…có liên quan đến các nguồn thông tin bên ngoài và hệ thống thông tin kháctrong doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề phát triển ứng dụng Công nghệthông tin vào hoạt động của một tổ chức, qua tìm hiểu lí luận và thực tiễn trong quátrình học cũng như trong thời gian thực tập tại Phòng Tài vụ - Công ty TNHH Nhà
nước MTV Diesel Sông Công em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “XÂY DỰNG
PHẦN MỀM HỖ TRỢ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH
Trang 6SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ PHÚC ĐẠI AN” làm đề tài cho đồ án
tốt nghiệp của mình với mong muốn hiểu rõ hơn phương pháp phân tích thiết kế vàxây dựng một phần mềm ứng dụng trong quản lý kinh tế
Với mục tiêu xây dựng hệ thống tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sảnphẩm trong công ty đạt hiệu quả cao hơn, đề tài đã nghiên cứu công tác hạch toán
kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng của côngnghệ tin học Do công việc tương đối lớn cùng với nhận thức chưa thấu đáo đượchết các vấn đề đặt ra, đồ án chỉ tập trung vào phân tích, thiết kế hệ thống tập hợp chiphí, tính giá thành và thực hiện một số chức năng của chương trình đối với một sốsản phẩm chủ yếu của công ty Đồ án có sử dụng ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị
cơ sở dữ liệu Visual Foxpro
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, đồ án cókết cấu bao gồm 4 chương:
Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí – Tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.
Chương II: Phân tích hệ thống tập hợp chi phí – Tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phúc Đại An
Chương III: Thiết kế hệ thống tập hợp chi phí – Tính giá thành sản phẩm tại công ty Phúc Đại An
Chương IV: Cài đặt hệ thống.
Để hoàn thành đồ án với thời gian sớm nhất cùng với chất lượng chuyên môncao, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong phòng
kế toán của Công ty TNHH Phúc Đại An; sự dạy dỗ, chỉ bảo rất tận tình của cácthầy giáo cô giáo trong cả quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đồ án, đặc biệt
là Thầy giáo – Th.s Nguyễn Hữu Xuân Trường đã hướng dẫn em rất chu đáo, nhiệttình trong thời gian qua
Sinh viên
NGUYỄN NGỌC HIẾU
Trang 7CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ – TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Thông tin là một yếu tố quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mọt tổchức nói chung, của doanh nghiệp nói riêng; nhất là trong điều kiện hiện nay, cạnhtranh ngày càng gay gắt và quyết liệt, thông tin cần phải được tổ chức thành một hệthống khoa học, giúp cho các nhà quản lí có thể khai thác thông tin một cách triệtđể
HTTT được xác định như một tập hợp các thành phần được tổ chức để thuthập, xử lí, lưu trữ, phân phối và biểu diễn thông tin và thông tin trợ giúp việc
ra quyết định và kiểm soát trong một tổ chức HTTT còn giúp các nhà quản líphân tích chính xác hơn các vấn đề, nhìn nhận một cách trực quan những đốitượng phức tạp, tạo ra các sản phẩm mới
HTTT quản lí: HTTT quản lí là sự phát triển và sử dụng HTTT có hiệu quảtrong một tổ chức HTTT quản lí trợ giúp các hoạt động quản lí của tổ chứcnhư lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện, tổng hợp và làm các báo cáo, làm chocác quyết định của quản lí trên cơ sở các quy trình, thủ tục cho trước Nó sửdụng thông tin đầu vào là các hệ xử lí giao dịch và cho ra thông tin đầu ra làcác báo cáo định kì hay theo yêu cầu
Một số HTTT quản lí trong một doanh nghiệp, một tổ chức như:
Hệ thống nhân sự, tiền lương
Hệ thống quản lí vật tư chuyên dụng
Hệ thống quản lí công văn đi, đến
Hệ thống kế toán
Hệ thống quản lí tiến trình
HTTT quản lí trong doanh nghiệp giúp cho thông tin trong doanh nghiệpđược tổ chức một cách khoa học và hợp lí, từ đó các nhà quản lí trong doanh nghiệp
Trang 8có thể tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, phục vụ cho việc ra cácquyết định kịp thời Do đó nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp.
1.1.2 Sự cần thiết phải phát triển HTTT quản lí trong doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có HTTT quản lí hiệu quả giúp cho doanh nghiệp có thể:
Khắc phục khó khăn trước mắt để đạt được các mục tiêu đề ra
Tạo ra năng lực chớp được các cơ hội hay vượt qua các thách thức
Ngoài ra, do sức ép trong hợp tác, HTTT quản lí là một trong những yếu tố
mà mỗi đối tác đánh giá giá trị của doanh nghiệp
Đó là những nguyên nhân phải phát triển HTTT quản lí trong doanh nghiệp
1.2 Chu trình phát triển một HTTT
Hệ thống thông tin được xây dựng là sản phẩm của một loạt các hoạt độngđược gọi là phát triển hệ thống Quá trình để phát triển một HTTT được gọi là vòngđời phát triển hệ thống (SDLC)
KHỞI TẠO VÀ
LẬP KẾ HOẠCH
VẬN HÀNH, BẢO TRÌ TRIỂN KHAI
THIẾT KẾ PHÂN TÍCH
Mô hình thác nước của vòng đời hệ thống
Vòng đời phát triển HTTT là một phương pháp luận cho việc phát triển cácHTTT trong nhiều tổ chức Phương pháp luận được đặc trưng bởi một số pha tiêubiểu phân biệt Một trong nhiều mô hình đã sắp xếp các bước phát triển hệ thốngtheo một hình bậc thang với các mũi tên nối mỗi bước với bước sau nó Một cách
sắp xếp các nội dung của quá trình phát triển hệ thống gồm các pha: Khởi tạo và lập
kế hoạch, phân tích, thiết kế, triển khai, vận hành và bảo trì HTTT Ở mỗi pha đều
Trang 9Ở cuối mỗi pha phát triển cần đạt đến một cột mốc được đánh dấu bằng những tàiliệu cần được tạo ra để các bộ phận quản lý khác xem xét đánh giá và xét duyệt.
1.2.1 Khởi tạo và lập kế hoạch dự án
Hai hoạt động chính trong khởi tạo và lập kế hoạch dự án là phát hiện banđầu chính thức về những vấn đề của hệ thống và các cơ hội của nó, trình bày rõ lí do
vì sao tổ chức cần hay không cần phát triển HTTT Tiếp đến là xác định phạm vicho hệ thống dự kiến Một kế hoạch dự án phát triển HTTT được dự kiến về cơ bảnđược mô tả theo vòng đời phát triển hệ thống, đồng thời cũng đưa ra ước lượng thờigian và các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện nó Hệ thống dự kiến phải giảiquyết được những vấn đề đặt ra của tổ chức hay tận dụng được những cơ hội có thểtrong tương lai mà tổ chức gặp, và cũng phải xác định chi phí phát triển hệ thống vàlợi ích mà nó sẽ mang lại cho tổ chức
1.2.2 Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống nhằm để xác định nhu cầu thông tin của tổ chức, nó cungcấp những dữ liệu cơ sở cho việc thiết kế HTTT sau này, bao gồm các công việc
− Xác định và phân tích yêu cầu: Chính là những gì mà người sử dụng mong đợi
hệ thống sẽ mang lại Người thiết kế phải mô tả lại hoạt động nghiệp vụ của hệthống, làm rõ các yêu cầu của hệ thống cần xây dựng và mô tả yêu cầu theo mộtcách đặc biệt
− Nghiên cứu yêu cầu và cấu trúc nó phù hợp với mối quan hệ bên trong, bênngoài và những giới hạn đặt lên các dịch vụ cần thực hiện
− Tìm các giải pháp cho các thiết kế ban đầu để đạt được yêu cầu đặt ra, so sánh đểlựa chọn giải pháp thiết kế tốt nhất đáp ứng các yêu cầu với chi phí, nguồn lực,thời gian và kĩ thuật cho phép để tổ chức thông qua
1.2.3 Thiết kế hệ thống.
Thiết kế hệ thống chính là quá trình tìm ra các giải pháp nghệ thông tin để đápứng các yêu cầu kể trên
− Thiết kế Logic: Thiết kế hệ thống logic không gắn với bất kì hệ thống phần cứng
và phần mềm nào; nó tập trung vào mặt nghiệp vụ của hệ thống thực
− Thiết kế vật lí: Là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành bản thiết kếhay các đặt tả kĩ thuật Những phần khác nhau của hệ thống được gắn vào những
Trang 10thao tác và thiết bị vật lí cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập dữ liệu, xử lí vàđưa ra thông tin cần thiết cho tổ chức.
Giai đoạn này phải lựa chọn ngôn ngữ lập trình, hệ cơ sở dữ liệu, cấu trúcfile tổ chức dữ liệu, những phần cứng, hệ điều hành và môi trường mạng cầnđược xây dựng Sản phẩm cuối cùng của pha thiết kế là đặc tả hệ thống ở dạngnhư nó tồn tại trên thực tế, sao cho nhà lập trình và kĩ sư phần cứng có thể dễdàng chuyển thành chương trình và cấu trúc hệ thống
1.2.4 Lập trình và kiểm thử.
− Trước hết chọn phần mềm nền (Hệ điều hành, hệ quản trị Cơ sở dữ liệu, ngônngữ lập trình, phần mềm mạng)
− Chuyển các thiết kế thành các chương trình (phần mềm)
− Kiểm thử hệ thống cho đến khi đạt yêu cầu đề ra, từ kiểm thử các module chứcnăng, các hệ thống và nghiệm thu cuối cùng
1.2.5 Cài đặt, vận hành và bảo trì.
− Trước hết phải lắp đặt phần cứng để làm cơ sở cho hệ thống
− Cài đặt phần mềm
− Chuyển đổi hoạt động của hệ thống cũ sang hệ thống mới, gồm có: chuyển đổi
dữ liệu; bố trí, sắp xếp người làm việc trong hệ thống; tổ chức hệ thống quản lí
Một mô hình nghiệp vụ gồm có các thành phần sau:
1 Biểu đồ ngữ cảnh
Trang 11 Biểu tượng để mô tả toàn bộ hệ thống: Tiến trình hệ thống
Kí pháp: Hình chữ nhật góc trong, chia làm 2 phần: phần trên ghi
số 0, phần dưới ghi tên của hệ thống
Một tác nhân của hệ thống phải có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, tác nhân phải là một người, nhóm người, tổ chức, 1 bộ
phận của tổ chức hay của hệ thống thông tin khác
Thứ hai, phải nằm ngoài hệ thống.
Thứ ba, có tương tác với hệ thống: gửi dữ liệu vào hệ thống hoặc
lấy thông tin ra từ hệ thống
Tên gọi: Phải là danh từ chỉ các khái niệm trên
Kí pháp: Hình chữ nhật có tên bên trong
Tên luồng dữ liệu
TÊN TÁC NHÂN
Trang 12 Gồm các chức năng và liên kết các chức năng
Các chức năng: Là một mô tả dãy các hoạt động, kết quả là sản phẩmthông tin dịch vụ
Liên kết: Đường gấp khúc hình cây, liên kết với các chức năng của nó
Ví dụ biểu đồ phân rã chức năng
Cấu trúc của ma trận gồm có:
Các cột: Mỗi cột tương ứng với một hồ sơ dữ liệu
Các dòng: Mỗi dòng tương ứng với một chức năng
Các ô: Ghi vào một trong các chức năng sau:
R (Read) : Nếu như chức năng ở dòng đọc hồ sơ ở cột
U (Update) : Nếu như chức năng cập nhật dữ liệu vào cột
C (Create) : Nếu như chức năng ở dòng tạ hồ sơ ở cột
Còn lại : Để trống
Ngoài các khái niệm tác nhân, luồng dữ liệu đã được trình bày ở phần trước,quá trình còn sử dụng một số khái niệm sau:
Tiến trình: Là một dãy hoạt động xảy ra tác động lên dữ liệu tạo ra thôngtin Có tương ứng 1 – 1 giữa tiến trình và chức năng vì chúng là biểuhiện hai mặt của một hoạt động Nếu như chức năng trả lời cho câu hỏi
“là cái gì?” thì tiến trình lại trả lời cho câu hỏi “Xảy ra như thế nào?”.Tên của tiến trình là một cụm động từ: động từ + bổ ngữ
Trang 13Kí pháp: hình chữ nhật góc tròn, chi làm 2 hoặc 3 phần tuỳ thộc vào đó
là tiến trình logic hay vật lí
Tiến trình vật lí: Tiến trình logic:
Kho dữ liệu: Là các dữ liệu được lưu trữ ở một vị trí
Kí pháp: Hình chữ nhật khuyết một góc, và có ô phía cạnh không khuyết
để ghi chỉ số kho, ô còn lại ghi tên kho
Entity – Relationship Model)
Là mô hình mô tả dữ liệu của thế giới thực, gồm các thực thể dữ liệu và mốiquan hệ của chúng
Thực thể và thuộc tính thực thể
Thực thể: là khái niệm mô tả một lớp các vật thể của thế giới thực hoặc
các khái niệm độc lập và giữa chúng có đặc trưng chung Bản thể là một đối tượng tụ thể của thực thể Thuộc tính của thực thể là những đặc
trưng của thực thể mà ta quan tâm
Trong các khóa dự tuyển, ta có thể chọn một khóa làm khóa chính củaquan hệ
Tên thuộc tính
Tên thuộc tính định danh
TÊN MỐI QUA
N HỆ
a Hoá đơn
a Hoá đơn
1.0 Nhận xe
Trang 14 Bậc của mối quan hệ: Là số các thực thể tham gia mối quan hệ
Bản số của mối quan hệ: Là số các bản thể của một thực thể có thể tham
gia vào 1 quan hệ cụ thể trong mối quan hệ
Quan hệ: Là một bảng dữ liệu hai chiều có các cột có tên, gọi là các
thuộc tính, có các dòng không có tên, gọi là những bộ dữ liệu (bản ghi)
Các thuộc tính của quan hệ chính là tên của các cột
Thuộc tính lặp: là các thuộc tính mà giá trị của nó trên một số dòng khác
nhau, còn các giá trị còn lại của nó trên các dòng này như nhau
Khóa dự tuyển : Là các thuộc tính mà các giá trị của nó xác định duy
nhất mỗi dòng, và nếu có nhiều hơn một thuộc tính thì khi bỏ đi mộtthuộc tính trong số đó thì giá trị không xác định duy nhất dòng
Các chuẩn của các quan hệ: Là các đặc trưng cấu trúc mà cho phép ta
nhận biết được cấu trúc đó Có 3 chuẩn cơ bản
Chuẩn 1 (1NF): Một quan hệ đã ở dạng chuẩn 1NF nếu nó khôngchứa các thuộc tính lặp
Chuẩn 2 (2NF): Một quan hệ đã ở dạng chuẩn 2NF nếu nó đã ởdạng 1NF và không chứa các thuộc tính phụ thuộc vào một phầnkhóa
Chuẩn 3 (3NF): Một quan hệ ở dạng chuẩn 3 nếu nó đã là chuẩn 2 không cóthuộc tính phụ thuộc bắc cầu vào khóa
♦ Cơ sở dữ liệu.
Dữ liệu chính là yếu tố đầu vào của thông tin Để có được thông tin hữu ích,doanh nghiệp cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu thật khoa học và hợp lí Sự tiến bộcủa khoa học kĩ thuật nói chung, của Công nghệ thông tin nói riêng là cơ sở để quản
lí dữ liệu khoa học Công nghệ quản lí dữ liệu tiến bộ cho phép biểu diễn dữ liệu
Trang 15Hiện nay những hệ quản trị Cơ sở dữ liệu đang được dùng nhiều là: MicrosoftAcess, SQL server, Foxpro, Oracle…
Dưới đây là một số khái niệm cơ bản trong một cơ sở dữ liệu:
Thực thể và thuộc tính của thực thể: đã nêu ở phần mô hình E – R.
Trong một cơ sở dữ liệu, mỗi thuộc tính của thực thể được lưu trữ trên một
trường (cột), tập hợp các thuộc tính của một bản thể tạo thành một bản ghi (dòng)
Tập hợp các bản ghi lưu trữ thông tin về một thực thể gọi là bảng, bảng bao
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (tiếng Anh: Database Management System - DBMS),
là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu Cụ thể, cácchương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếmthông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL) Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khácnhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phứctạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính
Visual FoxPro, ký hiệu vắn tắt là VFP, là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
(Database Management System -DBMS) trực quan Nó không chỉ là một hệ DBMS
mà còn là một ngôn ngữ lập trình có triển vọng Nó có thể được dùng để viết cả cácứng dụng web
Trang 16II LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ratrong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng tiền và tính cho mộtthời kỳ nhất định
Giá thành sản phẩm là sự biểu hiện bằng tiển toàn bộ những hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa được tính cho một khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch
vụ hoàn thành nhất định
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mìnhtrong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:
- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ vớicác bộ phận có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toánchi phí và tính giá thành
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sảnxuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản
lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phísản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phùhợp với điều kiện của doanh nghiệp
- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khảnăng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giáthành cho phù hợp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt bộ
Trang 17- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đượcyêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin và chi phí giá thành của doanhnghiệp.
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp cácnhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợpvới quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm
2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm
2.2.1 Phân loại chi phí và chi phí sản xuất kinh doanh
Trong kế toán tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại,nhận diện theo những tiêu thức sau:
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế củacho phí
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất kinh doanh ở doanh nghiệp
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với cáckhoản mục trên báo cáo tài chính
2.2.1.1 Phân loại chi phí theo hoạt động và công dụng kinh tế
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứ vàocông dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:
2.2.1.1.1 Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường
Bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí tài chính
a) Chi phí sản xuất kinh doanh : gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản
xuất
* Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và cácchi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản
Trang 18phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kì nhất định được biểu hiện bằng tiền Baogồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử
dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực
tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương và công nhân sản xuấtnhư KPCĐ, BHXH, BHYT
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất Bao gồmcác yếu tố: Chi phí nhân viên phân xưởng; Chi phí vật liệu; Chi phí dụng cụ; Chiphí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền
* Chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
- Chi phí quản lí doanh nghiệp: Là khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ
và quản lí sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp
b) Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí và các khoản lỗ liên quan
đến các hoạt động về vốn
2.2.1.1.2 Chi phí khác: là chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp
vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được
2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của cho phí.
Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung vàtính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đóphát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này còn được gọi làphân loại chi phí theo yếu tố
Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phísản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố sau:
Trang 19- Chi phí nhân công.
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí sản xuất kinh doanh bảo gồm
+ Chi phí vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất bao gồm
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp
2.2.2 Phân loại giá thành
2.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toán trên
cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch
- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm
- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán và xác
định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳcũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
2.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành.
Trang 20- Giá thành sản xuất sản phẩm: giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các
chi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: chi phí NVLTT, chiphí NCTT và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm sản xuất đã hoàn thành Giáthành sản xuất sản phẩm được sử dụng để hoạch toán thành phẩm, giá vốn hàngxuất bán và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho
số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này
Ngoài các cách phân loại trên, trong công tác quản trị, doanh nghiệp còn thựchiện phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí chi tiết hơn:
- Giá thành toàn bộ sản phẩm: là giá thành được xác định bao gồm toàn bộ
các chi phí cố định và chi phí biến đổi mà doanh nghiệp đã sử dụng phục vụ quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Giá thành sản phẩm theo biến phí: là loại giá thành được xác định chỉ bao
gồm các chi phí biến đổi kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi giántiếp
- Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định: bao gồm 2 bộ phận
+ Toàn bộ chi phí biến đổi (kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biếnđổi gián tiếp)
+ Một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở mức độ hoạt động thực
tế so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn
2.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
2.3.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành.
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phísản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sảnxuất trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
Trang 21Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đối tượng kếtoán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lạo vụ, dịch vụ theo đốitượng đã xác định.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xácđịnh là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hoàng loạt thìtừng loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành Đối với quy trình công nghệ sảnxuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng củaquy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chếbiến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn
và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng
2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượngtập hợp chi phí đã xác định
Nội dung cơ bản của phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứvào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở các sổ kế toán nhằmghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng đối tượng hoặc tính toán, phân
bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó
Thông thường, tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chiphí như sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trựctiếp đến các đói tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phíphát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng
đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định
sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Trang 22Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chiphí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toánkhông thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toántiến hành tập trung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phátsinh hoặc nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựachọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượngliên quan
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
T
C
H Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
Trang 23Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… Sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chếtạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ
Chi phí NVLTT thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm của các doanh nghiệp Chi phí NVLTT thường được quản lí theocác định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng Chi phí NVLTT thực tế trong kỳđược xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
- Trị giá NVLTT xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặcthực hiện các lao vụ dịch vụ trong kỳ Bộ phận giá trị NVLTT xuất dùng thườngđược xác định căn cứ vào các chứng từ xuất kho NVLTT cho các đối tượng Khiphát sinh các khoản chi phí về NVLTT, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho, cácchứng từ khác có liên quan để xác định giá vốn của số nguyên vật liệu dùng cho sảnxuất chế tạo sản phẩm
- Trị giá NVLTT còn lại đầu kì ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất Đây làgiá trị của bộ phận NVLTT đã xuất kho cho quá trình sản xuất ở kì trước nhưngchưa sử dụng đến được chuyển sang cho quá trình sản xuất kì này
- Trị giá NVLTT còn lại cuối kì ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất đượcxác định dựa vào phiếu nhập kho vật liệu không sử dụng hết hoặc phiếu báo vật tưcòn lại cuối kì ở các bộ phận, phân xưởng hoặc địa điểm sản xuất
- Trị giá phế liệu thu hồi
Chi phí NVLTT thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:
Chi phí
NVLTT thực
tế trong kỳ
= NVLTT còn Trị giá lại đầu kì
+ Trị giá NVLTT xuất dùng trong kỳ
Trị giá NVLTT còn lại cuối kì
Trị giá phế liệu thu hồi
Chi phí NVLTT sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp chủ yếu
là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở
các “Sổ chi tiết chi phí NVLTT” được mở cho từng đối tượng căn cứ vào các chứng
từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ phận sản xuất
Trong trường hợp chi phí NVLTT có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpchi phí mà không thể tập hợp được trực tiếp được thì có thể sử dụng phương pháptập hợp và phân bổ gián tiếp Khi đó tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí NVLTTcho các đối tượng có thể là:
Trang 24- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể lựachọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sảnphẩm sản xuất…
- Đối với chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… tiêu chuẩn phân bổ có thểlựa chọn là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khốilượng sản phẩm sản xuất
Để kế toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK621 – Chi phí NVLTT
Kết cấu chủ yếu tài khoản này như sau:
Bên nợ:
- Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chếtạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ
Bên có:
- Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho
- Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)
- Kết chuyển chi phí NVLTT thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanhtrong kỳ
- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường
TK621 không có số dư
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Trang 25TK152
TK111, 112, 141
TK331
TK632 TK154 TK152, 111, 138
(2) Mua NVL dùng ngay cho SX
(1) Xuất kho NVL dùng thực tế cho SX
(5) K/c chi phí NVL trực tiếp
(4) Phế liệu thu hồi
(3) Cuối kỳ, NVL không sử dụng hết nhập lại kho
(6) K/c chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường
Trang 262.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) là những khoản tiền trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm:Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số lương của công nhân sản xuất
Chi phí về tiền lương được xác định cụ thể tùy hình thức tiền lương sản phẩmhay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng Số tiền lương phải trả cho công nhânsản xuất cũng như các đối tượng lao động khác thể hiện trên bảng tính và thanh toánlương, được tổng hợp phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảngphân bổ tiền lương Trên cơ sở đó các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,KPCĐ) tính vào chi phí NCTT được tính toán căn cứ vào số tiền lương công nhânsản xuất của từng đối tượng và tỉ lệ trích quy định theo chế độ tài chính hiện hànhcủa từng thời kì
Giống như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí NCTT thường là các khoản chiphí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liênquan Trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí NCTT được tập hợpchung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổhợp lý Các tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân bổ chi phí NCTT là: chi phítiền lương định mức (hoặc kế hoạch), giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sảnxuất ra…
Để kế toán chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Kết cấu cơ bản của tài khoản như sau:
Bên nợ
- Chi phí NCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm
Bên có
- Kết chuyển chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường
TK622 không có số dư
Trang 27SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
TK622TK334
(1) Tiền lương công nhân trực tiếp SX (4) Cuối kỳ K/c chi
phí NCTT
(5) Cuối kỳ K/c chi phí NCTT vượt trên mức bình thường (3) Các khoản trích theo
lương tính vào chi phí
2.3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trìnhsản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuấtchung, bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan phải trả cho nhân
viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng.
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất
dùng cho phân xưởng sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở
phân xưởng sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ
các hoạt động của phân xưởng
- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những
khoản chi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng
Chi phí sẩn xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, đội sảnxuất, quản lí chi tiết theo từng yếu tố chi phí Mặt khác, chi phí sản xuất chung cònphải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi
Trang 28Cuối kỳ, sau khi đã tập hợp được chi phí sản xuất chung theo từng phânxưởng, kế toán tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toánchi phí sản xuất trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Việc tínhtoán xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phảicăn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng:
- Chi phí sản xuất chung cố đinh được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Trongtrường hợp sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường thì chi phí sảnxuất chung được phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp mức sản phẩmsản xuất thấp hơn công suất bình thường, thì chỉ được phân bổ theo mức công suấtbình thường, phần chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ
- Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thựctế
Kế toán sử dụng TK627 – Chi phí sản xuất chung để kế toán tập hợp và
phân bổ chi phí sản xuất chung
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Bên nợ
- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bến có
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ( nếu có)
- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chếbiến cho các đối tượng chịu chi phí
- Chi phí sản xuất chung không đượcc phân bổ, kết chuyển vào chi phísản xuất kinh doanh trong trong kỳ
TK627 không có số dư
Trang 29SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
2.3.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Cuối kì kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phísản xuất chung theo từng đối tượng trên các TK621, TK622, TK627, kế toán sẽ tiếnhành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sảnxuất cho từng đối tượng chịu chi phí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm
dở cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp đã hoàn thành trong kỳ
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo
phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên nợ
- Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến
Trang 30- Chi phí thuê ngoài chế biến.
Bên có
- Giá trị phế liệu thu hồi (Nếu có)
- Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ… hoàn thành
- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến, tự chế hoàn thành
Dư nợ
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Chi phí thuê ngoài chế biến hoặc tự chế vật tư chưa hoàn thành.Sau khi đã tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, để tính được giáthành sản phẩm hoàn thành, kế toán doanh nghiệp cần phải tổ chức kiểm kê, đánhgiá khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo các phương pháp phù hợp
Trong thực tế, các doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dung các phương pháp sau để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT hoặc theo chiphí nguyên vật liệu chính trực tiếp
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoànthành tương đương
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất đã tập hợpđược Kế toán tổ chức tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành bằng phươngpháp kĩ thuật phù hợp, trên cơ sở công thức tính giá thành cơ bản sau:
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn
vị sản phẩm =
Tổng giá thành
Trang 31Trên cơ sở, giá thành sản xuất của sản phẩm công việc lao vụ đã hoàn thành,
kế toán kết chuyển các tài khoản liên quan tùy theo phương pháp hạch toán hàngtồn kho mà doanh nghiệp sử dụng và quá trình luân chuyển của các đối tượng này
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai
thường xuyên
TK 138, 811, 152 TK154
K/c hoặc phân bổ chi phí NCTT cuối kỳ
K/c hoặc phân bổ chi phí NVLTT cuối kỳ
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Giá thành thực tế
SP bán ngay không qua kho (Đã xác định tiêu thụ cuối kỳ)
K/c giá thành SX thực tế SP gửi bán
K/c giá thành SX thực tế SP
Kết chuyển các khoản làm giảm giá
K/c chi phí sản xuất chung được phân bổ
TK133 TK152, 214
TK334, 338 TK133
TK152, 153 TK111, 112, 331
Tập hợp chi phí NVLTT
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Tập hợp chi phí sản xuất chung
2.4 Quy trình nghiệp vụ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Quá trình hạch toán bao giờ cũng xuất phát từ các chứng từ gốc và kết thúcbằng các báo cáo kế toán thông qua việc ghi chép, tính toán, xử lý số liệu trên các
sổ kế toán Các doanh nghiệp hiện nay áp dụng một trong 4 hình thức sổ kế toán:Nhật ký sổ cái, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ, sổ nhật ký chung Nhưng cho dùdoanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán nào thì khi đó hệ thống sổ kế toán đều baogồm sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các chỉ tiêu tổng hợp (sổ cái),và các sổ kế toánchi tiết để theo dõi chi tiết từng đối tựng kế toán theo yêu cầu của doanh nghiệp.Tuy nhiên, với mỗi hình thức quy trình ghi vào sổ kế toán tổng hợp cũng khác nhaunhưng mỗi tài khoản kế toán tổng hợp ( TK 621, TK 622, TK 627, TK154, TK
Trang 32631 ) đều được mở một sổ cái, đều phản ánh một chỉ tiêu về chi phí sản xuất Nócung cấp các thông tin để lập báo cáo về chi phí và giá thành.
Quy trình ghi sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ liên quan tới chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm được biểu hiện qua sơ đồ sau:
Bộ phận kế toán khác Bộ phận kế toán CPSX và giá thành Bộ phận kế toán khác
Bộ phận kế toán khác
Kế toán thành phẩm
và tiêu thụ
Bảng phân bổ vật liệu
Bảng phân bổ tiền lương
Bảng kê khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Bảng kê khối lượng sản phẩm hoàn thành
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Sổ kế toán liên quan khác
Sổ kế toán thành phẩm tiêu thụ
Sổ chi tiết chi phí sản xuất theo đối tượng tập hợp CPSX
Bảng kê tập hợp chi phí sản xuất
Bảng tính CPSX dở dang cuối kỳ
Bảng tính CPSX dở dang đầu kỳ
Bảng tính giá thành sản phẩm
Sổ kế toán tổng hợp
Báo cáo CPSX và giá thành SP
QUY TRÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 33Quy trình ghi sổ kế toán và báo cáo chi phí sản xuất, giá thành
623, 627
Sổ kế toán tổng hợp TK154, 631
Báo cáo chi phí Sản xuất - Giá thành sản phẩm
kế toán tập hợp CPSX
Bảng tổng hợp CPSX - tính giá thành SP
Sổ chi tiết chi phí sản xuất
Tài liệu hạch toán về khối lượng sản phẩm sản xuất
Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi định kỳ, cuối kì
Chi phí Chi phí trực tiếp
Trong thuyết minh báo cáo tài chính thì có một phần báo cáo chi phí sản xuấttheo yếu tố, nó được lập theo hàng quý Nhưng phần kế toán chi phí sản xuấtthường thực hiện theo từng tháng (có thể theo quý) Hàng tháng, kế toán doanhnghiệp cần phải tổng hợp chi phí sản xuất theo yếu tố cung cấp số liệu luỹ kế để lậpbáo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố
Trang 34CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TẬP HỢP CHI PHÍ – TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC
ĐẠI AN
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÚC ĐẠI AN
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Phúc Đại An
1.1.1 Tên doanh nghiệp
Tên công ty:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Phúc Đại An
Địa điểm: Trụ sở công ty: Tổ 8- Đông Ngạc-Từ Liên-Hà Nội
Hiện tại công ty đang hoạt động với quy mô nhỏ, với số nhân viên và nhâncông thường trực từ 20 -30 người Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế, công
ty đang có ý định mở rộng kinh doanh sản xuất, đi kèm với đó là tăng thêm sốlượng nhân viên Mục tiêu của công ty là trở thành một trong những doanh nghiệp
tư nhân sản xuất giấy lớn nhất Miền Bắc Với mục tiêu đó, hiện tại công ty đang cốgắng cải thiện bộ máy quản lý và bộ máy kế toán để thích ứng với quy mô mới
Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập có con dấu riêng
và mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Techcombank Là công ty TNHH nênCông ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005
Công ty có quyền hợp tác và ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước
Trang 35người lao động trong Công ty, thu nhập bình quân của người lao động ngày mộttăng cao.
1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Phúc Đại An
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Ban Giám Đốc
Phòng
Kế Toán
Phòng Sản Xuất
Phòng Kinh Doanh
Phòng Hành ChínhPhòng
Nhân Sự
Trang 36Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Đặc điểm tổ chức của công ty:
Trong thực tế cho ta thấy để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả các xínghiệp, các công ty đều phải tổ chức bộ máy quản lý nhằm điều hành toàn bộ hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả Nhưng tùy thuộc vào mô hình, loại hình và đặc điểmđiều kiện sản xuất cụ thể mà các công ty tổ chức ra bộ máy quản lý cho thích hợp.Công ty TNHH Phúc Đại An là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, bộ máy củacông ty được tổ chức thành các phòng ban và phân xưởng để thực hiện các chứcnăng quản lý nhất định
Các phòng ban, phân xưởng của công ty tuy có chức năng nhiệm vụ khácnhau, nhưng đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau tạo thành mộtquy trình sản xuất kinh doanh khép kín, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả, có lợi tức cao
Kế toán tiền mặt, tiền tạm ứng thanh toán
Kế toán tiền lương, BHXH
BHYT…
Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành
Kế toán doanh thu, thuế GTGT
Trang 37Ban giám đốc: gồm giám đốc và phó giám đốc
Giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
toàn công ty, chịu trách nhiệm về việc hoạt động kinh doanh của toàn bộ công ty
Hỗ trợ giám đốc có hai phó giám đốc: phó giám đốc phụ trách kinh doanh và
phó giám đốc phụ trách sản xuất
Các phòng ban:
+ Phòng Nhân sự: Căn cứ vào yêu cầu tuyển dụng về lao động của công ty,
có phương án tuyển dụng lao động, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật,
công nhân, nghiên cứu ra quyết định và quản lý các chính sách có liên quan đến lợi
ích người lao động sao cho đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty đạt
hiệu quả cao; Đồng thời xây dựng các đơn giá sản phẩm trên cơ sở định mức của
phòng sản xuất và quản lý an toàn lao động của công ty
+ Phòng hành chính: có trách nhiệm tổ chức bộ máy hoạt động của công ty,
quản lý các vấn đề liên quan đến nhân sự trong công ty
+ Phòng Kinh Doanh: Có nhiệm vụ phân tích tìm kiếm thị trường, xuất nhập
khẩu sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm cho công ty thông qua các hệ thống các đại lý,
cửa hàng, văn phòng đại diện, chi nhánh; có các bộ phận: Markerting, bộ phận xuất
khẩu, bộ phận bán hàng, bộ phận thống kê, quản lý các kho thành phẩm của công ty
+Phòng Sản xuất: Nhiệm vụ chủ yếu là điều độ sản xuất và quản lý việc xuất
nhập vật tư, quản lý các kho vật tư bán thành phẩm của công ty, tìm kiếm nguồn vật
tư trên thị trường, mua nguyên vật liệu đầu vào cho công ty
+ Phòng kế toán: Phòng Kế toán Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các bộ
phận mở các loại sổ sách và thực hiện chế độ kế toán thống kê tại đơn vị Tổ chức
ghi chép hạch toán đúng đủ, kịp thời chi tiết theo từng khoản mục, làm báo cáo tài
chính định kỳ Kiểm tra phân tích kết quả sản xuất kinh doanh Theo dõi đôn đốc
việc thực hiện các hợp đồng đã ký, theo dõi đôn đốc thu hồi công nợ
Trang 381.1.3.Hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty:
Hình thức tổ chức kế toán mà công ty áp dụng để hoạch toán là hình thức kếtoán nhật ky chung với hệ thống sổ sách sử dụng tươg đối rõ ràng, phù hợp, vàchính xác
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra để ghi vào SổNhật Ký Chung theo trình tự thời gian Đồng thời căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh hoặc tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh cùngloại đã ghi vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái thoe các tài khoản kế toán phùhợp Trường hợp đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào
Sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan
Cuối tháng( cuối quý, cuối năm) khóa các Sổ Cái và cá sổ, thẻ kế toán chitiết từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lập ”bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản
Số liệu trên bảng tổng hợ chi tiết được đối chiếu với số phát sinh Nợ và số phát sinh
Có, số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Cái Sau khi kiểm tra đối chiếu nếuđảm bảo khớp đúng thì số liệu khóa sổ trên sổ cái được sử dụng để lập “Bảng cânđối phát sinh” và báo cáo tài chính
Về nguyên tắc ”Tổng số phát sinh nợ” và “tổng số phát sinh có” trên Bảngcân đối phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh nợ và Tổng số phát sinh có trên sổnhật kí trung cùng kỳ
Quy trình hoạch toán xử lí chứng từ, luần chuyển chứng từ được thể hiện qua
sơ đồ:
Trang 39Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Đối chiếu số liệu:
Ghi cuối tháng:
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh
Như chúng ta đã biết, mỗi một sản phẩm hay một loại sản phẩm đều có quitrình công nghệ chế tạo riêng và nó chi phối đến đặc điểm sản xuất của công ty.Qui trình công nghệ chế tạo của công ty TNHH Phúc Đại An là sản xuất liên tục,loạt lớn đối với những sản phẩm chính của công ty Toàn bộ qui trình công nghệđược chuyên môn hóa và hiện đại hóa rất cao giữa các nguyên công có sự phối hợpnhịp nhàng với nhau
Sản phẩm của Công ty TNHH Phúc Đại An rất đa dạng và phong phú như đãtrình bày ở phần trên, nhưng tổng hợp lại ta thấy có hai nhóm mặt hàng chính là:
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 401.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong quá trình tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm tại công ty.
1.3.1 Công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Do đặc điểm tổ chức công ty cũng như đặc điểm về sản xuất sản phẩm tạicông ty và trong quá trình tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm tại công ty gặpnhiều khó khăn, phức tạp, thiếu chính xác Việc tính tập hợp chi phí và tính giáthành còn nhiều hạn chế do công ty chưa sử dụng bất kỳ phần mềm nào Với sốlượng sản phẩm nhiều, nhiều chủng loại, nhiều đơn đặt hàng cho nên việc tập hợpchi phí, tính giá thành sản phẩm còn nhiều khó khăn và thiếu chính xác
Trong điều kiện như vậy đã đòi hỏi một hệ thống mới đáp ứng được yêu cầuđặt ra đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrong công ty Để làm được điều này, việc phân tích hệ thống cũng như đưa ra đượcmột mô hình thích hợp cho việc quản lí là rất khó khăn cho từng loại sản phẩm Dovậy, dưới sự yêu cầu của công ty cũng như căn cứ vào tình hình sản xuất, việc tậphợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm sẽ được xây dựng dựa trên sản phẩm
chủ đạo đó là sản phẩm “Giấy” Đây là sản phẩm chủ đạo của công ty, hàng năm
đem lại lợi nhuận cao, có tính chất sản xuất ổn định theo chu kỳ Tạo điều kiện choviệc hạch toán được chính xác, đáp ứng được nhu cầu của công ty
1.3.2 Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm tại công ty
1.3.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại kho: Hàng tháng, căn cứ vào các đơn đặt hàng, phòng kế hoạch sẽ lập kế
hoạch sản xuất các loại sản phẩm cho từng phân xưởng Từ kế hoạch sản xuất này,công ty sẽ mua vật tư nhập vào kho của xưởng Kế toán vật tư sẽ đối chiếu songsong cùng với khối thống kê kiêm thủ kho ở xưởng để tiến hành theo dõi Khi xuấtdùng, khối thống kê sẽ thống kê số lượng xuất dùng, số lượng tồn cuối kì rồi chuyểnlại các phiếu nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu lại cho kế toán vật tư
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến
động của từng loại nguyên vật liệu xuất dùng cho trực tiếp sản xuất và gián tiếp chocác phân xưởng Hàng ngay, căn cứ vào các chứng từ do khối thống kê kiêm thủkho phân xưởng nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, khối lượng và tổng số tiền, sau