1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn SA RA

82 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

Trang 1

Ngành dịch vụ là ngành kinh tế có nhiều đặc điểm riêng có, khác biệtvới các ngành sản xuất vật chất thuần túy khác, cũng là ngành có đóng gópkhông nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế Cùng với sự phát triển của nềnkinh tế quốc dân,nhất là khi nước ta tiến hành công cuộc “Công nghiệp hóa –Hiện đại hóa” một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc xây dựng và phát triểnkinh té đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớn, ngành dịch vụ cũngphát triển ngày một lớn mạnh Do đặc thù riêng có của ngành, dặt ra đòi hỏiphải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ cả ở tầm vi mô

và vĩ mô đối với công tác nghiên cứu cung cấp dịch vụ Kế toán với tư cách làmột công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu phải được tổ chức như thế nào để đápứng yêu cầu, đó là tất yếu khách quan nhằm góp phần đắc lực vào việc tăngcường quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ

Chí phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm Chí phí giá thành

là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chi tiêu kinh tế phục vụ cho côngtác quản lý Việc hạch toán chí phí sản xuất vào giá thành giúp cho doanhnghiệp xác định được kết quả kinh doanh Từ đó kịp thời đề ra các biện phápnhằn tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm Chính vì vậy , tổ chức kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề thiết thực trongđiều kiện hiện nay

Nhận thực được tầm quan trọng của vấn đề, qua thời gian thực tập tại Công

Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn SA RA, được sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế

toán, em đã chọn đề tài: tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tổ chức công

tác tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp Công Ty Trách Nhiệm Hữu

Trang 2

Hạn SA RA Với kiến thức lý luận và thực tiễn đã tiếp thu được em xin trình

bày đề tài nghiên cứu theo những nội dung chính sau đây:

Chương 1:Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hopwj chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

Chương 2: Tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm ở Công ty TNHH SA RA

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và

tính giá thành tại chi nhánh Công ty TNHH SA RA

Mặc dù đã có những cố gắng nhất định, được sự giúp đỡ của cán bộ kế

toán tại công ty , được sự chi dạy tận tình của thầy cô giáo trường Học Viện

Tài Chính đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Mai Ngọc Anh trong

quá trình tìm hiểu nghiên cứu, hoàn thiện luận văn này Nhưng do nhưng hạnchế trong giao tiếp cũng như kinh nghiệm làm việc cộng với nhũng hạn chế vềthời gian nên em không tránh khỏi được những khuyết điểm nhất định, nên emrất mong nhận được ý kiến đóng góp quý giá từ phía thầy cô và bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :

Bất kì một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố cơ bản đó là : Tư liệu lao động, đối tượng laođộng và sức lao động hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thựcchất là quá trình tiêu dùng các yếu tố sản xuất kinh doanh để tạo ra các sảnphẩm, công việc, lao vụ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêudùng của xã hội Trong quá trình này một mặt doanh nghiệp tiêu dùng một bộphận nguồn lực, mặt khác doanh nghiệp tạo ra nguồn lực mới dưới dạng sảnphẩm công việc lao vụ

Chi phí sản xuất là : Toàn bộ các hao phí về lao động sống , lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp buộc phải chi

ra trong quá trình hoạt động sản xuất , biểu hiện bằng tiền và tính trong một thời kỳ nhất định.

Xét về thực chất thì chi phí sản xuất là sự dịch chuyeenrvoons củadoanh nghiệp vào đối tượng tính giá thành nhất định, nó là vốn của doanhnghiệp bỏ vào quá trình sản xuất Xuất phát từ mục đích và nguyên tắc kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường thì mọi sản phẩm khi được tạo ra luôn đượcdoanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả nó mang lại Vì vậy, để quản lí có hiệuquả và kịp thời đối với hoạt dộng sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp

Trang 4

luôn cần biết số chi phí đã chi ra cho từng hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch

vụ là bao nhiêu, số chi phí đã chi ra đã cấu thành trong số sản phẩm, lao vụ,dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng hạ thấpcác loại chi phí này ? Chỉ tiêu thỏa mãn được những thông tin trên chính là giáthành sản phẩm Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xácđịnh, vừa mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng sản phẩm lao phụ, dịch vụ nhất định đã hoàn thành

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong

hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và cómối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,

do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm

1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai

mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều cùngbiểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa màdoanh nghiệp đã bỏ ra, nhưng khác nhau về lượng Khi nói đến chi phí sảnxuất là giới hạn cho chúng một thời thì nhất định, không phân biệt là cho loạisản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản phẩmsản xuất là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đạilượng kết quả hoàn thành nhất định

Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất

là một quá trình hoạt động liên tục còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiệntại một điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khồi lượng sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành có thể có một

Trang 5

khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó –

đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Tương tự như vậy, đầu kỳ có thể cómột số khối lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang

để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó – đó là chi phí sảnxuất dở dang đàu kỳ Như vậy giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ baogồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sảnxuất phát sinh trong kỳ

Hơn nữa, giá thành sản phẩm mang tính chất chủ quan, việc giới hạn chiphí tính vào giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn tùy thuộc vàoquan điểm tính toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả, cũng như quy địnhcủa chế độ quản lý kinh tế - tài chính, chế độ kế toán hiện hành

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học,hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thànhsản phẩm Việc tổ chứa kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ởdoanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lýtài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả

Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là

cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ,phân tích chi phí, đồng thời còn làcăn cứ để xác định kết quả kinh doanh kế toán chi phí và tính giá thành sản

Giá thành

sản xuất

CPSX dở dang đầu kì

CPSX trong kì

CPSX dở dang cuối kì

Trang 6

-phẩm với nội dung chủ yếu thuộc về kế toán quản trị và cung cấp thông tinphục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.

Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ củamình trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:

1 Xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầuquản lý

2 Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phâncông rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán cólên quan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí

3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ , hạch toán ban đầu, hệ thống tàikhoản sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toánđảm bảo đạp úng yêu cầu thu nhận- xử lý- hệ thống hóa thông tin về chiphí giá thành của doanh nghiệp

4 Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúngđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phươngpháp thích hợp, trên cơ sở đó tính giá thành thục tế cho từng đối tượngđảm bảo đúng kì, đúng phương pháp, đảm bảo tính chính xác

5 Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kì tổ chức phân tích chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm doanh nghiệp

6 Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng dản phẩm dở dang khoa học,hợp lý, xác định và hạch toán giá thành trong một kì đầy đủ chính xác

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nhiều thứ khácnhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như

Trang 7

phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanhcần được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.

1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế

Căn cứ vào chức năng và công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sảnxuất của doanh nghiệp được chia thành:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp làtoàn bộ các chi phí nguyên vát liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm lao vụ dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trảtrực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của côngnhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phísản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lí sản xuất trong phạm vicác phân xưởng, đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu

tố sản xuất sau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiềnlương, các khoản trích theo lương của nhân viên phânxưởng, đội sản xuất

+ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung chophân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sảnxuất

+ Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụdùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ chi phíkhấu hao của tài sản cố định thuộc các phân xưởng sản xuất

Trang 8

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụmua ngoài dùng cho hoạt đông phục vụ và quản lý sản xuấtcủa phân xưởng, đội sản xuất.

+ Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí trục tiếp khácbằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phânxưởng sản xuất

Cách phân loại trên là cơ sở xây dựng hệ thống tài khoản kế toán tậphợp chi phí, là cơ sở để doanh nghiệp mở sổ chi tiết tập hợp chi phí, đây làcách phân loại thường gặp và phổ biến trong thực tế

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh cắn cứ vào nội dung và tính chất của chi phí.

Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung tính chất đượcxếp vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phátsinh ở đâu và có tác dụng như thế nào.Cách phân loại này còn được gọi làphân loại chi phí theo yếu tố.Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Namchi phí sản xuất tại các doanh nghiệp phải được theo dõi và hạch toán theonăm yêu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồmgiá mua , chi phí mua của nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kì Yếu tố này gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phínguyên vật liệu phụ, chi phí nguyên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và cácchi phí nguyên vật liệu khác

- Chi phí nhân công: Yêu tố chi phí nhân công là khoản chí phí tiền lươngphải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động

Trang 9

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu haocủa tất cả tài sản cố ddinhjdungf vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong

kì của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

-Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí khác bằng tiền phát sinhngoài các khoản chi phí kể trên

Cách phân loại này chỉ tính chi phí phát sinh lần đầu, không tính chi phíluân chuyên nội bộ Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nộidung, kết cấu tỉ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vàoquá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất doanh nghiệp Số liệu chi phísản xuất theo yếu tố là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, xácđịnh nhu cầu vốn của doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch về laao dộng,vật tư tài sản trong doanh nghiệp Nó còn là cơ sở phân tích tình hìnhthực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyets minhbáo cáo tài chính, từ đó để tính và tổng hợp thu nhập quốc dân

1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất với các khoản mục trên báo cáo tài chính

Xét theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục trên báo các tàichính, chi phí sản xuất được phân thanh hai loại là chi phí sản phẩm vàchi phí thời kì

Chi phí sản phẩm: Là những khoản chi phí gắn liền với quá trìnhsản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán

- Nếu sản phẩm, hàng hóa chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm sẽnằm trong giá vốn của hàng hóa tồn kho trên bảng cân đối kế toán

Trang 10

- Nếu sản phẩm hàng hóa được bán ra thì chi ohis sản phẩm sẽ trởthành chi phí của giá vốn hàng bán trên báo các kết quả hoạt độngkinh doanh.

Sự phát sinh và bù đắp chi phí sản phẩm có thể trải qua nhiều kì sảnxuất kinh doanh khác nhau

Chi phí thời kì: Là các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa cả kì, các chi phí này không tạo nên giá trị của hàng tồn kho màchúng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh trong kì chúngphát sinh, chúng có ảnh hưởng đến lợi nhuận và nó được ghi nhận ,báo cáo trên kết quả kinh doanh

1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với quy trình công nghệ và quá trình kinh doanh.

Theo tiêu thức này chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chí phí cơ bản

và chi phí chung

Chi phí cơ bản: Là những chi phí liên quan trực tiếp với quy trìnhcông nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm, nếu thiếu một chi phí nào đóthì quy trình công nghệ không thực hiện được như chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí KHTSCĐ

Chi phí chung: là những chi phí tổ chức, quản lí và phục vụ sảnxuất mang tính chất chung như chi phí quản lí phân xưởng, chi phíquản lí doanh nghiệp

1.2.1.5 Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng kế toán tập hợp chi phí

Theo cách phân loại này CPSXKD được chia thành 2 loại:

Trang 11

 Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí chỉ liên quan đến một đốitượng tập hợp chi phí Nó được tính và tập hợp trực tiếp cho đối tượngchịu chi phí đó.

 Chi phí gián tiếp : là những chi phí mà cùng một lúc liên quan đếnnhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí và được tập hợp cho từng đốitượng đó theo phương pháp gián tiếp

1.2.1.6 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với múc độ hoạt động

Xét theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm chi phí sản xuấtkinh doanh bao gồm :

 Chi phí biến đổi ( biến phí ) là những chi phí thay đổi về tổng số khi

có sự thay đồi mức độ hoạt động của doanh nghiệp

Mức độ hoạt đọng có thể là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩmtiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanh thu bán hàng thực hiên Biến phí cóthể được phân loại chi tiết hơn thành biến phí tỷ lệ và biến phí thay đổi không

tỷ lệ trực tiếp

 Chi phí cố định ( định phí ) là những chi phí mà tổng số không thayđổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động Định phí cũng được thành: Định phí tuyệt đối, định phí tương đối, định phí bắt buộc tương đối,định phí không bắt buộc

 Chi phí hỗn hợp : Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm

cả các yếu tố của định phí và biến phí

Việc phân chia chi phí như ở trên giúp nhà quản trị đưa ra những

quyết định phù hợp trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán chi phí củadoanh nghiệp, cũng như có nhũng cách thức quản lí phù hợp đối với mỗi loạichi phí Việc phân loại như trên cũng có ý nghĩa trong việc thiết kế, xây dựng

Trang 12

định điểm hòa vốn cũng như ra các quyết định kinh doanh quan trọng Mặtkhác còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phươnghướng để nâng cao hiệu quả của chi phí, làm cơ sở cho việc xây dụng dự toánchi phí hợp lí ứng vói mọi múc hoạt động theo dự kiến.

Ngoài các cách phân loại đã xét ở trên, chi phí sản xuất còn có thể phân loạitheo một số tiêu thực khác như :

- Theo thẩm quyền ra quyết định : Chi phí được chia thành chi phí kiểm soátđược và chi phí không kiểm soát được

- Phân loại chi phí trong lựa chọn các phương án : bao gồm chi phí chênh lệch,chi phí cơ hội và chi phí chìm

1.2.2 Các loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm đượcphân chia thành nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phânloại giá thành

1.2.2.1 Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thánh sản phẩm được chia thành 3 loại sau :

 Giá thành sản phẩm kế hoạch : là giá thành sản phẩm được tính toántrên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch.Giá thành kế hoạch bao giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ

 Giá thành sản phẩm định mức : Giá thành sản phẩm định mức là giáthành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hoàn thành

và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Định mức chi phí được xác địnhtrên cơ sở các định mức kinh tế - kỷ thuật của từng doanh nghiệp trongtừng thời kỳ Giá thành sản phẩm định mức cũng được xác định trướckhi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 13

 Giá thành sản phẩm thực tế : Là giá thành sản phẩm được tính toán vàxác định trên cơ sỡ số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợpđược trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêuthụ trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúcquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêutổng giá thành và giá thành đơn vị

1.2.2.2 Căn cứ vào phạm vi tính toán

Trong công tác quản trị, doanh nghiệp còn thực hiện phân loại giá thànhsản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí chi tiết hơn bao gồm:

Giá thành toàn bộ sản phẩm: Là loại giá thành mà trong đó bao gồmtoàn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành

Giá thành sản phẩm theo biến phí: Là loại giá thành mà trong đó chỉgồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành

Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định: Là loại giá thànhtrong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoànthành và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở múc độ hoạtđộng thực tế so với mức độ hoạt động theo công suất thiết kế

1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng kế toán tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trước hết các nhà quảntrị phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí sau đó phải căn cứ vào đặcđiểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình

Trang 14

công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêucầu quản lý của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địađiểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụkhác nhau Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí phát sinh

đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản xuất sản phẩm nào Chính vì vậy chiphí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kì phải được kế toán tổng hợp theomột phạm vi, giới hạn nhất định Đó chính là đối tượng kế toán chi phí sảnxuất

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn tập hợp chiphí sản xuất

Xác định đối tượng chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức

kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phísản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất, giaiđoạn công nghệ ) hoặc đối tượng chịu chi phí ( sản phẩm, đơn đặt hàng )

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làm cơ sở để mở sổ kế toánphục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất

1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thàng sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao

vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành vàgiá thành đơn vị

Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đốitượng kế toán chi phí sản xuất sẽ làm cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ theo đối tượng đã xác định

Xác định đối tượng tính giá thành làm cơ sở kế toán mở các bảng, phiếutính giá thành

Trang 15

Cơ sở xác định đói tượng tính giá thành phụ thuộc đặc điểm tổ chức sản xuấtkinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, đặc điểm quy trình coogn nghệ sảnxuất, lạo hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu của coogn tácquản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp, công dụng của chi phí và đặcđiểm của sản phẩm Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tínhgiá thành là từng sản phẩm Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thìtừng loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành Đối với quy trình sản xuấtgiản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng củaquy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất vàchế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từnggia đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cong nghệ cuối cùng hoặccũng có thể là từng bộ phận từng chi tiết và sản phẩm đã lắp giáp hoàn thành.

1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm

Khái niệm đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành sản phẩm cho thấy : Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành giống nhau ở bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhấtđịnh để tập hợp chi phí sản xuất đó và phục vụ cho công tác quản lý, phân tích

và kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm Tuy vậy giữa hai khái niệm này vẫn

có sự khác nhau nhất định

- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chỉ liên quan đến một đốitượng tính giá thành, nhưng cũng có trường hợp một đối tượng tập hợp chi phísản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tinh giá thành

- Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định phạm vi, giớihạn tổ chức kế toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 16

- Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn củachi phí liên quan đến kết quả sản phẩm đã hoàn thành của quy trình sản xuất

1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Việc tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể được tiến hànhtheo hai phương pháp : Phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân

bổ gián tiếp

Phương pháp tập hợp trực tiếp : Phương pháp này áp dụng trong trườnghợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ banđầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp phân bổ gián tiếp : phương pháp này áp dụng trong trườnghợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợpchi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượngđược Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng Sau đó,lựa chọ tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từngđối tượng kế toán chi phí

Kế toán có thể áp dụng phương pháp tập hợp chi phí thích hợp theotừng loại chi phí và điều kiện cụ thể

1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm các khoản chi phí về nguyênvật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ Sử dụng trực tiếpcho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịchvụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổngchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp thường liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi

Trang 17

phí sản xuất nên thường sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp cho từngđối tượng liên quan căn cứ vào chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụngvật liệu ở từng phân xưởng sản xuất hoặc hóa đơn giá trị gia tăng ( trường hợpmua về phục vụ ngay cho sản xuất không qua kho) Trong trường hợp chi phínguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phísản xuất thì phải tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo công thức :

Ci = Ti x H

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

H =

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Trong đó : Ci : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho đối tượng i

Ti : Tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượng i

H : Hệ số phân bổ

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần phân bổ được xác địnhtheo công thức :

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài khoản 621 (theo quyết

định 15- BTC) và theo quyết định 48-BTC là tài khoản 154 – Đối với nhưng

doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp khai thường xuyên hoặc

TK 631 Đối với nhưng doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương phápkiêm kê định kì

Sơ đồ 01- Kế toán tập hợp chi phí NVLTT theo QĐ 48/ BTC

CPNVL

trực tiếp

trong kì

Trị giá NVL chưa sử dụng hết đầu lì tại PX

Trị giá NVL dùng TTSX trong kì

_ Trị giá VL chưa sủ dụng hết còn lại cuối kì tại PX

_ Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

Trang 18

1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chấtlương, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

Tương tự như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp (tiền lương theo sản phẩm) thường liên quan trực tiếp đến từng đối tượng

kế toán tập hợp chi phí sản xuất nên thường sử dụng phương pháp trực tiếp.Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp ( tiền lương chính theo thời gian, tiềnlương phụ ) liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtphải phân bổ cho từng đối tượng

Công thức: Ci = Ti x H

TK 154 (631) ( ct theo yêu cầu quản lí)

Xuát kho vật liệu dùng

Mua NVL về dùng ngay cho SXSP

trực tiếp cho sản xuất

TK 133

Thuế GTGT

hết nhập kho

Phần CPNVLTT vượt trên mức bình thường

Trang 19

Tổng chi phí nhân công trực tiếp

H =

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Trong đó: Ci: Chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho đối tượng i

Ti: Tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượng i

H: Hệ số phân bổ

Tiêu chuẩn phân bổ chí phí nhân công trực tiếp thường là chi phí nhâncông trực tiếp theo kế hoạch ( định mức) , giờ công thực tế, giờ công địnhmức, khối lượng sản phẩm sản xuất

Các khoản trích theo lương được tính theo tỉ lệ quy định cho từng đốitượng theo số tiền lương đã tập hợp phân bổ

Tài khoản kế toán sử dụng theo quyết định 15- BTC là TK 622, theo

quyết định 48- BTC là TK 154( Kê khai thường xuyên) hoặc TK 631( kiêm

kê định kì)

Sơ đồ 02- kế toán tập hợp chi phí NCTT theo QĐ 48/ BTC

Trang 20

1.4.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết phục vụ choquá trình sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất chung bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng

- Chi phí vật liệu

- Chi phí dụng cụ sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo bộ phận sản xuất có táchriêng phần định phí và biến phí Trường hợp một bộ phận trong kì sản xuấtnhiều loại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm Tiêuchuẩn phân bổ thường dùng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

TK 334 TK 154( TK 631) ( chi tiết theo yêu cầu quản lí

TK 338

TK 335

TK 632

Tiền lương, phụ cấp lương phải trả

Các khoản trích theo lương của CNSX

cho CNSX

Trích trước tiền lương của CNSX

CPNCTT vượt trên

mức bình thường

Trang 21

Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công xuất bình thường của máy móc sản xuất.Trường hợp mức sản xuất thực tế cao hơn so với công suất bình thường thì chiphí sản xuất cố định được phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh.

Trường hợp hoạt động của doanh nghiệp dưới mức bình thường thì chỉ đượctính vào giá thành sản phẩm theo mức bình thường, phần định phí sản xuấtchung do hoạt động dưới công suất được hạch toán vào chi phí kinh doanhtrong kì( tính vào giá vốn hàng bán )

Công thức:

ĐPSXC được Tổng ĐPSXC trong kỳ Sản lượng

phân bổ vào = x thực tế

giá thành Sản lượng theo công suất bình thường

ĐPSXC do hoạt động dưới Tổng ĐPSXC ĐPSXC được CSBT không được phân bổ = trong kỳ - phân bổ vào giá vào giá thành thành

Sơ đồ 03- kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung theo QĐ 48/ BTC

Trang 22

1.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Cuối kì kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng , kế toán

sẽ tiến hành sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tậphợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí và tiến hành kiểm

kê, dánh giá sản phẩm làm dở cuối kì, thực hiện tính giá thành sản phẩm làm

Tiền lương, phụ cấp lương phải trả nhân viên

quản lí tại phân xưởng

Trang 23

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tùy theo phương pháp kế toán mà sửdụng những tài khoản thích hợp kế toán tập hợp chi phi sản xuất theo QĐ 15-BTC sử dụng TK 154 nếu doanh nghiệp kế toán HTK theo phương pháp kêkhai thường xuyên, còn kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương phápkiểm kê định kì thì sử dung TK 631 Theo QĐ 48 chi phí sản xuất của doanhnghiệp được tập hợp trực tiếp vào tài khoản 154 nếu doanh nghiệp kế toánHTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, còn kế toán tập hợp chi phí sảnxuất theo phương pháp kiểm kê định kì thì sử dung TK 631 theo các khoảnmục như đã trình bày ở trên.

1.5 Đánh giá sản phẩm làm dở

Sản phẩm làm dở là sản phẩm công việc còn đang trong quá trình sảnxuất, gia công chế biến trên các giai doạn của quy trình công nghệ hoặc đãhoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biếntiếp mới trở thành thành phẩm

Đánh giá sản phẩm làm dở là việc tính toán, xác định phần chi phí sảnxuất mà sản phẩm cuối kì phải gánh chịu

Việc kiểm kê dánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa lớn trong công táchạch toán và quản lý chi phí Tính hợp lý của viecj đánh giá sản phẩm làm dởảnh hưởng đến tính trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kếtoán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mức độ hợp lý củaviệc dánh giá sản phẩm làm dở phụ thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ,đặc điểm tổ chức sản xuất, trình độ quản lý của từng doanh nghiệp cũng nhưphương pháp đánh giá sản phẩm làm dở của mối doanh nghiệp Thông thường

để đánh giá sản phẩm làm dở kế toán sử dụng mốt số phương pháp sau:

1.5.1 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVLTT

Trang 24

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có chi phí nguyênvật liệu trực tiếp hoặc giá trị nửa thành phẩm bước trước chuyển sang chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và được bỏ ngay một lần ngay từ dầuqui trình sản xuất Khối lượng dở dang cuối kì ít và không biến động nhiều sovới đầu kì Theo phương pháp này chỉ phân bổ khoản mục CPNVLTT cho sảnphẩm dở cuối kì và thành phẩm còn các khoản mục chi phí khác tính hết chosản phẩm hoàn thành

1.5.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng hoàn thành tương đương

Ở phương pháp này tất cả các khoản mục chi phí đều được phân bổ chosản phẩm dở cuối kì và cho thành phẩm.Phương pháp này thường áp dụngthích hợp với những doanh nghiệp có CPNVLTT chiếm tỷ trọng không lớntrong tổng chi phí Khối lượng dở dang cuối kì nhiều và biến động nhiều sovới đầu kì Kế toán xác định được mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm

dở dang

1.5.3 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí sản xuất định mức

Những doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định múc và dự toánchi phí thích hợp cho từng loại sản phẩm thích hợp áp dụng phương pháp này.Nội dung của phương pháp này, kế toán cắn cứ vào kết quả kiểm kê sản phẩm

dở ở từng công doạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từngcông đoạn sản xuất đó cho 1 đơn vị sản phẩm để tính ra giá trị sản phẩm dởdang theo chi phí định mức

1.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm được tính vào thời điểm nào phải căn cứ vào khảnăng xác định chính xác về số lượng cũng như xác định lượng chi phí sản xuất

có liên quan đén kết quả đó Xuất phát từ đặc điểm đó nên kì tính giá thành

Trang 25

không thể giống nhau đối với các ngành sản xuất khác nhau Kì tính giá thành

có thể là cuối tháng, cuối năm hoạc sau khi đã hoàn thành đơn đặt hàng

Các doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm của ngành sản xuất, trình độquản lý, cũng như trình độ của nhân viên kế toán mà lựa chọn phương phápính giá thành cho phù hợp

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệuchi phí sản xuất đã tập hợp được trong kì để tính toán tổng giá thanhfvaf giáthành đơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho đối tượng tính giáthành Các phương pháp tính giá thành thường gặp:

1.6.1 Kế toán tính giá thành sản phẩm theo công việc hoặc đơn đặt hàng

Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo sản phẩm đơn chiếc, hoặcsản xuất hàng loạt với khối lượng sản phẩm nhỏ theo đơn đặt hàng, yêu cầuquản lí đòi hỏi phải biết được chi phí sản xuất và giá thành của từng đơn đặthàng

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng Đối tượng tínhgiá thành là từng đơn đặt hàng hoàn thành Theo phương pháp này, mỗi khi cómột đơn đặt hàng đi vào sản xuất, kế toán mở cho đơn đặt hàng đó một phiếutính giá thành Cuối tháng căn cứ vào các chi phí sản xuất dã tập hợp được ởtừng phân xưởng chi tiết theo từng đơn đặt hàng( trong sổ kế toán chi tiết chiphí sản xuất), kế toán chuyển số liệu sang các phiếu tính giá thành tương ứng

Ta có thể tóm tắt quá trình trên như sau:

Đơn

đặt

hàng

Lệnh sản xuất

Tập hợp chi phí

Phiếu xuất kho vật liệu Phiếu theo dõi lao đọng

Mức phân bổ chi phí sản xuất chung

Phiếu tính giá thành theo công việc

Trang 26

Khi đơn dặt hàng chưa hoàn thành thì tổng chi phí sản xuất tập hợpđược trên các phiếu tính giá thành chính là chi phí sản xuất dở dang cuối kìcủa đơn đặt hàng Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng cộng chi phí sảnxuất tập hợp được trên đơn dặt hàng là tổng giá thành của đơn đặt hàng đó.Phương pháp này cũng thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có mặthàng sản xuất thường xuyên thay đổi, hoặc sản phẩm sản xuất có giá trị cao,kích thước lớn, chu kì sản xuất dài riêng rẽ.

1.6.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm theo quy trình sản xuất

Đối với những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, mặthàng sản xuất ổn định, quy trịnh công nghệ sản xuất sản phẩm là giản đơnhoặc phức tạp thì áp dụng hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhtheo quá trình sản xuất

1.6.2.1 Đối với doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn

Trong trường hợp này đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất chi phí

là toàn bộ quy trình công nghệ còn đối tượng tính giá thành là thành phẩmhoàn thành ở cuối quy trình công nghệ Mọi chi phí phát sinh trong kì căn cứvào chứng từ, tài liệu liên quan để tập hợp chi phí theo từng khoản mục của cảqui trình công nghệ Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể kế toán có thể lựa chọnmột trong các phương pháp: phương pháp tính giá thành giản đơn, phươngpháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ, phương pháp tínhgiá thành hệ số, phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ

1.6.2.1 Đối với doang nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp

Những doanh nghiệp có đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất phứctạp, để tạo ra thành phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau,nửa thành phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn trước lại là đối tượng tiếp tục chếbiến ở bước sau Tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, dặc diểm tổ

Trang 27

chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể chỉ làthành phẩm của ở bước công nghệ cuối cùng hoặc là nửa thành phẩm vàthành phẩm ở bước công nghệ cuối cùng.

• Tính giá thành theo phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thànhphẩm : được áp tại các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phứctạp, nửa thành phẩm ở giai đoạn trước không chỉ được để tiếp tục chế biến ởgiai đoạn sau mà còn được bán ra ngoài Tại các doanh nghiệp này, đối tượngtập hợp chi phí là từng giai đoạn chế biến ( từng phân xưởng), còn đối tượngtính giá thành là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạnchế biến cuối cùng

• Tính giá thành theo phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thànhphẩm : Phương pháp này áp dụng thích hợp tại các doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp mà nửa thành phẩm ở giai đoạn trước thườngđược kết chuyển hết để tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau và không bán rangoài Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí vẫn là từng giai đoạnchế biến ( từng phân xưởng) nhưng đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm

ở giai đoạn chế biến cuối cùng

1.7 Hệ thông sổ kế toán sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí và kế toán tính giá thành sản phẩm

Doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng như điềukiện trang thiết bị phwong tiện, kỹ thuật tính toán, sử lý thông tin mà lựa chọnvẫn dụng hình thức kế toán và tổ chức hệ thống sổ kế toán nhằm cung cấpthông tin kế toán kịp thời đầy đủ, chính xác và nâng cao hiệu quả công tác kếtoán

Trang 28

Theo quyết định 15/ 2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng bộ tài

chính doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức kế toán sau :

- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán nhật ký – chứng từ

- Hình thức nhật ký chung

- Nhật ký sổ cái

Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng bộ tài chính

doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức kế toán dưới đây:

 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái thì nghiệp cụ kế toán liên quan đếntập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phản ánh vào :

- Nhật ký - Sổ Cái

- Các sổ cái các tài khoản 154, 631, các thẻ kế toán chi tiết có liên quan

thức này thì các nghiệp vụ liên quan đến chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm được phản ánh trên sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái TK 154, TK 631, TK 152, TK 334, TK 338

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

 Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt ( nhật ký chi tiền, nhật ký thu

Trang 29

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.8 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong điều kiện ạp dụng kế toán máy

1.8.1 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong diều kiện kế toán máy

Cũng như những phần hành kế toán khác, kế toán chi phí sản xuất vàgiá thành trong điều kiện kế toán máy cũng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ

cơ bản để đảm bảo cho công tác kế toán đạt hiệu quả cao khi sử dụng phầnmềm kế toán Những nhiệm vụ cụ thể đó là:

o Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thànhphù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lí, từ đó tổ chức

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký đặc biệt

Trang 30

mã hóa, phân loại các đối tượng cho phếp nhận diện, tìm kiếm một cáchnhanh chóng không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lí thôngtin.

o Tổ chức vân dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn Tùy theo yêu cầu quản lí

để xây dựng hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đốitượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

o Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất thao đúngtrình tự đã xác định

o tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm để chương trình tự động xử lí

o Tổ chức kiểm kê, xử lí, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối tháng,

số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng, xây dựngphương pháp đánh giá sản phẩm sản xuất khoa học, hợp lý để xác địnhgiá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ mộtcách dầy đủ và chính xác

1.8.2 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện kế toán máy

o Tổ chức mã hóa các đối tượng quản lí Mã hóa để phân loại, gắn kíhiệu, xếp lớp các đối tượng cần quản lí Việc mã hóa cho phép tìm kiếm , nhậndiện một cách nhanh chóng, chính xác các đối tượng trong quá trình xử líthông tin, mặt khác cho phép tăng tốc độ xử lí, độ chính xác, giảm thời giannhập liệu và tiết kiệm bộ nhớ

Trong doanh nghiệp thường mã hóa các đối tượng kế toán sau: danh mụcchứng từ, danh mục đối tượng kế toán tập hợp chi phí, danh mục các khoản

Trang 31

mục chi phí, danh mục tài sản cố định,danh mục khác hàng, danh mục sảnphẩm vật tư.

o Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là bằng chứng cho các nghiệp vụ dã phát sinh trong kì Tổchức chứng từ kế toán là khâu đầu tiên của công tác kế toán Việc tổ chứcchứng từ kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tin hocjphair đảm bảonhững nội dung cơ bản sau: Xaay dựng hệ thống danh mục chứng từ kế toán,

tổ chức hạch toán ban đầu, tổ chức kiểm tra thông tin trong chứng từ kế toán,

tổ chức luân chuyển chứng từ

o Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán Trong điều kiện áp dụng kế toánmáy, các doanh nghiệp càn phải xây dựng hệ thống danh mục tài khoản kếtoán cho mình để quản lí hệ thống tài khoản kế toán, phục vụ cho công tác kếtoán tại doanh nghiệp

o Tổ chức hệ thống sổ kế toán Hệ thống sổ kế toán là bộ phận thể hiện thông tin kế toán đã được xử lí Tùy thuộc đặc điểm công tác kế toán mà mỗidoanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán khác nhau Hệ thống này được càiđặt ban đầu khi đưa phần mềm kế toán vào sử dụng Sau khi nhân viên kế toánnhập chứng từ ban đầu, chương trình sẽ tự động xử lí đưa thông tin vào các sổ,báo cáo có liên quan

Chương 2:

Trang 32

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở DOANH NGHIỆP

2.1 Đặc điểm chung về doanh nghiệp

2.1.1 Quá trình hình thành , xây dựng và phát triển của doanh nghiệp

Chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn SA RA là chi nhánh hạch

toán độc lập trực thuộc Công ty TNHH SA RA Tên tiếng Anh là SA RA

Branch Company Limited và tên Công ty viết tắt là SA RA BRANCH

CO.,LTD được chính thức thành lập ngày 31/3/2004 với số vốn điều lệ là 1.000.000.000 VNĐ và đăng kí thay đổi bổ sung vốn điều lệ cho phù hợp với

những sửa đổi trong luật doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng

tăng trong sản xuất kinh doanh với số vốn điêu lệ là 4.000.000.000đ ngày

12/08/2009

- Người đại diện pháp lý : Đỗ Thị Thúy Diệu – Chủ Tịch Hội Đồng Thành

Viên

- Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : số 4102021122.

- Nơi cấp: Phòng đăng ký kinh doanh Thành Phố Hồ Chí Minh.

- Địa chỉ: Biệt thự 1, lô 9, khu đô thị Mễ Trì Hạ,xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm.

Chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn SA RA có đủ tư cách phápnhân,được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, tổ chức hoạt động theođiều lệ công ty, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quyđịnh của pháp luật Nhiệm vụ của công ty trong điều kiện kinh tế hiện naybao gồm:

Trang 33

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất – kinh doanh nhằmthực hiện mục đích và nội dung đăng kí hoạt động của Công ty.

- Khai thác hết tiềm năng để phát triển nguồn vốn cũng như sử dụngnguồn vốn có hiệu quả để sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh

- Làm tròn nghĩa vụ, trách nhiệm đối với nhà nước

- Xây dựng phát triển công ty kết hợp với ý thức bảo vệ an toàn laođộng, trật tự xã hội

- Tổ chức kí kết hợp đồng với các doanh nghiệp trong và ngoài nướctheo đúng ngành nghề kinh doanh

- Tổ chức tuyển chọn và xây dựng đội ngũ lao động theo nhu cầu củacông ty và đúng với quy định của pháp luật

Hiện nay, chi nhánh của công ty đóng trên địa bàn Hà Nội dã tạo dưngđược nhưng uy tín đối với khách hàng Các sản phẩm dịch vụ của chi nhánhcông ty TNHH SA RA ngày một đạt chất lượng cao, đáp úng được những nhucầu và những đòi hỏi ngày một khắc khe của khác hàng Trong lĩnh vựcthương mại, chí nhánh công ty tại Hà Nội cũng đã có nhiều cố gắng trong việctìm kiếm nhà phân phối, tiết kiệm những chi phí không càn thiết nhằm bánđúng giá, vận chuyển hàng hóa nhanh nhất tới người mua,nhờ vậy mà lợinhuận tăng thêm và thu hút được nhiều bạn hàng hơn Với năng lực hiện tại,hàng năm chi nhánh kí khoảng hơn 50 hợp đồng lắp đặt mà chủ yếu là về côngtrình mạng, hệ thống an ninh Doanh số năm 2009 của chi nhánh công ty vàokhoảng 16 tỷ đồng, và năm 2010 là khoảng 19,5 tỷ đồng, trong đó riêng doanhthu từ các hợp dồng lắp đặt công trình là gần 12 tỷ đồng

2.1.2 Đặc diểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 34

Xét về hoạt động kinh doanh: chi nhánh công ty TNHH SA RA tiến hành cáchoạt động:

- tư vấn lặp đặt hệ thống mạng máy tính

- chửa chữa, lắp ráp, bảo chì máy tính

- lặp đặt nhà xưởng, thiết kế web, quảng cáo

- mua bán thiết bị văn phòng

Các sản phẩm và quy trình công nghệ: Các sản phẩm chủ yếu của chi nhánhCông ty TNHH SA RA hiện nay bao gồm:

 lắp đặt công trình mạng,

 tư vấn, mua bán, lắp đặt bảo trì hệ thống sét – báo cháy

 lắp đặt nhà xưởng, thiết kế web, quảng cáo

thủ công mĩ nghệ

Trong đó quan trọng nhất cũng đem lại lợi nhuận cao nhất là hoạt độnglắp đặt hệ thống mạng máy tính Xét về dặc điểm, hệ thống mạng máy tính lànhững sản phẩm đơn chiếc, có thời gian lắp đặt tương đối dài, sản xuất theođơn đặt hàng Các công trình mạng của chi nhánh công ty TNHH SA RA làcác sản phẩm có độ tin cậy cao, chất lượng tốt, giá cả hợp lí, phù hợp với khảnăng tài chính của quý khác hàng

hàng

Khảo sát,

tư vấn, thiết kế hệ thống

Trang 35

Sơ đồ 04- quy trình công nghệ cơ bản của Công ty TNHH SA RA

Trong quá trình lắp đặt phần lớn nguyên vật liệu được bỏ ngay từ đầucủa công trình theo thiết kế Quy trình lắp đặt là thủ công, sử dụng sức laođộng trực tiếp của con người Theo sơ đồ quy trình lắp dặt mà chi nhánh triểnkhai cụ thể như sau:

- Công đoạn khảo sát tư vấn và thiết kế hệ thống

Căn cứ vào chi tiết đơn dặt hàng của khách hàng tìm hiểu ghi nhậnthông tin, và yêu cầu của khách hàng Phòng kĩ thuật cử nhân viên đi khảo sátmặt bằng, vị trí lắp đặt hệ thống, tiến hành tư vấn đưa ra giải pháp tối ưu choviệc lắp đặt như tư vấn mua máy tính, vật tư cho phù hợp Tiến hành thiết kếchi tiết bản vẽ kĩ thuật dựa trên các thông tin thu thập được Sau khi có đượcbản thiết kế chi tiết phòng kĩ thuật tiến hành tính toán, định mức nguyên vậtliệu cần thiết cũng như lập dự toán cho cả hệ thống

- Công đoạn triển khai hệ thống và lắp đặt

Công ty tổ chức đội ngũ nhân viên lành nghề có phân công nhiệm vụ rõ ràng

và chia thành từng tổ Tổ 1 có nhiệm vụ kéo cable , triển khai các thiết bị dẫn (ống nhựa, nẹp ), triển khai hệ thống cáp mạng theo sơ đồ thiết kế, dánh dấudây cáp và các điểm kết nối sau đó kết nối vào switch Tổ 2 tiến hành lắp đặtmáy tính và các thiết bị ngoại vi vào hệ thống, sau khi lắp đặt xong tổ sẽ tiếnhành cài đặt hệ thống, cài đặt hệ điều hành cho server( máy chủ), cài đặt giaothức và các dịch vụ mạng, sau đó hệ thống sẽ được thiết lập nhóm ngườidùng( thường theo phòng ban hoặc theo tính chất của công việc), sau khi thiếtlập nhóm người dùng, các kĩ sư sẽ chi tiết đến thiết lập tài khoản cho ngườidùng, phân quyền người dùng Tiếp sau những quá trình trên tổ 2 sẽ tiếp tụccài đặt các chương trình ứng dụng mạng, cài dặt giao thúc cho các máy con,

Trang 36

Sau các giai đoạn trên dã hoàn thành phòng kĩ thuật kiểm tra sự tương thich và

ổn định của hệ thống,nghiệm thu, chuyển giao hồ sơ thiết bị ( phiếu bảo hành,tài liệu kĩ thuật), chuyển giao hồ sơ thiết kế lắp đặt và sơ đồ mạng, hướng dẫn

sử dụng và quản trị mạng đối với khách hàng

Tổ chức sản xuất kinh doanh: Chi nhánh Công ty TNHH SA RA tổchức sản xuất kinh doanh phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động

o Lĩnh vực thương mại: Lĩnh vực này được đảm nhận bởi các phòng:Phòng kinh doanh, phòng kế toán đảm nhận Mỗi phòng giữ mộtchức năng riêng theo sự phân công phân nhiệm nhưng có sự kết hợptheo công việc,

o Lĩnh vực dịch vụ ( chủ yếu là dịch vụ lắp đặt công trình mang) thựchiện bởi phòng kĩ thuật và được chia thành ba bộ phận

chữa khi hệ thông gặp trục trặc hoặc khi nhận được yêu cầu từphía khách hàng

thập thông tin về khách hàng, mặt bằng thi công, dựa vàonhững thông tin thu thập được thiết kế bản vẽ chi tiết cho đơnđặt hàng, ngoài ra bộ phận này còn đưa ra lời tư vấn chokhách hàng về thiết bị, vật tư cần thiết, đồng thời tư vấn đưa

ra giải phát hiệu quả cho quá trình lắp đặt

 Bộ phận network: bộ phận này được chia thành 2 tổ Tổ 1 thựchiện kéo cáp, lắp đạt hệ thống ống nối và gắn switch Tổ 2 lắpđặt các thiết bị ngoại vi vào hệ thống thiết lập ban quản lí,

Trang 37

thiết lập tài khoản, chia sẻ tài nguyên, cài đặt các chương trìnhmạng cần thiết khác.

Việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty đã đáp ứng

được yêu cầu công việc, phù hợp với quy mô doanh nghiệp, lại vừa đảm bảo

sự phân công phân nhiệm, đồng thời đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ giữa cácphòng ban Từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ phận cũng như củatoàn công ty

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Công ty hoạt động kinh doanh đa ngành nghề tuy vậy công ty chỉ có 30nhân viên chính thức còn lại là lao động làm việc theo thời vụ Hầu hết đã quađao tạo cơ bản, đội ngũ cán bộ kĩ thuật hầu hết có trình độ cao đẳng và đạihọc ban giám đốc năng động trong công tác quản lí điều hành và nắm bắt thịtrường

Tổ chức bộ máy quản lí và hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyđược thiết kế theo sơ đồ:

Sơ đồ 05 – tổ chức bộ máy quản lí của Chi Nhánh Công ty TNHH SA RA

Trang 38

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Phòng kinh

doanh

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng tài chính- kế toán

Phòng kĩ thuật

Bộ phận maintain

Bộ phận designer

Bộ phận network

Trang 39

doanh, đảm bảo nhu cầu về vốn cho sản xuất, thực hiện tính toán và phân phốilợi nhuận theo quy định của nhà nước.

- Phòng kinh doanh: Thực hiện nhập vật tư đảm bảo cung cấp đầy đủ choquá trình sản xuất kinh doanh, mua bán thiết bị văn phòng, đồ nội thất, hàngthủ công mĩ nghệ

- Phòng kĩ thuật: Chỉ đạo kĩ thuật và điều hành quá trình thực hiện sảnxuất, xây dựng các định mức về nguyên vật liệu, trực tiếp giám sát công đoạnsản xuất từ thi công đến khi nghiệm thu và bàn giao công trình cho kháchhàng Ngoài ra , phòng còn làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng công trình, tổchức sủa chữa, bảo trì công trình

 Các tổ lắp đặt: Là bộ phận trục tiếp thực hiện lắp đặt và sửa chữa, hoànthiện công trình Các tổ thực hiện chức năng khác nhau như đã đượcphân công

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

Chi nhánh công ty TNHH SA RA có niên độ kế toán bắt đầu từ ngày01/01 và kết thúc vào ngày 31/12, Công ty áp dụng hạch toán theo tháng.Doanh nghiệp sử dụng thước đo tiền tệ trong các ghi chép kế toán là Việt NamĐồng, Chi Nhánh thực hiện kế toán theo chế độ kế toán áp dụng cho doanhnghiệp nhỏ và vừa được xây dụng theo QĐ 48/2006/QĐ- BTC Công ty kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính trị giá hàngtồn kho theo phương pháp thực tế đích danh, khấu hao TSCĐ theo phươngpháp đường thẳng, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Công

ty thục hiện nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỉgiá thực tế do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố

Trang 40

chức công tác kế toán theo hình thức tập trung Phòng kế toán thực hiệntoàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp bao gồm ghi nhận, xử lí, hệthống hóa thông tinkees toán để phục vụ cho công tác quản lý củadoanh nghiệp, đồng thời lưu trữ bảo quản toàn bộ hồ sơ, tài liệu kế toáncủa doanh nghiệp Tại các tổ thi công chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụthu thập chứng từ ban đầu, kiểm tra và đưa về phòng kế toán Việc tổchức hình thức kế toán tập trung đảm bảo thuận lợi cho doanh nghiệptrong khâu kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ, thuận lợi cho việc phân công vàchuyên môn hóa công việc, phù hợp trong việc trang bị các phương tiện

sử lí thông tin

Căn cứ vào quyết định số 48/2006/QĐ – BTC về việc ban hành chế độ

kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Công ty đã xây dựng hệ thống chứng từmới phù hợp với QĐ 48/2006/QĐ- BTC và luật kế toán

 Hình thức sổ kế toán áp dụng tai công ty

Công ty hiện nay dang áp dụng hình thúc kế toán nhật kí chung Hìnhthức này sử dụng nhật kí chung để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tếtài chính phát sinh theo thứ tụ thời gian, sau đó sử dụng số liệu ở nhật kíchung để sổ cái các tài khoản liên quan Việc lựa chọn này được xem làhợp lí vì nó đơn giản, thuận tiện cho quá trình ghi sổ, tách biệt đượcviệc ghi sổ theo thời gian và ghi theo hệ thống Hình thức này cungthuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu và trang bị máy tính sau này.Các loại sổ dược phòng kế toán sử dụng:

+ Sổ nhật kí chung

+ Sổ cái các tài khoản

Ngày đăng: 14/04/2016, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01- Kế toán tập hợp chi phí NVLTT theo QĐ 48/ BTC - tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn SA RA
Sơ đồ 01 Kế toán tập hợp chi phí NVLTT theo QĐ 48/ BTC (Trang 18)
Bảng cân đối - tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn SA RA
Bảng c ân đối (Trang 29)
Hình thức thanh toán: TM MS: 0303291277-001 - tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn SA RA
Hình th ức thanh toán: TM MS: 0303291277-001 (Trang 46)
BẢNG CHẤM CÔNG - tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn SA RA
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 61)
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ - tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn SA RA
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ (Trang 62)
BẢNG TỔNG HỢP TÍNH BHYT,BHXH. - tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn SA RA
BẢNG TỔNG HỢP TÍNH BHYT,BHXH (Trang 69)
Hình thức thanh toán: TM MS: 0303291277-001 - tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn SA RA
Hình th ức thanh toán: TM MS: 0303291277-001 (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w