CHƯƠNG INHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 – Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, quá trình cạnh tranh đang diễn ra gaygắt Bởi nó là động lực, đồng thời là nguy cơ quyết định đến sự sinh tồn củadoanh nghiệp Vì thế các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phảikhẳng định cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường Phải biết kết hợptối ưu các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và được thịtrường chấp nhận
Sự cạnh tranh không chỉ là đơn thuần về chất lượng sản phẩm mà còn có cả
sự cạnh tranh về giá cả Vì vậy, việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng caochất lượng và hạ giá thành sản phẩm luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanhnghiệp Vấn đề này tuy không còn mới nhưng luôn là mối quan tâm của giớiquản trị doanh nghiệp Là chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh, nó phản ánh được tình hình thực hiện các mức chi phí, dự toán chi phí,tình hình sử dụng tài sản, vật tư lao động… và nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnlợi nhuận của doanh nghiệp
Nhận rõ được tầm quan trọng của công tác chi phí và giá thành sản phẩm.Với kiến thức đã học và qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty thuốc lá ThanhHóa, em xin mạnh dạn đi sâu tìm hiểu về lĩnh vực này trong giới hạn đề tài: “Tổchức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty thuốc lá Thanh Hóa”
Trang 2Nội dung bài viết gồm có ba chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp sản xuất.
Chương II: Tình hình thực tế về kế toán tập chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và tính giá thành sản phẩm tại Công ty thuốc lá Thanh Hóa.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty thuốc
lá Thanh Hóa.
Trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ tận tình của tiến sĩ Thái Bá Công
và các cán bộ phòng kế toán Công ty thuốc lá Thanh Hóa, bài viết của em đãhoàn thành Tuy em đã có cố gắng trong quá trình thực tập và nghiên cứu songbài viết không thể tránh được những khiếm khuyết, em mong nhận được sự góp
ý của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG INHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 – Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Nhìn chung các doanh nghiệp đều tôn trọng nguyên tắc giá phí trong việcxác định giá trị của các đối tượng cần tính giá Việc tổ chức công tác tính giácho các đối tượng cần tính giá theo các yếu tố cấu thành giá mà doanh nghiệp đã
và đang thực hiện là một trong các nội dung biểu hiện trong công tác kế toán tạidoanh nghiệp Sản phẩm hoàn thành là thành quả của một quá trình lao động vàsản xuất của cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp Nhưng để có đượcnhư mong muốn đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra rất nhiều chi phí cũng nhưcông sức lao động của những người tham gia Việc tập hợp các khoản chi phínày cho phép tính được tổng chi phí đã chi ra, giá thành sản xuất của sản phẩm
từ đó xác định mức giá tối thiểu bán các sản phẩm để thu về hiệu quả sản xuấtkinh doanh
Như vậy, sự hoàn thiện của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm góp phần không nhỏ vào sự thành công trong kinh doanh củadoanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải ngày càng hoàn thiện hơn nữa côngtác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để tăng cường hiệu quả kếtoán cũng như quản trị doanh nghiệp, góp phần tăng sức mạnh của doanhnghiệp
1.1.1– Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1.1 – Chi phí sản xuất
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sảnxuất – nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liềnvới sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Đểtiến hành sản xuất hàng hóa, người sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động,
Trang 4về tư liệu lao động và đối tượng lao động Vì thế sự hình thành nên các chi phísản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụthuộc vào ý chi chủ quan của người sản xuất
Như vậy, tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất kinhdoanh là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa đã chi ra để tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định được biểuhiện bằng tiền
1.1.1.2 – Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sảnphẩm, lao vụ hoàn thành nhất định
1.1.2 – Yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thốngcác chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan
hệ mật thiết với doanh thu, kết quả( lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, dovậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm
Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý vàđúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm.Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở các doanhnghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý tài sản,vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác tạo điều kiệnphấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm
1.1.3 – Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Phản ánh chính xác, kịp thời các chi phí phát sinh
- Xác định đúng đối tượng hạch toán giá thành, số lượng, chủng loại
- Lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp
Trang 51.1.4 – Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.4.1 – Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí SXKD của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Đểthuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụcho việc ra quyết định kinh doanh , chi phí sản xuất kinh doanh cần phải đượcphân loại theo những tiêu thức phù hợp Trong kế toán tài chính chi phí sản xuấtkinh doanh thường được phân loại nhận diện theo những tiêu thức sau:
a – Phân loại theo yếu tố chi phí
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam Toàn bộ chi phí được chia làm 7 yếu
tố sau:
- Yếu tố nguyên vật liệu
- Yếu tố nhiên liệu động lực
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương
- Yếu tố khấu hao TSCĐ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền
b – Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm ở Việt Nam gồm 5 khoảnmục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
c – Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc, sản phẩm hoàn thành
Theo cách này chi phí được chia thành những biến phí và định phí
Trang 6Biến phí là những thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việchoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp…Cần lưu ýrằng các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cốđịnh.
Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việchoàn thành, chẳng hạn về chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng,phương tiện kinh doanh…Các phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lạibiến đổi nếu sản lượng sản phẩm thay đổi
d – Phân loại chi phí sản xuất theo cách thức kết chuyển chi phí
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm vàchi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩmđược sản xuất ra hoặc được mua Còn chi phí thời kỳ là chi phí làm giảm lợi tứctrong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất
ra hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi tứccủa thời kỳ chúng phát sinh
1.1.4.2 – Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu của ban lãnh đạo đơn vị, quá trình kế hoạch hoá vàtính toán giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá trong môi trườngcạnh tranh mạnh mẽ hiện nay thì giá thành sản phẩm được xem xét dưới nhiềugóc độ, tiêu thức đa dạng và có nhiều pham vị tính toán khác nhau Hiện naychủ yếu thường sử dụng tiêu thức phân loại giá thành sản phẩm như sau:
a − Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo tiêu thức phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loạinhư:
- Giá thành kế hoạch: Được xác định khi bước vào kinh doanh trên cơ sởgiá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
Trang 7- Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mứccũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác vớigiá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến
và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xác địnhtrên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm trong kỳ kếhoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợpvới sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kếhoạch giá thành
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuấtsản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuấtsản phẩm
b − Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo tiêu thức phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại nhưsau:
- Giá thành sản xuất: Là loại giá thành phản ánh tất cả những chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong qui trình công nghệ sảnxuất sản phẩm, bao gồm các khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Giá thành toàn bộ: Là loại giá thành phản ánh toàn bộ các khoản chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Tính toán loại giá thànhnày theo công thức sau:
Trong đó:
Chi phí ngoài sản xuất = Chi phí quản lý DN + Chi phí bán hàng
1.1.5 – Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện haimặt của quá trình sản xuất kinh doanh Cũng giống nhau về chất vì đều cónhững biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn
Trang 8cho chúng một thời kỳ nhất định (tháng, quí, năm), không phân biệt là cho loạisản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản phẩm làxác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quảhoàn thành nhất định bất kế thời kỳ nhất định như với chi phí sản xuất Thêmnữa, chi phí SX không gắn trực tiếp với số lượng sản phẩm hoàn thành còn giáthành sản phẩm lại gắn chặt chẽ với khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Đứng trên góc độ quá trình hoạt động thì việc tập hợp chi phí sản xuất đượcdiễn ra liên tục, còn việc tính giá thành lại được thực hiện tại một thời điểmthích hợp khi mà đối tượng tính giá thành hoàn thành xong Tại thời điểm tínhgiá thành có thể có một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng mộtlượng chi phí cho nó – chi phí dở dang cuối kỳ Tương tự như thế với chi phí dởdang đầu kỳ Như vậy giá thành sản phẩm trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của
kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
Mối quan hệ trên có thế được sơ đồ hoá như sau:
CPSX dở dang đầu kỳ Chi phí phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm sản phẩm CPSX dở dang cuối kỳ
Trang 91.2 – Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 – Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1.1 – Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên vàquan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Tổ chức hạch toán quá trìnhsản xuất bao gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau Đó
là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sảnphẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng…và giai đoạn tính giáthành sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định Kế toáncăn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượngtập hợp chi phí dựa trên căn cứ sau:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
1.2.1.2 – Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đối tượng, tính giá thành sản phẩm chính là việc xác định sảnphẩm, bán thành sản phẩm, công việc lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giáthành một đơn vị Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sảnxuất hay trên dây truyền sản xuất tùy theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ
và tiêu thụ sản phẩm
Khi tính giá thành sản phẩm trước hết phải xác định đối tượng tính giáthành Muốn vậy phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, quytrình sản xuất công nghệ của doanh ngiệp Đồng thời phải xác định đơn vị tínhcủa sản phẩm dịch vụ đã được xã hội thừa nhận, phù hợp trong kế hoạch sảnxuất kinh doanh của đơn vị Dựa vào căn cứ trên, đối tượng tính giá thành có thểlà:
- Từng sản phẩm, công việc đã hoàn thành
- Từng bộ phận chi tiết sản phẩm
Trang 10- Sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ hay bán thành phẩm.
- Từng công trình, hạng mục công trình đối tượng
1.2.1.3 – Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là hai khái niệm khácnhau nhưng có mối quan hệ mật thiết Việc xác định hợp lý đối tượng kế toán tậphợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối tượng tínhgiá thành trong doanh nghiệp Trong thực tế một đối tượng kế toán tập hợp chiphí có thể trùng với một đối tượng tính giá thành
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, các
sổ chi tiết, tổ chức công tác ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất chitiết theo từng đối tượng, giúp cho việc tăng cường công tác quản lý chi phí sảnxuất và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp còn việc xác địnhđối tượng tính giá thành lại là căn cứ để mở các phiếu tính giá thành sản phẩm
1.2.2 – Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoahọc thì mới có thể tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời Trình tự này phụthuộc và đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp, mối quan
hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, và phụ thuộcvào trình độ quản lý và công tác hạch toán kế toán…
Khái quát chung trình tự hạch toán chi phí sản xuất thì có 4 bước như sau:
Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí.
Bước 2: Tính giá thành sản phẩm, lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ trợ
và phân bổ chi phí của những bộ phận này cho các đối tượng tập hợp chi phí củaquá trình sản xuất – kinh doanh chính
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tính giá
thành
Bước 4: Kiểm kê xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, trên cơ sở đó tính
Trang 11Để thực hiện trình tự hạch toán trên, doanh nghiệp sử dụng các tài khoản kế toán như:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tàikhoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tàikhoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản
627 “Chi phí sản xuất chung”
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên thì kế toán sử dụng TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dởdang”
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ thì kế toán sử dụng TK 631 “giá thành sản xuất”
1.2.2.1 – Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài,… được sử dụng trực tiếp choviệc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Do chi phí này chiếmmột tỉ trọng lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên việc quản lý và
sử dụng loại chi phí này rất chặt chẽ theo một định mức qui định cụ thể
* Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu:
Tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà việc hạch toán chiphí nguyên vật liệu được tiến hành khác nhau:
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKTX
TK 151, 152… TK 621 TK 154
Trị giá NVL xuất kho dùng Kết chuyển chi phí
trực tiếp cho sản xuất NVL trực tiếp
Trang 12
TK 111, 112, 331, 141… TK 152 Mua VL dùng trực tiếp cho SX VL dùng không hết nhập
kho hay chuyển kỳ sau
TK 133 TK 632
K/C CP NVLTT vượt trên
VAT đầu vào mức bình thường
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKĐK
TK 331, 111… TK 611 TK 621 TK 631
Giá trị VL nhập kho Giá trị VL xuất kho K/c CP NVLTT
trong kỳ dùng cho SX tính giá thành
TK 151, 152
K/c giá trị VL tồn
kho, đi đường CK
K/c giá trị vật liệu tồn kho, đi đường đầu kỳ
1.2.2.2 – Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm:tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ tỉ lệ theo số tiền lương của người lao động
* Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được sơ đồ hoá như sau:
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Lương phải trả cho công Kết chuyển CP NCTT
Trang 13nhân sản xuất (Phương pháp KKTX)
TK 338 (2,3,4)
Các khoản phải trích theo TK 631
Lương( BHXH,BHYT,KPCĐ) Kết chuyển CP NCTT
(Phương pháp KKĐK)
TK 335
Trích trước tiền lương
nghỉ phép cho CNSX
1.2.2.3 – Tập hợp chi phí sản xuất chung
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số165/2002/QĐ-BTC, Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho thì chi phí sản xuất chungbao gồm có 2 loại:
- Chi phí sản xuất chung cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như: chi phí khấu haotài sản cố định, chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…và chi phíquản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất
- Chi phí sản xuất chung biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sảnxuất như chi phí nguyên - vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp,…
TK 627 được mở thành 6 TK cấp hai để theo dõi, phản ánh riêng từng nộidung chi phí
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Côngsuất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điềukiện sản xuất bình thường
Trang 14Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo chi phí thực tế phát sinh Ngược lại thì chi phí sản xuất chung cố địnhchỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức côngsuất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận làchi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Công thức phân bổ CP sản xuất chung cố định như sau:
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phảnánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩmtheo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán Ngược lại thì giá trị sảnphẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này đượctrừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính
Công thức phân bổ CPSXC biến đổi như sau:
Biến phí SXC
phân bổ cho
từng đối tượng =
Tổng CPSXC biến đổi cần phân bổ
x Tổng tiêu thứcphân bổ củatừng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả
các đối tượng
* Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung được sơ đồ hoá như sau:
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 154
Chi phí nhân viên PX Kết chuyển CP SXC
TK 152, 153 (Phương pháp KKTX)
Trang 15 Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên như sau:
Sơ đồ 1.5: Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất (Phương pháp KKTX)
TK 621 TK 154 TK 111, 112, 152 Chi phí ghi giảm( nếu có)
K/c hoặc phân bổ CP NVLTT
TK 138 (1)
Trang 16K/c hoặc phân bổ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp TK 138,811,111
Các khoản làm giảm giá
TK 622
K/c hoặc phân bổ chi phí
nhân công trực tiếp TK 632
Trang 171.3 – Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đã hoàn thành ở một trong một sốbước công nghệ hoặc còn đang chế biến dở dang trên dây chuyền
a – Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí sản xuất khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành Mặt khác, khi tính theo phương pháp này, để đơn giản, giảm bớt khối lượng tính toán, kế toán thường quan niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp bỏ hết một lần, ngay từ đầu quy trình sản xuất Vì vậy, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tính bằng công thức sau:
Số lượng SPhoàn thành
Giá trị SP DD Giá thành đơn vị bán Số lượng sản phẩm
Trang 18của bước n = thành phẩm bước n-1 x dở dang cuối kỳ bước n
b – Đánh giá SPDD cuối kỳ theo sản lượng ước tính tương đương
Theo phương pháp này ta căn cứ vào sản phẩm dở dang cuối kỳ và tỉ lệnhoàn thành của sản phẩm dở dang để qui đổi số sản phẩm dở dang cuối kỳ tươngđương với sản phẩm hoàn thành theo công thức:
Số lượng SP hoàn
Thành tương đương = Số lượng SPDD cuối kỳ x Tỷ lệ hoàn thành
Sau đó kế toán xác định chi phí sản xuất cho số sản phẩm dở dang cuối kỳtheo nguyên tắc:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính được tính cho sản phẩm hoàn thành
và sản phẩm dở dang có mức độ như nhau
- Đối với chi phí chế biến khác (vật liệu phụ, nhiên liệu, nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung) được tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoànthành tương đương Áp dụng công thức tính như sau:
Số lượng SP hoànthành trong kỳ + Số lượng SPDD cuối kỳ
Chi phí chế
biến khác cho
SPDD cuối kỳ =
Chi phí chếbiến khác choSPDD đầu kỳ +
Chi phí chếbiến khác Phátsinh trong kỳ
x Số lượng SPhoàn thànhtương đương
Số lượng SPhoàn thành
Số lượng SPhoàn thànhtương đươngTrường hợp qui trình công nghệ trải qua nhiều bước liên tục kế tiếp nhauthì từ bước thứ 2 trở đi thì sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá như sau:
- Chi phí của giai đoạn trước chuyển sang giai đoạn sau được tính đề chosản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
- Chi phí của giai đoạn sau tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoànthành tương đương
Giá trị
Trang 19S.lượngSPDDcuối kỳ
Số lượng
SP hoàn thành bước n
+ S.lượng SP hoàn thành tương đương bước n
c – Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức và dự toánchi phí cho từng loại sản phẩm thì doanh nghiệp có thể áp dụng phương phápđánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang,mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và địnhmức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sảnphẩm dở dang theo chi phí định mức
1.4 – Các phương pháp tính giá thành chủ yếu
a – Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm công việc có quy trình sản xuất giản đơn, khép kín tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục như các doanh nghiệp sản xuất điện, nước…Kế toán chỉ việc căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được kết quả hạch toán nghiệp vụ về khối lượng sản phẩm hoàn thành và dở dang, từ đó tính tổng giá thanh theo công thức:
Tổng giá thành
sản xuất thực tế
Chi phísản xuất dởdang đầu kỳ +
Chi phísản xuất phátsinh trong kỳ -
Chi phísản xuất dởdang cuối kỳ
b – Phương pháp tính giá phân bước
Giá thànhđơn vị sản
Tổng giá thành thực tếTổng số SP hoàn thành
Trang 20Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trình côngnghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục hoặc quy trình công nghệ sản xuất phức tạpchế biến kiểu song song, lắp ráp sản phẩm Với loại hình này, nửa thành phẩm( NTP ) bước trước ( giai đoạn trước) lại là đối tượng chế biến tiếp tục ở giaiđoạn sau Theo phương pháp này thì chi phí sản xuất thuộc giai đoạn nào thì tậphợp cho giai đoạn đó Riêng chi phí sản xuất được tập hợp cho phân xưởng sau
đó phân bổ theo các tiêu thức nhất định
Do việc xác định đối tượng tính giá thành có 2 trường hợp khác nhau nênphương pháp tính giá thành phân bước cũng có 2 phương pháp:
b1 – Phương pháp tính giá thành phân bước có tính bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển tuần tự)
Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầuhạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thểdùng làm thành phẩm bán ra ngoài
Theo phương pháp này kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợpđược theo từng giai đoạn sản xuất, lần lượt tính tổng giá thành và giá thành đơn
vị NTP ở giai đoạn sản xuất trứơc và kết chuyển sang giai đoạn sản xuất sau mộtcách tuần tự để tính tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giaiđoạn công nghệ cuối cùng
Sơ đồ 1.7: Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất phân bước có tính bán thành phẩm
Trang 21b2 – Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển chi phí song song)
Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp hạch toánkinh tế nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm ở các bước chế bién không bán
ra ngoài, chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ được tínhnhập vào giá thành sản phẩm một cách đồng thời
Đối tượng tính giá thành chỉ xác định là thành phẩm, không cần tính giáthành nửa thành phẩm từng giai đoạn Song, để sản xuất sản phẩm ở giai đoạncuối cùng thì vẫn phải cần có nửa thành phẩm của các giai đoạn chuyển kế tiếpđến giai đoạn cuối cùng Trong giá thành của thành phẩm sẽ chúa đựng chi phísản xuất của tất cả các giai đoạn trong doanh nghiệp Vì vậy trong trường hợpnày, kế toán phải căn cứ vào cho phí sản xuất của giai đoạn đã tập hợp dược đểxác định phần chi phí của từng giai đoạn có giá thành của sản phẩm, sau đó tổnghợp lại và tính được giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.8: Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm
giai đoạn3 3
giai đoạn2giai đoạn1
Chi phí NVL
trực tiếp
Giá thànhthành phẩm
Giá thànhNTP2Chi phí NTP(n-1) chuyển sang
chi phí khác giai đoạn n
Chi phí NTP1 chuyển sang
Chi phí NTP(n-1) chuyển sang
Trang 22c – Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất theo đơnđặt hàng, mỗi đơn đặt hàng có thể là một sản phẩm, loại sản phẩm, công trìnhkhác nhau… Ví dụ như: Các doanh nghiệp xây dựng, công nghiệp đóng tàu, cơkhí chế tạo, cơ khí sữa chữa…
Sơ đồ 1.9: Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo đơn đặt
CPSX giai đoạn
n trong thành phẩm
CPSX
giá thànhNTP2
+
Sản phẩm hoàn thànhgiai đoạn cuối cùng
CPSX dở cuối kỳ
Sản phẩm dở cuối
kỳ giai đoạn 1
+
-CPSX dở đầu kỳ trong kỳCPSXCPSX
giai đoạn i trong =
Trang 23d – Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Căn cứ vào đặc điểm và các định mức kinh tế kỹ thuật để xây dựng hệ sốtính giá thành cho từng loại sản phẩm
Tiêu chuẩn phân bổ:
Tính hệ số phân bổ giá thành:
Tính giá thành thực tế của từng loại sản phẩm:
e – Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Đơn đặt hàng
- Quyết định sản xuất
- Lệnh sản xuất
Phiếu xuất kho
vật liêu Phiếu theo dõi lao động chi phí sản xuất Mức phân bổ
chung
Phiếu chi phí công việc (phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng)
Tổng sản lượng quy đổi thực tế sản phâm iTổng sản lượng
n = ∑ i= 1
Hệ số sản phẩm ix
Hệ số phân
bổ giá thành =
Sản lượng quy đổi sản phẩm i
Tổng giá
thành của sản
phẩm chính
Hệ số phân bổ giá thành SP
Giá trị sản phẩm DDđầu kỳ
CP sản xuất trong kỳ
Giá trị sản phẩm DD
+
-=
Trang 24Z: Tổng giá thành của đối tượng tính giá thành.
C: Tổng chi phí sản xuất đã tổng hợp trong kỳ
Dđk, Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ Clt: Chi phí loại trừ
1.5 – Sổ sách kế toán
Tại Việt Nam, hiện nay theo quyêt định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
có 5 hình thức sổ kế toán đang được áp dụng ở các DN Mỗi DN cần thống nhấttheo một trong các hình thức sau:
Tổng tiêu
thức phân bổ
Tiêu chuẩn phân
bổ của sản phẩm quy cách i
Sản lượng thực
tế sản phẩm quy cách i
n
= ∑ i= 1 1
CPSX DD đầu kỳ + CPSX trong kỳ -
Trang 25Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng, hoặc ghi định
kỳ.
: Quan hệ đối chiếu.
b - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán nhật ký – sổ cái.
Chứ
ng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Báo c
áo tài chính
Bảng c
ân đối số phát sinh
Sổ cái
Sổ nhật ký đặc biệt
Trang 26Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái.
chứng từ gốc Sổ thẻ kế toán chi tiết
Trang 27Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 28: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng, hoặc ghi định
kỳ.
: Quan hệ đối chiếu.
e – Hình thức kế toán trên máy vi tính
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy trên máy vi tính là công việc
kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tác của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán trên Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vàcác báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính:
Bảng tổng hợp chi tiết
Cứng từ ghi sổ và các bảng phân bổ
Trang 29Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán nhưng không hoàn toán giống mẫu sổ kế toán ghi bằngtay
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán máy theo hình thức kế toán trên máy
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 30CHƯƠNG IITèNH HèNH THỰC TẾ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY THUỐC LÁ THANH HOÁ 2.1 – Những vấn đề chung về tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh tại Cụng ty thuốc lỏ Thanh Húa
2.1.1 – Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển
Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH một thành viờn thuốc lỏ Thanh Húa
Tờn giao dịch: Cụng ty thuốc lỏ Thanh Húa
Điện thoại: 0373.624.448 Fax: 0373.624.444
Mó số thuế: 2800238397
Cỏch đõy vừa đỳng 45 năm (12/06/1966 – 12/06/2011), giữa lỳc cuộc chiếntranh phỏ hoại bằng khụng quõn của đế quốc Mỹ đang diễn ra ỏc liệt trờn phạm
vi cả nước, từ một vựng đồi của xó Vĩnh Hũa, huyện Vĩnh Lộc, xớ nghiệp thuốc
lỏ Cẩm Lệ ra đời Đú là một sự kiện cú ý nghĩa và đỏng ghi nhớ trong bướcđường phỏt triển của nền cụng nghiệp địa phương Thanh Húa
Công ty đã trải qua 06 lần đổi tên: Xí nghiệp Thuốc LáCẩm lệ (tháng 06/1966); Nhà máy Thuốc Lá Thanh Hoá (tháng08/1979); Xí nghiệp liên hiệp Thuốc Lá Thanh Hoá (tháng04/1985); Công ty Thuốc Lá Thanh Hoá (tháng 12/1992); Nhàmáy Thuốc Lá Thanh Hoá (tháng 06/1996); Công ty TNHH mộtthành viên Thuốc Lá Thanh Hóa (tháng 01/2006), lấy tên giaodịch là Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa
Được thành lập từ Quyết định số 807/ TTg ngày 08/12/1965 của Thủ tướngChớnh phủ với ngành nghề sản xuất và kinh doanh sản phẩm thuốc lỏ cỏc loại,Cụng ty cú nhiệm vụ đúng gúp ngõn sỏch nhà nước, bỡnh ổn thị trường và hạnchế bớt tiờu cực do nạn thuốc lỏ ngoại nhập lậu vào thị trường nước ta Năm
1978, Tỉnh uỷ - UBND tỉnh Thanh Hoỏ quyết định di chuyển cụng ty về ĐũLốn, huyện Hà Trung (ngay bờn đường quốc lộ 1A) Ngày 15/07/1978 cụng ty
Trang 31chính thức khởi công xây dựng Sau một năm đã hoàn thành và đưa vào sửdụng
Mười năm đầu tiên (1966 - 1976), do điều kiện chiến tranh và sản xuất thủcông là chủ yếu nên sản lượng mỗi năm chỉ đạt từ 12-14 triệu bao Mười năm kếtiếp (1977 – 1987), sản lượng sản xuất đã bắt đầu tăng trưởng với tốc độ cao, cơcấu sản phẩm đã có sự thay đổi về chất Trong những năm 80, sản lượng đã đạttrên 20 triệu bao thuốc các loại trong một năm, đặt biệt là hàng chục triệu baothuốc đầu lọc đầu tiên được sản xuất Từ năm 1988, mặc dù cơ chế điều hànhkinh tế của Đảng và Nhà nước có nhiều sự thay đổi cơ bản (từ cơ chế bao cấpsang cơ chế thị trường), nhưng do biết vận dụng và thích ứng một cách kịp thời
và nhạy bén cho nên công ty vẫn đạt mức tăng trưởng rất đáng mừng
Trong mấy năm qua, do sự giúp đỡ toàn diện của Tổng công ty thuốc láViệt Nam và của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa, cộng với sự nỗ lực của bảnthân, đến nay Công ty đã cơ bản thoát khỏi được tình trạng khó khăn và hiệu quảtrong sản xuất kinh doanh đã và đang có nhiều biểu hiện tăng trưởng đángmừng Doanh thu tiêu thụ hằng năm bình quân tăng 10% không chỉ vượt chỉ tiêungân sách đặt ra mà còn nâng cao thu nhập bình quân đầu người cho toàn thểcán bộ công nhân viên công ty
Biểu số 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính qua ba năm gần đây
Trang 322.1.2 – Đặc điểm yêu cầu quản lý chi phí tại Công ty
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống cácchỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệmật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, đượcban lãnh đạo Công ty rất quan tâm
Công ty thực hiện công tác tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kêkhai thường xuyên Phương pháp này cho phép Công ty có thể kiểm soát từnglần nhập xuất vật tư, hạn chế tình trạng thất thoát, sử dụng lãng phí và có chỉ đạonhanh chóng hợp lý
Công ty thường xuyên tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phíphát sinh ở từng bộ phận, từng phân xưởng, góp phần tăng cưởng quản lý tàisản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả
2.1.3 – Đặc điểm quy trình sản xuất, quy trình công nghệ tại Công ty
2.1.3.1 – Đặc điểm quy trình sản xuất.
Do quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm quyết định việc tổ chức sảnxuất, do đó Công ty thuốc lá Thanh Hóa đã tổ chức sản xuất theo phân xưởng.Toàn công ty có ba phân xưởng sản xuất chính và hai phân xưởng sản xuất phụ
là Phân xưởng SX phụ liệu và Phân xưởng sửa chữa
- Phân xưởng Lá sợi: Nhiệm vụ nhận lá thuốc lá ( nguyên vật liệu chính)
tiến hành các công việc như lên men xử lý lá, thái thành sợi, phối chế hương liệu
và chuyển sang tiếp tục chế biến ở phân xưởng khác
- Phân xưởng Bao mềm: Nhận sợi của phân xưởng Lá sợi chuyển sang
cùng với vật liệu phụ như: giấy cuốn, sát vàng, đầu lọc…tiến hành cuốn sợithuốc lá thành điếu thuốc lá, sau đó chuyển sang bộ phận khác để đóng thànhbao thuốc (vỏ bao là giấy mềm), thùng thuốc lá Sau khi chất lượng được kiểmtra kỹ và duyệt, tiến hành nhập kho thành phẩm, chờ xuất bán
Trang 33- Phân xưởng Bao cứng: Nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại thuốc lá có
vỏ bao thuốc là giấy cứng như Vinataba, Lotaba Quy trình công nghệ sản xuất
ở PX Bao cứng tương tự như với PX Bao mềm
- Phân xưởng SX phụ liệu: Nhiệm vụ sản xuất cây đầu lọc và in các loại
nhãn, vỏ bao thuốc lá các loại ( Hiện nay, chỉ tem thuốc lá do cơ quan Thuế banhành )
- Phân xưởng sửa chữa và phục vụ: Chịu trách nhiệm cung cấp hơi cho
các Phân xưởng sản xuất chính, phụ và sửa chữa máy móc toàn công ty
Tuy mỗi phân xưởng đều có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng lại cómối quan hệ rất khăng khít Phân xưởng phụ tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩmnhưng lại hỗ trợ tích cực một cách tích cực, không thể thiếu với bất kỳ qui trìnhsản xuất nào, nếu không có thì các phân xưởng chính không thể nào hoàn thành
kế hoạch sản xuất đề ra
Mối quan hệ đó được sơ đồ hoá như sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức sản xuất ở Công ty thuốc lá Thanh Hóa
2.1.3.2 - Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm ở Công ty thuốc lá Thanh Hóa làquy trình chế biến phức tạp kiểu liên tục, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu
kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, nửa thành phẩm ở giai đoạn trước đượcchuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến, không bán nửa thành phẩm rangoài Do đó các bộ phận trong toàn công ty có mối liên hệ với nhau rất mậtthiết, công việc kế hoạch đều được đưa ra trước để sắp xếp thời gian hợp lý
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thuốc lá
Trang 34Để tiến hành sản xuất thuốc lá, trước hết lá thuốc lá được đưa vào ủ lênmen tại Phân xưởng Lá sợi sau đó được gỡ lá bung cuộng ra rồi thái lá thành sợi,qua bộ phận sấy sợi, phun hương liệu trực tiếp vào sợi bằng máy tự động, cuốicùng tại Phân xưởng Lá sợi ta được bán thành phẩm sợi thuốc lá và chuyển sanggiai đoạn chế biến thứ 2
Giai đoạn chế biến thứ 2 là cuốn sợi thành điếu, được thực hiện trên cácdây chuyền, thiết bị tự động tại Phân xưởng Bao cứng và Phân xưởng Bao mềm
Hệ thống cân đo tự động sẽ ấn định một lượng lá sợi nhất định trên mỗi điếuthuốc và cùng với giấy cuốn, sát vàng, đầu lọc và tem thuế sẽ đóng thành mộtđiếu thuốc lá hoàn chỉnh
Giai đoạn chế biến thứ 3 là đóng bao thuốc lá, được thực hiện cũng trên cácdây truyền tự động Cứ 20 điếu thuốc được đóng thành một bao thuốc lá cácloại, cứ 10 bao thuốc sẽ đóng thành một tút thuốc lá, và sau đó 50 tút đóng thànhmột thùng
Giai đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi sản xuất, là công việc hếtsức quan trọng, do các cán bộ phòng KCS trực tiếp xuống từng phân xưởng thựchiện Đó là những kiểm tra về tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật, hình thức, kiểudáng,… Nếu chưa đạt, sản phẩm đó sẽ được đưa trở lại tái sản xuất, sửa chữa,hoặc hủy bỏ Còn với những sản phẩm đã đạt chất lượng thì sẽ được duyệt nhậpkho thành phẩm
Công việc cuối cùng của quá trình sản xuất là vận chuyển thành phẩm vềnhập kho Hệ thống kho thành phẩm của Công ty được trang bị các thiết bịchuyên dùng nhằm giữ gìn chất lượng sản phẩm cho đến khi nhận được lệnhxuất bán
Lá
thuốc lá
Lênmen,tháithànhsợi
Cuốnsợithànhđiếu
Đóngđiếuthànhbao
Kiểmtra chấtlượngSP
Nhậpkhothànhphẩm
Trang 352.1.4 – Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Với tư cách là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, Công ty Thuốc LáThanh Hóa tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu Có thểkhái quát bộ máy quản lý của Công ty theo sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trong đó:
- Chủ tịch: Là cán bộ chủ chốt từ Công ty mẹ (Tổng công ty thuốc lá Việt
Nam) cử xuống
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về tất cả các hoạt
động quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho chủ tịch và giám đốc trong việc tổ
chức quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty
- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Chủ tịchBan giám đốc
P.H
C P.TC P.TT P.T.Tr
PXBao mềm Bao CứngPX PX SX Phụ liệu PX sữa chữa, PV
Trang 36* Phòng hành chính: Tổ chức đảm bảo công tác hành chính quản trị của Công
ty
* Phòng tổ chức nhân sự: Làm công tác tổ chức nhân sự, lao động tiền lương.
* Phòng kế hoạch: Lập tổ chức, giám sát quá trình thực hiện, đánh giá kết quả
sản xuất kinh doanh theo các kế hoạch ngắn hạn -trung hạn - dài hạn; ký các hợpđồng thu mua nguyên vật liệu…
* Phòng kế toán tài chính: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tại
Công ty, chấp hành nghiêm quy định của nhà nước, của Tổng công ty
* Phòng thị trường: Nghiên cứu thị trường, chiến lược phát triển thị trường
nhằm mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm…
* Phòng tiêu thụ: Kết hợp với phòng thị trường tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho
Công ty thông qua hệ thống đại lý của mình
* Phòng quản lý chất lượng(KCS): Kiểm tra chất lượng toàn bộ sản phẩm của
Công ty từ nguyên vật liệu mua vào đến thành phẩm nhập kho
* Phòng Kỹ thuật công nghệ: Phụ trách toàn bộ công nghệ sản xuất thuốc lá
từ lá thuốc lá đến bao thuốc lá Thiết kế và chế tạo thử các sản phẩm mới và xử
lý các biến động về mặt công nghệ
* Phòng Kỹ thuật cơ điện: Quản lý kỹ thuật toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị
trong Công ty, theo dõi và chủ trì toàn bộ các công việc trùng tu, đại tu máy mócthiết bị
- Phân xưởng sản xuất chính: gồm 03 phân xưởng là Phân xưởng bao
cứng, Phân xưởng bao mềm, Phân xưởng lá sợi
2.1.5 – Đặc điểm bộ máy kế toán và công tác kế toán của Công ty
2.1.5.1 – Đặc điểm bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán trong công ty hiện nay được tổ chức theo loại hình tổ chức
kế toán tập trung Kế toán trưởng phân chia công tác kế toán của công ty thànhcác bộ phận nghiệp vụ, lựa chọn cán bộ thích hợp để phụ trách các bộ phậnnghiệp vụ đó Đồng thời tổ chức sử dụng công cụ quản lý thích hợp để phục vụ
Trang 37công tác hạch toán kế toán như: lựa chọn phần mềm kế toán, bố trí sắp xếp hệthống máy tính…
Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty được thể hiện theo sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
*Quan hệ giữa các phần hành kế toán.
Các nhân viên trong bộ máy kế toán có quan hệ chặt chẽ qua lại với nhauxuất phát từ sự phân công lao động phần hành trong bộ máy Mỗi cán bộ, nhânviên đều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn từ đó tạo thành mốiliên hệ có tính vị trí, lệ thuộc chế ước lẫn nhau Guồng máy kế toán hoạt động
có hiệu quả là do sự phân công, tạo lập mối liên hệ chặt chẽ giũa các loại laođộng kế toán theo tính chất khác nhau của khối lượng công việc kế toán theotính chất khác nhau của khối lượng công việc kế toán
Kế toán trưởng với các kế toán phần hành có quan hệ chỉ đạo nghiệp vụtrực tiếp
* Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
KTTiềngửi,tiềnvayNH
KTVật tư,côngcụdụng
cụ
KTTSCĐ,tiềnlương
&
BHXH
KTtổnghợp &
tínhgiáthành
KTThànhphẩm
và tiêuthụ
KTCôngnợ
Trang 38Hiện nay, phòng kế toán của công ty có 11 đồng chí được bố trí tổ chứcnhư sau:
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp quản lý và chỉ đạo chỉ đạo chung mọi
hoạt động của công tác kế toán
- Phó phòng kế toán: Làm kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, thực hiện xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợinhuận
- Kế toán vật liệu (gồm 02 người): Chia ra một người theo dõi nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ và một người theo dõi kho phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ
- Kế toán tiền mặt (01 người): Làm thu chi tiền mặt và thanh toán các
khoản liên quan
- Kế toán tiền gửi và tiền vay ngân hàng (01 người): Có nhiệm vụ giao
dịch với ngân hàng theo dõi tiền gửi, tiền vay ngân hàng và tình hình vốn, nhucầu sử dụng vốn của công ty
- Kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và BHXH (01 người): Theo dõi quá
trình tăng giảm TSCĐ, tính KH TSCĐ phân bổ vào giá thành sản phẩm Hạchtoán tiền lương, KPCĐ, BHXH, BHTN và BHYT và thực hiện các nghiệp vụ vềđâuf tư xây dựng cơ bản
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và thanh toán với ngân sách (01 người): Theo dõi thành phẩm, thực hiện kế toán doanh thu, kế toán các
khoản phải nộp cho nhà nước
- Kế toán theo dõi công nợ (02 người): Một người theo dõi công nợ với
người bán, công nợ tạm ứng, công nợ nội bộ Một người theo dõi công nợ vớingười mua
- Ngân quỹ (01 người): Thực hiện về quản lý tiền mặt tại quỹ theo chế độ
hiện hành
2.1.6 – Đặc điểm công tác kế toán
2.1.6.1 – Hệ thống chứng từ sử dụng
Trang 39Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng trong Công ty được thực hiện theo đúngchế độ về hóa đơn chứng từ của Nhà nước Nó bao gồm:
- Các chứng từ thực hiện theo mẫu hướng dẫn của Bộ tài chính như: Phiếuthu, Phiếu chi, Phiếu nhập, Phiếu xuất, Biên bản kiểm kê vật tư, Bảng chấmcông, Phiếu tạm ứng…
- Các chứng từ có tính chất bắt buộc được Nhà nước quản lý như: Hóa đơnGTGT, Phiếu xuất kiêm vận chuyển nội bộ, giấy nộp tiền vào Ngân sách nhànước…
- Chứng từ của các phần hành kế toán đều được sắp xếp theo nội dung kinh
tế, theo trình tự thời gian, và được qui định luân chuyển hợp lý
2.1.6.2– Hệ thống tài khoản sử dụng.
Hệ thống tài khoản sử dụng hạch toán của công ty căn cứ theo chế độ kếtoán Việt Nam ban hành theo quyết định 15/2006 /QĐ - BTC ngày 20/03/2006của Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung của Bộ tài chính;căn cứ vào hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành; căn cứ hướng dẫncủa Tổng công ty thuốc lá Việt Nam về việc qui định thống nhất áp dụng hệthống tài khoản kế toán nội bộ của Tổng công ty và đặc điểm cụ thể về tình hình
tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất cũng như nhưng yêu cầu quản trị của Công ty
Màn hình giao diện của phần mền kế toán:
Trang 40Ghi chú:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, nhập dữliệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kếtoán Fast Accounting 2002
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính.Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động
và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập khi phátsinh Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy và đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ
kế toán ghi bằng tay
*Các bước tiến hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm