1.1.1 Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm 1.1.2 Yêu cầu quản lý của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Một trong những nh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế mở cửa, đặc biệt là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức WTOđòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng vươn lên để khẳng định mình,phải cập nhật những thông tin thường xuyên để có quyết định đúng đắn phù hợp vớiquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh đó diễn ra liên tục đều đặn, đạt được mục tiêu, thu được lợi nhuận caonhất với chi phí bỏ ra thấp nhất, không ngừng phấn đấu để đứng vững trên thịtrường Chính vì vậy mà việc giảm chi phí sản xuất nhưng vẫn đáp ứng được cácyêu cầu của sản phẩm là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi Doanh nghiệp
Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, việc hạch toán đầy đủ,chính xác chi phí sản xuất sẽ đảm bảo được việc tính đầy đủ chi phí sản xuất vào giáthành giúp các doanh nghiệp đảm bảo sản xuất tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đồng thời bảo toàn vốn sản xuấtcủa doanh nghiệp
Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần CNTT Nam Hà, em đã
cố gắng đi sâu vào tìm hiểu tình hình thực tế và công tác tổ chức kế toán của công
ty Được sự giúp đỡ chỉ đạo tận tình của thầy giáo Nguyễn Tuấn Anh và các cán bộ
kế toán trong công ty, em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần CNTT Nam Hà”
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo.Chuyên đề này gồm 3 chương:
Trang 2Chương I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp sản xuất vàtính giá thành sản phẩm
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần CNTT Nam Hà
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần CNTT Nam Hà
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng trong chuyên đề này của em khôngtránh khỏi những thiếu sót Em mong được sự chỉ bảo của các thầy cô bộ môn vàcác cán bộ kế toán trong công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm2011
Sinh viên
Vũ Thị Bình Lớp K45/21.05
Trang 3Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gíathành sản phẩm
1.1.1 Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
1.1.2 Yêu cầu quản lý của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp làtiết kiệm chi phí sản xuất Vì vậy, yêu cầu quản lý chi phí như sau :
- Để quản lý tốt chi phí, mỗi doanh nghiệp phải lập kế hoạch chi phí tức là
Trang 4dùng thước đo tiền tệ tính toán trước mọi chi phí sản xuất của kỳ kế hoạch.
- Kế toán phải tiến hành quản lý, theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ chi phí phátsinh, căn cứ vào các chứng từ để tập hợp đúng, đủ các khoản mục chi phí tính vàogiá thành sản phẩm
- Quản lý chi phí sản xuất theo đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tínhgiá thành
- Kế toán phải lập bảng tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành phùhợp với đặc điểm riêng có của doanh nghiệp và phải tuân theo đúng chế độ kinh tếtài chính nhà nước
- Yêu cầu về phương pháp tính giá và phân bổ chi phí Yêu cầu này đòi hỏi
kế toán phải hạch toán, tính toán và phân bổ một cách chính xác, kịp thời theo đúngđối tượng, tính đúng, tính đủ các chi phí phát sinh trong kỳ, tránh nhầm lẫn sai sóttrong quá trình hạch toán dẫn đến tính không chính xác giá thành của sản phẩm
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp
lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sảnphẩm Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mìnhtrong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sảnxuất, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xácđịnh đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chiphí sản xuất theo các phương án phù hợp với các điều kiện của doanh nghiệp
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm,khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đúng đối tượngtính giá thành cho phù hợp
Trang 5- Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phương pháp tính giá thành cho phùhợp và khoa hoc.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến bộphận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đượcyêu cầu thu nhận, xử lý, hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanhnghiệp
- Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm củacác bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
-Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cungcấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quảntrị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quytrình sản xuất- tiêu thụ sản phẩm
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm
1.2.1 Chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Nói cách khác, chiphí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp đã phảitiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất
Thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốn- chuyển dịch các giá trị của các yếu
tố sản xuất vào đối tượng tính giá
Trang 61.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.2.1 Phân loại theo nội dung kính tế của chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ CPSX trong kỳ được chia thành các yếu tốsau:
chi phí NVL: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệuphụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào SXKD (loại trừ giá trị dùngkhông hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu động lực)
Chi phí nhiên liệu động lực sử dụng vào quá trình SXKD trong kỳ (trừ sốdùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: Phản ánh số tiềnlương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động
Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động
Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải tríchtrong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàidùng vào sản xuất kinh doanh như: tiền điện, tiền nước…
Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưaphản ánh vào các chi phí trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ
1.2.1.2.2 Phân loại theo công dụng kinh tế của chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm :
+ Chi phí vật liệu trực tiếp
+ Chi phí NCTT
+ chi phí SXC
Chi phí ngoài sản xuất gồm:
+ Chi phí bán hàng
Trang 7+ Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với khốilượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí được chia thành biến phí và định phí Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượngcông việc hoàn thành như chi phí về nhiên liệu, NCTT
Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng côngviệc hoàn thành như: Chi phí khấu hao TSCĐ, phương tiện kinh doanh…
1.2.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí được chia thành chi phí sản phẩm vàchi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm là chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất rahoặc được mua
Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, nókhông phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua nên đượcxem là các phí tổn cần được khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh
1.2.2 Giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoànthành
Giá thành sản phẩm là bộ phận chủ yếu cấu tạo nên giá trị của sản phẩm màgiá trị của sản phẩm là cơ sở để xác định giá cả hàng hoá Để xác định được giáthành sản phẩm, doanh nghiệp phải tập hợp được toàn bộ chi phí sản xuất chi ratrong kỳ có liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Trang 8Do đó, chi phí sản xuất là cơ sở để hình thành nên giá thành sản phẩm Giáthành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượnghoạt động SXKD và quản lý của doanh nghiệp.
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thànhTheo cách phân loại này chỉ tiêu giá thành được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí
kế hoạch và sản lượng kế hoạch
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở cácđịnh mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ
1.2.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi chi phí cấu thành Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia thành 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cảnhững chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm viphân xưởng sản xuất
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ) là giá thànhbao gồm cả giá thành sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệptính cho sản phẩm tiêu thụ
Trang 91.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất.
Tất cả những chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) vàcác chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đãhoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Sơ đồ: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong đó: AB: Chí phí sản xuất kỳ trước chuyển sang
BD: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CD: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳAC: Giá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ Như vậy: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là BD, còn giá thành của sảnphẩm hoàn thành trong kỳ là: AC=AB + BD – CD
1.3 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1 Đối tượng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan tớiviệc chế tạo các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau Đối tượng của kế toán tập hợpchi phí sản xuất chính là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo cácphạm vi và giới hạn đó
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp đó có thể là :
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng đội trại, giai đoạn công nghệ sản xuất
Trang 10- Toàn bộ quy trình công nghệ, toàn doanh nghiêp.
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.3.2.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp.
Đối với những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phíriêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí đó Phương pháp nàyđòi hỏi phải tổ chức công tác ghi chép ban đầu theo đúng các đối tượng chịu chiphí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tượng riêngbiệt trên sổ (thẻ) chi tiết chi phí SXKD khác nhau
1.3.2.2 Phương pháp tập hợp gián tiếp
Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiềuđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đốitượng được
1.3.3 Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
* Khái niêm: chi phí NVL trực tiếp bao gồm các khoản nguyên vật liệu
chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho việc sản xuấtchế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ
Chi phí NVL trực tiếp được xác định căn cứ vào các yếu tố:
- Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ
- Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ
- Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ
- Trị giá phế liệu thu hồi ( nếu có )
Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ được xác định theo công thức
Chi phí NVL trực tiếp tại các doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nênthường tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng Trong trường hợp chi phí này không
Trang 11thể tâp hợp trực tiếp được thì phải sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ giántiếp Tiêu chuẩn phân bổ là :
- Đối với chi phí NVL chính, nửa thành phẩm mua ngoài thì tiêu thức phân
bổ có thể là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất
- Đối với vật liệu phụ, nguyên liệu tiêu chuẩn phân bổ có thể là chi phí địnhmức, chi phí kế hoạch, chi phí NVL chính, khối lượng sản phẩm sản xuất…
* Tài khoản sử dụng: là tk 621- chi phí NVL trực tiếp.
- Trị giá vốn vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Trị giá phế liệu thu hồi
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sử dụng cho sản xuất kinh doanh trongkỳ
- Kết chuyển chi phí NVL vượt trên mức bình thường
Tài khoản 621 không có số dư
Trang 12*Trình tự kế toán
S ơ đồ 01: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
TK152 TK621 TK152
Trị giá NVL xuất dùng trực Vật liệu dùng không hết
tiếp sản xuất trong kỳ nhập lại kho
Vật liệu mua dùng trực Kết chuyển chi phí NVL
tiếp cho sản xuất trực tiếp TK133
Thuế GTGT
1.3.3.2 Chi phí NCTT
* Khái niệm: chi phí NCTT là khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: Tiền lươngchính, tiền lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương… Ngoài ra, chi phíNCTT còn gồm các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ lao độngchịu và được tính vào chi phí SXKD theo một tỷ lệ nhất định
Chi phí NCTT thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nóthường tập hợptrực tiếp vào đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trường hợp không tập hợp trựctiếp được thì sẽ phân bổ gián tiếp với các tiêu thức phân bổ như chi phí tiền lươngđịnh mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất ra
*Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK622 “ Chi phí nhân công trực
tiêp"
Trang 13Kết cấu tài khoản như sau:
Bên Nợ :
- Chi phí NCTT tham gia vào quá trình sản xuất
Bên có :
- Kết chuyển chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường
Tài khoản 622 không có số dư.* Trình tự kế toán
Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí NCTT
TK334 TK622 TK154
Tiền lương phải trả cho Kết chuyển chi phí
* Khái niệm: chi phí SXC là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ
cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất
Trang 14Chi phí SXC bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu dùngcho phân xưởng, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phânxưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, chi phíkhác bằng tiền.
Chi phí SXC được tập hợp theo từng phân xường, đội sản xuất, quản lý chitiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác nó còn được tập hợp theo chi phí cố định vàchi phí biến đổi Cuối kỳ sau khi tập hợp được chi phí SXC theo từng phân xưởng,
kế toán tính toán phân bổ chi phí SXC theo tiêu chuẩn phân bổ Việc tính toán xácđịnh chi phí SXC tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phải căn cứ vào mứccông suất hoạt động thực tế của phân xưởng
- Chi phí SXC cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị Trường hợp vượt trêncông suất bình thường thi phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp thấphơn công suất bình thường thì phần chi phí sản xuất không được phân bổ thì ghinhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí SXC bíên đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế
* Tài khoản sử dụng TK 627 – chi phí SXC.
Kết cấu tài khoản như sau:
Bên nợ :
- Tập hợp chi phí SXC phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí SXC
- Chi phí SXC được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đốitượng chịu chi phí
- Chi phí SXC không được phân bổ kết chuyển tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ
Trang 15Tài khoản này không có số dư.
TK này được mở 6 tài khoản cấp hai để tập hợp chi phí theo yếu tố chi phí:
- TK 6271 – Chi phí nhân viên
- TK 6272 – Chi phí vật liệu
- TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 161.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Kế toán sử dụng TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợpchi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm,lao vụ, gia công chế biến vật liệu ở các doanh nghiệp TK 154 được mở chi tiết theotừng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(Phương pháp kê khai thường xuyên)
Sơ đồ 04 :
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
theo phương pháp kê khai thường xuyên
Giá thành sản xuất sản phẩm
K.chuyển chi phí nhập kho, gửi bán
NCTT
TK627 tk 632 K.chuyển chi phí Giá thành sản xuất SP
sản xuất chung bán ngay không thông qua kho
Trang 17
1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp này việc tổ chức và hoạch toán vẫn giống như là phươngpháp kế khai thường xuyên , thực hiện trên các tài khoản như tk 621,622,627
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ và tính giá thành đượcthực hiện trên tài khoản 631, tk 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ dùng
để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu và cuối kỳ
Kết cấu tài khoản 631
Bên Nợ :
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Tài khoản này không có số dư
Trang 18Sơ đồ 05 : Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK154 TK631
K.c chi phí sản xuất K.C chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ
Tk 621
TK611 TK611,138 Chi phí NVL NVLTT Các khoản giảm trừ
K/c chi phí nhân công Giá thành thực tế sản phẩm trực tiếp hoàn thành trong kỳ TK627
K/ c chi phí sản xuất chung
1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất, chế tạo, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành 1vài quá trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thànhthành phẩm
Trang 19Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Có hai phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Phương pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp tiến hành sản xuất sảnphẩm mà chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính trực tiếp chiếm tỷ lệ lớncòn các chi phí khác như NCTT, chi phí SXC chiếm tỷ lệ nhỏ không đáng kể trongtổng chi phí
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí NVLtrực tiếp còn chi phí NCTT, chi phí SXC tính cả cho thành phẩm chịu:
Số lượng SP hoàn thành T.kỳ
+ +
+ +
CP sản xuất phát sinh trong kỳ
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phí
Trang 20trong kỳ theo mức độ hoàn thành
Số lượng SP hoàn thành T.kỳ
++
++
++
CP sản xuất
phát sinh trong kỳ
Số lượng SPDDcuối kỳ
**
*
Số lượng SPDD
cuối kỳ
đầu kỳ
Số lượng SP hoàn thành T.kỳ
+
++
CP sản xuất phát sinh trong kỳ
Số lượng SPDDđã quy đổi ra thành phẩm
**
Số lượng SPDDđã
quy đổi ra thành phẩm
Số lượng SPDD
đã quy đổi ra thành
Trang 21phẩm = Số lượng
SPDD
* % Mức độ hoàn thành
1.4.3 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí sản xuất định mức
Chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mứckinh tế kỹ thuật khoa học chặt chẽ và đầy đủ cho từng bộ phận chi tiết của sản phẩm
Theo phương pháp này người ta đưa vào định mức chi phí sản xuất của từngchi tiết bộ phận sản phẩm và số lượng bộ phận chi tiết sản phẩm làm dở cuối kỳ đểtính ra chi phí sản xuất định mức của số bộ phận chi tiêt sản phẩm đang làm dở cuối
kỳ và người ta coi đó chính là chi phí sản xuất dở dang thực tế cuối kỳ
1.5 Tổ chức kế toán tính giá thành sản phẩm
1.5.1 Đối tượng tính giá thành
Trong các doanh nghiệp sản xuất, tuỳ vào đặc điểm tình hình cụ thể của đốitượng tính giá thành có thể là :
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
1.5.3 Phương pháp tính giá thành
Trang 221.5.3.1 Phươngpháp tính gía thành theo công việc
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệptiến hành sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt với khối lượng nhỏ theo đơnđặt hàng, mặt hàng sản xuất không ổn định
* Nội dung: Các chi phí NVLTT, NCTT, chi phí SXC sẽ phát sinh trong quátrình sản xuất và nó sẽ được tập hợp tính giá thành như sau:
+ Đối với các chi phí VLTT và chi phí NCTT được tập hợp trực tiếp chotừng đơn đặt hàng và chuyển ghi vào thẻ chi tiết tính giá thành sản phẩm theo đơnđặt hàng
+ Đối với chi phí SXC sẽ có 2 cách xử lý:
Cách 1: Phân bổ toàn bộ chi phí SXC thực tế phát sinh trong từng kỳcho từng đơn đặt hàng
Cách 2: Tính vào từng đơn đặt hàng theo chi phí dự toán (kế hoạch)Còn phần chênh lệch giữa chi phí SXC thực tế phát sinh với chi phí SXC đãphân bổ theo kế hoạch: Nếu nhỏ thì tính hết vào 632 Nếu lớn thì sẽ phân bổ vào 3đối tượng: sản phẩm dở dang (154), thành phẩm (155) và giá vốn hàng bán (632)
+ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công việc hay từng đơn đặthàng
+ Đối tượng tính giá thành là từng công việc của đơn đặt hàng đã hoànthành
1.5.3.2 Phương pháp tính gía thành theo quy trình sản xuất.
* Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng đối với trường hợp sảnphẩm sản xuất tương đối đồng nhất, giá trị không cao mặt hàng sản xuất ổn định
1.5.3.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình
Trang 23Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành của quy trình công nghệ đó.
Công thức : Z = D đk + Ctk - Dck
1.5.3.2.2 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành
Cách tính:
- Bước 1: Quy đổi sản phẩm của từng loại thành sản phẩm chuẩn (sảnphẩm tương đương với hệ số bằng 1) Tổng sản lượng sản phẩm chuẩn (QH)
QH= QAH A + QBHB + QCHC + …
- Bước 2: Tính chi phí sản xuất liên sản phẩm = D đk + Ctk - Dck
- Bước 3: Phân bổ giá thành cho từng loại sản phẩm:
1.5.3.2.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sử dụng 1loại NVL thu được 1 loại sản phẩm với các quy cách kích cỡ khác nhau
Cách tính như sau: Người ta căn cứ vào giá thành kế hoạch theo sản lượngthực tế của các quy cách sau đó lấy giá thành thực tế các quy cách chia cho giáthành kế hoạch theo sản lượng thực tế các quy cách sẽ tính được tỷ lệ tính giá thànhcủa từng khoản mục Lấy tỷ lệ tính giá thành nhân với giá thành kế hoạch theo sảnlượng thực tế của từng quy cách sẽ tính được giá thành thực tế của từng quy cách
1.5.3.2.4 Phương pháp tính giá thành phân bước
Đối tượng tập hợp chi phí: là từng giai đoạn công nghệ
Đối tượng tính giá thành: có 2 trường hợp :
Trang 24- Xác định đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm tự chế và thành phẩmthì phương pháp tính giá thành phân bước có tính nửa thành phẩm.
- Đối tượng tính giá thành là thành phẩm cuối cùng thì phương pháp tính giáthành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
*.Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp mà quy trình công nghệsản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến liên tiếp trường hợp này đối tượngtập hợp chi phí là từng giai đoạn, đối tượng tính giá thành là cả nửa thành phẩm ởtừng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng Nửa thành phẩm ở từng giaiđoạn có thể bán ra ngoài được xã hội thừa nhận
Z nửa tp gđi = Z nửa tp gđ (i-1) + D đk gđi + Ctkgđi - D ckgđi
*.Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thànhphẩm:
Phương pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình côngnghệ sản xuất phức tạp kiểu song song lắp ráp, nửa thành phẩm không bán ra bênngoài nó không có ý nghĩa trong nền kinh tế vì vậy không phải tính giá thành
Theo phương pháp này để tính được giá thành thực tế của thành phẩm người
ta phải tính ra chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩmcủa giai đoạn cuối cùng sau đó tổng cộng lại sẽ được giá thành của thành phẩm
Riêng những chi phí bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ thì sản phẩmlàm dở ở giai đoạn i không tính theo mức độ hoàn thành
ZTP = Czi 1.6 Các hình thức sổ kế toán áp dụng
Trang 25Hệ thống kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lượng sổ, kếtcáu mẫu sổ, mối quan hệ được sử dụng để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hoá số liệuchứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định, nhằm cung cấp tàiliệu có liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phục vụ thiết lập các báo cáo kếtoán.
1.6.1 Hình thức sổ kế toán nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản : Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theotrình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp
vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phátsinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật
ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;Sổ Cái;Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự kế toán.
Trang 261.6.2 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp
ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán)trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ đểghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
các loại sổ kế toán sau:nhật ký sổ cái, các sổ ,thẻ chi tiết
Trình tự kế toán
Trang 271.6.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản : Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ
ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm,phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Các loại sổ kế toán sau: chứng từ ghi sổ , sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái,
các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự kế toán:
Trang 281.6.4 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Đặc trưng cơ bản:
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có củacác tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoảnđối ứng Nợ
Trang 29- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản).
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Các loại sổ kế toán sau:nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ hoặc thẻ kế
toán chi tiết
Trình tự ghi sổ
1.6.5 Hình thức kế toán máy
Trang 30Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính: là công việc kếtoán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kếtoán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toánkhông hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính theo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ
Trang 31Chương II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CNTT NAM HÀ2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần CNTT Nam Hà
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Lịch sử hình thành công ty
Công ty cổ phần CNTT Nam Hà là đơn vị kinh tế độc lập có tư cách phápnhân có tài sản riêng tại ngân hàng , trực thuộc tập đoàn tàu thủy Việt Nam
Tên doanh nghiêp: Công ty Cổ phần CNTT Nam Hà
Địa chỉ: Số 2 Đường Sông Đào , phường Trần Quang Khải, thành phốNam Định
Trang 32- Tháng 2 năm 1960 là xưởng đóng tàu thuyền
- Năm 1979 đổi tên là xí nghiệp đóng tàu1/5
- Năm 1983 đổi tên là công ty đóng tàu 1/5
- Năm 2008 đổi tên là công ty cổ phần CNTT Nam Hà
Với sự vững mạnh về nhiều mặt ,doanh thu trong những năm qua có tăng lênkéo theo những chỉ tiêu thực hiện nghĩa vụ với nhà nước tốt vượt mức
Công ty cổ phần CNTT Nam Hà là một trong những công ty đóng tàu đủđiều kiện đóng tàu đi biển trong khu vực Đông Nam Á thỏa mãn cấp II Là công tylớn trong khu vực sông Hồng có vị trí chiến lược trong việc đóng những phươngtiện vận tải biển có trọng tải dưới 6500 tấn Bên cạnh đó công ty còn sửa chữanhững tàu vận tải pha sông, vận tải ven biển và vận tải sông
Công ty cổ phần CNTT Nam Hà đã đóng góp những nhiệm vụ chủ yếu choviệc giao thông đường bộ như Xà Lan, tàu đẩy, tham gia tích cực xây dựng cầu cápNam Định Với những thành tích trên công ty đã được trao tặng huân chương hạng
2 và hạng 3 Qua 50 Năm xây dựng và trưởng thành, có sắm sửa đổi mới, đầu tưmáy móc thiết, nâng cao trình độ sản xuất đổi mới công nghệ, nên sản phẩm củacông ty ngày càng đa dạng phong phú với chất lượng sản phẩm cao, mẫu mã bềnđẹp Trong cơ chế thị trường, nhờ đổi mới cơ chế công ty đóng tau đã năng độngkhai thác khách hàng có nhu cầu sản xuất., đồng thời taọ ra sản phẩm với giá thànhhợp lý
Trang 33Năm 2002 chính phủ đã ra quyết định đầu tư cung cấp cho ngành đóng tàutrong nước và đù tư dự án cho vay để đóng tàu vận tải thúc đẩy kinh tế thương mạidịch vụ phát triển Với thực trạng của công ty, được sự quan tâm của Bộ giaothông vận tải, Bộ Taì chính công ty đã được nâng cao cơ sở hạ tầng vơi dự án gần
29 tỷ đồng Đây cũng là một cơ hội hiếm có đồng thời cũng là một bước ngoặtcông ty đã bước sang một trang khác trong quá trình hình thành và phát Triển củacông ty
Từ đó cho tơi nay công ty đã găt hái được rât nhiều thành tựu rưc rỡ đặc biệt
là các năm 2007, 2008,2009 Từ đó cho tơí nay do ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng ngành công nghiệp tàu thủy việt nam, sản xuất của công ty đã bị trì trệnhưng hi vọng trong một vài năm tới sẽ có dấu hiệu phục hồi
2.1.1.2 Thuận lợi và khó khăn của công ty
2.1.1.2.1 Những thuận lợi công ty
- Trong qua trình sản xuất công ty thường xuyên nhận được sự hỗ trợ trựctiếp của Đảng ủy, Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo điều hành của Tập đoàn côngnghiệptàu thủy Việt Nam Do đó kết quả sản xuất kinh doanh của công ty luôn tăngcao, đảm bảo việc làm ổn định, đời sống của người lao động không ngừng được cảithiện
- công ty có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề hoạtđộng lâu năm trong nghề, nhiều năm kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao, đoànkết thống nhất
- công ty thực hiện chuyển đổi trong thời điểm Đảng và nhà nước đang dànhrất nhiều ưu đãi cho các Doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hoạt động theo môhình công ty cổ phần
2.1.1.2.2 Những khó khăn của công ty
Trang 34- Bên cạnh những thuận lợi trên, công ty còn gặp không ít khó khăn như
về vốn sản xuất kinh doanh
- Công ty chưa được đầu tư về chiều sâu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuấtcủa công ty hầu hết là những máy móc cũ, lạc hậu làm ảnh hưởng đến năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm
- Hệ thống quản lý chất lượng công ty được xây dựng chủ yếu bằng kinhnghiệm chưa được nâng cấp xứng tầm với đỏi hỏi của sản xuất, thương hiệu sảnphẩm mới hình thành một cách tự nhiên, chưa được xây dựng và bảo hộ theo quyđịnh
2.1.1.3 Xu hướng phát triểncủa công ty
- Xu hướng phát triển trong ngắn hạn: Do có những khó khăn như vậy chonên hiện nay công ty đang có kế hoạch tạo việc làm cho công nhân bằng cáchsản xuất phụ trợ cơ khí
- Xu hướng phát triển trong dài hạn: Doanh nghiệp hướng tới các mục tiêusau:
Mục tiêu thị trường tiềm năng:
+ Thị trường tàu nội địa: tập trung triển khai đóng mới các loại tàu chở hàng,tàu chở dầu có trọng tải dưới 6,500 DWT, tàu kéo và tàu dịch vụ
+ Thị trường tàu xuất khẩu: Trong tương lai dự kiến sẽ triển khai đóng tàukéo, tàu tuần tra, tàu chở hàng rời < 6,500 DWT xuất khẩu
Mục tiêu khách hàng:
+ Khách hàng tập trung vào các chủ tàu tư nhân trong nước, đóng xà lan chởthan cho tập đoàn than khoáng sản…
Mục tiêu dòng sản phẩm
Trang 35+ Tập trung vào các loại tàu chở hàng rời, tàu kéo và tàu dịch vụ( khai tháctuyến nội địa) có trọng tải <= 6,500 DWT.
Đánh giá các khả năng thị trường
+ Thị trường đóng tàu nội địa sẽ rất khó khăn vì hầu hết các chủ tàu là tàu tưnhân, hiện đang gặp khó khăn trong nguồn vốn để tiếp tục triển khai các tàu đangtriển khai dở dang
+ Thị trườn đóng mới các sản phẩm tàu chỏ hàng, tàu chở dầu sẽ có cơ hộiphát triển trong một vài năm tới khi nền kinh tế phục hồi và phát triển trở lại
+ Thị trường sửa chữa, hoán cải các tàu vận tải sẽ quay trở lại trong năm tới
2.1.2 Đặc điểm quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh
Qua qúa trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức hiện nay của công ty rất gọn nhẹhợp với quy mô Hiện tại bộ máy quản lý bao gồm:
Ban giám đốc:
Nhiệm vụ của ban giám đốc là lãnh đạo chỉ huy tất cả mọi hoạt độngknh doanh của công ty Hiện nay ban giám đốc gồm: một giám đốc và hai phó giámđốc
Gíam đốc công ty là người đứng đầu công ty hiện đại diện cho cán bộcông nhân viên công ty điều hành và chỉ huy toàn bộ mọi hoạt động của công ty và
là người chịu trách nhiệm cao nhất với nhà nước về hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Phó giám đốc phụ trách sản xuất là người có trình độ kỹ thuật có nhiệm
vụ là trực tiếp tham mưu cho giám đốc về kỹ thuật và giúp cho giám đốc ký kết cáchợp đồng kinh tế
Phó giám đốc phụ trách tổ chức hành chính và kinh doanh là nguời cótrình độ về tài chính có nhiệm vụ giúp đỡ cho giám đốc và chịu trách nhiệm quản lý
Trang 36về mặt tài chính, về mặt tài chính, về mặt tổ chức của công ty xắp xếp tổ chứcđúng nguời đúng việc có khoa học.
Các phòng ban:
Tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh chịu sự chỉ đạo trực tiếpcủa ban giám đốc, bộ máy tham mưu của ban giám đốc có quan hệ mật thiết cùngnhau quản lý kiểm soát quá trình sản xuất của công ty từ đó tính toán được hiệu quảkinh doanh, đề xuất với ban giám đốc những biện pháp tháo gỡ khó khăn đẩy mạnhsản xuất với mụch đích sản xuất liên tục ổn định phát triển: công ty có bốn phòngban:
- Phòng tài chính kế toán : gồm có 8 người chịu trách nhiệm trong việc tổchức hoạch toán theo đúng chế độ nguyên tắc của nhà nước ban hành, theo dõi quản
lý chặt chẽ vốn và tài sản, giám sát các khoản thu chi trong mọi hoạt động kinhdoanh, tập hợp chi phí tính giá thành một cách chính xác đầy đủ, cung cấp kịp thờinhững thông tin kinh tế cho ban giám đốc để ban giám đốc nắm bắt được tình hìnhsản xuất
- Phòng vật tư: gồm 4 người có trách nhiệm cung cấp đầy đủ vật tư phục vụkịp thời cho sản xuất, giám sát, cấp phát đúng mức phương án kỹ thuật quản lý khohànghoá đảm bảo chất lượng an toàn không bị thất thoát, mua bán đúng giá trị
- Phòng tổ chức hành chính : gồm 8 người chịu trách nhiệm tổ chức sắp xếp
bộ máy sản xuất đúng người đúng việc nhằm phát huy được năng lực cán bộ, sắpxếp tổ chức sản xuất theo đúng mô hình sản xuất phù hợp với quy trình công nghệcủa công ty, chịu trách nhiệm về tai nạn ốm đau của cán bộ công nhân viên, quản lýtoàn bộ hành chính theo dõi thi đua phục vụ đời sống sinh hoạt thường ngày cho cán
bộ công nhân viên
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: gồm 10 người có chức năng lập kế hoạch sản xuấttheo kỳ báo cáo, ký hợp đồng nhiệm thu và thanh toán các sản phẩm, theo dõi giám
Trang 37sát quá trình thi công, quản lý vật tư bằng những phương án kỹ thuật cụ thể quanhững sản phẩm đồng thời theo dõi chất lượng sản phẩm.
Phòng
tổ chứchànhchính
Phòngkếhoạch
kỹ thuật
Phânxưởng
vỏ tàu
Phânxưởngmáy cơđiện
Trang 38- 1 tổ tiện phay tiện các thiết bị cho tàu và dụng cụ cơ khí sản xuất
- 1 tổ điện chuyên lắp đặt và sửa chữa điện cho các con tàu và công ty
- 1 tổ kích kéo để lên đà và hạ thủy các sản phẩm
- 3 tổ sắt hàn chuyên sửa chữa các phương tiện
2.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Để sản xuất một con tàu hoàn thiện công ty phải ứng dụng những công nghệnhư cắt, gọt, hàn, công nghệ mạ, xử lý bề mặt lắp ráp máy móc thiết bị thực hiệntrực tiếp sản xuất có các phân xưởng cơ khí, phân xưởng máy cơ điện qua đó ta cóquy trình sản xuất
- Quy trình sản xuất đóng mới:
Khi nhận được đơn đặt hàng, dựa trên hợp đồng kinh tế công ty mua hoặcthiết kế bản vẽ theo đơn đặt hang Sau đó khi có bản vẽ phòng kỹ thuật phóng dạng
hạ liệu với các thông số kỹ thuật của tàu từ đó p phương án kỹ thuật của từng phầntừng đoạn, đồng thời bố trí sàn gá để lắp ráp vỏ tàu Khi tàu đựơc lắp ráp tiến hànhhàn, sơn và khi vỏ tàu đã hoàn thiện thì tiến hành lắp ráp máy Khi tàu hoàn thiệncho tàu chạy thử 48 tiếng tại bến để theo dõi nếu đảm bảo cho chạy thử đường dàitheo yêu cầu của khách hang Cuối cùngkhi được sư chấp thuận của khách hàng thìtiến hành bàn giao xuất xưởng
- Quy trình công nghệ sản xuất sửa chữa
Khi nhận được hợp đồng phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra mức độ sửa chữa
để lập phương án sửa chữa dự trù vật liệu, công nhân…làm căn cứ để xuất kho vật
tư cho từng bộ phận tiến hành hàn, sơn rỉ, lắp máy… Khi hoàn thành công việc sửachữa cho tàu hạ thuỷ, chạy thử, dể nghiệm thu thanh toán, thanh lý hợp đồng:
Trang 39Sơ đồ Quy trình sản xuất đóng mới tàu
Đơn đặt hàng bản vẽ thiết kế
hạ thủyhàn
Bàn giao xuất xưởngchạy thử đường dài
Trang 40Sơ đồ công nghệ sửa chữa tàu
máySơn gỉ