1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và các giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh

55 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 465 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, cơ quan thuế cần chútrọng và có những giải pháp thích hợp đối với nội dung công tác quản lý này.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thuế và thực trạng quản lýthuế TNDN

Trang 1

HTX: Hợp tác xãHTPH: hạch toán phụ thuộcTSCĐ : Tài sản cố địnhLĐTB – XH: Lao động thương binh – xã hộiBHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tếKPCĐ: Kinh phí công đoànBHTN: Bảo hiểm thất nghiệpTNCN: Thu nhập cá nhânSX: Sản xuất

SXKD: Sản xuất kinh doanh

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 1

CQ45/02.02

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Sự giàu có của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào khả năng tài chính của tất

cả các tổ chức, cá nhân, công dân trong quốc gia đó Có người đã nói rằng:"Dùmuốn hay không, bạn vẫn phải đóng thuế, nhưng thật hạnh phúc vì bạn đủ điềukiện để được đóng thuế" Như thế có nghĩa là mỗi cá nhân, tổ chức đều phảiđóng thuế, đây vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của họ Thuế đóng một vai tròquan trọng, chiếm phần lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước của bất kỳ mộtquốc gia nào Nguồn thu thuế tăng lên cũng có thể coi là thước đo cho sự pháttriển đi lên, quốc gia đó ngày càng giàu có Ở Việt Nam, theo thống kê của TổngCục thuế thì 92% NSNN là thu từ thuế và nó đóng góp 18% - 20% GDP hàngnăm Chính vì vậy, chính sách thuế cần phải từng bước hoàn chỉnh, phù hợpđảm bảo công bằng xã hội và đồng thời đảm bảo cho sự tăng lên của nguồn thunày nhằm phục vụ cho sự tăng trưởng ổn định nền kinh tế, từ đó nó lại tạo điềukiện trở lại để mở rộng sản xuất, kinh doanh

Nền kinh tế ngày càng phát triển với những chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước là phát triển kinh tế nhiều thành phần, đa ngành nghề theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa Các doanh nghiệp, doanh nhân ngày càng giữ mộtvai trò quan trọng Điều đó được thể hiện thông qua việc Nhà nước từng bướccải cách chính sách, cải cách hệ thống pháp luật, hệ thống thuế, tạo các hànhlang pháp lý đảm bảo sự đối xử công bằng giữa các loại hình doanh nghiệp, cácthành phần kinh tế, giúp cho họ đi vào sản xuất kinh doanh thuận lợi, ổn định.Trong quỹ đạo phát triển chung đó, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngàycàng tăng trưởng về quy mô, số lượng và ngày càng giữ vai trò quan trọng trongnền kinh tế quốc dân

Bắc Ninh là một tỉnh trung du ở miền Bắc, là một tỉnh nhỏ nhưng Bắc Ninh

có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đa ngành nghề Những nămqua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế của nhà nước, các DN NQD trên địa

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 2

CQ45/02.02

Trang 3

bàn Bắc Ninh nói chung đã có những điều kiện khá thuận lợi để phát triển Số

DN NQD tăng lên nhanh chóng, tham gia trên tất cả các lĩnh vực kinh tế với cácngành nghề kinh doanh khác nhau Cùng với các thành phần kinh tế khác, các

DN NQD đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế của địa phương vàgiải quyết việc làm, ổn định cuộc sống, tạo thu nhập cải thiện đời sống củangười lao động đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương.Thế nhưng, bên cạnh những đóng góp tích cực đó thì các doanh nghiệpngoài quốc doanh vẫn còn có tồn tại nhất định Đó là ý thức chấp hành luậtpháp của các doanh nghiệp này chưa cao, một số còn hoat động sản xuất kinhdoanh kém hiệu quả, gây ra không ít khó khăn cho công tác quản lý của Nhànước mà trong đó điển hình là công tác quản lý thuế

Thuế TNDN là một sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế củadoanh nghiệp sản xuất kinh doanh Ở các DN NQD thì chủ doanh nghiệp phải tự

bỏ vốn để đầu tư vào kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận cho nên việc huy động mộtphần thu nhập của họ vào NSNN thông qua đóng thuế là một việc không hề dễdàng thực hiện Họ thường tìm ra mọi cách để giảm tối đa thu nhập phải chia sẻcho Nhà nước bất chấp các hành vi vi phạm pháp luật thuế Chính vì vậy, côngtác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD nói chung và trên địa bàn huyệnTiên Du nói riêng thời gian qua gặp không ít khó khăn thách thức, tình trạng thấtthu thuế và gian lận vẫn diễn ra khá phổ biến Do vậy, cơ quan thuế cần chútrọng và có những giải pháp thích hợp đối với nội dung công tác quản lý này.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thuế và thực trạng quản lýthuế TNDN đối với các DN NQD tại Chi cục thuế Tiên Du, trong thời gian thựctập tại Đội kiểm tra thuế, với những kiến thức đã được trang bị trên ghế nhàtrường cùng sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Nguyễn Đình Chiến và các cán bộở Chi cục thuế đã giúp em đi sâu tìm hiểu về sắc thuế này và hình thành cho

chuyên đề thực tập của mình: "Thực trạng và các giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh".

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 3

CQ45/02.02

Trang 4

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NQD TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU,

BẮC NINH THỜI GIAN QUA

1.1 Hệ thống tổ chức bộ máy cơ quan thuế huyện Tiên Du

1.1.1 Khái quát tình hình KT –XH huyện Tiên Du

Tiên Du là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía Nam của thành phốBắc Ninh, phía Bắc sông Đuống.Tiên Du tiếp giáp với thị xã Từ Sơn ở phía TâyNam, Quế Võ ở phía Đông và Yên Phong ở phía Tây Trước đây, Tiên Du thuộchuyện Tiên Sơn nhưng tới 11/08/1999 theo quyết định của Chính phủ táchhuyện Tiên Sơn thành huyện Tiên Du và huyện Từ Sơn (nay là thị xã Từ Sơn).Với diện tích 108,16 km2 và dân số 128,5 nghìn người, huyện Tiên Du nổitiếng với những lễ hội truyền thống đặc sắc cùng với những bài dân ca quan họgắn liền với con người và lịch sử Kinh Bắc: Hội hát quan họ tại núi Hồng Vân,hội hái hoa mẫu đơn tại chùa Phật Tích Trong tương lai không xa, những lễ hội

và địa danh này sẽ là môi trường cảnh quan sinh thái hấp dẫn sẽ tạo thuận lợicho sự phát triển ngành du lịch

Thế mạnh của huyện là nông nghiệp, cây trồng chủ yếu là lúa và hoa màu ,ngành chăn nuôi cũng đang được chú trọng phát triển Ngoài ra, hiện nay huyệncòn có thêm nghề trồng dâu nuôi tằm Các ngành thủ công nghiệp truyền thốngvẫn được gìn giữ và phát triển: dệt lụa, làm bún, sản xuất giấy và chế biến lâmsản, tập trung chủ yếu ở Thị trấn Lim và các xã lân cận.Trong những năm gầnđây, cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện ngày càng được chú trọng nâng cấp: giaothông thuận lợi, cấp điện ,cấp thoát nước và hệ thống thông tin liên lạc hiện đại

và hoàn hảo, hệ thống hạ tầng xã hội và dịch vụ ngày càng đa dạng phong phú,cùng sự quan tâm của nhà nước và đặc biệt của tỉnh Bắc Ninh với các chính sách

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 4

CQ45/02.02

Trang 5

ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào địa bàn đã thu hút được nhiều nhà đầu tư gópphần vào sự phát triển của huyện.

Từ một huyện nông nghiệp, năm 2001 tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện

là 10,8% tới năm 2010 huyện đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế là 15,6%

Cơ sở hạ tầng ngày càng được đầu tư cải thiện, văn hóa xã hội tiến bộ nhanh,đời sống vật chất tinh thần của người dân được ổn định và không ngừng cảithiện Quốc phòng được củng cố, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.Những thành tựu đó góp phần nâng cao vị thế của huyện lên làm môi trường thuhút các nhà đầu tư, tạo tiền đề cho huyện Tiên Du ngày càng phát triển hơn nữa.Cùng với sự phát triển của huyện, các thành phần kinh tế phát triển ngàycàng nhanh chóng Trong đó, các doanh nghiệp NQD ngày càng phát triểnkhông ngừng cả về số lượng cũng như quy mô, đóng góp không nhỏ vào nguồnthu ngân sách của địa phương Trong năm 2010, số cơ sở mới thành lập tăng lênđáng kể, cụ thể năm 2009 số cơ sở quản lý là 312 cơ sở ( trong đó số cơ sở đăngký kê khai là 312 cơ sở) thì tới năm 2010 trên địa bàn huyện đã có 334 cơ sở(trong đó số cơ sở đăng ký kê khai là 334cơ sở), một số doanh nghiệp do mớiphân cấp ở cục về Số lượng doanh nghiệp tăng nhanh nhưng chất lượng hiệuquả sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp còn chưa tương xứng, còn có

cơ sở kinh doanh thua lỗ Do tình hình nền kinh tế nói chung đang trong giaiđoạn hồi phục và do kinh nghiệm quản lý còn nhiều bỡ ngỡ Về hộ kinh doanhnộp NSNN năm 2010 đạt 109,6% so với dự toán giao và tăng 125% so với năm

2009 Số hộ quản lý thuế là 1527 hộ (trong đó thu nhập thấp là 135 hộ) Qua sốliệu trên cho thấy sự phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn đãtừng bước tăng lên nhưng vẫn chưa xứng với những điều kiện và tiềm năng củahuyện

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 5

CQ45/02.02

Trang 6

Với điều kiện kinh tế – xã hội của huyện, các doanh nghiệp NQD ở đâymang đầy đủ đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói chung và đồngthời những doanh nghiệp này còn mang những đặc điểm riêng Đó là:

Chính vì những đặc điểm đó đã ảnh hưởng ít nhiều tới công tác quản lý thu thuếtrên địa bàn

1.1.1 Giới thiệu về chi cục thuế Tiên Du

Cùng với sự ra đời của huyện Tiên Du, là các đơn vị hành chính cấp huyện.Cách đây 12 năm chi cục thuế Tiên Du đã được thành lập, thuộc hệ thống ngànhdọc trực thuộc Cục thuế Bắc Ninh Trong những năm đầu mới thành lập chi cục

đã gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn, trình độ năng năng lực vàkinh nghiệm quản lý bước đầu còn nhiều bỡ ngỡ Được sự giúp đỡ của cục thuếBắc Ninh, cơ sở vật chất phục vụ ngày càng thuận lợi, đội ngũ cán bộ ngày cànggia tăng về số lượng và chất lượng, hiện nay có 31 cán bộ công chức đủ nănglực trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Trình độ C: 3 cán bộ, Đại học, cao đẳng: 1 cán bộ )

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ chung của chi cục thuế Tiên Du và chức năng nhiệm vụ cụ thể của đội kiểm tra thuế

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi cục thuế

Lãnh đạo chi cục gồm: 1 đồng chí chi cục trưởng và 2 đồng chí phó chi cụctrưởng

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 6

CQ45/02.02

Trang 7

- Chi cục trưởng: điều hành toàn bộ các công tác của chi cục; ký các vănbản liên quan đến việc thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn của chi cục.

- Một đồng chí phó chi cục trưởng: chịu trách nhiệm trước chi cục trưởng,phụ trách thực hiện chính sách thuế ngoài quốc doanh

- Một đồng chí phó chi cục trưởng: chịu trách nhiệm trước chi cục trưởng,phụ trách các khoản thu trên đất, phí và lệ phí

Sơ đồ: Bộ máy chi cục thuế huyện Tiên Du

1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ chung của chi cục thuế Tiên Du và chức năng nhiệm vụ cụ thể của đội kiểm tra thuế

vụ, quyền hạn theo quy định của các luật thuế, các quy định pháp luật khác có

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 7

CQ45/02.02

CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ

Phó chi cục trưởng

Phó chi cục trưởng

học

Đội hành chính- nhân sự- tài vụ- ấn chỉ

Đội thuế thu nhập

cá nhân

Đội quản lý nợ–

cưỡng chế thuế

Đội kiểm tra thuế

Đội quản lý lệ phí trước bạ

và phải thu khác

Đội thuế liên xã

Trang 8

liên quan được quy định chi tiết tại quyết định số 729/QĐ-TCT ngày 18 tháng

06 năm 2007 của Tổng cục trưởng tổng cục thuế

giúp chi cục trưởng quản lý hồ sơ thuế các doanh nghiệp, tổ chức nộp thuế vàcác cá nhân thuộc diện phải nộp thuế theo thu nhập, theo phân cấp quản lý vàthực hiện nhiệm vụ cơ bản sau:

 Quản lý đối tượng nộp thuế: theo dõi tình hình biến động về số đối tượngnộp thuế trên mọi lĩnh vực, địa bàn mà đội quản lý như: số doanh nghiệp phátsinh, doanh nghiệp phá sản, giải thể, sáp nhập, liên doanh, xin ngừng hoạt độngkinh doanh Phân tích tình hình thu nộp, tham gia việc lập dự toán thu, khaithác nguồn thu trong lĩnh vực được giao quản lý và đề xuất với lãnh đạo Chi cụccác biện pháp quản lý đối với từng lọai thuế

miễn giảm, hoàn thuế và quyết toán thuế… Giải đáp các thắc mắc của đối tượngnộp thuế liên quan tới việc tính nộp tiền thuế, thu nộp tiền thuế Lập và tổ chứcthực hiện lưu giữ hồ sơ các doanh nghiệp

 Thực hiện kiểm tra các chỉ tiêu kê khai trên các tờ khai về thuế, liên hệvới đối tượng nộp thuế để chỉnh sửa tờ khai theo đúng quy trình Đề xuất vàtham mưu cho lãnh đạo chi cục giải quyết các trường hợp đề nghị miễn giảm,hoàn thuế Lập các thủ tục xét miễn, giảm, hoàn theo quy định Kiểm tra hồ sơquyết toán thuế, xác định số thuế phải nộp của từng đối tượng nộp thuế để cungcấp thông tin cho các bộ phận chức năng khác

nộp chậm tờ khai Thống kê và xác định số đối tượng cần phạt hành chính vềthuế

hạn vào NSNN Phối hợp tổ thanh tra, tổ xử lý dữ liệu thực hiện việc kiểm tra sổ

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 8

CQ45/02.02

Trang 9

sách kế toán, hóa đơn, chứng từ mua, bán của các đối tượng có hiện tượng khaiman, trốn, nợ tiền thuế.

chiếu với tổ xử lý dữ liệu để gửi báo cáo về cục theo đúng mẫu biểu và thời gianquy định

1.1 Công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp NQD tại chi cục thuế Tiên Du trong thời gian qua.

1.2.1 Công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế Tiên Du.

Cùng với tình hình kinh tế – xã hội của huyện đang trong thời kỳ pháttriển cao trên nhiều mặt và có chiều hướng ngày càng ổn định, với ý thức chấphành luật thuế của các cá nhân tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn Chi cụcthuế huyện Tiên Du luôn tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo của cục thuế tỉnh, cấp ủychính quyền địa phương nhằm củng cố và ổn định tổ chức bộ máy, phấn đấuhoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách đồng thời triển khai thực hiện các luật thuếđạt kết quả tốt Trong những năm qua chi cục thuế Tiên Du luôn hoàn thành dựtoán thu NSNN kết qủa thu ngân sách được tổng hợp tại bảng sau :

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 9

CQ45/02.02

Trang 10

BIỂU 1: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU NSNN TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN TIÊN DU TRONG 3 NĂM QUA

Đơn vị: tỷ đồng

dự toán

% so vớicùng kỳ

Nguồn: Chi cục thuế huyện Tiên Du

Năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới tình hình kinh

tế -xã hội cả nước và trên địa bàn có nhiều diễn biến phức tạp, đã gây nhiều khókhăn đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng tới kinh tếchung của huyện cũng như thu ngân sách trên địa bàn Đồng thời thực hiện nghịquyết 30/2008-NQ-CP của Chính phủ đã góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế,kích thích đầu tư và tiêu dùng Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và cơ sở sảnxuất kinh doanh phát triển trong điều kiện ảnh hưởng suy thoái kinh tế chungtrong khu vực, việc thực hiện miễn giảm và giãn nộp thuế đã ảnh hưởng khôngnhỏ tới việc thu ngân ngân sách được giao

Năm 2010 tình hình kinh tế cả nước nói chung và tỉnh Bắc Ninh cũng nhưhuyện Tiên Du nói riêng đã có những chuyển biến tích cực Là năm cuối thựchiện nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XV, kế hoạch 5 năm 2005-2010,ngay từ đầu năm UBND huyện đã có những giải pháp quyết liệt chỉ đạo, điềuhành thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, cùng với sự nỗ lực của các cấp, cácngành, các doanh nghiệp kinh tế huyện Tiên Du có những khởi sắc sau cuộckhủng hoảng kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm đạt cao 15,6% Tại cáckhu, cụm Công nghiệp nhiều doanh nghiệp đầu tư xong đã đi vào hoạt động sản

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 10

CQ45/02.02

Trang 11

xuất kinh doanh ổn định, có tốc độ tăng trưởng khá, góp phần vào tăng thu ngânsách Có thể nói năm 2010 là một năm thành công trong công tác thu của chi cụcthuế Tiên Du.

Để có được kết quả trên ngoài nguyên nhân khách quan là do ý thức chấphành chính sách thuế tốt của các doanh nghiệp ngày càng được nâng lên thìnguyên nhân chủ quan cơ bản đó là sự nỗ lực của tập thể cán bộ công chức chicục thuế Tiên Du thực hiện nhiều biện pháp trong công tác thu được đánh giácao như:

thu năm sau cao hơn năm trước, quy trình quản lý thu được áp dụng một cáchnghiêm túc, đúng pháp luật, các nguồn thu được đảm bảo chặt chẽ, không cóhiện thượng thất thu lớn, không có tình trạng tiêu cực trong công tác thu Thựchiện tốt công tác khai mức thuế, dân chủ trong công tác khai tính thuế, nộp thuếtạo được lòng tin của nhân dân và các cấp ủy Đảng chính quyền đối với cơ quanthuế

- Chi cục đẩy mạnh công tác kiểm tra: tăng cường chỉ đạo công tác kiểm traNNT kể cả doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể Số lượng doanh nghiệp và hộkinh doanh được kiểm tra tăng lên, kịp thời truy thu số thuế khai sai hoặc trốn,

ẩn lậu thuế, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước

- Tăng cường đối chiếu, rà soát chính xác từng khoản nợ thuế, phân tích rõtình trạng nợ đọng thuế Chỉ đạo thực hiện kiên quyết các biện pháp cưỡng chếthuế, thu hồi nợ đọng đối với các khoản nợ khó đòi, chây ỳ Đôn đốc và thu kịpthời các khoản nợ mới phát sinh Kết quả thu nợ năm thực hiện 1,29 tỷ đồng.Thu triệt để tiền thuế đất nợ của doanh nghiệp

- Triển khai tốt công tác tuyên truyền hỗ trợ chính sách, pháp luật thuế chocác tầng lớp nhân dân và người nộp thuế, công khai hóa các thủ tục hành chính

về thuế

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 11

CQ45/02.02

Trang 12

- Triển khai áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuếnhư: áp dụng tốt các phần mềm quản lý thuế, quản lý ấn chỉ thuế, quản lý lệ phítrước bạ Công tác hỗ trợ người nộp thuế cũng đã có những ứng dụng phục vụnhư: quản lý hồ sơ thuế một cửa hỗ trợ doanh nghiệp kê khai thuế.

1.2.2 Tình hình chung về quản lý thuế đối với doanh nghiệp NQD tại chi cục thuế Tiên Du

Quản lý thuế đối với khu vực NQD là một lĩnh vực khó khăn và rất nhạycảm Đặc biệt với đặc điểm riêng của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện thìcông tác quản lý lại gặp nhiều khó khăn hơn bởi xuất phát điểm của huyện làmột huyện nông nghiệp, các ngành nghề truyền thống không phát triển và manhmún, mặc dù trong những năm gần đây được sự quan tâm của nhà nước quyhoạch trên địa bàn đã có chiều hướng tích cực số doanh nghiệp nước ngoài cũngnhư doanh nghiệp trong nước đầu tư vào địa bàn ngày càng nhiều, nhưng đaphần vẫn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập trên địa bànchiếm phần không nhỏ nên tình hình kinh doanh vẫn chưa được ổn định, do đócông tác quản lý thuế ở đây vừa có những thuận lợi nhưng cũng có khó khănnhất định Giai đoạn 2009 – 2010 mặc dù nền nền kinh tế thế giới đã có nhữngkhởi sắc nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn Việt Nam không là ngoại lệ Dù vậytrong 2 năm 2009-2010 chi cục thuế Tiên Du đã hoàn thành vượt mức số thunăm trước và vượt mức kế hoạch, số thực hiện năm sau luôn cao hơn nhiều sốthực hiện năm trước và so vớ dự toán mà HĐND và UBND tỉnh cũng như huyện

đã đề ra Kết quả được thể hiện ở bảng dưới đây:

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 12

CQ45/02.02

Trang 13

BIỂU 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP NQD TRÊN ĐỊA BÀN TIÊN DU

Đơn vị: tỷ đồng

Thựchiện

% sovớidựtoán

% sovớicùngkỳ

Thựchiện

% sovới dựtoán

% sovớicùngkỳ

Nguồn: Chi cục thuế huyện Tiên Du

Qua biểu trên ta thấy :

Tổng số thuế thu từ các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện chiếm tỷ

lệ thường từ 23- 30% tổng số thu trên địa bàn Năm 2009 tổng số thu từ khu vựcnày là 12,867 tỷ đồng, tăng 4,513 tỷ đồng và chiếm 23,5 % số thu của chi cục.Sang năm 2010 con số này là 20,682 tỷ đồng, tăng 7,805 tỷ đồng, đạt 193% sovới dự toán thu được đề ra, đạt 194% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 28%

số thu của toàn chi cục Đây là một tỷ lệ khá cao, số thu của khu vực này trongnăm 2010 đã góp phần không nhỏ vào sự tăng số thu NSNN trên địa bàn trongnăm

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 13

CQ45/02.02

Trang 14

Số thuế TNDN thu từ các doanh nghiệp NQD trên địa bàn chiếm phầnkhông nhỏ trong tổng số thu trên địa bàn 23%-30% Số thu từ sắc thuế này ởkhu vực kinh tế NQD hàng năm chiếm khoảng 7% – 8% (năm 2009 là 1,066 tỷđồng chiếm tỷ lệ 8,28%, năm 2010 là 1,492 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 7,21%) Và sốthu này sẽ ngày càng tăng lên cùng với phát triển không ngừng của khu vực kinh

tế NQD trong giai đoạn hiện nay

Sự tăng trưởng mạnh mẽ cả vầ quy mô và sô lượng, chất lượng của cácdoanh nghiệp NQD đã làm cho số thu từ khu vực này tăng lên ngày càng ổnđịnh

1.2 Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Tiên Du.

1.3.1 Công tác quản lý ĐTNT trên địa bàn

Mở đầu cho công tác hành thu là phải quản lý được ĐTNT do vậy quản lýĐTNT là việc đầu tiên trong quy trình quản lý thuế và có ý nghĩa quyết định đốivới số thu của NSNN Do vậy chi cục đã phối hợp với các ban ngành chức năng

để biết được số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và thông tin kịp thời với Cụcthuế để nắm bắt được số doanh nghiệp đăng ký thuế cho nên công tác quản lýĐTNT của chi cục thuế Tiên Du rất tốt Tính đến ngày 31/12/2010 thì tổng sốĐTNT trên địa bàn mà chi cục quản lý có 334 doanh nghiệp ( số đơn vị nộp tờkhai hàng tháng là 334) được phân loại theo bảng dưới đây:

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 14

CQ45/02.02

Trang 15

BIỂU 3 : PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP DN NQD THEO TÌNH HÌNH

Nguồn : Chi cục thuế huyện Tiên Du

Căn cứ vào biểu 3, số doanh nghiệp chi cục quản lý năm 2010 tăng so vớinăm 2009 là 22 doanh nghiệp, số doanh nghiệp đang hoạt động là 23, số doanhnghiệp tạm nghỉ giảm 7, số doanh nghiệp bỏ trốn là 1, số doanh nghiệp giải thể

bỏ trốn là 5

Xét về tỉ lệ, số DN đang hoạt động năm 2010 tăng so với 2009 là 9,54%nhưng số DN bỏ trốn tăng 16,67% đã cho thấy ý thức của một bộ phận DNchưa tốt, lập DN hòng lợi dụng kẽ hở trong công tác hành thuế để trốn thuế tạmthời, gian lận thuế

Số DN tạm nghỉ giảm 14%; giải thể, phá sản tăng 33,33%, mặc dù nềnnền kinh đã dần phục hồi nhưng một số doanh nghiệp vẫn không thích nghiđược, khả năng cạnh tranh còn yếu kém, không đưa được các giải pháp để cứuvẫn tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.Từ đó tuỳ vào tình hình của doanhnghiệp mình mà đưa ra các quyết định tạm ngừng hoạt động để tạo những cơ hộisau này hoặc quyết định giải thể hoặc tuyên bố phá sản

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 15

CQ45/02.02

Trang 16

Theo loại hình đăng ký kinh doanh thì chi cục thuế đã quản lý được toàn

bộ các doanh nghiệp vẫn đang hoạt động và đăng ký kinh doanh.Cụ thể được thểhiện ở bảng dưới đây:

BIỂU 4: PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH ĐĂNG KÝ

KINH DOANH

Nguồn : Chi cục thuế huyện Tiên Du

Từ biểu 4 trên cho ta thấy:

Số ĐTNT năm 2010 tăng so với năm 2009 là 23 đơn vị, số công ty TNHHgiảm 11 doanh nghiệp với tỷ lệ giảm -28,95%; công ty cổ phần tăng 7 doanhnghiệp với tỷ lệ tăng 17,07%; doanh nghiệp tư nhân tăng 29 doanh nghiệp với tỷ

lệ tăng 20,28% Số DNTN tăng với tỉ lệ cao nhất, sau đó là Công ty CP Loạihình DN tư nhân có số vốn ít, nguồn lực tài chính có hạn, nhưng khả năng tựchủ vốn cao nên ngày càng phát triển, tiếp đó tới công ty CP do có sự ưu việtthuận lợi trong huy động vốn nên xu hướng ngày càng tăng Số DN tăng lên vàonăm 2010 cho thấy môi trường kinh doanh đã có những thuận lợi, tiềm nănghoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện còn cao, đây sẽ là tiền đề đểtăng số thu thuế với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tăng đóng góp cho Ngân

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 16

CQ45/02.02

Trang 17

sách Nhà nước Tuy nhiên, đi kèm với điều đó là công việc quản lý thuế với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ tăng lên cả về quy mô lẫn mức độ phức tạp

Do vậy để quản lý được tốt các doanh nghiệp NQD mà cục thuế phân cấpquản lý Đội kiểm tra thuế đã lập danh sách các doanh nghiệp theo từng loạihình kinh doanh và phân chia số ĐTNT cho từng cán bộ cụ thể Từng cán bộtrong đội mở sổ theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mang tính liên tục phản ánh kịp thời số doanh nghiệp xin chia tách, giảithể đóng mã số thuế…

Từng cán bộ chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các doanh nghiệp nộp tờkhai thuế, nộp thuế theo luật thuế quy định

Nhờ sự phân công quản lý cụ thể nên các cán bộ thuế đã giám sát các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét kỹ về nghành nghề, lĩnh vực, địađiểm kinh doanh nên đã phát hiện một số doanh nghiệp có chi nhánh hạch toánphụ thuộc hoạt động kinh doanh trên địa bàn khác trong tỉnh nhưng doanhnghiệp không kê khai thuế TNDN cho chi nhánh hạch toán phụ thuộc đó

Bên cạnh sự cố gắng để quản lý tốt số doanh nghiệp thì trong công tác quảnlý đối tượng còn có tồn tại cần khắc phục đó là: một số doanh nghiệp đăng kýthuế tại Chi cục còn chậm so với thời gian quy định Sở dĩ có tình trạng kê khaithuế chậm là do chưa có một quy định nào cụ thể về mối quan hệ giữa cơ quanthuế và cơ quan quản lý cấp đăng ký kinh doanh Mặt khác do quy trình cấp mã

số thuế tại Cục mà phân cấp quản lý một số doanh nghiệp về Chi cục do đó dẫnđến một số doanh nghiệp đăng ký thuế chậm, vì thông tin hai chiều giữa Chi cục

và Cục thuế còn một số vướng mắc về thủ tục nên cập nhập chưa kịp thời Đồngthời số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tăng nhanh năm 2010 là 264 doanhnghiệp mà số cán bộ của đội kiểm tra là 4 người, bình quân mỗi cán bộ quản lý

66 doanh nghiệp, đây là một số lượng khá lớn

Thêm vào đó trình độ của cán bộ vẫn còn chưa đồng đều nên có sự chệnhlệch về số lượng doanh nghiệp cũng như thời gian kiểm tra Cộng với ý thứcchấp hành luật Thuế của các ĐTNT; sự đa dạng, phức tạp trong nghành nghề,

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 17

CQ45/02.02

Trang 18

lĩnh vực kinh doanh; một công ty có thể kinh doanh nhiều nghành nghề, nhiềuđịa điểm cùng một lúc Vì vậy thất thu trong việc cán bộ thuế chưa kiểm soát hếtĐTNT là điều khó tránh khỏi.

BIỂU 5 : SỐ LƯỢNG DN NQD THEO NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

Nguồn : chi cục thuế Tiên Du

Xem xét đối tượng theo ngành nghề kinh doanh trong biểu 5 cho ta thấycác doanh nghiệp tăng lên chủ yếu tập trung vào ngành dịch vụ với 10 doanhnghiệp tăng 90,91% so với năm 2009 , sau đó tới ngành xây dựng là 6 và thươngnghiệp là 7 Điều này cho thấy nhu cầu về dịch vụ của người dân tăng lên đáng

kể phù hợp với xu hướng phát triển Tuy nhiên cũng phải kể đến sự phát triểncủa huyện đời sống của người dân ngày càng nâng lên và với những điều kiệncủa huyện cũng phù hợp cho các doanh nghiệp này ngày càng phát triển

Việc số DN NQD tăng lên là điều đáng mừng cho Ngân sách Nhà nước songbên cạnh đó vẫn còn có những mặt chưa tốt như:

* Đại đa số các doanh nghiệp có trình độ nhận thức chưa cao

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 18

CQ45/02.02

Trang 19

* Có khả năng trong số doanh nghiệp mới do Chi cục quản lý nên có nhữngdoanh nghiệp “ma” lập nên nhằm lừa đảo, gian lận, trốn thuế Nhà nước.

cán bộ thuế quản lý quá nhiều đối tượng sẽ dẫn đến nhiều sai sót không tránhkhỏi Chưa kể đến nhân sự ngành thuế hiện vẫn rất “khan” trình độ chưa caotrong khi thủ đoạn lừa đảo, trốn thuế ngày càng tinh vi, phức tạp

những bất cập gây khó khăn cho công tác quản lý, bên cạnh đó sự phối hợp giữacác cơ quan chức năng trong địa bàn còn gặp khó khăn và chậm chễ

Nhằm mục tiêu quản lý tốt các đối tượng này đội kiểm tra thuế phảithường xuyên theo dõi và kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp Căn cứ vào

số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, mã số thuế và lập sổ theo dõi tình hìnhbiến động các đối tượng này một cách chặt chẽ và liên tục

1.3.2 Công tác quản lý căn cứ tính thuế

Kiểm soát doanh thu, chi phí có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với côngtác thu thuế và đặc biệt đối với công tác quản lý thuế TNDN Song vấn đề kiểmsoát doanh thu chi phí trong công tác quản lý của chúng ta còn nhiều bất cậpnhất là đối với các doanh nghiệp NQD Để quản lý tốt vấn đề này cần phải bỏ ranhiều công sức và thời gian mới có thể hạn chế được gian lận

Nhất là khi thực hiện theo Luật quản lý thuế từ ngày 1/1/2007 các doanhnghiệp phải tự thực hiện công tác khai và nộp Do vậy số liệu phản ánh tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi còn chưa được chính xác.Nhưng dưới sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo chi cục và tinh thần trách nhiệm caocủa mỗi cán bộ trong chi cục nên công tác quản lý căn cứ tính thuế của doanhnghiệp NQD cũng đã thu được nhiều kết quả khả quan Cụ thể tình hình quản lýthu nhập chịu thuế được thể hiện ở bảng dưới đây:

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 19

CQ45/02.02

Trang 20

BIỂU 6: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU NHẬP CHỊU THUẾ CỦA CÁC DN NQD

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU

Nguồn: Chi cục thuế huyện Tiên Du

Qua bảng trên cho thấy tổng số doanh nghiệp phải nộp tờ khai quyết toánthuế năm 2009 là 241 doanh nghiệp, 197 doanh nghiệp kê khai lãi, 44 doanhnghiệp kê khai lỗ, tỷ lệ các doanh nghiệp kê khai thua lỗ là 18,26% Năm 2010

có 264 doanh nghiệp kê khai trong đó có 223 doanh nghiệp khai lãi, 41 doanhnghiệp lỗ, tỷ lệ doanh nghiệp hạch toán lỗ là 15,53%

Trên bảng ta cũng thấy số lượng đối tượng thuộc khu vực kinh tế NQDphải nộp thuế năm 2009 là 241 doanh nghiệp số thu nhập là 52,056 tỷ đồng.Như vậy bình quân một doanh nghiệp có thu nhập trong năm là 0,216 tỷ đồng.Năm 2010 , bình quân một doanh nghiệp có thu nhập là 0,224 tỷ đồng

Đối với từng loại hình doanh nghiệp:

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 20

CQ45/02.02

Trang 21

- Công ty CP: số doanh nghiệp năm 2009 là 41, trong đó có 32 doanh nghiệp

kê khai lãi, 9 doanh nghiệp lỗ, thu nhập bình quân là 0,221 tỷ đồng/năm Đây làmức thu nhập khá cao Năm 2010 là 27 doanh nghiệp, trong đó có 24 doanhnghiệp lãi và 3 doanh nghiệp lỗ Thu nhập bình quân là 0,214 tỷ đồng/năm

doanh nghiệp lỗ, thu nhập bình quân là 0,207 tỷ đồng/năm Năm 2010 có 27doanh nghiệp, 24 doanh nghiệp lãi và 3 doanh nghiệp lỗ, thu nhập bình quân là0,275 tỷ đồng/năm

nghiệp lỗ, thu nhập bình quân là 0,161 tỷ đồng/năm Năm 2010 có 167 doanhnghiệp, 143 doanh nghiệp lãi, 24 doanh nghiệp lỗ, thu nhập bình quân là 0,156

tỷ đồng/năm

- Các tổ hợp hợp tác xã: năm 2009 có 6 tổ hợp hợp tác xã, 3 tổ hợp lãi, 3 tổhợp lỗ, thu nhập bình quân là 0,21 tỷ đồng/năm Năm 2010 cũng là 7 tổ hợp, có

4 tổ hợp lãi, 3 tổ hợp lỗ Thu nhập bình quân là 0,23 tỷ đồng/năm

10 chi nhánh lãi, 3 chi nhánh lỗ Thu nhập bình quân là 0,15 tỷ đồng/năm Năm

2010 là 15 chi nhánh, có 11 chi nhánh lãi, 4 chi nhánh lỗ.thu nhập binh quân là0,19 tỷ đồng/năm

- Qua đó ta thấy mức thu nhập của các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã trong

2 năm 2009 và 2010 là khá ổn định

Về tổng quan thì mức thu nhập của doanh nghiệp năm 2010 có giảm đôichút so với năm 2009, là do năm 2010 có nhiều doanh nghiệp mới thành lập đivào hoạt động chưa ổn định sản xuất kinh doanh, chưa tiếp cận quen với thịtrường Mặt khác sự tiềm ẩn gian lận trong kê khai rất lớn Như vậy trên thực tếvới nhiều lý do khác nhau, việc kê khai quyết toán của các doanh nghiệp chưađầy đủ, chưa chính xác vì vậy nếu không có việc kiểm tra lại thì vừa gây ra thấtthu cho NSNN, vừa mất công bằng giữa các ĐTNT Để thực hiện tốt công táckiểm tra quyết toán thuế, cán bộ trong Đội đã thường xuyên đôn đốc các doanh

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 21

CQ45/02.02

Trang 22

nghiệp chấp hành đầy đủ việc lập, nộp quyết toán thuế, báo cáo tài chính trongnăm của đơn vị mình đúng thời gian qui định.

đúng quy định là 235, số đơn vị nộp quyết toán, báo cáo tài chính chậm là 6 đơn

vị Đội kiểm tra thuế đã lập biên bản vi phạm hành chính và đề xuất lãnh đạoChi cục xử phạt vi phạm hành chính đối với các doanh nghiệp trên với số tiền là5,7 triệu đồng

thời gian quy định 264, không có doanh nghệp nào nộp chậm Nhờ có sự đônđốc nhắc nhở kịp thời và có biện pháp phù hợp trong công tác quản lý cho nên

số đơn vị nộp quyết toán đã đúng thời gian quy định 100% là một kết quả tốt,nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy trình quản lý và thực hiện kiểm tra, kiểm soátviệc chấp hành chính sách thuế của các doanh nghiệp

Qua kiểm tra quyết toán thuế đối với 12 doanh nghiệp năm 2009, cơ quanthuế đã truy thu được số thuế 262,2 triệu đồng, bình quân một đơn vị kiểm tratruy thu là 21,85 triệu đồng Năm 2010, kiểm tra quyết toán đối với 10 đơn vị,

số thuế truy thu 219 triệu đồng, bình quân một đơn vị kiểm tra truy thu và xử

phạt 21,9 triệu đồng (Nguồn: Đội kiểm tra thuế).

Như vậy cho chúng ta thấy được sự sai sót và gian lận trong hạch toán kếtoán của các doanh nghiệp ngày càng phức tạp hơn, tập trung trong lĩnh vựckinh doanh xăng dầu, nhà hàng khách sạn và ngành sản xuất, xây dựng… là chủyếu

1.3.2.1 Quản lý doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế có ảnh hưởng quyết định tới thu nhập chịu thuế và sốthuế phải nộp của đơn vị kinh doanh Về nguyên tắc các đơn vị tính thuế theophương pháp kê khai phải phản ánh một cách đầy đủ, trung thực và kịp thời cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ trên nguyêntắc ghi nhận doanh thu tính thuế Nhưng thực tế các doanh nghiệp NQD lạithường che giấu bớt doanh thu để làm giảm lợi nhuận tính thuế và giảm số thuế

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 22

CQ45/02.02

Trang 23

phải nộp Hiện tượng này rất phổ biến và hay xảy ra đối với khu vực doanhnghiệp NQD kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực từ sản xuất kinh doanh tới kinhdoanh thương mại dịch vụ.Việc che giấu doanh thu phản ánh không trung thựchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm giảm thu nhập chịu thuế

và số thuế TNDN phải nộp Một số thường xảy ra như:

mục đích tiêu dùng thường không lấy hóa đơn bán hàng hoặc thông đồng vớingười mua hàng để ghi giá bán thấp hơn so với giá thực bán Hình thức nàythường diễn ra với các doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng như: Ô tô, xemáy, đồ điện tử, điện lạnh … Hoặc những doanh nghiệp sản xuất cung cấp trựctiếp cho người tiêu dùng như: đồ gỗ, cơ khí, kinh doanh nhà hàng, khách sạn

Do phát sinh chênh lệch giữa số hàng bán được trong kỳ trên sổ sách với thực tếtrong kho hoặc chênh lệch giữa số tiền thực tế DN nhận với số thực tế trên hóađơn, các tài khoản tiền và tài khoản liên quan khác nên cán bộ thuế có thể kiểmtra số hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định, đối chiếu trong kho đơn vị, hoặc có thểxem nhật ký bán hàng, phiếu thu, số dư tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…

để xác minh

Ví dụ : Công ty TNHH Cao Sơn (mã số thuế : 2300298327 ) chuyên sản xuất

và bán bàn ghế ,tủ thờ, giường…Cán bộ quản lý đã kiểm tra quyết toán thuế

2010 qua việc đối chiếu giữa nhật ký bán hàng, sổ cái và sổ chi tiết phải thu củakhách hàng thấy giá ghi 1 bộ bàn ghế uống nước trên nhật ký bán hàng là27.450.000 đồng còn giá ghi trên sổ chi tiết phải thu của khách hàng là

23.500.000 đồng.(Trích biên bản kiểm tra quyết toán thuế tại công ty TNHH

Cao Sơn năm 2009):

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 23

CQ45/02.02

Trang 24

BIỂU 7: TRÍCH BIÊN BẢN KIỂM TRA QUYẾT TOÁN THUẾ CÔNG

TY TNHH CAO SƠN NĂM 2009

xuất hóa đơn bán hàng, không khai thu nhập từ hoạt động cho thuê hay nhượngbán tài sản hay các khoản trợ cước trợ giá

Ví dụ: Trích biên bản kiểm tra quyết toán thuế của Công ty TNHH NamKinh (mã số thuế: 2300310408) qua đối chiếu hóa đơn bán hàng, phiếu xuất khocùng các thông tin số liệu trên hóa đơn bán hàng, chứng từ vận chuyển thấycông ty xây dựng thêm kho lưu trữ hàng với trị giá 78.000.000 đồng, đến khihoàn thành công ty không kê khai và cũng không xuất hóa đơn bán hàng

thẳng vào hàng tồn kho hoặc nợ phải trả…

1.3.2.2 Quản lý các khoản chi phí được trừ

Xác định chính xác thu nhập chịu thuế một mặt còn phụ thuộc vào quản lýdoanh thu chịu thuế một mặt còn phụ thuộc vào việc hạch toán các khoản chi phí

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 24

CQ45/02.02

Trang 25

hợp lý được trừ Việc quản lý tốt chi phí được trừ là một trong những căn cứquan trọng để tính thuế thu nhập hạn chế thất thu thuế qua việc kiểm tra thuế tạicác doanh nghiệp nói chung và DN NQD nói riêng đã kê khai không chính xácphần chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế Một phần là do các doanhnghiệp chưa nắm rõ được chi phí hợp lý, hợp lệ và không nắm rõ mức khốngchế chi phí theo quy định Do trình độ kế toán các doanh nghiệp còn hạn chế nên

đã kê khai chi phí nhiều khi còn không chính xác Nhưng cũng có một bộ phậnnhỏ doanh nghiệp mặc dù hiểu luật nhưng vẫn cố tình vi phạm trong việc hạchtoán tăng chi phí hợp lý làm giảm số thuế thu nhập phải nộp Cụ thể: em xin đềcập tới một số khoản chi phí thường xuyên có sai xót gian lận và kê khai tăngtrong công tác quản lý thu nhập chịu thuế:

Khoản mục chi phí nguyên, nhiên vật liệu :

Liên quan tới chi phí nguyên, nhiên vật liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩmđược trừ trong kỳ thì trong quy định các khoản này được tính theo định mức tiêuhao hợp lý Các doanh nghiệp phải tự xây dựng định mức tiêu hao thực tế hợp lýtrên cơ sở gía cả hợp lý nhưng không được vượt quá định mức do Nhà nước banhành Do vậy khoản mục này ít khi xảy ra gian lận Phần lớn gian lận trongkhoản mục là sử dụng hoá đơn giả, tẩy xoá hoá đơn và thanh toán bằng tiềnmặt do nếu khoản thanh toán trên 20 triệu thì phải thanh toán qua Ngân hàngnhư vậy rất dễ bị phát hiện Các doanh nghiệp thường mua những hoá đơn gỉa,mua của những công ty phá sản, giải thể, bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động để gianlận Cán bộ thuế có thể căn cứ dấu hiệu như: Nhập nguyên vật liệu, nhiên liệunhiều lần liên tiếp, thời gian giữa mỗi lần nhập rất ngắn, trị giá hóa đơn mỗi lầnnhập hầu hết dưới 20 triệu đồng… để đối chiếu, từ đó kiểm tra lại tính chân thựccủa hóa đơn để xác minh

Ví dụ: Theo biên bản kiểm tra quyết toán thuế của Công ty TNHH SơnTrang (mã số thuế: 2300329920) cán bộ quản lý đã lấy một số phiếu nhập khođối chiếu giá trị nguyên vật liệu xuất kho trên tài khoản 152, 627, 642, 641; đốichiếu vật tư xuất dùng cho phân xưởng, kiểm tra trên sổ chi tiết nguyên vật liệu,

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 25

CQ45/02.02

Trang 26

hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào thấy đơn vị đã sử dụng 13 hóa đơn giả củanhững công ty đã bỏ trốn trong Đà Nẵng để nhập nguyên vật liệu đầu vào Tổngtrị giá 13 hóa đơn lên tới 130,6 triệu đồng.

BIỂU 8: TRÍCH BIÊN BẢN KIỂM TRA QUYẾT TOÁN THUẾ CÔNG

TY TNHH SƠN TRANG NĂM 2009

Quản lý chi phí khấu hao TSCĐ:

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ các khoản chi khấu haoTSCĐ trừ: Phần chi khấu hao TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại

DN như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn ca, nhà để xe, xe đưa đón người lao động…);chi khấu hao đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của DN(trừ TSCĐ thuê tài chính); phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hànhcủa Bộ Tài chính; phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷđồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, đăng ký và trích khấu

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 26

CQ45/02.02

Trang 27

hao từ 01/01/2009; khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị; khấu hao đốivới công trình trên đất sử dụng cho sản xuất kinh doanh và mục đích khác khôngđược tính khấu hao vào chi phí hợp lý đối với giá trị công trình trên đất tươngứng với phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhưng trên thực tế thì khoản mục này thường xuyên xảy ra gian lận như:

quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng doanh nghiệp đã trích khấu hao

và tính vào chi phí được trừ

Dấu hiện nhận biết hành vi sai phạm thuế có thể căn cứ vào bảng tính vàphân bổ khấu hao của đơn vị đối chiếu với giấy tờ chứng minh chủ sở hữu tàisản; kiểm tra mức độ hao mòn của tài sản cố định, kiểm tra vị trí bố trí TSCĐnằm khâu nào trong quy trình sản xuất kinh doanh, tổ đội được phân công,người phụ trách và nhân công làm việc với TSCĐ đó để xác thực

chủ sở hữu, hóa đơn chứng từ hợp pháp hợp lệ được trích khấu hao

Thông qua kiểm tra giấy tờ cán bộ thuế có thể xác minh được khoản mục này– Tài sản cố định hết khấu hao nhưng vẫn tiếp tục trích khấu hao

Sai phạm có thể được xác minh dựa trên bảng tính và phân bổ khấu hao, mứckhấu hao, phương pháp khấu hao, số năm khấu hao, năm sản xuất TSCĐ, sốnăm hoạt động

– Định giá lại tài sản cố định vượt giá trị trị trường so với tài sản cố địnhtương đương nhằm tăng khấu hao, tăng chi phí

Cán bộ thuế có thể xem xét mức độ tin cậy trong báo cáo định giá tài sản cốđịnh của doanh nghiệp Đánh giá lại theo giá trị thị trường, nếu thấy có dấu hiệugian lận, có thể yêu cầu đơn vị đánh giá lại hoặc mời bên thứ 3 can thiệp

Ví dụ: Theo biên bản kiểm tra quyết toán thuế năm 2009 của Công ty TNHHsản xuất & thương mại Thiên Phú Minh (mã số thuế: 2300325938) cán bộ thuế

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 27

CQ45/02.02

Trang 28

đã đối chiếu giữa báo cáo tài sản cố định sử dụng ở bộ phận với bảng tính vàphân bổ khấu hao tài sản cố định và việc tính chi phí khấu hao vào tài khoản cóliên quan thấy số khấu hao mà đơn vị báo cáo là 38.410.000 đồng trong khi sốthực kiểm tra của cán bộ thuế lại là 29.625.000 đồng, nguyên nhân là doanhnghiệp đã tính khấu hao của một tài sản cố định mới mua năm 2009 (mớinguyên) nhưng chưa sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh.

Quản lý chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn ca :

Đây là khoản mục chi phí chủ yếu và khá lớn ở các doanh nghiệp, khoản chiphí này liên quan đến chi phí kinh doanh, giá thành sản phẩm và hàng hoá dịch

vụ Bên cạnh những doanh nghiệp tuân thủ theo các văn bản hướng dẫn củaChính phủ, Bộ LĐTB – XH, Bộ Tài chính thì cũng tồn tại không ít các doanhnghiệp có những hành vi gian lận ở khoản mục này đó là :

Chi BHXH, BHYT, KPCĐ ,BHTN theo quy định lần lượt là 16%, 3%, 2%

và 1% Thực tế còn có những doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, KPCĐ vượtđịnh mức quy định

Văn bản và chế độ hướng dẫn đầy đủ nhưng bên cạnh những doanh nghiệp tựgiác chấp hành thì một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp tìm cách gian lận,thông qua việc gia giảm tiền lương người lao động nhằm giảm bớt số thuế Thunhập doanh nghiệp phải nộp Một số biện pháp gian lận mà các doanh nghiệp đãthực hiện:

thực tế số lao động tại đơn vị không thay đổi Để kiểm tra được khoản mục này,cán bộ thuế xem xét các khoản chi liên quan tới người lao động như: BHXH,BHYT, các khoản chi trang phục cho người lao động, các khoản phụ cấp, nơi bốtrí lao động, số hợp đồng lao động để xác minh

thấp nhằm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.Nhưng trên thực tế thì người lao động không được hưởng phần tăng lương tăng

SV: Ng« ThÞ Thanh HuyÒn 28

CQ45/02.02

Ngày đăng: 14/04/2016, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.10. http://www.gdt.gov.vn/ Link
2. Nghị định của Chính phủ số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế TNDN Khác
3. Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/ 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNDN Khác
4. Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 về việc Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam Khác
5. Thông tư 177/2009/TT-BTC hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với chênh lệc tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cho BTC thi hành Khác
6. Quyết định 12/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 về việc gia hạn nộp thuế TNDN nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2010 Khác
7. Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w