1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1

82 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp được quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự tổ chức đảm bảo nguồn vốn đồng thời tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.. Xuất phát từ tầm quan

Trang 1

Lời nói đầu

Vốn là một phạm trù của nền kinh tế hàng hóa, một trong hai yếu tố quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hóa Do đó bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý, và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm đạt tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

Việc quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp có tác động rất lớn đến việc tăng hay giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng hay giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, vấn

đề quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh đang là vấn đề rất được quan tâm ở tất cả các doanh nghiệp

Những năm qua, nền kinh tế của nước ta đã có những biến đổi sâu sắc và phát triển vượt bậc Bối cảnh đó đã tạo môi trường cho các loại hình DN được phép tự do cạnh tranh bình đẳng theo khuôn khổ của pháp luật Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển cao thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt không chỉ trên thị trường trong nước mà còn trên thị trường quốc tế Các doanh nghiệp được quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự tổ chức đảm bảo nguồn vốn đồng thời tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình Nhờ vậy nhiều doanh nghiệp đã có những bước phát triển vượt bậc, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt Tuy nhiên cũng có không ít các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, liên tục thua lỗ thậm chí là phá sản Thực tế đó

có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu là do sự yếu kém trong công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh Chính vì vậy, việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả, an toàn là vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong tương lai

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề, hơn nữa trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Dụng cụ số 1, em nhận thấy việc xác định nhu cầu vốn kinh doanh, xây dựng kế hoạch khai thác các nguồn tài trợ vốn kinh doanh, nhất là vấn đề sử dụng vốn sao cho có hiệu quả luôn được chú trọng hàng đầu Vì vậy,

Trang 2

em đã chọn đề tài “Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1” làm luận văn tốt nghiệp của mình Trong phạm vi đề tài, cùng với sự nghiên cứu, phân tích của mình, nội dung Luận văn của em gồm ba chương:

Chương 1: Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh ở

Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo Nguyễn Tuấn Dương cùng các anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính Công ty cổ phần Dụng cụ số 1 đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Hà Nội ngày 28 tháng 4 năm 2011Sinh viên : Lê Thị Hồng Nhung

Trang 3

CHƯƠNG I:

VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh có một vai trò quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường Một mặt, vốn kinh doanh là tiền đề để các doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình Mặt khác, vốn kinh doanh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách liên tục và có hiệu quả Hơn thế nữa, tiềm lực vốn mạnh sẽ giúp doanh nghiệp có một chỗ đứng trên thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh Ngoài ra vốn kinh doanh cũng là công cụ để phản ánh, đánh giá sự vận động của tài sản, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh Để hiểu rõ bản chất của vốn trong doanh nghiệp ta đi xem xét một số quan điểm về vốn:

 Theo học thuyết cổ điển và phái cổ điển mới: Vốn là một trong các yếu tố đầu vào được sử dụng để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh (đất đai, lao động, tiền…), vốn là sản phẩm được sản xuất ra để phục vụ cho sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…) Theo quan điểm này vốn được xem xét dưới góc độ hiện vật là chủ yếu Nó có ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với trình

độ quản lý thấp Tuy nhiên, nó chưa nói nên được đặc điểm vận động cũng như vai trò của vốn trong sản xuất kinh doanh

 Theo quan điểm của nhà kinh tế học hiện nay thì vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt, nhưng tiền muốn thỏa mãn là vốn thì phải thỏa mãn các điều kiện sau:

Trang 4

Một là: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định Hay nói

cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực

Hai là: Tiền phải được tích tụ đến một lượng đủ lớn để có thế tiến hành

hoạt động sản xuất kinh doanh

Ba là: Tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.

Ta có thể đưa ra định nghĩa tổng quát về vốn kinh doanh: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.”

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa

từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng trở về hình thái ban đầu là tiền Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh

Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốn kinh doanh thành hai loại: vốn lưu động và vốn cố định

Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà còn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên điều quan trọng không phải là doanh nghiệp có lượng vốn lớn mà là

sử dụng vốn có hiệu quả và hợp lý không Để làm được điều đó trước hết phải nhận thức được đầy đủ về đặc trưng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

 Đặc trưng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp:

Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản, nghĩa là vốn

được biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình

Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời Tiền là hình thái biểu hiện của vốn,

nhưng nó cũng chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì đồng tiền phải vận động sinh lời

Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường vốn được xem là một loại hành hóa

đặc biệt Vốn là hàng hóa vì nó cũng có giá trị, giá trị sử dụng và giá trị sử dụng

Trang 5

của vốn chính là khả năng sinh lời Khác với các loại hàng hóa khác, quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn có thể gắn với nhau, nhưng cũng có thể tách rời nhau.

Thứ tư: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và được quản lý chặt

chẽ Mỗi đồng vốn được sử dụng trong sản xuất kinh doanh đều thuộc quyền sở hữu của một chủ sở hữu nhất định và được quản lý chặt chẽ nhằm tránh hiện tượng thất thoát, lãng phí vốn

Thứ năm: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới

có thể phát huy tác dụng Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn

Thứ sáu: Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này cũng có nghĩa là phải

xét đến yếu tố thời gian của vốn Do ảnh hưởng của lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là không giống nhau Vì thế khi quyết định

bỏ vốn đầu tư và xác định hiệu quả do vốn đầu tư mang lại, các doanh nghiệp phải xem xét đến giá trị thời gian của vốn

 Vai trò của vốn kinh doanh

 Vốn là điều kiện để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động kinh doanh của mình Vốn là yếu tố để doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định, thuê mướn công nhân, hình thành nên số vốn lưu động cần thiết

 Vốn kinh doanh giúp các doanh nghiệp hoạt động liên tục, có hiệu quả Tương ứng với mỗi quy mô sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định Lượng vốn này thể hiện nhu cầu thường xuyên của doanh nghiệp để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, tránh gián đoạn

 Vốn là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

là điều kiện để doanh nghiệp phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế của mình, tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định chỗ đứng trên thị trường

 Vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

thông qua các chỉ tiêu tài chính giúp các nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện được các tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp cũng là một căn cứ để các nhà đầu

tư ra quyết định đầu tư

1.1.2.Phân loại vốn kinh doanh

Vốn là mạch máu của doanh nghiệp, mọi hoạt động kinh tế đều liên quan mật thiết đến nguồn vốn của doanh nghiệp dưới dạng tiền tệ hoặc hàng hóa Do

đó, việc hiểu về vốn kinh doanh, phân loại vốn kinh doanh để từ đó có kế hoạch quản lý vốn kinh doanh hiệu quả, hợp lý và an toàn là yêu cầu đặt ra đối với tất

Là vốn đầu tư ứng trước cho tài sản cố định nên quy mô của vốn cố đinh

sẽ quyết định đến quy mô của tài sản cố định Ngược lại những đăc điểm kỹ thuật của tài sản cố định cũng có những ảnh hưởng quyết định đến những đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển vốn cố định

Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vao nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì được dịch chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất Theo thông tư số 203/2009/TT-

Trang 7

BTC một tư liệu lao động được coi là một tài sản cố định phải thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

 Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

Trong tài sản cố định thì có: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng hình thái và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định không thay đổi, xong giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất tạo

ra Bộ phận giá trị này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh của doanh nghiệp và được bù đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ

Để quản lý và sử dụng tài sản cố định người ta tiến hành phân loại tài sản

cố định Thông thường có ba cách phân loại tài sản cố định:

Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế: theo phương pháp này toàn

bộ tài sản cố định của doanh nghiệp của doanh nghiệp được chia làm hai loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

Theo mục đích sử dụng: dựa theo tiêu thức này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia làm hai loại là: tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh và tài sản cố định cho mục đích phúc lợi, sự nghiêp, an ninh, quốc phòng

Theo tình hình sử dụng: căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp thành ba loại là: tài sản cố định đang dùng; tài sản cố định chưa cần dùng; tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực hiện chu chuyển giá trị của nó Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sự chi phối

Trang 8

rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định Sự vận động của vốn

cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể được khái quát qua một số nét đặc thù sau:

►Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển

►Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu

kỳ sản xuất kinh doanh

►Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị - tức là thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản cố định Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, phần vốn luân chuyển dần dần tăng lên còn phần vốn “ cố định” dần dần giảm đi tương ứng với mức giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng và vốn cố định chu chuyển hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Những đặc điểm luân chuyển trên của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là tài sản cố định Để quản lý và sử dụng vốn cố định có hiệu quả cần nghiên cứu và khấu hao tài sản cố định và các phương pháp khấu hao tài sản cố định Thông thường người ta sử dụng ba phương pháp khấu hao chủ yếu sau: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng; Phương pháp khấu hao nhanh (gồm: phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng);

và phương pháp khấu hao theo sản lượng Căn cứ vào khả năng đáp ứng và điều kiện áp dụng cho từng phương pháp cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản

cố định mà doanh nghiệp lựa chọn cho các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp

Như vậy: vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó luân chuyển dần từng phần trong

Trang 9

nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản

cố định hết thời gian sử dụng

 Vốn lưu động

Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh ngiệp được thực hiện thường xuyên liên tục.

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi đặc điểm của tài sản lưu động Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông

- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm: Tài sản ở khâu dự trữ sản xuất: như Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… Tài sản ở khâu sản xuất như: Sản phẩm làm dở, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ…

- Tài sản lưu động lưu thông bao gồm: Sản phẩm hàng hóa chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền và các khoản phải thu…

Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm Đặc điểm này

đã quyết định đến sự vận động, chu chuyển của vốn lưu động, đó là:

 Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

 Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

 Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

Trang 10

 Thông thường, vốn lưu động được phân loại theo hai cách khác nhau Mỗi cách phân loại đều có tác dụng khác nhau nhưng đều nhắm vào những mục đích quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính

mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò tìm kiếm, khai thác, thu hút các nguồn tài chính đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh, đồng thời phải lựa chọn phương pháp, hình thức huy động vốn hợp lý, phù hợp với đặc điểm tình hình của doanh nghiệp

Tùy theo mục tiêu quản lý người ta có thể phân loại Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp theo nhiều tiêu thức khác nhau

Căn cứ vào quan hệ sở hữu, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Theohình thái

Trang 11

Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao

gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn do doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận và từ quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn liên doanh, liên kết

Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà

doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế

và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả công nhân viên, phải trả nội bộ…

Ta có: Tổng tài sản của DN = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

Doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn nói trên trong hoat động sản xuất kinh doanh để tạo ra cơ cấu nguồn vốn hợp lý đưa lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp

Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định, dài hạn mà

doanh nghiệp có thể sử dụng Nguồn vốn này được dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và bộ phận tài sản lưu động thường xuyên tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( dưới 1 năm )

mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của daonh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tính dụng, các khoản vốn chiếm dụng…

Cách phân loại này giúp cho người quản lý xem xét, huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Căn cứ vào phạm vi huy động vốn nguồn vốn của doanh nghiệp chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài.

Trang 12

Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn được huy động từ nội bộ doanh

nghiệp, bao gồm tiền khấu hao hàng năm, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng… Nguồn này có tính chất quyết định trong hoạt động của doanh nghiệp

Nguồn vốn bên ngoài: Là các nguồn vốn có thể huy động từ bên ngoài

doah nghiệp như vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vay từ các tổ chức kinh

tế, cá nhân trong và ngoài nước… Trong điều kiện nước ta hiện nay thì nguồn vốn bên ngoài doanh ngiệp có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp Sử dụng nguồn vốn này, doanh ngiệp có thể khai thác ảnh hưởng tích cực của đòn bẩy tài chính khuếch đại tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, nhưng phải tính đến chi phí

sử dụng vốn và kết quả sản xuất kinh doanh phải bù đắp được chi phí sản xuất

 Phân loại nguồn vốn còn giúp cho công tác lập kế hoạch huy động vốn được chính xác, sát với thực tế của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng tối đa nguồn vốn đã huy động với hiệu quả sử dụng cao nhất

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

1.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Có vốn là điều kiện cần nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh, điều quan trong là phải biết sử dụng số vốn đó như thế nào để vừa có hiệu quả, vừa bảo toàn và phát triển vốn, đem lại kết quả cao nhất Nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, xuất phát từ quan hệ cung cầu Từ vấn đề lợi ích của doanh nghiệp,

Trang 13

các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được phải giải quyết 3 vấn đề lớn: Sản xuất các gì?, Sản xuất như thế nào?, Sản xuất cho ai? Khi đã xác định được vấn đề đó rồi thì nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải phân bổ, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào quá trình sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp và có hiệu quả.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trrong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chung lại các quan điểm đều cho rằng: Hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh được thể hiện trên hai mặt đó là bảo toàn vốn và phải tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh doanh mà đặc biệt là mức sinh lời của đòng vốn Ngoài ra, kết quả lợi ích do sử dụng vốn phải thỏa mãn được lợi ích của doanh nghiệp, của nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời nâng cao được lợi ích của toàn bộ nền kinh tề

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.

Để nâng cao vai trò của vốn kinh doanh trong hoạt động của các doanh nghiệp, bên cạnh việc tạo vốn, doanh nghiệp cần có những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đi đôi với việc bảo toàn và phát triển vốn tại doanh nghiệp mình

Muốn tiến hành một quá trình sản xuất kinh doanh thì yêu cầu đầu tiên là phải có vốn Đồng vốn bỏ ra phải có khả năng sinh lời, nó liên quan trực tiếp đến

sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp Vì thế tổ chức và sử dụng vốn có hiệu quả

là một yêu cầu khách quan đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Yêu cầu tăng cường tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp xuất phát từ nhưng nguyên nhân sau:

Trang 14

Xuất phát từ vị trí và vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được của bất kỳ một doanh nghiệp, một ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ nào Ngoài ra vốn là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng khác, để phát triển sản xuất kinh doanh phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng Với vai trò quan trọng đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động đều hướng tới mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp tìm mọi cách để đạt được mục tiêu đó Vì thế, lợi nhuận được coi

là một trong những đòn bẩy quan trọng, đồng thời là chỉ tiên cơ bản để đánh giá hiệu quả của vốn kinh doanh

Xuất phát từ thực trạng của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.

Tình trang thiếu vốn, phải thường xuyên huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất phổ biến trong các doanh nghiệp nước ta hiện nay Hiệu quả sử dụng vốn còn thấp, tình trạng ứ đọng vốn, thiếu vốn giả tạo còn tồn tại ở nhiều doanh nghiệp Vốn được coi là một vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Vì thế, để cạnh tranh thắng lợi, thực hiện được các mục tiêu đã đề ra thì doanh nghiệp phải sử dụng vốn tiết kiệm, hợp lý, tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn

Từ những vấn đề nên trên cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Nó quyết định sự sống còn và lớn mạnh của mỗi doanh nghiệp Bên cạnh đó các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn chịu tác động, ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau, khách quan như môi trường kinh tế xã hội, hệ thống pháp luật… và các nhân tố chủ quan của bản thân doanh nghiệp Bởi vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh

Trang 15

nghiệp không phải lúc nào cũng đạt được như dự định mà biến động tùy thuộc vào các nhân tố ảnh hưởng.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phần tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế, cũng tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trên thị trường quốc tế Do đó nó không chỉ là vấn đề của riêng bất kỳ doanh nghiệp nào mà là vấn đề quan tâm chung của toàn bộ nền kinh tế, và được Nhà nước khuyến khích

1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp trước tiên phải đánh giá được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp mình thông qua phân tich các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ Hiệu suất sử dụng VCĐ =

VCĐ bình quân sử dụng trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

 Hàm lượng vốn cố định

Vốn cố định bình quân Hàm lượng vốn cố định =

Doanh thu thuần

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn cố định

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế VCĐ =

VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

1.2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

► Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển vòng ( số vòng quay vốn lưu động)

và kỳ luân chuyển vốn lưu động ( số ngày của một vòng quay vốn lưu động )

 Số vòng quay vốn lưu động

Doanh thu thuần trong kỳ

Số vòng quay VLĐ =

VLĐ bình quân sử dụng trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra có thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

 Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Số ngày trong kỳ

Kỳ luân chuyển VLĐ =

Số vòng quay vốn lưu động

Trang 17

Chỉ tiêu này cho biết số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu động càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.

►Hàm lượng vốn lưu động

Số vốn lưu động bình quân Hàm lượng vốn lưu động =

Doanh thu thuầnPhản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu thuần thì cần phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân

►Mức tiết kiệm vốn lưu động

Tổng mức luân chuyển VLĐ Mức tiết kiệm VLĐ( MTK) = ( K1 – K2)

360Trong đó: K1 là số ngày một vòng quay vốn lưu động năm nay

K2 là số ngày một vòng quay vốn lưu động năm trướcMTK > 0 : Lãng phí

MTK < 0 : Tiết kiệm

Thông qua mức tiết kiệm, doanh nghiệp có thể nắm bắt được tình hình sử dụng vốn lưu động trong kỳ cần nghiên cứu bằng con số cụ thể, từ đó tạo điều kiện giúp doanh nghiệp khắc phục hoặc đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động

►Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn lưu động =

VLĐ bình quân sử dụng trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 18

Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác như: Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân…

1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn

►Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này phản ánh VKD trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng hay mấy lần Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng VKD càng cao

Doanh thu thuần bán hàng đạt được trong kỳ Vòng quay toàn bộ VKD =

►Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế VKD =

VKD bình quân sử dụng trong kỳChỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

►Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế ROA =

VKD bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 19

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế

►Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế ROE =

VCSH bình quân sử dụng trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuân sau thuế cho chủ sở hữu

►Thu nhập một cổ phần thường

Thu nhập một cổ phần thường trong năm phản ánh mức thu nhập từ kết quả hoạt động kinh doanh trên mỗi cổ phần thường trong niên độ kế toán của công ty cổ phần

Tổng lợi nhuận sau thuế - cổ tức cho cổ đông ưu đãi EPS =

Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

1.3 Phương hướng, biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả của việc sử dụng vốn kinh doanh không chỉ chịu ảnh hưởng bởi trình độ sử dụng và trình độ tổ chức vốn của bản thân doanh nghiệp mà nó còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau trong nền kinh tế Do vậy, để đạt được kết quả cao trong hoạt động kinh doanh nói chung, trong sử dụng vốn nói riêng các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn và kết quả kinh doanh

 Nhóm nhân tố khách quan

Trang 20

 Do cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của Nhà nước: Nhà nước có vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế, tạo môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và định hướng cho các hoạt động thông qua các chính sách vĩ mô Do vậy chỉ cần một sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Nhà nước cũng có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

 Do tác động của yếu tố lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá, sức mua bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá các loại vật tư hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào cũng như sản phẩm hàng hóa bán ra… Vì vậy vốn của doanh nghiệp rất có thể bị mất dần do tốc độ trượt giá của đồng tiền nến doanh nghiệp không có biện pháp quản lý và sử dụng hiệu quả

 Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ làm cho TSCĐ bị lỗi thời và lạc hậu nhanh chóng

 Do những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp không lường trước được như thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt… hoặc những rủi ro kinh doanh mà thiệt hại đến vốn của doanh nghiệp

 Nhóm nhân tố chủ quan

 Do lựa chọn phương án đầu tư và lập kế hoạch kinh doanh

Phương án đầu tư và kế hoạch kinh doanh có ảnh hưởng lâu dài đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp lựa chọn được phương án đầu tư phù hợp thì hiệu quả kinh doanh tốt, và hiệu quả sử dụng vốn cũng được nâng cao Ngược lại sẽ gây tình trạng ứ đọng vốn, lãng phí vốn

 Do xác định nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh thiếu chinh xác Cơ cấu vốn bất hợp lý làm cho khâu thì thừa vốn, khâu lại thiếu vốn, khâu lại thiếu vốn dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, giảm hiệu quả

sử dụng vốn

 Do việc đầu tư mua sắm máy móc trang thiết bị, vật tư không phù hợp, lạc hậu, không đúng tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật quy định, không tận dụng hết

Trang 21

các loại phế phẩm, phế liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh gây lên tình trạng lãng phí vốn nhất, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

 Trình độ tổ chức sản xuất: Nếu doanh nghiệp sắp xếp bộ máy tổ chức quản

lý và tổ chức sản xuất phù hợp thì hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra nhịp nhàng, tiết kiệm thời gian, và chi phí, làm tăng năng suất lao động Sự kết hợp chặt chẽ trong công tác tổ chức quản lý giữa các khâu sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, vốn kinh doanh được bảo toàn và phát triển, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được nâng cao

 Công tác quản lý vốn: Nếu doanh nghiệp quản lý vốn một các chặt chẽ, theo dõi từng loại vốn theo hình thái cụ thể và quá trình vận động của nó vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ không gây nên tình trạng mất vốn, hao hụt vốn

 Huy động vốn: Vốn là yếu tố sản xuất được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Doanh nghiệp huy động vốn phải chịu chi phí sử dụng vốn Tùy điều kiện khả năng của mình mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn nguồn vốn huy động cho hợp lý để chi phí sử dụng vốn là thấp nhất và đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp mình

 Trình độ quản lý: Hiệu quả sử dụng vốn phụ thuộc rất lớn vào trình độ của các nhà quản lý, đặc điểm là trình độ tổ chức và sử dụng vốn Một nhà quản lý năng động, nhạy bén, có trình độ sẽ phát huy được khả năng sinh lời của đồng vốn Ngược lại một nhà quản lý kém sẽ khiến cho vốn kinh doanh của doanh nghiệp hao hụt dần, dẫn tới mất vốn

Qua tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng trên, để tìm ra phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, các nhà quản lý cần nghiên cứu, xem xét và phải có những biện pháp hữu ích nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của từng nhân tố

1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho doanh nghiệp.

Trang 22

Vốn kinh doanh được coi là một vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp Do

đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng

và cần thiết Để sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt một số biện pháp sau:

 Thứ nhất: Doanh nghiệp cần phải tiến hành thẩm định và lựa chọn dự án

đầu tư phù hợp với tình thình thực tế và điều kiện của doanh nghiệp mình Lựa chọn quy mô kinh doanh phù hợp với năng lực tổ chức vốn của doanh nghiệp trên cơ sở phát huy được những thế mạnh của doanh nghiệp để có thể có đử sức cạnh tranh trên thị trường

 Thứ hai: Xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động

sản xuất kinh doanh Nó giúp cho doanh nghiệp tránh được tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài với lãi suất cao, đồng thời cũng tránh được tình trạng ứ đọng vốn, không phát huy được hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp

 Thứ ba: Huy động vốn và đầu tư đúng đắn Lựa chọn các hình thức thu hút

vốn tích cực, triệt để khai thác các nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp, đảm bảo mức độ tự chủ tài chính, đáp ứng kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh và giảm được chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp Đầu tư đúng đắn vào thiết bị máy móc tiên tiến, hiện đại, kết cấu tài sản đầu tư hợp lý cũng hạn chế được hao mòn vô hình mà vẫn đạt chỉ tiêu về năng suất và chất lượng

 Thứ tư: Tổ chức tốt từ công tác sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm

Doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Tăng cường công tác quảng cáo, maketing nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng vòng quay của vốn

 Thứ năm: Quản lý chặt chẽ các khoản vốn Làm tốt công tác thanh toán

công nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro, hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn Thường xuyên phân tích tình hình tài chính nhằm nhận định những điểm mạnh

và điểm yếu của doanh nghiệp Quản lý chặt chẽ nợ phải trả và nợ phải thu

Trang 23

 Thứ sáu: Có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại vốn.

- Đối với Vốn cố định: Phải đánh giá đúng giá trị, tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình vốn cố định, điều chỉnh kịp thời giá trị của tài sản cố định, lựa chọn phương pháp khấu hao mà mức khấu hao thích hợp để thu hồi kịp thời, đầy đủ vốn đầu tư ứng trước vào tài sản cố định Chú trọng đổi mới trang thiêt

bị, công nghệ sản xuất, kịp thời thanh lý các tài sản cố định không cần dùng hay

 Thứ bảy: Phát huy vai trò của tài chính trong việc sử dụng vốn bằng cách

thường xuyên kiểm tra tài chính và lập kế hoạch đối với việc sử dụng vốn trong tất cả các khâu từ dự trữ, sản xuất, dến tiêu thụ sản phẩm và mua sắm tài sản cố định Theo dõi và kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh trên sổ sách lẫn thực tế

để đưa ra kế hoạch sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả

Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Trong thực tế, do đặc điểm riêng biệt của từng doanh nghiệp cần căn cứ vào những phương hướng chung để đưa ra cho doanh nghiệp mình những biện pháp cụ thể sao cho phù hợp và có tính khả thi nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 24

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH

Ngày 22/05/1993, theo quyết định số 292 – TCNSDT, nhà máy đã được đổi tên thành Nhà máy Dụng cụ số 1 Đến năm 1995, Bộ Công nghiệp nặng ra quyết định số 720 QĐ/TC/CBBĐT, ngày 17/07/1995, nhà máy chính thức đổi tên thành Công ty Dụng cụ cắt và đo lường cơ khí thuộc Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp do Bộ công nghiệp nặng trực tiếp quản lý

Qua hơn 35 năm hoạt động, trước những thay đổi và phát triển của nền kinh tế, ngày 17/11/2003, công ty Dụng cụ cắt và đo lường cơ khí đổi tên thành Công ty Cổ phần Dụng cụ Số 1 theo quyết định số 194/2003/QĐ/BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, chính thức chuyển đổi từ mô hình công ty nhà nước thành mô hình công ty cổ phần

Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Dụng cụ Số 1

Tên giao dịch quốc tế: Tools Joint - stock Company No.1

Tên viết tắt: TJC

Trang 25

Trụ sở chính: Số 108 đường Nguyễn Trãi – quận Thanh Xuân – Hà NộiVốn điều lệ: 5.938.000.000 VND, trong đó vốn Nhà nước góp 3.213.200.000 đồng chiếm khoảng 54%.

Trong vốn điều lệ, Nhà nước góp 3.213.200.000 đồng trên 5.983.000.000 đồng, chiếm khoảng 54% Số cổ phần thường là 59.830, trong đó Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối là: 30.514 cổ phần, chiếm 51%

2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là:

- Sản xuất, kinh doanh các loại dụng cụ cắt kim loại, dụng cụ cắt vật liệu phi kim loại, dụng cụ gia công áp lực, phụ tùng thiết bị công nghiệp

- Sản xuất các thiết bị phụ tùng cho ngành dầu khí, giao thông vận tải, xây dựng, chế biến thực phẩm và lâm hải sản

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại dụng cụ, thiết bị phụ tùng, thép chế tạo, thép dụng cụ và hợp kim

- Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng, đường dây và trạm điện đến 35 KV

- Kinh doanh môi giới bất động sản

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty có cơ cấu được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần.

Hội đồng quản trị (đứng đầu bộ máy quản lý) gồm 4 người: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành, Phó giám đốc sản xuất – kỹ thuật, Phó giám đốc kinh doanh, Kế toán trưởng Trong đó, chủ tịch HĐQT là người duy nhất đứng đầu bộ máy quản lý và chịu trách nhiệm hoàn toàn về bộ máy quản lý

Trang 26

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Dụng cụ số 1

PHÓ GIÁM ĐỐCKINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN

XUẤT – KỸ THUẬT

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Phòng Tài chính - kế toán

Phòng Kế hoạch

Phân Xưởng

Cơ khí 2

c

HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ

BAN KIỂMSOÁT

GIÁM ĐỐCĐIỀU HÀNH

Phòng thương mại

Phòng Tổ chức lao động

Phòng chi nhánh

Trung tâm kinh doanh

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

Phòng Kỹ

thuật

Trang 27

Bảng 2.1 : Cơ cấu cổ đông của Công ty cổ phần Dụng Cụ số 1

Cổ đông Số cổ phần nắm giữ Tỷ lệ

Cán bộ công nhân viên

(Nguồn: Báo cáo thường niên Công ty CP Dụng cụ số 1 năm 2010)

Ban Giám đốc gồm 4 người: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 1 trợ lý giám đốc Ban giám đốc thay mặt Đại hội đồng cổ đông lãnh đạo trực tiếp tới từng phân xưởng theo dõi giám sát sự thực hiện của tất cả các phòng ban trong công ty

Khối sản xuất: Gồm 4 phân xưởng, trong đó có 3 phân xưởng cơ khí và 1 phân xưởng nhiệt luyện

Khối phòng ban và nghiệp vụ kỹ thuật: Do Phó giám đốc sản xuất – kỹ thuật phụ trách

Khối văn phòng: Phó giám đốc kinh doanh và kế toán trưởng phụ trách

2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Dụng cụ số 1 được tổ chức theo hình thức tập trung

Ngoài trụ sở chính đặt tại Hà Nội, công ty có một chi nhánh ở Thành phố

Hồ Chí Minh và một Trung tâm kinh doanh dịch vụ Các bộ phận này đều hạch toán độc lập và nộp báo cáo tổng hợp cuối mỗi tháng về phòng Tài chính kế toán, tại đây các nhân viên kế toán toán tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của toàn Công ty

Trang 28

Tại các phân xưởng sản xuất, mỗi phân xưởng được bố trí nhân viên hạch toán thông kê làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu thu nhận, kiểm tra sắp xếp các chứng từ, chuyển các chứng từ báo cáo cùng giấy tờ hạch toán liên quan về phòng Tài chính kế toán để tiến hành ghi sổ kế toán và thực hiện các phân tích, đánh giá.

Hiện tại phòng Tài chính kế toán của công ty có 5 người, làm việc dưới sự điều hành của kế toán trưởng Mỗi nhân viên kế toán đều được phân công, phân nhiệm rõ ràng, đảm nhiệm các phần hành kế toán khác nhau Hơn nữa sự phân công, phân nhiệm này không phải là sự tách biệt độc lập mà có sự liên hệ chặt chẽ để đảm bảo tính đầy đủ của các thông tin kế toán

Bên cạnh đó, để nắm được tình hình sản xuất tại các phân xưởng sản xuất, công ty còn tổ chức một hệ thống nhân viên hạch toán thông kê phân xưởng

Chế độ kế toán của công ty được cập nhật, điều chỉnh phù hợp với các văn bản mới ban hành sửa đổi của Bộ tài chính Chế độ kế toán hiện nay đang áp dụng tại công ty tuân theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành vào ngày 20/03/2006 Một niên độ kế toán của công ty được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các loại dụng cụ kim loại dụng cụ cắt vật liệu phi kim, dụng cụ gia công áp lực, phụ tùng thiết bị công nghệ, sản xuất các thiết bị, phụ tùng cho ngành dầu khí, giao thông vận tải, xây dựng, chế biến thực phẩm và lâm hải sản

Sản phẩm chính của công ty hiện tại là các loại dụng cụ cắt gọt kim loại bao gồm: bàn ren, taro, mũi khoan, dao phay, dao tiện, lưỡi cưa, calip với sản lượng 20 tấn/ năm

Ngoài ra công ty còn sản xuất 1 số sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của thi trường như: tấm sàn chống trượt, neo cầu, dao cắt tấm lợp, thanh trượt

Trang 29

Cụ thể là những sản phẩm sau: Taro tay ren hệ mét, taro máy, bàn ren tròn

hệ mét, mũi khoan đuôi trụ, mũi khoan đuôi côn, tảo máy rời, dao phay lăn tinh, dao chìa cá, dao phay rãnh vặn vẹt, dao xọc răng dạng bát D = 75, dao xọc răng dạng đĩa D = 100, dao xọc răng dạng côn D = 31.387, bàn cán nan hoa, dao tiện ren lược

Sản phẩm của công ty là sản phẩm có tính chất đặc thù cao nên phần lớn sản phẩm là đơn chiếc Mỗi loại sản phẩm có một quy trình công nghệ sản xuất riêng khá phức tạp, và quy trình công nghệ chế tạo phải chính xác đến từng chi tiết

Sơ đồ 2.2 : Quy trình sản xuất chung

Phân xưởng cơ khí 1, cơ

khí 2, cơ khí 3

Khoan, tiện, phay, nguội, mài

Phân xưởng nhiệt luyện

Tẩy rửa, nhuộm

đen

Nhiệt luyện( tôi, ram)

Trang 30

Quy trình sản xuất này khá khoa hoc và hợp lý, mỗi công đoạn của sản phẩm được chia ra cho từng phân xưởng Đây là quy trình sản xuất liên tiếp, thành phẩm của phân xưởng này là nguyên liệu của phân xưởng kia Thời gian sản xuất ra sản phẩm của quy trình này tương đối nhanh, tùy thuộc vào đặc trưng của từng loại sản phẩm nhưng nhình chung một thời gian để sản xuất ra một thành phẩm hoàn chỉnh kéo dài trong khoảng từ 3 đến 4 ngày Nhìn chung quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là khá nhanh, từ đó giúp cho tăng tốc độ quay vòng của vốn kinh doanh đặc biệt là vốn lưu động.

2.1.4 Tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh.

2.1.4.1 Thị trường đầu vào

Nguyên liệu chính để sản xuất các sản phẩm trên lá thép, sắt, phi kim, inox, hợp kim…Bên cạnh đó công ty còn sử dụng một số loại nguyên vật liệu phụ khác như hóa chất, thuốc nhuộm và các vật liệu phụ kim loại… Thép được cung cấp bởi các nhà cung cấp trong nước như: Công ty gang thép Thái Nguyên, Công ty gang thép Hải Phòng… Ngoài ra công ty còn nhập khẩu thép gió từ Thụy Điển, Đức để sản xuất lưỡi cưa

2.1.4.2.Thị trường đầu ra

Qua hơn 40 năm xây dụng và phát triển, nhà máy Dụng cụ cắt gọt kim loại, nay là công ty cổ phần Dụng cụ số 1 đã sản xuất được nhiều loại dụng cụ cắt gọt có quy trình công nghệ phức tạp, đáp ứng được việc cung cấp các loại dụng cụ cắt và đo lường cho ngành cơ khí cả nước và còn có sản phẩm xuất khẩu sang Nga, Trung Quốc, Lào, Ba Lan, Angieri, Cu Ba…

Tổng khối lượng sản phẩm của công ty hàng năm đạt khoảng 25 tấn/ năm Trong khi hoạt động sản xuất của nhiều doanh nghiệp cơ khí bị đình trệ thì hoạt động sản xuất của công ty vẫn được duy trì ổn định, thị trường tiêu thu không ngừng mở rộng Thị trường xuất khẩu đã được mở rộng sang cả một số nước có nền công nghiệp phát triển cao như Nhật Bản, Cộng hòa Séc, Nga

Trang 31

Hiện nay Công ty cổ phần Dụng cụ số 1 vẫn nhằm vào thị trường chủ đạo

là trong nước Sản phẩm có giá cả phù hợp và chất lượng không thua kém hàng ngoại nhập

2.1.4.3 Đối thủ cạnh tranh

Trước đây là công ty độc quyền trong sản xuất và phân phối dụng cắt gọt kim loại, dụng cụ cắt phi kim Nhưng hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự mở rộng của thị thị trường, đã có nhiều doanh nghiệp tham gia vào sản xuất các sản phẩm này Dù là một công ty lâu năm trong ngành, nhưng những năm gần đây công ty cũng phải cạnh tranh gay gắt trên thị trường để có thể đứng vững, bảo vệ thị phần của mình Công ty đang mất một phần thị trường vào các đối thủ như Công ty cơ khí quân đội, Công ty CP cơ khí và lắp máy công nghiệp, Công ty CP cơ khí Luyện kim

2.1.4.4 Sơ lược về tình hình kết quả hoạt động của công ty một số năm gần đây.

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

Đơn vị tính: Triệu VND

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 31210 35055

2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu so với năm trước (%) 17 12,32

Trang 32

Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh thu của công ty năm 2010 so với năm 2009 đã tăng lên 3.8 tỷ đồng, với tỷ lệ tăng là 12,3% Năm 2010 tổng lợi nhuận kế toán sau thuế tăng hơn 585 triệu đồng với tốc độ tăng là 33,8% đây là tốc độ tăng khá tốt Có được kết quả như vậy là do công ty đã có nhiều cố gắng trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ không chỉ trong nước mà còn ra nước ngoài Năm 2010, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ hữu của công ty đều tăng so với năm 2009, nhưng tốc độ tăng của tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu nhanh hơn do

tỷ lệ tăng của vốn chủ sở hữu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh

Trong quá trình hoạt động công ty luôn làm ăn có lãi, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Do đặc thù của ngành kinh doanh nên sự tăng của lợi nhuận

là không đồng đều qua các năm Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, số nộp ngân sách năm 2009 là hơn 1,2 tỷ đồng, và năm 2010 là hơn 1,8 tỷ đồng Đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty được cải thiện đáng kể, năm 2009 mức thu nhập bình quân là 2,5 triệu đồng đến năm 2010 là 2,8 triệu đồng

Trong những năm gần đây, thị trường các mặt hàng của công ty đang ngày càng được mở rộng, khách hàng cũng đa dạng hơn Công ty đã mở rộng thị trường, cung cấp nhiều sản phẩm chuyên ngành chất lượng cao cho các ngành Xây dựng, Giao thông, Bánh kẹo, Thực phẩm, Dầu khí, Hàng không, Công nghiệp nhẹ… Là một công ty có quá trình hình thành và phát triển hơn 40 năm, công ty đã góp phần quan trọng trong công nghiệp gia công cơ khí, công ty cũng

có vị thế cạnh tranh nhất định trên thị trường, và có một lượng khách hàng nhất định trên thị trường, và có một lượng khách hàng gắn bó nhất định Đây là một lợi thế mà công ty cần phát huy tận dụng, củng cố và tạo niềm tin cho khách hàng

Thị trường càng ngày càng mở rộng, kèm theo là ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường, các công ty trẻ cũng có những lợi thế nhất định

Trang 33

đòi hỏi công ty cần có chiến lược để giữ vững và nâng cao vị thế của mình trên thị trường Cũng do đặc thù của ngành kinh doanh, nguyên liệu đầu vào của công

ty chủ yếu là thép.Trong những năm vừa qua thị trường thép luôn biến động thất thường, trong năm 2009 giá thép liên tục giảm nhưng sang năm 2010 do chính sách tỉ giá thay đổi và giá nhập phôi thép tăng làm cho giá thép liên tục tăng cao,

do đó mà công tác hạch toán chi phí và cân đối chi phí của công ty gặp khá nhiều khó khăn Vì thế công ty cần phải nhanh nhạy trong nắm bắt, dự đoán tình hình thị trường, để có kế hoạch sản xuất hợp lý

2.2 Thực trạng tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí số 1.

2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần Dụng cụ số 1

2.2.1.1 Thuận lợi

Công ty Cổ phần Dụng cụ Số 1 đã trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, công ty đã xây dựng được uy tín lớn đối với khách hàng Công ty có một thị trường tiêu thụ phong phú, cả trong và ngoài nước (Nga, Đức…)

Nhân tố chủ quan:

- Tổ chức ổn định bộ máy điều hành, phân công quản lý từ giám đốc đến các phòng ban trong công ty, đảm bảo bộ máy hoạt động chủ động, linh hoạt, sáng tạo và có hiệu quả

- Với hơn 200 cán bộ công nhân viên, lực lượng lao động của công ty lớn mạnh, có trình độ chuyên môn cao, bề dày kinh nghiệm Năng động và nhạy bén trong việc học tập và ứng dụng các công nghệ mới

- Công ty có một số lượng lớn khách hàng quen thuộc đã gắn bó với công

ty nhiều năm, điều này tạo ra sự ổn định cho đầu ra của sản phẩm

Nhân tố khách quan:

- Về phía nhà nước: Là một công ty chế tạo các dụng cụ cơ khí, nằm trong danh mục của ngành công nghiệp phụ trợ được nhà nước hỗ trợ và khuyến khích

Trang 34

phát triển, bởi vậy công ty đã và đang nhận được nhiều ưu đãi từ chính sách của

nhà nước, và mới đây nhất là Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24/2/2011 Đây là một điều kiện hết sức thuận lợi giúp cho doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, đầu tư mới máy móc thiết bị nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận.

- Sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ là một động lực giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng áp dụng những máy móc kỹ thuật mới nhất vào sản xuất nhằm tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

2.2.1.2 Khó khăn

- Tuy đã được hình thành và phát triển khá lâu nhưng quy mô kinh doanh của công ty vẫn là khá nhỏ bé, nguyên nhân chính là do dung lượng thị trường cũng còn nhỏ, chưa đảm bảo quy mô công suất sản xuất Sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ trong thị trường nội địa, tỷ trọng xuất khẩu không đáng kể

- Một vấn đề khác là môi trường kinh tế, pháp luật của Việt Nam hiện chưa tạo đủ điều kiện để các thành phần kinh tế mạnh dạn đầu tư vào các khâu sản xuất phụ trợ với định hướng phát triển dài hạn, bền vững trong bối cảnh hội nhập Các mối liên kết kinh tế chủ yếu theo ngành dọc, hệ thống thuế chưa có tác dụng tích cực thúc đẩy công nghiệp phụ trợ phát triển

- Mặt khác khoa học công nghệ phát triển từng phút từng giây, nếu công

ty chậm trễ trong việc ứng dụng các kỹ thuật mới trong sản xuất và quản lý ắt sẽ chậm bước so với các đối thủ cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng

- Cơ chế quản lý và hoạt động của Công ty vẫn mang nặng đặc trưng của các Công ty nhà nước, ít có sự đột phá và đổi mới trong phương thức kinh doanh

Trang 35

( Nguồn: Bảng cân đối kế toán công ty CP Dụng cụ số 1 năm 2010)

Tính đến 31/12/2010, tổng tài sản của công ty là hơn 38 tỷ đồng, giảm 3,9

tỷ so với cùng kỳ năm trước Trong đó, TSLĐ và đầu tư ngắn hạn là hơn 30.703 triệu, chiếm 79,9% tổng giá trị tài sản, TSCĐ và đầu tư dài hạn là 7.712 triệu, chiếm tỷ trọng 20,1% Tuy cơ cấu tài sản không thay đổi nhiều nhưng quy mô tài sản của công ty năm 2010 bị thu hẹp so với năm 2009

Về nguồn vốn kinh doanh, năm 2009 nợ phải trả của công ty là 34.705 triệu, năm 2010 giảm còn 30.703 triệu đồng Nợ phải trả đầu năm 2010 chiếm 81,9%, đây là con số khá cao Đến cuối năm 2010, con số này đã giảm xuống còn 79,9%, như vậy cơ cấu nguồn vốn của công ty đã cải thiện theo chiều hướng tích cực, tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu, công ty tự chủ hơn về mặt tài chính

Trang 36

Bảng 2.4 : Nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Dụng cụ số 1

2 Phải trả cho người bán 2.474 7,14 1.107 3,61 -1367 -55,24

3 Người mua trả tiền trước 119 0,34 410 1,34 291 244,00

4 Thuế & các khoản phải nộp

nhà nước -2 -0,01 654 2,13 656 37.418,77

5 Phải trả công nhân viên 1155 3,33 337 1,10 -818 -70,80

6 Các khoản phải trả,phải nộp

khác 29.762 85,85 27.635 90,08 -2.126 -7,147.Quỹ khen thưởng & phúc lợi 287 100 427 100 140 48,66

II Nợ khác 37 0,11 23 0,07 -14 -38,1

1 Chi phí phải trả 37 100 23 100 -14 -38,1

1 Nguồn vốn kinh doanh 616 73,13 5.616 72,82 0 0,00

2 Quỹ đầu tư phát triển 648 8,44 770 9,98 121 18,69

3 Quỹ dự phòng tài chính 162 2,11 243 3,15 81 49,85

4 Lợi nhuận chưa phân phối 1.253 16,31 1.084 14,05 -169 -13

( Nguồn: Bảng cân đối kế toán công ty CP Dụng cụ số 1 năm 2010)

Ta đi xem xét chi tiết về nguồn vốn của công ty:

Đối với nợ phải trả: So với đầu năm nợ phải trả của công ty giảm khá

nhiều hơn hơn 4.002 triệu đồng, với tỷ lệ giảm là 11,53% Trong cơ cấu nợ của công ty thì hầu hết chỉ là nợ ngắn hạn, không có nợ dài hạn và các khoản nợ khác chỉ chiếm một phần rất nhỏ không đáng kể Nợ phải trả của công ty giảm đi nguyên nhân chủ yếu là do nợ ngắn hạn đã giảm nhiều, trong đó khoản vay ngắn

Trang 37

hạn và phải trả cho người bán là giảm nhiều nhất lần lượt là hơn 2.126 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 7,14% và 1.367 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 55,24%.

Trong năm 2010 thị trường lãi suất rất bất ổn, lãi suất tăng cao làm cho doanh nghiệp phải giảm các khoản vay ngân hàng để giảm gánh nặng chi phí tài chính Đồng thời trong năm 2010 lại là một năm đầy biến động của ngành thép Việt Nam, và với đặc thù nguyên liệu đầu vào chủ yếu là thép nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng chịu ảnh hưởng rất lớn Do tác động của thị trường thép trên thế giới cùng với chính sách tỷ giá thay đổi làm cho giá thép trong nước cũng “nóng lạnh” thất thường, khó dự đoán được xu hướng biến động, vì vậy các nhà cung cấp đã giảm các khoản tín dụng nhà cung cấp để hạn chế rủi ro vì vậy khoản phải trả cho người bán của công ty đã giảm đáng kể Trong nợ ngắn hạn tỷ trọng các khoản chiếm dụng không cao, chứng tỏ công ty chưa tìm cách phát huy hết lợi thế của các khoản chiếm dụng

Đối với vốn chủ sở hữu: Cuối năm 2010 so với đầu năm nguồn vốn chủ

sở hữu tăng không đánh kể chỉ 33 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 0,43% Như vậy nợ phải trả giảm còn vốn chủ sở hữu thì tăng làm cho hệ số nợ giảm nhiều, chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của công ty tăng lên, giảm rủi ro vỡ nợ Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 18,12% lên 20,08%, trong đó chỉ có quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính tăng lần lượt là tăng 121 triệu đồng và 81 triệu dồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 18,69% và 49,85% so với đầu năm Nguyên nhân là

do công ty muốn tăng giữ lại lợi nhuận để tăng vốn đầu tư và sản xuất kinh doanh trong năm 2011, tuy nhiên con số này vẫn còn khá nhỏ bé

Tóm lại: Tình hình biến động của nguồn vốn của công ty trong năm qua là

tương đối hợp lý và xuất phát từ yêu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

Ta đi xem xét mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

Bảng 2.5: Cơ cấu và biến động của tài sản, nguồn vốn theo thời gian

Đơn vị tính: triệu VNĐ

Trang 38

Chỉ tiêu

Đầu năm Cuối năm Chênh lệch

Số tiền (%) TT Số tiền ( %) TT Số tiền Tỉ lệ ( %)

( Nguồn: Bảng cân đối kế toán công ty CP Dụng cụ số 1 năm 2010)

Trong năm 2010 tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn lớn hơn tốc độ giảm của tài sản dài hạn và chỉ có nguồn vốn dài hạn là tăng lên còn nguồn vốn ngắn hạn cũng bị giảm đi So sánh giữa tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn ta thấy tốc độ giảm của nguồn vốn ngắn hạn nhiều hơn tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn, trong khi đó nguồn vốn dài hạn tăng lên nhưng tài sản dài hạn lại giảm đi

Ta thấy nguồn vốn dài hạn ở cả thời điểm đầu năm lẫn cuối năm đều nhỏ hơn tài sản dài hạn, tuy nhiên do đến cuối năm tài sản dài hạn giảm đi nhưng nguồn vốn dài hạn lại tăng lên nên chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn đã giảm đi khá nhiều Điều này cho thấy công ty đã dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn nhưng công ty đang dần khắc phục tình trạng này, bằng chứng là đến thời điểm cuối năm chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn chỉ còn hơn 580 triệu đồng so với 1420 triệu đồng thời điểm đầu năm Đây là dấu hiệu tích cực nhằm tăng mức độ an toàn cho công ty, giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra giúp công ty có thể đương đầu với những biến động bất thường của thị trường… Tuy nhiên sự cân đối giữa tài sản dài hạn và nguồn vốn dài hạn ở thời điểm cuối năm là do tài sản dài hạn của công ty giảm chứ không phải là do tăng nguồn vốn dài hạn, việc này sẽ làm ảnh

Trang 39

hưởng đến khả năng sản xuất kinh doanh của công ty do tài sản dài hạn mà thực

ra chính là tài sản cố định bị giảm bớt

Ta có thể thấy cơ cấu nguồn tài trợ này vẫn chưa đảm bảo an toàn về mặt tài chính, nguồn tài trợ chưa thực sự ổn định có thể làm cho công ty gặp nhiều khó khăn nếu có rủi ro như việc phá sản của khách hàng lớn, việc cắt giảm tín dụng của nhà cung cấp… Mặc dù vậy cơ cấu tài trợ này cũng có một ưu điểm là chi phí sử dụng vốn thấp làm tăng khả năng sinh lời của đồng vốn

Sơ đồ 2.3: Mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty tại

thời điểm ngày 31/12/2010

Tài sản Nguồn vốnTại thời điểm cuối năm 2010 ta thấy công ty đã duy trì một cơ cấu tài trợ khá cân bằng, trong đó tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn hay cũng chính là tài sản ngắn hạn khá lớn cụ thể là hơn 78% trong tổng nguồn vốn cũng như trong tổng tài sản Trong khi đó chỉ đầu tư cho TSCĐ là hơn 21%, tỷ lệ này còn nhỏ bé và chưa hợp lý

Nhìn chung đến cuối năm 2010 nguồn vốn của công ty giảm khá lớn gần 4

tỷ (tỷ lệ giảm là 9,4%), cơ cấu nguồn vốn thay đổi theo chiều hướng tăng vốn chủ sở hữu, giảm nợ phải trả, giảm hệ số nợ, tăng mức độ an toàn tài chính Tuy vậy hạn chế lớn nhất là tổng tài sản của công ty đã giảm khá nhiều, làm giảm quy mô kinh doanh của công ty, đây là điều đáng phải quan tâm và xem xét kỹ lưỡng

TSNH 78,4%

NVNH 79,9%

TSDH

20,1%

Trang 40

2.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần dụng

cụ số 1

2.2.3.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.6: Kết cấu vốn lưu động của công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền Tỷ lệ (%)

2.Tiền gửi ngân hàng 7.318 99,48 292 99,13 -7.026 -96,01

1.Phải thu của khách hàng 3.144 18,46 2.302 15,82 -842 -26,792.Trả trước cho người bán 11.613 68,19 11.624 79,89 12 0,103.Các khoản phải thu khác 2.273 13,35 624 4,29 -1.650 -72,56

1.Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 3.116 35,79 4.226 44,96 1.110 35,63 2.Công cụ, dụng cụ trong kho 416 4,78 482 5,13 66 15,76 3.Chi phí SXKD dở dang 387 4,44 222 2,36 -165 -42,65 4.Thành phẩm tồn kho 4.715 54,17 4.364 46,42 -351 -7,455.Hàng gửi đi bán 71 0,81 106 1,13 35 50,08

( Nguồn: Bảng cân đối kế toán công ty CP Dụng cụ số 1 năm 2010)

Qua bảng kết cấu vốn lưu động (Bảng 2.6) ta có thể thấy tình hình biến động vốn lưu động của công ty: tại thời điểm 31/12/2010 tổng vốn lưu động của công ty là 24.312 triệu đồng chiếm 63,29% vốn kinh doanh Trong đó tỷ trọng các khoản phải thu là lớn nhất, chiếm 59,85% với giá trị hơn 14,5 tỷ đồng Kế đến là hàng tồn kho là 9,4 tỷ đồng chiếm 38,66%

Ngày đăng: 14/04/2016, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại Vốn lưu động của doanh nghiệp - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phân loại Vốn lưu động của doanh nghiệp (Trang 10)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Dụng cụ số 1 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Dụng cụ số 1 (Trang 26)
Bảng 2.1 : Cơ cấu cổ đông của Công ty cổ phần Dụng Cụ số 1 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng 2.1 Cơ cấu cổ đông của Công ty cổ phần Dụng Cụ số 1 (Trang 27)
Sơ đồ 2.2 : Quy trình sản xuất chung - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất chung (Trang 29)
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty CP Dụng cụ số 1 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty CP Dụng cụ số 1 (Trang 35)
Bảng 2.4 : Nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Dụng cụ số 1 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng 2.4 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Dụng cụ số 1 (Trang 36)
Sơ đồ 2.3: Mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty tại   thời điểm ngày 31/12/2010 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Sơ đồ 2.3 Mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2010 (Trang 39)
Bảng 2.6: Kết cấu vốn lưu động của công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng 2.6 Kết cấu vốn lưu động của công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 (Trang 40)
Bảng 2.7:Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty CP Dụng cụ số 1 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty CP Dụng cụ số 1 (Trang 42)
Bảng 2.8: Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng 2.8 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (Trang 45)
Bảng 2.8:  So sánh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của công ty cổ phần   dụng cụ số 1 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng 2.8 So sánh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của công ty cổ phần dụng cụ số 1 (Trang 48)
Bảng 2.9: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng 2.9 Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho (Trang 51)
Bảng 2.10:  Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 53)
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty (Trang 62)
Bảng 3.1: Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh 2011 Công ty CP Dụng cụ cơ khí số 1 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh 2011 Công ty CP Dụng cụ cơ khí số 1 (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w