thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh là yêucầu có tính chất xuyên suốt trong quá trình hạch toán ở các doanh nghiệpxây lắp.Xuất phát từ nhận thức về tầm qu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế toàn cầu hóa, đặc biệt làkhi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO không nhữngmang lại rất nhiều cơ hội phát triển mà còn tạo ra nhiều thách thức cho cácdoanh nghiệp trong nước Các doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạngcạnh tranh gay gắt.Trong bối cảnh này, để tồn tại và phát triển các doanhnghiệp sản xuất phải không ngừng thực hiện các biện pháp giảm chi phí, hạgiá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng nhằn nâng cao khả năngcạnh tranh của mình trên thị trường
Ngày càng có nhiều các công trình lớn, khu công nghiệp được xâydựng và phát triển tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân gópphần thúc đẩy quá trình “ Công nghiệp hóa – hiện đại hóa” đất nước đượcnhanh hơn Vì vậy, xây dựng cơ bản ngày càng trở nên quan trọng hơn baogiờ hết Xây dựng cơ bản - một ngành sản xuất vật chất vô cùng quan trọnggóp phàn tạo nên “ Bộ xương sống” cho nền kinh tế, có rất nhiều khó khăn
mà các doanh nghiệp xây lắp đang phải đối mặt Hiện nay các doanh nghiệpxây lắp hoạt động chủ yếu theo hình thức đấu thầu, do đó mà việc giảm chiphí hạ giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng, giúp cho doanh nghiiệp cóthể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành Vì vậy, côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là mối quan tâmhàng đầu của các nhà quản lý Giá thành sản phẩm với các chức năng vốn có
đã trở thành chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong đánh giá hiệuquả và chất lượng sản xuất kinh doanh Có thể nói rằng, giá thành sản phẩm
là tấm gương phản ánh toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức, quản lý và kỹthuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinhdoanh Đây là khâu phức tạp nhất của toàn bộ công tác kế toán ở doanhnghiệp Kế toán giá thành liên quan đến hầu hết các yếu tố của đầu vào và
Trang 2thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh là yêucầu có tính chất xuyên suốt trong quá trình hạch toán ở các doanh nghiệpxây lắp.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm và qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Sông Đà
10 em đã chọn đề tài: “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Sông Đà 10 ” cho luận văn
cuối khóa
Kết câú bài luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần Sông Đà 10
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Sông Đà 10
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.1.1.1 Chi phí sản xuất
* Khái niệm:
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanhnghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định
* Phân loại chi phí sản xuất:
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên
liệu, vật liệu chính, phụ tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp vàgiúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các
khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công
nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy
- Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công
trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các
Trang 4- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao
vụ hoàn thành:
- Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối
lượng công việc hoàn thành.Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là mộtmức ổn định
- Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn
thành thay đổi Nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi
- Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến
phí và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện cácđặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
- Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản
xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán
- Chi phí thời kỳ: là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ,
không tạo nên giá trị hàng tồn kho – tài sản , nên chúng không được ghinhận trên bảng cân đối kế toán
Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng kế toán tập hợp chi phí; chúng ta có thể quy nạp trực tiếp cho từng đốitượng chịu chi phí
Trang 5- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế
toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đốitượng tập hợp chi phí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phíkhi chúng phát sinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương phápphân bổ gián tiếp
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh:
- Chi phí cơ bản
- Chi phí chung
Phân loại chi phí sản xuất theo các nhận diện khác về chi phí:
- Phân loại theo thẩm quyền ra quyết định: chi phí kiểm soát được và
chi phí không kiểm soát được.
- Phân loại theo các loại chi phí được sử dụng trong lựa chọn c ácphương án: bao gồm:
+ Chi phí chênh lệch
+ Chi phí cơ hội
+ Chi phí chìm:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp còn được phân loại theo hoạt động
và công dụng kinh tế, Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từngdoanh nghiệp mà doanh nghiệp có tiêu thức phân loại phù hợp với yêu cầuquản lý của mình
1.1.1.2 Giá thành sản xuất
* Khái niệm:
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về
Trang 6Phân loại giá thành sản xuất sản phẩm:
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
- Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở
thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nướcquy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tíchđịnh mức
Giá thành dự toán
sản phẩm xây lắp =
Giá trị dự toánsản phẩm xây lắp - Lãi định mức
Trong đó :
Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ Giá trị dự toán xây lắp được xác định dựa vào định mức đánh giá củacác cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch được xác định trước khi
bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức,các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
- Mức hạ giáthành dự toán +
Chênh lệchđịnh mức
- Giá thành định mức: giá thành định mức cũng được xác định trước
khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Giá thành định mức được xây dựng trên cơ
sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ
kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổiphù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trìnhthực hiện kế hoạch giá thành
Trang 7- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau
khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phátsinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí :
- Giá thành sản xuất
- Giá thành tiêu thụ ( giá thành toàn bộ
1.1.2 Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp:
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm vềkinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quátrình tạo ra sản phẩm của ngành Điều này đã chi phối đến công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc… có quy môlớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc Do đó, việc tổ chức quản lý vàhạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán ( dự toán thiết kế, dự toán thicông ) Do sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc nên các công trình khác nhauthì chi phí sản xuất thi công cũng khác nhau Việc tập hợp chi phí, tính giáthành và xác định kết quả thi công xây lắp cũng được tính cho từng sảnphẩm xây lắp riêng biệt
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất( xe, máy, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểmsản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, kế toán tài sản,vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mấtmát hư hỏng… Các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuêngoài tại chỗ thi công công trình nhằm giảm bớt các chi phí khi di dời
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công
Trang 8không được xác định hàng tháng như trong các ngành sản xuất công nghiệpkhác mà được xác định theo theo điểm khi công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước tùytheo kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính
đủ giá thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chiphí, giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phíphát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng.Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lýdoanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình,hạng mục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó, nhà quản trị
có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụnglao động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giáthành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng làđiều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường
Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ cóthể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Về phần giá thành thì giá thànhlại chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp
Trang 91.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp là:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phínhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí Dự toán khác
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụhoàn thành của doanh nghiệp
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theotừng công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khảnăng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng côngtác xây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thicông dở dang theo nguyên tắc quy định
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từngcông trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tínhgiá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữudụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnhđạo doanh nghiệp
1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.2.1 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
1.2.1.1 Đối tượng kế toán chi phí:
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi , giới hạn chi
Trang 10Trong các doanh nghiệp xây lắp có thể là : công trình, hàng mục côngtrình hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc.
1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng
để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn củamỗi đối tượng kế toán chi phí Có hai phương pháp tập hợp chi phí thườngđược sử dụng là phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và phương pháp tậphợp và phân bổ gián tiếp
Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tậphợp chi phí sau:
- Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mụccông trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trìnhnào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó
- Phương pháp kế toán chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuấtphát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ chođơn đặt hàng đó
- Phương pháp kế toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng mộthoặc một số phương pháp kế toán chi phí trên
1.2.1.3 Phương pháp kế toán chi phí
1.2.1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVLTT xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ,các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham giacấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoànthành khối lượng xây lắp như: Sắt thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, tấm
Trang 11xi măng đúc sẵn,… Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máythi công và sử dụng cho quản lý đội công trình.
Tài khoản sử dụng:
Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản
621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng ,Phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho vật tư, Hoá đơn giá trị gia tăng, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Biênbản giao nhận vật tư, Bảng kê thanh toán tạm ứng, Giấy yêu cầu vật tư, Hợpđồng kinh tế với nhà cung cấp, Phiếu chi và uỷ nhiệm chi
Phương pháp kế toán: trình tự kế toán chi phí NVL TT được thể
hiện qua sơ đồ sau:
Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng
xây lắp giao khoán nội bộ hoàn đã bàn
giao được duyệt
Trang 121.2.1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương, phụ cấp lương, tiềncông phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiệnkhối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhânvận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công, không phânbiệt công nhân trong danh sách hay ngoài danh sách
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, khôngbao gồm tiền ăn ca của công nhân trực tiếp xây lắp mà được tính vào chi phísản xuất chung
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản
622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Chứng từ sử dụng:
- Nhóm chứng từ phản ánh cơ cấu lao động: Quyết định tuyển dụng,
quyết định sa thải, quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, danh sách côngnhân hợp đồng
- Nhóm chứng từ phản ánh kết quả lao động: Biên bản xác nhận SP
hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ,biên bản kiểm tra chất lượng hoàn thành công việc,
- Nhóm chứng từ về tiền lương và các khoản trích theo lương: Bảng
chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và các khoản tríchtheo lương
Phương pháp kế toán:
Trang 13
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương phải trả cho công nhân
xây lắp Kết chuyển chi phí
TK 141 (1413 NVL trực tiếp
Tạm ứng để thực hiện xây lắp nội bộ
Quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng
xây lắp đã hoàn thành giao được duyệt
TK 335
trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân
1.2.1.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Nội dung chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhâncông và chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chiathành 2 loại là chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK 623- “Chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổchi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho xây lắp và chỉ sử dụng
để hạch toán đối với những doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theophương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy Không đượcphản ánh vào tài khoản này tiền ăn ca, các khoản trích theo lương của côngnhân điều khiển máy thi công Những khoản chi phí này được hạch toán vàotài khoản chi phí sản xuất chung
Trang 14Tài khoản này không có số dư và chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2
TK 6231: Chi phí nhân công
TK 6232: Vật liệu máy thi công
TK 6233: Công cụ, dụng cụ
TK 6234: Khấu hao máy thi công
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Phí khác bằng tiền
Chứng từ sử dụng:
Để kế toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công kế toán sửdụng một số các chứng từ như: Bảng chấm công, bảng tính và phân bổlương, hợp đồng thuê máy, hoá đơn GTGT, bảng kê thanh toán tạm ứng,bảng tính và phân bổ khấu hao MTC,
Phương pháp kế toán chi phí sử dụng máy thi công
- Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công:
Sơ đồ kế toán máy thi công thuê ngoài
TK 111,112,331 TK 623(7) TK 154(1)
Số tiền phải trả về mua dịch Kết chuyển hoặc phân bổ
vụ máy thi công TK133 chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, Thuế GTGT được hạng mục công trình
khấu trừ
- Trường hợp từng đội xây lắp có tổ máy thi công riêng
Trang 15Sơ đồ kế toán máy thi công trường hợp đội XL có tổ máy riêng
Tiền lương công nhân lái
cho máy thi công TK 154
TK 152 Cuối kỳ,k/c CP máy thi công
Nguyên vật liệu xuất dùng
TK 214 Cho máy thi công
khấu hao máy thi công
TK 141
TƯ CP sử dụng máy để thực hiện
khoán XL nội bộ, khi qtoan t/ư
1.2.1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Nội dung: Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những
chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ, quản lý thi công của các độixây lắp ở các công trình xây dựng Chi phí sản xuất chung là chi phí tổnghợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ giántiếp với các đối tượng xây lắp như: tiền lương nhân viên quản lý đội xâydựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trêntiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy thicông, nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca của công nhân viên đội xây dựng,khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khácliên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp
Tài khoản sử dụng: Để kế toán chi phí sản xuất chung kế toán sử
dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” để phản ánh chi phí phục vụ vàquản lý cuả công trường xây lắp hoặc đội xây lắp, ngoài ra còn hạch toán
Trang 16vào tài khoản này tiền ăn ca và các khoản tríchd theo lương của công nhânxây lắp trong danh sách, công nhân điều khiển máy thi công.
TK 627 có 6 TK cấp 2:
TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 – Chi phí vật liệu
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền
Chứng từ sử dụng: Để kế toán các khoản mục chi phí trên, Công
ty sử dụng các chứng từ như: bảng chấm công, bảng tính lương, bảng tổnghợp lương và các khoản trích theo lương, giấy yêu cầu vật tư, hoá đơn giá trịgia tăng, phiếu xuất kho vật tư, công cụ dụng cụ, bảng kê chi phí bằng tiềnkhác, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng kê thanh toán tạm ứng
Lương,các khoản trích theo lương
phải trả cho NVQL công trình
TK 154
TK 152, 153, 142, 242
Trị giá thực tế VL,CCDC xuất dùng cho Kết chuyển chi phí
QL đội XD; phân bổ CCDC dùng nhiều lần sản xuất chung
Trang 17Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng tài khoản 154 - Chi phísản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này được mở chi tiết theo địa điểmphát sinh chi phí (đội sản xuất, công trường, phân xưởng…) theo từng côngtrình, HMCT hoặc nhóm HMCT.
Trang 18Quá trình kế toán tổng hợp chi phí sản xuất có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:
Trang 19nghiệm thu hoặc chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang là tínhtoán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phảichịu.
Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vàophương thức thanh toán giữa bên giao thầu với bên nhận thầu và tuỳ thuộcvào đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp đã xác định
1.2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Đối tượng tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp có thể làcông trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đãhoàn thành, khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành
Việc xác định kỳ tính giá thành sản phẩm cũng đóng vai trò quantrọng trong kế toán tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thànhcần phải tiến hành tính giá thành cho đối tượng tính giá thành.Kỳ tính giáthành trong doanh nghiệp xây lắp có thể theo chu kì sản xuất hoặc theo đơnđặt hàng hoặc theo quý
1.2.2.2 Phương pháp tinhd giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháptính giá như sau:
Phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn)
Được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay
Trang 20Theo phương pháp này thì tất cả các chi phí thực tế phát sinh trực tiếpcho một công trình, HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính thức
là giá thành thực tế của công trình, HMCT đó
Trong trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thànhtoàn bộ mà có khối lượng xây lắp đã bàn giao thì :
+
Tổng chi phíthực tế phátsinh trong kỳ
-Giá trị sảnphẩm dởdang cuối kỳ Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trình hay côngtrình tính riêng cho từng hạng mục công trình Kế toán có thể căn cứ vào chiphí sản xuất của từng nhóm, hệ số kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mụccông trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theođơn đặt hàng Khi đó, đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành
là từng loại đơn đặt hàng
Theo phương pháp này, hàng tháng CPSX thực tế phát sinh được tậphợp theo từng đơn đặt hàng và khi hoàn thành công trình thì CPSX thực tếtập hợp được cũng chính là giá thành thực tế của ĐĐH đó
Phương pháp hệ số hoặc phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng kế toán chiphí sản xuất là toàn bộ công trình, đối tượng tính giá thành là các hạng mụccông trình đó Nếu doanh nghiệp xây dựng được hệ số tính giá thành chotừng hạng mục hoặc xây dựng được giá thành kế hoạch hoặc giá thành dựtoán cho từng hạng mục thì kế toán áp dụng phương pháp tính giá thànhtheo hệ số hoặc phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Trang 21Phương pháp tổng cộng chi phí
Áp dụng trong trường hợp đối tượng kế toán chi phí sản xuất là từnghạng mục, đối tượng tính giá thành là công trình hoàn thành toàn bộ.Để tínhđược giá thành thực tế của công trình ta phải tổng cộng chi phí của các hạngmục công trình
1.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương thức khoán gọn
Phương thức khoán gọn được thực hiện giữa doanh nghiệp và các đơn
vị nội bộ của doanh nghiệp như đội xây dựng, xí nghiệp xây dựng trongdoanh nghiệp đó Giá nhận khoán gọn bao gồm cả chi phí tiền lương, vậtliệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung
1.3.1 Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không mở sổ kế toán riêng
1.3.1.1 Kế toán tại đơn vị giao khoán
Để phản ánh chi phí giao khoán thì đơn vị sử dụng TK 141 “Tạmứng” và được chi tiết như sau:
TK 1411 - Tạm ứng lương và các khoản phụ cấp theo lương
TK 1412 - Tạm ứng mua vật tư, hàng hoá
TK 1413 - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Các nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị được hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 23Sơ đồ kế toán khoán gọn khối lượng xây lắp nội bộ
1.3.1.2 Kế toán tại đơn vị nhận khoán
Đơn Tại đây kế toán chỉ có nhiệm vụ tập hợp chứng từ rồi nộp chođơn vị giao khoán để đơn vị giao khoán tiến hành hạch toán
1.3.2 Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức riêng hệ thống sổ
kế toán.
1.3.2.1 Tại đơn vị giao khoán
Kế toán tại đơn vị giao khoán sử dụng tài khoản 136 chi tiết 1362”Phải thu về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ” để phản ánh toàn
bộ giá trị mà đơn vị ứng về vật tư, tiền, khấu hao TSCĐ,….cho các đơn vịnhận khoán nội bộ,chi tiết theo từng đơn vị, đồng thời phản ánh giá trị xây
Trang 24Sơ đồ kế toán bàn giao khối lượng xây lắp tại đơn vị giao khoán
TH có tổ chức riêng hệ thống sổ
TK 111,112,152,
153,311,214,… TK 136(2) TK 154(1)
Các khoản đã ứng trước Giá giao khoán nội bộ
cho đơn vị nhận khoán
Thanh toán bổ sung số Phần chênh lệch số tạm ứng
thiếu cho đơn vị nhận lớn hơn số phải trả
1.3.2.2 Tại đơn vị nhận khoán
Kế toán sử dụng tài khoản 336 chi tiết 3362” Phải trả về khối lượngxây lắp nhận khoán nội bộ” để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyếttoán giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán.Đơn vị nhận khoán sẽ theo dõi tập hợp chi phí trên các TK 621, 622, 623,627
Quy trình kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 25Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị nhận khoán.
TK336(3362) TK111,112,152 TK 621 TK154 TK632
Nhận tiền,vật tư Chi phí vật liệu TT K/c chi phí Giá thực tế
của đơn vị giao TK133 nhận giao khoán
(*) Khi công trình hoàn thành bàn giao, nếu đơn vị nhận khoán không
hạch toán kết quả riêng
+ Nếu đơn vị nhận khoán hạch toán kết quả riêng:
BT1: Phản ánh giá thành công trình nhận khoán bàn giao
Nợ TK 632: Tăng giá vốn hàng bán
Có Tk 154 (1541): Kết chuyển giá thành công trình
BT2: Ghi nhận giá thanh toán nội bộ:
Nợ TK 336(3362) : Tổng số phải thu ở đơn vị giao khoán
về khối lượng giao khoán nội bộ bàn giao
Có TK 512 : Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Trang 26Khoản chênh lệch giữa số tạm ứng với giá trị công trình nhận khoánnội bộ bàn giao sẽ được thanh toán bổ sung hoặc nộp lại.
1.4 Các sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức nhật ký chung
Các sổ kế toán sử dụng gồm : sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản chiphí nguyên vật liệu trực tiếp( 621), chi phí nhân công trực tiếp(622), chi phí
sử dụng máy thi công(623), chi phí sản xuất chung(627), tài khoản chi phísản xuất kinh doanh dở dang(154) và thẻ tính giá thành sản phẩm và sổ nhật
ký chung
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10 2.1 TỔNG QUAN VỂ CÔNG TY
2.1.1 Lich sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty cổ phần Sông Đà 10 được thành lập từ năm 1963 (tiền thân làCông trường Khoan phun xi măng tại công trường thuỷ điện Thác Bà), làcông ty trực thuộc Tổng công ty Sông Đà Công ty cổ phần Sông Đà 10 đơn
vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (được Đảng, Nhà nước phong tặngnăm 1998)
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phầnSông Đà 10 qua các thời kỳ có nhiều tên gọi khác nhau: Năm 1963 có tên làCông trường khoan phun xi măng trực thuộc Công ty xây dựng thuỷ điệnThác Bà, đầu năm 1979 thành lập Công trường đường hầm và khoan phun ximăng trực thuộc Công ty xây dựng thuỷ điện Sông Đà, đến ngày 5/9/1979được đổi thành Xí nghiệp xây dựng đường hầm trực thuộc Công ty xây dựngthuỷ điện Sông Đà, năm 1981 Xí nghiệp xây dựng đường hầm được chuyểnđổi thành Công ty và có tên là Công ty xây dựng công trình ngầm – Tổngcông ty xây dựng thủy điện Sông Đà (theo Quyết định số 154 BXD-TCCBngày 11 tháng 02 năm 1981 của Bộ Xây dựng), năm 2002 Công ty được đổitên thành Công ty xây dựng Sông Đà 10 (theo quyết định số 285/QĐ-BXDngày 11 tháng 3 năm 2002 của Bộ xây dựng) và được chuyển đổi thànhCông ty cổ phần tháng 11 năm 2005 (theo QĐ số 2114/BXD ngày 14 tháng
11 năm 2005 của Bộ Xây dựng) với tên gọi Công ty cổ phần Sông Đà 10 doTổng công ty Sông Đà giữ cổ phần chi phối
Trang 28- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10
-Tên tiếng Anh: SONG DA NO 10 JOINT STOCKSCOMPANY
- Tên giao dịch: SONG DA 10
- Tên viết tắt : SONG DA 10., JSC
Trụ sở đăng ký của Công ty:
- Địa chỉ: Toà nhà Sông Đà, Đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện
ty đã có những bước đột phá to lớn về công nghệ và kỹ thuật khi tiến hànhđầu tư đồng bộ hàng loạt máy móc thiết bị thi công hiện đại được chế tạobởi các hãng nổi tiếng của các nước G7 như: Atlas Copco, Volvo - ThuỷĐiển; TamRock - Phần Lan, Caterpiler - Mỹ Đặc biệt, trong quá trình thicông hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, Công ty đã áp dụng thành công công
Trang 29nghệ đào hầm theo phương pháp NATM của áo, lần đầu tiên được áp dụngtại Việt Nam.
Từ 120 cán bộ công nhân viên với 01 kỹ sư địa chất, 05 cán bộ trungcấp còn lại là công nhân kỹ thuật, đến nay đã có 2.739 cán bộ công nhânviên, trong đó trình độ đại học có 276 người; trung cấp 153 người và caođẳng 66 người, còn lại 2.065 người là công nhân kỹ thuật Công ty có 7 xínghiệp trực thuộc và 01 Công ty con, có đội ngũ Đảng viên, Đoàn viênthanh niên và Công đoàn vững mạnh sẵn sàng đi bất cứ đâu làm nhiệm vụtrong điều kiện thế nào vẫn giữ vững bản chất, tính tiên phong của giai cấpcông nhân Việt Nam
Hiện nay, đơn vị có trên 600 đầu xe máy thiết bị với tổng giá trịnguyên giá hơn 500 tỷ đồng Những máy móc thiết bị và công nghệ trênđang được sử dụng thi công tại hầu hết các công trình thuỷ điện lớn củaQuốc gia như: Thuỷ điện Sơn La, Tuyên Quang, Nậm Chiến, Huội Quảng,Bản Vẽ, Quảng Trị, Ba Hạ, Sêkamản 3 … Đội ngũ lao động hùng mạnh, cótrình độ chuyên môn, tay nghề vững, giàu kinh nghiệm đang tham gia thicông trên các công trình lớn ở khắp mọi miền đất nước
Với những thành tích đã đạt được trong công tác sản xuất kinh doanh,tập thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Sông Đà 10 đã được Đảng
và Nhà nước phong tặng danh hiệu anh hùng Lao động năm 1998 và nhiềudanh hiệu cao quý khác
Trang 30Một số chỉ tiêu kinh tế, tài chính chủ yếu của Công ty Cổ phần Sông Đà
10 giai đoạn 2006-2009: (đơn vi tính :1000đ )
• Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công tygồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần.Đại hội đồng cổ đông thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty
Trang 31và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thànhviên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát của Công ty.
• Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhândanh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công tykhông thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Công
ty có 05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ tối đa của từng thành viên là 5 năm
• Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội đồngquản trị và Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và thaymặt ĐHĐCĐ giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,báo cáo trực tiếp ĐHĐCĐ Ban kiểm soát của Công ty có 3 thành viên
• Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần Sông Đà 10 gồm có 5thành viên, trong đó có Tổng Giám đốc và 5 Phó Tổng giám đốc Tổng giámđốc là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định củaHĐQT, Điều lệ Công ty, Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật củaCông ty
• Các phòng ban chuyên môn
Các phòng ban chuyên môn có chức năng hỗ trợ Tổng giám đốc vàPhó Tổng giám đốc, gồm 6 phòng chức năng với các chức năng chính sau:
- Phòng quản lý kỹ thuật: tham mưu cho ban giám đốc về ứngdụng khoa học kỹ thuật, cải tiến máy móc, kiểm tra vấn đề an toàn trong thicông các công trình, đảm bảo cho mỗi công trình không chỉ hoàn thành đúng
và vượt mức kế hoạch mà còn đảm bảo sức khỏe cho người lao động
- Phòng quản lý cơ giới: tham mưu cho ban giám đốc quản lý cácphương tiện cơ giới về công nghệ, số lượng, năng lực thiết bị, đảm bảo việc
Trang 32điều phối và đáp ứng tốt nhất về số lượng cũng như chất lượng xe cho nhucầu sử dụng của Công ty.
- Phòng kinh tế kế hoạch: tham mưu cho ban giám đốc về kếhoạch phát triển đánh giá các hoạt động sản xuất của Công ty một cách toàndiện, đề ra các mục tiêu sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch để thực hiện, chỉđạo, kiểm tra, đánh giá và so sánh việc thực hiện trên thực tế với các chỉ tiêusản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho sự thắng lợi trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
- Phòng vật tư: tham mưu cho ban giám đốc quản lý các vấn đềliên quan đến vật tư, thiết bị phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củaCông ty như lập kế hoạch, chuẩn bị và điều phối về chủng loại, giá cả, sốlượng,…
- Phòng tài chính kế toán: tham mưu cho Ban giám đốc tổ chứcquản lý công tác tài chính – kế toán của Công ty, đảm bảo việc sử dụngnguồn lực tài chính một cách hợp lý, đúng đắn và có những biện pháp huyđộng và quản lý các nguồn lực một cách hiệu quả
- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho Ban giám đốc vềquản lý, tổ chức, sắp xếp nhân sự, các vấn đề liên quan đến người lao dôngnhư chính sách tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, trợ cấp, khenthưởng, giải quyết các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý, hành chính củaCông ty
• Các xí nghiệp trực thuộc: Công ty có 6 xí nghiệp trực thuộcgồm:
- Xí nghiệp Sông Đà 10.2: đóng tại phường Hòa Hiệp, LiênChiểu, thành phố Đà Nẵng
- Xí nghiệp Sông Đà 10.3: đóng tại xã Năng Kha, Na Hang,Tuyên Quang
- Xí nghiệp Sông Đà 10.4: đóng tại xã Hướng Tân, Hướng Hóa,Quảng Trị
- Xí nghiệp Sông Đà 10.5: đóng tại xã Yên Na, Tương Dương,Nghệ An
- Xí nghiệp Sông Đà 10.6: đóng tại xã It-Oong, Mường La, Sơn La
Trang 33- Xí nghiệp Sông Đà 10.7: đóng tại thị trấn Thạch Mỹ, Nam Giang,Quảng Nam.
• Công ty thành viên: Công ty Cổ phần Sông Đà 10.1, trụ sở tạithành phố Plâyku, Gia Lai
Trang 34Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty sông đà 10
Các ban chức năng
Các đội sản xuất
Các ban chức năng
Các đội sản xuất
Các ban chức năng
Các đội sản xuất
Các ban chứ
c năn g
Các đội sản xuất
Các ban chứ
c năn g
Các đội sản xuất
Các ban chức năng
Các đội sản xuất
HĐ cổ đông
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc vật tư cơ giới
Phó tổng giám đốc kiêm giám đốc xn 10.3
3
Phó tổng giám đốc kỉêm giám đốc xn 10.7
Phó tổng giám đốc kinh tế
Phó tổng giám
đốc thi công
Phòng tổ chức- hành chính
Phòng Vật tư
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kinh tế
kế hoạch
Phòng quản lý
kỹ thuật
Phòng quản lý
Trang 352.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Công ty Cổ phần Sông Đà 10 trực thuộc Tổng công ty Sông Đà - BộXây Dựng Từ khi thành lập đến nay, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công
ty là hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ.Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của công ty:
* NGÀNH NGHỀ KINH DOANH:
- Xây dựng các công trình ngầm và dịch vụ dưới lòng đất;
- Xây dựng công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông và xây dựngcông trình khác;
- Xây dựng công trình công nghiệp, công trình công cộng, nhà ở;
- Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản;
- Tư vấn xây dựng;
- Trang trí nội thất;
- Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng; cấu kiện bê tông;
- Sản xuất, kinh doanh phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại phục vụ xâydựng;
- Sửa chữa cơ khí, ô tô, xe máy;
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xâydựng;
- Kinh doanh và xuất nhập khẩu: Phương tiện vận tải cơ giới chuyêndùng: chở hàng hoá, vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng trong thi công xâydựng và phục vụ thi công xây dựng có trọng tải đến 40 tấn;
- Đầu tư xây lắp các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, kinh doanh điệnthương phẩm;
Trang 36- Xây dựng các khu công nghiệp, cảng biển;
- Kinh doanh bất động sản
* ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀO CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TYLIÊN DANH, LIÊN KẾT
Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh.
Quy trình công nghệ sản xuất sản xuất chính của Công ty được thựchiện qua 5 bước như sau:
Trang 37Quy trình chung sản xuất sản phẩm của Công ty
Bước 1: Tìm hiểu thị trường
- Tìm kiếm chủ đầu tư (khách hàng)
- Xác định yêu cầu của chủ đầu tư về hình thức đầu tư, quy
mô dự án, bản chất và khối lượng công việc chất lượng sản phẩm
và tiến độ thực hiện dự án.
- Xây dựng các mối quan hệ ban đầu.
Bước 2: Đàm phán, ký hợp đồng thi công
- Xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.
- Ký hợp đồng với chủ đầu tư theo các điều khoản đã thống
nhất, tuân thủ pháp luật.
Bước 3: Chuẩn bị
- Lập biện pháp thi công, trong đó nêu rõ trình tự thi công,
các giải pháp công nghệ và tiến độ thi công.
- Lập kế hoạch huy động nhân lực, máy thi công và
tài chín h.
Bước 4: Thi công
Tuân thủ các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.
Đảm bảo an toàn thi công, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành
hạ và đáp ứng tiến độ.
Đặt mục tiêu “Uy tín với khách hàng” lên hàng đầu.
Bước 5 : Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm cho khách hàng
Sản phẩm làm ra được nghiệm thu đúng thời hạn.
Thước đo chất lượng sản phẩm chính là sự thoả mãn của khách hàng.
Trang 382.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán gồm có kế toán trưởng, phó kế toán trưởng, kế toántổng hợp và kế toán các phần hành Nhiệm vụ chính của từng bộ phận nàynhư sau:
+ Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn phòng, chịu trách nhiệmtrước pháp luật về công tác hạch toán do Nhà nước quy định, chịu tráchnhiệm trước giám đốc về mảng tài chính Là người cố vấn đắc lực cho giámđốc về mảng tài chính, ký chứng từ hạch toán từng hạng mục do kế toánviên lập
+ Phó kế toán trưởng 1: Theo quy định của Công ty, Phó kế toántrưởng có nhiệm vụ sau:
- Phụ trách kiểm tra, hướng dẫn nghiệp cụ kế toán trong toàn Công
ty Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ của các phầnhành kế toán:
- Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác báo cáo tài chính
- Thay mặt kế toán trưởng điếu hành công việc khi kế toán trưởng đivắng
+ Phó kế toán trưởng 2:
- Theo dõi và giải quyết các vấn đề về thuế với cục thuế Hà Nội
- Theo dõi và đôn đốc công tác thu hồi vốn trong toàn Công ty từkhâu nghiệm thu kỹ thuật, lập phiếu giá thanh toán cho đến khi tiền về tàikhoản
Trang 39- Chủ động liên hệ với phòng kỹ thuật, kinh tế cũng như với xínghiệp để nắm bắt kịp thời, chính xác các chỉ tiêu: Sản lượng, doanh thu dởdang hàng tháng
+ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ từ các kế toánchi tiết, lập báo cáo gửi cho kế toán trưởng ký duyệt
- Thực hiện nhiệm vụ ghi sổ sách kế toán, Các nghiệp vụ kinh tếphát sinh hàng ngày của Công ty
- Kiểm tra, theo dõi các khoản thu nộp giữa Công ty với các xínghiệp thành viên theo quy định
- Thực hiện việc lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
- Theo dõi, kê khai, quyết toán thuế VAT, thuế thu nhập doanhnghiệp và các khoản thanh toán với ngân sách
- Theo dõi, tính toán, tập hợp doanh thu và các nghĩa vụ thuế củadoanh nghiệp
+Kế toán thanh toán tín dụng Ngân hàng:
- Theo dõi, thực hiện các khoản thanh toán qua Ngân hàng Theo dõicác dự án vay vốn đầu tư tại Ngân hàng
- Theo dõi hợp đồng kinh tế và công nợ phải trả với các đơn vị làmbiên bản đối chiếu công nợ để làm cơ sở cân đối thanh toán
+ Kế toán vật tư: Chịu trách nhiệm tính toán, nhập, xuất vật tư trongquá trình sản xuất kinh doanh
+ Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ sau:
- Theo dõi và làm các quyết định tăng, giảm TSCĐ đầu tư mớihoặc điều chuyển nội bộ Công ty, các xí nghiệp
Trang 40- Theo dõi và kiểm tra công nợ giữa các xí nghiệp trực thuộc.
+ Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ:
- Tính toán lương phải trả hàng tháng cho cán bộ công nhân viêntheo quy định hiện hành của Công ty
- Theo dõi các khoản công nợ cá nhân, BHXH, BHYT và các nghĩa
vụ khác trừ qua lương của từng cán bộ công nhân viên
- Theo dõi, quản lý việc thu chi tiền mặt tại quỹ theo đúng quy địnhhiện hành của Nhà nước và Công ty: Chịu trách nhiệm tính toán, thanh toánlương, thưởng, bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên chức trong doanhnghiệp
+ Ban kế toán tại các xí nghiệp trực thuộc: có nhiệm vụ tổ chức thựchiện công tác kế toán tại xí nghiệp mình theo đúng quy chế của Nhà nước vàCông ty Trưởng ban tài chính - kế toán chịu trách nhiệm về kết quả hoạtđộng trước Giám đốc xí nghiệp Kế toán tại các Xí nghiệp mở bộ sổ kế toánriêng, định kỳ tháng, quý, năm gửi báo cáo lên Công ty theo đúng hạn định