1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện ”

98 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 914 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu của đề tài Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu của mình, trong luận văn này em đã sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, logic kết hợp các phươngpháp tổng hợp,

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của để tài

Kiểm toán ra đời, phát triển do yêu cầu quản lý và phục vụ cho cơ quanquản lý Kiểm toán là một công cụ quản lý từ thấp đến cao, gắn liền với hoạtđộng kinh tế của con người Trong giai đoạn hiện nay, để đáp ứng với yêu cầucủa nền kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động sản xuất kinhdoanh ngày càng đa dạng phong phú Các doanh nghiệp được thành lập mớingày càng nhiều, sự cạnh tranh ngày càng lớn Do đó nhu cầu minh bạchtrong tài chính trở thành một nhu cầu tất yếu kiểm toán với hai chức năng làxác minh và chức năng tư vấn đã ngày càng đóng vai trò quan trọng trongviệc làm lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một yếu tố quantrọng ảnh hưởng rất lớn đến thường xuyên diễn ra việc chiếm dụng vốn và bịchiếm dụng vốn Từ đó hình thành nên các khoản phải thu Việc xác định tínhđúng đắn, hợp lý của việc ghi chép khoản phải thu ảnh hưởng lớn đến khảnăng thanh toán và tình hình tài chính doanh nghiệp

Để có thể đưa ra những ý kiến trung thực hợp lý về các Báo cáo tàichính, kiểm toán cần kiểm tra xem xét từng bộ phận cấu thành nên Báo cáotài chính trong đó có khoản mục phải thu khách hàng Số dư khoản mục phảithu hầu như luôn được đánh giá là trọng yếu, liên quan đến nhiều chỉ tiêuquan trọng trên Báo cáo tài chính và đặc biệt rất dễ chứa đựng những gian lận,sai sót, do đó kiểm toán khoản phải thu là một trong những công việc quantrọng cần tiến hành trong mỗi cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính Trong quátrình thực tập tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC, nhận thức sâu

sắc tầm quan trọng của công tác này em chọn đề tài : “Hoàn thiện quy trình

và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toánBáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện.”

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu rõ hơn quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu kháchhàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính trong thực tế tại công ty TNHH kiểmtoán và tư vấn thuế ATC

- Đánh giá đúng thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng đồngthời phân tích làm rõ những tồn tại trong kiểm toán khoản phải thu kháchhàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tưvấn thuế ATC thực hiện

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểmtoán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công tykiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quy trình và phương pháp kiểm toánkhoản phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính

- Phạm vi nghiên cứu: Công việc kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại công

ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu của mình, trong luận văn này em

đã sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, logic kết hợp các phươngpháp tổng hợp, phân tích, mô tả… để phân tích, đánh giá quy trình và phươngpháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính

do công ty ATC thực hiện so với cơ sở lý luận có những ưu điểm và tồn tạinào cần hoàn thiện

Trên cơ sở đối tượng, phạm vị, mục đích nghiên cứu nêu trên, kết cấuluận văn tốt nghiệp được chia ba chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính.

Trang 3

Chương 2: Thực trạng quy trình và phương pháp kiểm toán khoản mục

nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện.

Chương 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính

do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế (ATC) thực hiện.

Mặc dù đã cố gắng nhiều nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiếnthực, bài viết của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được

sự giúp đỡ và góp ý của các thầy cô để bài viết của em được hoàn chỉnh Cuốicùng em xin cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô trong khoa đã nhiệt tìnhgiúp đỡ em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp Đặc biệt em xin chân

thành cảm ơn Th.s Vũ Thùy Linh – Người đã trực tiếp hướng dẫn em thực

hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2011

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ THIẾT

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

1.1 Khái quát chung về Phải thu khách hàng

1.1.1 Vai trò của khoản mục phải thu khách hàng trong doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp luôn diễn ra trongquan hệ phổ biến với hoạt động của các doanh nghiệp khác, với cả các tổchức cá nhân và cơ quan quản lý của Nhà nước Mối quan hệ này tồn tại mộtcách khách quan trong tất cả các hoạt động kinh tế tài chính của doanhnghiệp

Các khoản phải thu là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức, đơn vị bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư vàcác khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp

Trên bảng cân đối kế toán, các khoản phải thu khách hàng là chỉ tiêutổng hợp phải ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, khoảntrả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợpđồng xây dựng và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạnthu hồi hoặc trong một chu kì kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thungắn hạn khó đòi)

Phải thu khách hàng là khoản mục phản ánh quan hệ thanh toán giữadoanh nghiệp với khách hàng phát sinh chủ yếu trong quá trình bán sản phẩm,vật tư, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ, bàn giao thanh toán khối lượng thicông mà khách hàng đã chấp nhận của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toántiền Khoản phải thu khách hàng có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp: Khoản phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp

Trang 5

Khoản phải thu khách hàng liên quan chặt chẽ với việc tiêu thụ sảnphẩm, từ đó tác động nhỏ đến doanh thu bán hàng và lợi nhuận của doanhnghiệp.

Khoản phải thu khách hàng liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảotoàn vốn lưu động của doanh nghiệp

Việc tăng khoản phải thu từ khách hàng kéo theo việc tăng các khoảnchi phí quản lí nợ, chí phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi tiền vay để đáp ứng nhucầu vốn lưu động thiếu do vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng Tăng khoản phải thu làm tăng rủi ro đối với doanh nghiệp dẫn đến tìnhtrạng nợ quá hạn khó đòi hoặc không thu hồi được do khách hàng vỡ nợ, gâymất vốn của doanh nghiệp

Khoản phải thu khách hàng chính là phần vốn doanh nghiệp bị kháchhàng chiếm dụng Khoản phải thu càng lớn thì khoản vốn bị chiếm dụng cànglớn, vốn doanh nghiệp bị ứ đọng và không có khả năng sinh lời.Vì vậy, doanhnghiệp phải thường xuyên quản lý quá trình thu hồi công nợ Việc quản lýcông nợ phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và thời hạn thu hồikhoản nợ phải thu này

Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi cần trích lập dự phòng theo quyđịnh của nhà nước, đồng thời phải có những biện pháp thu hồi vốn hiệu quả

để không làm mất vốn

Đối với các khoản nợ không có khả năng thu hồi thì phải tiến hành xóa

nợ, việc xóa các khoản nợ phải thu này cần được sự đồng ý của những người

có thẩm quyền cụ thể: Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồngquản trị) hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có hội đồng thànhviên); Tổng giám đốc, giám đốc (đối với danh nghiệp không có Hội đồngquản trị hoặc Hội đồng thành viên) hoặc chủ doanh nghiệp căn cứ vào biênbản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến các khoản nợ để quyết

Trang 6

định xử lý các khoản nợ không thu hồi được và chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình trước pháp luật.

Nếu sau khi xóa nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và doanh nghiệp

đã đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu hồi được hạch toán vào TK 711 “ Thunhập khác”

1.1.2 Các thông tin về khoản mục phải thu khách hàng trong báo cáo tài chính.

Khoản mục phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán ở cả phầntài sản và phần nguồn vốn

Ở phần tài sản, khoản mục phải thu khách hàng được trình bày ở mục

“Phải thu của khách hàng” trong chỉ tiêu “ Các khoản phải thu ngắn hạn”,phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng

Đây là các khoản tiền còn phải thu của khách hàng sau khi khách hàng

đã nhận được hàng hóa dịch vụ và được tổng hợp từ số dư nợ của các sổ chitiết TK131- Phải thu khách hàng

Ở phần nguồn vốn, khoản mục phải thu khách hàng được trình bày ởmục “người mua trả tiền trước” trong chỉ tiêu “Nợ ngắn hạn”, phản ánh sốtiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng

Trong quan hệ mua bán hàng hóa, khách hàng không chỉ nợ doanhnghiệp mà đôi khi khách hàng cũng phải trả trước toàn bộ hoặc một phần tiềnhàng cho doanh nghiệp mặc dù chưa nhận hàng Đến cuối kì nếu chưa nhậnđược hàng thì sổ chi tiết TK131-Phải thu khách hàng của một số người mua

sẽ có số dư Có mà không bù trừ vào khoản phải thu khách hàng khác Đây làphần tiền người mua trả tiền trước mà chưa nhận được hàng và được thể hiệntrên mục Người mua trả tiền trước trong chỉ tiêu Nợ ngắn hạn ở phần nguồnvốn, thể hiện một khoản nợ phải trả của doanh nghiệp

1.1.3 Quá trình kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu khách hàng.

Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm soát luôn giữ vai trò

Trang 7

quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thốngkiểm soát nội bộ cảu doanh nghiệp Hoạt động ghi nhận các khoản phải thugiữa doanh nghiệp và đối tượng phải thu gắn liền với lợi ích kinh tế và tráchnhiệm pháp lý của cả hai bên nên công việc kiểm soát nội cần được thực hiệnchặt chẽ Với mỗi loại hình doanh nghiệp, cơ cấu chức năng và chứng từ liênquan đến khoản phải thu khách hàng cũng có những điểm khác nhau tuynhiên quá trình KSNB đều bao gồm những yếu tố sau:

Môi trường kiểm soát

- Các quy định về quản lý về nợ phải thu khách hàng: Quy định về chứcnăng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liênquan đến quá trình xử lý khoản phải thu khách hàng; quy định về trình tựthủ tục kiểm soát nội bọ thông qua trình tự thủ tục thực hiện xử lý côngviệc như :trình tự thủ tục xét duyệt đơn đặt hàng, phê chuẩn bán chịu, kiểmsoát tín dụng…

- Tổ chức nhân sự : việc tổ chức phân chia quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa

vụ của mỗi người trong việc ghi chép, quản lý và xử lý khoản phải thukhách hàng quyết định bán chịu đến việc thanh toán khoản phải thu kháchhàng và xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi Đồng thời, trong quá trìnhvận hành cần kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định, quy chế đã được đềra

Hệ thống kế toán

- Tổ chức và kiểm soát hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán: Đảm bảo chochứng từ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nộidung, phương pháp lập, ký chứng từ theo luật kế toán hiện hành

- Tài khoản sử dụng: TK131 – Phải thu của khách hàng

Sổ sách chứng từ liên quan: Phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, hợpđồng mua bán, chứng từ vận chuyển, hóa đơn mua hàng, phiếu thu tiền mặt,giấy báo có của ngân hàng, giấy biên nhận thu tiền, sổ chi tiết phải thu khách

Trang 8

hang, sổ cái TK 131, bảng cân đối thanh toán tiền hàng, biên bản bù trừ công

nợ, biên bản đối chiếu công nợ

Các nghiệp phát sinh liên quan đến khoản phải thu khách hàng đều phải đượcphản ảnh trên các chứng từ nêu trên để từ đó có căn cứ để hạch toán cáckhoản nợ phải thu khách hàng

Các nguyên tắc và thủ tục kiểm soát

- Phê chuẩn bán chịu: Ngoài việc xem xét nhu cầu của khách hàng, còn cầnphải xem xét đến khả năng thanh toán và sự tín nhiệm đối với từng kháchhàng để những người có thẩm quyền phê chuẩn việc bán chịu một phầnhay toàn bộ lô hàng Nội dung của phê chuẩn bán chịu thường bao gồm:phê chuẩn về phương thức trả chậm, số lượng mua chịu, thời hạn thanhtoán…

Quyết định này có thể đồng thời thể hiện trên hợp đồng kinh tế như một điềukiện đã được thỏa thuận trong quan hệ mua bán trong hợp đồng

- Xử lý, ghi nhận các khoản phải thu khách hàng: sau khi đã thực hiệnchuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, tài sản, cung cấp dịch vụ cùng vớiviệc chuyển giao hóa đơn cho khách hàng, phải thực hiện ghi sổ theo dõitừng nghiệp vụ phát sinh một cách đúng đắn, đầy đủ và phù hợp với cácnguyên tắc kế toán và phương pháp hạch toán (sơ đồ 1.1) về các khoảnphải thu khách hàng

- Kiểm soát tín dụng: sau khi đã chuyển giao hàng hóa, tài sản, cung cấpdịch vụ cho bên khách hàng, phát sinh các khoản phải thu khách hàng,doanh nghiệp phải kiểm soát, đôn đốc tình hình thanh toán các khoản nợphải thu này

+ Trong trường hợp các khoản nợ phải thu này khó có khả năng thuhồi thì phải lập dự phòng khoản nợ phải thu khó đòi Khi nợ khó đòi đã được

xử lý vẫn cần phải theo dõi trong tài khoản ngoại bảng TK004 – Nợ phải thukhó đòi đã xử lý

Trang 9

+Trong trường hợp được giảm giá hàng bán hay hàng mua bị trả lại

vì lỗi của doanh nghiệp cũng được xử lý và ghi sổ đầy đủ, đúng đắn kịp thời Các bước công việc trong quá trình kiểm soát nội bộ được tổ chứchợp lý và được kiểm soát một cách chặt chẽ sẽ góp phần quan trọng choviệc quản lý các khoản phải thu Đối với kiểm toán viên, đánh giá quátrình kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp sẽ xác định được các rủi ro tiềmtàng và trọng tâm kiểm toán đối với khoản mục phải thu khách hàng

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng (trang bên)

Trang 10

TK131 TK511

TK3331

TK111, 112

TK111,112, 113

TK635

TK139

TK642

TK004 (6)

(5b) (5a)

(3)

(4)

(1c) (1a)

(1b)

(2)

Trang 11

Chú thích:

(1a) Doanh thu chưa thu tiền

(1b) Thuế GTGT đầu ra

(1c) Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán

(2) Khách hàng ứng trước tiền hàng hoặc thanh toán tiền hàng

(3) Chiết khấu thanh toán

(4) Các khoản chi hô khách hàng

(5a) Số đã lập dự phòng

(5b) Số chưa trích lập dự phòng

(5c) Nợ khó đòi phải xử lý xóa sổ

(6) Đồng thời ghi TK ngoại bảng

1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm

toán Báo cáo tài chính.

1.2.1 Ý nghĩa của quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

Trang 12

Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng là toàn bộ những bước côngviêc trong những giai đoạn của một cuộc kiểm toán nhằm hướng dẫn chokiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán đúng hướng đạt được các mục tiêukiểm toán đã đề ra với hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất.

Phương pháp kiểm toán nợ phải thu khách hàng là các biện pháp cáchthức và thủ pháp được vận dụng trong công tác kiểm toán nợ phải thu kháchhàng nhằm đạt được mục đích kiểm toán đã đặt ra

Ý nghĩa của quy trình và phương pháp kiểm toán nợ phải thu khách hàng:Nếu quy trình và phương pháp kiểm toán phù hợp thì giúp cho kiểm toán viênthực hiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng theo đúng trình tự, đúngnội dung và đúng hướng, từ đó nhanh chóng đạt được mục tiêu kiểm toán nợphải thu với chi phí và thời gian kiểm toán thấp nhất Ngược lại, nếu quy trình

và phương pháp không phù hợp với kiểm toán khoản phải thu khách hàng sẽlàm cho kiểm toán viên mất nhiều thời gian và chi phí để đạt được mục tiêu

đã đề ra, từ đó giảm hiệu quả công việc của toàn bộ cuộc kiểm toán

Như vậy, việc xây dựng quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phảithu một cách hợp lý và khoa học có ý nghĩa hết sức quan trọng trong cuộckiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán khoản phải thu kháchhàng nói riêng, sẽ giúp cho kiểm toán viên có được những chỉ dẫn và công cụlàm việc một cách khoa học và đạt hiệu quả công việc cao

Thông thường một quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán

nợ phải thu nói riêng được xây dựng gồm ba giai đoạn: Lập kế hoạch, thựchiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán

1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức

độ tin cậy của BCTC được kiểm toán, mục tiêu cụ thể của kiểm toán khoảnmục phải thu khách hàng là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đó

Trang 13

đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của khoản mục phải thu khách hàng.Đồng thời cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở thamchiếu khi kiểm toán các khoản mục có liên quan khác Để đạt được mục tiêucuối cùng đó, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải khảo sát và đánhgiá lại hiệu lực trên thực tế của hoạt động kiểm soát nội bộ với khoản mụcnày để làm cơ sở thiết kế và thực hiện các khảo sát cơ bản nhằm đánh giákhoản mục phải thu khách hàng.

Bảng 1.1 : Hệ thống mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng.

Sự hiện hữu Các khoản phải thu khách hàng trên sổ kế toán là

thực tế đang tồn tại

Tính toán, đánh giá - Các khoản phải thu khách hàng đã được

đánh giá phù hợp với các nguyên tắc kếtoán và chế độ kế toán hiện hành : có phảnánh đúng với giá trị có thể thu hồi được haykhông ? các khoản nợ phải thu có gốc ngoại

tệ đã được đánh giá lại theo tỷ giá tại thờiđiểm báo cáo hay chưa?

- Các khoản phải thu khách hàng được ghinhận tính toán, ghi chép chính xác về sốliệu

Phân loại, hạch toán - Tính đầy đủ: Mọi nghiệp vụ phát sinh liên

quan đến các khoản công nợ phải thu kháchhàng đều được phản ánh và ghi chép trên sổsách kế toán đầy đủ

- Tính đúng đắn: Mọi nghiệp vụ liên quanđến khoản phải thu khách hàng được phảnánh đúng theo chứng từ gốc

Trang 14

- Tính đúng kỳ: Mọi nghiệp vụ liên quan đếnkhoản phải thu được phản ánh trên sổ sáchđúng kỳ hạch toán, đúng niên độ.

Cộng dồn Các khoản phải thu khách hàng được tổng hợp,

cộng dồn đầy đủ, chính xác

Trình bày, công bố Các khoản phải thu khách hàng được trình bày

trên Báo cáo tài chính phù hợp với quy địnhcủa chế độ kế toán và nhất quán với số liệu trên

sổ kế toán Cụ thể là việc phân loại nợ ngắnhạn và dài hạn, việc kết chuyển số liệu giữa các

sổ kế toán và Báo cáo tài chính phải được đượcthực hiện một cách chính xác và phù hợp vớicác nguyên tắc trình bày đối tượng

Căn cứ kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

Trong kiểm toán báo cáo tài chính, các căn cứ kiểm toán hoàn toàn khácvới căn cứ ghi sổ kế toán Căn cứ ghi sổ kế toán chỉ là những căn cứ ban đầuđược kiểm soát bởi phòng kế toán, còn căn cứ kiểm toán trong kiểm toánBCTC thì bao gồm toàn bộ các tài liệu, sổ sách chứng từ chứng minh nghiệp

vụ kinh tế phát sinh liên quan Đối với khoản mục phải thu khách hàng, căn

cứ được thu thập dựa trên các tài liệu chủ yếu sau:

- Các chính sách, các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ đối với khoảnphải thu khách hàng mà đơn vị áp dụng trong công tác kiểm soát nội bộ.Chính sách và quy chế KSNB này bao gồm: Các quy chế của cơ quan nhànước có thẩm quyền và của chính bản thân đơn vị ban hành Ví dụ: Các quychế của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như thông tư 13/2006/TT – BTC đểhướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm,hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp; Các quy chế của chính bản

Trang 15

thân công ty thực hiện như: Quy định về quyền hạn trách nhiệm của ngườihay bộ phận kiểm soát tín dụng và phê chuẩn bán chiu, quy định về kiểm soátviệc thu hồi các khoản nợ…

- Báo cáo tài chính: gồm bảng cân đối kế toán phần báo cáo các thông tin tàichính liên quan đến khoản phải thu khách hàng, bản thuyết minh BCTC báocáo thông tin chi tiết về nguyên tắc ghi nhận khoản phải thu khách hàng, cácthông tin bổ sung cho khoản phải thu khách hàng được trình bày trênBCĐKT

-Các sổ hạch toán liên quan đến khoản phải thu khách hàng: Sổ cái TK131 –Phải thu khách hàng, sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổ TK 139- Dự phòngphải thu khó đòi, TK004- Nợ phải thu khó đòi đã xử lý

- Các chứng từ kế toán ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng đã phát sinh làmcăn cứ ghi sổ kế toán Các chứng từ kế toán chủ yếu: Hóa đơn bán chịu,chứng từ thu tiền hàng, giấy báo Có của ngân hàng, chứng từ chiết khấu thanhtoán cho người mua được hưởng…

- Các hồ sơ tài liệu liên quan đến khoản phải thu khách hàng: Đơn đặt hàng,hợp đồng thương mại, chính sách bán hàng, biên bản quyết toán hợp đồng…

1.2.3 Quy trình và phương pháp kiểm toán khoản mục phải thu khách

hàng

Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng gồm ba giai đoạn: Lập kếhoạch, Thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán Theo đó phương pháp kiểmtoán nợ phải thu khách hàng được thể hiện chi tiết theo các nội dung trongquy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng

1.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán (được thực hiện theo chuẩn mực số 300) 1.2.3.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Sau khi nhận thư mời kiểm toán, để có thể đưa ra quyết định có chấpnhận thư mời kiểm toán đó hay không, doanh nghiệp kiểm toán tiến hành xemxét các vấn đề sau:

Trang 16

- Tìm hiểu thông tin sơ bộ về khách hàng

Nếu là khách hàng mới kiểm toán năm đầu tiên cần phải thu thập những thôngtin về: Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh; môi trường pháp lý và điều kiệnkinh doanh; vị thế và sức cạnh tranh của công ty khách hàng trên thị trường;môi trường công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp, lý do thay đổi kiểmtoán viên của khách hàng… Nếu là khách hàng đã được kiểm toán từ năm thứhai trở đi, kiểm toán viên chỉ cần cập nhật thêm những thay đổi của công tykhách hàng hay những mâu thuẫn (nếu có) giữa công ty kiểm toán và công tykhách hàng

Qua việc tìm hiểu những thông tin sơ bộ này sẽ định hướng cho doanhnghiệp kiểm toán khả năng chấp nhận cuộc kiểm toán cũng như kí kết hợpđồng kiểm toán

- Xem xét các yêu cầu của khách hàng trên các mặt chủ yếu: Mục tiêu kiểmtoán, phạm vi kiểm toán, thời gian thực hiện và hình thức báo cáo… dể dựđoán phạm vi kiểm toán cũng như chi phí phải bỏ ra cho cuộc kiểm toán đó.Đồng thời, xem xét khả năng, năng lực và điều kiện của đơn vị để đánh giákhả năng có thể cân đối giữa chi phí kiểm toán và hiệu quả cuộc kiểm toán từ

đó đưa đến quyết định có chấp nhận thực hiện cuộc kiểm toán đó hay không.-Ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng: Là bước cuối cùng trong giaiđoạn chuẩn bị cho cuộc kiểm toán, là sự thỏa thuận chính thức giữa công ty

và khách hàng về việc thực hiện kiểm toán Nội dung cách thức thực hiện việc

ký kết hợp đồng kiểm toán cần tuân thủ theo pháp luật về hợp đồng kinh tếhướng dẫn của chuẩn mực nghề nghiệp Hợp đồng kiểm toán là văn bản pháp

lý làm cơ sở cho việc thực hiện công việc kiểm toán cũng như xử lý các tranhchấp giữa doanh nghiệp kiểm toán với khách hàng

-Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán: Trên cơ sở hợp đồng đã kýkết xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán để chuẩn bị nhân sự đặc biệt làngười phụ trách cuộc kiểm toán là người có khả năng giám sát giúp đỡ những

Trang 17

nhân viên mới chưa nhiều kinh nghiệm Đối với việc kiểm toán phải thukhách hàng thì nên bố trí kiểm toán viên đã kiểm toán cho khoản mục phảithu năm trước tiếp tục kiểm toán khoản phải thu khách hàng của năm nay bởikiểm toán viên này đã có hiểu biết về những đặc điểm cũng như những sai sótthường xảy ra Điều này vừa làm giảm các rủi ro phát hiện vừa làm giảm cácchi phí kiểm toán.

-Chuẩn bị các phương tiện phục vụ cho cuộc kiểm toán như: giấy tờ làm việc,

hồ sơ tài liệu liên quan, phương tiện tính toán, phương tiện cho việc kiểm trakiểm kê kể cả chuẩn bị về kinh phí cho nhân viên

1.2.3.1.2 Thu thập thông tin cơ sở

Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên bắt đầu lập kế hoạchkiểm toán tổng quát (kế hoạch chiến lược) Kế hoạch chiến lược là địnhhướng cơ bản cho cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết vềtình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán dovậy việc thu thập thông tin liên quan đến phải thu khách hàng cũng được thựchiện trong giai đoạn này

- Tìm hiểu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng:

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 - Kế hoạch kiểm toán quy định:

“Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải hiểu biết về hoạt động củacác đơn vị được kiểm toán nhận biết được các sự kiện, nghiệp vụ có thể ảnhhưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính” (BTC Quyết định số 143/2001/QĐ –BTC ngày 21 tháng 12 năm 2001)

Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm:

+ Những hiểu biết chung về nền kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh

có tác động đến đơn vị được kiểm toán

+ Những vấn đề liên quan đến Báo cáo tài chính, chế độ kế toán, chuẩn mực

kế toán áp dụng qua đó xác định những vấn đề rủi ro tiềm tàng liên quan đếnviệc tổ chức hạch toán các khoản phải thu

Trang 18

+ Đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đối với khoản mụcphải thu khách hàng.

Với sự hiểu biết về lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng,kiểm toán viên sẽ có những nhận định bước đầu về rủi ro kiểm toán, từ đó cónhững thủ tục kiểm toán phù hợp

Kế hoạch chiến lược phải được ban giám đốc phê duyệt, sau đó kế hoạch nàyphải được thông báo cho các nhóm kiểm toán Trưởng nhóm kiểm toán sẽ dừatrên kế hoạch chiến lược đã được phê duyệt tiến hành thu thập thêm các bằngchứng và sự hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán để lập kếhoạch kiểm toán tổng thể và thiết kế chương trình kiểm toán cho cuộc kiểmtoán đó

- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước về khoản nợ phải thu kháchhàng :

Hồ sơ kiểm toán các năm trước thường chứa đựng rất nhiều thông tin

về khách hàng Qua hồ sơ kiểm toán, Kiểm toán viên sẽ tìm thấy những thôngtin hữu ích về công việc kinh đoanh của khách hàng Đối với kiểm toán khoảnphải thu phải thu khách hàng, việc xem xét hồ sơ kiểm toán sẽ có thể giúpkiểm toán viên biết được tình hình biến động các khoản phải thu, các kháchhàng lâu năm hay các khách hàng mới hoặc các gian lận, sai sót đã từng haythường xuyên xảy ra ở đơn vị khách hàng Từ đó xác định được phạm vi kiểmtoán phù hợp

- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng:

Khi kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng, kiểm toán viên cần đặc biệtquan tâm đến các chính sách tài chính liên quan đến chính sách bán chịu vàcác hợp đồng bán hàng có giá trị lớn, thường xuyên hay bất thường Cũng cóthể là một vụ tranh chấp, kiện tụng liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

mà khi có phán quyết sẽ làm ảnh hưởng lớn đến khoản phải thu của kháchhàng

Trang 19

- Đánh giá rủi ro kiểm soát :

Hiểu biết về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cũng như thực tế về hệthống kiểm soát nội bộ ở doanh nghiệp giúp cho kiểm toán viên có thể đánhgiá được rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng và xác định được phương phápkiểm toán phù hợp Việc nghiên cứu và đánh giá rủi ro kiểm soát là một phầnhết sức quan trọng mà kiểm toán viên phải thực hiện trong cuộc kiểm toán

- Thiết kế chương trình kiểm toán:

Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu, phương pháp, phạm vi và thờigian kiểm toán từng phần hành Khi xây dựng chương trình kiểm toán, kiểmtoán viên phải xem xét các đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cũngnhư mức độ đảm bảo phải đạt được thông qua thử nghiệm cơ bản

Chương trình kiểm toán đối với khoản mục phải thu khách hàng thườngbao gồm các nội dung như sau:

+ Tên chương trình kiểm toán: kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng+ Phần phân công công việc ghi rõ nhân viên kiểm toán nào chịu trách nhiệmthực hiện kiểm toán các khoản phải thu khách hàng

+ Các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị: Thông thường các tài liệu cơ bản

mà kiểm toán viên yêu cầu công ty khách hàng cung cấp phục vụ cho việckiểm toán khoản mục phải thu là: Sổ cái và sổ chi tiết TK 131,139, các biênbản đối chiếu bù trừ công nợ, hóa đơn bán hàng giấy tờ ủy quyển thanhtoán…và các chứng từ, bằng chứng liên quan đến việc dự phòng phải thu khóđòi

1.2.3.1 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Trong quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng, thực hiện kiểmtoán là tổ chức thực hiện các khảo sát kiểm soát và khảo sát cơ bản nhằm thuthập bằng chứng cho việc xét đoán, đánh giá đối với cơ sở dẫn liệu của thôngtin liên quan đến khoản phải thu khách hàng

1.2.3.1.1 Thực hiện thủ tục khảo sát kiểm soát

Trang 20

Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên đã tìm hiểu sơ

bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị và đã xác định được những khuvực trọng tâm cần tiến hành kiểm tra chi tiết Khi đó, tiến hành thực hiện cácthủ tục khảo sát kiểm soát nội bộ để có các bằng chứng, chứng minh cho việcthiết kế và vận hành của hoạt động kiểm soát nội bộ

Mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát này là hiểu rõ cơ cấu kiểmkiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu của khách hàng; qua đó đánh giámức rủi ro kiểm soát Trên cơ sở kết quả của khảo sát kiểm soát nội bộ, kiểmtoán viên sẽ xác định phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thíchhợp

Sơ đồ 1.2 : Trình tự các công việc khảo sát kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu khách hàng

- Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểmsoát nội bộ

Để có được hiểu biết về các chính sách, các quy định của đơn vị vềKSNB đối với khoản phải thu khách hàng kiểm toán viên cần yêu cầu các

Hiểu biết về cơ cấu KSNB đối với khoản phải thu khách hàng.

Đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát đối với khoản phải thu khách hàng

Thiết kế các khảo sát nghiệp vụ

Trang 21

nhà quản lý đơn vị cung cấp văn bản quy định về kiểm soát nội bộ có liênquan như: Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận haycác cá nhân trong việc phê chuẩn bán chịu, trong việc kiểm soát tíndụng… Đánh giá xem các quy định đó có đầy đủ hay không, có chặt chẽ,

có phù hợp đối với đặc điểm của doanh nghiệp trong việc quản lý cáckhoản phải thu khách hàng hay không

- Khảo sát về sự vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ

Hoạt động kiểm soát nội bộ của các đơn vị đối với khoản phải thukhách hàng được thể hiện thông qua việc tổ chức triển khai thực hiện cácquy chế kiểm soát nội bộ nhằm quản lý cấc khoản phải thu Sau khi đã tìmhiểu đánh giá về các quy chế kiểm soát nội bộ phải tiếp tục khảo sát đánhgiá sự vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát

Sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán như: phỏngvấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị, quan sát công việc của nhânviên thực hiện kiểm soát hồ sơ, tài liệu…để xác định về sự hiện hữu củacác bước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên hiện hữu vận hành của nó Kiểm tra các dấu hiệu của hoạt động KSNB lưu lại trên các hồ sơ, tàiliệu như sự phê duyệt của người có thẩm quyền trên hợp đồng mua bán,quyết định bán chịu chữ ký của người kiểm tra việc ghi sổ kế toán… Dấuhiệu của kiểm soát nội bộ lưu lại trên hồ sơ tài liệu là bằng chứng có tínhthuyết phục cao về sự hiện hữu và tính thường xuyên liên tục của hoạtđộng kiểm soát trên thực tế

Các sai sót trong vận hành của KSNB thường dẫn đến sự thiếu tincậy của thông tin tài chính có liên quan đến khoản phải thu khách hàng đãđược ghi nhận

- Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc kiểm soát nội bộ

Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt độngkiểm soát nội bộ đối với việc hạch toán khoản phải thu khách hàng cũng

Trang 22

là một công việc có ý nghĩa quan trọng Việc thực hiện đúng đắn cácnguyên tắc: “ Phê chuẩn, ủy quyền”; “ Phân quyền, phân nhiệm” và “Bấtkiêm nhiệm” sẽ đảm bảo tăng cường hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội

bộ Khảo sát việc thực hiện thủ tục phê duyệt có đúng chức năng haykhông; việc phân công bố trí người trong các khâu liên quan đến phêduyệt, hạch toán… có đảm bảo độc lập cần thiết cho sự giám sát chặt chẽhay không bằng cách thẩm tra việc phân công trách nhiệm giữa người giữ

sổ, người thu tiền, người xét duyệt bán hàng thông qua phỏng vấn, quansát…

Quá trình khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu kháchhàng là căn cứ để đưa ra quyết định về phạm vi các thử nghiệm cơ bản mộtcách thích hợp

1.2.3.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

 Thủ tục phân tích

Nhằm mục đích khoanh vùng trọng tâm kiểm toán, kiểm toán viên tiếnhành phân tích các thông tin tài chính và xem xét mối quan hệ giữa các thôngtin tài chính với nhau để tìm ra những biến động bất thường của các thông tinliên quan đến khoản phải thu khách hàng giữa năm kiểm toán hiện hành vớinăm tài chính trước

Các thủ tục phân tích thường được áp dụng đối với khoản phải thu như:

- Phân tích biến động về số dư các khoản phải thu giữa năm kiểm toán vànăm trước để đánh giá mức độ thanh toán của năm kiểm toán biến động theo

xu hướng nào, biến động bao nhiêu

- Phân tích biến động của khoản nợ phải thu khách hàng với các chỉ tiêu tàichính khác có liên quan như tiền mặt, doanh thu để đánh giá sự biến độngcủa năm nay với năm trước có hợp lý không

Trang 23

- Phân tích sự biến động của các khoản dự phòng phải thu khó đòi để đánhgiá khả năng thu hồi công nợ và xem xét có phù hợp với các quy định củaNhà nước hay không.

Các biến động không xuất phát từ những tác động hợp lý sẽ có khảnăng xảy ra ở cơ sở dẫn liệu nào làm mục tiêu thực hiện các bước kiểm tra chitiết

 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết

Kiểm tra chi tiết khoản phải thu khách hàng thường được tiến hànhchọn mẫu Các kỹ thuật chọn mẫu được áp dụng là do từng kiểm toán viên.Tuy nhiện thường chú ý đến những nghiệp vụ liên quan đến khách hàng mớivới số dư lớn bất thường, những nghiệp vụ xảy ra ở đầu kỳ và cuối kỳ hạchtoán

Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với các khoản mục phải thu nhằm đạt đượccác mục tiêu kiểm toán chủ yếu nói chung kiểm toán viên thường áp dụng:Mục tiêu kiểm toán Thủ tục kiểm tra chi tiết

Các khoản nợ phải thu

- Tiến hành kiểm tra các căn cứ ghi sổ như: hóađơn bán hàng, chứng từ xuất kho, hồ sơ tàiliệu giao hàng, chứng từ thu tiền…

Các khoản nợ phải thu

- Kiểm tra tính hợp lý và chính xác của các cơ

sở tính toán nợ phải thu mà đơn vị đã thực

Trang 24

hiện, bằng cách đối chiếu số lượng hàng bánchịu với thông tin trên hợp đồng thương mạihay trên kế hoạch bán hàng, trên bảng giániêm yết của đơn vị đã được phê chuẩn.

- Đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại

tệ, kiểm tra báo cáo để xem xét việc đánh giálại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ có phùhợp hay không

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu mà đơn vịtính toán về khoản nợ phải thu của kháchhàng Trong trường hợp nếu thầy cần thiết,kiểm toán viên có thể tiến hành tính toán lại.Các khoản nợ còn phải

thu khách hàng đã được

phân loại hạch toán đầy

đủ, đúng đắn và đúng

kỳ

- Tính đầy đủ: đối chiếu các hóa đơn bán hàng

và việc vận chuyển với sổ thu tiền và sổ theodõi khoản phải thu, chọn ra một vài đối tượng

từ bảng kê để đối chiếu với sổ chi tiết về thutiền… để đảm bảo các khoản nợ đã được phảnánh một cách đầy đủ

- Tính đúng đắn: chọn mẫu một số khách hàngvới các chứng từ gốc tương ứng để đối chiếuvới các nghiệp vụ đã được ghi sổ đảm bảo cácnghiệp vụ ghi sổ là đúng theo chứng từ gốc

- Tính đúng kỳ: kiểm tra những nghiệp vụ đượcghi sổ chú ý đến ngày của hóa đơn và ngàyghi sổ để đảm bảo các nghiệp vụ này được ghinhận đúng kỳ hạch toán

Các khoản phải thu

khách hàng được tổng

hợp, cộng dồn đầy đủ

Kiểm toán viên phải lập một bảng cân thử cáckhoản công nợ phải thu theo thời gian Dựavào bảng này để đối chiếu, kiểm tra việc tính

Trang 25

chính xác toán cộng dồn đối với từng khách hàng, so

sánh đối chiếu số dư trên báo cáo tài chính càtrên bảng cân đối thử

Các khoản nợ phải thu

khách hàng được trình

bày công bố trên báo

cáo tài chính phù hợp

với quy định của chế độ

kế toán của đơn vị

- Kiểm tra các thông tin được trình bày trên báocáo tài chính về khoản còn phải thu có phùhợp với chế độ kế toán về các yếu tố như thờigian các khoản nợ bằng cách đối chiếu cáckhoản phải thu trên bảng kê theo thời gian vớichứng từ và sổ chi tiết

- Kiểm tra tính nhất quán của số liệu trên báocáo tài chính của đơn vị với số liệu trên sổ kếtoán

Bảng 1.2: Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với các khoản phải thu khách hàng.

Thông qua những thủ tục kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên đã thu thậpđược những bằng chứng kiểm toán cần thiết về các cơ sở dẫn liệu nhằm đưa

ra kết luận cuối cùng về độ tin cậy của khoản phải thu khách hàng

1.2.3.3 Kết thúc kiểm toán

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên cần đưa ra được kết luận kiểm toándựa trên những tài liệu đã thu thập được qua các thủ tục kiểm toán đã đượcthực hiện Để hoàn thành được công việc này, kiểm toán viên phải tiến hànhnhững công việc cụ thể sau:

 Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến :

Những khoản công nợ ngoài dự kiến có thể là quyền lợi, nghĩa vụ, cáckhoản bồi thường nhưng đến thời điểm khóa sổ vẫn chưa thể kết luận là cóchắc chắn xảy ra hay không Các thủ tục kiểm toán chủ yếu:

- Trao đổi với nhà quản lý về khả năng của các khoản nợ ngoài dự kiến

- Xem xét các biên bản họp hội đồng quản trị, ban giám đốc,…

Trang 26

- Xin ý kiến của những chuyên gia về các vấn đề liên quan

Từ kết quả thu được sẽ đánh giá mức trọng yếu của các khoản công nợ ngoài

dự kiến, nếu trọng yếu phải được trình bày trong báo cáo tài chính

 Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán:

Kiểm toán viên thu thập những thông tin liên quan đến những sự kiệnphát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán để xác định xem có cần phải điềuchỉnh số liệu về các khoản phải thu trong báo cáo tài chính năm nay haykhông chỉ cần trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính để lưu ý vào nămsau

 Xem xét đến giả thiết hoạt động liên tục của đơn vị:

Theo quy định của chuẩn mực kế toán việt nam (VAS 21) , việc lập báocáo tài chính phải trên cơ sở giả định về hoạt động liên tục Nếu kiểm toánviên xem xét thấy các dấu hiệu sau:

- Doanh nghiệp bị lỗ trong thời gian dài, không có khả năng thanh toán nợđáo hạn

- Doanh nghiệp có liên quan đến những vụ kiện tụng mà khi có quyết địnhcủa tòa án thì có thể ảnh hưởng trọng yếu đến chỉ tiêu nợ phải thu khách hàng

- Doanh nghiệp gặp thiên tai, những sự kiện khách quan

- Xem xét những chính sách của pháp luật có tạo ra những bất lợi cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp hay không

- Doanh nghiệp có phải thu hẹp đáng kể quy mô trong năm tới hay không.Khi đó phải yêu cầu các nhà quản lý của đơn vị cung cấp giải trình về giảđịnh hoạt động liên tục Đồng thời xem xét việc trình bày thông tin trên báocáo tài chính của đơn vi có phù hợp với giả định hay không

 Tổng hợp kết quả kiểm toán:

Trước khi lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh giá tổng quát

về kết quả thu thập được thông qua việc:

Trang 27

- Phân tích tính trọng yếu của sai sót đã phát hiện và phân tích soát xét tổngthể.

- Rà soát lại hồ sơ kiểm toán đồng thời yêu cầu đơn vị giải trình và kiểm tracông bố trên thuyết minh báo cáo tài chính

- Đánh giá sự đầy đủ của chương trình và thủ tục kiểm toán đã được thựchiện

Căn cứ vào những kết luận này để phát hành báo cáo kiểm toán và thưquản lý Tùy theo kết quả đã tổng hợp được, kiểm toán viên sễ đưa ra ý kiếnnhận xét và lập báo cáo kiểm toán ở một trong các dạng sau:

+ Báo cáo kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần

+ Báo cáo kiểm toán dạng chấp nhận từng phần có ý kiến ngoại trừ

+ Báo cáo kiểm toán dạng từ chối

+ Báo cáo kiểm toán dạng trái ngược

Kèm theo báo cáo kiểm toán có thể có thư quản lý gửi cho người quản

lý để nêu lên những kiến nghị của kiểm toán viên trong công tác quản lý, giúpdoanh nghiệp chấn chỉnh và hoàn thiện hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soátnội bộ

Trên đây là những lý luận cơ bản về quy trình và phương pháp kiểmtoán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính Tiếp theo

ở chương hai là quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu kháchhàng trên thực tế được áp dụng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuếATC Qua việc xem xét tình hình thực tế tại công ty ATC chúng ta có thể thấyđược những sáng tạo và thiếu sót cần phải khắc phục để cuộc kiểm toán đạtđược hiệu quả cao

1.3 Các sai phạm thường xảy ra đối với khoản mục phải thu khách hàng

Phần lớn sai phạm trong khai báo, trình bày phải thu khách hàng trênbáo cáo tài chính thường theo xu hướng sai tăng nhằm sai tăng doanh thu trên

Trang 28

báo cáo tài chính nhằm khuếch chương kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên, cũng có trường hợp phải thu khách hàng được khai báo giảmnhằm một mục tiêu nào đó.

Trên thực tế, trong kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng thườnggặp một số sai phạm điển hình sau:

- Khai báo tăng phải thu khách hàng trên cơ sở hạch toán khống nghiệp vụbán hàng hoặc hạch toán sớm các nghiệp vụ bán hàng nhưng chưa được coi làhoàn thành tiêu thụ

- Ghi nhận muộn phải thu khách hàng: chờ đến khi thu được tiền hàng thimới ghi nhận nghiệp vụ, không ghi nhận thông qua tài khoản phải thu kháchhàng

- Ghi chép đơn giá bán, số tiền khác nhau trên các liên hóa đơn bán hànghay trên hợp đồng thương mại…

Những rủi ro này sẽ dẫn kiểm toán viên thực hiện việc kiểm toán chặtchẽ hơn đối với những khoản Nợ nghi ngờ là không có thực và kiểm toán thậntrọng với các nghiệp vụ phát sinh ở đầu kì sau

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ (ATC) THỰC HIỆN.

Trang 29

2.1 Tổng quan chung về công ty kiểm toán ATC.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty cổ phần Kiểm toán - Tư vấn thuế (ATC) được thành lập và hoạt động từ ngày 5 tháng 8 năm 2003 theo Luật Doanh nghiệp nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tháng 10 năm 2006 Công ty chuyển đổi hình thức sở hữu thành Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn thuế (ATC) theo qui định hiện hành của Chính phủ Việt Nam đối với hoạt động kiểm toán độc lập

Tháng 12/2007 Công ty kiểm toán Việt Âu sát nhập vào ATC

Hoạt động của ATC tuân thủ theo Chuẩn mực nghề nghiệp, chịu sự quản lý của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Bộ tài chính nước Việt Nam

Trang 30

+ Đoàn thành niên ATC

Sơ đồ tổ chức

Trang 31

2.1.2 Các dịch vụ của công ty

Dịch vụ kiểm toán

Dịch vụ kiểm toán bao gồm:

- Kiểm toán Báo cáo tài chính

- Kiểm toán Báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế

- Kiểm toán hoạt động

- Kiểm toán tuân thủ

- Kiểm toán nội bộ

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

- Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án

- Kiểm toán thông tin tài chính

- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước

- Kiểm toán xác định giá trị Doanh nghiệp

Định giá

Dịch vụ định giá bao gồm:

- Định giá Doanh nghiệp để cổ phần hóa

- Định giá Doanh nghiệp phục vụ các mục đích khác: M&A, Sáp nhập, chia tách, giải thể

- Định giá Tài sản hữu hình: bất động sản, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị

- Định giá Tài sản vô hình, cơ hội kinh doanh

Trang 32

- Tư vấn thuế

- Tư vấn xây dựng quy chế tài chính, thiết lập hệ thống kiểm soát nội

bộ

- Tư vấn thiết lập và vận quản lý

Các dịch vụ tài chính kế toán do ATC cung cấp bao gồm:

- Tuyển chọn và đào tạo nhân viên kế toán, kế toán trưởng

- Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán

Đào tạo

Trung tâm đào tạo ATC cung cấp nhiều chương trình được thiết kế phù hợp với các nhu cầu đào tạo khác nhau

Các chương trình ATC đào tạo:

- Đào tạo về kế toán và kiểm toán theo chuẩn mực Việt Nam và Quốc tế

- Đào tạo về kiểm toán nội bộ ( theo tiêu chuẩn Viện kiểm toán nội bộ Hoa

Kỳ IIA)

- Đào tạo về quản trị tài chính cho các doanh nghiệp

- Đào tạo theo chuyên đề: thuế, kế toán, quản trị

- Đào tạo về Kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro kinh doanh

2.1.3 Quy trình và phương pháp chung kiểm toán BCTC

Cuộc kiểm toán sẽ được tiến hành theo các Chuẩn mực kiểm toán ViệtNam và các chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam.Công tác kiểm toán của ATC luôn tập trung vào những lĩnh vực có tính rủi rocao hơn, những lĩnh vực này sẽ được xác định trong quá trình kiểm toán vàcùng thảo luận với Ban lãnh đạo Công ty Việc đánh giá đúng những yếu tốrủi ro của từng lĩnh vực hoạt động của Công ty, cũng như việc áp dụng chínhsách kiểm soát nội bộ thích hợp sẽ làm giảm bớt những rủi ro này và sẽ đượcnêu ra trong bản thiết kế kế hoạch kiểm toán Bằng cách tập trung vào lĩnhvực có tính rủi ro cao hơn, ATC có thể thực hiện một cuộc kiểm toán hữuhiệu và có kết quả trong phạm vi đảm bảo hợp lý các yêu cầu của Chuẩn mực

Trang 33

kiểm toán Việt Nam và các nguyên tắc kiểm toán được chấp nhận chung ởViệt Nam.

2.1.3.1 Phương pháp thực hiện

Các phương pháp thực hiện kiểm toán gồm:

Sơ đồ 2.1: Phương pháp kiểm toán Báo cáo tài chính Việc tuân thủ các bước trong phương pháp kiểm toán chung giúp chokiểm toán viên ước lượng được rủi ro kiểm toán, nhanh chóng tổ chức cuộckiểm toán có hiệu quả cao nhất mà chi phí là nhỏ nhất

Nhìn chung trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên trong công ty sửdụng hai phương pháp kiểm toán: phương pháp kiểm toán cơ bản và phươngpháp kiểm toán tuân thủ

2.1.3.2 Quy trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính

Chuần bị lập kế hoạch kiểm toán

Tìm hiều sơ bộ về hàng: nếu là khách hàng năm đầu tiên cần phải thuthập thông tin về: ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, môi trường pháp lý, vàđiều kiện kinh doanh, vị thế và sức cạnh tranh của công ty khách hàng trên thịtrường, công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp…

Thu thập các bằng chứng kiểm toán

bổ sung, xem xét

và đánh giá các bằng chứng thu thập được

Áp dụng các thủ tục kiểm toán khác nếu xét thấy cần thiết trong từng trường hợp cụ thể

Họp với ban giám

Phỏng vấn ban giám đốc và các

bộ phận liên quan trước và trong suốt cuộc kiểm toán.

Thực hiện các thủ tục soát xét hệ thống và kiểm tra

Trang 34

Qua việc tìm hiểu sơ bộ này sẽ định hướng cho doanh nghiệp kiểm toánkhả năng chấp nhận cuộc kiểm toán và công ty khách hàng.

Xem xét yêu cầu của khách hàng trên các mặt chủ yếu: mục tiêu kiểmtoán., phạm vi kiểm toán, thời gian thực hiện và hình thức báo cáo…để dựđoán phạm vị cũng như chi phí kiểm toán phải bỏ ra cho cuộc kiểm toánđó…

Ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng: là bước cuối cùng trong giaiđoạn chuẩn bị kiểm toán, là sự thoả thuận chính thức giữa công ty kiểm toán

và khách hàng về thực hiện kiểm toán

Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán: trên cơ sở hợp đồng đãxác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán để chuẩn bị nhân sự đặc biệt là ngườiphụ trách cuộc kiểm toánlà người có khả năng giám sát giúp đỡ những nhânviên mới chưa có nhiều kinh nghiệm

Chuẩn bị các phương tiện phục vụ cho cuộc kiểm toán : giấy tờ làm việc,

hồ sơ,tài liệu liên quan, phương tiện cho cuộc kiểm toán, kinh phí cho nhân viên…

Lập kế hoạch kiểm toán

Những công việc phải làm của kiểm toán viên trong khâu này là tìm hiểuhoạt động kinh doanh của khách hàng, thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lýcủa khách hàng, nghiên cứu Hệ thống kế toán và Hệ thống kiểm soát nội bộđơn vị đang áp dụng trên 2 mặt tính hiện hữu và tính hiệu quả; qua đó để đánhgiá tính hiện hữu và hữu hiệu của Hệ thống kiểm soát nội bộ;

Đồng thời đánh giá sự phù hợp của Hệ thống kế toán về các mặt:

- Hệ thống chứng từ kế toán;

- Hệ thống tài khoản kế toán đang sử dụng;

- Hệ thống sổ sách kế toán và phương pháp ghi chép;

- Hệ thống các Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị;

- Tổ chức công tác kế toán

Trang 35

Từ đó đánh giá các rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát gắn liền với hoạt độngsản xuất kinh doanh của đơn vị, ước lượng mức trọng yếu, trên cơ sở đó xâydựng kế hoạch kiểm toán phù hợp với đơn vị khách hàng.

Kế hoạch kiểm toán được lập bởi kiểm toán viên có kinh nghiệm, hoặcgiám đốc công ty kiểm toán, được soát xét qua 2 cấp là chủ nhiệm kiểm toánphụ trách khách hàng và thành viên ban giám đốc trực tiếp phụ trách cuộckiểm toán

Thực hiện kiểm toán theo chương trình và thủ tục đã xác lập của ATC

Để đạt được kết quả cao nhất, việc soát xét được thực hiện theo trình tự:

- Xác định mục tiêu tổng thể và cho từng khoản mục;

- Đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ cho từng khoản mục;

- Phân tích đánh giá;

- Kiểm tra chi tiết tới từng khoản mục

Kế hoạch kiểm toán được thực hiện tại công ty bởi các kiểm toán viên Nhóm kiểm toán viên sẽ bao gồm trưởng nhóm và các trợ lý kiểm toán

Toàn bộ công việc kiểm toán được soát xét bởi chủ nhiệm kiểm toán, thành viên ban giám đốc phụ trách khách hàng và thành viên ban giám đốc chịu trách nhiệm kiểm soát rủi ro và chất lượng cuộc kiểm toán

Kết thúc kiểm toán

Kết quả kiểm toán sẽ được đưa ra thảo luận với Ban lãnh đạo khách hàngcùng các bộ phận liên quan Mục tiêu trung thực, khách quan và hoàn thiện tối đa luôn đặt ra đối với mỗi cuộc kiểm toán

Thư quản lý (nếu có) sẽ tóm tắt quá trình kiểm toán và ý kiến nhận xét của các Kiểm toán viên về những vấn đề hoặc những mối quan tâm phát sinh trong quá trình kiểm toán (Nhận xét đánh giá về hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và những ghi chép kế toán đã được kiểm tra trong quá trình kiểm toán; Những thiếu sót cần khắc phục và đề xuất của Kiểm toán viên

Trang 36

nhằm hoàn thiện tốt hơn nữa hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng).

Sau ngày công bố Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm toán, kiểm toánviên không bắt buộc phải xem xét, kiểm tra bất cứ số liệu hay sự kiện nào cóliên quan đến Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Tuy nhiên, nếu kiểm toánviên nhận thấy vẫn có sự kiện xảy ra đến ngày ký báo cáo kiểm toán cần phảisửa đổi Báo cáo kiểm toán thì kiểm toán viên cân nhắc xem có sửa lại Báocáo tài chính và Báo cáo kiểm toán hay không và phải thảo luận vấn đề nayvới giám đốc đơn vị được kiểm toán và có những biện pháp thích hợp tùytheo từng trường hợp cụ thể

Công việc sau kiểm toán

Trong trường hợp, công ty kiểm toán phải công bố một báo cáo kiểmtoán mới căn cứ trên báo cáo tài chính đã sửa đổi thì báo cáo kiểm toán mớiphải có đoạn giải thích nguyên nhân phải sửa đổi báo cáo tài chính và báo cáokiểm toán đã được công bố

Trong trường hợp báo cáo tài chính của năm tiếp theo đang được công

ty kiểm toán tiếp tực kiểm toán và sắp được công bố thì có thể không cần phảisửa đổi báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán cho năm tài chính trước vớiđiều kiện là phải trình bày rõ vấn đề đó trong phần thuyết minh báo cáo tàichính của năm tài chính

Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chung của ATC

Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán Lựa chọn nhóm kiểm toán viên

Công việc thực hiện

trước kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Ký kết hợp đồng kiểm toán

Trang 37

Thực hiện thủ tục phân tích Thu thập thông tin về khách hàng Lập kế hoạch kiểm

toán Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Tìm hiểu về HTKSNB và đánh giá rủi ro

Thiết kế chương trình kiểm toán

Kiểm tra số liệu trên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản

Công việc sau kiểm

toán Theo dõi các sự kiện phát sinh sau ngày phát hànhbáo cáo kiểm toán

2.2 Thực trạng quy trình và phương pháp kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế (ATC) thực hiện.

Tùy thuộc từng đối tượng khách hàng là cũ hay mới, quy mô lớn hay nhỏ

và lĩnh vực kinh doanh của công ty khách hàng được kiểm toán mà quy trình

và phương pháp có những thay đổi phù hợp Tuy nhiên vẫn phải tuân thủ theocác bước cơ bản cho quá trình kiểm toán chung

Trang 38

Công ty ABC là khách hàng thường xuyên của công ty kiểm toán ATC,công ty kiểm toán ATC đã thực hiện kiểm toán công ty ABC năm trước (kì kếtoán 2009) Giữa công ty ABC và công ty ATC có mối quan hệ rất tốt không

có mâu thuẫn gì trong kiểm toán năm trước Theo thông lệ, sau khi kết thúckiểm toán, lập Báo cáo kiểm toán và thư quản lý cho cuộc kiểm toán tại công

ty ABC cho kì kế toán năm 2009, công ty TNHH kiểm toán ATC đã trình bàynguyện vọng tiếp tục kiểm toán đối với công ty năm tới và công ty ABC đãchấp nhận

Cuối năm 2009, công ty TNHH ATC và công ty ABC kí hợp đồng kiểmtoán báo cáo tài chính năm 2009 (Hợp đồng HĐ15/2009/ATC-Auditing).Việc kí kết hợp đồng kiểm toán của công ty đã tuân thủ hướng dẫn của chuẩnmực nghề nghiệp (chuẩn mực kiểm toán số 210 – Hợp đồng kiểm toán) Hợpđồng kiểm toán là văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thực hiện công việckiểm toán cũng như xử lý các tranh chấp giữa công ty TNHH kiểm toán và tưvấn thuế (ATC) và khách hàng (nếu có)

2.2.1 Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán

Sau khi đã ký kết hợp đồng công việc tiếp theo là công tác chuẩn bịnhân sự: thành lập đoàn kiểm toán gồm năm thành viên trong đó trưởng nhóm là kiểmtoán viên ĐQT là người đã có kinh nghiệm thực hiện nhiều cuộc kiểm toán trong lĩnh vực hoạt động của khách hàng trong hai năm trước Công ty đã xem xét mối quan hệ giữa kiểm toán viên và công ty khách hàng và đã đưa ra kết luận kiểm toán viên của ATC đảm bảo tính độc lập để tiến hành kiểm toán.

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ

ATC

Tên khách hàng: công ty ABC Năm tài chính: 2011 Số tham chiếu:E121 Nội dung công việc: Xem xét Người thực hiên: VHT Ngày TH: 3/2/11 tính độc lập của kiểm toán viên Người soát xét: ĐQT Ngày SX: 9/2/11

Trang 39

và trợ lý kiểm toán viên

Kiểm toán viên có sở hữu cổ phần hay các

khoản đầu tư tương tự của công ty khách

hàng không

x

Kiểm toán viên có sở hữu cổ phần hay các

khoản đầu tư tương tự của chi nhánh, công ty

mẹ, công ty liên doanh, liên kết với khách

hàng không?

x

Kiểm toán viên có chung vốn với khách

hàng, thành viên Ban giám đốc, cổ đông

chính có ảnh hưởng đáng kể khách hàng

không?

x

Kiểm toán viên có nắm giữ vị trí quản lý

quan trọngm chịu trách nhiệm điều hành

hoặc là nhân viên của khách hàng trong năm

tài chính được kiểm toán hoặc năm thực hiện

kiểm toán không?

x

Kiểm toán viên có bất kỳ một khoản cho vay

đối với khách hàng hoặc thành viên Ban

giám đốc, cổ đông chính có ảnh hưởng đáng

kể của khách hàng không?

x

Kiểm toán viên có bất kỳ một khoản nợ đối

với khách hàng, cổ đông chính có ảnh hưởng

đáng kể của khách hàng không?

x

Kiểm toán viên có trực tiếp được ủy quyền

để nhận bất kỳ một khoản nợ tài chính nào từ

khách hàng không?

x

Kiểm toán viên có người thân, thành viên

cùng gia đình ( bố, mẹ, chồng, con , anh, chị,

em ruột) đang sở hữu cổ phần hay các khoản

đầu tư tương tự của khách hàng?

Trang 40

Tiếp theo, công ty tiến hành sắp xếp lịch kiểm toán cho các các khách hàng

của mình Sau đây là bảng bố trí nhân sự của công ty :

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ (ATC)

Tên khách hàng: Công ty ABC Năm tài chính:2011 Số tham chiếu: E122 Nội dung công việc: Người thực hiện: VTH Ngày TH:3/2/11

Bố trí nhân sự kiểm toán Người soát xét: ĐQT Ngày SX:9/2/11

ở công ty ABC

Nhóm 1:

1 Bà ĐQT- Kiểm toán viên-trưởng nhóm kiểm toán;

2 Ông VTH-Kiểm toán viên;

3 Bà NTCP-Kiểm toán viên;

4 Ông BTD- Trợ lý kiểm toán;

5 Bà ML-Trợ lí kiểm toán

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ (ATC)

Tên khách hàng: Công ty ABC Năm tài chính:2011 Số tham chiếu: E122 Nội dung công việc: Người thực hiện: VTH Ngày TH:3/2/11

Bố trí nhân sự kiểm toán Người soát xét: ĐQT Ngày SX:9/2/11

Ngày đăng: 14/04/2016, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2:  Bố trí nhân sự - Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện ”
Bảng 2.2 Bố trí nhân sự (Trang 42)
Bảng phân công công việc các phần hành trong hồ sơ kiểm toán - Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện ”
Bảng ph ân công công việc các phần hành trong hồ sơ kiểm toán (Trang 43)
Bảng 2.4: Giấy đề nghị cung cấp tài liệu. - Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện ”
Bảng 2.4 Giấy đề nghị cung cấp tài liệu (Trang 46)
Bảng 2.6: Tìm hiểu nghĩa vụ pháp lý - Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện ”
Bảng 2.6 Tìm hiểu nghĩa vụ pháp lý (Trang 50)
Bảng 2.9: Bảng ước lượng các tỷ lệ trọng yếu. - Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện ”
Bảng 2.9 Bảng ước lượng các tỷ lệ trọng yếu (Trang 55)
Bảng 2.11: Xác định mức trọng yếu từng khoản mục - Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện ”
Bảng 2.11 Xác định mức trọng yếu từng khoản mục (Trang 57)
Bảng 2.14: Bảng phân tích - Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện ”
Bảng 2.14 Bảng phân tích (Trang 64)
Bảng 2.16: Kiểm tra chứng từ - Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện ”
Bảng 2.16 Kiểm tra chứng từ (Trang 68)
Bảng 2.19: Thư xác nhận của công ty TNHH An Nam - Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện ”
Bảng 2.19 Thư xác nhận của công ty TNHH An Nam (Trang 73)
Bảng 2.21: Phân tích tuổi nợ phải thu khách hàng - Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện ”
Bảng 2.21 Phân tích tuổi nợ phải thu khách hàng (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w