1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán bằng thẻ tại ngân hàng TMCP quân đội

72 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 209,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ: o Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi mộtquốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ của nước đó.Loại thẻ này hoạt động

Trang 1

Trước sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng ngoài nước đã, đang và sẽ hoạtđộng tại Việt Nam Các ngân hàng thương mại Việt Nam muốn đứng vững trong cơchế cạnh tranh bình đẳng nhưng không kém phần khốc liệt thì việc đa dạng hoá sảnphẩm dịch vụ để cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phù hợp và chất lượngnhất cho khách hàng là một tất yếu Cuộc cách mạng công nghệ thông tin và truyền dữliệu trong vài thập kỷ trở lại đây đã tác động mạnh đến lĩnh vực ngân hàng, bằngchứng là hàng loạt các dịch vụ ngân hàng hiện đại ra đời trong đó dịch vụ thẻ thanhtoán là một dịch vụ ngân hàng hiện đại nổi bật tại Việt Nam trong thời điểm này.Tuy trên thế giới dịch vụ thẻ thanh toán đã phát triển mạnh mẽ thì ở Việt Namdịch vụ thẻ thanh toán mới phát triển thực sự mấy năm gần đây mặc dù dịch vụ thẻxuất hiện đầu tiên vào năm 1990 Hiện tại thị trường thẻ Việt Nam khá đa dạng và có

sự cạnh tranh khốc liệt nhưng một thị trường với 86 triệu dân, mức thu nhập tăng caotrong các năm vừa qua, trình độ nhận thức về tiện ích của dịch vụ thẻ không ngừngđược nâng cao và cùng với đó là đề án thanh toán không dùng tiền mặt của chính phủthì thị trường Việt Nam sẽ là một thị trường đầy hấp dẫn đối với các ngân hàng Theo

dự báo trong những năm tới thị trường dịch vụ thẻ thanh toán sẽ tiếp tục bùng nổ cùngvới sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt hơn Không nằm ngoài xu hướng

đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB) đang từng bước triển khai để đưadịch vụ thẻ là một trong những lĩnh vực kinh doanh nhằm tăng cường năng lực cạnhtranh của mình trong thị trường đang có sự phát triển rất nhanh này Do vậy, việc tìm

Trang 2

ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP

Quân đội là rất quan trọng, chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Các giải pháp nhằm

mở rộng dịch vụ thanh toán bằng thẻ tại Ngân hàng TMCP Quân đội” làm đề tài

nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

Đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB)

Chương 3: Phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Quân đội trong thời gian tới

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Trần Thị Thu Hiền cùng các anh chị cán

bộ trong phòng Khách hàng cá nhân – Bộ phận thẻ của NH TMCP Quân đội – Sở giaodịch đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện luận văn này

Hà Nội, tháng 04 năm 2011

Sinh viên

Trần Kim Linh

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẺ

1.1.1 Khái niệm

Dịch vụ thẻ là một sản phẩm độc đáo và hiện đại, với tính linh hoạt và các tiệních mà nó có thể cung cấp cho khách hàng, từ khi mới ra đời thẻ ngân hàng đã chinhphục được những khách hàng được coi là khó tính nhất Khi thẻ thanh toán ra đời nó

đã tạo ra một cuộc cách mạng trong các nghiệp vụ thanh toán của hệ thống ngân hàngbằng việc ứng dụng những thành tựu công nghệ thông tin tiên tiến nhất Thẻ thanhtoán còn được xem là phương thức thanh toán thay thế tiền mặt hàng đầu trong cácgiao dịch tiêu dùng, phát triển dịch vụ thẻ sẽ mang lại lợi ích to lớn cho quốc gia;

Năm 1949, ông Frank McNamara, một doanh nhân người Mỹ, một lần sau khidùng bữa tối tại nhà hàng ở New York bỗng phát hiện ra mình không đem theo tiềnmặt Tình trạng khó xử lần đó khiến ông mày mò chế tạo một phương tiện chi trảkhông dùng tiền mặt trong những trường hợp tương tự như trên Lần đầu tiênMcNamara đã cho ra đời loại thẻ mang tên “Diners Club” Với lệ phí hàng năm là 5USD, những người mang thẻ “Diners Club” có thể ghi nợ khi đi ăn ở 27 nhà hàngtrong ven thành phố New York Đến năm 1951 hơn 1 triệu USD được tính nợ và sốlượng thẻ ngày càng tăng lên, công ty phát hành thẻ “Diners Club” nhanh chóng thuđược lãi Đến năm 1955 hàng loạt thẻ mới ra đời như Trip Charge, Golden Key,Gourmet Club, Esquire Club Do thẻ ngày càng được sử dụng rộng rãi, các công ty vàngân hàng liên kết với nhau để khai thác lĩnh vực thu được nhiều lợi nhuận này Thẻdần dần được xem như một công cụ văn minh, thuận lợi trong những cuộc giao dịchmua bán Các loại thẻ Master, Visa, Diners Club, JCB, American Express (Amex)được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và các loại thẻ này thay nhau phân chia những thịtrường rộng lớn;

Có rất nhiều khái niệm để diễn đạt đối với thẻ ngân hàng hay thẻ thanh toán,mỗi khái niệm với một cách diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung có thể hiểu đây là

Trang 4

một phương thức thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể dùng để thanh toán tiền hànghóa, dịch vụ hay rút tiền tự động thông qua máy đọc thẻ được lắp đặt ở các đơn vịchấp nhận thanh toán thẻ (cửa hàng, khách sạn, sân bay…) hay ở các máy rút tiền tựđộng lắp đặt ở nơi công cộng trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tíndụng được cấp Thẻ còn được dùng để thực hiện nhiều dịch vụ khác qua hệ thống giaodịch tự động ATM như chuyển khoản, truy vấn thông tin tài khoản…;

 Các tính năng của thẻ ngân hàng:

o Tính linh hoạt: Với nhiều loại thẻ đa dạng, phong phú, thẻ thích hợpvới mọi đối tượng khách hàng, từ những khách hàng có thu nhậpthấp (thẻ thường) đến những khách hàng có thu nhập cao (thẻ vàng)

Nó đáp ứng những nhu cầu khác nhau của chủ thẻ như rút tiền mặt,nhu cầu du lịch, giải trí…

o Tính tiện lợi: Chủ thẻ có thể giao dịch 24/24h trong ngày và 7 ngàytrong tuần Thẻ cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi mà không mộtphương tiện thanh toán nào có thể mang lại được, nhất là đối vớinhững người đi ra nước ngoài công tác hay đi du lịch, thẻ có thể giúp

họ thanh toán ở bất kỳ nơi nào mà không cần phải đem theo tiền mặthay séc du lịch

o Tính an toàn: Với những dịch vụ và công nghệ ngày càng tiến bộ thìtính an toàn của thẻ cũng được nâng cao, giúp cho khách hàng có thểyên tâm khi sử dụng thẻ

 Đặc điểm kỹ thuật:

Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ tín dụng đã có những thay đổikhá lớn nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng Ngày nay,với những thành tựu của kỹ thuật vi điện tử, một số loại thẻ được gắn thêmmột con chip điện tử nhằm tăng khả năng ghi nhớ thông tin và tính bảo mậtcho thẻ;

Trang 5

Hầu hết các loại thẻ tín dụng quốc tế ngày nay đều được cấu tạo bằng nhựacứng (plastic), có kích cỡ 84mm x 54mm x 0,76mm, có góc tròn gồm haimặt:

 Mặt trước của thẻ bao gồm:

o Tên, biểu tượng thẻ và logo của tổ chức phát hành thẻ

o Số thẻ: là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ Số này được dập nổi trênthẻ và sẽ được in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ đi mua hàng Tuỳ theotừng loại thẻ mà có số chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhómcũng khác nhau

o Ngày hiệu lực của thẻ: là thời hạn mà thẻ được lưu hành

o Họ và tên của chủ thẻ

o Số mật mã đợt phát hành (chỉ có ở thẻ AMEX)

 Mặt sau của thẻ bao gồm:

o Dãy băng từ có khả năng lưu trữ những thông tin như: số thẻ, ngàyhiệu lực, tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành, số PIN

o Băng chữ ký mẫu của chủ thẻ

1.1.2 Các loại thẻ

 Phân loại theo công nghệ sản xuất:

o Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): đây là loại thẻ được làm dựatrên kỹ thuật khắc chữ nổi Đó cũng chính là tấm thẻ đầu tiên đượcsản xuất theo công nghệ này Trên bề mặt thẻ được khắc nổi nhữngthông tin cần thiết Hiện nay người ta không còn dùng nó nữa vì kỹthuật sản xuất quá thô sơ dễ bị lợi dụng làm giả

o Thẻ băng từ (Magnetic stripe): thẻ này được sản xuất dựa trên kỹthuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ

Trang 6

này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm nay nhưng đã bộc lộmột số nhược điểm:

- Khả năng bị lợi dụng cao do thông tin ghi trong thẻ không tự

mã hóa được, người ta có thể đọc dễ dàng bằng thiết bị đọcgắn với máy vi tính

- Thẻ từ chỉ mang thông tin cố định, khu vực chứa thông tinhẹp không áp dụng được các kỹ thuật mã đảm bảo an toàn

o Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanhtoán, thẻ thông minh dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vàothẻ một chip điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo.Thẻ thông minh được một con chip điện tử có chứa chỉ bộ nhớ hoặc

bộ nhớ và một bộ vi xử lý Các chip điện tử chỉ có bộ nhớ có giáthành thấp hơn nhiều so với có bộ nhớ và một bộ vi xử lý Loại chipchứa cả bộ nhớ và một bộ vi xử lý có một bộ điều khiển thông minh

sử dụng để ghi, xóa thay đổi hoặc cập nhật thông tin lên bộ nhớ theomột cách thức mã hóa an toàn Loại chip đời mới còn có tính năngbảo mật chống ghi chép, mã hóa nếu không được sự cho phép củachủ thẻ, dung lượng bộ nhớ khá lớn thông thường là 64K-128K Thẻthông minh bao gồm hai loại là:

- Thẻ thông minh tiếp xúc: gọi là thẻ thông minh tiếp xúc bởichúng ta phải nạp thẻ vào thiết bị đọc thẻ để cho đầu đọc thẻ

có thể tiếp xúc được với chip điện tử trên bề mặt thẻ

- Thẻ thông minh không tiếp xúc: ngoài các đặc tính của thẻthông minh nó còn được gắn một chiếc ăngten chạy ẩn vòngquanh thân thẻ cho phép chip có thể giao tiếp với đầu đọc thẻtrong phạm vi đọc thẻ (khoảng từ 5cm-10cm), thay vì phảinạp vào thiết bị đọc thẻ Sắp tới, hệ thống xe buýt sẽ ứng dụng

Trang 7

thí điểm loại thẻ này nhằm giảm thiểu thời gian chi phí và nạn

vé giả

 Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ:

o Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank card): là loại thẻ do ngân hàngphát hành giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản củamình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tíndụng Đây là loại thẻ được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, nó khôngchỉ được lưu hành trong một quốc gia mà còn có thể lưu hành toàncầu Ví dụ như thẻ Visa, Master, JCB…

o Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: đó là thẻ du lịch và giảitrí của các tập đoàn kinh doanh lớn như DinersClub, Amex… Đócũng có thể là thẻ được phát hành bởi các công ty xăng dầu, các cửahiệu lớn…

 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ

o Thẻ tín dụng (Credit Card): đây là loại thẻ được sử dụng phổ biếnnhất hiện nay, theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạnmức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tạinhững cơ sở kinh doanh, cửa hàng, khách sạn… chấp nhận loại thẻnày Thẻ tín dụng được xem như thẻ ngân hàng (bank card) vì chúngthường được phát hành bởi ngân hàng Các ngân hàng sẽ quy địnhhạn mức tín dụng cho từng chủ thẻ hay chủ thẻ chỉ được chi tiêutrong hạn mức đã cho Nếu chủ thẻ trả hết số nợ vào cuối tháng (theohóa đơn gửi đến các cơ sở thanh toán) cho ngân hàng thì họ khôngphải trả lãi cho số tiền đã được sử dụng trong tháng Còn nếu khôngthì anh ta sẽ phải trả số tiền còn nợ theo một mức lãi suất định trước

o Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắnliền với tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản check Loại thẻ này khimua những hàng hóa, dịch vụ, giá trị những giao dịch này sẽ được

Trang 8

khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua nhữngthiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn… và đồng thời ghi cóngay (chuyển ngân ngay) vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn đó.Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng (ATM) Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:

- Thẻ online là thẻ ghi nợ mà giá trị của những giao dịch đượckhấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ

- Thẻ offline là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ đượckhấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày

o Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ được dùng để rút tiền mặt tạicác máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở ngân hàng Với chức năngchuyên biệt chỉ để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủthẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ đượccấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được Số tiền rút ra mỗi lần sẽđược trừ dần vào số tiền ký quỹ Thẻ rút tiền có hai loại:

- Loại 1: chỉ để rút tiền mặt tại những máy rút tiền tự động củangân hàng phát hành

- Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở ngân hàng pháthành mà còn được sử dụng để rút tiền ở các ngân hàng cùngtham gia tổ hợp thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ

 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:

o Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi mộtquốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ của nước đó.Loại thẻ này hoạt động đơn giản bởi nó chỉ do một tổ chức hay domột ngân hàng điều hành từ việc tổ chức phát hành đến xử lý trunggian, thanh toán Thường loại thẻ này có nhược điểm là ngân hàngphải thu hút một số lượng khá lớn những đơn vị chấp nhận thẻ vàngười sử dụng thẻ Nếu số lượng này mà ít thì việc kinh doanh trở

Trang 9

nên không hiệu quả, mặt khác việc sử dụng thẻ bị giới hạn trongphạm vi một quốc gia.

o Thẻ quốc tế: theo như tên gọi là loại thẻ được chấp nhận trên toàncầu, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán Thẻ quốc tế được hỗtrợ và quản lý trên toàn thế giới bởi những tổ chức tài chính lớn nhưMaster Card, Visa… hoặc những công ty điều hành như Amex,JCB… hoạt động trong một hệ thống thống nhất, đồng bộ Thuận lợichủ yếu của thẻ quốc tế là ở chỗ các ngân hàng nhận được nhiều sựgiúp đỡ và nghiên cứu thị trường, xử lý và nâng cao kỹ thuật của thẻ

từ phía trung tâm thẻ với chi phí thấp hơn nhiều so với tự hoạt động.Ngoài ra do được phát hành qua một chương trình độc quyền, thẻđược nhiều người biết đến và dễ dàng được chấp nhận rộng rãi ở mọinơi

 Phân loại theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng:

o Thẻ kinh doanh (Business card): nhân viên của các công ty sử dụng,nhằm giúp cho các công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu của cácnhân viên vì mục đích chung của công ty trong kinh doanh Hàngtháng, hàng quý, hàng năm họ sẽ được cung cấp những thông tinquản lý một cách tóm tắt và chi tiết về sự chi tiêu của từng nhânviên, từng bộ phận trong công ty mình

o Thẻ du lịch và giải trí (Travel and Entertainment Card hay T&E):phục vụ cho ngành du lịch và giải trí

o Thẻ vàng (Gold card): là loại thẻ phục vụ cho thị trường cao cấp,được xem là loại thẻ ưu hạng phù hợp với mức sống và nhu cầu tàichính của khách hàng có thu nhập cao

o Thẻ thường (Standard card): cũng là loại thẻ tín dụng, là loại thẻ cănbản nhất, mang tính chất phổ thông đại chúng và được đa số ngườitrên thế giới sử dụng mỗi ngày

Trang 10

1.1.3 Một số lợi ích khi sử dụng thẻ

 Đối với ngân hàng phát hành:

o Với khoản lệ phí hàng năm mà chủ thẻ phải nộp để hưởng dịch vụthanh toán mà ngân hàng cung cấp, chủ thẻ đã tạo nên một nguồn thuđều đặn cho ngân hàng phát hành

o Ngoài ra, việc chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngânhàng cũng có thêm một nguồn huy động từ tiền gửi không kì hạn củakhách hàng Để có thể sở hữu thẻ, thông thường chủ thẻ phải có thếchấp hoặc có số dư tài khoản ở mức nhất định theo quy định củangân hàng Điều này đã làm số dư tiền gửi của ngân hàng tăng mộtcách đáng kể

o Việc đặt các máy ATM hay liên hệ với các ĐVCNT mới cũng gópphần mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ởnhững nơi mà việc mở chi nhánh là tốn kém

o Với việc ngân hàng có thẻ cấp tín dụng trước cho khách hàng đểthanh toán hàng hóa dịch vụ mà không bị tính bất kì một khoản lãinào, khách hàng đã được ngân hàng giúp mở rộng khả năng thanhtoán của mình Ngoài ra, khi khách hàng có số dư trên tài khoản, nếukhách hàng không sử dụng, số dư này sẽ được hưởng mức lãi suấttiền gửi không kì hạn

Trang 11

o Ngoài ra, khi sử dụng thẻ, khách hàng không phải mang theo mộtlượng tiền mặt lớn mà rủi ro bị mất cũng như việc bảo quản cũng rấtphức tạp Chưa kể đến việc rất bất tiện khi sử dụng tiền mặt chi tiêu

ở các nước khác nhau Việc dùng thẻ tín dụng hoặc thẻ thanh toánđảm bảo khả năng chi tiêu đa ngoại tệ, không bị lệ thuộc vào ngoại tệcủa nước nào

 Đối với ngân hàng thanh toán:

o Trong quy trình thanh toán thẻ, các cơ sở phát hành thường mở tàikhoản tại các ngân hàng thanh toán cho tiện việc thanh toán Điềunày đã làm tăng lượng số dư tiền gửi và nguồn huy động cho ngânhàng thanh toán

o Với các loại phí như: chiết khấu thương mại, phí rút tiền mặt, phí đại

lí thanh toán, ngân hàng thanh toán sẽ có được một khoản thu tươngđối ổn định

 Đối với các đơn vị chấp nhận thanh toán:

o Với việc được cấp tín dụng trước cho khách hàng, ngân hàng đã giúpkhách hàng chi tiêu vượt quá khả năng của mình, đây là một sức đẩyđối với sức mua của khách hàng và chính điều này sẽ làm cho lượngtiêu thụ hàng hóa dịch vụ của các ĐVCNT tăng cao

o Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có khả năng giảmthiểu các chi phí về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm, nộpvào tài khoản ở Ngân hàng

o Ngoài ra, đối với một số cơ sở, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻcủa ngân hàng cũng là một điều kiện để được hưởng các ưu đãi củangân hàng về tín dụng, dịch vụ thanh toán

1.1.4 Hoạt động thanh toán thẻ trên thế giới

Trang 12

Trên thế giới hiện nay có 5 loại thẻ được sử dụng rộng rãi nhất, phân chia nhauthống trị các thị trường lớn;

 Thẻ DINERS CLUB: Thẻ du lịch giải trí đầu tiên được phát hành vào năm

1949 Năm 1960 là thẻ đầu tiên có mặt tại Nhật, chi nhánh được quản lý bởiCitiCorp, đứng đầu trong số các ngân hàng được phát hành thẻ Năm 1990,DINERS CLUB có 6,9 triệu người sử dụng trên thế giới với doanh sốkhoảng 16 tỷ đôla Hiện nay số người sử dụng thẻ DINERS CLUB đanggiảm dần, đến 1993 tổng doanh số chỉ còn 7,9 tỷ đôla với khoảng 1,5 triệuthẻ lưu hành

 Thẻ American Express (AMEX): ra đời vào năm 1958, hiện nay đang là tổchức thẻ du lịch giải trí lớn nhất thế giới với tổng số thẻ phát hành gấp 5 lầnDINERS CLUB Năm 1990, tổng doanh thu chỉ khoảng 111,5 triệu đôla vớikhoảng 32,5 triệu thẻ lưu hành, đến năm 1993, tổng doanh thu đã tăng lên

124 tỷ đôla với khoảng 35,4 triệu thẻ lưu hành và 3,6 triệu cơ sở chấp nhậnthanh toán Năm 1987, AMEX cho ra đời loại hình tín dụng mới có khảnăng cung cấp tín dụng tuần hoàn cho khách hàng có tên Optima Card đểcạnh tranh với VISA và MASTER CARD

 Thẻ VISA: tiền thân là Bank Americard do Bank of America phát hành vàonăm 1960 Ngày nay VISA là thẻ có quy mô phát triển nhất trên toàn cầu.Với hơn 21.000 thành viên là các tổ chức tài chính ngân hàng, VISAInternational's đã trở thành hệ thống thanh toán cung cấp đầy đủ nhất cácdịch vụ Các sản phẩm thẻ VISA có mặt tại 300 nước và vùng lãnh thổ, với

hệ thống xử lí số liệu lớn nhất và phức tạp nhất trên thế giới, VISA có thểthực hiện trên 3700 giao dịch mỗi giây với 160 loại tiền tệ khách nhau trênthế giới Cho đến nay, VISA đã phát hành hơn 1 tỷ thẻ, được chấp nhận tạihơn 20 triệu điểm POS, trên 840.000 máy ATM tại 150 nước trên thế giới

 Thẻ JCB: được xuất phát từ Nhật vào năm 1961 bởi ngân hàng Sanwa, năm

1981 JCB đã vươn ra thế giới Mục tiêu chủ yếu của thẻ là hướng vào lĩnhvực giải trí và du lịch Đến năm 1990, doanh thu thẻ JCB vào khoảng 16,5

Trang 13

tỷ đôla với 17 triệu thẻ lưu hành Đến năm 1992, doanh thu tăng lên 30,9 tỷđôla với khoảng 27,5 triệu thẻ lưu hành Hiện tại, JCB được chấp nhận trên400.000 nơi, tiêu thụ trên 109 quốc gia ngoài Nhật.

 Thẻ MASTER CARD: ra đời vào năm 1966 với tên gọi là MASTERCHARGE do hiệp hội thẻ gọi tắt là ICA (Interbank Card Association) pháthành thông qua các thành viên trên thế giới Năm 1990, thẻ MASTER đãphát hành được trên 178 triệu thẻ, có 5.000 thành viên phát hành và trên 9triệu điểm chấp nhận thanh toán trên thế giới

Với những loại thẻ trên, thị trường thẻ trên thế giới hiện tại được chia thành 6khu vực chính Đối với mỗi khu vực có một điều kiện kinh tế xã hội, dân cư, địa lýkhác nhau, chính vì thế hoạt động thanh toán thẻ cũng có những điểm khác nhau:

 Mỹ: là nơi khai sinh, đồng thời cũng là nơi mà hoạt động thanh toán pháttriển nhất Khu vực này dường như đã bão hoà về thẻ tín dụng, do đó sựcạnh tranh và phân chia thị trường rất khốc liệt, thêm vào đó dịch vụ ATMdường như có mặt tại khắp nơi ở Mỹ VISA và MASTER là hai loại thẻphát triển mạnh nhất trên thị trường này

 Châu Âu: bắt đầu xuất hiện thẻ vào năm 1966, Châu Âu nhanh chóng trởthành một thị trường thẻ phát triển mạnh đứng thứ 2 sau Mỹ Đa phần thẻlưu hành trên thị trường này là thẻ ghi nợ Là khu vực có trình độ dân trícao, kinh tế phát triển, việc sử dụng thẻ trong thanh toán trở nên phổ biến.Người dân sử dụng thẻ không chỉ vì được cấp tín dụng mà chủ yếu là vìnhững tiện ích mà thẻ mang lại cho họ

 Châu Á - Thái Bình Dương: khu vực Châu Á - TBD gồm 41 quốc gia vớinhững điều kiện cơ sở hạ tầng, tập quán tiêu dùng khác hẳn nhau Tại khuvực này, hầu hết các nước đều có sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ Tại đây,VISA và MASTER là 2 loại thẻ đứng ở vị trí hàng đầu, JCB có thị phầnnhỏ hơn nhưng hiện nay là loại thẻ đang có tốc độ phát triển rất nhanh Cảhai mạng lưới rút tiền tự động CIRRUS đối với MASTER và PLUS đối với

Trang 14

VISA đều đang có những bước phát triển nhất định Với đặc điểm bao gồmnhiều nước đang phát triển, khu vực này hứa hẹn một tiềm năng tiêu dùng

và sử dụng thẻ rất lớn

 Canada: là một trong những thị trường mạnh nhất trên thế giới của thẻ tíndụng Tại đây, khách hàng khá trung thành với ngân hàng của mình nênthường chỉ chấp nhận thanh toán thẻ của hiệp hội Tại thị trường này, VISAhoạt động vượt trội hẳn so với MASTER AMEX và DINERS CLUB cũng

có mặt với hai mục tiêu chính là lĩnh vực hàng không và du lịch

 Châu Mỹ Latinh: là khu vực có sự phát triển không đồng đều, bao gồm cảnhững nước phát triển và những nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở hạ tầngthông tin nhìn chung là yếu kém, khu vực này có sự phát triển về hoạt độngthanh toán thẻ tại mỗi quốc gia không đồng đều

 Trung Đông và Châu Phi: đây là vùng nổi tiếng về du lịch và là khu vực tốt

để kinh doanh thẻ Các loại thẻ chính tại đây là MASTER, VISA vàAMEX Mạng lưới ATM ở đây cũng khá mạnh, chủ yếu được cài đặt ởNam Phi và Trung Đông Nhờ sự gia tăng của các thành viên, hiện nay một

số chương trình phát hành thẻ mới đã được giới thiệu đến một số quốc gia ởvùng này

1.2 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quy trình Nghiệp vụ phát hành thẻ:

Đây là nghiệp vụ phát sinh đầu tiên liên quan đến dịch vụ thẻ tại ngân hàng Về

cơ bản, nghiệp vụ phát hành thẻ của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khaitoàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ từ khách hàng Mỗi một khâuđều liên quan chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân hàng

Vì vậy các quy định về việc phát hành, sử dụng thẻ và thu nợ sẽ có những đặc điểmriêng tùy theo từng chiến lược và nguyên tắc hoạt động kinh doanh của từng ngânhàng Tuy nhiên, nghiệp vụ này mang những nét cơ bản sau:

Trang 15

 Đối tượng phát hành thẻ: Tổ chức tín dụng là ngân hàng bảo đảm thực hiệnđầy đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 quyết định 20/2007/QD-NHNN Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác, tổchức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngân hàngtrong đó có nghiệp vụ phát hành thẻ và bảo đảm thực hiện đầy đủ các điềukiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 quyết định 20/2007/QD-NHNN.

 Điều kiện phát hành thẻ ghi nợ nội địa (theo khoản 2 điều 9 quyết định20/2007/QD-NHNN):

o Nghiệp vụ phát hành thẻ phù hợp với phạm vi, điều kiện và mục tiêuhoạt động của tổ chức phát hành thẻ

o Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt độngtheo quy định của pháp luật

o Xây dựng quy chế, quy trình thực hiện các nghiệp vụ phát hành thẻ

o Bảo đảm các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt độngngân hàngđiện tử đối với nghiệp vụ phát hành thẻ

o Tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về kiểmtra, kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ phát hành thẻ

o Đăng ký loại thẻ và chức năng của loại thẻ tại Ngân hàng Nhà nướctrước khi phát hành

o Báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và văn bản cóliên quan nhằm chứng minh các điều kiện bảo đảm thực hiện nghiệp

vụ phát hành thẻ; báo cáo đầy đủ và chính xác các thông tin thống kêphục vụ cho mục tiêu quản lý giám sát của Ngân hàng Nhà nước

 Quy trình phát hành thẻ:

o Khách hàng đến ngân hàng phát hành đề nghị mua thẻ và hoàn thànhmột số thủ tục cần thiết như điền vào giấy tờ xin cấp thẻ, trình một

Trang 16

số giấy tờ khác như: giấy thông hành, biên lai trả lương, nộp thuế thunhập …

o Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm định lại Thông thườngngân hàng xem xét lại xem hồ sơ lập đúng chưa, tình hình tài chính(nếu khách hàng là công ty) hay các khoản thu nhập thường xuyêncủa khách hàng (nếu là cá nhân) hoặc số dư trên tài khoản tiền gửicủa khách hàng mối quan hệ tín dụng trước đây (nếu có)

o Nếu hồ sơ cấp thẻ hoàn toàn phù hợp, ngân hàng có thể tiến hànhphân loại khách hàng Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơngiản vì khách hàng đã có tài khoản tại ngân hàng Đối với thẻ tíndụng, ngân hàng phải tiến hành phân loại khách hàng để có mộtchính sách tín dụng riêng Thông thường có hai loại hạn mức tíndụng:

- Hạn mức theo thẻ vàng: thường cấp cho các nhân vật quantrọng, có thu nhập cao và ổn định Hạn mức tín dụng theo thẻvàng thường cao hơn nhiều so với thẻ thường

- Hạn mức thẻ thường: Hạn mức tín dụng theo thẻ thường thấphơn nhiều so với thẻ vàng, chủ yếu cung cấp cho người bìnhdân Nhưng khách hàng cũng phải thuộc loại đủ tiêu chuẩn đểnhận thẻ tín dụng

o Sau khi thẩm định và phân loại khách hàng, nếu khách hàng đáp ứng

đủ điều kiện, ngân hàng tiến hành phát thẻ cho khách hàng Trướckhi giao thẻ ngân hàng yêu cầu chủ thẻ ký tên và đăng ký chữ kýmẫu ở ngân hàng Sau đó bằng kỹ thuật riêng, từng ngân hàng tiếnhành ghi những thông tin cần thiết về chủ thẻ lên thẻ, đồng thời ấnđịnh và mã hóa mã số cá nhân (số PIN) cho chủ thẻ, nhập dữ liệu vềchủ thẻ vào tập tin quản lý

Trang 17

o Khi ngân hàng giao thẻ cho khách hàng thì giao luôn số PIN và yêucầu chủ thẻ giữ bí mật Nếu mất tiền do để lộ số PIN, chủ thẻ hoàntoàn chịu trách nhiệm.

o Sau khi giao thẻ cho khách hàng coi như nhiệm vụ phát hành thẻ kếtthúc Thời gian kể từ khi khách hàng đề nghị mua thẻ đến khi nhậnđược thẻ thường không quá 6 ngày

1.2.2 Quy trình Nghiệp vụ thanh toán thẻ

o Chủ thẻ xuất trình thẻ tại ĐVCNT để thực hiện giao dịch thanh toántiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt;

o ĐVCNT thực hiện giao dịch thanh toán bằng thẻ, nếu thẻ đủ điềukiện thanh toán, thì lập hoá đơn, giao tiền/hàng và trả lại thẻ chokhách hàng;

o ĐVCNT nộp hoá đơn thanh toán thẻ hoặc truyền thông tin giao dịchthanh toán bằng thẻ về ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thẻcủa ĐVCNT để được tạm ứng thanh toán số tiền trên các hoá đơngiao dịch;

o NH đại lý trả tiền cho ĐVCNT trong vòng 1 ngày

o NHTT truyền thông tin các giao dịch thanh toán bằng thẻ đã tạm ứngthanh toán cho các ĐVCNT về NH phát hành thẻ tương ứng;

o NHPH sau khi tiếp nhận các thông tin giao dịch của các chủ thẻ từNHTT sẽ thực hiện thanh toán cho NHTT;

o NHPH ghi nợ vào tài khoản thẻ của chủ thẻ;

Tại ngân hàng thanh toán: khi tiếp nhận hóa đơn và bảng kê, ngân hàng phải

tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin trên hóa đơn Nếu không có vấn đề gì,ngân hàng tiến hành ghi nợ vào tài khoản của mình và ghi có vào tài khoản củaĐVCNT Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong ngày nhận hóa đơn và chứng từcủa ĐVCNT Sau đó ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu, gửi đến trung tâm xử lý

Trang 18

dữ liệu (trường hợp nối mạng trực tiếp) Nếu ngân hàng thanh toán không được nốimạng trực tiếp thì gửi hóa đơn, chứng từ đến ngân hàng mà mình làm đại lý thanhtoán.

Tại trung tâm: sẽ tiến hành chọn lọc dữ liệu, phân loại để bù trừ giữa các ngân

hàng thành viên Việc xử lý bù trừ, thanh toán được thực hiện thông qua ngân hàngthanh toán và ngân hàng bù trừ

Tại ngân hàng phát hành: khi nhận thông tin dữ liệu từ trung tâm sẽ tiến hành

thanh toán Định kỳ trong tháng, ngân hàng phát hành lập bảng sao kê báo cho chủ thẻcác khoản thẻ đã sử dụng

Như vậy có thể thấy trong quy trình thanh toán thẻ ghi nợ nội địa có 4 chủ thểtham gia:

 Ngân hàng phát hành: là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặccông ty thẻ trong việc phát hành thẻ mang thương hiệu của mình Ngânhàng phát hành trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ,

mở và quản lý tài khoản thẻ của khách hàng, quy định các điều khoản, điềukiện sử dụng thẻ cho khách hàng là chủ thẻ Ngân hàng phát hành có quyền

kí hợp đồng đại lý với bên thứ 3 là một ngân hàng hay một tổ chức tín dụngkhác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ Từng định kỳ, ngân hàngphát hành phải lập bảng sao kê ghi rõ các khoản cụ thể đã sử dụng và yêucầu thanh toán đối với chử thẻ tín dụng hoặc khấu trừ trực tiếp vào tàikhoản của chủ thẻ ghi nợ

 Ngân hàng thanh toán: là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ như mộtphương tiện thanh toán thông qua việc kí kết các hợp đồng chấp nhận thẻvới các điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ Qua việc kí kết hợp đồng, các địađiểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ này được chấp nhận vào hệ thống thanhtoán thẻ của ngân hàng, ngân hàng sẽ cung cấp các thiết bị đọc thẻ, đào tạonhân viên về dịch vụ thanh toán thẻ, quản lí và xử lí những giao dịch thẻ

Trang 19

diễn ra tại địa điểm này Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàngphát hành,vừa là ngân hàng thanh toán.

 Chủ thẻ: là cá nhân hay người đựơc uỷ quyền được ngân hàng cho phép sửdụng thẻ để chi trả các hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt theo những điềukiện, quy định của ngân hàng Một chủ thẻ có thể sở hữu một hay nhiều thẻ

 Đơn vị chấp nhận thẻ: là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có kí kếtvới ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán cho các hàng hóa,dịch vụ mà mình cung cấp bằng thẻ

1.3 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NGÂN HÀNG

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển dịch vụ thẻ

1.3.1.1 Chỉ tiêu phản ánh số lượng

 Tốc độ tăng trưởng về số lượng thẻ và số lượng khách hàng

Số lượng thẻ cho biết được tình hình kinh doanh thẻ, số lượng thẻ phát hành racàng lớn tức là loại thẻ đó đang được ưa chuộng Tuy nhiên, chỉ tiêu số lượng thẻ phải

đi kèm với số lượng khách hàng Số lượng khách hàng: đây là chỉ tiêu quan trọngtrong việc đánh giá mức độ mở rộng của thẻ ngân hàng, số lượng khách hàng thườngđược tính bằng lượng khách hàng có quan hệ về thẻ ngân hàng đối với NHTM trongmột thời gian nhất định thường là 1 năm

Nếu số lượng khách hàng đến với dịch vụ thẻ của NH ngày một tăng thì chứng

tỏ việc mở rộng dịch vụ thẻ đang đạt được những hiệu quả nhất định, tạo được uy tínkhông chỉ với những khách hàng truyền thống mà còn thu hút cả những khách hàngmới đến với ngân hàng

 Nguồn vốn trên tài khoản tiền gửi thanh toán thẻ

Để được phát hành và sử dụng thẻ của ngân hàng thì chủ thẻ phải mở một tàikhoản tiền gửi tại ngân hàng và phải có một số tiền nhất định trên tài khoản này (tùytheo quy định của từng ngân hàng) và khách hàng cũng được hưởng lãi suất trên số dưtiền gửi đó

Trang 20

Do đó phát hành thẻ cũng là một hình thức huy động vốn hữu hiệu, đặc biệt nóhuy động được nguồn vốn rẻ cho ngân hàng Số lượng tài khoản thanh toán thẻ cũngnhư tổng nguồn vốn huy động từ việc phát hành thẻ càng lớn cũng là một chỉ tiêuquan trọng đánh giá được hiệu quả của hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng.

 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ

Công thức tính thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ:

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ = Thu từ HĐKD thẻ - Chi cho HĐKD thẻ

Trong đó :

- Thu bao gồm: phí phát hành, thu lãi thẻ tín dụng, phí ứng tiềnmặt thẻ tín dụng, phí chuyển khoản, thu khác như: lãi quá hạn,phí chiết khấu ĐVCNT

- Chi bao gồm: mua máy ATM, mua POS, điện thoại cho đại

lý, mua giấy in nhật ký, hóa đơn ATM, thiết bị phụ trợ như:máy lạnh, máy camera giám sát , trả lãi tiền gửi cho kháchhàng, chi phí đào tạo, tập huấn nghiệp vụ thẻ, chí phí khácnhư: Cabin, bảo vệ, lao công, quảng cáo Trong đó chi phítrang bị máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chiphí kinh doanh, vì ở Việt Nam chưa sản xuất ra được nhữngmáy móc chuyên dụng đó

Thu nhập là tiêu chí được quan tâm hàng đầu đối với mọi lĩnh vực kinh doanh,ngân hàng cũng vậy, thu nhập cũng được đặt lên hàng đầu khi quyết định thực hiệnmột việc nào đó, nếu thu nhập từ dịch vụ thẻ càng cao thì ngân hàng càng coi trọngđến việc phát triển dịch vụ thẻ, và ngược lại thu nhập càng thấp thì sẽ khó thúc đẩydịch vụ thẻ phát triển

 Tần suất giao dịch

Trang 21

Đây cũng là một yếu tố đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ ngân hàng Chỉtiêu này phản ánh số giao dịch thanh toán qua mỗi máy ATM hoặc máy POS trongmột đơn vị thời gian, nó cho biết hiệu quả của việc đầu tư công nghệ của ngân hàng.

 Doanh số thanh toán thẻ

Là tổng giá trị giao dịch thanh toán qua thẻ trong kỳ của ngân hàng Doanh sốthanh toán thẻ phản ánh qua hai chỉ tiêu cụ thể là số món và số tiền thanh toán thẻ.Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác nhất sự phát triển về mặt số lượng của hoạt độngkinh doanh thẻ của ngân hàng Doanh số thanh toán càng lớn thì lợi nhuận thu được từdịch vụ thẻ càng cao

 Địa bàn hoạt động

Đây cũng là một chỉ tiêu phản ánh sự phát triển dịch vụ thẻ Địa bàn hoạt động

ở đây có thể hiểu là nơi mà thẻ của ngân hàng có thể sử dụng được, nó bao gồm sốlượng các máy ATM ,số lượng các ĐVCNT trên địa bàn Số lượng này càng lớn tức làthẻ ngân hàng càng được sử dụng một cách rộng khắp, tạo điều kiện cho dịch vụ thẻphát triển

1.3.1.2 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng

 Thời gian thực hiện nghiệp vụ

Đây là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng sử dụng thẻ.Thời gian thực hiện việc phát hành và thanh toán thẻ nhanh, gọn, tiện lợi cho kháchhàng sẽ tạo niềm tin cho khách hàng trong việc sử dụng thẻ, cũng như tin tưởng vàotrình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng, hay chính của ngân hàng

Trang 22

Khi thực hiện giao dịch, mọi thông tin về thẻ cũng như chủ thẻ phải hoàn toànđược giữ bí mật, tính an toàn cũng là tiêu chí không thể thiếu trong việc đánh giá sựphát triển của dịch vụ thẻ Đảm bảo được tính an toàn và tránh được rủi ro cho cảkhách hàng và ngân hàng.

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng

1.3.2.1 Các nhân tố khách quan

 Trình độ dân trí và sự phát triển của nền kinh tế

Trình độ phát triển của người dân là yếu tố quan trọng để đánh giá sự phát triểncủa xã hội Trình độ dân trí cao đồng nghĩa với sự phát triển kinh tế về mọi mặt, tiếpcận được với nền văn minh thế giới, ứng dụng được những thành tựu khoa học kỹthuật hiện đại nhất phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người Vì vậy, khi trình độ dântrí của một nước phát triển chắc chắn người ta sẽ tiếp cận đến một phương tiện thanhtoán nhanh chóng, hiệu quả và an toàn nhất, đó là thẻ, một phương tiện thanh toán đatiện ích, cùng với sự phát triển này thì tất yếu doanh số phát hành thẻ lúc này sẽ tăngcao

 Thu nhập của người dùng thẻ

Đối với những người có thu nhập thấp thì việc chi tiêu sẽ ít đi, chính vì thếkhông nhất thiết phải sử dụng thẻ, và ngược lại, thu nhập của người dùng thẻ càng caothì việc chi tiêu nhiều hơn, kèm theo đó là những yêu cầu cũng cao hơn Và thẻ ngânhàng đã đáp ứng được rất tốt những đòi hòi và yêu cầu này Vì vậy, thu nhập càng caothì nhu cầu dùng thẻ càng cao

 Thói quen tiêu dùng của người dân

Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thẻ Thói quen tiêudùng của người dân sẽ tạo nên một môi trường thanh toán cho thanh toán thẻ Nếunhư một môi trường mà việc sử dụng tiền mặt là chủ yếu thì rất khó khăn cho việcphát triển thẻ, ngược lại môi trường mà việc thanh toán chỉ thực hiện qua hệ thốngngân hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thẻ ngân hàng

 Số lượng các đơn vị chấp nhận thẻ

Trang 23

Đây là yếu tố không thể thiếu được để phát triển dịch vụ thẻ, số lượng các đơn

vị chấp nhận thẻ càng nhiều sẽ tiện lợi cho người sử dụng thẻ hơn trong việc thanhtoán, và vì thế sẽ kích thích người dân sử dụng thẻ, ngược lại việc có quá ít ĐVCNT

sẽ gây khó khăn cho người sử dụng trong việc thanh toán và sử dụng thẻ

 Quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng

Ngân hàng phát hành phải có quy mô lớn, mối quan hệ rộng rãi không chỉ trongnước mà còn cả quốc tế, quy mô càng lớn thì sự phát hành thẻ sẽ càng lớn mạnh Việcngân hàng phát hành có địa bàn hoạt động ở cả những nơi hẻo lánh nhất sẽ làm tăngthêm doanh số phát hành thẻ Ngân hàng phát hành cần là thành viên của tổ chức pháthành thẻ quốc tế lớn trên thế giới, có quy mô rộng, có một hệ thống phương tiệnnhanh chóng, hiện đại, an toàn Có như vậy mới có thể cạnh tranh trên thị trường mộtcách mạnh mẽ

 Vốn của ngân hàng

Việc đầu tư cho hệ thống máy rút tiền tự động ATM đáp ứng nhu cầu rút tiềncủa chủ thẻ và các máy POS cung cấp cho các ĐVCNT đòi hỏi nguồn vốn lớn Mặtkhác, việc trang bị, đổi mới công nghệ nhằm phục vụ cho công tác theo dõi, thực hiện

và đảm bảo an toàn hệ thống máy móc, chương trình quản lý thẻ theo tiêu chuẩn quốctế…cũng đòi hỏi nguồn tài trợ không nhỏ để mở rộng và phát triển dịch vụ thẻ

 Trình độ kỹ thuật của ngân hàng

Thẻ ngân hàng gắn liền với những công nghệ kỹ thuật hiện đại, vì thế trình độ

kỹ thuật của ngân hàng thấp sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới sự thanh toán của thẻ, khiếncho việc thanh toán rườm rà, gặp nhiều khó khăn, không xử lý được các sự cố, ngược

Trang 24

lại trình độ kỹ thuật cao thì việc thanh toán sẽ diễn ra một cách nhanh chóng, thuậntiện và sẽ thu hút được nhiều người sử dụng thẻ hơn Vì vậy khi phát triển dịch vụ thẻthì điều quan trọng là trình độ kỹ thuật của ngân hàng phải đáp ứng đủ với yêu cầu củathẻ ngân hàng.

 Trình độ quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ

Trình độ quản lý được thể hiện ở các khâu phát hành và thanh toán thẻ như:tiếp nhận hồ sơ phát hành thẻ, xác định tính chân thật của chủ thẻ và các thông tin củachủ thẻ, lưu giữ bảo quản thông tin phát hành thẻ, số PIN của chủ thẻ… Nếu ngânhàng phát hành nào thực hiện tốt các khâu quản lý rủi ro trên thì không chỉ gia tăng sốlượng, chất lượng thẻ mà sẽ góp phần gia tăng hiệu quả đem lại từ hoạt động kinhdoanh thẻ của ngân hàng đó

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI

NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MB)2.1 TỔNG QUAN VỀ NH TMCP QUÂN ĐỘI

2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển

Ngân hàng TMCP Quân đội, tên giao dịch quốc tế là Military CommercialJoint-Stock Bank (MB) được thành lập năm 1994, theo quyết định số 00374/GP-UBcủa Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Ngày 4/11/1994, MB chính thức đi vào hoạtđộng theo giấy phép số 0054/NH-GP của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với thờigian hoạt động là 50 năm Định hướng chủ yếu trong giai đoạn đầu của Ngân hàngTMCP Quân đội là trung gian tài chính phục vụ các doanh nghiệp quân đội tham giaphát triển kinh tế và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng 16 năm qua, MB liên tục giữvững vị thế là một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam

Phương châm của Ngân hàng TMCP Quân đội là hoạt động an toàn, hiệu quả,luôn đặt lợi ích của khách hàng gắn liền với lợi ích Ngân hàng Trong những năm qua,

MB luôn là người đồng hành tin cậy của khách hàng và uy tín của Ngân hàng ngàycàng được củng cố và phát triển

2.1.2 Thành tựu tiêu biểu

Trải qua 16 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Quân đội đã không ngừng pháttriển, nâng cao và khẳng định vị thế vững mạnh của mình Bắt đầu từ con số hết sứckhiêm tốn: vốn điều lệ chỉ có 20 triệu đồng, duy nhất một trụ sở chính tại 28A ĐiệnBiên Phủ, Ba Đình, Hà Nội Đến nay, Ngân hàng TMCP Quân đội đã có những bướcphát triển vượt bậc: vốn điều lệ năm 2007 đã đạt 2.000 tỷ đồng, tăng gấp đôi so với1045,2 tỷ đồng năm 2006, và tăng hơn 50 lần so với ngày đầu thành lập, với một hệthống gồm 100 điểm giao dịch tại các trung tâm kinh tế lớn của đất nước, xây dựngđược mạng lưới 250 máy ATM và 1.100 máy POS (tính đến cuối năm 2008) trên cảnước; và có quan hệ đại lý với gần 700 ngân hàng trên 75 quốc gia (tính đến cuối năm2007), đảm bảo thanh toán và giao dịch với khắp các châu lục trên thế giới

Trang 26

Hiệu quả hoạt động của MB luôn được các cơ quan quản lý, đối tác cũng nhưkhách hàng đánh giá cao Liên tục được Ngân hàng Nhà nước xếp hạng A và trao tặngnhiều bằng khen cho những thành tích xuất sắc; nhiều năm liền nhận được các giảithưởng thanh toán quốc tế do các ngân hàng uy tín quốc tế trao tặng, như HSBC,Standard Chatered Bank, UBOC; được người tiêu dùng bình chọn là Thương hiệumạnh liên tục trong nhiều năm gần đây; đạt cúp vàng Top ten thương hiệu Việt ngànhhàng : Ngân hàng – Tài chính năm 2006; nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt dànhcho Top 100 thương hiệu Việt Nam năm 2007,… và nhiều giải thưởng có uy tín, giátrị khác Mới đây, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) được hai ngân hàng uy tín thếgiới là Wachovia và Citibank trao tặng 2 giải thưởng thanh toán quốc tế do đã cóthành tích xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế năm 2008.

Giữ vững phương châm hoạt động “Vững vàng – Tin cậy”, MB không ngừng

mở rộng cung cấp các sản phẩm dịch vụ đến với mọi đối tượng khách hàng thuộcnhiều thành phần kinh tế và góp sức vào nhiều công trình lớn của đất nước như Nhàmáy Thủy điện Hàm Thuận – Đa mi, cảng Hàng không Nội Bài, Tân Sơn Nhất,…Cùng với số lượng nhân viên trẻ, dồi dào và có chuyên môn hóa cao, MB đang pháttriển trở thành ngân hàng đa năng với việc thành lập 4 công ty thành viên:

 Công ty Chứng khoán Thăng Long (TSC)

 Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC)

 Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Hà Nội (HFM)

 Công ty Cổ phần Địa ốc MB (MB Land)

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Trang 27

PHÒNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT

CÁC ỦY BAN CAO CẤP

Trang 28

 Mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn

 Phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư

 Liên kết chặt chẽ giữa Ngân hàng và các thành viên để hướng tới trởthành một tập đoàn tài chính mạnh nên Ngân hàng TMCP Quân đội đãxây dựng được một mạng lưới sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm cung cấptốt nhất tới từng đối tượng khách hàng

Với Khách hàng cá nhân, MB cung cấp các sản phẩm dịch vụ sau:

Trang 29

 Tín dụng doanh nghiệp

 Sản phẩm ngoại hối

 Dịch vụ bảo lãnh

 Dịch vụ thanh toán quốc tế

 Dịch vụ thanh toán trong nước

 Tài trợ Thương mại

Với Ngân hàng điện tử, MB đã có được mạng lưới sản phẩm dịch vụ tiêntiến Để tạo sự thuận tiện trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng, MB cung cấp dịch

vụ Ngân hàng điện tử với nhiều phương tiện để khách hàng lựa chọn Với dịch vụNgân hàng điện tử của MB, khách hàng có thể truy vấn thông tin về tài khoản vàcác thông tin ngân hàng khác tại bất cứ thời điểm nào trong ngày mà không phảiđến các điểm giao dịch của MB Các sản phẩm hiện có là :

Trang 30

Nhận thấy tiềm năng phát triển của lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, trong đó códịch vụ thẻ, Ngân hàng Quân đội đã thành lập khối kinh doanh thẻ vào cuối năm

2003, khối kinh doanh thẻ của Ngân hàng Quân đội hoàn toàn có thể chủ động trongviệc đưa ra các quyết định trong kinh doanh và nhanh chóng đáp ứng nhu cầu củakhách hàng

Hiện tại, MB là thành viên của liên minh thẻ Smartlink, liên minh thẻ có sốlượng thành viên lớn nhất của Việt Nam, đây là một thuận lợi cho MB khi phát triểndịch vụ này

2.2.1 Thực trạng tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ và số lượng khách hàng

2.2.1.1 Hoạt động phát hành thẻ

Thẻ Active Plus là sản phẩm thẻ đầu tiên của Ngân hàng Quân đội, đượctung ra thị trường vào tháng 10 năm 2004 Đây là một loại thẻ ghi nợ, cho phép giaodịch trên cơ sở số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng đã mở tại MB

Những tiện ích của thẻ Active Plus:

 Cũng giống như các loại thẻ ATM khác, Active Plus cho phép người sửdụng rút tiền mặt, chuyển khoản và thực hiện một số dịch vụ liên quantrên máy, cũng như thanh toán mua bán hàng hoá, dịch vụ tại các đơn vịđặt máy thanh toán thẻ;

 Thanh toán qua hệ thống POS của MB và liên minh Smartlink;

 Được sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại: HomeBanking, eMB,…

 Điểm khác biệt của thẻ MB:

o Tất cả các KH (trong độ tuổi lao động) sử dụng thẻ đều được bảohiểm an toàn cá nhân (Bảo hiểm MIC) miễn phí trong vòng 1 nămđầu tiên kể từ ngày phát hành thẻ;

o Bảo hiểm cho những tai nạn bất ngờ xảy ra trong học tập, lao động

và sinh hoạt Quyền lợi bảo hiểm độc lập không ảnh hưởng đến bất

Trang 31

 Đơn đăng ký phát hành thẻ

 Đơn đăng ký phát hành thẻ phụ (nếu có)

 Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu (Xuất trình bản chính đểđối chiếu) của chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ (nếu có)

 Yêu cầu mở tài khoản cá nhân tại MB (nếu chưa có tài khoản thì hướngdẫn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ và chuyển cho Bộ phận quản lý tàikhoản để mở tài khoản cho khách hàng);

(2) Chi nhánh kiểm tra hồ sơ xin phát hành thẻ và phân loại khách hàng theo

3 hạng (hạng Silver, hạng Gold, hạng Diamond) Sau đó gửi bảng kê phát hành thẻcho Trung tâm thẻ;

Silver Gold Diamond

Số tiền rút tối đa 1 lần 2.000.000đ 2.000.000đ 2.000.000đ

Số tiền rút tối thiểu 1 lần 50.000đ 50.000đ 50.000đ

(2)(1)

(3)(4)

Trang 32

Số giao dịch rút tiền mặt hoặc

Hạn mức rút tiền trên ATM và ứng

tiền mặt qua POS trong ngày 10.000.000đ 15.000.000đ 20.000.000đHạn mức chuyển khoản trong ngày

(trên ATM và POS) 10.000.000đ 15.000.000đ 20.000.000đHạn mức chi tiêu mua hàng hóa,

dịch vụ trên POS 10.000.000đ 15.000.000đ 20.000.000đ

(3) Trung tâm thẻ đối chiếu thông tin khách hàng có trong hệ thống với bảng

kê của CN gửi lên

Trung tâm thẻ tạo số PIN và in thẻ rồi chuyển cho chi nhánh phát hành trongvòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của CN;

(4) Chi nhánh gửi số PIN và thẻ đến cho khách hàng hoặc khách hàng tự đếnngân hàng nhận thẻ trong vòng tối đa 4 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầuphát hành của khách hàng nhận thẻ tại địa bàn Hà Nội Và tối đa 7 ngày đối với cáckhách hàng nhận thẻ tại CN khác địa bàn Hà Nội

Hiện tại, Ngân hàng Quân đội mới chỉ phát hành thẻ ghi nợ nội địa, và đặcbiệt chủ yếu phục vụ các cơ quan của Đảng và Nhà nước, cơ quan ban ngành củaTrung ương, khách hàng Quân đội Có thể thấy thị phần thẻ của NH Quân đội cònrất nhỏ trên thị trường và phải chịu sức cạnh tranh khắc nghiệt của các ngân hàngđại gia trên thị trường thẻ

Biểu đồ 1: Thị phần thẻ ghi nợ nội địa của các ngân hàng

Trang 33

Do MB xâm nhập vào thị trường thẻ khá muộn so với các đối thủ khác, sựcạnh tranh giữa các Ngân hàng cổ phần và Ngân hàng nhà nước diễn ra rất găy gắtcũng như các ngân hàng cổ phẩn với nhau MB đang phải cạnh tranh rất khắc nghiệtvới các NH TMCP Trên thị trường khu vực Miền Bắc ngoài các Ngân hàng quốcdoanh chiếm ưu thế lâu đời về vốn, về thị phần MB còn phải cạnh tranh với cácNgân hàng Eximbank, TechcomBank…Tuy nhiên trong khối NHCP thì ở miền Bắc

MB có ưu thế hơn còn với thị trường khu vực miền Nam thì MB vấp phải khá nhiều

sự cạnh tranh của ACB, Sacombank, Đông Á Bank… do đó trên thị trường này thì

MB yếu thế hơn Hiện tại MB cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường bằnghình thức quảng bá, khuyến mại, trên nền tảng công nghệ hiện đại cho sản phẩmthẻ

Tuy nhiên, dù lĩnh vực kinh doanh thẻ còn mới mẻ và chưa được đầu tưnhiều, số lượng thẻ của MB từ khi phát hành đến nay đã tăng đáng kể và đều đặnqua các năm

Biểu đồ 2: Số lượng thẻ phát hành qua các năm của MB

Trang 34

Thực tế, MB nhận thấy việc mở rộng thị trường với tốc độ cao như trước làkhông còn dễ Những khách hàng dễ tiếp nhận thẻ trong thanh toán cơ bản đã đượcngân hàng khai thác Để thu hút thêm nhiều khách hàng mới đòi hỏi sự đầu tư mộtcách bài bản hơn

2.2.1.2 Số lượng khách hàng

Muốn sử dụng thẻ thì bắt buộc khách hàng phải có tài khoản tại ngân hàng,chính vì thế tốc độ tăng về số lượng khách hàng cũng chính là tốc độ tăng về sốlượng tài khoản cá nhân Số lượng tài khoản cá nhân mở tại MB liên tục tăng, gópphần thúc đẩy thanh toán bằng các phương thức như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,chuyển tiền, trả lương tự động… đã tạo thêm nhiều tiện ích trong thanh toán chokhách hàng, khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, góp phần mở rộngviệc thanh toán không dùng tiền mặt

Bảng 1: Số lượng tài khoản cá nhân tại MB

Số lượng

08/07 (+/- %)

Số lượng

09/08 (+/- %)

Số lượng

10/09 (+/- %)

Số tài khoản cá

(Nguồn: Báo cáo Tổng hợp thẻ MB)

Trang 35

Qua bảng trên ta thấy số lượng tài khoản cá nhân mở tại MB có dấu hiệutăng rõ rệt Tuy nhiên số lượng này chưa phản ánh rõ nhất số lượng khách hàng sửdụng thẻ của MB Bảng sau cho thấy rõ số lượng khách hàng dùng thẻ của MB.

Bảng 2: Số lượng khách hàng mở thẻ MB

Năm

Số lượng

08/07 (+/- %)

Số lượng

09/08 (+/- %)

Số lượng

10/09 (+/- %)

Khách hàng mở

(Nguồn: Báo cáo Tổng hợp thẻ MB)

Dựa vào hai bảng trên ta thấy rằng trong tổng số tài khoản cá nhân mới mởcủa MB thì lượng khách hàng mở để sử dụng thẻ chiếm đa số so với mở để thựchiện thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu

Tuy nhiên đấy chỉ là các khách hàng đã tiến hành mở thẻ chứ chưa phải lànhững khách hàng sử dụng thẻ Số lượng khách hàng sử dụng thẻ mới là điều manglại cho ngân hàng lợi nhuận và mới là số liệu cần quan tâm nhất Tuy nhiên số liệunày thì MB cũng như các NHTM khác vẫn chưa có thể thống kê chính xác Nhưngqua các thống kê cho thấy có đến 20-30% trong tổng số thẻ MB phát hành ra nhưngkhông được sử dụng, bao gồm các loại thẻ chỉ có số dư tối thiểu, không có giao dịchthời gian 3 tháng trở lên

2.2.2 Thực trạng phát triển thanh toán thẻ tại NH Quân đội

2.2.2.1 Phát triển mạng lưới ATM

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thẻ nội địa, đẩy mạnh triển khai hệthống giao dịch tự động trở thành một yêu cầu tất yếu đối với các ngân hàng Tronggiai đoạn đầu phát triển của thẻ nội địa, việc triển khai một mạng lới ATM rộngkhắp với những tính năng thuận tiện cho khách hàng sẽ là yếu tố bù đắp sự thiếuvắng các ĐVCNT phục vụ thẻ nội địa Qua đó các ngân hàng cũng có cơ hội giúpkhách hàng làm quen với phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại,từng bước xây dựng nền móng cho một nền “văn minh thanh toán” tại Việt Nam

Trang 36

Sự đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của các ngân hàngtrong thời gian qua đã đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển dịch vụ pháthành thẻ ghi nợ và mở rộng mạng lưới máy rút tiền tự động (ATM) Không chỉdừng lại ở việc đặt máy ATM tại trụ sở ngân hàng, các ngân hàng còn mở rộng cácmáy ATM ra bên ngoài, hoạt động 24/7 theo đúng nghĩa ngân hàng tự động, thực sựđem lại cho khách hàng dịch vụ tiện lợi, an toàn, hiện đại.

Biểu đồ 3: Số lượng máy ATM qua các năm của các NH

Với số lượng máy ATM hiện có, các ngân hàng cụ thể là NH Quân đội vẫnchưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng sử dụng thẻ Tỷ lệ bìnhquân ở Việt Nam mới chỉ đạt khoảng 7.500 người/máy ATM, trong khi có khoảng

10 triệu dân thành thị đang là những khách hàng tiềm năng của thị trường này Tuynhiên, hiện 3 hệ thống xử lý giao dịch thẻ lớn nhất là Banknetvn, Smartlink vàVNBC đã được kết nối liên thông Ba liên minh thẻ thống nhất kết nối hình thànhmột mạng lưới thanh toán gồm 42 ngân hàng thành viên, hơn 8.000 máy ATM,chiếm khoảng 90% tổng số máy ATM hiện có tại thị trường Đây là bước tiến tấtyếu của thị trường thẻ Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế và hướng tới mụctiêu cuối cùng là tạo lập một mạng lưới chấp nhận thẻ chung cho toàn bộ các ngânhàng, cho phép khách hàng phát hành thẻ một nơi, sử dụng mọi lúc, mọi nơi Điềunày đã tạo thuận tiện cho người tiêu dùng trong việc sử dụng thẻ

Ngày đăng: 14/04/2016, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyết định 291/2006/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020
3. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: David Cox, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, năm 1994 Khác
4. Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại – Nhà xuất bản tài chính Khác
5. Báo cáo về tình hình hoạt động và tổng kết hoạt động thanh toán thẻ của NH TMCP Quân đội Khác
6. Các tạp chí: Thời báo ngân hàng, Tạp chí ngân hàng, Tạp chí nghiên cứu khoa học ngân hàng, Thị trường tài chính tiền tệ, Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng, Tạp chí tin học ngân hàng Khác
7. Các trang web của các ngân hàng thương mại, trang web ngân hàng nhà nước, Vietbao.com, Vnexpress.net Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Nghiệp vụ phát hành thẻ - Các giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán bằng thẻ tại ngân hàng TMCP quân đội
Sơ đồ 1 Nghiệp vụ phát hành thẻ (Trang 32)
Bảng 1: Số lượng tài khoản cá nhân tại MB - Các giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán bằng thẻ tại ngân hàng TMCP quân đội
Bảng 1 Số lượng tài khoản cá nhân tại MB (Trang 35)
Bảng 2: Số lượng khách hàng mở thẻ MB - Các giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán bằng thẻ tại ngân hàng TMCP quân đội
Bảng 2 Số lượng khách hàng mở thẻ MB (Trang 36)
Bảng 3: Thống kê số máy ATM của MB ở các miền - Các giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán bằng thẻ tại ngân hàng TMCP quân đội
Bảng 3 Thống kê số máy ATM của MB ở các miền (Trang 38)
Sơ đồ 2: Quy trình tra soát, xử lý khiếu nại và đòi bồi hoàn - Các giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán bằng thẻ tại ngân hàng TMCP quân đội
Sơ đồ 2 Quy trình tra soát, xử lý khiếu nại và đòi bồi hoàn (Trang 43)
Bảng 8: Tổng kết số vụ khiếu nại của khách hàng theo các năm. - Các giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán bằng thẻ tại ngân hàng TMCP quân đội
Bảng 8 Tổng kết số vụ khiếu nại của khách hàng theo các năm (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w