1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại tại công ty cổ phần intimex việt nam

47 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 366,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCTrang LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI 1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI

QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI

VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

1.1.2.2.Quản lý nhà nước về hải quan với hàng hoá nhập

khẩu thương mại

9

1.2.QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG

HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

10

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI

QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM

Trang 2

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần

Intimex Việt Nam

18

2.2.TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI

VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM

24

2.2.1.Thực trạng hoạt động kinh doanh XNK của Công ty cổ

phần Intimex Việt Nam trong những năm gần đây

24 2.2.2.Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng

hóa nhập khẩu tại Công ty cổ phần Intimex Việt Nam

28

2.2.3 Những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện thủ

tục hải quan

33

2.2.4.Những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục hải

quan trong nhập khẩu hàng hoá thương mại của Công ty cổ

phần intimex Việt Nam

37

2.2.5.Nguyên nhân của những khó khăn doanh nghiệp gặp

phải khi thực hiện thủ tục hải quan đối với việc nhập khẩu

hàng hoá thương mại

38

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO

HIỆU QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI

HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM

3.1.NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TY CỔ PHẦN

INTIMEX ĐỀ RA TRONG VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC

HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG

MẠI

40

3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

INTIMEX VIỆT NAM

40

Trang 3

3.2.1.Doanh nghiệp sát cánh cùng cơ quan hải quan trong

việc nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục hải quan đối với

việc nhập khẩu hàng hóa thương mại

40

3.2.1.1.Thực hiện tốt nghĩa vụ và trách nhiệm của mình khi

tiến hành nhập khẩu hàng hóa

40

3.2.1.2.Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của các

cán bộ, công nhân viên trong công ty

43

3.2.2.Một số kiến nghị với cơ quan nhà nước nhằm tạo môi

trường thuận lợi cho các doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục

hải quan trong nhập khẩu hàng hóa thương mại

44

3.2.2.1 Áp dụng quản lý rủi ro nhằm thông quan nhanh

hàng hóa, tạo điều kiện cho doanh nghiệp buôn bán, giảm

chi phí

44

3.2.2.2.Hoàn thiện hơn nữa hệ thông văn bản pháp lý về quy

trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK thương mại,

nhằm tiến tới xây dựng hệ thống văn bản pháp lý đơn giản,

công khai, minh bạch

45

3.2.2.3.Công chức hải quan tạo điều kiện cho các doanh

nghiệp thực hiện thủ tục hải quan khi nhập khẩu hàng hóa

45

3.2.2.4.Tăng cường công tác tuyên truyền các chế độ chính

sách áp dụng vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng

hóa thương mại nhập khẩu tại doanh nghiệp

46

3.2.2.5.Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ thông tin vào việc

thực hiện quy trình thủ tục hải quan

46

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, xu thế hội nhập của các quốcgia là tất yếu Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) chính

là bước đi tất yếu khách quan tạo tiền đề để nước ta chính thức tham gia hộinhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, mang lại nhiều cơ hội phát triểncho nền kinh tế Đồng thời chúng ta có điều kiện để đẩy nhanh hơn nữa sựphát triển của các hoạt động thương mại, đầu tư, chuyển giao công nghệ…giữa Việt Nam và các nước trên thế giới Sự mở rộng hoạt động thương mạithế giới, mở cửa nền kinh tê kéo theo sự gia tăng về khối lượng hàng hóaxuất khẩu (XK), nhập khẩu (NK) ra vào lãnh thổ nước ta Từ đó đặt ra yêucầu đòi hỏi sự quản lý ngày càng có hiệu quả của cơ quan hải quan- cơ quanquản lý của nhà nước Ngành hải quan phải có biện pháp quản lý phù hợpkhi mà lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) ngày càng tăng, mặt hàng

đa dạng, phong phú, ngày càng xuất hiện nhiều thủ đoạn buôn lậu tinh vi với

số lượng lớn, mức độ vi phạm ngày càng nghiêm trọng Việc thiết kế mộtquy trình thủ tục hải quan với các bước chặt chẽ, hợp lý thể hiện được vaitrò quản lý của ngành hải quan đối với hàng hóa qua lãnh thổ nước ta Trongnhững năm gần đây, ngành hải quan đã có rất nhiều biện pháp để quản lýthật có hiệu quả đối với đối tượng này, ngày càng hoàn thiện hơn quy trìnhthủ tục hải quan, áp dụng quản lý rủi ro để thông quan nhanh hàng hóa, tạođiều kiện cho các doanh nghiệp làm thủ tục hải quan, sử dụng thí điểm hảiquan điện tử…

Vấn đề được đặt ra là: hải quan không ngừng cải tiến quy trình thủ tụchải quan cũng như các văn bản pháp luật khác, tạo hành lang pháp lý thuậnlợi nhưng làm thế nào để nhà nước vừa quản lý tốt các hoạt động XNK hànghóa, hạn chế tối đa gian lận thương mại, lại vừa có thể tạo thuận lợi cho cácdoanh nghiệp tham gia vào hoạt động này, đặc biệt là trong quá trình thựchiện thủ tục hải quan cho hàng hóa XNK

Vấn đề này phải được trả lời khách quan từ chính phía các doanhnghiệp

Điều đó đòi hỏi không những phải cải tiến quy trình thủ tục hải quanngày càng hoàn thiện hơn mà còn phải tìm hiểu xem việc áp dụng quy trình

Trang 5

này như thế nào để có thể mang lại hiệu quả lớn nhất cho các doanh nghiệpkhi tiến hành làm thủ tục thông quan cho hàng hóa.

Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Intimex Việt Nam, emnhận thấy việc áp dụng các quy trình vẫn còn rất mới và có nhiều bất cập.Tạo ra nhiều khó khăn cho chính các doanh nghiệp và cả cơ quan hải quan

Vì vậy việc áp dụng các quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK cóảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các doanh nghiệp, tác động đến mức độchấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Do đó em đã mạnh dạn

chọn nghiên cứu đề tài: “Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá

nhập khẩu thương mại tại Công ty cổ phần Intimex Việt Nam” làm báo

cáo thực tập cuối khóa của mình

2.Mục đích nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhậpkhẩu thương mại của công ty, đưa ra những khó khăn của doanh nghiệpcũng như những vướng mắc còn tồn đọng trong quy trình làm thủ tục hảiquan cho hàng hóa nhập khẩu thương mại Từ đó góp ý đưa ra những biệnpháp cho cơ quan hải quan để khắc phục những tồn tại khó khăn đó, nângcao hiệu quả thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thươngmại tại các doanh nghiệp

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối vớihàng hóa nhập khẩu thương mại tại doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Công tác thực hiện thủ tục hải quan đối với hànghóa nhập khẩu thương mại tại Công ty cổ phần Intimex Việt Nam Tập trungchủ yếu tại công ty mẹ, không tính đến các công ty con và công ty liên kết từnăm 2009 cho đến nay

4.Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về thủ tục hải quan đối với hàng hoánhập khẩu thương mại

Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhậpkhẩu thương mại tại Công ty cổ phần Intimex Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tụchải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại tại Công ty cổ phầnIntimex Việt Nam

Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sĩ Thái Bùi Hải An –

cô đã trực tiếp hướng dẫn em, các thầy cô trong khoa Thuế-Hải trường Học viện tài chính, tập thể cán bộ nhân viên của công ty, đặc biệt làphòng kinh doanh 2- Công ty cổ phần Intimex Việt Nam đã nhiệt tình giúp

Trang 6

Quan-đỡ em hoàn thành việc nghiên cứu đề tài này Mặc dù đã có nhiều cố gắng

và học hỏi, nhưng do những hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệmthực tiễn, nên không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sựgóp ý kiến của thầy cô và các bạn để chuyên đề cuối khóa này của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI

HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm về hàng hoá nhập khẩu thương mại

Hàng hóa XK, NK thương mại là hàng hóa thuộc tất cả các loại hìnhkinh doanh XNK nhằm thu lợi nhuận, thể hiện bằng hợp đồng mua bán giữabên mua hàng và bên bán hàng hoặc hợp đồng ký kết giữa bên giao hàng vàbên nhận hàng

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại quy định tại mục 1 Chương

II Nghị định số 154/2005/NĐ-CP bao gồm:

1 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá;

2 Hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;

3 Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu;

4 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu đểsản xuất hàng xuất khẩu;

5 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công vớithương nhân nước ngoài;

6 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư;

7 Hàng hoá xuất nhập khẩu qua biên giới theo quy định của Thủ tướngChính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước cóchung biên giới;

8 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổchức, cá nhân không phải là thương nhân;

9 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;

10 Hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế;

11 Hàng hóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triểnlãm;

12 Hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập là máy móc thiết bị,phương tiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án đầu tư, làtài sản đi thuê, cho thuê

Hàng hóa nhập khẩu thương mại có đặc điểm là các hàng hóa đượcnhập khẩu với mục đích thương mại, nhằm thu lợi nhuận Được thực hiệnbằng các hợp đồng thương mại quốc tế giữa bên mua và bên bán, hoặc hợp

Trang 8

đồng ký kết giữa bên giao hàng và bên nhận hàng Các hàng hóa này đượcnhập khẩu vào thuộc danh mục hàng hóa cấm XK, NK theo quy định củapháp luật thì phải có giấy phép XK,NK của cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền Chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan hải quan và các cơ quan

có thẩm quyền khác Đều nộp thuế NK, thuế giá trị gia tăng và thuế khác(nếu có), trừ các trường hợp do nhà nước quy định

Theo thuyết tương đối của David Ricardo (1772-1823), trong nền kinh

tế thị trường một quốc gia sản xuất ra những sản phẩm mà sản xuất hiệu quảhơn nước nhập khẩu sản phẩm đó Và nhập khẩu những sản phẩm mà sảnxuất kém hiệu quả hơn từ những nước khác Vì vậy việc sử dụng hiệu quảnhững lợi thế của mình sẽ đem lại nguồn lợi ích lớn cho nền kinh tế quốcgia, tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng GDP Và việc nhập khẩunhững mặt hàng kém lợi thế hơn sẽ giúp làm phong phú và đa dạng hơn cácloại mặt hàng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước Giúp ngườitiêu dùng dễ dàng lựa chọn với nhiều mặt hàng phong phú và đa dạng cả vềchủng loại, số lượng và mẫu mã, từ mặt hàng thông thường đến mặt hàng xaxỉ

Việc nhập khẩu hàng hóa sẽ tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi cho cácdoanh nghiệp kinh doanh XNK, với khối lượng lớn và hàng hóa phong phú,

đa dạng Mang lại cho các doanh nghiệp nguồn thu lợi nhuận lớn từ các hợpđồng thương mại quốc tế Tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm cho ngườilao động

Nhập khẩu hàng hóa vào trong nước với khối lượng lớn làm tăng thucho ngân sách nhà nước từ các khoản thuế doanh nghiệp nộp khi nhập khẩuhàng hóa đồng thời thực hiện chính sách quản lý vĩ mô nền kinh tế Với tiếntrình hội nhập kinh tế thế giới, vai trò của thuế quan đối với nguồn thu ngânsách ngày càng giảm, nhưng đối với các nước đang phát triển như nước tathì thuế XK, NK đặc biệt là thuế nhập khẩu vẫn là nguồn thu quan trọng chongân sách quốc gia

1.1.2.Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại 1.1.2.1.Khái niệm, tính chất thủ tục hải quan

Theo công ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan(công ước Kyoto sửa đổi và bổ sung tháng 6 năm 1999): “Thủ tục hải quan

là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên hữu quan và bên hải quan phảithực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ Luật Hải quan”

Theo Luật hải quan Việt Nam: “Thủ tục hải quan là các công việc màngười khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định củapháp luật đối với hàng hóa phương tiện vận tải”

Trang 9

Như vậy thủ tục hải quan có thể hiểu là trình tự các bước công việc màngười khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định củapháp luật khi thực hiện hoạt động XK, NK.

Thủ tục hải quan mang một số tính chất cơ bản như sau:

- Tính hành chính bắt buộc thể hiện ở chỗ đây là một quy định cứng bắtbuộc tất cả các đối tượng liên quan như các tổ chức, cá nhân thực hiện xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnhphương tiện vận tải phải làm thủ tục hải quan và cơ quan hải quan, côngchức hải quan có trách nhiệm quản lý Nhà nước về hải quan, các cơ quankhác của Nhà nước có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý Nhà nước vềhải quan

- Tính trình tự thể hiện ở chỗ quy định việc gì, khâu nào phải làm trước,việc gì, khâu nào phải làm sau, cái nào là tiền đề, là kết quả của cái kia v.v…

- Tính liên tục thể hiện thủ tục hải quan phải được thực hiện liên tục,không ngắt quãng, cái trước phải là tiền đề cho cái sau, cái sau là kết quả củacái trước, nó có tác dụng hỗ trợ, bổ trợ cho nhau đảm bảo thời gian thôngquan hàng hóa một cách nhanh nhất, tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu

- Tính thông nhất thể hiện ở chỗ thủ tục hải quan phải thống nhất từ hệthống văn bản, phải thống nhất từ quy định bộ hồ sơ phải nộp, phải xuấttrình, phải thống nhất trong cách xử lý, thống nhất trong các chi cục, cáccục, trong toàn quốc, thống nhất về các nghiệp vụ trong suốt dây truyền làmthủ tục Hải quan, thống nhất ở tất cả các địa điểm làm thủ tục hải quan trongphạm vi cả nước, không cho phép thủ tục hải quan ở địa điểm này khác thủtục hải quan ở địa điểm khác

- Tính công khai minh bạch và quốc tế hoá : Để đảm bảo được tínhthống nhất của thủ tục hải quan, tất yếu thủ tục hải quan phải được công khaihoá và minh bạch hoá , vì đây là thủ tục hành chính bắt buộc Tính chất nàyđược thể hiện ở chỗ thủ tục hải quan được quy định cụ thể trong các văn bảnpháp luật và được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng cụ thểphải được đăng tải tại Công báo của Chính phủ, được niêm yết tại địa điểmlàm thủ tục Hải Quan

1.1.2.2.Quản lý nhà nước về hải quan với hàng hoá nhập khẩu thương mại

Xuất phát từ lợi ích của việc nhập khẩu hàng hóa thương mại, việc làmthủ tục hải quan cho hàng hóa NK đóng vai trò quan trọng, đảm bảo cho cáchoạt động kinh tế đối ngoại, giao lưu thương mại giữa các quốc gia, thể hiệnvai trò quản lý của nhà nước đối với các hoạt động XNK

Trang 10

Nhà nước quản lý hàng hóa nhập khẩu thông qua cơ quan hải quannhằm kiểm soát việc NK hàng hóa qua biên giới Sự khiểm soát này là cầnthiết để phòng chống lại các hành vi lợi dụng thương mại quốc tế phục vụcác mục tiêu không có lợi cho quốc gia như buôn lậu, XNK hàng hóa thuộcdanh mục cấm, nguy hiểm và không an toàn đối với xã hội (các chất gâynghiện, heroin, văn hóa phẩm đồ trụy…), kiểm soát gian lận thương mại,trốn thuế…

Quản lý hải quan là cần thiết để thực thi các chính sách của nhà nướcnhằm định hướng hoạt động XNK hàng hóa phục vụ lợi ích quốc gia Gópphần điều tiết kiểm soát hoạt động ngoại thương, ngăn chặn hàng hóa khôngkhuyến khích nhập khẩu, cân bằng kim ngạch XNK, khắc phục hiện tượngmất cân bằng cán cân thương mại

Thông qua chính sách thuế từng thời kỳ, tổ chức thực hiện thu thuế XK,

NK nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Các chính sách thuế cònđóng vai trò điều tiết cơ chế XNK nhằm hạn chế hoặc khuyến khích việcXNK đối với từng loại hàng hóa trong những giai đoạn nhất định nhằm mụcđích quản lý vĩ mô nền kinh tế

Tạo môi trường thương mại và đầu tư lành mạnh, bình đẳng nhằm thúcđẩy hoạt động sản xuất trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài Thông quaviệc cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa hài hòa hóa thủ tục hải quan,giảm thiểu sự can thiệp không cần thiết vào các hoạt động thương mại hợppháp, giảm chi phí cho các doanh nghiệp, tạo môi trường đầu tư thuận lợithu hút vốn đầu tư nước ngoài, qua đó góp phần vào tăng trưởng và pháttriển đất nước

Bảo đảm thu thập số liệu thống kê thương mại chính xác và kịp thời từ

đó góp phần tích cực cho Đảng, nhà nước, chính phủ hoạch định chính sách

và giải pháp phát triển kinh tế, xã hội qua từng thời kỳ

Vì vậy việc kiểm soát hoạt động nhập khẩu hàng hóa thương mại của

cơ quan hải quan là tất yếu

1.2.QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

Nhà nước kiểm soát hoạt động XNK hàng hóa thông qua các văn bảnpháp luật, các quy trình thủ tục khi hàng hóa ra vào lãnh thổ quốc gia Trong

đó quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại đượcthực hiện theo thông tư số 194/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn

về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế XK,NK và quản lýthuế đối với hàng hóa XK, NK

Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK gồm các bước:

- Đối với cá nhân, tổ chức:

Trang 11

+ Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK, người khai hải quannộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan gồm các chứng từ theoqui định tại Điều 11 Thông tư số 194/2010/TT-BTC.

Bộ hồ sơ gồm:

Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;

Hợp đồng mua bán hàng hoá (hợp đồng được xác lập bằng văn bảnhoặc bằng các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo,telex, fax, thông điệp dữ liệu): nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5,khoản 7, khoản 8, khoản 11 Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác nhậpkhẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;

Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh,nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếngViệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch

Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính

Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theoquy định của pháp luật (trừ hàng hoá nêu tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này,hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): nộp 01 bản sao

Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không có vậnđơn thì người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khaihải quan hoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thácdầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại)thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận đơn

Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm,xuất trình các chứng từ sau:

* Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặcđóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tươngđương như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức kháctheo quy định của pháp luật;

* Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấythông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất

Trang 12

lượng, của cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm, cơ quan kiểm dịch (sau đâygọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sảnphẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, về an toàn thực phẩm; về kiểmdịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;

*Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kếtquả giám định: nộp 01 bản chính;

* Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai

tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trịgiá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn khai báo vàThông tư 163/2009/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộtài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC: nộp 02 bản chính;

* Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩutheo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặcbản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu,lập phiếu theo dõi trừ lùi;

* Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong cáctrường hợp:

** Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước nước có thoả thuận

về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hoá nhập khẩu

có trị giá FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của pháp luật ViệtNam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếungười nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

** Hàng hoá nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc tế thôngbáo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻcủa cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

** Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báođang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp,thuế chống phần biệt đối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháp hạnngạch thuế quan;

Trang 13

** Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩutheo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế songphương hoặc đa phương mà Việt Nam là thành viên;

C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được sửa chữa nội dunghoặc thay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩm quyềncấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật

* Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu nêutại Điều 101 Thông tư này phải có:

**Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đãđược đăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng kýdanh mục theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 102 Thông tư này: nộp 01 bảnsao, xuất trình bản chính để đối chiếu và trừ lùi;

**Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu (ghi rõ nội dung trúngthầu hoặc chỉ định thầu) kèm theo hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệptheo kết quả đấu thầu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó có quyđịnh giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế nhậpkhẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu); hợp đồng

uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, hợp đồng cung cấp dịch vụ trong đó có quyđịnh giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác, hợp đồng dịch vụ không bao gồmthuế nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập khẩu hoặc cung cấp dịchvụ): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính trong lần nhập khẩu đầu tiên tạiChi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để đối chiếu;

** Giấy tờ chuyển nhượng hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế đối vớitrường hợp hàng hoá của đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượngmiễn thuế khác: nộp 01 bản sao;

** Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế đốivới hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế: nộp 01 bản sao;

** Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễnthuế

** Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế

*Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính theo

Trang 14

quy định tại Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2007 của

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợkhông hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước, đối vớihàng hoá là hàng viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuếnhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng: nộp 01 bản chính;Trường hợp chủ dự án ODA không hoàn lại, nhà thầu chính thực hiện

dự án ODA không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định củapháp luật về thuế thì phải có thêm giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ địnhthầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó quy định giá trúngthầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế nhập khẩu (đối vớitrường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu); hợp đồng uỷ thác nhậpkhẩu hàng hoá, trong đó quy định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác khôngbao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập khẩu): nộp 01 bảnsao, xuất trình bản chính để đối chiếu

* Giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quanquản lý nhà nước cấp đối với giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đốitượng không chịu thuế giá trị gia tăng: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính

**Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu (ghi rõ nội dung trúngthầu hoặc chỉ định thầu) và hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp theokết quả đấu thầu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hoá hoặc hợp đồng cung cấpdịch vụ (ghi rõ giá hàng hoá phải thanh toán không bao gồm thuế giá trị giatăng) đối với hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do cơ

sở trúng thầu hoặc được chỉ định thầu hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ nhập

Trang 15

khẩu: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính trong lần nhập khẩu đầu tiên tạiChi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để đối chiếu;

** Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó ghi rõ giá cung cấptheo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng (đối với trườnghợp nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;

** Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các tổ chứcthực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với bênnhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ kèm theo bản xácnhận của đại diện doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu khoahọc và cam kết sử dụng trực tiếp hàng hoá nhập khẩu cho hoạt động nghiêncứu khoa học, phát triển công nghệ đối với trường hợp nhập khẩu để nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ: nộp 01 bản chính;

** Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng máymóc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tưthuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạtđộng tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt: nộp 01 bản chính;

** Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng tàubay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhậpkhẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụngcho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê: nộp 01 bản chính;

** Hợp đồng thuê ký với nước ngoài đối với trường hợp thuê tàu bay,giàn khoan, tàu thuỷ; loại trong nước chưa sản xuất được của nước ngoàidùng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê: xuất trình 01 bản chính;

** Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho quốcphòng của Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công

an đối với hàng hoá nhập khẩu là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ trựctiếp cho quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị giátăng: nộp 01 bản chính;

* Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hànghoá xuất khẩu của doanh nghiệp

* Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hànghoá tiêu thụ trong nước đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc Danhmục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng sử dụng làm vật tư,nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước

* Các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật đối vớitừng mặt hàng cụ thể: nộp 01 bản chính

Trang 16

+ Người khai hải quan phải tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực cáctiêu chí trên tờ khai, các yếu tố làm căn cứ tính thuế hoặc miễn thuế, xétmiễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng Tự xác định, chịutrách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp; số tiềnthuế được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế, không thuthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăngtheo đúng quy định của pháp luật; kê khai số tiền thuế phải nộp trên mộtgiấy nộp tiền cho toàn bộ số thuế của tờ khai hải quan.

- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:

Bước 1: Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng

ký tờ khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểmtra thực tế hàng hoá (theo điều 10, 11, 12, 13, 14, thông tư số 194/2010/TT-BTC)

+ Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan

+ Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, viphạm, chính sách mặt hàng)

+ Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệthống sẽ tự động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ

+ Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai)

+ In Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan

+ Kiểm tra hồ sơ hải quan

+ Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế hàng hoátheo khoản 2 Điều 29 Luật Hải quan và duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ hảiquan

+ Nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra saukhi được lãnh đạo chi cục duyệt, chỉ đạo

+ Xác nhận đã làm thủ tục hải quan và chuyển sang Bước 3 đối với hồ

sơ được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc chuyển hồ sơ phải kiểm trathực tế hàng hoá sang Bước 2

Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải

kiểm tra thực tế (theo điều 14, 15, 16, thông tư số 194/2010/TT-BTC):

+ Đề xuất xử lý việc khai bổ sung khi người khai hải quan có yêu cầutrước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá Sửa chữa, khai bổ sung hồ sơ hảiquan (theo điều 12, thông tư số 194/2010/TT-BTC) hoặc thay tờ khai (theođiều 13, thông tư số 194/2010/TT-BTC)

+ Kiểm tra thực tế hàng hóa

+ Ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá và kết luận kiểm tra

Trang 17

+ Xử lý kết quả kiểm tra.

+ Xác nhận đã làm thủ tục hải quan

Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”;

trả tờ khai cho người khai hải quan

Việc nộp thuế, thời hạn, địa điểm, hình thức nộp thuế, ấn định thuế, sử

lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại điều 17, 18, 19, 20, 21, 22,

23, 24 thông tư số 194/2010/TT-BTC

Bước 4: Phúc tập hồ sơ (theo điều 28, thông tư số 194/2010/TT-BTC)

Việc phúc tập hồ sơ hải quan được thực hiện sau khi lô hàng đã đượcthông quan và hoàn thành phúc tập trong vòng sáu mươi ngày kể từ ngày kýthông quan lô hàng

Bước 5: Kiểm tra sau thông quan

Việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện theo qui định từ điều 139đến 150, thông tư số 194/2010/TT-BTC

Trang 18

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

INTIMEX VIỆT NAM

2.1.VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM 2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần Intimex Việt Nam

Công ty cổ phần Intimex Việt Nam có trụ sở hoạt động tại số 96 TrầnHưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Thành lập vào năm 1979, công ty cổ phần Intimex Việt Nam đã trải qua

32 năm hoạt động với nhiều thăng trầm cùng sự đi lên của nền kinh tế ViệtNam và các doanh nghiệp được thành lập ngày càng nhiều, sức cạnh tranhgay gắt Đến hôm nay công ty đã khẳng định được vị trí của mình trên thịtrường trong nước cũng như thị trường thế giới với nhiều thành tựu trongquá trình xây dựng và phát triển, công ty đã trở thành một trong những đơn

vị hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh XNK, kinh doanh siêu thị và sản xuấtcủa ngành công thương Việt Nam

Khi bắt đầu thành lập, Intimex nhận nhiệm vụ kinh doanh XNK dướihình thức trao đổi hàng hóa nội thương và hợp tác xã với các nước XHCN

và một số nước khác Đây là một nhiệm vụ hết sức nặng nề song lại bó hẹptrong hàng rào quy định hết sức ngặt nghèo Trong khi đó, Intimex chịu sựquản lý chặt chẽ cuả cả hai bộ nội thương, ngoại thương Điều đó làm chocông ty thiếu chỗ dựa, phải tự mò mẫm lần hướng đi cho mình Trong thời

kỳ này, công ty đã đề xuất với bộ nội thương và nhà nước cho Intimex dượcthực hiện cơ chế tự cân đối, tự trang trải trong kinh doanh thay cho cơ chếthu bù chênh lệch ngoại thương là cơ chế thống lĩnh các hoạt động XNK khi

đó Chọn phương thức này là một cuộc cách mạng, một bước ngoặt đối vớiIntimex

Intimex đã tìm ra một hướng đi đầy sáng tạo, đứng đắn,vững chắc trongchặng đường đầu lập nghiệp Đó chính là vận dụng tinh thần Nghị định40CP, đi vào khai thác khu vực kinh tế tập thể để khơi dậy tiềm năng tiềm

ẩn, dồi dào, bị hạn chế và kìm hãm trong cơ chế quan liêu bao cấp để tạo rađược một nguồn hàng XK trao đổi phong phú đa dạng các mặt hàng thủcông mỹ nghệ, mây tre lá, tăm nhang, sơn mài, gốm sứ… Hướng đi này tạo

ra công ăn việc làm cho hàng nghìn người lao động Từ đó kim ngạch XNK

Trang 19

hàng năm tăng trưởng với một nhịp độ nhanh, mạnh, vững chắc, bình quânkim ngạch năm sau tăng so với năm trước gần 12% đặc biệt có những nămtăng trên 47% Hàng năm Intimex đều đóng góp cho ngân sách nhà nướcvượt kế hoạch được giao, năm sau cao hơn năm trước, ngoài ra đã tự tíchlũy, tự hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ kinh doanh Intimex đãtrở thành một đơn vị kinh doanh XNK mạnh.

Sự thành công này đã được nhà nước khẳng định Năm 1986 Chính phủ

đã xếp Intimex vào hàng các tổng công ty lớn của Bộ nội thương, Intimexđứng ngang hàng với các tổng công ty lớn và lâu năm trong ngành Năm

1988 công ty đã vinh dự được nhà nước tặng thưởng Huân chương lao độnghạng ba

Bước vào những năm đầu thập niên 90 cơ chế quản lý kinh tế quan liêubao cấp bị xóa bỏ, Intimex cũng như các công ty khác mạnh dạn bước vàonền kinh tế thị trường Song sự biến động xã hội vô cùng khó khăn phức tạp,các chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước đang trong giai đoạn thửnghiệm Thời kỳ này các doanh nghiệp đều lâm vào tình trạng thiếu việclàm, không có nguồn thu, công nhân thất nghiệp biên chế dôi thừa, khôngngoại trừ Intimex

Trước khó khăn này lãnh đạo công ty đưa ra cơ chế khoán, các quy chếcởi mở tạo điều kiện cho các đơn vị trực thuộc phát huy được quyền chủđộng sáng tạo trong kinh doanh thu lợi nhuận

Trong những năm tiếp theo, công ty tiếp tục hoàn thiện cơ chế khoáncho các đơn vị phòng ban đã góp phần phát huy được tính chủ động sáng tạonăng động, sáng tạo trong kinh doanh, phá vỡ thế bế tắc trì trệ, đưa hoạtđộng của công ty gần sát với thị trường đã đem lại những kết quả nhất định,duy trì sự phát triển của công ty

Trong những năm trở lại đây, công ty đã đạt được nhiều thành tựu tolớn, có sự phát triển vượt bậc trong hoạt động kinh doanh XNK Với nhữngthành tựu đã đạt được, công ty đã nhận được nhiều giải thưởng do nhà nước

và các cơ quan tổ chức trao tặng, nằm trong tốp 50 doanh nghiệp lớn nhấtViệt Nam các năm 2008, 2009, 2010 Đặc biệt trong năm 2009, vào dịp kỷniệm 30 năm thành lập công ty đã vinh dự được nhà nước trao tặng Huânchương lao động hạng nhì

Từ năm 2009, công ty bắt đầu chuyển đổi mô hình hoạt động từ doanhnghiệp nhà nước sang cơ chế công ty cổ phần theo Quyết định số 1574/QĐ -BTM ngày 29 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại Công tyhoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103038680 ngày

01 tháng 07 năm 2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Trang 20

Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là: 250.000.000.000VNĐ

Mặc dù còn rất nhiều khó khăn, những tồn tại cần giải quyết, nhưngtrước thời cơ mới, vận hội và thách thức mới, công ty sẽ tiếp tục phát huynhững thế mạnh sẵn có, khai thác tiềm năng để tiếp tục khẳng định vị tríhàng đầu của mình trong lĩnh vực kinh doanh XNK và kinh doanh nội địa,đẩy mạnh sản xuất, mở thêm hướng kinh doanh khai thác vật chất, đó chính

là mục tiêu, định hướng của công ty cổ phần Intimex Việt Nam hôm nay

2.1.2.Cơ cấu tổ chức

Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam bao gồm:+ 19 Phòng ban, đơn vị trực thuộc Văn phòng Công ty

+ 16 đơn vị trực thuộc Công ty

+ 03 Công ty con và công ty liên kết

Trang 21

Ban đào tạo và xây dựng

cơ bản Ban quản lý siêu thị Văn phòng công ty Ban kho vận và bán buôn Ban kinh doanh 1

Ban kinh doanh 2 Ban kinh doanh 3

Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Intimex Hà Nội

Công ty cổ phần Intimex Sài Gòn

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Intimex

Xí nghiệp CBNSTP Intimex Quảng Ninh

Xí nghiệp dịch vụ và thương mại Intimex

Chi nhánh Intimex Quảng Ninh Chi nhánh Intimex Hải phòng Chi nhánh Intimex Thanh Hóa Chi nhánh Intimex Nghệ An Chi nhánh Intimex Đà Nẵng Chi nhánh Intimex Đồng Nai Siêu thị Intimex Bờ Hồ Siêu thị Intimex Hào Nam Siêu thị Intimex Lạc Trung

Siêu thị Intimex Huỳnh Thúc Kháng

Siêu thị Intimex Định Công Siêu thị Intimex Hòa Bình Siêu thị Intimex Hưng Yên Siêu thị Intimex Hải Dương

Trang 22

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Intimex Việt Nam

2.1.3.Chức năng nhiệm vụ chủ yếu

Công ty cổ phần Intimex Việt Nam hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựckinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa

Về XK: Intimex xuất khẩu rất nhiều mặt hàng trong đó: mặt hàng nông

sản như cà phê, hạt tiêu, cao su, gạo, lạc nhân…với khối lượng lớn trongnăm 2006 công ty XK cà phê với khối lượng 108000 tấn trong năm 2006.Đưa Intimex từ vị trí thứ hai lên vị trí thứ nhất trên toàn quốc được xem lànhà XK hàng đầu trong lĩnh vực XK cà phê Song song với vị trí đứng đầutrong lĩnh vực XK hạt tiêu đen với tổng khối lượng 9858 tấn cùng năm Năm

2007 công ty XK 33719 tấn cà phê, kim ngạch đạt 51 triệu USD

Ngoài những mặt hàng trên, hàng năm công ty luôn tìm tòi thêm nhiềumặt hàng XK mới như cơm dừa… năm 2007, công ty XK được 1855 tấn đạthơn 1,8 triệu USD

Về NK: Intimex nhập khẩu các loại hàng chủ yếu sau:

Máy móc thiết bị: công ty đã cho nhập khẩu máy một số hàng hóa, thiết

bị từ nước ngoài chiếm 30% tổng sản lượng XNK của công ty Trong đómáy móc thiết bị được công ty ưu tiên nhập khẩu là mặt hàng nhập khẩu chủđạo chiếm 24% tổng sản lượng NK

Một số thiết bị như công tơ điện, ác quy điện; các thiết bị điện trongdây truyền sản xuất chế biến nông sản, dây truyền đồng bộ sản xuất đá lát,gạch ngói…

Nhập khẩu linh kiện xe máy, ô tô tải và phụ tùng cho một số các loại xekhác như xe phục vụ xây dựng (đào, ủi, lu…)

Linh kiện điện tử cho điện thoại các loại của các hãng như Samsung,LG…linh kiện máy vi tính (nhập uỷ thác hoặc nhập bán trực tiếp), đồ điện

tử, điện lạnh…

Thực phẩm, gia vị, đồ hộp, đồ uống, bánh kẹo các loại

Đồ gia dụng, đồ điện gia đình (máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt,máy hút bụi, bình tắm nước nóng, bếp ga…), dụng cụ nhà bếp bằng sắt thép,inox, nhựa, thủy tinh, pha lê…

Hóa mỹ phẩm, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân, đồ dùng trẻ em… của rất nhiềuhãng danh tiếng trên thế giới

Hàng may mặc, quần áo, giày, dép, túi sách, tạp phẩm…

Nguyên liệu sản xuất được công ty chú trọng NK với số lượng lớn đểlàm nguyên liệu sản xuất cho các nhà máy xí nghiệp trong dây truyền sảnxuất của Intimex, đồng thời phân phối sản phẩm cho các khách hàng có nhucầu Sản lượng NK nguyên liệu sản xuất năm 2002 đạt 50% đến năm 2003tăng lên 53,2% trong tổng sản lượng NK toàn công ty: vật tư công nghiệp

Trang 23

chủ yếu NK phôi sắt, thép, nhôm thỏi, đồng, thép không gỉ, nhôm, vòng bi,bông vải sợi, hạt bông, màng nhựa công nghiệp…

Các nhóm sản phẩm chủ yếu:

Thủ công mỹ nghệ: là một trong những nhà sản xuất hàng thủ công mỹnghệ lớn ở Việt Nam Hàng năm Intimex đều có cải tiến các sản phẩm vớichất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp hơn

Mặt hàng thủ công mỹ nghệ mà công ty cổ phần Intimex Việt Nam kinhdoanh bao gồm: gốm sứ, hàng mây tre đan, hàng sơn mài, hàng thêu ren, hoakhô, hoa gỗ, và các hàng trang trí thủ công khác

Tất cả các sản phẩm của Intimex đều được làm từ những nguyên liệu tựnhiên, dưới các bàn tay khéo léo của các nghệ nhân Việt Nam Với mẫu mã

đa dạng, hàng gốm sứ và sơn mài của công ty được sử dụng phổ biến trongmọi gia đình và các khách sạn sang trọng Những chất liệu tự nhiên của ViệtNam như mây tre, cói, tơ tằm, gỗ và hoa tươi cộng thêm bàn tay khéo léocủa những nghệ nhân đã tạo nên thương hiệu Intimex nổi tiếng trên thế giới.Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty đạt mức

2000000 USD/năm Theo thống kê năm 2004 XK của công ty đạt 486458tấn, tương đương $261,420 Hàng thủ công mỹ nghệ đã được XK vào các thịtrường chính như Châu Âu, Nhật Bản, Mỹ, Singapore, Hàn Quốc… Công ty

cố gắng để mởi rộng hoạt động kinh doanh ra toàn thế giới

Thủy sản: công ty cổ phần Intimex Việt Nam là một trong các công ty

XK thủy sản hàng đầu tại miền Bắc và gần đây là ngành kinh doanh quantrọng hiện nay cũng như trong tương lai của công ty Công ty có thể cungcấp với số lượng lớn, chất lượng cao theo thời gian thỏa thuận

Intimex có đội ngũ chuyên gia và cán bộ được đào tạo cơ bản, có kinhnghiệm trong lĩnh vực thủy sản Ngoài các nhà máy chế biến thuỷ sản xuấtkhẩu tại Hải Phòng và Thanh Hóa, Intimex còn có mối quan hệ gần gũi vớicác công ty trong cả nước tạo thành hệ thống khép kín từ khâu đánh bắt,nuôi trồng, chế biến, làm lạnh tới đóng gói Các sản phẩm đều áp dụng cácquy trình quản lý chất lượng tiên tiến trên thế giới như HAPP, EEC, GMS…năm 2003-2010, công ty đã đầu tư xây dựng trại sản xuất giống điệp, giốngcác loài nhuyễn thể và xây dựng khu nuôi điệp thương phẩm trên biển vớiquy mô diện tích 200 ha mặt nước tại Quảng Ninh cho sản lượng cao ổnđịnh Khu nuôi tôm ở Nghệ An với diện tích lên đến 15 ha chủ yếu nuôitrồng tôm che chân trắng, hàng năm đạt sản lượng 500 tấn/năm Doanh thuđạt 30 tỷ/năm

May mặc: cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội ngành may mặc nóichung và ngành thời trang nói riêng đang phát triển rất nhanh tại Việt Nam,nhu cầu thị yếu của khách hàng ngày càng phong phú và đa dạng Nắm bắt

Ngày đăng: 14/04/2016, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần - Báo cáo thực tập tại tại công ty cổ phần intimex việt nam
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w