- giải thích từ ngữ liên quan đến hóa đơn thường sử dụng Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra hoá đơn để sử dụng cho mục đích bánhàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh, gồm: tự i
Trang 1Luận Văn Tốt Nghiệp
Họ và tên: Nông Thành Công
Lớp: K45/02.01
Lời Mở Đầu
Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, việc sử dụng hóa đã trởnên rất phổ biến và ngày càng đa dạng phức tạp Hóa đơn không chỉ quantrọng với doanh nghiệp để thực hiện hoạch toán kinh tế và cung cấp cho kháchhàng mà còn là một công cụ rất cần thiết của nhà nước trong quản lý kinh tếnhằm nắm bắt được tình hình sản xuất thực tế sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ phát sinh Xét về mặt lý thuyết, quản lý và sử dụng hóa đơn là mộtvấn đề không hề mới, song do mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng nhưthực trạng công tác quản lý, sử dụng hóa đơn ở nước ta hiện nay lại là một vấn
đề hết sức phức tạp rất đáng để quan tâm Đặc biệt, là việc nhà nước ta banhình nghị định 51/2010NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 thay thế nghị định
số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 và áp dụng bắt đầu từ ngày 01tháng 01 năm 2011 Đây là một nghị định hoàn toàn mới qui định về hóa đơn,
vì mới áp dụng nên nghị định này đã khiến nhiều doanh nghiệp lung túngtrong việc thực hiện
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã nghiên cứu về lý luận chế độ quản lý,
sử dụng hóa đơn và đã đi vào công tác quản lý ấn chỉ tại chi cục thuế Tây Hồ.Trên cơ sở nghiên cứu tôi đã xây dựng đề tài “các giải pháp tăng cường côngtác quản lý sử dụng hóa đơn trên địa bàn chi cục thuế Tây Hồ” Nhằm xác
Trang 2định những ưu, nhược điểm trong công tác quản lý, sử dụng hóa đơn từ trướcđến nay và việc áp dụng nghị định mới (nghị định 51 ) trên phạm vi quản lýcủa chi cục thuế Quận tây hồ để tìm ra những nguyên nhân cũng như các biệnpháp khắc phục những tồn tại đó để tăng cường pháp chế của nhà nước trongquản lý kinh tế, đồng thời góp phần thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho NSNN.
Đề tài gồm 3 chương :
- Chương 1: Lý luận Chung về Hóa Đơn và quản lý hóa đơn
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý, sử dụng hóa đơn khi áp dụng NĐ
51 trên địa bàn Quận Tây Hồ
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý, sử dụnghóa đơn trên địa bàn Quận Tây Hồ
Trang 3
Chương 1 :
Lý luận chung về hóa đơn và
quản lý hóa đơn
1.1.Khái niệm, Đặc Điểm chung của hóa đơn
1.1.1 khái niệm hóa đơn
Hoá đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá,dịch vụ theo quy định của pháp luật.
- giải thích từ ngữ liên quan đến hóa đơn thường sử dụng
Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra hoá đơn để sử dụng cho mục đích bánhàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh, gồm: tự in từ cácmáy móc, thiết bị tại doanh nghiệp; đặt các doanh nghiệp đủ điều kiện
in hoá đơn; khởi tạo hoá đơn điện tử theo Luật Giao dịch điện tử
Lập hoá đơn là việc ghi đầy đủ nội dung của hoá đơn theo quy định khibán hàng hoá, dịch vụ
Hoá đơn hợp pháp là hoá đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức vànội dung theo quy định
Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đãđược phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số củacùng một ký hiệu hoá đơn
Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được in, khởi tạo theoquy định tại Nghị định này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo pháthành
Trang 4 Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hànhnhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụngnữa; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổchức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hoáđơn của các tổ chức, cá nhân đã ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi làđóng mã số thuế).
Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơnchưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hoá đơn của tổchức, cá nhân khác (trừ hoá đơn do cơ quan thuế phát hành) để lập khibán hàng hoá, dịch vụ, để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốnngân sách
Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn là việc lập khống hoá đơn; cho hoặc bánhoá đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, dịchvụ; cho hoặc bán hoá đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán,khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hoá đơn không ghi đầy đủcác nội dung; lập hoá đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hoá đơncủa hàng hoá, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hoá, dịch vụ khác;dùng hoá đơn quay vòng khi vận chuyển hàng hoá trong khâu lưuthông
Hoá đơn lập khống là hoá đơn được lập nhưng nội dung được ghikhông có thực một phần hoặc toàn bộ
1.1.2 Đặc điểm của hóa đơn
- hóa đơn do người bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ thu tiền tạo ra Mỗi sốhóa đơn dịch vụ được lập cho những hàng hóa dịch vụ có cùng thuế suất( đối với hóa đơn GTGT )
Trang 5- Hóa đơn phải có đầy đủ các chỉ tiêu :
o Tên hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, số hoá đơn, tên liên hoá đơn Đối vớihoá đơn đặt in còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hoá đơn;
o Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
o Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
o Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiềnchưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiềnthuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hoá đơn giá trị gia tăng;
o Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán, dấungười bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn
-số của hóa đơn phải in theo số tự nhiên liên tục và gồm có 7 chữ số trong 1
ký hiệu hóa đơn
1.1.3 Các loại hóa đơn
Hoá đơn xuất khẩu là hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu hàng hoá, dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan;
Hoá đơn giá trị gia tăng là hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nội địa dànhcho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ;
Hoá đơn bán hàng là hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nội địa dành chocác tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trựctiếp;
Các loại hoá đơn khác, gồm: vé, thẻ hoặc các loại khác như :PXKKVCNB, Phiếu xuất kho hàng bán gửi đại lý
Trang 61.1.4 Các hình thức của hóa đơn
- Hoá đơn tự in là hoá đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ratrên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hànghoá, dịch vụ;
- Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hànghoá, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy địnhtại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Hoá đơn đặt in là hoá đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt intheo mẫu để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, hoặc do cơquan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân
1.2 những nội dung cơ bản của chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn
1.2.1 những qui định về đối tượng và phạm vi áp dụng
Chế độ quản lý và sử dụng hóa đơn được áp dụng đối với :
- Người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, gồm:
Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hoá, cung ứngdịch vụ (gọi chung là bán hàng hoá, dịch vụ) tại Việt Nam hoặcbán ra nước ngoài;
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ tạiViệt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nướcngoài;
Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanhnhưng có bán hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam
- Tổ chức nhận in hoá đơn
Trang 7- Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đếnviệc in, phát hành, sử dụng hoá đơn
1.2.2 Qui định về in và phát hành hóa đơn
1.2.2.1 Qui Định về in hóa đơn
1.2.2.1.1.Đối với hóa đơn đặt in, tự in do cơ quan thuế phát hành
Đối với hóa đơn đặt in ( bán cho cá tổ chức, hộ, cá nhân đủ điều kiện mua của cơ quan thuế )
- Tổng cục Thuế xây dựng danh mục loại hoá đơn sử dụng thống nhất cho CụcThuế các tỉnh thành phố Hướng dẫn, kiểm tra các cục Thuế trong công tác đặt
in hóa đơn
- Cục Thuế căn cứ danh mục loại hoá đơn do Tổng cục Thuế quy định, xâydựng danh mục ký hiệu mẫu hoá đơn để sử dụng chung cho Cục Thuế và cácChi cục Thuế trực thuộc Căn cứ vào thực tế sử dụng và kế hoạch sử dụng củacác chi cục trực thuộc, bộ phận ấn chỉ cục thuế thực hiện lập kế hoạch sử dụnghóa đơn cho toàn cục trong năm tới Xác định nhu cầu sử dụng của từng loạihóa đơn cho năm sau lập kế hoạch in hóa đơn Căn cứ kế hoạch in đã đượclãnh đạo cục thuế phê duyệt triển khai in và quản lý hợp đồng in theo các quiđịnh của pháp luật và các văn bản hướng dẫn của tổng cục thuế
- Chi cục thuế nhận hóa đơn ấn chỉ từ cục thuế tiến hành sử dụng và cấpbán cho các tổ chức và cá nhân đủ điều kiện và có nhu cầu sử dụng ăn cứ vàolượng hóa đơn thực tế cấp bán và còn tồn lập kế hoạch sử dụng hóa đơn chonăm tới Ước tính lượng sử dụng của từng loại hóa đơn trong năm tới trìnhlãnh đạo Chi Cục và gửi Cục thuế
Đối với hóa đơn tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế )
Trang 8- Tổng cục thuế tiến hành Thiết kế mẫu và tạo Hóa đơn bán hàng tự in(dùng để bán ấn chỉ thuế), ký hiệu mẫu: 02GTTT3/002 trên Chương trìnhQuản lý hóa đơn để dùng chung cho toàn ngành Thuế Phân mã hóa đơn đểxác định ký hiệu hóa đơn theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngtheo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày28/9/2010 của Bộ Tài chính Mã hóa đơn tự in của Tổng cục Thuế gồm hai kýtự: 00 trước ký hiệu hóa đơn.
- Các cục và Chi cục thuế tiến hành sử dụng hóa đơn tự in khi thực hiện bán
ấn chỉ của cơ quan thuế Hóa đơn tự in được tự động in ra trên phần mềm bánhóa đơn
1.2.2.1.2 Đối Với hóa đơn tự in, đặt in của các tổ chức, cá nhân
Đối với hóa đơn đặt in
Đối tượng được sử dụng hóa đơn đặt in
Tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh có mã số thuế và nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ được tạo hoá đơn đặt in để sử dụng khi bánhàng hoá, dịch vụ
Nguyên tắc tạo hóa đơn đặt in
- Tiêu thức “Tên, mã số thuế người bán” trên hoá đơn đặt in phải được insẵn
Tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc sử dụng thìtên tổ chức kinh doanh được in sẵn phía trên, bên trái của tờ hóa đơn; các đơn
vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “Tên,
mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng
Trang 9- Hóa đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức, hộ cá nhân kinhdoanh với tổ chức nhận in hóa đơn có đủ điều kiện.
- Hợp đồng in hóa đơn phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải ghi
rõ số lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn đặt in và kèm theo mẫu
- Tổ chức nhận in hóa đơn nếu tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho bánhàng hóa dịch vụ của mình phải có quyết định In hóa đơn của thủ trưởng đơnvị
Đối với hóa đơn tự in
Đối tượng được tạo hóa đơn tự in:
- Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có
mã số thuế gồm:
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khucông nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Các đơn vị sự nghiệp công lập có SXKD theo quy định của pháp luật
Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn
đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn
- Tổ chức kinh doanh đang hoạt động khác được tự in hoá đơn để sử dụngnếu có đủ các điều kiện sau:
Đã được cấp mã số thuế;
Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ;
Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc
in và lập hoá đơn khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
Trang 10 Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bánhàng hoá, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu củahoá đơn bán hàng tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu)
kế toán tại thời điểm lập hoá đơn
Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đãchấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi
phạm pháp luật về thuế dưới 50 triệu đồng trong vòng 365 ngày tắnh
liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước
Nguyên tắc tạo hóa đơn tự in
- khi tạo hoá đơn tự in, tổ chức được phép tạo hoá đơn tự in phải ra quyếtđịnh áp dụng hoá đơn tự in và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Quyếtđịnh áp dụng hoá đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:
Tên hệ thống thiết bị dùng để in hoá đơn;
Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm vềmặt kỹ thuật tự in hoá đơn;
Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc tạo, lập, luânchuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đõn tự in trong nội bộ tổ chức;
Mẫu các loại hoá đơn tự in, mục đắch sử dụng của mỗi loại hoá đơn tự
in
- Việc tạo hóa đơn tự in từ các thiết bị tin học, máy tắnh tiền hoặc các loạimáy khác phải đảm bảo nguyên tắc:
Trang 11 Việc đánh số thứ tự trên hoá đơn được thực hiện tự động Mỗi liên củamột số hoá đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phảithể hiện là bản sao (copy).
Phần mềm ứng dụng để in hoá đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mậtbằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phânquyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứngdụng
Đối với hóa đơn điện tử
- Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổchức, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ
và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giaodịch điện tử
- Hóa đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện
tử
- Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn riêngcủa Bộ Tài chính
1.2.2.2.Qui định về phát hành hóa đơn
1.2.2.2.1.Phát hành hóa đơn của cơ quan thuế
Hoá đơn do cơ quan thuế đặt in, tự in trước khi bán, cấp lần đầu phải lập
thông báo phát hành hoá đơn Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành,cơ quan thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới.
a, Đối với hóa đơn đặt in ( dùng để bán, cấp cho các tổ chức, hộ, cá nhân đủđiều kiện mua hóa đơn của cơ quan thuế )
Trang 12- Sau khi nhập kho hóa đơn đã in, lập Thông báo phát hành hóa đơn, mẫu
số TB 02/AC (Phụ lục 3, ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTCngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính) trừ chương trình Quản lý hóa đơn, trìnhlãnh đạo Cục Thuế ký duyệt Thời hạn thông báo phát hành hóa đơn: Trongvòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký thông báo phát hành và 05 ngày trướckhi bán, cấp cho các tổ chức, cá nhân
- Nhập ngày Thông báo phát hành vào chương trình Quản lý hóa đơn,chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ đưa Thông báo phát hành hóa đơn lênTrang Thông tin điện tử của ngành Thuế (Trang thông tin chung)
Cơ quan thuế bán hoá đơn cho các đối tượng sau:
Tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinhdoanh bảo hiểm (không phải là DN)
Doanh nghiệp siêu nhỏ có từ 10 lao động trở xuống Doanh nghiệp tựxác định số lượng lao động và kê khai với cơ quan thuế khi mua hoáđơn
Doanh nghiệp ở tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn vàđặc biệt khó khăn (được xác định theo Danh mục địa bàn ưu đãi thuếban hành kèm theo Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 củaChính phủ) không thuộc đối tượng được tạo hoá đơn tự in
Cơ quan thuế cấp hoá đơn (loại hoá đơn bán hàng) cho các đối tượng sau :
Trang 13 các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinhdoanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụcần có hóa đơn để giao cho khách hàng (cấp hoá đơn lẻ).
Doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán hóa đơn, đã
đóng mã số thuế có thanh lý tài sản cần có hoá đơn để giao cho người
mua được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ
Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, nếu giá trúng đấu giá làgiá đã có thuế GTGT được công bố trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn GTGT đểgiao cho người mua
Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn lẻ phải có phải có đơn đềnghị cấp hóa đơn lẻ gửi cơ quan thuế quản lý địa bàn (đối với tổ chức là nơiđăng ký mã số thuế hoặc nơi đóng trụ sở hoặc nơi ghi trong quyết định thànhlập; đối với hộ và cá nhân là nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩuthường trú)
Tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơquan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hoá đơn lẻ
b, Đối với hóa đơn tự in ( dùng để bán ấn chỉ thuế )
- Thông báo phát hành hóa đơn tự in (Theo mẫu số 3.6, phụ lục 3 ban hànhkèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính):Thực hiện theo quy định tại khoản 6, mục I, Phần thứ Hai (Quản lý hóa đơnđặt in của cơ quan Thuế)
- Căn cứ số lượt giao dịch ước thực hiện hàng năm với các tổ chức, cá nhânkhi bán hóa đơn, Cục Thuế quyết định số lượng hóa đơn bán hàng tự in (dùng
Trang 14để bán ấn chỉ thuế) để phân bổ ký hiệu, số lượng hóa đơn cụ thể cho từng Chicục Thuế Các Chi cục Thuế thực hiện thông báo phát hành hóa đơn bán hàng
tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) theo ký hiệu và số lượng hóa đơn đã đượcphân bổ
1.2.2.2.2.Phát hành hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
- Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phát hành hóa đơn theo qui định trước khi
sử dụng nộp cho cơ quan thuế
- Trường hợp gửi thông báo phát hành hoá đơn từ lần thứ 2 trở đi, nếukhông thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không phải gửikèm hóa đơn mẫu
- Trường hợp có thay đổi về địa chỉ kinh doanh, tổ chức, hộ, cá nhân kinhdoanh phải gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế nơi chuyểnđến, trong đó nêu rõ số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sửdụng
- Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trựctiếp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký và chậm nhất 05 ngày trước khi bắtđầu sử dụng hóa đơn
Thông báo phát hành hóa đơn (gồm cả hoá đơn mẫu) phải được niêm yết tạicác cơ sở sử dụng hóa đơn trong suốt thời gian sử dụng
Các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của cơ sở
KD chính thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hànhcho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Trang 15Trường hợp cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành do tổ chức, hộ, cánhân gửi đến không đảm bảo đủ nội dung theo quy định thì trong thời hạn 02ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan Thuế có văn bảnthông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân biết để điều chỉnh và lập thông báo pháthành mới.
1.2.3.Qui định về sử dựng hóa đơn
1.2.3.1.Qui định chung về đối tượng sử dụng hóa đơn
1.2.3.2.Qui định về lập hóa đơn
a, nguyên tắc lập hóa đơn
- Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hànghóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP vàThông tư 153/2010/TT-BTC
- Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cáctrường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho ngườilao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quátrình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặchoàn trả hàng hoá
- Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực khôngphai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắtquãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống
- Hoá đơn được lập một lần thành nhiều liên Nội dung lập trên hóa đơn
phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số
Trang 16- Hoá đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
b, Lập hóa đơn
Lập hóa tự in của cơ quan thuế ( dùng để bán ấn chỉ )
- Nhập các thông tin về người mua hóa đơn (tên, mã số thuế, địa chỉ, tênngười trực tiếp mua, số chứng minh nhân dân…) và các thông tin về số lượnghóa đơn các loại sẽ bán cho các tổ chức, cá nhân (loại hóa đơn, ký hiệu mẫu,
ký hiệu hóa đơn, số thứ tự đầu – cuối, đơn giá bán, thành tiền…) vào Chươngtrình Quản lý hóa đơn
- Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) được in từ giấy trắnghoặc giấy có in hoa văn, khổ giấy A4 Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợviệc in tiêu đề của hóa đơn để đóng dấu cơ quan Thuế vào góc trên, bên tráitại vị trí tên của cơ quan Thuế trước khi in toàn bộ nội dung
- Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc lập và in hóa đơn bán hàng tự in(dùng để bán ấn chỉ thuế)
Lập hóa đơn của các tổ chức, hộ, cá nhân
Khi bán hàng, người bán phải lập hóa đơn rao cho người mua theo qui định.Các chỉ tiêu lập trên hóa đơn như sau :
- Ngày lập hóa đơn :
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giaoquyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, không phânbiệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thànhviệc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay
Trang 17chưa thu được tiền Trường hợp thu tiền trước hoặc thu tiền trongkhi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
Các trường hợp cụ thể khác được hướng dẫn chi tiết tại khoản 2 điều 14thông tư số 153/2010/TT-BTC
- Tên người bán, tên người mua: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấychứng nhận ĐKKD, đăng ký thuế
Trường hợp tổ chức bán hàng là đơn vị trực thuộc có mã số thuế thì ghi tên,địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không có mã
số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính
Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, ngườimua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế thì vẫnphải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người muakhông cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”
Đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu giao hoáđơn, cuối ngày đơn vị bán lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu ngườimua không lấy hoá đơn trong ngày
- Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào hoá đơn thì phải có giấy ủyquyền cho người trực tiếp bán hàng ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấucủa tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn
- Trường hợp mua hàng không trực tiếp như: mua qua điện thoại, quamạng, FAX thì người mua không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hoáđơn Khi lập hoá đơn, tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”,người bán hàng ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX
- Đồng tiền ghi trên hoá đơn là Đồng Việt Nam
Trang 18Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của phápluật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếngViệt; đồng thời ghi tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịchbình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm lập hoá đơn.
Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thìghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tỷ giá
Ủy nhiệm lập hóa đơn:
Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn cho hoạt độngbán hàng hoá, dịch vụ; việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản
Hóa đơn được ủy nhiệm vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm vàđóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (riêng hóa đơn tự
in được in từ thiết bị của bên được uỷ nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì khôngphải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm)
Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm, có tên, chữ ký của đại diện bên
ủy nhiệm và đóng dấu (nếu có) Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơquan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm
Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hoá,dịch vụ Kết thúc việc ủy nhiệm, hai bên phải xác định bằng văn bản và phảitháo gỡ các thông báo ủy nhiệm hết hiệu lực
Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sửdụng các hoá đơn ủy nhiệm trong báo cáo sử dụng hoá đơn hàng quý
c, Các trường hợp không cần lập hóa đơn :
Trang 19- Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng/lần thìkhông phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu nhận hóa đơn.
- Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn nêu trên, người bánphải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
- Cuối ngày, CSKD lập một hóa đơn, ghi tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụtrong ngày thể hiện trên bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua tạicuống, các liên khác luân chuyển theo quy định; tên người mua trong hóa đơnnày được ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”
1.2.3.3.Qui định về xử lý, thu hồi hóa đơn đã lập, không tiếp tục sử dụng, mất,hỏng
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa,cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế sau đó phát hiệnsai sót thì hai bên phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ saisót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót
Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất,tiền thuế GTGT cho hoá đơn số…, ký hiệu…
Trang 20Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnhdoanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào Hoá đơn điều chỉnh không được ghi
số âm (-)
Xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện
theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC
Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng
- Tổ chức, hộ, cá nhân phải thông báo hoá đơn không tiếp tục sử dụng với cơquan thuế trong các trường hợp sau:
Tổ chức, hộ, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận đóng mã số thuếphải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành cònchưa sử dụng
Tổ chức, hộ, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụngcác số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng
Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế khôngtiếp tục sử dụng thì tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn phải tiến hànhhủy hóa đơn theo quy định
Hoá đơn mất, cháy, hỏng
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơnsau:
Hoá đơn không tiếp tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với
cơ quan thuế
Hóa đơn chưa lập mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bỏ trốn khỏi địachỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế
Trang 21 Hóa đơn chưa lập của tổ chức, hộ, cá nhân tự ý ngừng kinh doanhnhưng không thông báo với cơ quan thuế.
Hóa đơn mua của cơ quan thuế mà tổ chức, hộ, cá nhân có hành vi cho,bán
C, Xử lý hóa đơn trong các trường hợp mất, cháy, hỏng
- Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn
đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và gửi cho cơquan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày xảy raviệc mất, cháy, hỏng hóa đơn
- Trường hợp hóa đơn được lập theo đúng quy định, sau đó người bán hoặcngười mua làm mất cháy, hỏng liên 2 bản gốc đã lập thì xử lý như sau:
Hai bên lập biên bản ghi nhận sự việc, (biên bản ghi rõ liên 1 của hóađơn đã kê khai, nộp thuế trong tháng nào)
Người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diệntheo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho ngườimua
Bản sao hóa đơn này đính kèm biên bản là căn cứ để bên mua hạch toán
và kê khai thuế
1.2.4.Qui định về quản lý hóa đơn
1.2.4.1.Qui định về quản lý hóa đơn đối với cơ quan thuế
a, quản lý hóa đơn tại cơ quan thuế
Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện:
Trang 22- Hàng tháng, lập và gửi Báo cáo tình hình nhận, xuất bán hóa đơn (mẫu Báocáo BC8/AC) Thời hạn gửi báo cáo: Trong 10 ngày đầu tháng sau.
Bộ phận Hành chính Cục Thuế thực hiện:
- Nhận Báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ BC8/AC do các Chi cục Thuế gửi lên
và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận ấn chỉ
b, Quản lý tình hình sử dụng hóa đơn của người nộp thuế
- Nhận, nhập thông báo phát hành, các báo cáo về tình hình sử dụng, mấthỏng… hóa đơn của người nộp thuế Thực hiện theo dõi kiểm tra số liệu báocáo nhằm xác định những sai sot, sai phạm liên quan đến việc quản lý, sửdụng hóa đơn của ngườ nộp thuế
- Tiến hành kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn của ngườinộp thuế
1.2.4.2.Qui định về quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp tổ chức, cá nhân
a, Báo cáo sử dụng hóa đơn
- Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh (trừ đối tượng được cơ quanthuế cấp hóa đơn) phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan
Trang 23thuế quản lý trực tiếp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được gửi cùng Hồ
sơ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên quý tiếp theo
- Tổ chức, hộ, cá nhân phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn khi chia,tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, chothuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
- Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác, tổ chức, hộ, cánhân phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển
đi trước ngày gửi thông báo phát hành hoá đơn tới cơ quan thuế nơi chuyểnđến
b, Lưu trữ và bảo quản hóa đơn
- Hóa đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độbảo mật thông tin
- Hóa đơn đặt in chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưutrữ bảo quản chứng từ có giá
- Hóa đơn đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưutrữ, bảo quản chứng từ kế toán
- Hóa đơn đã lập trong các tổ chức, cá nhân không phải là đơn vị kế toánđược lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, cá nhân đó
c, Hủy hóa đơn
- Tổ chức, hộ, cá nhân phải tiến hành hủy hóa đơn khi :
Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh
lý hợp đồng đặt in hóa đơn
Trang 24 Tổ chức, cá nhân có hóa đơn hết giá trị sử dụng phải thực hiện hủy hóađơn Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báovới cơ quan thuế.
Hoá đơn đã được cơ quan thuế đã thông báo hết giá trị sử dụng thì tổchức, cá nhân phải tiến hành huỷ hoá đơn chậm nhất là 10 ngày kể từngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lạiđược hoá đơn đã mất
Các loại hoá đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy địnhcủa pháp luật về kế toán
Các loại hoá đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì khônghủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật
Phương pháp và cách thức hủy thực hiện theo điều 27 thông tư
153/2010TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài Chính
1.2.4.3.Qui định về quản lý hóa đơn đối với tổ chức nhận in hóa đơn
- In hóa đơn theo đúng hợp đồng đã ký; không được giao lại toàn bộ hoặcbất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện
- Quản lý, bảo quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năngtương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt
in hóa đơn Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho cáclần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bản kẽm
- Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bảnkẽm và các công cụ có tính năng tương tự dùng để tạo hóa đơn đặt in theothỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in
- Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hoá đơn
Trang 25- Lập báo cáo về việc nhận in hoá đơn và gửi cho cơ quan thuế quản lý trựctiếp một năm hai lần: lần 1 báo cáo in hoá đơn 6 tháng đầu năm chậm nhất làngày 20/7, lần 2 báo cáo in hoá đơn 6 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 20/1năm sau
1.2.5.Qui định về xử lý vi phạm về hóa đơn
a, Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm về hóa đơn
- Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, các tìnhtiết tăng nặng, thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hóađơn thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
- Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm không cótình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt đượcquy định đối với hành vi đó Mức trung bình của khung tiền phạt được xácđịnh bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối đa
Trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức trungbình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt Mức trung bình tăng thêm hoặcmức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mứctối thiểu và mức trung bình hoặc chia đôi tổng số giữa mức tối đa và mứctrung bình Có trên một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức tối
đa hoặc tối thiểu Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹthì được bù trừ để áp dụng khung phạt theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặngtrừ cho một tình tiết giảm nhẹ
- Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm phải thi hành quyết định xử phạttrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao quyết định xửphạt
Trang 26- Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyệnchấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại Pháplệnh Xử lý vi phạm hành chính
b, Xử phạt về các hành vi vi phạm
Mức phạt cụ thể về các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn được quiđịnh cụ thể tại điều 28, 29, 30, 31, 32 33, 34trong NĐ 51/2010NĐ-CP ngày14/05/2010 của chính phủ
- Phạt tiền từ 1-100 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm về tự in hóa đơn vàkhởi tạo hóa đơn điện tử Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạmphải hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định
- Phạt tiền từ 1-100 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm về đặt in hóađơn.Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm phải hủy các hóa đơnđặt in không đúng quy định
- Phạt tiền từ 1-100 triệu đồng đối với hành vi vi phạm về in hóa đơn đặt in
- Phạt tiền từ 1-50 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm về mua hóa đơn
- Phạt tiền từ 1-20 triệu đồng đối với hành vi vi phạm về phát hành hóađơn.Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm còn phải thực hiện cácthủ tục phát hành hóa đơn theo quy định
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đên 100 triệu đồng đối với hành vi vi phạm về sửdụng hóa đơn khi bán hành hóa, dịch vụ
- Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với hành vi làm mất hóa đơn
đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanhtoán vốn ngân sách
Trang 27- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi sử dụng hóađơn bất hợp pháp, trừ trường hợp quy định tại điểm 8.3 dưới đây.
- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với hành vi sử dụng hóađơn lập khống
1.2.6 thẩm quyền xử lý vi phạm
- Cơ quan thuế các cấp, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính đượcquyền thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quyđịnh tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP
- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được thực hiện theoquy định tại các Điều 29, 30, 36 và 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
- Trường hợp vi phạm hành chính về hoá đơn mà dẫn đến hành vi khai sailàm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc dẫn đếnhành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xử phạt theo quy định tại Luật Quản lýthuế
- Trường hợp vi phạm có liên quan đến hoạt động in hóa đơn giả đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền đểkhởi tố theo quy định
- Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý các hành vi
vi phạm về hoá đơn cho cơ quan đã đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự
- Đối với trường hợp đã ra quyết định xử phạt, nếu sau đó phát hiện hành vi
vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình
sự thì người đã ra quyết định xử phạt phải hủy quyết định đó và trong thời hạn
ba ngày, kể từ ngày hủy quyết định xử phạt, phải chuyển hồ sơ vụ vi phạmcho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền
Trang 281.3.Sự cần thiết phải tăng cường quản lý hóa đơn
1.3.1.Xuất Phát từ vai trò của hóa đơn
Hóa đơn có ý nghĩ quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý thuế và quản
lý kinh tế nhà nước cũng như đối với doanh nghiệp
Đối với cơ quan Thuế : hóa đơn là cơ sở để cơ quan thuế xác định được sốthuế phải nộp của đơn vị sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuếcho NSNN Đồng thời trên cơ sở các giá trị giao dịch trên hóa đơn giúp cơquan thuế kiểm tra được tình hình sản xuất, kinh doanh của doan nghiệp, pháthiện ra cá hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn để có biện pháp
xử lý kịp thời chống thất thu thuế cho NSNN
Đối với các đơn vị kinh tế, hóa đơn là chứng từ gốc làm cơ sở cho việchoạch toán kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế của doan nghiệp, của các
cơ quan đơn vị, đồng thời hóa đơn cũng là chứng từ gốc làm cơ sở tính thuế,
kê khai thuế chính xác Như vậy hóa đơn chứa đựng quyền, lợi ích kinh tế củadoanh nghiệp cũng như nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đố với nhà nước.Thông qua giá trị giao dịch trên hóa đơn doanh nghiệp mới hoạch toán, xácđịnh được kết quả kinh doanh của mình Vì vậy hóa đơn là một trong nhữngyếu tố cần thiết giúp doanh nghiệp đánh giá được sự tồn tại, phát triển củamình cũng như định hướng kinh doan trong tương lai
Đối với khách hàng : việc lưu giữ hóa đơn mua hàng đảm bảo quyền sởhữu hợp pháp cũng như các quyền lợi về bảo hành sản phẩm và các quyền lợikhác có liên quan đến việc sở hữu tài sản Ngoài ra việc mua bán hàng hóađược thể hiện thông qua hóa đơn cũng tạo ra sự công khai, minh bạch trongcác hoạt động kinh tế
Trang 29Chính vì những lý do trên nên việc sử dụng hóa đơn là điều cần thiết vànên làm đối với tất cả các hoạt động kinh tế, đặc biệt là trong giai đoạn pháttriển của nước ta hiện nay cũng như trong tương lai.
1.3.2 Xuất phát từ tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn hiện nay
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ cũng như nhu cầu hội nhâp của nền kinh tếnước ta hiện nay việc sử dụng và quản lý hóa đơn cũng trở nên cấp thiết hơn.Những ưu điểm và thuận lơi mà việc sử dụng hóa đơn mang lại là rất rõ rệtkhông chỉ đối với các cơ quan nhà nước trong việc thu NSNN cũng như kiểmtra, giám sát các hoạt động kinh tế của từng cơ sở kinh doanh nói riêng và cảnền kinh tế nói chung mà nó còn là một công cụ rất hữu ích và quan trọng đốivới các cơ sở kinh tế và những người sử dụng hóa đơn
Tuy nhiên do mặt trái của nền kinh tế, việc quản lý hóa đơn trở nên vô cùngphức tạp Kinh tế ngày càng phát triển các mối quan hệ kinh tế nảy sinh rất đadạng và phong phú kéo theo đó hàng loạt các khuyết điểm của nền kinh tế thịtrường cũng xảy ra đồi hỏi cần có sự can thiệp sâu sắc của nhà nước trongviệc quản lý hóa đơn Với mục đích tìm kiếm và tối đa hóa lợi nhuận là nguồngốc làm nảy sinh những hành vi luồn lách, sai phạm trong việc sử dụng hóađơn dẫn đến kê khai sai, trốn tránh, xâm phạm tiền thuế của nhà nước cũngnhư các nghĩa vụ khác Những sai phạm trở nên phổ biến hơn, phát triển theochiều hướng đa dạng và phức tạp hơn Để giả quyết những vấn đề trên, nhànước ta đã ban hành một loạt hệ thống các văn bản pháp luật qui định về việcquản lý và sử dụng hóa đơn
Việc nhà nước ta ban hành NĐ số 89/2002/NĐ-CP ngày 17/11/2002 củaThủ Tướng Chính và thông tư 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 hướng dẫnnghị định 89 về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn là một bướctiến mới và thể hiện sự quan tâm sâu sắc của nhà nước ta trong lĩnh vực hóa
Trang 30đơn Qua thơi gian dài thực hiện và đã đạt được nhiều kết quả rất tốt như hạnchế được một số các vi phạm, quản lý hóa đơn chặt chẽ hơn.Tuy nhiên do cơchế quản lý tập trung, những kẽ hở trong quản lý làm cho hiện tượng gian lậnhóa đơn, thất thoát hóa đơn, sử dụng hóa đơn để trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế,lừa đảo, chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước đang diễn ra phổ biến trongphạm vi cả nước và gây nhiều thiệt hại nghiêm trọng cho ngân sách nhà nướcnói riêng và nền kinh tế nói chung, đặc biệt là tình trạng các doanh nghiệp ma,mua hóa đơn của BTC rồi đem bán Qua công tác thống kê gian lận hóa đơncho thấy hầu hết các trường hợp vi phạm xảy ra đối với hóa đơn do Bộ tàichính phát hành hoặc bảng kê thu mua, riêng đối với hóa đơn tự in gần nhưkhông có vi phạm Do đó, Nhà nước đã thực hiện chủ trương khuyến khíchdoanh nghiệp đăng ký tự in hóa đơn và tự chịu trách nhiệm nhằm giảm áp lực,chi phí cho Bộ tài chính trong việc phát hành và cung cấp hóa đơn cho các đốitượng sử dụng Nhưng qui trình đăng ký sử dụng hóa đơn tự in lại rất phứctạp, chồng chéo gây khó khăn cho doanh nghiệp nên việc các doanh nghiệp sửdụng các hóa đơn tự in là rất ít Với sự phát triển và xu thế hội nhập mạnh mẽcủa nền kinh tế, việc áp dụng hình thực tự in hóa đơn là một tất yếu Nghịđịnh số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 qui định về bán hàng và cung ứngdịch vụ, Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/10/2010 hướng dẫn NĐ51/2010/NĐ-CP được áp dụng từ 1/1/2011 đã tạo điều kiện tối đã cho việc sửdụng hóa đơn tự in, đây là một bước ngoặt lớn trong công tác quản lý hóa đơncủa ngành thuế Qui định mới đã trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm chodoanh nghiệp trong việc sử dụng hóa đơn Trong quá trình triển khai thực hiện
đã thể hiện được nhiều ưu điểm, tuy nhiên do còn mới mẻ nên đã có rất nhiềuvướng mắc xảy ra, những khó khăn này không chỉ từ phía các doanh nghiệp
mà còn từ phía các cơ quan thuế Trước tình hình trên Bộ tài chính và tổng
Trang 31tháo gỡ hững khó khăn cho doanh nghiệp và cơ quan thuế và nhanh chóngkhắc phục những tồn tại do qui định mới tạo ra nhằm hoàn thiện hơn nữa côngtác quản lý hóa đơn.
Từ những nguyên nhân trên ta có thể thấy rằng việc tăng cường công tácquản lý và sử dụng hóa đơn là điều rất cần thiết, điều đó không chỉ tạo ổn địnhcho nguồn thu NSNN mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnhthúc đẩy nền kinh tế phát triển theo định hướng của đảng và nhà nước
Chương 2 : Thực trạng công tác quản lý, sử dụng hóa đơn
trên địa bàn Quận Tây Hồ
2.1.Khái quát tình hình đặc điểm kinh tế - xã hội quận Tây Hồ
Sau 15 năm xây dựng và trưởng thành, Quận Tây Hồ đã ngày một lớn
mạnh Trong 5 năm 2001-2005 kinh tế trên địa bàn quận đạt tốc độ phát triểnkhá cao, giá trị sản xuất tăng bình quân 14,8%, trong đó: Kinh tế Nhà nướctăng 13,4%/năm; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 18,7%/năm; kinh tếngoài quốc doanh tăng 16,9%/năm vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội II đề ra
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế phát triển theo đúng định hướng:Dịch vụ - du lịch - công nghiệp - nông nghiệp Tỉ trọng giá trị sản xuất của cácngành: Dịch vụ 51,8%, công nghiệp 43,2%, nông nghiệp 5%
Công tác quy hoạch được triển khai tích cực, 5 năm qua quận đã đượcThành phố phê duyệt: Quy hoạch chi tiết quận Tây Hồ tỷ lệ 1/2000; quy
Trang 32hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2010; quy hoạchmạng lưới trường học và mạng lưới điện, quy hoạch cấp nước, quy hoạchmạng lưới chợ đến năm 2010 Đặc biệt là thực hiện quy hoạch khu đô thị mớiNam Thăng Long (CIPUTRA) và chuẩn bị đầu tư khu đô thị Tây Hồ Tây.Phối hợp với các Sở, Ngành của Thành phố nghiên cứu lập quy hoạch chi tiếtphường Phú Thượng, quy hoạch vùng trồng hoa đạo truyền thống và hệ thống
hạ tầng kỹ thuật trình Thành phố phê duyệt Các quy hoạch được duỵệt đã tạo
cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, quản lý đô thị và thực hiện kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của Quận
Theo định hướng phát triển của Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, quận Tây
Hồ thuộc khu vực phát triển của Thành phố trung tâm Như vậy, trong tươnglai, Tây Hồ sẽ là khu vực trung tâm của Thủ đô Hà Nội Với vị trí đó, Tây Hồ
có điều kiện đặc biệt thuận lợi thu hút các nguồn lực (bao gồm cả nguồn vốntài chính, nguồn nhân lực và khoa học - công nghệ) để thúc đẩy nhanh sự pháttriển kinh tế- xã hội của quận nói riêng và của Thủ đô Hà Nội nói chung
Năm 2010, quận đã tiến hành thực hiện các giải pháp kinh tế nhằm kếthợp với thành phố ổn định kinh tế, kiềm chế lạm phát và đạt tốc độ tăngtrưởng trưởng trong năm khoảng 6,5% Thu NSNN trên địa bàn quận luôntăng theo tốc độ phát triển, năm 2009 là 351.056 triệu đồng, năm 2010 đạt631.376 triệu đồng
2.2.Thực trạng công tác quản lý, sử dụng hóa đơn trên địa bàn quận Tây
Hồ
2.2.1.Thực trạng cồng tác quản lý đối tượng sử dụng hóa đơn
Quận tây hồ là một đơn vị hành chính thuộc TP Hà Nội, trung tâm kinh tế
- xã hội của cả nước, nên có hàng nghìn doanh nghiệp thuộc các thành phần