Có quan hệ rất nhiều đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng này.. Hàng năm chịu ảnh hưởng chủ yếu của thuỷ triều biển Đông với chế độ bán nhật triều không đều.. Theo tài liệu có từ
Trang 1CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Giới thiệu chung về cụng trỡnh cầu
1.1.1 Giới thiệu chung
mặt chính cầu
Bố trí chung toàn cầu
Đ ờng xói cục bộ
Đ ờng xói chung 50000
64000 Chiều dài toàn cầu Lc=360306 mm (Tính đến đuôi mố) 32964
L= 35.00 m
24 Cọc BTCT 40x40 cm
32959
600
3@1400
5400
E
50
5000
E
24 Cọc BTCT 40x40 cm
L= 30.00m
1800 5
2100 2100
600
600 3@1600 6000
2100
600
L= 30.00m
24 Cọc BTCT 40x40 cm
2100
D
3@1600 600
D
50
1800 6
100
2000
1800
4500 7500 2850
L=35.00m
6 cọc khoan nhồi D=1.5m
1500 2850
C
1500
C
L=50.00m
8 cọc khoan nhồi D=1.5m
3000
3500 3500
10000 7000
1500 1500
A
A
B
B
32959 32980
44000
10000 3500
L=50.00m
8 cọc khoan nhồi D=1.5m
3000 3500
1500
6 cọc khoan nhồi D=1.5m
1500
L=30.00m
4500 1500
2850
100
2000
1800 2850
32964
L= 25.00m
24 Cọc BTCT 40x40 cm
600
600 3@1600 6000 1800 2100
50
2100 5
24 Cọc BTCT 40x40 cm L= 25.00m
5 2100 1800 2100
3@1400 6000
50
24 Cọc BTCT 40x40 cm L= 35.00 m
600 3@1400 5400 600
5000 50
Hỡnh 1.1: Mặt cắt dọc cầu
Cầu Cỏi Mụn bắc qua sụng Vàm Cỏ Tõy tại km 0+509.739 thuộc xó Vĩnh Thuận huyện Vĩnh Hưng và xó Thạnh Hưng huyện Tõn Hưng – tuyến Vĩnh Hưng đi Tõn Hưng thuộc địa phận tỉnh Long An
Điờm đầu của dự ỏn: Tại Km 0+000.000 phớa xó Vĩnh Thuận huyện Vĩnh Hưng – tỉnh Long An
Điểm cuối của dự ỏn: Km 1+055.733 phớa xó Thạnh Hưng huyện Tõn Hưng – tỉnh Long An
Tổng chiều dài dự ỏn (từ điểm đầu đến điểm cuối) là : 1055,733m
Trong đú: Phần cầu dài 360,306m (tớnh đến đuụi mố)
1.1.2 Căn cứ phỏp lý
- Quyết định số 3001/QĐ_UB ngày 16/9/2002 của Uỷ ban nhõn dõn tỉnh Long An về việc phờ duyệt dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh cầu Cỏi Mụn (đường Vĩnh Hưng đi Tõn Hưng)
- Hồ sơ Bỏo cỏo NCKT ký hiệu 02-CIC1-03 do Trung tõm Tư vấn Đầu tư Xõy dựng Cụng trỡnh thuộc Tổng Cụng ty Xõy dựng Cụng trỡnh Giao thụng 1 lập thỏng 03/2002
- Hợp đồng kinh tế số: / ngày thỏng năm 2002 giữa Ban quản
lý dự ỏn quốc lộ 62 – Sở Giao thụng vận tải tỉnh Long An với Cụng ty Tư vấn Đầu tư &
Trang 2Xây dựng Việt Nam (VINACICO) về việc khảo sát thiết kế, lập thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình cầu Cái Môn – tuyến Vĩnh Hưng đi Tân Hưng – tỉnh Long An
1.1.3 Tiêu chuẩn thiết kế và tham khảo
1.1.3.1 Quy trình thiết kế
Quy định khoan thăm dò địa chất 22TCN259-2000
Quy phạm đo vẽ địa hình 96/TCN43-900
Tính toán dòng chảy lũ 22TCN-220-95
Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN4054-85 có tham khảo TCVN4054-98
Quy phạm “Thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn” 22TCN18-79
Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN211-93
Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN – 262 – 2000
Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN-272-01
Tiêu chuẩn thiết kế đường 22TCN-273-01
Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO (Bộ GTVT cho phép vận dụng khi thiết kế các kết cấu cầu hiện đại ở Việt Nam và một số tiêu chuẩn của các nước tiên tiến khác)
1.1.3.2 Quy trình, quy phạm tham khảo
- Tiêu chuẩn thiết kế đương ô tô TCVN 4054-1998
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu của hiệp hội đường bộ Mỹ AASHTO LRFD, xuất bản lần thứ hai năm 1998: AASHTO LRFD 1998
- Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 2737 – 1995
- Tiêu chuẩn CEB – FIP Model code 1990
1.1.3.3 Quy mô xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật
a Quy mô cấp công trình
Cầu xây dựng vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép và BTCT dự ứng lực
-Tải trọng thiết kế : HL93, người đi 3.10-3 MPa
- Khổ cầu B = 6 m + 2x1 m + 2x0,5 m = 9,0 m
- Mặt đường xe chạy (2 làn xe): 2 x 3,0 m = 6,0 m
- Phần bộ hành rộng: 2 x 1,0 m = 2,0 m
- Khổ thông thuyền B = 50m, H =7,0m
b Tải trọng khai thác:
Sinh viên :Trần Trung Hiếu 2 Lớp :63CCCD06
Trang 3Tĩnh tải
- Bê tông cốt thép: 2500kg/m3
- Lớp phủ mặt cầu: 2350kg/m3
Hoạt tải:
- Tải trọng thiết kế: HL93(Theo tiêu chuẩn 22TCN 272-01)
- Người đi: 3x10-3MPa
Cấp độ động đất
- Theo tiêu chuẩn 22TCN272-01, cường độ địa chấn lấy theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 375:2006
- Cầu nằm trong vùng động đất cấp VIII
c Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu:
- Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570 : 2006
- Nước trộn bê tông và vữa TCXDVN 302-2004
- Xi măng Pooclăng- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 - 1999
- Phụ gia cho bê tông TCXDVN 325- 2004
- Hổn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCXDVN 374-2006
- Thép cốt bê tông cán nóng, yêu cầu kỹ thuật TCVN 1651-85
- Thép dùng trong xây dựng TCVN 1765-85
- Thép cốt bê tông dự ứng lực TCVN 6284 - (1-4):1997
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCXDVN 390:2007
- Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXD VN 305: 2004
- Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá xây 22 TCN 57-84
- Cầu & Cống - Quy phạm thi công nghiệm thu 22TCN 266-2000
- Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu BTCTDƯL 22TCN 247-98
- Gối cầu cao su cốt bản thép-Tiêu chuẩn chế tạo nghiệm thu, lắp đặt 22TCN 217-1994
- Quy trình thiết kế công trình và thiết bị phụ trợ thi công cầu 22TCN 200-89
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam “TCXD VN 296: 2004 ''Dàn giáo-Các yêu cầu về an toàn''
- Các quy trình quy phạm hiện hành của nhà nước
- Chỉ dẫn kỹ thuật các loại vật tư thiết bị chuyên dụng có liên quan đến công trình do nhà sản xuất khuyến cáo
Trang 41.1.4 Đặc điểm tự nhiên khu vực xây dựng cầu
1.1.4.1 Vị trí địa lý
a - Vị trí địa lý khu vực xây dựng cầu:
* Vị trí địa lý:
- Điêm đầu của dự án: Tại Km 0+000.000 phía xã Vĩnh Thuận huyện Vĩnh Hưng – tỉnh Long An
Điểm cuối của dự án: Km 1+055.733 phía xã Thạnh Hưng huyện Tân Hưng – tỉnh Long An
Tổng chiều dài dự án (từ điểm đầu đến điểm cuối) là : 1055,733m
Trong đó: Phần cầu dài 360,306m (tính đến đuôi mố)
b - Điều kiện địa hình khu vực:
Khu vực xây dựng cầu Cái Môn nằm giữa hai huyện Tân Hưng và Vĩnh Hưng tỉnh Long
An có địa hình hai bên tương đối bằng phẳng, dân cư thưa thớt, xung quanh là vườn tràm vừa mới trồng Khu vực chịu ảnh hưởng của ngập lũ Gần vị trí xây dựng cầu là bến phà Cả Môn Nói chung địa hình thuận lợi cho việc xây dựng cầu và bố trí công trường
1.1.4.2Đặc điểm khí hậu, khí tượng thuỷ văn:
- Theo số liệu thống kê của trạm khí tượng Vĩnh Hưng, đặc trưng khí tượng của khu vực xây dựng cầu Cái Môn như sau:
Bảng 1.1: Gió: Bảng thống kê tốc độ gió trung bình mạnh nhất từ năm 1978 đến 2000 (m/s)
Vbq 1.7 2.3 2.7 3.2 1.8 2.2 2.1 2.4 2.6 2.1 2.0 2.3 2.2 Vmax 13 18 15 19 38 19 19 28 19 15 18 13 17
Bảng 1.2: Mưa thống kê lượng mưa tháng trung bình nhiều năm từ năm 1978 đến 2000
R(mm
) 3.0 8.0 18.0 71.0 118 202 250 204 269 308 82.2 7.0 1540
Lượng mưa ngày lớn nhất: 300 (mm) Tháng 10/1995 Lượng mưa tháng lớn nhất: 734.5 (mm) Tháng 10/1995
Độ ẩm không khí (%):
Sinh viên :Trần Trung Hiếu 4 Lớp :63CCCD06
Trang 5Bảng 1.3: thống kê độ ẩm trung bình tháng nhiều năm từ năm 1978 đến 2000
Nhiệt độ:
Bảng 1.4: thống kê nhiệt độ đặc trưng các tháng từ năm 1978 đến năm 2000 (0
C)
Tmax 31.8 32.7 34.9 36.5 35.8 32.6 32.0 31.1 31.5 31.2 30.7 30.2 Tmin 19.3 20.5 20.8 21.0 21.5 22.3 21.9 21.3 22.7 23.2 23.0 22.4 Ttb 25.9 26.1 27.3 28.7 28.5 27.7 27.1 27.4 27.7 27.5 27.1 26.8
1.1.4.3.Đặc điểm thuỷ văn, kết quả tính toán thuỷ văn, thuỷ lực công trình:
Sông Vàm Cỏ Tây là một trong những con sông tương đối lớn trong hệ thống kinh tiêu thoát nước trong mùa lũ của khu vực Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An Có quan hệ rất nhiều đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng này Hàng năm chịu ảnh hưởng chủ yếu của thuỷ triều biển Đông với chế độ bán nhật triều không đều
Theo tài liệu có từ nhiều năm cho thấy các tháng có mực nước ảnh hưởng lũ, không ảnh hưởng đến thuỷ triều từ giữa tháng 8 đến hết tháng 12 hàng năm Các tháng có mực nước dao động theo thuỷ triều từ tháng 1 đến đầu tháng 8 hàng năm Những năm có lũ lớn 1996,
2000, 2001 thì thời gian không ảnh hưởng thuỷ triều sẽ kéo dài thêm
Đặc biệt ở vùng này thì ảnh hưởng lũ là quan trọng hơn cả, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sản xuất Mùa lũ do nước lũ tràn từ thượng nguồn và từ sông Tiền tràn sang nên mực nước chỉ chịu ảnh hưởng lũ chủ yếu Trong thời gian này gây ngập ở diện rộng với thời gian kéo dài tuỳ theo từng năm lũ
Theo thống kê từ số liệu quan trắc thu thập được mực nước cao nhất quan trắc tại vị trí trạm là +4.14m ngày 23/9/2000
Theo số liệu điều tra, thu thập và tính toán thuỷ văn, số liệu thuỷ văn tại vị trí cầu Cái Môn (số liệu tính theo hệ quốc gia):
Lưu lượng thiết kế: Q(1%) = 3831m3/s
Mực nước thiết kế: H1% = +4.64m
Hmin = -0.45m
Trang 6 Tốc độ bỡnh quõn lũng chủ: VTB = 2.56 m/s.
Khẩu độ thoỏt nước cần thiết: L0 275m
1.2 Cấu tạo chi tiết hạng mục mố T1 cầu CÁI MễN
+0.328
100
Đ ờng xói cục bộ -4.433
Đ ờng xói cục bộ
3200
-4.433 +0.328
Khối neo
(Tỷ lệ 1: 100)
mặt chính
9000
200 700 2400 1200 1200 2400 700 200
1000 1000 1000 1000
100 500 5@1600=8000 500
24 cọc BTCT 40x40 cm
L = 30 m
Bệ kê gối
5000
2000
2000 900
9000
5 8
a
(Tỷ lệ 1: 100)
mặt bên
vĩnh h ng tân h ng
2000
200 200
425 425 Tim gối cố định
Tim gối di động
Chi tiết "B"
100 100
2100 1800 2100
6000
100 600 3@1600=4800 600 100
L = 30 m
24 cọc BTCT 40x40 cm
-1.627 -0.127
+5.273 +6.773
Lớp BT lót loại G có f'c = 15 MPa
: 1
+6.996
-31.627
900
Dày 100 mm
Lớp BT lót loại G có f'c = 15 MPa Dày 100 mm
+6.973
Km 0 + 367 .710
Khối neo
Hỡnh 1.2 Bố trớ chung trụ T1cầu
400
mặt cắt a - a
(Tỷ lệ 1: 100)
900 1600 1600 900
5000
mặt bằng móng cọc
(Tỷ lệ 1: 100)
9000 9000
Hỡnh 1.3 Mặt cắt ngang trụ T1 cầu
Sinh viờn :Trần Trung Hiếu 6 Lớp :63CCCD06
Trang 7Bảng 1.5: Tổng bề rộng bề mặt cắt ngang cầu B=9 m được bố trí như sau:
- Gối cầu : gối cao su cốt bản thép
- Khe co giãn cao su
- Ống thoát nước dường kính 100mm bằng nhựa PVC
- Lan can : bằng thép mạ kẽm
- Dốc ngang cầu 2%, dọc cầu 3%
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THI CÔNG
2.1 Điều kiện thi công kết cấu nhịp và biện pháp thi công chi tiết
2.1.1 Điều kiện thi công
Khu vực xây dựng cầu Cái Môn nằm giữa hai huyện Tân Hưng và Vĩnh Hưng tỉnh Long
An có địa hình hai bên tương đối bằng phẳng, dân cư thưa thớt, xung quanh là vườn tràm vừa mới trồng Khu vực chịu ảnh hưởng của ngập lũ Gần vị trí xây dựng cầu là bến phà Cả Môn Nói chung địa hình thuận lợi cho việc xây dựng cầu và bố trí công trường
* Đặc điểm khí hậu, khí tượng thuỷ văn:
Sông Vàm Cỏ Tây là một trong những con sông tương đối lớn trong hệ thống kinh tiêu thoát nước trong mùa lũ của khu vực Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An Có quan hệ rất nhiều đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng này Hàng năm chịu ảnh hưởng chủ yếu của thuỷ triều biển Đông với chế độ bán nhật triều không đều
Theo tài liệu có từ nhiều năm cho thấy các tháng có mực nước ảnh hưởng lũ, không ảnh hưởng đến thuỷ triều từ giữa tháng 8 đến hết tháng 12 hàng năm Các tháng có mực nước dao động theo thuỷ triều từ tháng 1 đến đầu tháng 8 hàng năm Những năm có lũ lớn 1996,
2000, 2001 thì thời gian không ảnh hưởng thuỷ triều sẽ kéo dài thêm
Đặc biệt ở vùng này thì ảnh hưởng lũ là quan trọng hơn cả, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sản xuất Mùa lũ do nước lũ tràn từ thượng nguồn và từ sông Tiền tràn sang nên
Trang 8mực nước chỉ chịu ảnh hưởng lũ chủ yếu Trong thời gian này gây ngập ở diện rộng với thời gian kéo dài tuỳ theo từng năm lũ
Theo thống kê từ số liệu quan trắc thu thập được mực nước cao nhất quan trắc tại vị trí trạm là +4.14m ngày 23/9/2000
2.1.2 Biện pháp thi công chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng
Bước 2 : Đóng cọc 40x40
Bước 3 : Đào đất hố móng và đập đầu cọc
Bước 4 : Thi công bệ trụ T1
Bước 5: Thi công thân trụ T1
Bước 6: Thi công xà mũ trụ
Bước 7: Hoàn thiện trụ
2.2 Thiết kế các kết cấu bổ trợ , máy thi công và tính toán bổ trợ thi công
2.2.1 Ván khuôn
2.2.1.1Các yêu cầu cơ bản
- Đảm bảo cường độ, độ cứng, độ ổn định trong mọi giai đoạn chế tạo cấu kiện
- Đúng hình dạng, kích thước theo thiết kế
- Bề mặt bằng phẳng, mặt tiếp xúc với bê tông phải nhẵn, ít dính bám với bê tông
- Ván khuôn phải kín khít để tránh mất nước, mất vữa gây rỗ tổ ong trong bê tông
- Kết cấu ván khuôn phải dễ tháo lắp, không gây hư hại cho bê tông
- Không gây khó khăn khi đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông
- Giá thành rẻ: nên sử dụng vật liệu tại chỗ và luân chuyển được nhiều lần
2.2.1.2.Tính toán ván khuôn
2.2.1.2.1 Tính toán ván khuôn tường thân trụ
Các kích thước cơ bản của ván khuôn Ván khuôn thân trụ có 2 loại kích thước là 2x.5m
và 1.5x2m.Ta chọn kích thước 2x1.5m để tính toán:
Bảng 2.1: Tính toán cho 1 đợt đổ bê tông với H=2m
Sinh viên :Trần Trung Hiếu 8 Lớp :63CCCD06
Trang 9Đặc trưng
ván
khuôn
a (cm) b (cm) (cm)
) (cm3
(kg / cm3)
) /
E
Thép bản 50 25 0.6 3 0,9 0.785 2100000
Bảng 2.2: tra α và
Bảng 2.3: Vật liệu :thép CT3 có
Trang 10Hình 2.2: Sơ đồ tính sườn ngang và sườn dọc của 1 tấm ván đơn ,ván khuôn thép
Kiểm toán tấm ván khuôn
- Xác định chiều cao biểu đồ áp lực
H = 2 m
Áp lực ngang tiêu chuẩn của bê tông như sau
xk
Max
?
P tc bt.Rq xk
Trong đó:
R là bán kính của đầm R = 0.7 m
xk
q là áp lực xung kích q xk 0 04 (kg/cm2 )
tc
p
=0.215 ( kg / cm2
) / ( 279 0 p kg cm2
n
Trong đó n =1.3
Kiểm toán theo trang thái giới hạn I
-Mô mem lớn nhất tại trong tâm tấm a x b tác dụng lên bề mặt ván khuôn:
Sinh viên :Trần Trung Hiếu 10 Lớp :63CCCD06
Trang 11Mmax n.pmax.a2 0,0513x1,3x0,215x50 2 35 , 846 ( )
cm kg
Với:
Pmax là tải trọng rải đều tiêu chuẩn Pmax= Ptc =0.215 (kg/cm)
α là hệ số phụ thuộc a/b =1 lấy α =0,0513
ứng suất lớn nhất :
бmax = Mmax /W=35,846/1.04=34.47 (max = Mmax /W=35,846/1.04=34.47 (kg/cm2 )<R u 2000 (kg/cm2 )
Kiểm toán theo trang thái giới hạn II
Độ võng lớn nhất tại giữa bản
3 4 max max p .a /E
Trong đó:
E là mô đun đàn hồi của thép :E =210000 (kg / cm3)
β là hệ số phụ thuộc vào tỉ số a:b => 0,0138
3 4
max 0 , 0138 0 , 215 50 / 2100000 0 , 5
Độ võng cho phép [f] =b/400=0,0625 > 0.04
Ta có fmax < [f] => ĐẠT
Kiểm toán sườn ngang
Sơ đồ tính sườn ngang:
.Sườn ngang tính với sơ đồ dầm giản đơn , chiều dài nhịp tính toán = a
Có a=50 cm, sn 0 , 6 , W x 20 , 3 (cm3 ) , J x 46 , 6 (cm4 )
Tải trọng tác dụng lên sườn ngang
) / ( 375 5 25 215 , 0
max
Mô men uốn lớn nhất tại giữa nhịp:
) 24
3 (
. max 3 2
max
b a b p n
24
25 50
3 2 2
)=2001.63 (kg.cm) Kiểm toán trạng thái giới hạn I
W
Mmax
=2001.63 /20.3=98.60 (kg / cm2) < R0= 1900 (kg / cm2) => đạt
Trang 12Kiểm toán theo trạng thái giới hạn II
Không cần tính độ võng của sườn ngang ngắn vì độ võng của cả tấm phụ thuộc vào sườn dài theo cạnh B
2.2.1.2.2 Tính toán ván khuôn xà mũ
Bảng 2.4 : Tính toán cho 1 đợt đổ bê tông với H=1.5m
Đặc
trưng
ván
khuôn
a (cm)
b(cm)
(cm)
W (cm)
J (cm4 ) (kg/cm3)
E
) /cm2
kg
Thép
bản
50 25 0.7 2.04 0.71 0.785 21000
00 Bảng 2.5: tra α và
Bảng 2.6: Vật liệu :thép CT3 có
Sinh viên :Trần Trung Hiếu 12 Lớp :63CCCD06
Trang 13Sơ đồ tính sườn ngang và sườn dọc của 1 tấm ván đơn ,ván khuôn thép
Kiểm toán tấm ván khuôn
Xác định chiều cao biểu đồ áp lực
H = 1.5 m
Áp lực ngang tiêu chuẩn của bê tông như sau
xk bt
P
Trong đó:
R là bán kính của đầm R = 0.7 m
xk
q là áp lực xung kích q xk =0,04 kg/cm2
tc
p =0.215 ( kg /cm2 )
) / ( 279 , 0 p kg cm2
n
Trong đó n =1.3
Kiểm toán theo trang thái giới hạn I
-Mô mem lớn nhất tại trong tâm tấm a x b tác dụng lên bề mặt ván khuôn:
2 max max n.p .a
M =0,0829x1,3x0.215x50 2=57,9 (kg.cm )
Với:
Pmax là tải trọng rải đều tiêu chuẩn Pmax= Ptc =0.215 (kg/cm)
α là hệ số phụ thuộc a/b =1 lấy α =0,0829
ứng suất lớn nhất :
бmax = Mmax /W=35,846/1.04=34.47 (max = Mmax/ W=57,9/2,04=28,38 (kg/cm2 )<R u 2000kg/cm2 Đạt
Kiểm toán theo trang thái giới hạn II
Độ võng lớn nhất tại giữa bản
3 4 max max p .a /E
Trong đó:
E là mô đun đàn hồi của thép :E =210000 (kg/cm2 )
β là hệ số phụ thuộc vào tỉ số a:b => 0,0277
3 4
max 0 , 0277 0 , 215 50 / 2100000 0 , 7