Lời mở đầu Vốn là vấn đề cơ bản hàng đầu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó quyết định tới sự tồn tại và phát tri
Trang 1Lời mở đầu
Vốn là vấn đề cơ bản hàng đầu của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, giữ vai trò quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó quyết
định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Đối với mỗi doanh nghiệp,vốn là điều kiện để đổi mới thiết bị công nghệ, tăng quy mô sản xuất, nângcao chất lợng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh…vì vậy trong cơ chếthị trờng doanh nghiệp nào muốn trụ vững thì phải quan tâm đến vấn đề tạolập, quản lý, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm đạt mục đích tối
đa hóa lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Trong nhiều năm qua, ở các doanh nghiệp trong nớc đang tồn tại mộtthực tế là thiếu vốn kinh doanh trầm trọng.Trong khi đó tình hình sử dụngvốn lãng phí, kém hiệu quả, tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa cácdoanh nghiệp diễn ra rất phổ biến đã làm hạn chế khả năng cạnh tranh vàhiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời trở thành lực cản rất lớn đối với sựphát triển của toàn bộ nền kinh tế.Chính vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của các doanh nghiệp trở thành vấn đề cấp bách và có ý nghĩaquan trọng đối với mỗi doanh nghiệp cũng nh toàn bộ nền kinh tế
Qua thời gian thực tập tại công ty kinh doanh nớc sạch cơ sở số 2 HàNội, đợc tiếp xúc thực tế tình hinh kinh doanh của công ty, đợc sự hớng dẫntận tình của cô Nguyễn Thị Hà và sự giúp đỡ tận tình của các cô trongphòng kế toán-tài chính của công ty, em đã mạnh dạn và nghiên cứu đề tài:
“ Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công Ty Kinh Doanh Nớc Sạch Số 2 Hà Nội”
Trang 2
Luận văn của em gồm ba chơng :
Chơng I : lý luận chung về Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Chơng II : Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công Ty Kinh Doanh Nớc Sạch Số 2 Hà Nội
Chơng III : Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công Ty Kinh Doanh Nớc Sạch Số 2 HàNội
Mặc dù em đã hết sức cố gắng xong trình độ lý luận và nhận thức còn nonkém và còn có nhiều hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo,các cô, chú, anh, chị trong Công Ty
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo - Tiến Sĩ Nguyễn Thị Hà và toànthể các cô chú trong Công Ty đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Chơng I
lý luận chung về Vốn kinh doanh và sự cần thiết
phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
trong doanh nghiệp 1.1.vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng:
1.1.1 vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng:
Trang 3Theo luật doanh nghiệp 2005 có quy định: “Doanh nghiệp (DN) là tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng kýkinh doanh theo quy dịnh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh”
Kinh tế thị trờng (KTTT) là một hình thái phát triển cao của nền kinh
tế hàng hoá, các quan hệ hàng hoá tiền tệ phát triển đa dạng, bao quát trênnhiều lĩnh vực.Trong nền kinh tế thị trờng, các DN luôn phải đối mặt với sựcạnh tranh gay gắt.Các DN quốc doanh không còn đợc nhà nớc bao cấp vốn
nh trớc nữa, các chủ thể kinh doanh phải tự bù đắp chi phí và tự chịu tráchnhiệm đối với kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình.Vì vậy, DN nàolàm ăn có hiệu quả sẽ đứng vững trong nền kinh tế mới, còn DN nào làm ănkém hiệu quả sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản.Nhà nớc tạo môi trờng, hành langpháp lý cho các DN hoạt động, đồng thời tạo áp lực cho các DN muốn tồn tại
và đứng vững trong nền KTTT phải chủ động, linh hoạt trong việc khai thác,tạo lập và sử dụng vốn trong hoạt động SXKD của mình
Trong nền KTTT, các quy luật kinh tế đợc phát huy một cách đầy
đủ.Do vậy, hoạt động của các DN chịu sự tác động của các quy luật kinh tếnày: Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh.Dới tác độngcủa quy luật KTTT.DN nào nhận thức nhanh nhạy, thực hiện đúng yêu cầucủa quy luật thì sẽ thành công và ngợc lại, DN nào thực hiện trái quy luậttất yếu sẽ bị đào thải
Mặc khác, tiến bộ khoa học công nghệ đang diễn ra với tốc độ rấtnhanh vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với DN.Đó là thời cơ nếu DN có
đủ vốn, đủ trình độ thay đổi máy móc thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa họccông nghệ nhằm tăng năng lực sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh củasản phẩm.Ngợc lại sẽ là nguy cơ nếu DN không đủ vốn để đầu t, khôngtheo kịp tốc độ phát triển của khoa học công nghệ dẫn đến không đáp ứng
đợc nhu cầu của thị trờng tất yếu sẽ thua lỗ, phá sản
Nh vậy, KTTT với những đặc trng riêng có của mình buộc các DNphải đi tìm lời giải cho bài toán về hiệu quả sử dụng vốn cho chính bản thânmình
Mỗi DN đều có những đặc thù riêng song trong quá trình SXKD đềuphải có điểm chung là bắt đầu bằng các yếu tố đầu vào và kết thúc là cácyếu tố đầu ra.Để tạo ra đầu vào thì DN phải có một lợng tiền tệ đảm bảocho các yếu tố đầu vào, lợng tiền tệ này gọi là vốn kinh doanh(VKD) cuaDN,
Trang 4“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản đợc sử dụng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời“.
+Vốn phải đợc tích tụ, tập trung đến một lợng nhất định mới phát huytác dụng.Do đó để đầu t vào SXKD, các DN không chỉ khai thác tiềm năng
+Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Trong nền kinh tế tri thức, vốn
đóng một vai trò quan trọng do đó không thể có đồng vốn vô chủ.Khi gắnvới một chủ sở hữu nhất định thì vốn mới đợc chi tiêu hợp lý, có hiệu quả.+Trong nền KTTT, vốn phải đợc xem nh là một hàng hoá đặc biệt.Nhữngngời có vốn có thể đa vốn vào thị trờng, những ngời cần vốn đến thị trờnghuy động vốn.Ngời huy động vốn phải trả một khoản chi phí sử dụng vốnnhất định.Nh vậy, khác với hàng hoá thông thờng vốn khi bán ra sẽ không
bị mất đi quyền sở hữu mà chỉ bị mất đi quyền sử dụng, ngời mua đợcquyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định
_Thành phần VKD: Dựa vào vai trò và đặc điểm luân chuyển, VKD
đợc chia thành: Vốn cố định và vốn lu động
+Vốn cố định(VCĐ): VCĐ của DN là một bộ phận của vốn đầu tứng trớc về tài sản cố định (TSCĐ) mà đặc điểm của nó là luân chuyển dầntừng phần trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoànkhi TSCĐ hết thời hạn sử dụng
Là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quymô của VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô, tính đồng bộ của TSCĐ,
ảnh hởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sảnxuất kinh doanh của DN Mặc khác, trong quá trình tham gia vào hoạt động
Trang 5kinh doanh, VCĐ thực hiện chu chuyển giá trị của nó.Sự chu chuyển nàycủa VCĐ chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ.
Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của VCĐ trong quá trìnhsản xuất kinh doanh nh sau:
Một là: VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều
này là do đặc điểm của TSCĐ đợc sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sảnxuất quyết định
Hai là: VCĐ đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ
sản xuất kinh doanh
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ đợc luânchuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấuhao) tơng ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ
Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành một vòng
luân chuyển
Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sảnphẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại dầngiảm xuống cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợcchuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thànhmột vòng luân chuyển
VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ của DN.TSCĐ trong các DNbao gồm rất nhiều loại, mỗi loại có những đặc diểm khác nhau về tính chất
kĩ thuật, công dụng, thời gian sử dụng…vì vậy, để quản lý tốt TSCĐ cũng
nh VCĐ, DN cần phải tiến hành phân loại TSCĐ
• Dựa vào hình thái biểu hiện, TSCĐ của DN đợc chia thành 2loại:
1 TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do DN
sử dụng cho hoạt động kinh doanh
2 TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhngxác định đợc giá trị, do DN quản lý và sử dụng trong các hoạt động SXKD,cung cấp dich vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩnTSCĐ vô hình
• Dựa vào mục đích sử dụng, TSCĐ đợc chia thành ba loại:
1 TSCĐ đang dùng cho hoạt động kinh doanh: Là những TSCĐ
đang dùng trong hoạt động SXKD cơ bản và hoạt động SXKD phụ của DN
Trang 62 TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốcphòng: Là những TSCĐ không mang tính chất sản xuất do DN quản lý sửdụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo anninh quốc phòng.
3 TSCĐ bảo quản cất giữ hộ NN
• Dựa vào công dụng kinh tế, TSCĐ đợc chia thành:
1 Nhà cửa vật kiến trúc: Là toàn bộ các công trình kiến trúc nhnhà làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc, đờng sá, cầu cống…
2 Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các máy móc, thiết bị dùng tronghoạt động của DN nh máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị côngtác, dây chuyền công nghệ…
3 Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiệnvận tải đờng bộ, đờng sông, đờng biển…và các thiết bị truyền dẫn về thôngtin, điện nớc, băng truyền tải vật t, hàng hoá…
4 Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùngtrong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN nh máy vi tính, thiết
bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lờng kiểm tra chất lợng…
5 Vờn cây lâu năm ( nh cà phê, cao su, chè,cây ăn quả…), súc vậtlàm việc (nh trâu, bò…) hoặc súc vật cho sản phẩm (nh bò sữa…)
ra để hình thành nên TSLĐ của DN đảm bảo quá trình SXKD của DN diễn
ra thờng xuyên liên tục.VLĐ đợc biểu hiện chủ yếu là vốn bằng tiền, đầu tngắn hạn, phải thu của khách hàng, vật t hàng hoá và tài sản lu độngkhác.Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VLĐ có các đặc
điểm sau:
Trang 7Một là: VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu
hiện.Từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vốn sản xuất nh vật t,hàng hoá và kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm, VLĐ lại trở về hình tháiban đầu là vốn tiền tệ.Do quá trình SXKD của DN diễn ra thờng xuyên, liêntục nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng lặp đi lặp lại có tính chu kì
Hai là: Trong quá trình SXKD, VLĐ chuyển dịch toàn bộ một lần vào
• Dựa theo hình thái biểu hiện: Theo tiêu thức này VLĐ đợc chiathành vốn về tiền và vốn về hàng tồn kho:
1 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
- Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quĩ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển và cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý…)
- Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ kháchhàng, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác,…
2 Vốn về hàng tồn kho: Vốn về hàng tồn kho của DN gồm:
- Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính
Trang 8- Vốn về chi phí trả trớc: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinhnhng có tác dụng cho nhiều chu kỳ SXKD
- Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã đợc sản xuất xong,
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã đợc nhập kho
• Dựa vào vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuât kinh doanh
có thể chia VLĐ thành các loại chủ yếu sau:
1.VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản:
- Vốn công cụ dụng cụ nhỏ
2.VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản sau:
Dựa theo quan hệ sở hữu:
• Nguồn vốn chiếm dụng
Mỗi cách phân loại trên đều đạt đợc yêu cầu nhất định trong công tácquản lý và sủ dụng VLĐ, nó giúp DN xác định đúng trọng điểm và biện
Trang 9pháp quản lý sử dụng VLĐ hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể củatừng DN
Nh vây, từ đặc điểm của VCĐ và VLĐ đòi hỏi công tác quản lý vốn của
DN phải đợc quan tâm.Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ thìcần phải quản lý VCĐ trên cả hai mặt hình thái hiện vật và giá trị.Muốnquản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, DN phải quản lý trên tất cảcác mặt biểu hiện của nó
1.1.2.Nguồn hình thành VKD của DN:
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN thì DN cầnnắm rõ nguồn hình thành VKD từ đó có phơng án huy động, biện phápquản lý sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả cao.Tuỳ từng tiêu thức nhất
định mà nguồn vốn kinh doanh (NVKD) của DN đợc chia thành các loạikhác nhau:
1.2.1.1.Theo quan hệ sở hữu về vốn:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số vốn kinh doanh thuộc sở hữu của DN,
DN có đầy đủ các quyến chi phối, chiếm hữu và định đoạt bao gồm: Vốn
do các cổ đông góp, lợi nhuận để lại, quỹ đầu t phát triển, quỹ khấu hao…
-Nguồn vốn nợ: Bao gồm vốn chiếm dụng và các khoản nợvay.Vốn chiếm dụng bao gồm: Nợ phải trả ngời cung cấp, thuế và cáckhoản phải nộp ngân sách, nợ phải trả công nhân viên.Các khoản nợ vaybao gồm: vốn vay từ các ngân hàng thơng mại, tổ chức tài chính, vốn vaythông qua phát hành trái phiếu
Sự kết hợp hai nguồn VCSH và nợ phải trả tạo nên cơ cấu nguồn vốntrong DN.DN thành công hay thất bại là tuỳ vào việc lựa chọn cơ cấu nguồnvốn có phù hợp hay không
1.1.2.2.Theo phạm vi huy động vốn:
-Nguồn vốn bên trong DN : Là nguồn vốn có thể huy động đợc từchủ sở hữu DN gồm vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, thu thanh lý, nh-ợng bán TSCĐ, quỹ khấu hao TSCĐ.Nguồn vốn bên trong có ý nghĩa quantrọng đối với sự phát triển của DN vì một mặt nó phát huy đợc tính chủ
động trong việc sử dụng vốn, mặc khác làm gia tăng mức độ độc lập về tàichính của DN
-Nguồn vốn bên ngoài DN:là nguồn vốn DN huy động từ bên ngoài
DN bao gồm: Vốn vay các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác, vốn liêndoanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ ngời cung cấp.Huy
động nguồn vốn bên ngoài tạo cho DN một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn,
Trang 10mặc khác có thể làm tăng tỷ suất VCSH nếu mức lợi nhuận đạt đợc cao hơnchi phí sử dụng vốn.Song nếu DN sử dụng nguồn vốn bên ngoài kém hiệuquả thì nợ vay lại trở thành gánh nặng và nguy cơ rủi ro là rất lớn.Vì vậy,
DN cần phải biết kết hợp hai nguồn vốn này sao cho hợp lý, lựa chọn hìnhthức huy động phù hợp để mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất
1.1.2.3.Theo thời gian huy động và sử dụng vốn :
- Nguồn vốn thờng xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn
định mà DN có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này ờng đợc sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ th-ờng xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN.Nguồn vốn thờngxuyên của một DN tại một thời điểm có thể đợc xác định bằng công thức:
th-Nguồn vốn thờng xuyên của DN =Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn-Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (d-
ới một năm) DN có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của DN Nguồn vốn thờng baogồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạnkhác
Phân loại theo cách này giúp DN xem xét huy động các nguồn vốnphù hợp với thời gian sử dụng và có cơ sở để lập các kế hoạch tài chính.Vấn
đề đặt ra cho các DN là sẽ huy động bao nhiêu và từ nguồn nào đáp ứng chonhu cầu vốn hoạt động SXKD để tiết kiệm tối đa chi phí sử dụng vốn, đồngthời có biện pháp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả
1.2.Hiệu quả sử dụng VốN KINH DOANH và sự cần thiết phảI nâng cao hiệu quả sử dụng VốN KINH DOANH của DOANH NHGIệP
1.2.1.Hiệu quả sử dụng VKD của DN
Hiệu quả sử dụng VKD có ảnh hởng quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của một DN.Từ các góc độ nhìn nhận khác nhau, quan điểm về hiệuquả sử dụng VKD cũng có những điểm khác nhau.Nhng nói chung việc sửdụng vốn có hiệu quả là phải nhằm đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trìnhSXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất
Hiệu quả sử dụng VKD đứng từ góc độ kinh tế là tối đa hoá lợinhuận.Nh vậy có thể hiểu là với một số lợng vốn nhất định bỏ vào hoạt
động SXKD sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn khôngngừng sinh sôi nảy nở, tức là hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở hai mặt: Bảo
Trang 11toàn đợc vốn và tạo ra đợc các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó
đặc biệt là kết quả sức sinh lời của đồng vốn
Bên cạnh đó, phải chú ý cả mặt tối thiểu hoá lợng vốn và thời gian sửdụng vốn của DN.Kết quả sử dụng vốn phải thỏa mãn đợc lợi ích của DN vàcác nhà đầu t ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời nâng cao đợc lợiích xã hội
Dù đứng trên quan điểm nào, thì về bản chất hiệu quả sử dụng vốn làchỉ tiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của DN để
đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD trong DN
Trong nền kinh tế thị trờng để tối đa hoá lợi nhuận các DN phải khôngngừng nâng cao quản lý SXKD trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộphận rất quan trọng quyết định đến kết quả và hiệu quả hoạt động của DN.Việc quản lý và sử dụng vốn nh thế nào đợc thể hiện thông qua các chỉ tiêu:
1.2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ.
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng VCĐ là một nội dungquan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua kiểm tra tàichính doanh nghiệp có đợc những căn cứ xác đáng để đa ra các quyết định
về mặt tài chính nh điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu t, đầu t mới hayhiện đại hóa TSCĐ, về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của TSCĐhiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ để tiến hành kiểm tra tàichính đối với hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ của DN Thông thờng baogồm các chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích:
Chỉ tiêu tổng hợp:
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ: Phản ánh 1 đồng VCĐ có thể
tạo ra bao nhiêu đồng DTT bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu hàm lợng VCĐ: là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu
suất sử dụng VCĐ Nó phản ánh để tạo ra 1 đồng DTT cần bao nhiêu đồngVCĐ
Hiệu suất sử dụng
VCĐ
DTT trong kỳ
Số VCĐBQ trong kỳ =
Số VCĐ bình
Trang 12 Chỉ tiêu phân tích:
Hệ số hao mòn TSCĐ: Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong
DN so với thời điểm đầu t ban đầu Hệ số càng lớn chứng tỏ hệ sốhao mòn càng cao và ngợc lại
Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra
đ-ợc bao nhiêu đồng DTT Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu suất sửdụng TSCĐ càng cao
Tỷ suất đầu t TSCĐ: Phản ánh mức độ đầu t vào TSCĐ trong
tổng giá trị tài sản của DN
Kết cấu TSCĐ của DN: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị
từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời
số khấu hao luỹ kế của TSCĐ ở
thời điểm đánh giá
Tổng nguyên giá tscđ ởthời điểm đánh giá
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bìnhquân trong kì
Trang 13điểm đánh giá.Chỉ tiêu này giúp DN đánh giá đợc mức hợp lý trong cơ cấuTSCĐ đợc trang bị ở DN.
1.2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Tốc độ luân chuyển VLĐ: có thể đo bằng 2 chỉ tiêu:
Số lần luân chuyển (số vòng quay vốn): chỉ tiêu này phản ánh
số vòng quay vốn đợc thực hiện trong 1 thời kỳ nhất định (thờng tính trong
1 năm)
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển VLĐ ở trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ ở trong kỳ
VLđ : Số VLĐ bình quân sử dụng ở trong kỳ
VLĐ sử dụng trong kỳ tính theo phơng pháp bình quân số học trong từngquý hoặc tháng có công thức tính toán nh sau :
4
Trong đó :
L = M M
MM
VLđ
=
Trang 14 Kỳ luân chuyển VLĐ bình quân (số ngày của 1 vòng quay
vốn): Phản ánh số ngày để thực hiện 1 vòng quay VLĐ:
Là số VLĐ cần có để đạt đợc 1 đồng doanh thu thuần
Mức tiết kiệm VLĐ: Mức tiết kiệm VLĐ có đợc là do tăng tốc
dộ luân chuyển vốn.Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên có thể tăng tổngmức luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quymô VLĐ
VLĐ0 , VLĐ1 : VLĐ bình quân kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch
M1 : Tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạch
Trang 15K0, K1 : Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch
Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh độ dài thời gian thu tiền bánhàng của DN kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu đợc tiền bán hàng
Số vòng quay hàng tồn kho
1.2.2.3.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của DN
-Hệ số thanh toán tổng quát: Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thanh toán
các khoản nợ của DN bằng toàn bộ tài sản của DN
-Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (Nợ ngắn hạn): Chỉ tiêu này đo
l-ờng khả năng thanh toán tạm thời nợ ngắn hạn bằng các tài sản có thểchuyển đổi trong thời gian ngắn (thờng dới 1 năm)
Kỳ thu tiền trung
bình (ngày)
Số d bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kì
Trang 16- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này phản ánh khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng các tài sản có thể chuyển
đổi trong thời gian ngắn khi không còn thu nhập từ việc bán hàng
-Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Hệ số này phản ánh khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có và các tài sản tơng
đơng tiền hiện có của DN
1.2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn hay tài sản: Chỉ tiêu này phản
ánh hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ vốn hiện có của DN
Tỷ suất lợi nhuận trớc lãi vay và thuế trên VKD (tỷ sinh lời kinh tế của tài sản): Là chỉ tiêu đo lờng mức độ sinh lời của đồng vốn,
phản ánh 1 đồng vốn bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
tr-ớc thuế và lãi vay
=
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Nợ ngắn hạnTSLĐ - HTK
Trang 17 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCSH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồngLNST là chỉ tiêu phản ánh mức độ thực hiện mục tiêu tạo ra lợi nhuận ròngcho các chủ sở hữu
1.2.3.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN trong
điện kiện nền KTTT
Nh chúng ta đã biết hiệu quả hoạt động SXKD của DN là kết quả củatổng thể của hàng loạt các biện pháp tổ chức kinh tế kĩ thuật và tàichính.Việc tổ chức đảm bảo kịp thời, đầy đủ vốn và nâng cao hiệu quả sửdụng VKD là mục tiêu và là yêu cầu khách quan đối với tất cả các DN.Đó
là do xuất phát từ các nguyên nhân sau:
• Thứ nhất, xuất phát từ mục đích kinh doanh của DN:
Mỗi DN khi tham gia vào hoạt động SXKD đều hớng tới mục đích là
tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nâng cao lợinhuận.Muốn vậy đòi hỏi DN phải phối hợp tổ chức, thực hiện đồng bộ mọihoạt động trong lĩnh vực SXKD.Trong đó vấn đề về nâng cao hiệu quả sửdụng VKD có tính chất quyết định tới hiệu quả SXKD của DN
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trớc mắtcho DN mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của DN.Khi đồngvốn đợc sử dụng có hiệu quả cũng đồng nghĩa với việc DN làm ăn có lãi,bảo toàn và phát triển đợc vốn, đó chính là cơ sở để DN tái sản xuất cảchiều rộng và chiều sâu
• Thứ hai, xuất phát từ vị trí, vai trò của VKD:
Tỷ suất lợi nhuận VCSH
LNSTVCSH bình quân
Tỷ suất sinh lời kinh tế
của tài sản
Lợi nhuận tr ớc lãi vay và thuế
Tài sản hay vốn kinh doanh
bình quân
=
Trang 18Trong nền KTTT, sẽ không có bất kì một hoạt động SXKD nào nếu
không có vốn.Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm của mọi hoạt động kinhdoanh, là nền tảng vật chất để biến mọi ý tởng kinh doanh thành hiệnthực.Vốn quyết định quy mô đầu t, mức độ trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật
và quyết định cả thời cơ kinh doanh của DN.Thực tế đã chứng minh, không
ít DN có khả năng về nhân lực, có cơ hội đầu t nhng thiếu khả năng tàichính mà đã bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.Vì vậy, việc tổ chức và nâng cao hiệuquả sử dụng VKD trở thành đòi hỏi cấp thiết đối với mọi DN
• Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VKD của các DN:
Trong cơ chế bao cấp, VKD của DN do nhà nớc bao cấp.Vì thế vai tròkhai thác, thu hút vốn không đợc đặt ra nh một yêu cầu cấp bách và sốngcòn đối với DN.Đièu này vô tình đã ‘triệt tiêu’ tính chủ động của các DN Chuyển sang nền KTTT, với nhiều thành phần kinh tế cùng đan xenhoạt động, đòi hỏi các DN phải chủ động khai thác nguồn vốn để đáp ứngnhu cầu SXKD.Đồng thời, DN phải tự trang trải mọi chi phí, đảm bảo kinhdoanh có lãi và sử dụng có hiệu quả VKD.Điều đó bắt buộc các DN phảitiến hành vốn chặt chẽ và có hiệu quả hơn vì sự phát triển của mình
1.3 Một Số giảI pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng VốN KINH DOANH
1.3.1.Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VKD
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh bất kỳ ngời chủ nào cũng mongmuốn đạt đợc hiệu quả cao nhất Trong thực tế có nhiều DN phát triển mạnh
mẽ và cũng có nhiều DN thất bại dẫn đến phá sản Nh vậy hiệu quả sử dụngVKD không chỉ do ý muốn chủ quan của con ngời mà nó còn chịu ảnh h-ởng của nguyên nhân khách quan
Nhân tố khách quan: Là những nhân tố bên ngoài nhng đôi khi
nó đóng vai trò quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn của DN
- Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của Nhà nớc.
Trong nền kinh tế thị trờng, nhà nớc cho phép các DN có quyền tự dokinh doanh và bình đẳng trớc pháp luật Tuy nhiên nhà nớc vẫn quản lý vĩmô nền kinh tế và tạo hành lang pháp lý để tất cả các thành phần kinh tếhoạt động tự do trong khuôn khổ pháp luật Nếu chính sách kinh tế NN ổn
định sẽ giúp cho việc tiến hành kế hoạch SXKD của DN thông suốt, có hiệuquả và ngợc lại, chính sách kinh tế của nhà nớc có thể làm tăng hoặc giảmhiệu quả sử dụng vốn của DN
Trang 19- Lạm phát: ở mỗi thời điểm mặt bằng giá cả có sự khác nhau ảnh ởng đến giá trị thực tế của đồng vốn Do đó hiệu quả sử dụng vốn đầu t cầnthiết tính toán trên cơ sở điều chỉnh các thông số theo yếu tố lạm phát vì:nếu lạm phát tăng làm giá cả tăng ảo, không đánh giá đợc giá trị thực tế của
h-đồng vốn Sau một thời gian kinh doanh h-đồng vốn sẽ bị mất giá, nếu mấtgiá quá nhiều DN sẽ mất vốn
- Rủi ro: Có những rủi ro xảy ra mà con ngời không thể dự tính hết(rủi ro bất khả kháng): do thiên tai, hoả hoạn, những biến động về thị tr-ờng…làm cho tài sản của DN bị tổn thất, giảm giá trị dẫn đến vốn của DN
bị mất mát
- Thị trờng và sự cạnh tranh: Trong sản xuất hàng hoá, biến độngcủa thị trờng đầu vào và đầu ra là một căn cứ quan trọng để DN lập kếhoạch VCĐ, VLĐ.Khi xem xét thị trờng DN không thể bỏ qua yếu tố đốithủ cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi DN phải nghiên cứu kĩthị trờng và đối thủ cạnh tranh của mình
Nhân tố chủ quan: Là những nguyên nhân do chính bản thân
DN tạo nên làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn
- Trình độ quản lý và tay nghề ngời lao động: nếu quản lý không tốtgây tình trạng thất thoát vốn, đồng thời tay nghề không tốt làm giảm hiệusuất lao động, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Việc lựa chọn phơng án đầu t: Nếu DN lựa chọn phơng án sản xuấttạo ra sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu nguờitiêu dùng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn và ngợc lại
-Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong DN: Việc
đầu t vào các tài sản không sử dụng hoặc cha sử dụng quá lớn hoặc vay nợquá nhiều, sử dụng không triệt để nguồn vốn bên trong thì không nhữngkhông phát huy tác dụng của vốn mà còn bị hao hụt, mất mát, tạo rủi rokinh doanh
- Xác định nhu cầu vốn: tránh tình trạng ứ đọng vốn, căng thẳng vềvốn ở khâu này, thừa vốn ở khâu kia Xác định nhu cầu vốn hợp lý sẽ giúpcho việc sử dụng vốn hiệu quả do tận dụng đợc tối đa nguồn huy động-Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có của DN vào SXKD: Sửdụng lãng phí VLĐ trong quá trình mua sắm, không tận dụng hết nguyênvật liệu vào SXKD, để nguyên vật liệu tồn kho dữ trự quá mức cần thiếttrong thời gian dài, sẽ tác động đến cơ cấu vốn cũng nh hiệu quả sử dụngvốn của DN
Trang 201.3.2.Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao sử dụng VKD của DN Để đảm bảo cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD DN cần thực
hiện các biện pháp cơ bản sau:
Thứ nhất: Thực hiện chặt chẽ việc thẩm định, đánh giá và lựa chọn
phơng án đầu t Việc lựa chọn dự án đầu t tốt hay không có tính quyết địnhtới sự tồn tại, và phát triển của DN Để có quyết định đúng đắn trong việclựa chọn dự án đầu t đòi hỏi mỗi DN khi thẩm định, đánh giá dự án phảituân theo những trình tự nhất định, sát với thực tế, phải tính toán đến nhữngyếu tố: Khả năng tài chính của DN, tính khả thi, cuối cùng là kết quả dự án
đem lại
Thứ hai: Lựa chọn hình thức huy động vốn hợp lý tổ chức khai thác
triệt để các nguồn lực đã huy động.Huy động vốn phải đảm bảo đợc tính
độc lập, chủ động trong SXKD của DN.Tức là DN phải có quan điểm huy
động tối da nguồn lực bên trong nh trích từ lợi nhuận để lại, nguồn vốnkhấu hao, quỹ đầu t phát triển.Phần còn lại đợc huy động từ nguồn bênngoài nh: vay ngắn hạn, dài hạn, thuê…Cơ cấu nguồn tài trợ phải bảo đảm
có chi phí sử dụng vốn bình quân là thấp nhất
Thứ ba: Tổ chức tốt quá trình SXKD, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sảnphẩm.DN cần phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, không ngừngnâng cao năng suất lao động nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lợngcao, giá thành hạ, tiết kiệm nguyên vật liệu.Mở rộng thị phần, tăng cờngcông tác tiếp thị, quảng cáo nhằm tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ, hạnchế tới mức thấp nhất sản phẩm tồn kho, từ đó tăng vòng quay của vốn
Thứ t: Thực hiện tốt công tác thu hồi nợ bằng cách đa ra chính sách
tín dụng đúng đắn đối với từng khách hàng, hạn chế tình trạng bán hàngkhông thu đợc tiền, vốn bị chiếm dụng quá nhiều.Bên cạnh đó, DN cũngcần làm tốt công tác thanh toán nợ đến hạn, tránh để cho các khoản nợ đếnhạn tăng lên
Thứ năm: Phát huy vai trò của tài chính doanh nghiệp trong việc quản
lý, sử dụng vốn.Tăng còng công tác kiểm tra, giám sát đối với việc sử dụngvốn.Phát hiện kip thời vớng mắc, tồn tại trong quản lý sử dụng vốn, từ đó đa
ra các quyết định điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến thực tế SXKD
Thứ sáu: Chủ động phòng ngừa rủi ro bằng cách mua bảo hiểm tài
sản.Đồng thời, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi VKD bịthiếu hụt Trong thực tế, ngoài các biện pháp trên, DN cần phải căn cứ vàocác điều kiện cụ thể và phơng hớng của rmình để đa ra các biện pháp cụ thể
có tính khả thi cao
Trang 21CH¦¥NG II THùC TR¹NG VèN KINH DOANH Vµ HIÖU QU¶ Sö DôNG VèN KINH DOANH CñA C¤NG TY KING DOANH Níc s¹ch c¬ së
sè 2 hµ néi 2.1.kh¸i qu¸t vÒ c«ng ty kinh doanh níc s¹ch c¬ së sè 2 Hµ Néi
C«ng ty Kinh doanh nước sạch Số 2- H Nà ội là một đơn vị trực thuộc
Sở Giao thông công chính Hà Nội, được thành lập theo quyết định số 2882/QĐ- UB ng yà 31/8/1996 của UBND thành phố Hà Nội trên cơ sở tiếp nhận
dự án cấp nước Gia Lâm và hệ thống cấp nước cũ của thị trấn Gia Lâm vàĐông Anh do Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội bàn giao
Tháng 10.1996, Công ty chính thức đi vào hoạt động trong điều kiệnhết sức khó khăn Năng lực sản xuất nước lớn với một nhà máy và hai trạmsản xuất có tổng công suất thiết kế 46.000M3/ngày đêm, nhưng Công ty chỉkhai thác sản xuất được 10% so với công suất thiết kế với hơn 2.000 kháchhàng sử dụng nước Mặt khác, trên địa bàn Công ty quản lý cấp nước còntồn tại song song hai mạng cấp nước cũ và mới: mạng lưới cũ đã chảy vỡ,
rò rỉ, xuống cấp nghiêm träng, tỉ lệ thất thoát thất thu lên đến hơn 70%,mạng lưới mới của dự án cấp nước Gia Lâm chỉ có hơn 660 đồng hồ kháchhàng tư nhân, vừa vận hành vừa tiếp tục thi công các hạng mục còn lại của
dự án cấp nước Gia Lâm nên công tác khai thác sản xuất cấp nước và quản
Trang 22lý mạng chưa đồng bộ, tỉ lệ thất thoỏt thất thu cao, thường xuyờn ở mức 50%.
40-Trong năm 2001 và 2002, Cụng ty đó thực hiện thành cụng và phỏthuy cỏc dự ỏn: xõy dựng tuyến truyền dẫn vượt sụng Hồng cấp nước cho 3phường: Phỳc Tõn, Phỳc Xỏ, Chương Dương thuộc quận Hoàn Kiếm HàNội; xõy dựng tuyến truyền dẫn cấp nước cho trung tõm huyện Gia Lõm vàkhu cụng nghiệp Phỳ Thị, xõy dựng tuyến cấp nước cho trung tõm thể thaoGia Lõm phục vụ Seagame 22
Năm 2005, Cụng ty đó tiếp nhận và đưa vào hoạt động nhà mỏynước Bắc Thăng Long – Võn Trỡ với cụng suất 50.000M3/ngày đờm, hoànthành đưa vào quản lý, khai thỏc dự ỏn nõng cấp cải tạo trạm cấp nước khuvực sõn bay Gia Lõm cụng suất 6.000M3/ngày đờm
Trong năm 2006, Cụng ty tiếp tục triển khai thực hiện dự ỏn xõydựng tuyến ống truyền dẫn φ800 từ nhà mỏy nước Bắc Thăng Long về nộithành Hà Nội, Nõng cụng suất nhà mỏy nước Gia lõm lờn 60.000m3/ngàyđờm, xõy dựng hệ thống cấp nước Yờn viờn cụng suất 7.200M3/ngày đờm,cải tạo nhà mỏy và mạng cấp nước khu vực Đụng Anh, xõy dựng hệ thốngcấp nước khu vực bắc đường 23B Đụng Anh, xõy dựng hệ thống cấp nướcSúc Sơn.Thỏng 9 năm 2006, cụng suất cấp nước của Cụng ty đó tăng gấp
16 lần, số lượng khỏch hàng sử dụng nước tăng gần 25 lần, tỉ lệ thất thoỏtthất thu giảm từ 63,9% xuống cũn 17%, doanh thu hàng năm tăng trưởng từ20-30%.Ngày 22/01/2008 theo quyết định số 37/QĐ-UBND thành phố HàNội, công ty đã chuyển hai nhà máy nớc Gia Lâm và nhà máy nớc BắcThăng Long về công ty TNHH MTV Hà Nội.Với mục tiờu tiếp tục nõngcao năng lực sản xuất, phỏt triển mạng lưới cấp nước, Cụng ty đó và đangnghiờn cứu trỡnh duyệt và thực hiện cỏc dự ỏn phỏt triển nguồn và mạngcấp nước
Với 13 năm hoạt động, tuy chưa phải là thời gian dài nhưng Cụng ty
đó khụng ngừng khắc phục mọi khú khăn, phấn đấu vươn lờn trưởng thành
Trang 23và phỏt triển Được sự quan tõm của thành phố và đơn vị chủ quản SởGTCC Hà Nội, Cụng ty đó từng bước ổn định và ngày càng tăng trưởng vềmọi mặt, luụn hoàn thành cỏc chỉ tiờu kinh tế do Thành phố và Sở GTCCgiao Trong 13 năm xõy dựng và phỏt triển, cú thể núi thành tựu nổi bậtnhất của Cụng ty là đó vận động tuyờn truyền nõng cao nhận thức về sửdụng nước sạch của nhõn dõn trờn địa bàn, phỏt triển mạng lưới cấp nướctới tận cỏc thụn, xó nụng thụn ngoại thành Hà Nội với 100% khỏch hàng sửdụng nước được lắp đặt đồng hồ, đỏp ứng như cầu sử dụng nước sạch củanhõn dõn với chất lượng nước và mức độ dịch vụ cấp nước tốt.
2.1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý của DN
2.1.2.1.Đặc điểm tổ chức SXKD
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:
• Khai thác sản xuất nớc sạch phục vụ các đối tợng có nhu cầu
• Sữa chữa, duy tu, bảo dỡng các công trình cấp thoát nớc
• Thiết kế, thi công, xây lắp ,sữa chữa, bảo dỡng các công trình cấp ớc
n-• Khai thác, kinh doanh thiết bị, phụ tùng ngành cấp thoát nớc
• Lập dự án phát triển, duy trì, sữa chữa các công trình cấp nớc
Đặc điểm thị trờng đầu vào:
Yếu tố đối tợng lao động (nguyên vật liệu và năng lợng )
- Nguyên vật liệu mà Công ty cần dùng: nớc tự nhiên, phèn, clo, sỏi,cát, ống nớc và một số nguyên vật liệu khác
- Về giá cả của các loại vật t nguyên vật liệu: Khi mua nguyên vật liệu căn
cứ theo giá cả thị trờng và thông báo giá của cơ quan tài chính tại thời điểmmua vật t, nguyên vật liệu Chính vì vậy mà ban lãnh đạo Công ty có thểquản lý chặt chẽ hệ tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, ngành cấp nớclại là một ngành vừa mang tính chất kinh doanh, vừa mang tính chất phục
vụ, nên giá bán nớc tại từng thời điểm do uỷ ban nhân dân thành phố quyết
định chứ Công ty không đợc quyền tự tự quyết định giá bán sản phẩm nh
Trang 24các ngành nghề kinh doanh khác Do đó, công tác quản lý tài chính, muanguyên vật liệu phục vụ sản xuất là vấn đề quan trọng, làm sao vừa tiếtkiệm đợc chi phí nhng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng quy định , trongkhi giá cả thị trờng có nhiều biến động
Quy trình sản xuất nớc sạch:
Nước thụ từ cỏc giếng được vận chuyển về nhà mỏy theo tuyến ốngtruyền dẫn và được đưa qua giàn mưa nhằm cho nước tiếp xỳc Oxy (khửoxy) tạo sự kết tụ nhanh sau đú nước được đưa sang bể lọc
Nước được lọc qua 02 bể: Bể lọc sắt và bể lọc Mangan
Trong quỏ trỡnh lọc, nước được cung cấp thờm Clo và Phốn để tạo độtinh khiết và độ trong cho nước
Sau khi lọc, nước sạch được chứa trong 02 bể chứa nước sạch rồi đưa
ra trạm bơm phõn phối nước sạch và ra mạng tiờu thụ
Trong quỏ trỡnh lọc, nước rửa bể lọc được đưa qua hệ thống xử lýnước sau khi rửa bể lọc sau đú cỏc tạp chất được đưa ra sõn phơi bựn để xửlý
Do đặc điểm quy trỡnh sản xuất nước sạch, nguyờn vật liệu chớnh củanhà mỏy là nước thụ Phốn và Clo là nguyờn vật liệu phụ Nước sản xuất24/24 giờ và sản xuất ra tiờu thụ luụn, khụng cú sản phẩm làm dở Chi phớ
về vật liờu khụng đỏng kể nhưng chi phớ điện năng, chi phớ bảo quản, sửachữa, lắp mới tuyến ống truyền dẫn, chi phớ mỏy múc thiết bị, chi phớ nhõncụng chiếm tỷ trọng khỏ lớn
Đặc điểm thị trờng yêu tố đầu ra:
Công ty KDNS2 với ngành nghề SXKD chính là sản xuất nớc sạchphục vụ ngời dân.Vì vậy khách hàng chính của công ty chính là ngời dântrên phạm vi phía bắc thành Hà Nội, chủ yếu ở 3 huyện Gia Lâm, ĐôngAnh và Sóc Sơn.Mặc khác do trên dịa bàn này chỉ có mỗi công ty kinhdoanh lĩnh vực này nên công ty không có đối thủ cạnh tranh
Trang 25SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH
NHÀ MÁY NƯỚC GIA LÂM
Công suất thiết kế 30.000 m3 / ngày đêm
2.1.2.2.§Æc ®iÓm tæ chøc bé m¸y qu¶n lý
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Hệ thống giếng khai thác nước thô
Trang 26- Đứng đầu Công ty là Ban giám đốc gồm 1 Giám đốc và 3 Phó giámđốc.
- Bộ phận khối văn phòng giúp việc cho Ban giám đốc gồm 7 phòngban:
-Phßng tµi chÝnh–KÕ to¸n: Với chức năng nhiệm vụ là phòng thammưu giúp cho Giám đốc công ty trong các lĩnh vực quản lý kinh doanh,quản lý kinh tế tài chính đáp ứng mọi chiến lược sản xuất kinh doanh củacông ty
-Phßng kÕ ho¹nh-®Çu t: Là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc
về các lĩnh vực: Xây dựng kế hoạch SXKD, các kế hoạch ngắn hạn, trunghạn và dài hạn.Lập kế hoạch đầu tư và xây dựng
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
Trang 27-Phòng kĩ thuật-an toàn lao động: Là phũng chức năng tham mưucho Giỏm đốc trong cụng tỏc quản lý kĩ thuật, cụng tỏc ATLĐ và quản lý
Kĩ thuật thụng tin – tin học của cụng ty
-Phòng tổ chức-lao động tiền lơng: Là phũng chức năng tham mưucho Giỏm đốc trong cụng tỏc tổ chức nhõn sự, cỏc chế độ về tiền lương, bảohiểm, cỏc chế độ chớnh sỏch cho người lao động
-Phòng hành chính tổng hợp: Là phũng chức năng nghiờn cứu sắpxếp, phõn loại hồ sơ, tài liệu cụng văn đi,đến Sắp xếp và phỏt hành lịchcụng tỏc từng tuần, thỏng của cụng ty.Lập, thực hiện kế hoạch mua sắmtrang thiết bị văn phũng cho cụng ty.Tổ chức, phục vụ cỏc buổi Hội nghị,đại hội và tiếp khỏch trong, ngoài nước của cụng ty
-Phòng vật t-Xe máy: Là phũng nghiệp vụ cú chức năng và nhiệm vụquản lý, bảo quản kho tàng; cung ứng, xuất, nhập vật tư thiết bị phục vụcụng tỏc SXKD.Quản lý và sử dụng cỏc phương tiện, xe mỏy
- Ban quản lý dự ỏn đầu tư phỏt triển cấp nước:Là phũng ban triểnkhai cỏc dự ỏn cải tạo, nõng cấp, mở rộng mạng lưới cấp nước trờn địa bàncụng ty quản lý
- Cỏc nhà mỏy xớ nghiệp trực thuộc gồm:
-Nhà máy nớc Gia Lâm: Khai thỏc và sản xuất nước sạch cung cấpcho mạng lưới khu vực quận Long Biờn, Huyện Gia Lõm và bỏn nước chomột số khu vực nội thành Hà Nội
-Xí nghiệp kinh doanh nớc sạch Gia Lâm:Kinh doanh sản phẩm nướcsạch (Ghi và thu tiền nước sạch hàng thỏng của cỏc hộ dõn), đồng thời bảo
vệ và sửa chữa mạng lưới nước sạch trờn địa bàn huyện Gia Lõm và QuậnLong Biờn
-Xí nghiệp kinh doanh nớc sạch Đông Anh: Khai thỏc - sản xuất,kinh doanh sản phẩm nước sạch(Ghi và thu tiền nước sạch hàng thỏng củacỏc hộ dõn), lắp đặt - thiết kế đầu mỏy nước, bảo vệ và sửa chữa mạng lướinước sạch trờn địa bàn huyện Đụng Anh
Trang 28-Xí nghiệp xây lắp: Lắp đặt đầu mỏy nước trờn địa bàn Cụng ty quản
lý
-Xí nghiệp t vấn –khảo sát thiết kế: Khảo sát– thiết kế mạng lưới cấp
nước và đầu mỏy nước trờn địa bàn cụng ty quản lý
-Nhà máy nớc bắc Thăng long-Vân trì: Nhà mỏy mới được thành lập
và đưa vào hoạt động từ ngày 14/7/2005 với chức năng nhiệm vụ khai thỏc
và sản xuất nước phục vụ cho khu vực huyện Đụng Anh, Súc Sơn và cấp
nước qua cầu Thăng Long bỏn về nội thành Hà Nội
2.1.3.Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong vài
năm gần đây
Trong nền KTTT hiện nay, Cụng ty đó và đang phải nỗ lực phấn đấu
nõng cao hiệu quả SXKD, để tồn tại và phỏt triển trong điều kiện cạnh
tranh ngày càng mạnh mẽ, cỏc DN cần phải khụng ngừng nõng cao hiệu
quả sử dụng VKD, phấn đấu tăng lợi nhuận
Bằng sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ tập thể cỏn bộ CNV, trong mấy
năm vừa qua cụng ty đó vượt qua mọi khú khăn do tỏc động của nền
KTTT, và đó đạt được những kết quả đỏng khớch lệ, đó sử dụng VKD một
cỏch hợp lý, năm nào cũng cú lợi nhuận Đú là động lực to lớn thỳc đẩy cỏc
hoạt động SXKD của cụng ty trong những năm tiếp theo
Bảng sau đõy cho thấy những chỉ tiờu chủ yếu mà cụng ty đó đạt được
trong những năm gần đõy:
Trang 294 Tổng lao động 243 253 4%
5 Thu nhập bình quân 3.452.000 4.990.777 44,57% Thực tế trong những năm gần đây, mạng lới cấp nớc của công tyngày càng đợc mở rộng, công ty đã đầu t mua sắm thêm nhiều trang thiết
bị, đổi mới công nghệ phục vụ cho hoạt động sản xuất cũng nh xây dựngcác hệ thống cấp nớc mới nh: Dự án đờng 23B Đông Anh, xây dựng hệthống cấp nớc mới cho các phờng, khối G.Biên, P.Lợi…Công tác quản lý và
sử dụng vốn cũng đợc nâng cao, hiệu quả SXKD ngày càng đợc nângcao.Tỷ lệ ngời dân có nớc sạch dể sử dụng ngày càng đợc nâng cao Vớinhững thành tích đã đạt đợc công ty đã đợc vinh dự tặng huynh chơng lao
động hạng 3, đảng bộ của công ty đợc ghi nhận là ‘đảng bộ trong sạch vữngmạnh’… những phần thởng trên đã góp phần ghi nhận những nỗ lực lãnh
đạo của công ty và toàn thể cán bộ CNV toàn công ty, đồng thời cũng khích
lệ toàn bộ công ty cố gắng hơn nữa trong thời gian tới
2.2.Tình hình VKD và hiệu quả sử dụng VKD ở công ty KDNS2
2.2.1.Một số khó khăn và thuận lợi của công ty
2.2.1.1.Thuận lợi
-Công ty có bộ máy tổ chức quản lý, các phòng ban chức năng làmviệc hiệu quả, đảm bảo cung cấp kịp thời và chính các thông tin cần thiếtcho lãnh đạo Công ty trong việc tổ chức sản xuất, quản lý kinh tế phù hợp với
đặc yêu cầu quản lý kinh tế và đặc điểm SXKD của Công ty
-Do nhịp độ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn công ty quản lý có sựtăng trởng nhanh chóng nên nhu cầu dùng nớc sạch của nhân dân tăng, tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác phát triển khách hàng, phát triển mạng lớicấp nớc
-Công tác quản lý khách hàng đã đi vào ổn định, 100% khách hàng sửdụng nớc trên địa bàn Gia Lâm và Đông Anh đợc lắp đặt đồng hồ đo nớc.Lợng nớc thất thoát, thất thu có xu hớng giảm Năm 2007 tỉ lệ này là23,06%, năm 2008 là 16,9%
-Do lĩnh vực và ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty là rấtquan trọng liên quan đến sức khoẻ, đời sống ngời dân Nớc sạch là một sảnphẩm hàng hoá thiết yếu phục vụ sản xuất kinh doanh và là nhu cầu sinhhoạt hết sức cần thiết của con ngời.Vì vậy, nhu cầu cung cấp và sử dụng nớcsạch của nhân dân trên địa bàn tỉnh là rất cao
Với những thuận lợi trên, Công ty có thể yên tâm SXKD, đẩy mạnhtiêu thụ sản phẩm, hạ giá sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận và giữ đợc uy tíncủa mình trên thị trờng
Trang 302.2.1.2.Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên thì quá trình SXKD của công ty còn gặpphải những khó khăn sau:
-Tình hình kinh tế thế giới nói chung cũng nh Việt Nam nói riêng
đang gặp rất nhiều khó khăn Nền kinh tế thế giới suy thoái kéo theo nhiềungành, nhiều công ty lâm vào tình trạng thua lỗ, phá sản Ngành nghề kinhdoanh của công ty cũng chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng đó
-Trờn địa bàn Cụng ty quản lý cấp nước cũn tồn tại song song haimạng cấp nước cũ và mới: mạng lưới cũ đó chảy vỡ, rũ rỉ, xuống cấpnghiờm trọng, dẫn đến tỷ lệ thất thoát thất thu cao
-Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nớcsạch, đây là một lĩnh vực mang tính chất phục vụ cộng đồng, giá nớc củacông ty còn do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định
+VCĐ: 31/12/2009 có quy mô là 209.931.071.798 (đồng) giảm15.396.352.140, tơng ứng với 6,83% so với 31/12/2008.Tỷ trọng VCĐtrong tổng nguồn vốn cũng giảm cuối năm 2008 là 78,7%, cuối năm 2009
là 74,3%
+VLĐ: có quy mô 31/12/2009 là 72.709.967.418 (đồng) tăng11.685.857.680 (đồng), tơng ứng với 19,15% so với 31/12/ 2008.Mặc khác,
tỷ trọng VLĐ trong tổng nguồn vốn tăng đầu năm 2009 là 21,3% cuối năm
2009 là 25,7%
Qua xem xét cơ cấu vốn của công ty cho thấy : VCĐ chiếm phần lớntrong tổng VKD (74,3%).Sở dỹ, có điều này là do đặc điểm SXKD của
Trang 31công ty là sản xuất nớc sạch và lắp đặt các đờng ống cấp nớc nên cần lợngvốn cố định lớn để mua sắm các TSCĐ.
-Về tình hình tổ chức nguồn VKD của công ty:
-Căn cứ vào bảng trên cho thấy VCSH cuối năm 2009 là238.216.392.441(đồng) chiếm 84,3% đây là một tỷ trọng lớn cho thấychính sách tài trợ của DN sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu là chủ yếu.Điềunày giúp cho công ty tự chủ về mặt tài chính, tránh phải phụ thuộc vào bênngoài.Mặc khác VCSH cuối năm 2009 giảm 9.094.738.910 (đồng), tơngứng với 3,7% so với đầu năm 2009 chủ yếu là do nguồn vốn quỹgiảm.Trong nguồn vốn quỹ
Trang 32Bảng 01: Phân tích cơ cấu vốn, nguồn vốn năm 2009
ĐVT: ĐồngChỉ tiêu STĐầu năm Ttr(%) STCuối năm Ttr(%) So sánh CN/ĐNST Tỷ
lệ(%)
A Vốn 286.351.533.674 100 282.641.039.216 100 -3.710.494.458 -1,3
1 Vốn lu động 61.024.109.737 21,3 72.709.967.418 25,7 11.685.857.680 19,152.Vốn cố định 225.327.423.937 78,7 209.931.071.798 74,3 -15.396.352.140 -6,83
B.Nguồn vốn 286.351.533.674 100 282.641.039.216 100 -3.710.494.458 -1,3 I.Theo nguồn hình thành
1.Nguồn vốn chủ sở hữu 247.311.131.351 86,4 238.216.392.441 84,3 -9.094.738.910 -3,7-Nguồn vốn quỹ 245.222.165.590 99,13 236.066.802.807 -99,12 -91.55.362.78 -3,7+Nguồn vốn kinh doanh 240.021.021.109 98,17 105.996.329.915 44,5 134.024.691.200 -55,8+quỹ dự phòng tài chính 68.961.148 0,03 933.401.121 0,8 864.439.973 1253+nguồn vốn đầu t XDCB 4.511.533.000 1,8 129.137.071.771 54,7 124.585.538.800 2761
- Nguồn kinh phí 2.149.589.634 0,87 2.088.965.761 0,88 -60623873 -2,822,Nợ phải trả 39.040.402.223 13,6 44.424.646.775 15,7 5384245552 13,8-Nợ ngắn hạn 38.512.198.665 98,65 43.756.890.927 98,5 5244692262 13,62
Trang 33thì nguồn VKD giảm mạnh 31/12/ 2009 là 105.996.329.915 (đồng), chiếm tỷtrọng 44,5%, giảm 134.024.691.200 (đồng), tơng ứng với 55,8% cùng thời
điểm này năm ngoái.Tìm hiểu nguyên nhân ở công ty sở dĩ VCSH giảm là doquyết định số 367/QĐ-UBND ngày 22/1/2008 của UBND Thành phố Hà Nộithì hai nhà máy sản xuất nớc Bắc Thăng Long-Thanh Trì và nhà máy nớc GiaLâm đợc chuyển giao về công ty TNHH MTV nớc sạch Hà Nội khiến choVCSH giảm Nguồn vốn đầu t XDCB tăng 2761% so với đầu năm 2009, tỷtrọng nguồn vốn đầu t XDCB trong nguồn vốn quỹ cũng tăng mạnh, đầu năm
2009 là 1,8% và đến cuối năm 2009 là 54,7%.Nguồn vốn đầu t XDCB tăngmanh nh vậy là trong năm công ty có các công trình đợc ngân sách nhà nớccấp vốn đầu t XDCB, cụ thể trong năm 2009 ở công ty: Ngân sách nhà nớc đãcấp vốn cho công ty để đầu t xây dựng hai dự án xây dựng hệ thống cấp nớcthị xã Sóc Sơn và dự án hoàn thiện nhà máy nớc và mạng cấp nớc Đông Anhnên làm cho nguồn vốn đầu t XDCB tăng.Tuy hai dự án trên đã hoàn thành,tuy nhiên tính đến thời diểm 31/12/2009 hai dự án trên vẫn cha đợc cấp cóthẩm quyền phê duyệt quyết toán nên công ty cha kết chuyển nguồn hìnhthành hai dự án trên từ nguồn vốn XDCB dở dang sang NVKD.Bên cạnh đó thìquỹ dự phòng tài chính cuối năm 2009 tăng 1253% so với đầu năm 2009 tuynhiên nó chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ ( 0,8%) nên cũng không đáng kể
-Tại thời điểm 31/12/2009, Nợ phải trả của công ty là 44.424.646.775(đồng) chiếm tỷ trọng 15,7% VKD, tăng 13,8% so với cùng thời điểm nàynăm 2008
Hệ số nợ (31/12/2008) =
674 533 351 286
223 402 040
Hệ số nợ (31/12/2009) =
674 533 351 286
775 646 424
Tuy nhiên để đánh giá một cách đúng đắn nhất về khoản nợ phải trả, ta đixem xét chi tiết các khoản chiếm trong tổng số nợ phải trả của DN qua bảng02
Trang 34Dựa vào bảng 02 ta thấy đến cuối năm 2009, Nợ ngắn hạn của DN tăng13,62% so với đầu năm.Trong đó:
-Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc tăng nhanh nhất (2660%), nó làmtăng các khoản chiếm dụng đợc của DN, tuy nhiên điều đó cũng thể hiện côngtác thanh toán các khoản nợ với nhà nớc còn chậm.Vì vậy, DN nên có biệnpháp trả nợ kịp thời dể đảm bảo thực hiện tốt các nghĩa vụ với nhà nớc
- Các khoản phải trả nội bộ cuối năm 2009 tăng 756% so với đầu năm ,
tỷ trọng các khoản phải trả nội bộ trong tổng nợ ngắn hạn cũng có sự tăngmạnh, cuối năm 2009 là 82,1% tăng 72,21% so với đầu năm 2009.Nhìn nhậntình thình thực tế ở DN là do trong năm 2009 quy mô hoạt dộng của DN đợc
mở rộng, DN đã xây dựng thêm nhiều công trình cấp nớc vì vậy các khoảnphải trả cho xí nghiệp xây lắp, công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội, phải trảchi phí xây dựng dự án hoàn thiện mạng nớc và mạng Đông Anh tăng mạnh,nên làm cho tổng các khoản phải trả nội bộ tăng nhanh.Đây là các khoảnchiếm dụng mà công ty có thể sử dụng tạm thời vào muc đích kinh doanh, vìvậy DN cần có các biện pháp để tận dụng một cách triệt để
-Khoản phải trả cho ngời bán trong năm giảm với tỷ lệ 89,61%.Thể hiệnnăm 2009 DN đã thanh toán các khoản nợ đến hạn thanh toán cho nhà cungcấp nên đảm bảo đợc uy tín của DN đối với nhà cung cấp.Bên cạnh đó , DNcũng cần có các biện pháp sử dụng triệt để hơn nữa khoản này, sẽ giảm đợc chiphí sử dụng vốn
Trang 36-Khoản ngời mua trả tiền trớc cuối năm 2009 giảm 46,47% so với đầunăm.Đây là khoản các khách hàng trả trớc tiền mua hàng cho DN khoản nàychiếm tỷ trọng nhỏ trong nợ ngắn hạn (2,11%) nên mức giảm đó không đángkể.Nợ dài hạn cũng tăng 26,42%,song chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng
nợ phải trả
Để hiểu rõ hơn việc công ty bị chiếm dụng vốn hay chiếm dụng vốn, ta đi
so sánh các khoản phải thu và phải trả thông qua bảng 03
Số liệu ở bảng 03 cho thấy, cuối năm 2008, số phải thu của DN là1.967.132.162(đồng), số phải trả của DN là 38.512.198.670 Nh vậy, vốncông ty đi chiếm dụng nhiều hơn số bị chiếm dụng 36.545.066.510(đồng).Đếncuối năm 2009 thì các khoản phải trả cũng lớn hơn các khoản phải thu42.457.597.200(đồng).Nh vậy, ở cả hai thời điểm thì số vốn công ty đi chiếmdụng đợc đều nhiều hơn số vốn mà công ty bị chiếm dụng.Bên cạnh đó, cáckhoản phải thu ngày 31/12/ 2009 giảm 667.838.433(đồng), tơng ứng với33,95% so với 31/12/ 2008.Đây là môt dấu hiệu tốt vì DN đã tích cực thu hồicác khoản nợ phải thu, giảm bớt hiện tợng ứng đọng trong khâu thanh toán,làm cho khả năng bị chiếm dụng tài chính của công ty giảm.Cụ thể trong cáckhoản phải thu thì:
+ Khoản trả trớc cho nguời bán ở cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm
2009 đều bằng 0, cho thấy uy tín của DN trên thị trờng khá cao, vì vậy DNkhông cần phải đặt trớc tiền hàng cho các nhà cung cấp
+ Phải thu nội bộ tăng 75,66% so với thời điểm đầu năm 2009, và chiếm
tỷ trọng 48,56%.Sở dỹ có điều này là do trong năm 2009 công ty có nhiều dự
án công trình cấp thoát nớc nh dự án cấp nớc thị trấn Yên Viên, xây dựng hệthống cấp nớc xã Kim Chung…nên các khoản phải thu của Xí nghiệp xây lắp,ban quản lý dự án tăng mạnh
+Khoản phải thu của khách hàng có xu hớng giảm trong năm và chỉ chiếmmột tỷ trọng nhỏ (0,47%) trong các khoản phải thu nên không đáng kể