Xuất phát từ thực tế trên, và sau thời gian thực tập tại Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Yên Bái, em đã nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trê
Trang 1Tóm tắt luận văn Kính thưa: - Hội đồng bảo vệ luận văn
- Các thầy giáo cô giáo
- Thưa các bạn sinh viên
Em là: Nguyễn Thị Phương Thảo – Sinh viên lớp CQ44/08.02, khoa TCQT Sau đây
em xin trình bày bài luận văn cuối khóa của mình
Như chúng ta đều biết, đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ là nguồn cung cấp vốn quan trọng mà còn là con đường cung cấp công nghệ hiện đại, những bí quyết kỹ thuật đặc biệt và những kinh nghiệm trong quản lý và là cơ hội tốt cho các nước tham gia hội nhập kinh tế thế giới Vì thế tăng cường hiệu quả thu hút và sử dụng FDI là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay đặc biệt với những nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng
Xuất phát từ thực tế trên, và sau thời gian thực tập tại Sở Kế hoạch & Đầu tư
tỉnh Yên Bái, em đã nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “Thu hút và sử dụng vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Yên Bái – Kinh nghiệm và giải pháp ”.
( slide 2)Kết cấu của đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận ra gồm có 3 chương
Chương I: FDI và vai trò của FDI đến sự phát triển kt - xh của quốc gia.
Chương II: Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDIvào Yên Bái thời gian qua Chương III: Giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao chất lượng sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh thời gian tới
Về nội dung
( slide 3) Chương 1: FDI và vai trò của FDI đ với sự phát triển kt- xh
- Tổng quan về vốn FDI
- Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
- Kinh nghiệm thu hút FDI của 1 số địa phương
Do thời gian có hạn, và các phần về tổng quan FDI cũng như vai trò của FDI em
đã trình bày chi tiết trong luận văn, nên sau đây em chỉ xin làm rõ hơn về thực
tế thu hút FDI của 1 số địa phương có đk tương đồng làm tiền đề cho YB đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường thu hut cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng FDI
Trang 2( slide 4) Bài học kinh nghiệm của tỉnh Bắc Giang
Là một tỉnh miền núi phía Bắc, có nhiều điểm tương đồng với Yên Bái về đặc điểm tự nhiên cũng như kinh tế xã hội Tuy nhiên, khả năng thu hút vốn FDI của Bắc Giang thì hơn hẳn so với Yên Bái về cả quy mô lẫn số lượng các dự án Tính từ năm
1988 đến 2009, Bắc Giang đã thu hút được tổng cộng 66 dự án FDI với tổng vốn đầu
tư lên đến 307 triệu USD Có được những thành công như trên chủ yếu nhờ vào chính sách xúc tiến đầu tư của Tỉnh như :
*Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Một số
cơ quan, đơn vị đã phấn đấu rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 20-25% so với thời gian theo pháp luật quy định Các thông tin về chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được giới thiệu công khai và rộng rãi đến người dân và cộng đồng doanh nghiệp
* Tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài Bắc Giang đã đưa ra nhiều chính sách ưu đãi đầu tư rất hấp dẫn
như: miễn giảm 100% tiền thuê đất, miễn thuế nhập khẩu, tính thuế suất thuế TNDN
ưu đãi 10% đối các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư trên các địa bàn kinh tế- xã hội khó khăn của Tỉnh
( slide 5) Bài học kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc
Là một tỉnh tái lập (1997), còn nhiều khó khăn về ổn định kinh tế, chính trị - xã hội, song ngay từ những năm đầu mới thành lập ban lãnh đạo tỉnh Vĩnh Phúc đã có
đột phá khi quyết định coi phát triển công nghiệp làm nền tảng và thu hút đầu tư nước ngoài là động lực trong phát triển kinh tế, đến năm 2009 tỉnh đã thu hút được
200 dự án FDI với tổng vốn đầu tư hơn 2302 triệu USD Từ thực tế về tình hình thu hút của Vĩnh Phúc, ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm:
*Cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa nền hành chính nhà nước:
Trong khi cả nước vẫn chưa thực hiện cải cách hành chính, chưa thực thi cơ chế "một dấu, một cửa", Vĩnh Phúc đã tiên phong làm được điều này, các nhà đầu tư khi đến với Vĩnh Phúc đã rút ngắn được 2/3 thời gian theo quy định của Trung ương khi làm thủ tục xin cấp phép đầu tư
Trang 3Mở rộng địa bàn thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từng bước, nhiều tầng, ra mọi hướng : Các nhà lãnh đạo Vĩnh phúc chủ trương phát triển công nghiệp
của tỉnh không bó hẹp theo địa giới hành chính mà mở rộng theo không gian lãnh thổ, phải được thực hiện trong mối liên kết với vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, phân công hợp tác với các khu công nghiệp của Hà Nội, dải công nghiệp đường 18 và các tỉnh lân cận
Tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài: Các chủ trương, biện pháp được hướng vào cải tạo và xây dựng cơ
sở hạ tầng, đẩy mạnh quy hoạch các khu công nghiệp, chuẩn bị quỹ đất, nguồn nhân
lực đầu tư mạnh cho kết cấu hạ tầng: đường giao thông, điện, nước, viễn thông ưu
đãi thuế với khu vực đầu tư, ưu đãi thuế theo kỳ hạn kinh doanh và ưu đãi thuế trong tái đầu tư, đa dạng hoá các hình thức đầu tư và các chủ đầu tư
Như vậy, nội dung chính của chương là hệ thống hóa những nhận thức cơ bản về FDI
và vai trò cuả FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hộ của nước ta, bên cạnh đó, chúng ta cũng tìm hiểu được 1 số kinh nghiệm từ các địa phương khác trong việc thu hút FDI.
Để thấy được 1 cách cụ thể về thực trạng thu hút và sử dụng FDI trên địa bàn tỉnh Yên Bái mấy năm trở lại đây em xin chuyển sang chương 2
(Slide6) Chương 2 với 3 nội dung chính
- Yên Bái và sự cần thiết khách quan phải thu hút FDI vào địa bàn tỉnh Yên Bái
- Thực trạng thu hút và sử dụng FDI trên địa bàn tỉnh YB
- Đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng FDI trên địa bàn tỉnh YB
(Slide 7): Sự cần thiết khách quan phải thu hút FDI vào YB: Cũng như hầu hết
các địa phương khác trong cả nước, Yên Bái có nhu cầu lớn về đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vì những lí do cơ bản sau:
Nguồn vốn bổ sung quan trọng cho phát triển kinh tế
Chuyển giao nhiều công nghệ - kỹ thuật tiên tiến
Tạo việc làm cho lao động địa phương
Xây dựng thị trường sản phẩm đa dạng, phong phú, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
Trang 4Sau đây em xin trình bày thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh YB trong mấy năm gần đây để đưa ra 1 cái nhìn tổng quát nhất về vốn FDI và những đóng góp của FDI cho sự phát triển kt- xh của tỉnh
(Slide 8) Thực trạng thu hút vốn FDI vào Yên Bái thời gian qua
Vốn đầu tư nước ngoài chỉ thực sự trở thành một nguồn vốn đầu tư phát triển
có hiệu quả cho Yên Bái từ năm 1996, nhưng mấy năm trở lại đây thì tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Yên Bái mới có nhiều chuyển biến tích cực, tăng lên cả về
số dự án lẫn khối lượng vốn đầu tư
Tính trong giai đoạn từ năm 2006 - 2009, toàn tỉnh Yên Bái đã thẩm định, phê duyệt và cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 13 dự án, trong đó có 12 dự án thành lập pháp nhân là các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) và 1 hợp đồng hợp tác kinh doanh
Dựa vào bảng trên ta thấy, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh Yên Bái luôn có sự gia tăng qua các năm các dự án tập trung chủ yếu ở lĩnh vực công nghiệp khai khoáng Năm 2007, tỉnh Yên Bái ban hành chính sách đầu tư với nhiều ưu đãi đặc biệt cho nhà đầu tư cả trong và ngoài nước, do đó đây là năm có tốc
độ tăng vốn FDI đăng ký cao nhất trong cả giai đoạn, đạt 130 tỷ đồng (tăng 216% so với 2006) , số dự án được cấp phép trong năm này là 4 dự án, khả quan hơn nhiều so với năm 2006 (1 dự án), điều này hứa hẹn những tác động tích cực đối với việc thu hút đầu tư trong những năm tiếp theo Năm 2009, dưới sự tác động của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ toàn cầu, các nhà đầu tư rất cẩn trọng trong việc tìm hiểu địa bàn và lĩnh vực đầu tư, tuy nhiên đây lại là năm tỉnh Yên Bái có tổng vốn FDI đăng
ký lớn nhất trong cả giai đoạn, tăng 8,4% so với nắm 2008
Tuy nhiên, tình hình thu hút FDI của Yên Bái vẫn có sự gia tăng không đều đặn giữa các năm, thậm chí có năm tốc độ tăng chưa đến 2con số (năm 2009), do xuất phát từ một số nguyên nhân khách quan như thiên tai - lũ lụt cơn bão số 4 năm 2008), dịch bệnh (cúm H1N1, H5N1) hay ảnh hưởng nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
(Slide 9) Theo lĩnh vực sử dụng vốn
Trang 5- Từ bảng số liêu có thể nhận thấy Các dự án FDI đầu tư ở cả 3 ngành nông – lâm
nghiệp, công nghiệp – xây dựng, và dịch vụ Cụ thế như sau:
- Công nghiệp và – xây dựng là ngành có tỷ trọng dự án cũng như tổng vốn FDI đăng ký đầu tư lớn nhất với 10 dự án, chiếm 77% tổng vốn FDI đăng ký cả giai đoạn
Ngành nông – lâm nghệp tuy chỉ thu hút được 2 dự án trong vòng 4 năm nhưng đây cũng là cố gắng không nhỏ của lãnh đạo tỉnh, cả 2 dự án đều đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, chế biến chè và một số nông sản Bởi, tuy nông nghiệp là ngành có năng suất lao động cao, sản lượng thu hoạch tương đối lớn, song do sự phân bố sản xuất không đồng đều, người dân chủ yếu sống theo lối du canh du cư, chưa có nhiều hiểu biết và thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm; giao thông, vận tải còn nhiều khó khăn, nên khả năng thu hút đầu tư vào ngành này còn nhiều hạn chế
- Ngành dịch vụ chỉ có 1 dự án đầu tư, chiếm 9% tổng vốn FDI đăng ký dù là tỉnh có tiềm năng du lịch lớn nhưng cơ sở hạ tầng yếu kém vẫn là nguyên nhân chủ yếu làm cho Yên Bái chưa phải là điểm đến hấp dẫn với các nhà đầu tư cũng như du khách trong và ngoài nước
(Slide 10) Theo đối tác đầu tư
- Giai đoạn 06 -09, có tất cả 6 nước có nhà đầu tư đăng ký đầu tư trực tiếp vào YB, trong
đó Trung Quốc và Ấn Độ là 2 quốc gia có số vốn đầu tư lớn nhất, lần lượt chiếm 36,2%
và 31,3% so với tổng số vốn đầu tư đăng ký toàn giai đoạn Các dự án của 2 quốc gia này hầu hết tập trung vào lĩnh vực Công nghiệp khai khoáng…
( slide 11) Theo hình thức đầu tư.
Theo qui định của Pháp luật Việt Nam, các dự án đầu tư vào Việt Nam được hình thành và hoạt động theo ba hình thức: Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và Hợp đồng hợp tác kinh doanh Đây cũng là 3 hình thức đầu
tư mà các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn cho các dự án đầu tư vào tỉnh Yên Bái, trong đó có 8 dự án liên doanh, 4 dự án 100 vốn NN, 1 Hợp đồng hợp tác
-(Slide 12) Tình hình vốn FDI thực hiện.
Trang 6Từ biểu đồ cho thấy tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 – 2009 đạt 157 tỷ đồng, bằng 25,8% so với tổng vốn FDI đăng ký toàn giai đoạn và bằng 0,5% vốn thực hiện của cả nước Tốc độ tăng vốn thực hiện qua các năm là tương đối cao, bình quân là 100%/ năm Năm
2007, vốn thực hiện đạt 27,5 tỷ đồng, tăng 188,4% so với 2006 Năm 2008 tổng vốn thực hiện tiếp tục tăng lên 50 tỷ đồng, tăng 82% về tương đối so với năm 2007, về số tuyệt đối tăng nhanh hơn 2007 Năm 2009, theo đà tăng của số vốn đăng kí, tổng số vốn thực hiện tiếp tục tăng, đạt 70 tỷ đồng, gấp 1,4 lần so với năm trước Tuy nhiên,
so với vốn đăng ký, thì tỷ lệ vốn thực hiện vẫn chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ, chỉ bằng ¼ vốn đăng ký trung bình năm, nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ san lấp, giải phóng mặt bằng của dự án diễn ra chậm, làm giảm tiến độ xây dựng cơ bản của các
dự án
Đánh giá về thực trạng thu hút và sử dụng FDI trên địa bàn tỉnh mấy năm gần có thể
( slide 13) Kết quả đạt được
-Tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng: Trong 4 năm (2006 – 2009), tổng
doanh thu của các dự án doanh nghiệp FDI đạt 334 tỷ đồng, bằng 10,2% so với doanh thu của các doanh nghiệp trong nước Doanh thu hàng năm của các doanh nghiệp đều
có sự tăng trưởng qua các năm,
- Đóng góp của các doanh nghiệp FDI vào giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh giai
đoạn 2006 – 2009 đạt gần 108tỷ đồng, chiếm 8% GTSX Công Nghiệp của tỉnh toàn giai đoạn
- Về xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006 –
2009 đạt khoảng 277 tỷ đồng, bằng 37% so với giá trị xuất khẩu của toàn tỉnh
- Thuế và các khoản nộp ngân sách ước cả giai đoạn đạt trên 36 tỷ đồng, bằng 0,05%
so với tổng thu ngân sách của tỉnh
Việc thu hút nguồn vốn FDI không chỉ cho phép Yên Bái phát huy những lợi thế, tiềm năng của mình (cụ thể là nhằm phát triển KCN - CCN) mà quan trọng hơn là đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh ( Tăng trưởng kinh tế ước giai đoạn
2006 – 2010 đạt 12,05%, Trong đó: Nông, lâm nghiệp 5,1%; Công nghiệp - Xây
Trang 7dựng 13,4%; Dịch vụ 14,50% ), nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống vật chất của nhân dân trong tỉnh
-Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH: Mặc
dù tốc độ chuyển dịch chưa nhanh nhưng đây là bước đầu đáng ghi nhận Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 39% năm 2005 xuống 34 % năm 2009 và dự kiến còn 31,5% năm 2010 Tỷ trọng công nghiệp tăng 28% năm 2005 lên 33,2% năm 2009 và dự kiến 35% năm 2010 Dịch vụ là 33,2% năm 2005 và 32,8% năm 2009, dự kiến năm 2010 tăng lên 33,5%
- Giải quyết việc làm, nâng cao trình độ cho người lao động: Hàng năm các dự
án FDI tạo việc làm cho hàng nghìn lao động
-Góp phần chuyển giao công nghệ, mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập:
(Slide 14 )tồn tại, hạn chế
- Công tác xúc tiến đầu tư chưa chuyên nghiệp, không mang tính liên tục, cập nhật
- Quy trình, thủ tục đầu tư chưa đồng bộ, lãng phí thời gian, tiền bạc
- Chính sách thu hút đầu tư chưa hấp dẫn
- Mặt bằng các khu công nghiệp chưa được xây dựng hoàn thiện, thuận lợi cho các doanh nghiệp đến đầu tư
(Slide 15) nguyên nhân
- Vị trí địa lý không thuận lợi, nhiều thiên tai, giao thông đi lại khó khăn
- Cơ sở vật chất, hạ tầng yếu, thiếu
- Chính sách đền bù chưa thỏa đáng
- Vấn đề thống nhất giữa các văn bản pháp lý, cơ chế phân cấp, uỷ quyền thiếu đồng
bộ, chưa nhất quán, giải quyết các thủ tục hành chính phát sinh chậm
- Trình độ, năng lực của cán bộ địa phương và người lao động còn nhiều hạn chế
Như vậy, nội dung của chương đã khái quát về thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong trên địa bàn tỉnh YB, đồng thời nêu lên một số kết quả đạt được, bên cạnh đó vẫn còn một số khó khăn hạn chế cần được khắc phục Trong thời gian tới tỉnh YB cần phải có những định hướng cũng như các giải pháp cụ thể và quyết liệt hơn nữa trong việc nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng FDI trên diạ bàn tỉnh
Trang 8Slide 16 chương 3 định hướng và giải pháp thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh YB, bao gồm 12 trang từ trang 47 đến trang 58 với các nội dung chính như sau:
- Mục tiêu phát triển kt - xh trong giai đoạn tới của tỉnh YB
- giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao chất lượng sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh YB
(Slide 17) Mục tiêu TQ
- Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế
- Nâng cao chất lượng tăng trưởng trên cơ sở đặc biệt quan tâm đến phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn; lấy phát triển công nghiệp làm nền tảng; đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ, trong đó phát triển du lịch là mũi nhọn
- Phấn đấu đến năm 2015, Yên Bái nằm trong tốp trung bình của cả nước (một số chỉ tiêu đạt mức tiên tiến
(Slide 17) Mục tiêu cụ thể
1- Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 14,5 %, Trong đó: Nông, lâm nghiệp 6%; Công nghiệp - Xây dựng 23%; Dịch vụ 14,5%
2- Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp 25%; Công nghiệp - Xây dựng 39%; Dịch
vụ 36%
3- Thu nhập bình quân đầu người trên 17,5 triệu đồng, tăng xấp xỉ 2 lần so với năm 2009 (Năm 2009 đạt 9 triệu đồng)
(Slide 17) Định hướng:
Để tiếp tục khai thác những tiềm năng thế mạnh của tỉnh Yên Bái, trong những năm tới, tỉnh Yên Bái tập trung kêu gọi đầu tư vào một số nhóm dự án thuộc lĩnh vực chủ yếu như sau:
- Các dự án khai thác và chế biến khoáng sản và vật liệu xây dựng: Đá quý, feldspar, đá xẻ ốp lát, đá mỹ nghệ, bột Cacbonat canxi siêu mịn, sứ dân dụng, gạch tuy nen
Trang 9- Các dự án phát triển du lịch: Xây dựng và phát triển khu du lịch Hồ Thác Bà, khu du lịch sinh thái Suối Giàng và khu du lịch sinh thái Văn Yên, đầu tư xây dựng
và kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ
- Các dự án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp hàng hoá, vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến: Trồng rừng - chế biến giấy, ván nhân tạo; trồng và chế biến quế; trồng và chế biến chè; trồng và chế biến sắn; trồng và chế biến hoa quả; nuôi trồng và chế biến thuỷ sản, gia súc
- Các dự án thuộc lĩnh vực văn hoá xã hội: Đầu tư xây dựng trường đại học tư thục, đầu tư xây dựng các trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao… tại thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ
- Các dự án đầu tư xây dựng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Slide 18, giải pháp về thu hút
- Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh: chúng ta không thể trông đợi việc được nhiều
nhà đầu tư biết đến tiềm năng cũng như chính sách ưu đãi nếu như chúng ta ko tìm cách đưa những thông tin đó đến với nhà đầu tư, không ai có thể quáng cáo hộ cho chúng ta tốt hơn là chính các nhà quản lý trong tỉnh đưa ra được các cách quảng bá phù hợp với đkk cũng như …
- Cải cách thủ tục hành chính : đây là công tác không thể làm ngay trong 1 sớm 1
chiều nhưng vấn đề cơ bản là phải làm 1 cách dứt điểm, hoàn chỉnh từng bước từng phần, 1 cách đồng bộ giữa các bộ ban ngành
- Phát triển nội lực là giải pháp sống còn không những chỉ nhằm thu hút vốn FDI mà
còn giúp thu hút mọi nguồn đầu tư trong nước, phát triển kt- xh của tỉnh
- Chính sách ưu đãi : có thể coi là giải phap quan trọng nhất trong việc thu hút FDI
vào YB, có thể thấy trong những năm gần đây, năng lực cạnh tranh thu hút về đầu tư không phụ thuộc nhiều vào lợi thế, tiềm lực tự nhiên, kinh tế sẵn có của từng địa phương nữa mà phụ thuộc chủ yếu vào khả năng thỏa mãn những tiêu chí đầu tư mà nhà đầu tư đưa ra, trong đó một tiêu chí mà nhà đầu tư nào cũng quan tâm, đó là chính sách ưu đãi của từng tỉnh đối với dự án đầu tư, có thể thấy nhiều tỉnh có những chính sách ưu đãi đầu tư hơn rất nhiều so với quy định của luật ĐT ( chính sách ngoài luật ), vì vậy, chúng ta không được “ tiết kiệm “ trong việc hỗ trợ các dự án…
Trang 10(Slide19 ) giải pháp sử dụng
Nâng cao chất lượng công tác quan lý của nhà nước, đặc biệt là trong khâu đền bu
giải phóng mặt bằng, ổn định chỗ ở mới, an sinh – xã hội cho người dân đp
Cải thiện chính sách đất đai
-Khuyến khích các dự án đầu tư vào KCN, CCN tự làm công việc cải tạo cơ sở hạ tầng
- Đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang bắt đầu triển khai thì phải giải quyết dứt điểm từng khâu, khuyến khích các chủ đầu tư FDI dùng các phương tiện máy móc hiện đại của mình để tham gia cùng làm
Giải pháp về lao đông :
Nâng cao chất lượng lao động địa phương
Thu hút lao động lành nghề và cán bộ kỹ thuật từ ngoài tỉnh
Xây dựng chính sách hỗ trợ thị trường và tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài
Slide 20 kết luận