- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế vàgiá trị còn lại trên sổ sách kế toán: Giá trị còn lại trên sổ Nguyên giácủa Số hao mòn kế toán của TSCĐ tài sản cố địn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là một trong những bộ phận cơbản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Đồng thời,TSCĐHH là điều kiện cần thiết để giảm cường độ lao động và tăng năngsuất lao động trong các doanh nghiệp Nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật,trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc pháttriển sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhất là khikhoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐHH là yếu
tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐHH, sau một thời gian thựctập và nắm bắt tình hình thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 24,
em thấy việc hạch toán TSCĐHH còn có những vấn đề chưa hợp lý cần phảihoàn thiện Cùng với sự hướng dẫn của cô giáo và các cán bộ nhân viên
Phòng Tài chính kế toán, em đã chọn đề tài : ‘‘Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần đầu tư & xây dựng 24 thuộc Tổng công ty Cơ điện, xây dựng, nông nghiệp & thuỷ lợi ’’ cho luận văn cuối
Trang 2CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về tài sản cố định hữu hình.
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định hữu hình và tiêu chuẩn ghi nhận
1.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định hữu hình.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03- TSCĐ hữu hình quy định:TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp vớitiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định
TSCĐHH tham gia toàn bộ vào nhiều chu kỳ kinh doanh vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng hoàn toàn, về giá trị
bị giảm dần và được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm mới mà TSCĐ đótham gia vào sản xuất
1.1.1.2 Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình
Tư liệu lao động là những TSCĐHH có kết cấu độc lập,hoặc là
một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định
mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống khôngthể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêuchuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ:
Trang 3- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từviệc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tincậy và có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trởlên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sảnriêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành cóthời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào
đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt độngchính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòihỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phậntài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn củatài sản cố định được coi là một TSCĐHH độc lập
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từngcon súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cốđịnh được coi là một TSCĐHH
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặccây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi làmột TSCĐHH
1.1.2 Yêu cầu tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình.
Yêu cầu chung quản lý TSCĐHH ở các doanh nghiệp cần phản ánhkịp thời số hiện có, tình hình biến động của từng thứ loại, nhóm TSCĐHHtrong toàn doanh nghiệp cũng như trong từng đơn vị sử dụng; đảm bảo antoàn về hiện vật, khai thác sử dụng đảm bảo khai thác hết công suất có hiệuquả Quản lý TSCĐHH phải theo những nguyên tắc nhất định Theo Thông
Trang 4tư 203/2009/TT- BTC ngày 20/10/2009 quy định một số nguyên tắc cơ bảnsau:
- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bảngiao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờkhác có liên quan) Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng,được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong
sổ theo dõi TSCĐ
- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế vàgiá trị còn lại trên sổ sách kế toán:
Giá trị còn lại trên sổ Nguyên giácủa Số hao mòn
kế toán của TSCĐ tài sản cố định luỹ kế của TSCĐ
- Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hếtkhấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quyđịnh hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cốđịnh đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh nhưnhững TSCĐ thông thường
1.1.3 Phân loại, đánh giá tài sản cố định hữu hình.
1.1.3.1 Phân loại tài sản cố định hữu hình:
TSCĐHH trong doanh nghiệp có công dụng khác nhau trong hoạtđộng kinh doanh, để quản lý tốt cần phải phân loại TSCĐHH Phân loạiTSCĐHH là việc sắp xếp các TSCĐHH trong doanh nghiệp thành các loại,các nhóm TSCĐHH có cùng tính chất, đặc điểm theo những tiêu thức nhấtđịnh Trong doanh nghiệp thường phân loại TSCĐHH theo một số tiêu thứcsau:
Phân loại TSCĐHH theo đặc trưng kỹ thuật
Trang 5-TSCĐHH có thể phân chia theo nhóm căn cứ vào đặc trưng kỹ thuậtcủa chúng gồm:
- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệpđược hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhàkho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa,đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụtriền đá
- Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùngtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng,thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyềncông nghệ, những máy móc đơn lẻ
- Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phươngtiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ,đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin,
hệ thống điện, đường ống nước, băng tải…
- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùngtrong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vitính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm trachất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt…
- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm:
là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây
ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩmnhư đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…
- Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố địnhkhác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…
Trang 6Cách phân loại TSCĐHH này giúp cho doanh nghiệp có biện phápquản lý phù hợp, tổ chức hạch toán chi tiết hợp lý và lựa chọn phương pháp,cách thức khấu hao thích hợp đặc điểm kỹ thuật của từng nhóm TSCĐHH.
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Căn cứ quyền sở hữu TSCĐHH của doanh nghiệp chia thành hai loạiTSCĐHH tự có và TSCĐHH thuê ngoài
- TSCĐHH tự có:
TSCĐHH tự có là các TSCĐHH được xây dựng, mua sắm và hìnhthành từ nguồn vốn ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốnliên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐHH được biếu tặng Đây
là những TSCĐHH thuộc sở hữu của doanh nghiệp
- TSCĐHH thuê ngoài :
TSCĐHH thuê ngoài là những TSCĐHH đi thuê để sử dụng trong thờigian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản Tùy theo hợp đồng thuê màTSCĐHH chia thành TSCĐHH thuê tài chính và TSCĐHH thuê hoạt động
+ TSCĐHH thuê tài chính: là TSCĐHH đi thuê mà bên cho thuê có
sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sảncho bên cho thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạnthuê
+ TSCĐHH thuê hoạt động: Là TSCĐHH không thỏa mãn bất cứ
điều kiện nào của hợp đồng thuê tài chính Bên thuê chỉ được quản lý và sửdụng tài sản trong thời hạn quy định của hợp đồng và phải hoàn trả khi hếthạn thuê
Việc phân loại TSCĐHH theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷtrọng TSCĐHH thuộc sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng TSCĐHH thuộcquyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp đến những đối tượng quan tâm
Trang 7Bên cạnh đó cũng xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với từngloại TSCĐHH.
Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành.
TSCĐHH phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- TSCĐHH mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nước cấp
- TSCĐHH mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung
- TSCĐHH mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh
- TSCĐHH mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay
Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành cung cấp được các thôngtin về cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐHH Từ đó có phương hướng sửdụng nguồn vốn khấu hao TSCĐHH một cách hiệu quả và hợp lý
Phân loại TSCĐHH theo công dụng và tình hình sử dụng.
Đây là một hình thức phân loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc phân
bổ khấu hao vào tài khoản chi phí phù hợp Theo tiêu thức này, TSCĐHHđược phân thành:
- TSCĐHH dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐHHđang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Những tài sản này là bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phísản xuất kinh doanh
- TSCĐHH dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốcphòng: Là những TSCĐHH do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho các mụcđích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp
- TSCĐHH bảo quản, giữ hộ, cất giữ hộ: Bao gồm những TSCĐHHdoanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất hộ Nhà nướctheo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Trang 8Mặc dù TSCĐHH được chia thành từng nhóm với đặc trưng khácnhau, nhưng trong công tác quản lý, TSCĐHH phải được theo dõi chi tiếtcho từng TSCĐHH cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi TSCĐHH
1.1.3.2 Đánh giá tài sản cố định hữu hình.
Đánh giá TSCĐHH là việc vận dụng phương pháp tính giá để xácđịnh giá trị của TSCĐHH ở những thời điểm nhất định theo những nguyêntắc chung
Do đặc điểm vận động về mặt giá trị của TSCĐHH nên việc đánh giáTSCĐHH xác định ở các thời điểm tương ứng với quá trình hình thành và sửdụng của từng TSCĐHH Do đó kế toán phải xác định giá trị ban đầu khităng TSCĐHH và xác định giá trị trong quá trình sử dụng TSCĐHH
Xác định giá trị ban đầu của TSCĐHH.
Giá trị ban đầu của TSCĐHH ghi trong sổ kế toán còn gọi là nguyêngiá TSCĐHH
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanhnghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tàisản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐHH được xác định theo nguyên tắc giá phí Theonguyên tắc này nguyên giá TSCĐHH bao gồm toàn bộ các chi phí liên quanđến việc mua hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐHH kể cả các chi phí vậnchuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết khác trước khi sửdụng tài sản
Nguyên giá TSCĐHH được xác định cho từng đối tượng ghiTSCĐHH là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồmnhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chứcnăng nhất định
Trang 9TSCĐHH của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, được hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau Với mỗi nguồn hình thành, các yếu tố cấu thànhcũng như đặc điểm cấu thành nguyên giá của TSCĐHH không giống nhau.Tuy nhiên các doanh nghiệp có thể xác định nguyên giá TSCĐHH trong một
số trường hợp phổ biến sau đây:
- TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giámua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoảnthuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vayphát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển,bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chiphí liên quan trực tiếp khác
+ Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giáTSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trựctiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sửdụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạythử; lệ phí trước bạ (nếu có)
+ Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liềnvới quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng vàghi nhận là TSCĐ vô hình, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thìnguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quantrực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng
+ Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúcgắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xâydựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là
Trang 10TSCĐ vô hình; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giáquyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu
tư và xây dựng hiện hành Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạchtoán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định
- TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữuhình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hìnhnhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm cáckhoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quantrực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sửdụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt,chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với mộtTSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấyquyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đemtrao đổi
- Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán côngtrình khi đưa vào sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưngchưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giátạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐhữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liênquan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng(trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạythử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động
Trang 11hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựnghoặc sản xuất).
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:
Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phươngthức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quychế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chiphí liên quan trực tiếp khác Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưavào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toánnguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trìnhhoàn thành
Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm,vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra chocon súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khaithác, sử dụng
- Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, đượctặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giaonhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp
- Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồmgiá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyểnhoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theoquy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhậntài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sửdụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…
- Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:
Trang 12TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đôngsáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận;hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và đượccác thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
Ý nghĩa đánh giá TSCĐHH theo nguyên giá:
- Thông qua chỉ tiêu nguyên giá, người sử dụng thông tin đánh giátổng quát trình độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và quy mô của doanhnghiệp
- Nguyên giá TSCĐHH còn là cơ sở để tính toán khấu hao, theo dõitình hình thu hồi vốn đầu tư ban đầu và phân tích tình hình sử dụngTSCĐHH
Xác định giá trị TSCĐHH trong quá trình nắm giữ, sử dụng.
Trong quá trình sử dụng TSCĐHH bị hao mòn dần về vật chất và giátrị cũng giảm dần doanh nghiệp cần nắm được nguyên giá, số khấu hao lũy
kế và giá trị còn lại, những chi phí phát sinh sau khi ghi nhận nguyên giá banđầu
Sau khi ghi nhận nguyên giá ban đầu, trong quá trình sử dụng nguyêngiá TSCĐHH được theo dõi trên sổ kế toán không thay đổi nếu không cóquy định khác Trong trường hợp có phát sinh các khoản chi phí liên quanđến TSCĐHH như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp thì các chi phí nàyđược xử lý như sau:
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyêngiá của TSCĐHH nếu chúng được xác định một cách đáng tin cậy và chắcchắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó như: tăngthời gian sử dụng, tăng công suất, tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sảnxuất ra, giảm chi phí hoạt động của tài sản
Trang 13- Các chi phí khác không làm tăng lợi ích kinh tế tương lai củaTSCĐHH thì không được ghi tăng nguyên giá, tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ.
Giá trị còn lại của TSCĐHH.
Giá trị còn lại của TSCĐHH là phần giá trị của TSCĐHH chưachuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại củaTSCĐHH được tính như sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - hao mòn lũy kế
Trong quá trình sử dụng TSCĐHH, giá trị hao mòn lũy kế ngày càngtăng lên và giá trị còn lại được phản ánh trên sổ kế toán và trên báo cáo tàichính ngày càng giảm đi Điều đó phản ánh rõ giá trị của TSCĐHH chuyểndịch dần dần, từng phần vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra Kế toántheo dõi, ghi chép giá trị còn lại nhằm cung cấp số liệu cho doanh nghiệpxác định phần vốn đầu tư còn lại ở TSCĐHH cần phải được thu hồi Đồngthời thông qua chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐHH, có thể đánh giá tìnhhình hiện trạng TSCĐHH của đơn vị cũ hay mới để có cơ sở đề ra các quyếtđịnh về đầu tư bổ sung, sửa chữa, đổi mới TSCĐHH
Đánh giá lại TSCĐHH.
Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầucủa TSCĐHH và giá trị còn lại của TSCĐHH trên sổ kế toán không phù hợpvới giá trị thị trường của TSCĐHH Số liệu kế toán về giá trị TSCĐHH sẽkhông đủ tin cậy cho việc xác định các chỉ tiêu có liên quan đến TSCĐHHnữa Do đó, cần thiết phải đánh giá lại TSCĐHH theo mặt bằng giá ở một sốthời điểm nhất định
Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 14- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanhnghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạnthành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty tráchnhiệm hữu hạn
- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
Khi đánh giá lại TSCĐHH, phải xác định lại cả chỉ tiêu nguyên giá vàgiá trị còn lại của TSCĐHH Thông thường, giá trị còn lại của TSCĐHH saukhi đánh giá lại được điều chỉnh theo công thức sau:
Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị hao mòn của TSCĐHH sau = sau khi đánh - của TSCĐHH sau khi đánh giá lại giá lại khi đánh giá lại
1.2 Kế toán tài sản cố định hữu hình.
1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán TSCĐHH.
Kế toán nói chung và kế toán TSCĐHH nói riêng là một nhu cầukhách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng như của xã hội Ngày naykhi mà quy mô sản xuất càng lớn, trình độ xã hội hoá và sức phát triển sảnxuất ngày càng cao, thì kế toán nói chung và kế toán TSCĐHH nói riêngkhông ngừng được tăng cường và hoàn thiện Nó đã trở thành một công cụ
để lãnh đạo nền kinh tế và phục vụ các nhu cầu của con người
Thông qua kế toán TSCĐHH sẽ thường xuyên trao đổi, nắm chắc tìnhhình tăng giảm TSCĐHH về số lượng và giá trị, tình hình sử dụng và haomòn TSCĐHH, từ đó đưa ra phương thức quản lý và sử dụng hợp lý côngsuất của TSCĐHH, góp phần phát triển sản xuất, thu hồi nhanh vốn đầu tư
để tái sản xuất và tạo sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
Với vai trò to lớn đó, đòi hỏi kế toán TSCĐHH phải đảm bảo cácnghiệp vụ chủ yếu sau:
Trang 15- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịpthời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐHH hiện có, tình hình tăng, giảm
và di chuyển TSCĐHH trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽviệc mua sắm, đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐHH
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐHH trong quá trình sửdụng, tính toán phản ánh chính xác số khấu hao và chi phí kinh doanh trong
kỳ của đơn vị có liên quan
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữaTSCĐHH
- Tham gia các công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường,đánh giá lại TSCĐHH trong trường hợp cần thiết Tổ chức phân tích tìnhhình bảo quản và sử dụng TSCĐHH ở doanh nghiệp
1.2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình.
1.2.2.1 Xác định đối tượng ghi TSCĐHH.
TSCĐHH của doanh nghiệp là tài sản có giá trị lớn cần phải đượcquản lý đơn chiếc Để phục vụ cho công tác quản lý, kế toán phải ghi sổ theotừng đối tượng ghi TSCĐHH
Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm
cả vật gá lắp và phụ tùng kèm theo Đối tượng ghi TSCĐHH có thể là mộtvật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thể thực hiện được những chức năng độclập nhất định hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết vớinhau không thể tách rời để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhấtđịnh
Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, phải tiến hành đánh số cho từngđối tượng ghi TSCĐHH Mỗi đối tượng ghi TSCĐHH phải có số hiệu riêng.Việc đánh số TSCĐHH là do các doanh nghiệp quy định tuỳ theo điều kiện
Trang 16cụ thể của doanh nghiệp đó nhưng phải đảm bảo tính thuận tiện trong việcnhận biết TSCĐHH theo nhóm, theo loại và tuyệt đối không trùng lắp.
1.2.2.2 Nội dung kế toán chi tiết TSCĐHH.
Kế toán chi tiết TSCĐHH gồm:
Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐHH ởdoanh nghiệp; tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH ở phòng kế toán và tổ chức
kế toán chi tiết ở các đơn vị sử dụng TSCĐHH
Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của TSCĐHH trong doanhnghiệp và là căn cứ kế toán làm căn cứ để kế toán ghi sổ Những chứng từchủ yếu được sử dụng là:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành (Mẫu số 03 - TSCĐ)+ Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ)
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ)
+ Các tài liệu kỹ thuât có liên quan
TSCĐHH ở doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phậnkhác nhau của doanh nghiệp Bởi vậy, kế toán chi tiết TSCĐHH phải phảnánh và kiểm tra tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐHH trên phạm vi toàndoanh nghiệp và theo từng nơi bảo quản, sử dụng Kế toán chi tiết phải theodõi tới từng đối tượng chi TSCĐHH theo các chỉ tiêu về giá trị như: Nguyêngiá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Đồng thời phải theo dõi cả các chỉ tiêu vềnguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất, số hiệu…
Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH tại nơi sử dụng, bảo quản.
Trang 17Việc theo dõi TSCĐHH tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định vàgắn trách nhiệm sử dụng, bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nângcao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng TSCĐHH.
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐHH ( các phòng ban, phân xưởng…)
sử dụng “ Sổ theo dõi tài sản cố định tại nơi sử dụng”
Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán.
Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng “Thẻ TSCĐ”
và “ Sổ tài sản cố định” toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm,hao mòn TSCĐHH
- Thẻ tài sản cố định: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi
TSCĐHH của doanh nghiệp Thẻ được thiết kế thành các phần để phản ánhcác chỉ tiêu chung về TSCĐHH, các chỉ tiêu về giá trị: Nguyên giá, giá đánhgiá lại, giá trị hao mòn
Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảmTSCĐHH
Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐHH Ngoài
ra để theo dõi việc lập thẻ TSCĐ, doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻTSCĐ
- Sổ tài sản cố định: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình
hình hao mòn TSCĐHH của toàn doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐHH có thểđược dùng một sổ hoặc một số trang sổ
Căn cứ ghi sổ TSCĐ là các chứng từ tăng giảm TSCĐHH và cácchứng từ gốc có liên quan
1.2.3 Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình.
1.2.3.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH.
Để kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐHH, kế toán sử dụngtài khoản sau:
Trang 18TK 211 – TSCĐ hữu hình.
- Nội dung phản ánh của TK 211: Tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữuhình của doanh nghiệp theo nguyên giá
- Kết cấu chung của tài khoản:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng tài sản và điều
chỉnh tăng nguyên giá
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm và điều chỉnh giảm
nguyên giá
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.
TK 211 được quy định mở 6 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị
+ Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải
+ Tài khoản 2114 – Thiết bị dụng cụ quản lý
+ Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc
+ Tài khoản 2118 – TSCĐ hữu hình khác
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
Trang 191 Tăng TSCĐHH do mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD.
Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu được khấu trừ)
Thuế GTGT hàng NK (nếu không được khấu trừ)
333 (3339)
Lệ phí trước bạ (nếu có)
Trang 20Nếu mua TSCĐ bằng quỹ khen thưởng phúc lợi
dùng vào hoạt động phúc lợi tập thể
phải thanh toán dần vào chi phí theo
và giá mua trả số lãi trả chậm phải
tiền ngay từng kỳ
133 Thuế GTGT
Trang 21- Nếu đơn vị XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán củađơn vị, khi công tác XDCB hoàn thành bàn giao TSCĐ cho đơn vị sản xuất
sẽ hạch toán như sau:
241 211
Chi phí XDCB được tính vào nguyên giá
- Nếu đơn vị XDCB có hệ thống sổ kế toán riêng, khi công tác XDCB hoàn thành bàn giao TSCĐ cho đơn vị sản xuất
4 Tăng TSCĐHH do mua dưới hình thức trao đổi.
- Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐHH tương tự.
Trang 22(ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Sơ đồ chữ T 1.4
- Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐHH không tươngtự
211 811
giá đưa đi trao đổi còn lại
214
Giá trị hao mòn
711 131 211 Đồng thời ghi thu nhập khác Ghi tăng TSCĐ nhận
Ghi tăng được do trao đổi
do trao đổi TSCĐ
133
333 (33311) Thuế GTGT đầu vào
111, 112 Nhận số tiền phải thu thêm
Thanh toán số tiền phải trả thêm
Trang 23Sơ đồ chữ T 1.5
5 Tăng TSCĐHH hữu hình do tự chế.
154 632 Giá thành sản phẩm sx ra không qua nhập kho để
621, 622, 627 chuyển thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
Kết chuyển chi 155
phí sản xuất phát Giá thành Xuất kho sản phẩm để
sinh sản phẩm nhập kho chuyển thành TSCĐ sử
dụng cho SXKD
Chi phí tự chế tạo TSCĐ vượt trên mức bình thường
không được tính vào nguyên giá TSCĐ
6 Kế toán các trường hợp khác ghi tăng TSCĐHH.
- Tăng TSCĐHH do điều động nội bộ tổng công ty.
411 211
Giá trị còn lại
214
Trang 24Giá trị hao mòn
- Tăng TSCĐHH do Nhà nước cấp, nhận góp vốn liên doanh, do mua thanh toán bằng vốn cổ phần.
411 211
Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
- Tăng TSCĐHH do chuyển BĐS đầu tư thành BĐS chủ sở hữu.
217 211
Nguyên giá BĐS đầu tư
Đồng thời ghi:
2141 2147
Hao mòn BĐS đầu tư
- Tăng TSCĐHH do nhận tài trợ, biếu tặng.
Trang 251.2.3.2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình ở doanh nghiệp giảm thường do một số nguyên nhânsau: Do thanh lý khi hết hạn sử dụng, nhượng bán lại cho đơn vị khác, gópliên doanh, liên kết, chuyển đổi mục đích sử dụng thành bất động sản đầu tư.Các nguyên nhân giảm này, kế toán và đơn vị sử dụng phải lập các chứng từban đầu hợp lệ, hợp pháp
Kế toán nghiệp vụ giảm TSCĐ, ngoài những tài khoản đã nêu kế toáncòn sử dụng: TK 214- Hao mòn TSCĐ, TK 711- Thu nhập khác, TK 811-Chi phí khác và các tài khoản khác
1. Kế toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình.
111, 112, 331… 133 811 911 711 111, 112, 131
(nếu có)
K/c chi phí K/c về thanh lý, Thu thanh lý,
thanh lý nhượng bán TSCĐ nhượng bán TSCĐ
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ 333 (33311)
Trang 26Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn
lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích các bên khác
trong liên doanh
338 (3387)
Hàng năm, phân bổ dần
Doanh thu chưa thực hiện Số chênh lệch giữa giá đánh
vào thu nhập khác căn cứ giá lại lớn hơn giá trị còn lại của
vào thời gian sử dụng hữu TSCĐ tương ứng với phần lợi ích
ích của TSCĐ mà CSKD của mình trong liên doanh
Trang 27214 (2147) 214 (2141)
Sơ đồ chữ T 1.11
5 Kế toán chuyển TSCĐHH thành công cụ, dụng cụ.
(Do không thoả mãn tiêu chuẩn là TSCĐ hữu hình)
211 623, 627, 641, 642
TSCĐ dùng cho SXKD chuyển thành CC, DC Giá trị
(trường hợp giá trị còn lại nhỏ) còn lại
214
142, 242
TSCĐ dùng cho SXKD chuyển thành Giá trị Định kỳ
CC, DC (trường hợp giá trị còn lại lớn) còn lại phân bổ dần
214
353 (3533)
Nguyên giá TSCĐ chuyển Nếu TSCĐ dùng cho hoạt Giá trị
thành CC, DC động văn hoá, phúc lợi còn lại
466
Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động
Trang 28sự nghiệp, phúc lợi
Sơ đồ chữ T 1.12 1.2.3.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình:
1.2.3.3.1 Hao mòn và khấu hao TSCĐHH.
Khấu hao TSCĐHH là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ
thống nguyên giá của TSCĐHH vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thờigian sử dụng của tài sản cố định
Hao mòn TSCĐHH là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của
TSCĐHH do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của
tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐHH
1.2.3.3.2. Khấu hao TSCĐHH.
Giá trị phải khấu hao của TSCĐHH: Là nguyên giá của TSCĐHH ghi
trên báo cáo tài chính trừ giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
Giá trị thanh lý ước tính: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời hạn
sử dụng hữu ích của tài sản sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính
Để quá trình tính và trích khấu hao tuân thủ đúng quy định của chế độhiện hành cũng như phát huy tốt nhất vai trò của TSCĐHH trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, kế toán doanh nghiệp cần nắm vững những vấn đề sau:
Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐHH:
Theo Thông tư 203/2009/TT – BTC ngày 20/10/2009,trích khấu hao TSCĐHH phải đảm bảo các nguyên tắc tríchkhấu hao TSCĐ sau:
- Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải tríchkhấu hao, trừ
những TSCĐ sau đây:
Trang 29+ TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất
+ TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà khôngthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tàichính)
+ TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toántrong sổ sách kế toán của doanh nghiệp
+ TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụngười lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ chongười lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa
ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứanước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữabệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề,nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)
+ TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khiđược cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp đểphục vụ công tác nghiên cứu khoa học
- Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định quy địnhtại điểm 2.2 mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTCngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh
Trang 30nghiệp thì không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuếthu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúclợi phục vụ cho người lao động của doanh nghiệp quy địnhtại khoản 1 Điều 9 Thông tư này có tham gia hoạt động sảnxuất kinh doanh thì doanh nghiệp căn cứ vào thời gian vàtính chất sử dụng các tài sản cố định này để thực hiện tính
và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi,quản lý
- TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà khôngthể sửa chữa, khắc phục được, doanh nghiệp xác địnhnguyên nhân, trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhângây ra Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồithường và giá trị thu hồi được (nếu có), doanh nghiệp dùngQuỹ dự phòng tài chính để bù đắp Trường hợp Quỹ dự phòngtài chính không đủ bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu doanhnghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xácđịnh thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải tríchkhấu hao đối với
TSCĐ cho thuê
- Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính(gọi tắt là TSCĐ thuê tài chính) phải trích khấu hao TSCĐ đithuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quyđịnh hiện hành Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê
Trang 31tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kếtkhông mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thìdoanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tàichính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.
- Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao
để góp vốn, điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì các TSCĐ này phảiđược các tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định giá trịnhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó Thời điểmtrích khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm doanhnghiệp chính thức nhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng vàthời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm Thời gian cụ thể dodoanh nghiệp quyết định nhưng phải đăng ký với cơ quanthuế trước khi thực hiện
- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thựchiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐtăng hoặc giảm Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng,giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanhnghiệp
Xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH.
1 Đối với TSCĐHH còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp
phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng TSCĐHH quy định tại Phụ lục 1ban hành kèm theo Thông tư 203/2009/ TT – BTC ngày 20/10/2009 để xácđịnh thời gian sử dụng của TSCĐHH
2 Đối với TSCĐHH đã qua sử dụng, thời gian sử dụng TSCĐHHđược xác định như sau:
Trang 32Thời gian Giá trị hợp lý của TSCĐ Thời gian sử dụng của
Giá bán TSCĐ cùng loại xác định theo Phụ lục
mới 100% (hoặc của TSCĐ 1 (ban hành kèm theo tương đương trên thị trường) Thông tư 203)
Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐHH là giá mua hoặc trao đổi thực
tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐHH(trongtrường hợp được cấp, được điều chuyển) hoặc giá trị theo đánh giá của tổchức định giá chuyên nghiệp định giá (trong trường hợp được cho, đượcbiếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác
3 Thay đổi thời gian sử dụng TSCĐHH:
Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng củaTSCĐ mới và đã qua sử dụng khác với khung thời gian sử dụng quy định tạiPhụ lục1 ban hành kèm theo Thông tư 203/2009/TT- BTC, doanh nghiệpphải lập Phương án thay đổi thời gian sử dụng tài sản cố định trên cơ sở giảitrình rõ các nội dung sau:
- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;
- Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản,tình trạng thực tế của tài sản);
- Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuấtkinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng
Lựa chọn phương pháp tính khấu hao.
Đơn vị có thể áp dụng các phương pháp tính khấu hao sau:
- Phương pháp tuyến tính cố định
- Phương pháp số dư giảm dần
Trang 33- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng cho từng phươngpháp trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháptrích khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐHH của doanh nghiệp Mặc dùviệc áp dụng phương pháp khấu hao nào là sự lựa chọn của doanh nghiệpnhưng phải được thực hiện một cách nhất quán, đồng thời doanh nghiệp phảicông khai phương pháp khấu hao đang vận dụng trên báo cáo tài chính
* Phương pháp khấu hao theo đường thẳng ( Phương pháp khấu hao bình quân, phương pháp khấu hao tuyến tính cố định)
- Là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không thayđổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH
- Theo phương pháp này mức khấu hao bình quân (Mkhbq) được tínhnhư sau:
Giá trị phải khấu hao
Để công việc tính toán mức khấu hao TSCĐHH phải trích được đơngiản, khi doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính thì mứckhấu hao TSCĐHH cần trích của tháng bất kỳ theo công thức sau:
Khấu hao TSCĐ Khấu hao Khấu hao Khấu hao
phải trích trong = TSCĐ đã trích + TSCĐ tăng - TSCĐ giảm tháng tháng trước trong tháng trong tháng
Trang 34Đối với tháng đầu (hoặc tháng cuối) khi TSCĐHH được đưa vào sử dụng ( hoặc ngừng sử dụng) không phải từ đầu tháng (cuối tháng) thì mức khấu hao (Mkh) tăng (giảm) trong tháng được xác định theo công thức:
Mkh bình quân tháng Số ngày
Mức khấu hao tăng = x còn lại của
giảm trong tháng 30 ngày tháng
* Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh (Phương pháp khấu hao nhanh).
- Là phương pháp mà số khấu hao phải trích hàng năm của TSCĐHHgiảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH đó
- TSCĐHH tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu haotheo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời cácđiều kiện sau:
+ TSCĐHH đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
+ TSCĐHH trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệđòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh Các doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mứckhấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mớicông nghệ Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảokinh doanh có lãi
- Tỷ lệ khấu hao nhanh ổn định trong suốt thời gian sử dụngTSCĐHH
Mức khấu hao hàng năm Giá trị còn lại Tỷ lệ khấu hao
của TSCĐHH của TSCĐHH nhanh
Tỷ lệ khấu hao Tỷ lệ khấu hao Hệ số điều nhanh (%) TSCĐHH theo phương chỉnh
pháp đường thẳng
Trang 35Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố địnhquy định tại bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t 6 năm) 2,0
Trên 6 năm ( t > 6 năm) 2,5
* Phương pháp khấu hao theo sản lượng.
- Điều kiện áp dụng:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theocông suất thiết kế của TSCĐHH
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chínhkhông thấp hơn 50% công suất thiết kế
- TSCĐHH trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phươngpháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của TSCĐHH, doanh nghiệpxác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết
kế của TSCĐHH, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng,khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐHH
+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐHH theo côngthức dưới đây:
Mkh tháng = Số lượng SP sản xuất trong tháng x Mkh cho 1 đơn vị SP
Trong đó: Mức khấu hao cho một đơn vị sản phẩm được tính:
Giá trị phải khấu hao
Mkh cho 1 đơn vị SP =
Sản lượng thiết kế
Trang 36Mkh năm: Bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm,
hoặc tính theo công thức sau:
Mkh năm = Số lượng SP sản xuất trong năm x Mkh cho 1 đơn vị SP
Trường hợp công suất thiết kế hoặc giá trị phải khấu hao thay đổi,doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐHH
Do khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí SXKD nên để phục vụ chocông tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, khấu haoTSCĐ phải được tính toán và phân bổ hợp lý cho các đối tượng sử dụngTSCĐ Việc tính và trích khấu hao TSCĐ được thực hiện trên bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ Tuy nhiên khi doanh nghiệp áp dụng 2 phươngpháp sau thì việc lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ không theonguyên tắc như phương pháp đường thẳng Doanh nghiệp phải thực hiệntính khấu hao từng tài sản sau đó tổng hợp chung cho toàn doanh nghiệp
1.2.3.3.3 Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐHH.
Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn của toàn bộTSCĐHH trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐHH và nhữngtrường hợp tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, kế toán sử dụng TK 214-Hao mòn TSCĐHH
- Kết cấu cơ bản của TK này như sau:
Bên Nợ : Hao mòn TSCĐ giảm
Bên Có : Hao mòn TSCĐ tăng
Dư Có: Hao mòn TSCĐ hiện có
- TK 214 có 4 tài khoản cấp 2:
+ TK 2141 - Hao mòn TSCĐHH
+ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Trang 37+ TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình
+ TK 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
211 214 (2141) 627
Thanh lý, nhượng bán TSCĐ Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động
sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ
văn hoá, phúc lợi
Sơ đồ chữ T 1.131.2.3.4. Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình.
Trong quá trình sử dụng, TSCĐHH bị hao mòn và hư hỏng từng bộphận do nhiều nguyên nhân khác nhau Để đảm bảo cho TSCĐHH hoạtđộng bình thường trong suốt thời gian sử dụng, các doanh nghiệp phải tiếnhành bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐHH khi bị hư hỏng
Do tính chất, mức độ hao mòn và hư hỏng của TSCĐHH rất khácnhau nên tính chất và quy mô của công việc sửa chữa TSCĐHH cũng khácnhau
Trang 38* Nếu căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐHH thì công việc sửa chữa TSCĐHH chia thành 2 loại:
- Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ,hoạt động bảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo choTSCĐHH hoạt động bình thường Công việc sửa chữa được tiến hànhthường xuyên, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa thường phát sinhkhông lớn, do vậy không phải lập dự toán
- Sửa chữa lớn: Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khiTSCĐHH bị hư hỏng nặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật đảm bảo nâng caonăng lực sản xuất và hoạt động của TSCĐHH Thời gian tiến hành sửa chữalớn thường dài, chi phí sửa chữa phát sinh nhiều, do vậy doanh nghiệp phảilập kế hoạch, dự toán theo từng công trình sửa chữa lớn
* Nếu căn cứ vào phương thức tiến hành sửa chữa TSCĐHH thì doanh nghiệp có thể tiến hành sửa chữa TSCĐHH theo 2 phương thức:
- Phương thức tự làm: Doanh nghiệp phải chi ra các chi phí sửa chữaTSCĐHH Công việc sửa chữa TSCĐHH có thể do bộ phận quản lý, sửdụng TSCĐHH hay bộ phận sản xuất, kinh doanh phụ của doanh nghiệpthực hiện
- Phương thức thuê ngoài: Doanh nghiệp tổ chức cho các đơn vị bênngoài đấu thầu hoặc giao thầu sửa chữa và ký hợp đồng sửa chữa với đơn vịtrúng thầu hoặc nhận thầu Hợp đồng phải quy định rõ giá giao thầu sửachữa TSCĐHH, thời gian giao nhận TSCĐHH, nội dung công việc sửachữa…
Trình tự kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐHH.
111, 152, 153, 334… 627, 641, 642
Nếu chi phí sửa chữa nhỏ
Trang 39Tập hợp chi phí sửa chữa lớn 142, 242
Tổng số tiền Tính vào chi phí Nếu ghi tăng
phải thanh toán sửa chữa lớn
nguyên giá TSCĐ
Sơ đồ chữ T 1 15
1.2.3.5.Kế toán nghiệp vụ kiểm kê, đánh giá lại TSCĐHH.
Kế toán nghiệp vụ kiểm kê TSCĐHH.
- Kiểm kê phát hiện thừa: Tại thời điểm kiểm ke phát hiện có
TSCĐHH chưa được ghi sổ kế toán Về nguyên tắc hội đồng kiểm kê phảixác định nguồn gốc của tài sản thừa
Trang 40241, 331, 338, 411 211
Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ, căn cứ vào hồ sơ TSCĐ
để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể
Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng, đồng thời ghi:
Tính khấu hao bổ sung TSCĐ đối với TSCĐ dùng cho hoạt đông SXKD
466, 353 (3533) Tính bổ sung hao mòn đối với TSCĐ dùng cho hoạt động
sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi
Sơ đồ chữ T 1 16
- Kiểm kê phát hiện thiếu: Mỗi trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm
kê, hội đồng kiểm kê đều phải lập biên bản, xác định nguyên nhân, tráchnhiệm vật chất và xử lý theo quy định của chế độ và quy chế tài chính củađơn vị
Giá trị còn lại của TSCĐHH thiếu khi kiểm kê là giá trị thiệt hại đốivới đơn vị Trên thực tế, tuỳ theo nguyên nhân và quyết định xử lý của cấp
có thẩm quyền có thể xử lý khoản thiệt hại tuỳ theo từng trường hợp cụ thể