Lời Mở ĐầuNhững năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển đi lên rất nhanh.Để có thể tự tạo cơ hội phát triển cho mình, mỗi doanh nghiệp đều nhận thức được tầm quan trọng
Trang 1ĐỀ TÀI
KẾ TOÁNTẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM HOÀN THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ TÂN PHÁT ĐC: - Quốc lộ 1A - Thanh Trì - Hà Nội
Giáo viên hướng dẫn : Ths: Nguyễn Thị Ngọc Thạch
Khoa Kế toán - Học Viện Tài Chính
Hà nội, ngày 24 tháng 02 năm2020
Sv : Nguyễn Thị Thanh Nhàn
CQ44/21.08
Trang 2Lời Mở Đầu
Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển đi lên rất nhanh.Để có thể tự tạo cơ hội phát triển cho mình, mỗi doanh nghiệp đều nhận thức được tầm quan trọng của điều kiện tài chính, của việc sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn của mình.Và kế toán là một công cụ không thể thiếu trong việc hỗ trợ tìm ra giải pháp sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất.Xuất phất từ vai trò của kế toán trong nền kinh tế thị trường, kế toán được nhiều nhà kinh tế, nhà quản trị coi như là một “ngôn ngữ kinh doanh”, coi như một môn “khoa học”, một “nghệ thuật” trong việc thu thập, nghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thong tin cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định phù hợp của nhà quản trị nói riêng và những đối tượng sử dụng thông tin khác
Tất cả các phần hành kế toán đều quan trọng và gắn bó,kết hợp chặt chẽvới nhau để thực hiện nhiệm vụ chung của kế toán.Nhưng trong đó,kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn được ví như là linhhồn của công tác kế toán, đặc biệt là khi hoạt động sản xuất trong công ty làmột trong những hoạt động rất quan trọng.Như vậy có thể thấy kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành giữ một vai trò quan trọng.Trong môitrường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm là một vấn đề luôn đặt lên hàng đầu.Là một công cụ quan lý đắclực, hỗ trợ để đưa ra những quyết định mang tính sách lược và chiến lược chonhà quản trị, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành nói riêng cần không ngừng hoàn thiện nâng cao hiệu quảhoạt động
Trong những năm qua, Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát đã khôngngừng đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và
Trang 3tạo các thiết bị.Để đạt được những thành tựu đó phải kể đến sự đóng góp tolớn của công tác kế toán, đặc biệt là công tác tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm.Tuy đã đạt được những thành tựu như vậy nhưng công tác kế toánvẫn cần không ngừng hoàn thiện để ngày một tốt hơn.Đó là lí do em chọnnghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Tân Phát”, để hiểu rohơn và nắm vững hơn về vấn đề này phục vụ cho quá trình công tác sau này.
Đề tài của em gồm 3 phần chính như sau:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gíá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Tân Phát.
Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và khiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát
Trang 4Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về
kế toántập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.
1.1._ Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành.
1.1.1._ Bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Dựa theo quan điểm của Mác bất kỳ hoạt động sản xuất nào để tiến hành thựchiện được đều phải kết hợp đủ ba yếu tố cơ bản đó là : Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra sản phẩm, lao vụ và dịch vụ.Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là chi phí về tư liệu lao động , chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống Vấn đề của mọi doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển đó là phải tối thiểu hóa chi phí và có lợi nhuận.Để quản lý chi phí một cách có hiệu quả, chúng ta trước hết phải hiểu rõ bản chất của chi phí là gì ? Làm thế nào để quản lý chi phí có hiệu quả nhất ?
Trong quá trình hoạt động của mình, doanh nghiệp cần thiết phải quan tâm đúng mức tới chi phí và chi phí sản xuất bởi chi phí chính là giới hạn tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải bù đắp để tránh lâm vào tình trạng phá sản, đồng nó cũng là căn cứ để doanh nghiệp có thể xác định giá bán sản phẩm có lợi nhuận Mặt khác, sau mỗi kỳ hoạt động doanh nghiệp nào cũng cần phải nắm được tổng chi phí mà mình đã bỏ ra là bao nhiêu,? Nó được bù đắp như thế nào? Kết quả kinh doanh từ việc sản xuất sản phẩm ra sao? Như vậy chi phí và chi phí sản xuất là một vấn đề quan trọng và cần thiết trong quá trình quản lý, do đó, kế toán với tư cách là một công cụ quản lý của doanh nghiệp phải hạch toán và cung cấp đầy đủ thông tin về chi phí của doanh nghiệp nói
Trang 5chung và chi phí sản xuất nói riêng để phục vụ tốt nhất cho quá trình quản lý doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp
đã bỏ ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Như vậy bản chất của chi phí sản xuất của doanh nghiệp là :
- Những phí tổn ( hao phí ) về các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
- Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí
- Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh của doanh nghiệp phải được đo lường bằng thước đo tiền tệ và được xác định trong một khoảng thời gian nhấtđịnh
Mặt khác, xét về thực chất, chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá thành nhất định, nó là vốn mà doanh nghiệp đã bỏ vào quá trình sản xuất Mục đích chủ yếu của việc xác định chi phí sản xuất chính là để xác đình giá thành sản phẩm, một yêu cầu không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất
Giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác tính cho một sản phẩm,lao
vụ dịch vụ sản xuất hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừamang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.Giá thành phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao để sản xuất hoàn thành và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí.Việc giới hạn chi phí tính vào giá thànhsản phẩm còn phụ thuộc vào quan điểm tính toán xác định chi phí, cũng như quy định của chế độ quản lý kinh tế, chế độ kế toán hiện hành vì vậy giá thành sản xuất cũng mang tính chủ quan
Trang 61.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, để thực hiện mụctiêu đó, một trong những biện pháp quan trọng là tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm Để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm thì doanhnghiệp cần nắm được nguồn gốc cũng như nội dung cấu thành nên giá thànhsản phẩm để từ đó biết được nguyên nhân cơ bản, những nhân tố cụ thể làmtăng giá thành Trên cơ sở đó nhà quản trị mới đề ra được những biện phápcần thiết để hạn chế những nhân tố tiêu cực, thúc đẩy khai thác những nhân tốtích cực Để từ đó không chỉ hạ giá thành của một đơn vị sản phẩm mà còn hạgiá thành của toàn bộ sản phẩm
Kế toán là một công cụ quản lý đắc lực trong hoạt động quản lý doanhnghiệp và cụ thể, kế toán chi phí giá thành là công cụ chủ yếu trong quản lýchi phí, giá thành Vì thế yêu cầu chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán hạchtoán CPSX và GTSP là xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giáthành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp và thỏa mãn yêu cầuquản lý đặt ra Đồng thời vận dụng các phương pháp hạch toán chi phí hợp lýnhất, tổ chức hạch toán một cách logic, chính xác, đầy đủ và kịp thời
Cụ thể, cần thực hiện tốt những yêu cầu sau:
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận trongdoanh nghiệp
- Căn cứ vào đặc điểm, tình hình sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểmsản xuất và quy trình công nghệ để xác đối tượng tập hợp chi phí, đối tượngtính giá thành phù hợp
- Tổ chức tập hợp, phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng đã xácđịnh bằng phương pháp thích hợp để trên cơ sở đó tính giá thành thực tế chotừng đối tượng, từng đơn vị sản phẩm phẩm theo đúng quy định, đúng kỳ hạn,đúng phương pháp quy định và đảm bảo sự chính xác
Trang 7- Kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao vật tư kỹ thuật, dự toán chiphí phục vụ quản lý sản xuất nhằm thúc đẩy việc sủ dụng tiết kiệm và hợp lýmọi chi phí, phục vụ yêu cầu hạch toán doanh nghiệp.
- Định kỳ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch GTSX và nhiệm vụ hạ giáthành sản phẩm hoạc chưa hoàn thành nhiệm vụ Những khả năng tiền tàng
có thể khai thác và phương hướng cần phấn đấu để không ngừng hạ giá thànhtrong doanh nghiệp một cách hợp lý
- Xác định kết quả kinh tế ở từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
1.1.3 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Việc tổ chức kiểm tra tính hợp lý của chi phí phát sinh tại doanhnghiệp, góp phần tăng cường quản lý chi phí một cách tiết kiệm, có hiệuquả.Mặt khác tạo điều kiện phấn đấu hạ giá thành sản phẩm,đó là một trongnhững điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp ưu thế cạnh tranh.Giá thànhsản phẩm còn là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm hạch toán kinh tế nội bộ,phân tích chi phí và xác định kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin cho kếtoán quản trị, phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp Vì những ý nghĩatrên mà kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là thực sựquan trọng và đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động kế toán, quản lý doanhnghiệp
Kế toán chi phí giá thành cần phải thực hiện tối những nhiệm vụ chủyếu sau:
1 Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp,mối liên hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tốchi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và giá thành
Trang 82 Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình côngnghệ sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán,yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn xác định đúng đắn đốitượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuấttheo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
3 Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm củasản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác địnhđối tượng tính giá thành phù hợp
4 Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sỏ phâncông rõ ràng trách nhiệm đối với từng nhân viên,từng bộ phận kế toán có liênquan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
5 Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tàikhoản, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đểđảm bảo yêu cầu thu thập- xử lý- hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thànhcủa doanh nghiệp một cách tốt nhất
6 Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thànhsản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sảnphẩm,giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định một cách nhanh chóng, phùhợp
1.2 Nội dung của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất và phân loại giá thành sản phẩm trong
doanh nghiêp sản xuất.
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
a Phân loại CPSX theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp chi phí có cùng nội dung vàtính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí
Trang 9đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này còn đượcgọi là phân loại chi phí theo yếu tố Theo chế độ kế toán hiện hành tại ViệtNam khi hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất các doanhnghiệp phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí
mà doanh ngiệp sử dụng trong quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuấtcủa doanh ngiệp Đồng thời đây cũng là cơ sở để xây dựng các dự toán chiphí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh ngiệp, xây dựng các kếhoạch về vật tư, lao động, tiền vốn…trong doanh ngiệp sản xuất
b Phân loại CPSX theo hoạt động và công dụng của chi phí.
Theo tiêu thức phân loại này, những chi phí sản xuất có chung côngdụng được sắp xếp vào cùng một khoản mục mà không phân biệt tính chấtkinh tế của nó Chi phí sản xuất được chia làm các loại ( thường gọi là cáckhoản mục ) sau đây:
• Chi phí NVLTT : Là toàn bộ các khoản chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
• Chi phí NCTT : Là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, chi phí BHXH,BHYT, KPCĐ, …trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
• Chi phí SXC : Là các khoản chi phí ngoại trừ chi phí NVLTT, NCTT
đã kể trên như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công
Trang 10cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí khấuhao TSCĐ dùng cho sản xuất.
Phân loại theo tiêu thức này có tác dụng xác định được số chi phí đã bỏ
ra cho tưng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc tính giáthành Nó phục vụ cho nhu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, là cơ
sở để lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau
c Phân loại CPSX theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thànhhai loại: Chi phia gián tiếp và chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đốitượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể qui nạp trực tiếp chotừng đối tượng tập hợp chi phí được mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinhchi phí khi chúng phát sinh,sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phươngpháp phân bổ gián tiếp.Khi thực hiện phân bổ chi phí cho từng đốitượng,doanh nghiệp cần phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượngphụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từngđối tượng kế toán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm,công việc,hoạtđộng,đơn đặt hàng…); chúng có thêt được quy nạp cho từng đối tượng chịuchi phí
Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đốitượng tập hợp chi phí sản xuất.Tuy nhiên,thông qua cách phân loại chi phínày các nhân viên kế toán quản trị có thể tư vấn để các nhà quản tri doanhnghiệp đưa ra và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất,kinh doanh hợp lý để
đa số các khoản chi phí có thể qui nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợpchi phí.Từ đó giúp cho việc kiểm saots chi phí được thuận lợi hơn
Trang 11d Phân loại CPSX kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.
Chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 2 loại: Chi phí cơ bản vàchi phí sản xuất chung
- Chi phí cơ bản: Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quytrình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trựctiếp,chí phí nhân công trực tiếp,chi phí công cụ dụng cụ sản xuất,chi phí khấuhao tài sản cố định dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm…
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến phục vụ
và quản lý sản xuất có tính chất chung như chi phí quản lý ỏ các phân xưởngsản xuất ,chi phí quản lý doanh nghiệp
Với cách phân loại chi phí này có thể giúp các nhà quản trị doanhnghiệp xác định phương hướng tiết kiệm chi phí,hạ giá thành sản phẩm
e Phân loại chi phí theo mỗi quan hệ với mức độ hoạt động.
Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động,chi phí được chiathành:
Biến phí có thể xảy ra hai trường hợp:
- Biến phí tỷ lệ
- Biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp
Trang 12* Định phí:
Định phí là những chi phí mà xét về tổng số không thay dổi khi có sựthay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị.Nếu xét về tổng chi phí thì định phíkhông đổi.Ngược lại ,nếu xét về định phí trên một đơn vị khối lượng hoạtđộng thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động.Định phí có các hình thưc:
1.2.1.2 Phân loại giá thành sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
a Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành Giá thành được chia thành 3 loại:
Trang 13- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toán dựa trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoach.Giá thành kế hoạch bao giờ cũng được tính toán trước và là mục tiêu phấn đâu trong kỳ ,cũng là căn cứ để so sánh,phân tích đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành sản phẩm định mức:Là giá thành sản phẩm được tính trên
cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chi phí cho một đơn vị sản phẩm.Giáthành định mức được xác định dựa trên cơ sở các định mức kinh tế-kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ
- Giá thành sản phẩm thực tế: Giá thành sản phẩm thực tế là giá thành sản xuất được tính toán và xác định dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thự
tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
b Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành gồm:
- Giá thành sản xuất toàn bộ: là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liêu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành
-Giá thành sản xuất theo biến phí: là loại giá thành mà trong đó chỉ bao gồm các chi phí biến đổi kể cả các chi phí biến đổi trự tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp
- Giá thành phân bổ hợp lý định phí sản xuất: là loại giá thành được xácđịnh bao gồm hai bộ phận:
+ Toàn bộ chi phí biến đổi (kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp)
+Một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở mức độ hoạt động thực tế so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn ( được xác định theo công suất thiết kế hoặc định mức)
Trang 141.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh ngiệp sản xuất bao gồm nhiều nội dung công dụng khác nhau, phát sinh ở những thời điểm, địa điểm khác nhau theo các quy trình công nghệ sản xuất khác nhau Do đó chi phí sản xuất của doanhngiệp phải được tập hợp theo yếu tố, khoản mục chi phí, theo những phạm vị giới hạn nhất định phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cầnđược tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và giá thànhsản phẩm Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần phải dựatrên những căn cứ cơ bản sau:
Căn cứ tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm
Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đốitượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất
Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp:
- Phức tạp kiểu chế biến liên tục: Đối tượng tập hợp chi phí có thể là
sản phẩm cuối cùng hoạc có thể từng giai đoạn công nghệ
- Phức tạp kiểu chế biến song song: Đối tượng tập hợp chi phí có thể là
từng sản phẩm hoặc từng bộ phận, chi tiết hoặc nhóm chi tiết cùng loại
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh ngiệp: Xem xét doanhnghiệp có tổ chức sản xuất thành phân xưởng hay không có phân xưởng Nếudoanh ngiệp tổ chức theo phân xưởng thì tập hợp chi phí sản xuất theo phânxưởng hoặc theo sản phẩm
Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm: Các doanh ngiệp thuộc loạihình sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng sảnphẩm,từng công trình hoặc từng hạng mục công trình Các doanh ngiệp thuộc
Trang 15loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng loạihàng hoặc từng đơn đặt hàng.
Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh ngiệp: Nếu trình độhạch toán cao thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất càng cụ thể chi tiết hơn
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã quy định hợp lý có tácdụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ chocông tác tính giá thành sản phẩm kịp thời, đúng đắn
1.2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng
để tập hợp, phân loại các khoản chi phí phát sinh trong một kỳ theo các đốitượng tập hợp chi phí đã xác định để mở sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánhcác chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tính toán, phân bổ phầnchi phí phát sinh cho các đối tượng đó.Tùy thuộc vào khả năng quy nạp chiphí vào đối tượng tập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tậphợp chi phí sản xuất thích hợp
* Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này được sủ dụng để tập hợp các loại chi phí liên quantrực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Khi đó, chi phí sảnxuất xác định được liên quan đến đối tượng nào thì được tập hợp trực tiếp chođối tượng đó
* Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được sủ dụng để tập hợp chi phí gián tiếp, đó là cácchi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí cho từng đối tượng đó.Đểxác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp
lý và tiến hành phân bổ cho từng đối tượng
Trang 16Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theohai bước sau:
Bước 1 : Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
H =
T C
Trong đó: H : Hệ số phân bổ chi phí
C : Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T : Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng phân bổ chi phí
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
C i = H × T i
Trong đó:
Ci : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ cho chi phí đối tượng i
1.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nữa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ…sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ trong kỳ
- Trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất
Trang 17- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất được xác định dựa vào phiếu nhập kho nguyên vật liệu không
sử dụng hết hoặc phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng
- Giá trị phế liệu thu hồi ( nếu có )
Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ được xác định theo công thức sau:
• Tài khoản sử dụng: Kế toán chi phí NVL trực tiếp sử dụng
Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ
Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ
Trị giá NVL trưc tiếp còn lại cuối kỳ
Trị giá phế liệu thu hồi ( Nếu
Trang 18Sơ đồ kế toán nguyên vât liệu trực tiếp.
Trang 19(2) Trường hợp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất ngay không quakho (Chứng từ thanh toán, hoá đơn người bán, bảng kê thanhtoán…)
(3) Cuối kỳ, nguyên vật liệu sử dụng chưa hết, không nhập lại kho.(4) Cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết nhập lại kho
(5) Cuối kỳ, căn cứ tài liệu tính toán xác định chi phí nguyên vật liệutrực tiếp sử dụng cho các đối tượng, kết chuyển chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp cho các đối tượng phần chi phí trong định mức
(6) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng tậphợp phần vượt định mức
1.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí tiền lương được xác định cụ thể tùy thuộc vào hình thức trảlương sản phẩm hay lương thời gian mà doanh ngiệp áp dụng Trả cho côngnhân sản xuất cũng như các đối tượng khác được thể hiện trên bảng tính vàthanh toán lương, được tổng hợp và phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phísản xuất trên bảng phân bổ tiền lương Trên cơ sở đó các khoản trích theolương ( BHXH, BHYT, KPCĐ ) tính vào chi phí nhân công trực tiếp đượctính toán căn cứ vào số tiền lương công nhân sản xuất của từng đối tượng và
tỷ lệ trích quy định theo quy chế tài chính hiện hành
* Chứng từ sử dụng: Chứng từ để hạch toán chi phí nhân công trực tiêp
là bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
* Tài khoản sử dụng: Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sửdụng tài khoản:Tk 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Trang 201.2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ choquá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất.Chi phí sản xuất chung bao gồm:Chi phí nhân viên phân xưởng,chi phí vậtliệu,chi phí dụng cụ sản xuất,chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí dịch vụ muangoài,chi phí bằng tiền khác
* Chứng từ sử dụng: Các bảng phân bổ như bảng phân bổ nguyên vậtliệu và công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảngtính và phân bổ khấu hao…
* Tài khoản sử dụng: Kế toán chi phí sản xuất chung sử dụng tài khoản
TK 627 - Chi phí sản xuất chung để phản ánh chi phí sản xuất chung trong kỳ
TK 154, 631
TK 335
TK 338
TK 154, 631
Trang 21- TK 6277 _ Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278 _ Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung.
Trang 221.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trongquá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quá trình côngnghệ, hoạc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải giáthành công tiếp tục chế biến mới trở thành sản phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Mức độ chính xác của việc xác định chi phí sản xuất dơ dang phụ thuộcvào hai vấn đề
- Việc kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đánh giá mức độ
CPSXC phân bổ vào chi phí chế biến trong kỳ
CPSXC không được phân bổ _ ghi nhận là CPSXKD trong kỳ.
TK 111,112…
Trang 23- Mức độ hợp lý và khoa học của phương pháp đánh giá sản phẩm dơdang mà doanh ngiệp áp dụng.
Một số phương pháp đánh giá sản phẩm dơ dang mà doanh ngiệpthường áp dụng:
1.2.3.1 Đánh giá sản phẩm dơ dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
hoạc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
Theo phương pháp này sản phẩm dơ dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp ( chi phí NVL chính trực tiếp ), chi phí gia công chếbiến là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính hết cho sảnphẩm hoàn thành
Công thức tính toán:
- Theo phương pháp bình quân
D ck =
dck ht
v dk Q Q
C D
v Q Q
C
Q dck
Trong đó:
D ck , D đk là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
C v : Chi phí phát sinh trong kỳ
Q ht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Q dck : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Q dck : Khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất hoàn thành trong kỳ
Trường hợp doanh ngiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp kiểu chế biến liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau thì sản phẩm dơ dang ở giai đoạn công nghệ đầu tiên tính theo chi phí NVL trực tiếp ( Chi phí NVL chính trực tiếp ), còn sản phẩm dơ dang ở
Trang 24các giai đoạn sau được tính theo chi phí nữa thành phẩm của giai đoạn trước
v đk
m Q Q
C D
× +
+
=
Theo phương pháp nhập trước xuất trước:
c dck c dck bht d
đk
v
m Q Q m Q
C
× + +
−
=
) 1 (
Trong đó:
D ck , D đk : là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
C : Chi phí phát sinh trong kỳ
Q ht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Q dck : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Q dck : Khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất hoàn thành
trong kỳ
m c , m d : Mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở đầu kỳ,
cuối kỳ
Trang 251.2.3.3 Đánh giá sản phẩm dơ dang theo chi phí sản xuất định mức.
Phương pháp đánh giá sản phẩm dơ dang theo chi phí sản xuất định mức áp dụng thích hợp với hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhtheo định mức Trong hệ thống kế toán chi phí và giá thành theo chi phí thực
tế, phương pháp này chỉ thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng được định mức chi phí sản xuất hợp lý
= × = ×
1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
1.2.4.1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ màdoanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giáthành đơn vị Việc xác định đối tượng tính giá thành cần căn cứ vào:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Yêu cầu quản lý và tính chất từng loại sản phẩm
Cụ thể:
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm đượcxác định là đối tượng tính giá thành
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm
là một đối tượng tính giá thành
+ Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giáthành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ
+ Đối với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng tính giáthành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn
dơ dang cuối kỳ giai đoạn i
Mức độ hoàn thành của sản phẩm dơ dang
Định mức chi phí giai đoạn i
Trang 26công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm
- Yêu cầu của công tác quản lý ở từng doanh nghiệp
Do đó mà kỳ tính giá thành rất khác nhau ở các doanh nghiệp, kỳ tínhgiá thành có thể là hàng tháng, hàng quý, hàng năm hay khi kết thúc chu kỳsản xuất sản phẩm
1.2.4.3 Các phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thống phươngpháp được sử dụng để tính giá thành sản phẩm hoặc đơn vị sản phẩm, nómang tính thuần túy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giáthành
Có 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm:
- Phương pháp tính giá thành giản đơn
- Phương pháp tỷ lệ
- Phương pháp hệ số
- Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
- Phương pháp tính giá thành phân bước
- Phương pháp định mức
- Phương pháp tính giá thành theo công việc
Để tính giá thành sản phẩm có hiệu quả, kế toán sử dụng phương pháptính giá thành phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp của mình
Trang 27Trong phạm vi đề tài của mình, em xin trình bày một vài phương pháptính giá thành trên.
-
Phương pháp tính giá thành giản đơn:
Căn cứ vào chi phí tập hợp được trong kỳ và căn cứ vào giá thành sảnphẩm làm dở đâu kỳ, cuối kỳ ( nếu có ) để tính tổng giá thành sản phẩm hoànthành theo công thức
Zsx =Ddk + C - Dck
Trong đó: Zsx : tổng giá thành sản xuất thực tế của loại sản phẩm
Ddk, Dck Chi phí SXDD đầu kỳ và cuối kỳ
C : Chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ
q : Khối lượng sản phẩm hoàn thành
Giá thành đơn vị được tính :
1 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nữa thành phẩm:
Ấp dụng đối với những doanh ngiệp có yêu cầu hạch toán cao, có quytrình công nghệ phức tạp, nữa thành phẩm tự chế cũng là hàng hóa.Phươngpháp này cũng được áp dụng với doanh ngiệp mà nữa thành phẩm tự chế có ýnghĩa lớn đối với nền kinh tế quốc dân
Zsx q
Trang 28Trình tự tính giá thành:
Kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng phân xưởng,từng giai đoạn và khối lượng nửa thành phẩm (NTP) giai đoạn trước để tínhgiá thành sản phẩm và giá thành đơn vị của NTP giai đoạn trước Sau đó, kếtchuyển chi phí của NTP giai đoạn trước sang giai đoạn sau cùng với chi phígiai đoạn sau bỏ thêm để tính giá thành NTP giai đoạn sau, từ đó tính ra giáthành đơn vị của NTP giai đoạn sau Cứ như vậy, đến bước công nghệ cuốicùng ra tính được giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị của sản phẩm
Việc kết chuyển chi phí của giai đoạn trước sang giai đoạn sau đượctiến hành một cách liên tục, tuần tự nên phương pháp này còn gọi là phươngpháp kết chuyển tuần tự
Theo phương pháp này, giá thành NTP và giá thành đơn vị NTP ở từnggiai đoạn được tính như sau:
Ở giai đoạn 1: Z1 = DĐK1 + C1 – DCK1 Khi đó
Ở giai đoạn 2: Z2 = Z1 + DĐK2 + C2 – DCK2 Khi đó
Tuần tự như vậy cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thành thànhphẩm
ZTP = Zn-1 + DĐKn + Cn - DCKn Khi đó
- Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thểđược thực hiện tuần tự theo từng khoản mục chi phí hoặc thực hiện tuần tựtổng hợp chung cho tất cả các khoản chi phí
2 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành
Trang 29Căn cứ vào số liệu CPSX đã tập hợp được ở từng giai đoạn sản xuất đểtính toán phần CPSX của giai đoạn đó nằm trong giá thành của thành phẩmtheo từng khoản mục chi phí Kết chuyển song song từng khoản mục chi phícủa từng giai đoạn sản xuất riêng biệt nằm trong giá thành của thành phẩm đểtổng hợp và tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm.
Giá thành đơn vị được tính như sau:
Phương pháp tính giá thành theo công việc ( ĐĐH )
Điều kiện áp dụng: Đối với các doanh ngiệp sản xuất đơn chiếc, sảnxuất từng mặt hàng riêng biệt hay sản xuất từng đơn đặt hàng
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là từng đơn đặthàng.Công tác tính giá thành là từng đơn đặt hàng hoàn thành.Khi mỗi ĐĐHbắt đầu được sản xuất, kế toán mở cho ĐĐH đó một phiếu tính giá thành theoĐĐH Khi ĐĐH còn trong quá trình sản xuất thì toàn bộ các chi phí đượcphản ánh trên phiếu tính giá thành là CPSXDD của ĐĐH đó, khi ĐĐH hoànthành thì kế toán tổng hợp các chi phí đã phản ánh trên phiếu tính giá thànhtheo ĐĐH thành giá thành sản xuất thực tế của ĐĐH đó
z = QZTP
TP
Trang 301.2.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành.
Trường hợp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theophương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán sử dụng tài khoản TK 154 - "Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang" để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh ngiệp
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp
kê khai thường xuyên.
Zsp nhập kho
k/c CPNCTT Zsp gửi bán
Zsp giao bán thẳngk/c CPSXC
Trường hợp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theophương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 31Phương pháp này khác với phương pháp kiểm kê thường xuyên là kếtoán sử dụng tài khoản 631 để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
k/c CPSXDD
đầu kỳ Zsp sản xuất
hoàn thành k/c CPNVLTT
Trang 321.2.5 Tổ chức hệ thống sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp
vụ kế toán phát sinh liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm được phản ánh trên các sổ kế toán sau:
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán "Nhật Ký Chung" :
+ Sổ kế toán chi tiết các tài khoản 154 (631), 621,622,627…
Nếu doanh ngiệp áp dụng hình thức kế toán " Nhật ký chứng từ":
+ Sổ kế toán chi tiết các tài khoản 154 (631), 621,622,627…
Mỗi hình thức kế toán có đặc điểm riêng và phù hợp với từng loại hình doanh
Trang 331.6 Tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán.
Kế toán máy chỉ có hiệu quả khi sử dụng phần mềm thích hợp và dùngđúng phương pháp Người sử dụng cần nắm được các công việc khi sử dụngphần mềm: Cài đặt và khởi độngchương trình, xử lý nghiệp vụ, nhập dữ liệu,
xử lý dữ liệu, xem/in sổ sách báo cáo
1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp có thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịuchi phí, vì vậy khi phát sinh phải chỉ ra đối tượng chi phí Kế toán chi phíNVL thường xuyên phải sử dụng đến chứng từ xuất vật liệu, thường thì người
sử dụng chỉ cần nhập số lượng xuất là bao nhiêu còn trị giá xuất kho là domáy tự động tính theo công thức doanh nghiệp đã đặt ở hệ thống của chươngtrình
Với nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu cho sản xuất, thông tin cần khai báođặc biệt chính xác để phục vụ cho tập hợp chi phí và tính giá thành gồm các yếu
tố sau:
+ Loại chứng từ: phiếu xuất kho vật tư cho sản xuất
+ Bộ phận: (nếu muốn tập hợp chi phí theo bộ phận)
+ Khoản mục: chỉ ra NVL chính trực tiếp hoặc NVL phụ trực tiếp để tập hợp chi phí theo khoản mục
+ Hợp đồng: nếu sản xuất theo vụ việc (ĐĐH) để tập hợp trực tiếp + Phân xưởng: (chỉ ra địa điểm phát sinh chi phí, làm cơ sở lập báo cáo chi phí theo phân xưởng)
+ Đối tượng chi phí
+ Nhập tên vật liệu và tên kho trong danh mục tương ứng và số lượng+ Tài khoản: nhập Nợ TK621/Có TK152 (có thể đặt ngầm định) Số tiềnphát sinh không phải nhập do giá vốn tự động tính và đưa giá trị tính được vàobút toán
1.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công có thể tập hợp trực tiếp hoặc phân bổ tuỳ theophương thức tính lương của từng doanh nghiệp Phương thức tính lương được
Trang 34xây dựng tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và tiện ích củaphần mềm.
- Nhập dữ liệu: sau khi lập phương thức tính lương thì chỉ cần nhập một
số mục như: ngày công, giờ công, lương cơ bản, máy sẽ tự động tính toán
- Sổ sách báo cáo: với khoản chi phí nhân công yêu cầu kết xuất thôngtin trên sổ sách, báo cáo như sau:
+ Bảng tính lương và các khoản trích theo lương
+ Bảng phân bổ tiền lương
+ Sổ chi tiết và sổ cái TK 622
+ Sổ nhật ký, chứng từ ghi sổ,…
1.6.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Các khoản mục chi phí thuộc về chi phí sản xuất chung có liên quantrực tiếp dến các phân hệ nghiệp vụ khác do vậy việc tập hợp chi phí sản xuấtchung liên quan đến các phần hành kế toán khác do chương trình tự động kếtchuyển và tập hợp dữ liệu từ các phân hệ khác như tiền mặt, vật tư, tài sản cốđịnh… Khi tập hợp được chi phí sản xuất chung theo địa điểm hoặc các đốitượng tính giá thành thì chương trình cho phép kết chuyển trực tiếp hoặc phân
bổ gián tiếp cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ đã xácđịnh
Sau khi xử lý nghiệp vụ liên quan đến chi phí sản xuất chung, có thểxem in báo cáo: - Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
- Sổ chi tiết và sổ cái TK627
- Bảng kê tập hợp chi phí sản xuất chung
- Sổ nhật ký chung, chứng từ ghi sổ,…
1.6.4 Tập hợp chi phí sản xuất cuối kỳ.
Khi thực hiện kết chuyển phải tuân thủ trình tự kết chuyển sau:
1 Kết chuyển các TK đầu 6 (621, 622, 627) sang TK154/TK631
2 Kết chuyển TK154/TK631 sang TK155/TK632 đích danh: với các chi phíliên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và đã chỉ ra đối tượng chi phí khi nhậpliệu
Trang 353 Kết chuyển TK154/TK631 sang TK155/TK632 không đích danh: vớicác chi phí không chỉ ra trực tiếp đối tượng chịu chi phí khi nhập liệu.
1.6.5 Tính giá thành sản phẩm.
Với doanh nghiệp có sản phẩm dở dang thì phải tiến hành kiểm kê đánhgiá sản phẩm làm dở cuối kỳ Công việc này kế toán phải xây dựng phươngpháp, tính toán xác định chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở cuối kỳ dựatrên số lượng và mức độ sản xuất hoàn thành rồi nhập giá trị sản phẩm dở vàomáy
Thực hiện tính giá thành với phần mềm kế toán máy như sau:
+ Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh tron kỳ
+ Cập nhật sản phẩm làm dở đầu kỳ (máy tự động chuyển từ cuối kỳtrước)
+ Nhập số lượng từng thứ thành phẩm
+ Nhập giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Tổng hợp số liệu, In báo cáo
Điểm khác nhau trong hạch toán kế toán theo QĐ48/2006và theo QĐ15/2006
Việt Nam hiện nay các doanh ngiệp chủ yếu là các doanh ngiệp vừa vànhỏ.Vì vậy, trong hệ thống các chuẩn mực kế toán áp dụng cho các doanhnghiệp hiện nay có hai hệ thống chuẩn mực kế toán mà các doanh nghiệp cóthể áp dụng đó là Chuẩn mực kế toán theo QĐ15/2006/QĐ-BTC áp dụng chotất cả các doanh ngiệp và QĐ48/2006/QĐ-BTC được ban hành dựa trên quyếtđịnh 15 bằng cách thu hẹp một số quy định để phù hợp với hạch toán kế toántrong các doanh ngiệp vừa và nhỏ Một số điểm khác nhau giữa QĐ48/2006
và QĐ15/2006 đó là: Về phần tập hợp chi phí xác định giá thành, theo quyếtđịnh QĐ48/2006 thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung không được theo dõi riêng theo từng tài khoảntương ứng là TK621,622,627 như QĐ/2006 mà được theo dõi chung trên tài
Trang 36khoản TK154 nhưng được chi tiết theo tài khoản cấp hai tương ứng với từngđối tượng chi phí như sau: TK 154(1) - Chi phí nhân công trực tiếp 154(2) -Chi phí nhân công trực tiếp, 154(3) - Chi phí sản xuất chung Cuối kỳ, khôngcần kết chuyển chi phí mà chỉ cần tổng hợp chi phí từ các tài khoản chi tiếtcấp hai để xác định chi phí sản xuất trong kỳ, phí sản xuất dở dang và từ đóxác định giá thành sản phẩm QĐ48/2006 đã rút gọn một số tài khoản và đượcchi tiết tùy theo yêu cầu quản lý của doanh ngiệp giúp cho việc đơn giản hơntrong hạch toán kế toán trong các doanh ngiệp vừa và nhỏ Việc hạch toán kếtoán trong Công ty Cổ phần Thiết bị tân phát được áp dụng theo quyết địnhQĐ48/2006 vì vậy việc tập hợp chi phí và xác định giá thành cũng khôngngoại lệ những theo quy định trên
Tóm lại, qua phần lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ta nhận thấy chi phí sản xuất có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong quyết định của nhà quản trị Nhưng việc vận dụng cơ sở lý luận
đó vào thực tiễn còn có ý nghĩa quan trọng hơn nữa, đòi hỏi người làm côngtác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmnói riêng cần phải thông hiểu các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước banhành, đồng thời là sự sáng tạo, nhạy bén trong mọi tình huống từ đó giúpdoanh ngiệp ngày càng đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình
Trang 37 Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thiết bị
- Tháng 02 năm 2006 do yêu cầu mở rộng ngành nghề kinh doanh sảnphẩm mới và cũng trở thành những nhà phân phối đứng đầu trên thì trường
- Tháng 04 năm 2006 trở thành Premium partnet của Intel (IPP) và chỉ
có 7 đơn vị kinh doanh thiết bị công nghiệp tại Việt Nam được nhận danhhiệu này
- Theo giấy đăng ký kinh doanh sữa đổi lần thứ 4 ngày 17 tháng 9 năm
2007 Công ty thêm một số lĩnh vực kinh doanh mới như là quản lý xây dựnglắp đặt cho thuê trạm thu sóng BTS, thiết bị viễn thông Và tới thời điểm hiệntại số lượng nhân viên trong công ty là 142 người
Với quy mô hoạt động lớn và sự lãnh đạo của ban giám đốc, công tykhông ngừng lớn mạnh qua các năm Đời sống của cán bộ, công nhân viênđược cải thiện rõ rệt, đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nướccũng như công cuộc tạo diện mạo mới cho đất nước
2.1.2 Một số đặc điểm về Công ty Cổ phần Thiết bị Tân phát.
Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát là một trong những công ty hàng đầuViệt Nam, chuyên sản xuất, cung cấp dịch vụ thương mại và kỹ thuật, thực
Trang 38hiện thi công gói thầu EPC hoặc cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu từng côngđoạn của khách hàng từ: tư vấn, thiết kế, cung cấp thiết bị chuyển giao côngnghệ cho đến dịch vụ bảo hành, bảo trì dài hạn theo hệ thống quản lý chấtlượng, tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 và tiêu chuẩn quốc tế về môitrường ISO 14001: 2004
1. 1.1 Trụ sở chính
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
Tên giao dịch : TAN PHAT EQUIPMENT JOINT STOCKCOMPANY
Tên viết tắt: TPEJSC
Địa chỉ trụ sở chính:Km 12, quốc lộ 1A, xã Tứ Hiệp huyện ThanhTrì, thành phố Hà Nội
Điện thoại : 04-6812043 / 6812044
Fax : 04-6812042
Website: www.tanphat.com
Email: tanphat@tanphat.com
1.1.2 Tài khoản và ngân hàng cung cấp tín dụng
Tài khoản số: 1032003293011 tại ngân hàng Techcombank chinhánh Thăng Long
Trang 39Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ Phần Thiết Bị Tân Phát tiền thân là công ty TNHH TânPhát được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 073450ngày 07 tháng 09 năm 1999 Năm 2006, công ty chuyển đổi sang mô hìnhcông ty Cổ phần, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103010893 do Sở kế hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp, đăng ký lầnđầu ngày 15 tháng 02 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 17 tháng 09năm 2007
Trong đó Ông Nguyễn Trung Phong - Chủ tịch HĐQT nắm giữ 71.994 cổphần, ông Nguyễn Minh Tân – TGĐ nắm giữ 71.994 cổ phần Các cổ đồngkhác nắm giữ 9.126 cổ phần( số liệu năm 2007)
Vốn điều lệ kinh doanh :35.000.000.000 ( Ba mươi lăm tỷ đồng)
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm của công ty
3 Doanh thu thuần 321.891.889.169 208.532.325.256
4 Lợi nhuận trước thuế 5.289.912.056 3.092.224.292
( Nguồn: Báo Cáo Tài Chính của công ty
Cổ phần Thiết Bị Tân Phát )
Trang 40Qua số liệu trên cho thấy tình hình sản xuất của Công Ty Cổ Phần Thiết BịTân Phát tăng trưởng mạnh Doanh thu của công ty tăng dần đều, trước sựtăng lên như vậy cho thấy công việc kinh doanh của công ty từng bước ổnđịnh và từng bước khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế.
2.1.3- Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Nhà máy lắp ráp ô tô, xe máy; xưởng bảo dưỡng và đại tu ô tô; nhàmáy chế biến, nồi hơi công nghiệp, lò khí than, lò dẫn dầu tải nhiệt; thiết bịdây chuyền sản xuất dầu than; trạm BTS
Xưởng thiết kế và sản xuất các thiết bị đào tạo dạy nghề chuyên ngành ô tô,điện, khí nén, thuỷ khí và thiết bị phụ trợ cho dây chuyền sản xuất của các nhàmáy, theo yêu cầu đặt hàng đạt tiêu chuẩn Quốc tế
Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, côngnghệ…
Cụ thể
Theo giấy đăng ký kinh doanh số 0103010893 đăng ký sửa đổi lần 05ngày 01 tháng 06 năm 2009, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công tylà:
Đại lí mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
Dịch vụ kỹ thuật cho các thiết bị Công ty kinh doanh;
Tư vấn đầu tư( không bao gồm tư vấn pháp luật);
Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí, điện tử, tự động hóa;
Buôn bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị sản xuất khíthan, thiết bị dây chuyền sản xuất dầu than, thiết bị kiểm tra kiểmđịnh, dây chuyền sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy, phương tiện vậntải và xây dựng