1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức lao động tiền lương và pháp chế an toàn hàng hải của công ty vinaship

44 372 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thương mại quốc tế,vận tải viển đóng vai trò đặc biệt quan trọngkhoảng 80% hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển dođặc thù ngành vận tải biển tạo ra lợi thế cạnh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại toàn cầu hóa ngày nay,vận tải biển đóng vai trò quantrọng,liên kết giữa các nền kinh tế,rút ngăn khoảng cách về không gian địa línhằm giảm chi phí,giảm giá thành sản phẩm và thúc đẩy thương mại phát triển

Trong thương mại quốc tế,vận tải viển đóng vai trò đặc biệt quan trọngkhoảng 80% hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển ( dođặc thù ngành vận tải biển tạo ra lợi thế cạnh tranh như phạm vi vận tải rộng,sứcchuyên chở lớn và chi phí vận chuyển thấp ).Do vậy ngành vận tải biển trở thànhngành kinh doanh dịch vụ tiềm năm

Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi nằm trên đường hàng hải quốc tế ,có bờbiển dài,có cảng biển sâu.Đây là điều kiện để phát triển ngành vận tảibiến.Trong những năm gần đây ngành vận tải biển của Việt Nam đã khôngngừng phát triển ,các công ty vận tải biển ngày càng nhiều đi cùng với đó là cácCảng mới được xây dựng , các dịch vụ đi kèm như logistic, giao nhận cũng trởnên phổ biến hơn đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của kinh tế đất nước

Trong đợt thực tập vừa qua em được tìm hiểu một cách khái quát về mộtvài công ty vận tải biển , các lĩnh vực khai thác, cơ cấu tổ chức lao động và cácquy trình các dịch vụ đi kèm như logistic…Qua quá trình học hỏi , tìm hiểu emxin trình bày một số thu hoach bao gồm các chuyên đề :

1 Công tác đội tàu dầu của công ty VOSCO

2 Quy trình khai thác tàu và dịch vụ Container

3 Công tác quản lí kĩ thuật – vật tư cho đội tàu của công ty Vinalines

4 Tổ chức lao động tiền lương và pháp chế an toàn hàng hải của công ty Vinaship

5 Giải pháp chuỗi cung ứng trong những dịch vụ nổi trội của APL LOGISTIC

44MSV: 47253

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ 1 : Công tác khai thác đội tàu dầu của công ty VOSCO A.Khái quát chung

I.Giới thiệu về công ty VTB Vosco.

Thành lập ngày 01/07/1970 : CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN VIỆT VIETNAM OCEAN SHIPPING COMPANY (VOSCO) là kết quả của sự hợpnhất ba đội tàu Giải phóng , Tự lực , Quyết thắng với tổng trọng tải 34000 tấntàu

NAM-Nhiệm vụ giai đoạn chống Mỹ : Vận tải hàng hóa kịp thời chi viện chochiến trường miền nam và các tỉnh khu vực IV , mở một số tuyến đường vận tải

đi nước ngoài như HỒng Kông , Nhật Bản

Giai đoạn sau 1975 : tách thành hai công ty : “ Công ty vận tai biển ViệtNam Vosco” và “ Công ty vận tải ven biển – VIETCOSHIP” Giai đoạn nàyđầu tư các tàu có trọng tải trên 10000 DWT Năm 1976 tàu Sông Chu , tàu ViệtNam đầu tiên mở tuyến đi Châu Úc

Giai đoạn năm 90 : Doanh nghiệp chuyển từ cơ chết quan liêu bao cấpsang cơ chế thị trường

Giai đoạn cổ phần hóa :Ngày 01/01/2008 chuyển đổi sang mô hình cổphần nhà nước giữ 60% cổ phần Đổi tên thành Công ty CP vận tải biển ViệtNam (VOSCO)

Trang 3

Cơ cấu tổ chức của VOSCO :

II Kinh doanh vật tải biển – SHIPPING

*Các loại hàng hóa vận chuyển bằng đường biển :

Hàng khô : Các loại tàu hàng khô ( Tàu chở hàng rời, tàu container, tàu

chở hàng bách hóa , các loại tàu chuyên dụng khác)

• Panamax : about 65.000-60.000DWT tons

44MSV: 47253

Đại hội dồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị

Trang 4

• Supramax : 50.000-60.000DWT/Handymax:40.000-50.000DWT

• Handysize: <40.000DWT

• Các loại khác : Ultra max , Kamsamax , VLOC…

III Giới thiệu phòng khai thác thường vụ

1.Chức năng nhiệm vụ :

Chartering : Kí kết hợp đồng thuê tàu

Operation : triển khai việc thực hiện hợp đồng

Nghiên cứu thị trường vận tải biển , phát triển hệ thống khách hàng

Tham mưu trong công tác mua bán tàu

Lạp kế hoạch , doanh thu, theo dõi đánh giá kết quả làm việc của sỹ quan ngànhboong tham gia đào tạo sỹ quan quản lí ngành boong

2.Cơ cấu tổ chức:

• Lãnh đạo phòng (3): 1 trưởng phòng , 2 phó phòng

• Operation(4) : cán bộ phụ trách

• Parcharges và công tác thống kê : 2 người

• Thông tin liên lạc : 1 người

• Total : 10 người

• Đội tàu hàng khô : 3 nhóm supramax / Handysize / nhóm tàu khô

B Hình thức khai thác tàu dầu

I.Tổng quan về hoạt động của đội tàu dầu thế giới.

1,Phân loại đội tàu theo kích cỡ :

2.Theo tuyến hoạt động :

• Crude oil MEG/Japan , tàu Panamax , suezmax , VLCC

• Crude oil Caribe / USG , tàu ULCC, VLCC

• Crude oil , CPP AG/ Singapore-Japan range, tàu panama , MR

• CPPS’ pore /SEA Taiwan-Japan range , New Zealand , Australia , tàu MR

Trang 5

• CPPS korea or Japan / SEA , Ausalia, New Zealand, tàu Panamax, MR

• CPP AG, S’pore, Taiwan/ S.Africa or E.Africa , tàu Panamax , MR

• CPP, Chemcial , Biofule SEA / NEA , tàu Small Handysize , Handysize ,MR

4.Thực trạng và dự báo cung cầu vận tải dầu thế giới

• Báo cáo của BP ( Dự báo đến năm 2030):

Nhu cầu tiêu thụ dầu trên thế giới phụ thuộc vào tăng trưởng của nền kinh tế thếgiới , tiêu thụ năng lượng thay thế ( than , khí hydro…)

Ấn Độ , Trung Đông đóng vai trò quan trọng trong cung cầu tiêu thụ nhiên liệutrên thế giới ảnh hưởng ngược lại tới cung cầu vận tải

Từ hai phân tích trên , BP đã dự báo nhu cầu tiêu thụ năng lượng đến năm 2030như sau : từ nay tới năm 2030 nhu cầu tiêu thụ năng lượng hầu hết phụ thuộcvào khối OECD và các nước đang phát triển, các nước Trung Quốc , Ấn Độ vàphàn còn lại của thế giới Ngoài động thái chính trị của các quốc gia cũng ảnhhưởng lớn cung cầu năng lượng trên thế giới

Các nhân tố gây ảnh hưởng tới cung cầu tiêu thụ dầu : dân số , GDP

Hiện nay đã sản xuấ được nguồn năng lượng tái sinh thay thế cho nhữnglượng dầu có hóa thạch , loại năng lượng này sử dụng các thành phần tự nhiên

an toan trong quá trình sử dụng

• Ngoài ra còn có báo cáo của SY và Icap

II Tổng quan về hoạt động khai thác tàu dầu của Vosco

1.Sơ lược sự hình thành và phát triển bộ phận vận tải dầu Vosco

• Phòng vận tải dầu khí Vosco thành lập ngày 04/08/1999 và bắt đầu khaithác tàu dầu với 2 cỡ tàu 30.000DWT là Đại Hùng và Đại Long

44MSV: 47253

Trang 6

• Thuê Wallem Shipmanagement Hong Kong quản lí kĩ thuật nhằm đưa raquy trình để quản lí tàu tốt vì khai thác tàu dầu rất nguy hiểm và độc hại.

• Tháng 10/2005 mua tàu Đại Việt trọng tải 37.432 DWT

• Tháng 03/2007 mua tàu Đại Nam trọng tải 47.102 DWT

• Tháng 11/2007 mua tàu Đại Minh trọng tải 47.148 DWT

• Tháng 09/2010 bán 2 tàu Đại Hùng và Đại Long

• Tháng 11/ 2011 bán tàu Đại Việt

• Chính thức tự quản lí kĩ thuật đội tàu từ năm 2007

• Hiện nay còn 2 tàu Đại Nam và Đại Minh với tổng trọng tải là 94.250DWT

• Thangs11/2011 là thời gian nghẹt thở của các chủ tàu ( Tình trạng thế giớilâm vào bi đát , nguyên nhân do sự tăng của vận tải biển năm 2006,2007làm cho tỉ suất lợi nhuận cao nên các công ty đua nhau đóng tàu dẫn tớikhủng hoảng thừa năm 2008)

2 Loại hàng và tuyến vận chuyển chính của hai tàu dầu

• Naphtha West Coast India/Singapore-Japan range

• ULSD and/or Unld Gasoline and/or Jet A-Singapore/Hong Kong orAustralia or New Zealand

• Unld Gasoline or Gasoil Singapore/Indonesia or Thailand or VN

• Gasoil Singapore / China or Japan or Bangladest or East Coast India

• …

3.Một số chỉ tiêu về hoạt động khai thác tàu dầu

Sản lượng ( Tr.tkm) 3.842 5.042 131,23

Doanh thu ( tỷ đồng) 389.13 423,33 108,79

TCE bình quân ( USD) 13.383 13,480 100,72

III.Nghiệp vụ khai thác tầu dầu

Nghiệp vụ khai thác tàu dầu bao gồm 2 công đoạn là

+ Bước 1: Đàm phán, giao dịch, kí kết hợp đồng

+ Bước 2 : Triển khai hợp đồng vận tải đã kí

a Đàm phán , giao dịch , kí kết hợp đồng

Trang 7

• Nghiên cứu phân tích một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời thị trường.

• Cập nhật thường xuyên vị trí tàu của các đối thủ cạng tranh , các mứccước thị trường được kí kết hàng ngày

• Tính toán hiệu quả các đơn chào hàng và lựa chọn đơn chào hàng phùhợp, hiệu quả nhất

• Tiến hành giao dịch đàm phán và kí kết hợp đồng

b Triển khai thực hiện hợp đồng.

• Thu xếp nhiên liệu , nước ngọt , hải đồ , ấn phẩm hàng hải , phụ tùng vật

tư, thay thế thuyền viên vv…(nếu cần)

• Phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để đảm bảo mọi hoạt động khaithác được thuận lợi , hiệu quả trong suốt hành trình

• Thu cước và gải quyết các khiếu nại phát sinh trong quá trình thực hiệnhợp đồng

+ Thu cước đối với tàu dầu : tiến hành phần lớn sau khi tàu dỡ hàng tại cảng dỡ( theo tập quán ) Việc lựa chọn địa điểm thu cước là do công ty vận tải lựachọn , nếu như lựa chọn phương án quá an toàn thì không cân bằng về lợi íchkhiến cho doanh nghiệp vận tải mất đi cơ hội.Do đó cần phải uyển chuyển trongviệc nghiên cứu đối tác và đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn

+ Khi có khiếu nại xảy ra căn cứ vào luật Thương Mại để giải quyết và khôngnhất thiết phải có hợp đồng với chữ kí của cả hai bên Vận đơn gốc là chứng từduy nhất để nhận hàng vì vậy để hạn chế rủi ro thì nên thu vận đơn gốc

• Thu hồi hồ sơ tồn đọng

c Các công cụ hỗ trợ quản lí tàu

• Hệ thống tài liệu quy trình quản lí tàu: Quy định chức năng nhệm vụ củatừng cá nhân trong các phòng ban , thuyền trưởng , thuyền viên , khi có sự

cố Chính sách môi trường , quyết định huấn luyện thuyền viên đào tạonhằm duy trì tình trạng tàu , khả năng chuyên môn của từng các nhân

• Phần mềm quản lí khai thác tàu

• Operation checklist : Thể hiện bước công việc quan trọng nhất trong quátrình khai thác tàu Người làm Operation phải mẫn cán , kiểm tra thườngxuyên , gửi cho người thuê tàu trước khi tàu đến Cảng , số lượng hàng xếplên tàu so với vận đơn chênh lệch ra sao ( Nếu vượt quá 0.5% thì không kí

44MSV: 47253

Trang 8

vận đơn và phải thông báo cho các bên Bảo hiểm PNI để giám định) , xử

lí tình huống khi chủ tàu muốn thay đổi số liệu trên vận đơn , tính toánhiệu quả chuyến đi, đốc thúc người làm môi giới chuyển vận đơn gốc chomình )

• Phần mềm quản lí phụ tùng vật tư : Đảm bảo vật tư phụ tùng trên tàuđúng và được sử dụng hợp lí

• Phần mềm quản lí thuyền viên : Hạn chế rủi ro tối đa khi phối hợp giữacác bên liên quan

Kết luận :

Nhìn chung công tác tổ chức đội tàu cảu Vosco đang từng bước có sựchuyển đổi theo hướng tích cực: đưa vào khai thác những con tàu cỡ lớn , bộmáy quản lí hiệu quá , hiện đại với các phần mềm quản lí Tuy nhiên do thịtrường vận tải biển thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang gặp khó khăn

vì vậy đòi hỏi công ty phải có công tác tổ chức đội tàu dầu tiết kiệm hiệu quả đểduy trì và phát triển doanh nghiệp

CHUYÊN ĐỀ II: QUY TRÌNH KHAI THÁC TÀU VÀ DỊCH VỤ

CONTAINER I.Tổng quan các bộ phận

 Bộ phận thị trường ( Sale / Marketing) : Đây là bộ phận quan trọng nhất ,

là đầu vào của dịch vụ container

1.1 Chức năng , nhiệm vụ :

 Nghiên cứu thị trường, khách hàng , đối thủ cạnh tranh : cán bộ thị trườngphải nắm bắt được thị trường , hàng hóa vận chuyển , dự báo nguồn hàngvận chuyển, thị trường vận chuyển

 Tiếp cận khách hàng , quảng bá dịch vụ và bán hàng : bán dịch vụ vận tải,tiền mua dịch vụ mà khách hàng phải trả cho chủ tàu là tiền cước vận tải,ngoài ra bộ phận này còn gửi lệnh tàu

 Chăm sóc, duy trì khách hàng : 1 bộ phận sale có khoảng 15 ngường, mỗingười giữ một A count , duy trì khách hàng do mình phụ trách

 Phối hợp giữa các bộ phận khác

1.2 Sơ đồ tổ chức

Trang 9

Outdoor sales : đây là bộ phận quan trọng nhất , cán bộ nghiệp vụ nắm bắt chu

trình vận chuyển , nghiệp vụ vận chuyển

Indoor sales : tiếp nhận thông tin khách hàng , số lượng từ outdoor sales , số

lượng người ở bộ phận này ít hơn so với outdoor sales

Customer service : Chăm sóc khách hàng, cung cấp lịch tàu đã công bố , giá

 Thuê / Cho thuê định hạn tàu container : Tư vấn cho lãnh đạo công ty

 Lập sơ đồ xếp hàng và đảm bảo an toàn cho tàu

2.2 Sơ đồ tổ chức

Ship operations : Khai thác trực tiếp khi tàu tới Cảng

44MSV: 47253

Sale (outdoor

sales)

Sales support (Indoor sales) Customer service

Trưởng phòng container

Bộ phận khai thác

Các bộ phận khác

Ship

operatinons

CY operations Shipside

operations

Trang 10

CY operations : Làm việc ở tuyến hậu phương , theo dõi vị trí container

Shipside operations : làm việc trực tiếp trên tàu khi tàu cập cầu làm hàng

 Bộ phận kế toán thương vụ

3.1 Chức năng , nhiệm vụ : Tiến hành các nghiệp vụ liên quan tới chứng từ

 Chứng từ xuất liên quan tới container sẽ được xếp lên tàu sau khi cóloading list , sẽ phải hoàn thiện chứng từ trong vòng 3 ngày , phát hànhsea way bill , up date chi tiết về cước dịch vụ đối với từng container , ghi

kê các khoản thu khác đối với từng container của tàu , cập nhật số liệu vàoVOSM

 Chứng từ nhập : liên quan tới container sẽ được dỡ khỏi tàu , trả lệnh giaohàng cho khách hàng , thu khoản thu khác ngoài cước của khách hàng

 Nhiệm vụ quan trọng khác : Cung cấp chứng từ cho khách hàng như giấybáo hàng đến, thời gian tàu đến, phương thức thanh toán

Bộ phận chứng từ Các bộ phận khác

Chứng từ xuất Chứng từ nhập

Trang 11

 Mua / Bán vỏ

 Sửa chữa / Thuê sửa chữa đảm bảo chất lượng vỏ

4.2 Sơ đồ tổ chức

 Bộ phận thương vụ : Phụ trách công việc đại lí tàu tại Cảng

 Bộ phận kế toán thương vụ

a Chức năng nhiệm vụ : Tiến hành các nghiệp vụ liên quan đến kế toán , thương vụ

b Sơ đồ tổ chức

II Mô tả liên hệ công việc giữa các bộ phận

44 MSV: 47253

Trưởng phòng container

Bộ phận quản lí container

Các bộ phận khác

Trưởng phòng container

Bộ phận kế toán, thương vụ

Các bộ phận khác

Bộ phận thương

vụ

Bộ phận kế toán

Marketing Booking list Lệnh cấp vỏ Lựa chọn cont sẽ bị rớt Thông tin khác

OPS Lượng cont max có thể xếp Vỏ cấp cho các booking Manifest , loading list Cont bị rớt, thông tin khác

Marketing

Cập nhật hồ sơ khách hàng Thông tin cước & giảm cước Thông tin khác

Tổng hợp cước ( F Report) Phản hồi từ khách hàng Thông tin khác DOCS

Trang 12

EQC

ACCOUNT

DOCUMENT

Cập nhật thông tin Inbound Tenminal cho mỗi Cont nhập Thông tin khác

Depot cho cont trả vỏ Thông tin Longstay Thông tin khác

EQC

Trang 13

Họ và tên: Nguyễn Thị Diệu Linh Trang:

44MSV: 47253

DOCUMENTARY

Manifest hàng nhập Lệnh giao hàng Thông tin khác Thông tin vỏ cấp cho các booking Cont bị rớt ( nếu có )

Pre- Loading list , manifest, loading list

Thông tin khác

DOCUMENTATION

Tổng hợp cước ( F- Report) Thông báo sửa cước ( nếu có ) Thông tin khác

Thông tin cần thiết

ACCOUNT

Hóa đơn thông tin không rõ ràng

Thông tin khác

ACCOUNT

Trang 14

Chuyên đề III : Công tác quản lí kĩ thuật – vật tư cho đội tàu của công ty

vận tải biển Vinaline

I Giới thiệu tổng quan về Vinalines và đội tàu của Vinalines

Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam có trụ sở chính tại số 1 Đào Duy Anh,Phương Mai , Đống Đa, Hà Nội

Kinh doanh các lĩnh vực chinh sau :

1 Dịch vụ hàng hải

2 Khai thác cảng biển

3 Vận tải biểnCác doanh nghiệp dịch vụ Hàng hải cung cấp nhiều loại hình dịch vụ đa dạngtrong ngành logistic

1.Kinh doanh kho bãi2.Dịch vụ giao nhận3.Đại lí vận tải4.Môi giới hàng hải5.Thông quan6.Sửa chữa tàu biển7.Cung ứng thuyền viên8.Kinh doanh xăng dầu9.Hệ thống mạng lưới các ICD10.Cung cấp các dịch vụ vận tải đa phương thức11.Các chuỗi cung ứng ( supply chail )

12.Phân phối hàng hóa ( distribution)

Tổng công ty hàng hải Việt Nam hiện có 18 doanh nghiệp khai thác Cảng trảidài từ Bắc vào Nam gồm:

• 104 cầu tàu

• Có tổng chiều dài hơn 15.940m cầu tàu

• Chiếm 28% tổng cầu Cảng & 36% m cầu Cảng toàn quốc

Trang 15

Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam hiện đang quản lí và khai thác một đội tàubiển đa chủng loại gồm

1 Tàu container

2 Tàu hàng rời

3 Tàu dầu và các loại tàu khác

Đội tàu của Vinalines hiện đang chiếm tới 70% tổng dung tích đội tàu trong cảnước

Trong đó có những loại tàu hàng rời cỡ trên 73.000 DWT , tàu container cỡ

1800 TEU và tàu dầu cỡ 50.000 DWT

Hàng năm đội tàu của Vinalines đã đảm bảo chuyên chở tới 60% hàng hóa xuấtnhập khẩu vào Việt Nam :

Các công ty vạn tải biển của Vinalines chia thành

2.Công ty Container Vinalines quản lí và khai thác các tàu :

 Container bao gồm 5 tàu

 Sức chở trung bình 537 TÉU

 Tuôỉ trung bình 16.2 tuổi

B.Công ty con

1.Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam ( Vosco )

Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam ( Vosco ) quản lí và khai thác

Trang 16

 Bao gồm 21 tàu trọng tải trung bình 24,843.3 DWT , tuổi trung bình :13.3 tuổi

2.Công ty CP Vinalines Nha Trang

Công ty CP Vinalines Nha Trang quản lí và khai thác tàu hàng khô bao gồm 2tàu, trọng tải trung bình 6500 DWT , tuổi trung bình là 9 tuổi

3.Công ty CP vận tải biển Vinaship

Công ty CP vận tải biển Vinaship quản lí và khai thác

 Tàu hàng khô

 Bao gồm 13 tàu

 Trọng tải trung bình 14,589 DWT

 Tuổi trung bình : 19.6 tuổi

4.Công ty CP vận tải biển Bắc ( NOSCO)

Công ty CP vận tải biển Bắc ( NOSCO) quản lí và khai thác

 Tàu hàng rời và tàu hàng khô

 Bao gồm 9 tàu

 Trọng tải trung bình 23,670 DWT

 Tuổi trung bình 12.9 tuổi

5.Công ty CP Hàng hải Đông Đô

Công ty CP Hàng Hải Đông Đo quản lí và khai thác :

 Tuổi trung bình 12.3 tuổi

7.Công ty TNHH MTV vận tải biển Đông

Công ty TNHH MTV vận tải biển Đông quản lí và khai thác

 Tàu dầu và tàu Container

 7 tàu Container với sức chở trung bình 42,942 DWT

 Tuổi trung bình của cả đội tàu là 11.7 tuổi

Trang 17

C.Công ty liên kết

1 Công ty CP Cotainer phía nam ( Viconship Sài Gòn )

2.Công ty CP hợp tác lao động với nước ngoài ( Inlaco Hải Phòng )

Tính đến tháng 3 năm 2014 đội tàu của Vinalines bao gồm 116 chiếc với tổngtrọng tải khoảng 2,5 triệu DWT

II.Quản lí kĩ thuật

1 Mục đích của quản lí kĩ thuật

 Duy trì và đảm bảo các máy móc thiết bị trên tàu luôn trong trạng thái : antoàn, ổn định , sẵn sang hành trình , làm hàng , điều động ra vào cầu , thảneo…

 Tàu luôn thỏa mãn các yêu cầu của công ước , luật quốc tế và địa phương

 Tiết kiệm chi phí, đảm bảo an toàn

2.Nhiệm vụ của quản lí kĩ thuật

 Lựa chọn cán bộ kĩ thuật là những TV, đặc biệt là sỹ quan quả lí có khảnăng chuyên môn tốt, trung thực, chịu khó

 Luôn cập nhật thông tin từ cục đăng kiểm về các vấn đề liên quan đến sựthay đổi của các công ước quốc tế , luật quốc tế và địa phương

 Có kế hoạch triển khai các công việc phù hợp với sự thay đổi cac côngước quốc tế , luật quốc tế , địa phương

 Kiểm soát chặt chẽ các GCN của tàu mà phòng KT quản lí

 Có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng phù hợp với tình trạng thực tế của máymóc thiết bị và quy định của đăng kiểm

 Lập kế hoach bảo dưỡng và sửa chữa cho tàu phù hợp với KH khai tháccủa tàu và thời hạn của GCN để tiết kiệm chi phí về thời gian và tài chính

 Luôn cập nhật thông tin từ các hang chế tạo các máy, thiết bị đng được sửdụng trên tàu mà công ty đang quản lí

 Xem xét phê duyệt cấp vật tư cho các tàu theo tiêu chí an toàn , tiết kiệm,phù hợp với kế hoạch khai thác của tàu

 Thường xuyên theo dõi tình trạng kĩ thuật của máy móc , thiết bị trên tàu

 Dự báo các hư hỏng sự cố của thiết bị , máy móc trên tàu

 Hướng dẫn TV trên tàu sửa chữa , xử lí các sự cố

 Hướng dẫ TV trên tàu thực hiện tốt công tác bảo dưỡng, sửa chữa cácthiết bị , máy móc

44MSV: 47253

Trang 18

 Khuyến khích TV trên tàu thực hiện tốt công tác sửa chữa , bảo dưỡngbằng cách : có chính sách rõ ràng với TV, minh bạch , dối xử công bằngvới TV

 Cán bộ quản lí phải là những người có khả năng chuyên môn tốt : có khảnăng đọc được tài liệu KT , có kinh nghiệm làm sỹ quan quản lí hoặc máytrưởng trên các tàu lớn có kĩ năng quản lí KT, tạo được long tin của TVđối với cán bộ kỹ thuật

III.Quản lí nhiên liệu.

1.Các loại nhiên liệu dưới tàu :

• Nhiên liệu năng :

 Giá rẻ ( USD 450/MT)

 Tỷ trọng lớn ( 0.97-0.99)

 Tạp chất nhiều

 Độ nhớt cao, cần hâm trước khi dung

Loại nhiên liệu này thường dung cho các động cơ lai chân vịt , các tàu hiện đại

có thể dung cho các động cơ lai máy phát điện

• Nhiên liệu nặng

 Giá cao hơn ( USD 650/MT)

 Tỷ trọng lớn nhỏ ( 0.86-0.92)

 Tạp chất ít hơn

 Độ nhớt nhỏ hơn không cần hâm trước khi dung

Loại nhiên liệu này thường dung cho các động cơ lai máy phát điện hoặc dungcho động cơ lai chân vịt khi tàu ra vào cảng

2.Định mức nhiên liệu

• Chi phí nhiên liệu chiếm tới 60-65% tổng chi phí

• Việc định mức nhiên liệu ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh củacông ty

• Phương pháp định mức nhiên liệu chủ yếu đang được áp dụng trên các tàuVinalines là dựa vào :

Đối với tàu đóng mới

• Kết quả thử tàu của nhà máy , kết hợp với kết quả chạy thử trước khi nhậnbàn giao

Trang 19

Đối với tàu đã qua sử dụng

• Căn cứ vào mức thiêu thụ nhiên liệu của chủ tàu cũ kết hợp với kết quảkiểm tra của phòng kĩ thuật – vật tư

• Nhưng việc định mức này phải kèm theo điều kiện:

 Tốc độ tàu

 Điều kiện thời tiết

*Việc quản lí nhiên liệu của các chủ tàu dựa vào :

• Các báo cáo

Báo cao buổi trưa : Tốc độ tàu, mức tiêu thụ nhiên liệu trong ngày , điềukiện sóng gió…

Báo cáo chuyến : Lượng nhiên liệu khi tàu đến cảng , rời cảng…

• Tinh thần trách nhiệm của các thuyền viên

• Không có sự nghi ngờ có tiêu thụ không bình thường , có thể thuê cáccông ty giám định nhiên liệu tại Cảng neo đậu xuống tàu để kiểm tra.3.Nhận nhiên liệu

a) Lập kế hoạch nhận nhiên liệu

• Tính lượng nhiên liệu cần cấp

• Tính lượng nhiên liệu nhận vào từng két ( 85%)

b) Họp bàn vền nhận nhiên liệu

Trước khi nhận nhiên liệu khoảng 2-3 ngày Máy trưởng tổ chức họp

• Thành phần : toàn bộ sỹ quan , một sỹ quan boong và một AB

• Nội dung : phổ biến kế hoạch nhận nhiên liệu : số lượng nhiên liệu vàotừng két , nhiệm vụ của từng người

c)Tổ chức nhận nhiên liệu

Khi đến cảng cấp nhiên liệu phải chuẩn bị :

44MSV: 47253

:750-%

Trang 20

 Hóa chấ chống tràn dầu , bơm, mùn cưa, rồng cứu hỏa,bảng thông báo antoàn, thước do dầu

 Máy trưởng làm việc trực tiếp với người cấp nhiên liệu để thống nhất về :

kế hoạch nhận nhiên liệu , thứ tự nhận vào các két , tốc độ bơm nhiên liệu, các kí hiệu để thông tin cho nhau…

Trong quá trình nhận nhiên liệu phải :

o Thường xuyên cảnh giới

o Đo nhiên liệu ở két đang nhận ( 10-15 phút đo 1 lần )

o Lấy mẫu nhiên liệu sau đó dán niêm phong , có kí nhận của người cấpnhiên liệu

o Sauk hi kết thúc việc nhận nhiên liệu sỹ quan phụ trách phảu kiểm tralượng nhiên liệu nhận vào có đủ không ?

o Lưu ý đến ảnh hưởng của Trim, hill, nhiệt độ nhiên liệu

4.Ảnh hưởng của chất lượng nhiên liệu , dầu nhờ đến động cơ

a) Nhiên liệu

• Hàm lượng lưu huỳnh cao là nguyên nhân gây ăn mòn hóa học cho xilanh

• Các tạp chất cơ học có lẫn trong nhiên liệu là nguyên nhân gây mài mònBCA , vòi phun , xi lanh

• Nước có trong nhiên liệu làm cho các thiết bị sử dụng nhiên liệu dừng làmviệc

b)Dầu nhờn

• Nước có trong nhiên liệu làm cho dầu nhờn nhanh chóng bị oxy hóa biếnthành các axit vô cơ hoặc hữa cơ gây ăn mong các bề mặt bôi trơn

• Axit trong dầu nhờn gây ăn mòn

• Tro trong dầu nhờn là chất không cháy khi đốt dầu nhờn Tro làm choquá trình mài mòn tăng

IV.Hệ thống quản lí an toàn.

1.Mục đích của hệ thống quản lí an toàn

Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố sẽ gây thiệt hại về kinh tế , làm giảm thời giankhai thác tàu, tăng chi phí sửa chữa, mua vật tư , bị phạt do không thực hiệnđúng hợp đồng , suy giảm thương hiệu của công ty Vì vậy các nhà quản lí luônluôn tìm mọi biện pháp để giảm thiểu các nguy cơ gây ra tai nạn , sự cố tàu biển

Trang 21

Tổ chức Hàng hải quốc tế ( IMO ) đã tiến hành điều tra và tìm nguyên nhân gây

ra các tai nạn , sự cố và họ đã đi đến kết luận

 Có hơn 80% nguyên nhân là do lỗi trực tiếp hoặc gián tiếp của con người

 Trong đó phần lơn thuộc về lỗi của công tác quản lí

Vì vậy để giảm thiểu các nguy cơ xảy ra các tai nạn , sự cố Tổ chức Hàng Hảiquốc tế ( IMO) đã ban hành bộ luật quản lí an toàn quốc té (ISM) Đây là chuẩnmực quốc tế về công tác quản lí tàu nhằm đảm bảo an toàn , ngăn ngừa ô nhiễm

có hiệu lực bắt buộc theo chương IX của công ước SOLAS 1974 từ ngày1.7.1998

2.Nội dung của hoạt động quản lí an toàn

a.Các chính sách :

 Chính sách quản lí an toàn bảo vệ môi trường và lao động Hàng Hải

 Chính sách quản lí rượu , bia và các chất ma túy

 Chính sách thời gian làm việc và nghỉ ngơi của thuyền viên

b.Các quy trình

Để hạn chế các tai nạn , sự cố , sổ tay QLAT sẽ đưa ra các :

 Quy trình làm việc , quản lý của cán bô quản lí trên công ty và của sỹquan , thuyền viên làm việc trên tàu

Trong sổ tay QLAT của hầu hết các công ty đề có các quy trình sau :

 Quy trình quản lí sổ tay hệ thống quản lí an toàn và hồ sơ tài liệu

 Cấu trúc tổ chức , trách nhiệm và quyền hạn

 Quy trình Thông tin liên lạc

 Quy trình Báo cáo , phân tích , khắc phục sự không phù hợp , nguy cơ sự

cố, tai nạn và ngăn ngừa tái diễn

 Quy trình tuyển dụng và đào tạo

 Quy trình thay đổi thuyền viên

 Quy trình đánh giá nội bộ

 Quy trình Soát xét lãnh đạo

 Quy trình quản lí phụ tùng vật tư

 Quy trình Quản lí , bảo dưỡng tàu và trang thiết bị

4.Các sự cố liên quan tới quản lí an toàn

Khi không tuân thủ các quy trình của sổ tay QLAT thì có thể xảy ra sự cố :

• Sự cố hỏng máy, các thiết bị do :

44MSV: 47253

Trang 22

 Sỹ quan thuyền viên không thực hiện đúng quy trình

 Công ty không tuân thủ quy trình về quản lí kĩ thuật , VT

 Quy trình về tuyển dụng và thay thế TV

• Tràn dầu gây ô nhiễm do TV không thực hiện đúng quy tŕnh nhận dầu

V Kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa

I.Mục đích Kế hoạch sửa chữa , bảo dưỡng

 Đảm bảo cho tất cả các thiết bị , máy móc trên tàu đều được bảo dưỡng ,sửa chữa đúng kì hạn

 Hạn chết các hư hỏng , sự cố bất thường do đó giảm được thời gian sửachữa , tăng thời gian khai thác

 Đảm bảo cho tàu hoạt động an toàn , sức khỏe, sinh mạng thuyền viênđược đảm bảo

 Chủ động việc cấp vật tư cho tàu , do đó tiết kiệm chi phí

II.Kế hoạch bảo dưỡng , sửa chữa của Vinalines

1.Cơ sở xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa

 Tình trạng kĩ thuật thực tế của các thiết bị , máy trên tàu :

 Căn cứ vào số giờ làm việc thực tế và hướng dẫn trong Instruction book

 Căn cứ vào vật tư có trên tàu

 Căn cứ vào lịch trình của tàu

 Căn cứ vào kế hoạch sửa chữa năm mà công ty đã phê duyệt

 Thông báo của nhà máy chế tạo

 Kế hoạch khai thác tàu của chủ tàu

2.Phương pháp hoạch định công tác bảo quản bảo dưỡng

 Phòng khai thác xây dựng kế hoạch BQBD hàng năm và gửi xuống tàu

 Căn cứ vào kế hoạch BQBD của công ty , tàu xem xét và điều chỉnh chophù hợp sau đó gửi trả lại công ty phê duyệt

 Trên cơ sở kế hoạch BQBD đã được công ty phê duyệt , tàu xây dựng kếhoạch BQBD cho từng quý , chuyến và gửi về công ty để theo dõi

 Việc thực hiện công tác BQBD căn cứ vào :

• Tình hình khai thác tàu : thời gian neo đậu , làm hàng …

• Tình hình thời tiết

• Vật tư trên tàu

• Kế hoạch thay thuyền viên của công ty

• Tình trạng kĩ thuật thực tế của các thiết bị , máy móc trên tàu

3.Tình hình thực hiện công việc BQBD của Vinalines

Ngày đăng: 14/04/2016, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Sơ đồ tổ chức - Tổ chức lao động tiền lương và pháp chế an toàn hàng hải của công ty vinaship
2.2. Sơ đồ tổ chức (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w