Việc nghiên cứu mối quan hệ xuất khẩu và vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tới nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng tới việc hoạch định chính sách kinh tế của chính phủ.. Trong những năm gần đây
Trang 1Họ tên các thành viên trong nhóm:
Nhóm sinh viên thực hiện:
Làm phần kiểm định đa cộng tuyến, tự tương quan của mô hình hồi quy
Tổng hợp bài báo cáo thực hành kinh tế lượng
2 Nguyễn Như Quỳnh:
Tìm kiếm số liệu.
Làm phần kiểm định phương sai sai số thay đổi, tự tương quan.
3 Bùi Quang Mạnh:
Tìm kiếm số liệu.
Làm phần kiểm định các biến bỏ sót, tính phân bổ chuẩn của mô hình hồi quy.
4 Trần Minh Long:
Tìm kiếm số liệu.
Làm phần kiểm định sự phù hợp và phát hiện biến không phù hợp của
mô hình hồi quy.
5 Phan Công Lực:
Tìm kiếm số liệu.
Làm phần lập và ước lượng mô hình hồi quy.
6 Đặng Thanh Tâm:
Tìm kiếm số liệu.
Làm phần mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc của mô hình hồi quy.
Các thành viên tham gia đầy đủ 100%.
Trang 2ẢNH HƯỞNG CỦA XUẤT KHẨU VÀ Vễ́N ĐẦU TƯ TRỰC TIấ́P NƯỚC NGOÀI Đấ́N NHẬP KHẨU CỦA
VIậ́T NAM QUA CÁC NĂM
I, PHẦN MỞ ĐẦU:
Không một quốc gia nào là một hòn đảo đơn độc Tất cả các nớc đều tham gia vào nền kinh tê thế giới và liên hệ với nhau thông qua hoạt động thơng mại và tài chính, thông thơng hàng hoá trở nên tối cần thiết Việc nghiên cứu mối quan hệ xuất khẩu và vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tới nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng tới việc hoạch định chính sách kinh tế của chính phủ Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam luôn phát triển khởi sắc với tốc độ tăng trởng kinh tế cao do đó
mà lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thu hút đợc ngày một tăng Cùng với đó tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam có những thay đổi tích cực Giữa xuất khẩu, nhập khẩu và vốn đầu t nớc ngoài có những ảnh hởng rõ rệt
Kờ̉ từ khi thực hiện chớnh sỏch đổi mới, mở cửa nền kinh tế và hụ̣i nhập quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đó cú những thay đổi rừ nột về mọi mặt với tốc đụ̣ tăng trưởng cao, ổnđịnh Về đầu tư, sau khi Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cú hiệu lực ngày 01/01/1988 cho tới cuối năm 2009, đó cú 89 quốc gia và vựng lónh thổ đầu tư gần 11.000 dự ỏn tại Việt Nam, đầu tư vào cỏc lĩnh vực khỏc nhau của nền kinh tế, trung bình mỗi năm nhà nước cấp phộp cho khoảng 400 dự ỏn đầu tư trực tiếp nước ngoài Những năm gần đõy, trị giỏ vốn FDI thu hỳt được đó vượt ngưỡng 10 tỉ USD So với nhiều quốc gia, những con số trờn đõy chưa hẳn ấn tượng nhưng đối với Việt Nam, điều này mang ý nghĩa vụ cựng quan trọng Đú là nguụ̀n vốn bổ sung rất cần thiết đờ̉ tiến hành cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước; gúp phần phỏt triờ̉n nguụ̀n nhõn lực, tạo việc làm; gúp phần tớch cực chuyờ̉n dịch cơ cấu kinh tế đất nước, tăng nguụ̀n thu cho ngõn sỏch nhà nước, đặc biệt, đầu
tư trực tiếp nước ngoài cú khả năng ảnh hưởng lớn đến hoạt đụ̣ng xuất nhập khẩu của Việt Nam Bờn cạnh những tỏc đụ̣ng tớch cực cần phỏt huy, cũng cú những tỏc đụ̣ng tiờu cực cần hạn chế Ngược lại, hoạt đụ̣ng xuất nhập khẩu ở nước ta cũng cú khả năng tỏc đụ̣ng trở lại đến dũng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Cũng giống như đầu tư trực tiếp nước ngoài, hoạt đụ̣ng xuất nhập khẩu cũng cú vai trũ hết sức quan trọng đối với nền kinh tế, nhờ khả năng thỳc đẩy tăng trưởng và là
cơ sở đỏnh giỏ mức đụ̣ phỏt triờ̉n của mụ̣t nền kinh tế Vấn đề đặt ra là chỳng ta phải tiến hành nghiờn cứu và đỏnh giỏ mụ̣t cỏch chớnh xỏc và rừ ràng mối quan hệ
và khả năng tương tỏc lẫn nhau giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và hoạt đụ̣ng xuất nhập khẩu ở Việt Nam, từ đú đưa ra những giải phỏp nhằm khuyến khớch những tỏc đụ̣ng tớch cực và hạn chế cỏc tỏc đụ̣ng tiờu cực giữa chỳng, phỏt huy tối đa vai
Trang 3trũ của FDI cũng như hoạt đụ̣ng xuất nhập khẩu đối với phỏt triờ̉n kinh tế Việt Nam.
Vỡ vậy, để xem xột xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài cú tỏc động như thế nào tới nhập khẩu, sau đõy ta nghiờn cứu vấn đề này bằng việc hồi quy nhập khẩu
và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
II VẤN ĐỀ NGHIấN CỨU:
1, Mục đích nghiờn cứu:
Xây dựng mô hình kinh tế lợng về mối quan hệ giữa nhập khẩu, xuất khẩu và
đầu t trực tiếp nớc ngoài (vốn pháp định) của Việt Nam(đơn vị triệu USD) Qua
đó đa ra các chính sách quản lý có hiệu quả nhằm kiểm soát nền kinh tế nhằm kích thích đầu t, thúc đẩy tăng trởng bền vững.
2, Bảng sụ́ liợ̀u:
( Đơn vị: triệu USD )
Trong đú:
+ Y : Nhập khẩu + X2 : Xuất khẩu + X3 : Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( vốn phỏp định)
Nguụ̀n số liệu : www.adb.org
Trang 41.Xõy dựng mụ hỡnh của mẫu sụ́ liợ̀u thu thập được:theo mẫu số liệu đó cú
(Bảng 1)
- Xột hàm hụ̀i quy tổng thờ̉:
(PRF): E(Log(Y)/Log(X2),Log( X3)) = 1 + 2Log(X2)+ 3Log(X3)
Trong đó:
Y: biến phụ thuộc
X2, X3: là các biến giải thích
- Mô hình hồi quy tổng thể:
(PRM): Log(Yi)= 1 + 2Log(X2) + 3log(X3) + Ui
Với Ui: Là biến ngẫu nhiờn.
-Hàm hồi quy mẫu:
(SRF): Log(Yˆ i= ˆ1ˆ2X2ˆ3X3
Trong đú: ˆ1, ˆ2, ˆ3: là ước lượng điờ̉m của 1 ,2 ,3
7 Ước lượng mụ hỡnh hồi quy:
Ước lượng mụ hình trờn bằng phương phỏp bình phương nhỏ nhất với cỏc số liệu đó cho thụng qua phần mềm Eview ta thu được kết quả như sau:
Bỏo cỏo 1:
Dependent Variable: LOG(Y)
Method: Least Squares
R-squared 0.992619 Mean dependent var 9.963403
Adjusted R-squared 0.991634 S.D dependent var 0.931734
S.E of regression 0.085220 Akaike info criterion -1.936150
Sum squared resid 0.108937 Schwarz criterion -1.787755
Log likelihood 20.42535 F-statistic 1008.563
Trang 5Durbin-Watson stat 1.134125 Prob(F-statistic) 0.000000
Với mức ý nghĩa α= 0.05, từ bảng bỏo cỏo 1 ta thu được mụ hình hụ̀i quy mẫu như sau:
(SRF): Log(Y) = 0.308989 + 0.916843*Log(X2)+ 0.083788*Log(X3) + ei (1) Bảng đụ̀ thị phần dư:
Trong đó: Actual : giá trị thực của Y
Fitted : giá trị của Yˆ i
Residual: giá trị của phần d
IV, KIỂM ĐỊNH CÁC KHUYấ́T TẬT CỦA Mễ HèNH
1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy:
Xét cặp giả thuyết:
H0 : R² = 0 ( mụ hỡnh hồi quy khụng phự hợp)
H1 : R2> 0 (mụ hỡnh hồi quy phự hợp)
Trang 6Mức ý nghĩa α= 0.05
Sử dụng tiêu chuẩn kiểm định:
F=
) ( ) 1 (
) 1 (
2 2
k n R k R
Kết luận: Với mức ý nghĩa α= 0.05 mô hình hồi quy phù hợp.
2 Kiờ̉m định đa cụ̣ng tuyờ́n:
2.1 Sử dụng phương phỏp hụ̀i quy phụ:
Bỏo cỏo 2:
Dependent Variable: LOG(X2)
Method: Least Squares
R-squared 0.324627 Mean dependent var 9.745845
Adjusted R-squared 0.282416 S.D dependent var 0.953138
S.E of regression 0.807407 Akaike info criterion 2.514461
Sum squared resid 10.43049 Schwarz criterion 2.613391
Log likelihood -20.63015 F-statistic 7.690610
Durbin-Watson stat 0.142688 Prob(F-statistic) 0.013571
Xét cặp giả thuyết:
H0 : Mô hình không có đa cộng tuyến
H1 : Mô hình có đa cộng tuyến
Trang 7Mức ý nghĩa α= 0.05
Tiêu chuẩn kiểm định:
F=
) 1 (
1
(
) 2 (
Kết luận : Với mức ý nghĩa α= 0.05mô hình có hiện tợng đa cộng tuyến
2.2 Sử dụng phương phỏp đụ̣ đo Theil :
Hụ̀i quy mụ hình: Yi = α1 + α2X2i + Vi.
Ta thu được kết quả:
Bỏo cỏo 3:
Dependent Variable: LOG(Y)
Method: Least Squares
R-squared 0.398517 Mean dependent var 9.963403
Adjusted R-squared 0.360924 S.D dependent var 0.931734
S.E of regression 0.744849 Akaike info criterion 2.353170
Sum squared resid 8.876810 Schwarz criterion 2.452100
Log likelihood -19.17853 F-statistic 10.60090
Durbin-Watson stat 0.169638 Prob(F-statistic) 0.004959
→ R2
-2= 0.398517
Bỏo cỏo 4:
Dependent Variable: LOG(Y)
Method: Least Squares
Trang 8R-squared 0.986277 Mean dependent var 9.963403
Adjusted R-squared 0.985419 S.D dependent var 0.931734
S.E of regression 0.112508 Akaike info criterion -1.427154
Sum squared resid 0.202527 Schwarz criterion -1.328224
Log likelihood 14.84439 F-statistic 1149.924
Durbin-Watson stat 0.700564 Prob(F-statistic) 0.000000
Kết luận: Với mức ý nghĩa α= 0.05Mô hình đã cho có đa cộng tuyến thấp.
3 Kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định White:
Ước lượng mô hình ban đầu thu được ei
Ta ước lượng mô hình của kiểm định White sau:
ei2 =α1 + α2.Log(X2)+ α3.Log2(X2)+ α4.Log(X2).Log(X3) +α5.Log(X3) + α6.Log2(X3)+ Vi
Trang 9Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
R-squared 0.212475 Mean dependent var 0.006052
Adjusted R-squared -0.115661 S.D dependent var 0.005723
S.E of regression 0.006045 Akaike info criterion -7.118110
Sum squared resid 0.000438 Schwarz criterion -6.821319
Log likelihood 70.06299 F-statistic 0.647521
Durbin-Watson stat 2.257190 Prob(F-statistic) 0.668883
Kiểm định giả thuyết thông kê:
H0: Phơng sai sai số không thay đổi
H1: Phơng sai sai số thay đổi
Vậy cha có cơ sở bác bỏ H0 nên chấp nhận H0
Kết luận : Với mức ý nghĩa α= 0.05 mô hình không có hiện tợng phơng sai sai
số thay đổi.
4 Kiờ̉m định tự tương quan:
Trang 10a Kiểm định Durbin- Watson:
Từ báo cáo 1 ta có dqs = 1.134125 Với α= 0.05, k’=2 ta có:
dU= 1.535; dL= 1.046
4-dU= 2.465 ; 4-dL=2.954 Lập bảng Durbin- Watson:
Tự tương quan
(+)
Không có kết luận
Không có tự tương quan
Không có kết luận
Tự tương quan (-)
=> Từ bảng nhận thấy dqs= 1.134125 thì không có kết luận về sự tự tương quan
b Kiểm định Breusch-Godfrey để phát hiện hiện tượng tự tương quan bậc 1.
Từ E-views ta có bảng kết quả sau:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 05/22/12 Time: 01:03
Sample: 1993 2010
Included observations: 18
Presample missing value lagged residuals set to zero
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
LOG(X2) 0.005869 0.025535 0.229844 0.8215
LOG(X3) -0.002688 0.022402 -0.119982 0.9062
C -0.030924 0.210514 -0.146899 0.8853
RESID(-1) 0.425445 0.275692 1.543191 0.1451
R-squared 0.145374 Mean dependent var -1.23E-15
Adjusted R-squared -0.037760 S.D dependent var 0.080050
Trang 11S.E of regression 0.081548 Akaike info criterion -1.982131
Sum squared resid 0.093100 Schwarz criterion -1.784270
Log likelihood 21.83918 F-statistic 0.793812
Durbin-Watson stat 1.500215 Prob(F-statistic) 0.517415
Kiểm định cặp giả thuyết:
qs
Vậy cha có cơ sở bác bỏ H0 nên chấp nhận H0
Kết luận :Với mức ý nghĩa α= 0.05 mô hình không có hiện tợng tự tơng quan bọ̃c 1.
5 Kiờ̉m định các biờ́n bỏ sót bằng kiờ̉m định Ramsay:
Phỏt hiện mụ hỡnh thiếu biến thớch hợp bằng kiểm định Ramsey
Từ Eviews ta cú bảng kết quả kiểm định sau:
Dependent Variable: LOG(Y)
Method: Least Squares
Trang 12FITTED^2 -0.670651 1.219122 -0.550110 0.5916
FITTED^3 0.023572 0.041877 0.562892 0.5831
R-squared 0.992882 Mean dependent var 9.963403
Adjusted R-squared 0.990691 S.D dependent var 0.931734
S.E of regression 0.089896 Akaike info criterion -1.750199
Sum squared resid 0.105056 Schwarz criterion -1.502874
Log likelihood 20.75179 F-statistic 453.3070
Durbin-Watson stat 1.132977 Prob(F-statistic) 0.000000
Kiểm định cặp giả thuyết:
) 1
(
) 1 /(
) (
2
2 2
k n R
p R
R
F
new
old new
Vậy cha có cơ sở bác bỏ H0 nên chấp nhận H0.
Kết luận:Với mức ý nghĩa α= 0.05 mô hình không bỏ sót biến thích hợp.
6 Kiờ̉m định tính phõn phụ́i chuõ̉n của sai sụ́ ngẫu nhiờn:
Dựng kiểm định Jarque-Bera để kiểm định sự phõn phối chuẩn của sai số ngẫu nhiờn Từ E-views ta thu được kết quả như sau:
Bỏo cỏo8:
Trang 132 2
Chưa có cơ sở bác bỏ H0 nên tạm chấp nhận H0.
KÕt luËn: Vậy với α = 0.05 thì sai số ngẫu nhiên U có phân phối chuẩn.
7 Kiểm định sự thừa biến trong mô hình:
a Kiểm định sự bằng không của hệ số hồi quy 2.
Kiểm định mét cÆp gi¶ thuyÕt:
H0: 2 = 0
Trang 14H1: 2 0
Tiêu chuẩn kiểm định : tqs =
) ˆ (
ˆ
2
* 2 2
ˆ
3
* 3 3
V PHÂN TÍCH, éÁNH GIÁ, DỰ BÁO VÀ KIỂM éỊNH
1.Phõn tích mụ hỡnh :
Bỏo cỏo 1:
Dependent Variable: LOG(Y)
Method: Least Squares
R-squared 0.992619 Mean dependent var 9.963403
Adjusted R-squared 0.991634 S.D dependent var 0.931734
S.E of regression 0.085220 Akaike info criterion -1.936150
Sum squared resid 0.108937 Schwarz criterion -1.787755
Trang 15Log likelihood 20.42535 F-statistic 1008.563
Durbin-Watson stat 1.134125 Prob(F-statistic) 0.000000
(SRF): Log(Y) = 0.308989 + 0.916843*Log(X2)+ 0.083788*Log(X3) + ei (1)
Ý nghĩa của các hệ số ước lượng :
= 0.916843 cho biết khi Xuất khẩu tăng 1% đơn vị thì nhập khẩu tăng
0.912843% đơn vị với điều kiện FDI không đổi.
3
ˆ
= 0.083788 cho biết khi FDI tăng 1% đơn vị thì Nhập khẩu tăng 0.083788% đơn vị với điều kiện Xuất khẩu không đổi.
R2 = 0.992619 cho biết 99.2619% sự thay đổi của biến phụ thuộc ( Nhập khẩu) là
do sự thay đổi của các biến độc lập có mặt trong hàm hồi quy gây ra.( Xuất khẩu
và đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI).
1.1.Khi 1 biến độc lập thay đổi thì biến phụ thuộc thay đổi như thế nào :
a/ Khoảng tin cậy đối xứng của 2
2
ˆ
- Se( ˆ2)t( 3 )
2 /
n
2 ˆ2+ Se( ˆ2)t( 3 )
2 /
n
3 ˆ3+ Se(ˆ3)t( 3 )
2 /
Trang 16a Ðối với biến X2.
* Tãng (giảm) Tối thiểu: 2 ˆ2- Se( ˆ2)t( n 3 )
2 0.916843 - 0.026387*1.753
2 0.87059 Vậy khi Xuất khẩu tăng (giảm)1 triệu USD thì Nhập khẩu tăng (giảm) tối thiểu là
0.087059triệu USD với điều kiện đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI không đổi
* Tãng (giảm) tối đa : 2 ˆ2+ Se( ˆ2)t( n 3 )
2 0.916843 + 0.026387*1.753
2 0.963099 Vậy khi Xuất khẩu tăng (giảm) 1 triệu USD thì Nhập khẩu tăng (giảm) tối đa là
0.963099 triệu USD với điều kiện đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI không đổi.
b Ðối với biến X3
*Tãng (giảm) tối thiểu: 3 ˆ3- Se(ˆ3)t( n 3 )
3 0.083788 – 0.023340*1.753
3 0.042873 Vậy khi FDI tăng (giảm) 1 triệu USD thì Nhập khẩu tăng (giảm) tối thiểu là 0.042873 triệu USD với điều kiện Xuất khẩu không ðổi.
* Tãng (giảm) tối đa: 3 ˆ3+ Se(ˆ3)t( n 3 )
Trang 172ˆ ) 3 (
nn
nn
Vậy ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên đến Nhập khẩu tối đa là 1.5003 %.
c/ Khoảng tin cậy bên phải:
2
2( 3)
2ˆ ) 3 (
nn
Vậy ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên tới Nhập khẩu tối thiểu là 0.4358%.
2 Dự báo Nhập khẩu năm 2011-2013:
Với X20= 69100 ; X30=20100 Đơn vị : triệu USD
Trang 18n
Y0Yˆ o+ Se(Y0)t( 3 )
2 /
n
= t0.025 (18) = 2.101
93554.42–8822.455 * 2.101 Y0 93554.42+ 8822.455 * 2.101
Trang 19Có thể nói, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (DN FDI) ở Việt Nam là nhân tố quan trọng trong chủ trương, chiến lược xuất nhập khẩu nói riêng và chiến lược phát triển kinh tế nói chung của Đảng và Nhà nước ta Việc nghiên cứu hoạt động xuất khẩu và đưa ra các giải pháp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các DN FDI
là một vấn đề mang tính cấp thiết để từng bước đưa nền kinh tế nước ta phát triển hội nhập vào xu thế chung của thế giới Vì vậy chúng ta đưa ra 1 số kiến nghị sau:
1 Tiếp tục đổi mới tư duy và đổi mới cách tiếp cận trong xây dựng chính sách
đầu tư nước ngoài cho giai đoạn tới.
2 Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tăng sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư
Trang 20nước ngoài để có thể cạnh tranh được với các nước trong khu vực về thu hút FDI.
3 Tạo cơ hội cho xuất hiện tác động tràn và tăng khả năng hấp thụ các tác động
tràn tích cực của FDI cho các doanh nghiệp trong nước.
4 Thực hiện các biện pháp hữu hiệu nhằm thu hút các công ty đa quốc gia lớn
có tiềm năng về công nghệ và tận dụng tối đa thế mạnh về R&D của các công ty nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BÁO CÁO
THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG