1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình quản lý hoạt động KHCN sở KHCN nam định

41 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại tỉnh Nam Định hàng năm có rất nhiều các dự án khoa học công nghệ, trong thời gian đó công tác quản lý khoa học công nghệ nói chung và quản lý các để tài nói riêng tại Sở Khoahọc và c

Trang 1

KHOA CễNG NGHỆ THễNG TIN

ĐỀ TÀI: Xây dựng chơng trình quản lý hoạt động KHCN

Trang 2

Hà Nội, 2012

Mục lục

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 6

1.1 Giới thiệu về trung tâm công nghệ thông tin 6

1.1.1 Lịch sử hình thành trung tâm công nghệ thông tin 6

1.1.2 Chức năng của trung tâm công nghệ thông tin 7

1.1.3 Nhiệm vụ 8

1.1.4 Quyền hạn 9

1.1.5 Cơ cấu tổ chức 9

1.2 Các mặt hoạt động chính 10

1.2.1 Công tác thông tin khoa học công nghệ 10

1.2.2 Công tác đào tạo 16

1.2.3 Lĩnh vực phần mềm 17

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18

2.1 Yêu cầu của đề tài 18

2.1.1 Về mặt ứng dụng 18

2.1.2 Về mặt kỹ thuật 18

2.2 Phân tích và thiết kế chức năng 19

2.2.1 Thiết kế sơ đồ chức năng hệ thống 19

2.2.2 Thiết kế sơ đồ luồng dữ liệu 21

2.3 Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu 24

2.3.1 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 25

2.3.2 Xây dựng bảng cơ sở dữ liệu 25

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU CÔNG CỤ SỬ DỤNG 29

3.1 Giới thiệu về Access 30

3.2 Ngôn ngữ lập trình visual basic 31

3.3 Tổng quan về visual studio 2008 32

3.4 Một số giao diện của chương trình 33

3.4.1 Form Welcome 33

3.4.2 Form Đăng nhập 34

3.4.3 Form Mainmenu 34

3.4.4 Một số Form của chương trình 35

KẾT LUẬN 41

Tài liệu tham khảo 43

Trang 3

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung

Tên đề tài: Quản lý hoạt động KHCN của Sở Khoa học và Công nghệNam ĐịnhSinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Hiếu

3 Nội dung chính

- Mô tả hệ thống quản lý hoạt đọng KHCN của Sở Khoa học và Công

nghệ Nam Định

- Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý hoạt động KHCN

- Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của tin học nhờ sựvượt bậc sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin Công nghệ thông tinkhông chỉ dừng lại ở mục đích phục vụ cho khoa học kỹ thuật mà đi sâu vàođời sống, chính trị, kinh tế, xã hội, trở nên thân thiện, gần gũi, mang lạinhiều lợi ích cho con người Đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế, công nghệthông tin đã thực sự có nhiều đóng góp quan trọng trong công việc quản lý,quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa của các công ty, xí nghiệp, doanh nghiệplớn nhỏ Những ứng dụng của công nghệ thông tin đã mang lại nhiều lợi íchkhông nhỏ, đạt hiệu quả kinh tế cho những công ty, xí nghiệp

Nắm bắt được tầm quan trọng và ảnh hưởng của công nghệ thông tin,trung tâm tin học và thông tin khoa học công nghệ - Sở Khoa học và Côngnghệ Nam Định đã mở những lớp đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thôngtin cho tỉnh Ngoài ra trung tâm còn cung cấp các dịch vụ về công nghệthông tin như thiết kế Website, thiết kế lắp đặt hệ thống mạng máy tính,thiết kế lắp ráp các sản phẩm phần cứng về công nghệ thông tin, thiết kế xâydựng các phần mềm… theo yêu cầu của các tổ chức cá nhân

Hoạt động nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệvào sản xuất và đời sống ngày càng phát triển Tại tỉnh Nam Định hàng năm

có rất nhiều các dự án khoa học công nghệ, trong thời gian đó công tác quản

lý khoa học công nghệ nói chung và quản lý các để tài nói riêng tại Sở Khoahọc và công nghệ tỉnh Nam Định không ngừng được tăng cường và đổi mới.Tuy nhiên việc quản lý, theo dõi các đề tài dự án của Sở Khoa học và Côngnghệ thời gian qua vẫn theo lối truyền thống nên việc tìm kiếm, tra cứuthông tin, báo cáo thống kê, tổng hợp dữ liệu đề tài dự án phục vụ cho công

Trang 5

tác quản lý gặp nhiều khó khăn Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, việc ứngdụng tin học hóa trong công tác quản lý các đề tài, dự án khoa học côngnghệ là một nhiệm vụ cấp thiết, giúp cho các đối tượng khác nhau có thể cậpnhập tra cứu, quản lý một cách nhanh chóng và chính xác Nhận thức được ýnghĩa quan trọng của vấn đề trên, sau thời gian thực tập tại Sở Khoa học vàCông Nghệ tỉnh Nam Định, em đã lựa chọn bài toán “ Xây dựng chươngtrình quản lý hoạt động KHCN - Sở KHCN tỉnh Nam Định.

Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích lũy và vận dũng nhữngkiến thức mà em tiếp thu và tìm hiểu được trong quá trình học tập Trong

quá trình thực hiện đề cương thực tập em xin cám ơn cô giáo ThS Dương

Thị Hiền Thanh đã định hướng cho em làm và hoàn thành đề cương thực

tập tốt nghiệp Em xin gửi đến cô lời cảm ơn chân thành nhất

Mặc dù đã cố gắng trong quá trình nghiên cứu làm đề tài nhưng docòn hạn chế thời gian và trình độ nên đề cương của em không tránh khỏinhững thiếu sót, và nhiều vấn đề chưa được giải quyết và hoàn chỉnh Vì vậy

em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn

để có thể hoàn thiện và phát triển đề tài hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.1 Giới thiệu về trung tâm công nghệ thông tin

1.1.1 Lịch sử hình thành trung tâm công nghệ thông tin

Trung tâm công nghệ thông tin là đơn vị thuộc Sở Khoa học và Công nghệ được thành lập theo quyết định số 3123/QĐ-UB ngày 18 tháng 11 năm

2003 của UBND tỉnh Nam Định

Ngày 22/10/2003 UBND tỉnh Nam Định phê duyệt dự án xây dựngTrung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Nam Định tại quyết định số 2704/2003QĐ-UB

Dự án được chia làm 2 Giai đoạn Giai đoạn 1 từ 2004-2008 với kinhphí là 47 tỷ đồng Dự án bắt đầu khởi công xây dựng san lấp mặt bằng ngày

4 tháng 1 năm 2005 Cho đến nay dự án đã hoàn thành được các hạng mụccông trình san lấp mặt bằng 17.100 m2 Xây cổng tường rào, nhà bảo vệ.Xây trạm điện công suất 1600 KVA và toà tháp thông tin 9 tầng có diện tíchmặt bằng là 604 m2 ( chiều rộng 21 m chiều dài 28.8m) Toàn bộ kinh phísau khi hoàn thiện nhà tháp dự kiến gần 35 tỷ đồng Đơn vị thi công là công

ty cổ phần Vinaconex 12 chi nhánh Nam Định đã hoàn thiện Tháng 10 năm

2008 công trình đã đưa vào sử dụng nhà tháp thông tin và đang tiếp tục hoànthiện khu đường cây xanh, sân bãi và hệ thống điện nước cho toàn khu

Trung tâm Công nghệ thông tin được xây dựng trên diện tích 2,94 hathuộc địa phận 2 xã Mỹ Xá và Lộc An với tổng kinh phí: 97.480 triệu đồng.Chủ đầu tư là Sở Khoa học và Công nghệ Trung tâm Tin học và thông tinKhoa học công nghệ là đầu mối thông tin cho các đơn vị công ích trong tỉnh,nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Trang 7

Năm 2004 Trung tâm Tin học và thông tin Khoa học công nghệ đãhợp tác liên kết với Khoa Công nghệ Thông tin của trường Đại học Báchkhoa Hà Nội mở lớp Cao đẳng chính quy ngành công nghệ thông tin đến nay

đã đào tạo được 6 khóa 3 Khóa sinh viên đã tốt nghiệp ra trường

Tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán bộ công chức của tỉnh theo cácchương trình đào tạo của nhà nước : chương trình 112CP các khóa đào tạoviết phần mềm thiết kế trang Website, Autocad, ,Photosop, đào tạo phầnmềm kế toán hành chính sự nghiệp cho các đơn vị trên địa bàn tỉnh

Ngày 30 tháng 10 năm 2008 UBND tỉnh Nam Định đã có Quyết định

số 2236/QĐ-UBND đổi tên Trung tâm Công nghệ thông tin thành Trung tâmTin học và thông tin Khoa học công nghệ Nam Định

Năm 2008-2009 phối hợp với các đơn vị trung tâm giáo dục thườngxuyên của Sở Giáo dục và Đào tạo, tổ chức đào tạo và thi cấp chứng chỉ tinhọc trình độ A cho 4000 học sinh lớp 12 trên địa bàn toàn tỉnh Đượccác đơn vị đánh giá là có uy tín và chất lượng tốt

Tham gia quản lý và thực hiện dự án xây dựng hệ thống thông tinphục vụ cho công tác quản lý nhà nước cấp xã phường trên địa bàn tỉnh Nam Định

Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài tỉnh thực hiện cung cấp thiết

bị công nghệ thông tin cho mọi người có nhu cầu

Trung tâm Tin học và thông tin Khoa học công nghệ có đội ngũ cán

bộ và giáo viên có đủ năng lực phục vụ công tác đào tạo và xây dựng cácphần mềm phục vụ cho các đơn vị và doanh nghiệp có nhu cầu

1.1.2 Chức năng của trung tâm công nghệ thông tin

Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học công nghệ là đơn vị sựnghiệp có thu trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng xây dựng

cơ sở dữ liệu (CSDL), cung cấp thông tin khoa học công nghệ, công nghệ

Trang 8

thông tin, tư vấn về lập hồ sơ mời thầu, đấu thầu, phân tích đánh giá lựachọn nhà thầu và tư vấn giám sát thực hiện Dự án phát triển công nghệ thôngtin, khoa học và công nghệ, của các tổ chức và cá nhân có yêu cầu.

Trung tâm tin học và thông tin khoa học công nghệ là đơn vị hoạtđộng công ích, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Sở Khoa học và Công nghệ, có

tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản để hoạt động

1.1.3 Nhiệm vụ

Trung tâm công nghệ thông tin là đơn vị thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu thử nghiệm, ứng dụng khai thác các kết quả nghiên cứukhoa học phát triển công nghệ, ứng dụng tin học và chế tạo phần mềm phục

vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- Cung cấp các dịch vụ về công nghệ thông tin bao gồm: (Thiết kế duytrì, cập nhập trang website, thiết kế lắp đặt hệ thống mạng máy tính, thiết kếlắp ráp hệ thống mạng máy tính, thiết kế lắp ráp các sản phẩm phần cứng vềcông nghệ thông tin, thiết ké mạng và tích hợp hệ thống tự động hóa sảnxuất) theo yêu cầu của các tổ chức cá nhân

- Sản xuất và gia công phần mềm, gia công phần mềm cho các đốitượng trong và ngoài nước

- Thu nhập chọn lọc xử lý lưu trữ và phát triển nguồn thông tin khoahọc công nghệ trong tỉnh

- Cung cấp thông tin khoa học phục vụ cho công tác lãnh đạo quản lý,nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giáo dục đào tạo, sản xuât kinhdoanh

- Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho tỉnh, phối hợp, hợptác và lien kết với các trường, viện để đào tạo: Đại học( Văn bằng 2) caođẳng về công nghệ thông tin, chuyên viên thiết kế hệ thống lập trình viên cáctrình độ

Trang 9

- Cấp chứng chỉ tin học trình độ A, B, C theo quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo.

- Thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực tin học, thông tin khoa học côngnghệ, đưa trí thức khoa học công nghệ vào đời sống

- Hợp tác phát triển khoa học công nghệ với các đối tác trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và sở Khoa học vàCông nghệ giao

1.1.4 Quyền hạn

Trung tâm được phép sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật

và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Được hoạt động cho thuêđịa điểm và hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định

Được mở tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng theo quy định

Được hưởng mọi ưu đãi về hoạt động khoa học và công nghệ và hoạtđộng sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định 115/2005/NĐ-CPngày 05/09/2005, các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định này và các vănbản pháp luật khác có lien quan

1.1.5 Cơ cấu tổ chức

Trang 10

1.2 Các mặt hoạt động chính

1.2.1 Công tác thông tin khoa học công nghệ

Sau khi được bổ sung nhiệm vụ hoạt động về thông tin khoa học côngnghệ Trung tâm đã ký hợp đồng chia sẻ CSDL với cục thông tin Quốc gia vềhợp tác khai thác thư viện trung tâm với kho tài liệu rất phong phú, bao gồm:

Trên 400.000 đầu tên sách thuộc nhiều lĩnh vực KH&CN

Hơn 6.600 đầu tên tạp chí trên giấy

Hơn 9.000 báo cáo kết quả nghiên cứu của các đề tài nghiên cứu cáccấp

Hơn 7 triệu bản mô tả sang chế trên vi phiếu

Kho tài liệu tra cứu quý

Hiện nay, tỉ lệ tài liệu thư viện của Trung tâm chia theo lĩnh vực nhưsau:

Đặc biệt Trung tâm đã tiếp nhận sự chuyển giao từ Cục thông tinKHCN Quốc gia ba bộ CSDL quan trọng phục vụ rất tốt cho công tác nghiêncứu và đào tạo có thể đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin của cán bộ và nhândân trong tỉnh Ba bộ CSDL đấy bao gồm:

Cơ sở dữ liệu KH&CN Việt Nam(STD)

Trang 11

STD là CSDL có quy mô lớn nhất Việt Nam với trên 120.000 biểu ghi

về các tài liệu KH&CN đăng tải trên khoảng 300 tạp chí KH&CN của ViệtNam và hàng nghìn kỷ yếu hội thảo khoa học Dữ liệu trong CSDL bao gồm

2 loại thuộc hai giai đoạn:

- Dữ liệu thư mục không có toàn văn: từ năm 1987 đến năm

2004, với khoảng 73.000 biểu ghi thư mục

- Dữ liệu thư mục có đính kèm tệp toàn văn giai đoạn từ 2005

đến nay với khoảng 45.000 biểu ghi có toàn văn

Hiện tại CSDL toàn văn được cập nhập với mức độ 11.000 biểu ghi/năm

STD là CSDL đa ngành và lien ngành, bao quát hầu hết các lĩnh vựckhoa học, công nghệ và các ngành kinh tế - kỹ thuật:

Khoa học tự nhiên

Khoa học kỹ thuật(Công nghệ)

Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

Khoa học và kỹ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp

Y tế và Y - dược học

Khoa học và xã hội&nhân văn

Đây là CSDL rất có giá trị đối với việc giảng dạy của các thầy cô vàhọc tập của sinh viên

Cơ sở dữ liệu Báo cáo kết quả nghiên cứu(KQNC)

KQNC là một CSDL quý và lớn nhất Việt Nam về báo cáo kết quảnghiên cứu của các đề tài nghiên cứu các cấp có đăng ký và lưu giữ tại KhoBáo cáo kết quả nghiên cứu của Trung tâm Hiện tại trên trực truyến có trên9.000 biểu ghi thư mục( từ năm 1975 đến nay) Mức độ cập nhập là khoảng

600 báo cao/năm/

CSDL kết quả nghiên cứu bao gồm các báo cáo thuộc:

Trang 12

- Các đề tài dự án các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp

Bảng kê các lĩnh vực nghiên cứu

1 Các ngành khoa học xã hội nói chung

7 Kinh tế Các khoa học kinh tế

8 Nhà nước và pháp luật Các khoa học pháp lý

15 Văn học Lý luận văn học Sáng tác thơ ca dân gian

16 Nghệ thuật Nghiên cứu nghệ thuật

17 Thông tin đại chúng Khoa học báo chí Các phương tiện

thông tin và tuyên truyền đại chúng

19 Tôn giáo, chủ nghĩa vô thần

Trang 13

20 Nghiên cứu từng nước, từng vùng

43 In Sao chụp Kỹ thuật phim ảnh

44 Công nghệ hóa chất Công nghiệp hóa chất

56 Phục vụ nhà ở công cộng Phục vụ sinh hoạt

Trang 14

59 Ngành quân sự

60 Các ngành kinh tế quốc dân khác

61 Các vấn đề chung và tổng hợp của khoa học kỹ thuật, khoa

học ứng dụng và của các ngành kinh tế quốc dân

65 Công tác patent Sáng chế Hợp lý hóa

68 Sử dụng năng lượng nguyên tử

69 Nghiên cứu khoảng không vũ trụ

Trung tâm đã số hóa hầu hết các báo cáo này và có thể cung cấp bảnsao điện tử của các báo cáo theo yêu cầu

Thư viện điện tử Nông thôn

Đây là một thư viện điện tử với trên 70.000 tài liệu toàn văn về cácnội dung KH&CN nông thôn Ngoài ra, thư viện điện tử còn có hàng nghìngiáo trình các môn học của các trường đại học cao đẳng

Các đề mục tra cứu trong thư viện bao gồm:

- Bảo quản chế biến và phòng trừ dịch bệnh.

- Cây trồng: Cây họ đậu, cây rau, cây ăn quả, hạt giống, lúa,

ngô, các loại cây khác

- Vật nuôi: Bò, cá, dê, gà, tôm.

- Kỹ thuật chăn nuôi: Bò, chim bồ câu, chim cut, cua, cá, cừu,

- Kỹ thuật trồng trọt: Cây họ đậu,cây lấy gỗ, cây rau, cây ăn

quả, hạt giống, lúa, ngô, các loại cây khác

1.2.2 Công tác đào tạo

Trang 15

Thực hiện nhiệm vụ đào tạo của UBND tỉnh và Sở khoa học và Côngnghệ tỉnh Nam Định giao Trung tâm đã lien kết với các Trường đại họcBách Khoa Hà Nội đào tạo được 5 khóa Cao Đẳng CNTT hiện đang làm thủtục với một số trường Đại học khác tại Hà Nội để tiếp tục liên thông lien kết

mở them các lớp đào tạo về: Văn Bằng 2 và Sau Đại học…

Ngoài ra Trung tâm có chức năng cấp chứng chỉ tin học ứng dụngTrình độ A, B, C cho các đối tượng tập thể và cá nhân trong toàn tỉnh Chođến nay sau hơn 2 năm hoạt động về lĩnh vực này Trung tâm đã cấp đượcgần 10.000 chứng chỉ tin học cho đối tượng chủ yếu là học sinh thuộc cácTrung tâm giáo dục thương xuyên trên địa bàn toàn tỉnh Nam Định góp phầntạo cung cấp cho các em có thêm kiến thức cơ bản về công nghệ thông tintrước khi tốt nghiệp PTTH và tạo điều kiện cho các em được cộng thêmđiểm khi tham gia kỳ thi tốt nghiệp phổ thông trung học Công tác này cũng

đã góp một phần vào việc làm tăng tỷ lệ đỗ tốt nghiệp PTTH của khối giáodục thường xuyên trên địa bàn toàn tỉnh

Được sự ủng hộ của UBND tỉnh Nam Định, Sở KHCN, Sở GA&ĐT

và Sở Nội Vụ Trung tâm tiếp tục xin thêm chức năng đào tạo cấp chứng chỉNgoại ngữ Trung tâm mong muốn được liên kết với các trường về việcchuẩn hóa trình độ tin học và ngoại ngữ trước khi các em tốt nghiệp ratrường

Hiện nay tại Trung tâm vẫn đang lien tục tuyển sinh các lớp đào tạongắn hạn về:

- Tin học văn phòng( Word, excel, Powerpoint…)

- Các lớp về đồ họa(Photoshop, Coredraw…)

- Các lớp về lập trình website và phần mềm quản lý…

1.2.3 Lĩnh vực phần mềm

Trang 16

Với đội ngũ lập trình viên được đào tạo bài bản hiện nay Trung tâm

đã có thể thiết kế và xây dựng được hầu hết các loại phần mềm quản lý vàcác dạng website theo yêu cầu của khách hàng

Cho đến nay cán bộ Trung tâm đã xây dựng thành công một số phầnmềm đã được ứng dụng rộng rãi tại các Sở, Ban, Ngành, một số UBNDhuyện và trường học

Trong số đó đặc biệt phải kể đến phần mềm Quản lý” HỒ SƠ CÔNGVIỆC” Khi áp dụng phần mềm này thì nó đã hỗ trợ công việc rất tốt cho cáclãnh đạo và cán bộ tại các đơn vị đó về mặt thời gian và kinh tế( thời gianchờ công việc, đi lại và giấy mực in ấn) nhìn chung khi áp dụng phần mềmnày thì các đơn vị đều đánh giá cao về tính hiệu quả của nó

Vừa qua Trung tâm cũng đã hoàn thiện và bàn giao cho Sở KH&CNphần mềm quản lý dự án Hiện nay phần mềm đã bắt đầu đưa vào sử dụng

nó đã giúp đỡ rất nhiều cho cán bộ quản lý về công tác lưu trữ thông tin dự

án cũng giúp cho cán bộ quản lý nắm được thời gian, tiến độ giải ngân củacác đề tài dự án

Hiện nay Trung tâm đang tiếp tục lien kết với một số đơn vị để triểnkhai và xây dựng một số chương trình phần mềm ứng dụng khác như:

- Phần mềm quản lý nguồn vốn đầu tư

- Phần mềm quản lý bệnh viện

- Phần mềm quản lý nhân sự

- Phần mềm quản lý học sinh sinh viên

- Phần mềm chăm sóc khách hàng

- Website theo yêu cầu của khách hàng

Ngoài ra theo Thông tư Số: 08/2010/TT – BGDĐT của Bộ giáo dục&Đạo tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do Mã nguồn Mở trong các cơ sởgiáo dục và theo nhu cầu của đông đảo người sử dụng Trung tâm đã cử cán

Trang 17

bộ đi tham dự nhiều lớp học về ứng dụng của mã nguồn mở để trong thờigian tới có thể triển khai các ứng dụng của mã nguồn mở là các phần mềmđược miễn phí cho các đơn vị có nhu cầu.

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Yêu cầu của đề tài

2.1.1 Về mặt ứng dụng

Xây dựng được phần mềm quản lý hoạt động KHCN của Sở KHCNtỉnh Nam Định, nhằm phục vụ cho việc quản lý các dự án, các đề tài mộtcách cách thuận tiện nhanh chóng và chính xác.

2.1.2 Về mặt kỹ thuật

Như chúng ta đã biết, việc ứng dụng phần mềm trong các hoạt độngquản lý nói chung và đặc biệt là trong quản lý các đề tài KHCN sẽ đem lạirất nhiều lợi ích như tiết kiệm thời gian, hiệu quả công việc và đảm bảochính xác trong các hoạt động quản lý vì máy tính đã làm thay cán bộ nhữngcông việc nhàm chán đơn điệu lặp đi lặp lại Người quản lý sẽ không phảimất nhiều thời gian và công sức trong việc tập hợp và xử lý số liệu mà vẫn

có thể đưa ra các báo cáo cần thiết một cách nhanh chóng và chính xác

Phần mềm quản lý quản lý các đề tài KHCN do tác giả thực hiện làmột ứng dụng chạy trên hệ thống Window hỗ trợ đầy đủ về Unicode, cơ sở

dữ liệu Access Trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu các phần mềm quản lý vềKHCN hiện nay của các Trường đại học, Viện nghiên cứu và tổ chức doanhnghiệp Nhóm chủ trì đề xuất và lựa chọn nền tảng công nghệ phát triểnphần mềm để đáp ứng cho những yêu cầu hiện tại và tương lai trong việcquản lý đề tài, dự án KHCN của Sở, đó là phần mềm được phát triển trênnền VB.NET, cơ sở dữ liệu Access, có thể cài đặt trên mạng LAN/WAN,cho phép nhiều máy tính trên mạng LAN cùng kết nối đến CSDL trên máy

Trang 18

chủ và cùng thực hiện việc truy nhập, xử lý thông tin mà không gây ra vấn

đề xung đột Điều này đảm bảo cho yêu cầu mở rộng quy mô hoạt độngtrong tương lai của các đơn vị phòng ban trong đơn vị sử dụng chương trìnhphần mềm Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thế cài đặt phần mềm sử dụng chomáy tính đơn lẻ phù hợp cho những phòng ban có cơ cấu tổ chức nhỏ

Cơ sở dữ liệu của phần mềm có chỉ số kỹ thuật đáp ứng cho lượngthông tin lưu trữ lớn và có khả năng sao lưu dữ liệu tự động định kỳ và tínhbảo mật cao đảm bảo được sự an toàn thông tin cho hệ thống

Với mô hình dữ liệu tập trung, thì việc quản lý sẽ trở nên dễ dàng vànhanh chóng, mỗi người sẽ làm một phần công việc nhưng ta vẫn có đượcmột kết quả chung Hơn nữa dữ liệu sẽ được bảo đảm an toàn, vì mỗi người

có quyền riêng để truy xuất dữ liệu do người quản trị cấp

2.2 Phân tích và thiết kế chức năng

2.2.1 Thiết kế sơ đồ chức năng hệ thống

Từ những khảo sát và phân tích của chương trình đặt ra xác định hệthống của chương trình quản lý hoạt động KHCN gồm các chức năng cơbản:

- Quản lý nhân sự: Cập nhập đầy đủ danh sách thông tin của các cán

bộ nhân viên, hồ sơ cá nhân,…

- Quản lý hợp đồng: Cập nhập thông tin về các mã hợp đồng, tên hợpđồng, chi phí hợp đồng

- Quản lý dự án: Bao gồm chi phí dự án, loại dự án, đơn vị thực hiện,thời gian thực hiện

- Tìm kiếm: Yều cầu phải tìm kiếm được thông tin cá nhân, tổ chứcđơn vị thực hiện, dự án đề tài đang thực hiện hoặc đã thực hiện xong

Trang 19

- Báo cáo: Sau khi thực hiện xong các dự án phải có báo cáo chi tiết

Quản lý

dự án

Tìm kiếm

và lập báo cáo

Loại dự án

Đơn vị thực hiện

Thời gian thực hiện

Tìm kiếm thông tin

Báo cáo

Trang 20

Tất cả thông tin đề tài và cán bộ nhân viên thực hiện đề tài sẽ nhậpvào chương trình quản lý đề tài KHCN nhằm giúp cho công tác quản lý mộtcách dễ dàng và thuận lợi.

Trả thông tin

Yêu cầu thông tin

Gửi phê duyệt

Duyệt đề tài

Ngày đăng: 14/04/2016, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Mai, Microsoft Visual Basic 6.0 & Lập trình cơ sở dữ liệu, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Visual Basic 6.0 & Lập trình cơ sở dữ liệu
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Ks. Đinh Xuân Lâm & VN- GUIDE, Những bài thực hành Cơ sở dữ liệu Visual Basic căn bản, NXB Thống kê, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài thực hành Cơ sở dữ liệu Visual Basic căn bản
Nhà XB: NXB Thống kê
3. Ths. Trần Công Uẩn, Giáo trình Cơ sở dữ liệu, NXB Thống kê, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cơ sở dữ liệu
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Ts. Trương Văn Tú, Trần Thị Song Minh, Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý
Nhà XB: NXB Thống kê
5. Nguyễn Ngọc Minh, Visual Basic 2005, NXB Phương Đông, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Visual Basic 2005
Nhà XB: NXB Phương Đông
6. Evangelos Petroutsos, Mastering Microsoft Visual Basic 2008, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mastering Microsoft Visual Basic 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 2.2.2.2 Sơ đồ mức đỉnh ( mức 1) - Xây dựng chương trình quản lý hoạt động KHCN sở KHCN nam định
Hình 2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 2.2.2.2 Sơ đồ mức đỉnh ( mức 1) (Trang 19)
Hình 4. Sơ đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh (mức 2) - Xây dựng chương trình quản lý hoạt động KHCN sở KHCN nam định
Hình 4. Sơ đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh (mức 2) (Trang 22)
Hình 5. Bảng cơ sở dữ liệu quan hệ - Xây dựng chương trình quản lý hoạt động KHCN sở KHCN nam định
Hình 5. Bảng cơ sở dữ liệu quan hệ (Trang 23)
Bảng 1: Bảng cá nhân - Xây dựng chương trình quản lý hoạt động KHCN sở KHCN nam định
Bảng 1 Bảng cá nhân (Trang 25)
Bảng 7: Bảng Phòng ban - Xây dựng chương trình quản lý hoạt động KHCN sở KHCN nam định
Bảng 7 Bảng Phòng ban (Trang 26)
Bảng 5: Bảng dự án - Xây dựng chương trình quản lý hoạt động KHCN sở KHCN nam định
Bảng 5 Bảng dự án (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w