1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy

48 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 358,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định chếkhu vực vào trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia t

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định chếkhu vực vào trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến năm2020.Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại dịch vụ nói riêngphải đương đầu thách thức lớn.Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tậptrung sang cơ chế thị trường,hoạt động thương mại dich vụ ở nước ta có sự thay đổilớn.Với doanh nghiệp thì ranh giới giữa sự thành công và thất bại trở nên rõ ràng.Ngàynay tràn ngập các doanh nghiệp sản xuất ra cùng loại dịch vụ.khách hàng có nhiều cơhội lựa chọn nên việc sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả trở nên quantrọng.Tuy nhiên ,nhưng kết quả đạt được vẫn còn tồn động những mạt hạn chế.một sốdoanh nghiệp đã gặp không ít khó khăn bởi trình độ quản lí chưa kịp với đà cơ chế thịtrường kèm theo là sự phản ứng kém linh hoạt với phương thức và cách thức điêughành doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính.Các doanh nghiệp còn lúng túng trong huyđộng,quản lí và sử dụng vốn Bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hayxem xét một phương án kinh doanh đều quan tâm đầu tiên đến vốn kinh doanh củamình và sử dụng vốn một cách tiết kiệm.Muốn vậy, công tác tài chính của doanhnghiệp phải thực hiện một cách đầy đủ.chính xác,kịp thời và đam r bảo thực hiện chế

độ chính xác

Xuất phát từ nhận thức trên,qua thời gian thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài

“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH vàthương mại dịch vụ Đức Huy”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

+ Về mặt lí luận: hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

+ Về mặt thực tế: vận dụng những lý luận đã nêu nghiên cứu tình hình sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp

+ Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy”

Trang 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Thời gian: từ năm 2013-2015

+ Đơn vị: Công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy”

+ Tài liệu: BCTC của Công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy”

Hải Phòng, các tài liệu tham khảo, khảo sát thực tế DN…

4 Phương pháp nghiên cứu

Bao gồm các phương pháp phân tích tài chính, phân tích các chỉ tiêu tài chính,phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ, các phương phápthống kê, các phương pháp toán (quy nạp, diễn dịch), phương pháp đồ thị,…

5 Kết cấu đề tài

Ngoài các phần: Lời mở đầu; mục lục; danh mục các chữ viết tắt; danh mụcbảng, biểu, sơ đồ; kết luận; danh mục tài liệu tham khảo; nội dung chính của báo cáokiến tập gồm 3 phần:

+ Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động tại doanh nghiệp

+ Chương 2: Thực trạng quản lý sử dụng vốn lưu động tại Công ty

+ Chương 3: Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy”

Trang 3

CHƯƠNG 1:Vốn lưu động và hiểu quả sử dụng vốn lưu động

trong các doanh nghiệp1.1.Vốn lưu động

1.1.1 Khái niệm

Vốn lưu động biểu hiện bằng tiền tài sản lưu động của các doanh nghiệp trongquá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sảnlưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượcdiễn ra thường xuyên liên tục.Đó là số vốn doanh nghiệp đầu tư để dự trữ vật tư.để chiphí cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,chi hí cho hoạt động quản lý của doanhnghiệp.Vốn lưu động tham gia hoàn toàn và quá trình sản xuất kinh doanh,chuyển quanhiều hình thái giá trị khác nhau như tiền tệ,đối tượng lao động,sản phẩm dở dang, bánthành phẩm.Giá trị vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm

1.1.2 Đặc điểm

Vốn lưu động thể hiện dưới hai hình thái:

Hình thái hiện vật:Đó là toàn bộ nghiên vật liệu,sản phẩm dở dang,bán thànhphẩm,thành phẩm

Hình thái giá trị:là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu,bán thành phẩm,thành phẩm,giá trị tăng lên do việc sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất vànhững chi hí bằng tiền trong quá trình lưu thông.Sự lưu thông về mặt hiện vật và giátrị vốn lưu động của doanh nghiệp sản xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung:T-H-SX-H?-T? Trong quá trình vận động,đầu tiên vốn lưu đọng biểu hiện bằng hìnhthức tiền tệ.Một vòng khép kín đó gợi mở cho chúng ta thấy hàng háo được mua vào

để doanh nghiệp sản xuất sau đó bán ra,việc bán đưoạc hàng tức là khách hàng chấpnhận được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng.Từ cái kết quả đó giúp chúng

ta sáng tạo ra một cách thức quản lý vốn lưu động tối ưu và đánh giá được hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp

Trang 4

+Vốn lưu động có khả năng quyết định quy mô hoạt động của DN, giúp DN chớpthời cơ và tạo lợi thế cạnh tranh cho DN.

+ Vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản xuất, là

điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động

+Vốn lưu động là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư.+ Vốn lưu động có khả năng quyết định quy mô hoạt động của DN, giúp DNchớp thời cơ và tạo lợi thế cạnh tranh cho DN

+ Vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặcđiểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Vốn là yếu tố của mọi hoạt động kinh doanh Vốn là tiền tệ cho sự ra đời củadoanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh,tạo công ăn việclàm cho người lao động

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường

Vốn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng pham vi hoạt động của doanh nghiệp

Để có thế tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanhnghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phai có lãi,đảm bảo vốn của doanhnghiệp bảo toàn và phát triển

Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động là phạm trù kinh tế:

-Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực xã hội để đạt được kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thất nhất Xuất phát từnhững nguyên lý chung như vậy,trong lĩnh vực vốn kinh doanh định ra hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ:hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp người ta chủyếu quan tâm tới hiệu quả kinh tế Do vậy các nguồn lực kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói

Trang 5

chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng mang tính thường xuyên

va bắt buộc đối với các doanh nghiệp

1.1.4 PHÂN LOẠI VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP:

1.1.4.1.Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất:

1.1.4.4 Phân loại theo hình thức biểu hiện

+Vốn vật tư hàng hóa:Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện vật củ thểnguyên vật liệu,sản phẩm dở dang.bán thành phẩm

+vốn bằng tiền:tiền mặt,tiền quỹ,vốn,tiền gửi ngân hang,các khoản vốn trongthanh toán,đầu tư ngắn hạn

1.1.4.5 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn

+Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồmvốn do nhà nước cấp,vốn tự bổ sung từ lợi nhuận,từ các quỹ của doanh nghiệp,vốn liêndoanh liên kết.Vốn chủ sở hữu được xác định phần còn lại trong tổng tài sản củadoanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả các khoản nợ là các khoản vốn lưuđộng được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chinhkhác

Trang 6

1.1 4.6Phân loại theo nguồn hinh thành

Vốn do nhà nước cấp: là vốn do nhà nước cấp do doanh ngiệp được xác nhận tên

cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải có trách nghiêm bảo toàn và pháttriển Vốn do nhà nươc cấp có hai loại là vốn cấp ban đầu và vốn cấp bổ sung trongqua trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sử dụng vốn này phải nộp ngân sách một

tỷ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp gọi là thu sử dung vốn ngân sách

Vốn tự bổ sung:là vốn nội bộ doanh nghiệp bao gồm : vốn khấu hao cơ bản<lọinhuận để lại, vốn cổ phần

Vốn liên doanh liên kết:là vốn do doanh nghiệp liên doanh liên kết với doanhnghiệp khác trong và ngoài nước đẻ thục hiện quá trình sản xuất kinh doanh Đây làhình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt đọng tham gia vốn liên doanh này có thểgắn liền với hoạt động chuyển giao công nghệ,thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổimới sản phẩm tăng khả năng cạnh tanh của doanh nghiệp.Doanh nghiệp cũng có thểtiếp nhận máy móc ,thiết bị nếu hợp đồng kinh doanh quy định góp vốn bằng máy mócthiết bị

Nguồn vốn đi vay:nguồn vốn đi vay từ các tổ chức chính phủ được hoàn lạiNguồn vốn huy đọng từ thị trương vốn bằng việc phát hành cổ phiếu,tín dụngthương mại,tín dung ngân hàng,vốn huy đọng qua thị trương chứng khoán,tín dungthuê mua

+) Tín dụng thương mại là tín dụng thường được các doanh nghiệp sử dụng,coitrọng như một nguồn vốn ngắn hạn Tín dụng thương mại chinhas là quan hệ mua bánchịu giữa các doanh ngiệp, mua ban trả chậm hay trả góp Tín dụng thương luôn gắnvới một loại thanh toán củ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chínhsach tín dụng khach hang mà doanh nghiệp được hưởng Tín dụng thương mại laphương thức tài trợ tiện lọi, linh hoạt trong kinh doanh ma nó còn tạo ra khả năng mởrộng hợp tác kinh doanh một cacchs lâu bền Tuy nhiên do đắc điểm của khoản tíndụng thương mại thương coa thời gian ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lí mộtcách khoa học , nó có thể đáp ứng phần nào vốn lưu động cho doanh nghiệp Mặtkhac, do là nguồn vốn ngắn hạn nên sử dụng qua nhieeug loại hình này dễ gặp phải

Trang 7

các rủ ro như: rủi ro về lãi suất rủi ro về về thanh toán Trên thực ttees chiếm dụng đếnmột mức độ tín dụng nào đó có thể coi là tín dụng thương mại

+) Tín dụng ngân hàng : Đây là khoản vay tại các ngân nhàng thương mại Cácngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiệp, với thời hạn có thể

từ vài ngày tới một năm với số lượng vốn theo số lượng vốn kinh doanhcuar doanhnghiệp Sự tài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp được thực hiện theo nhiều phươngthức Một là cho vay nhất định với một thời hạn xác định, doanh nghiệp làm đơn xinvay Nếu được ngân hàng chấp nhận , doanh nghiệp sẽ ký thế ước nhận nợ và sử dụngtiền vay Việc trả nợ sẽ được thực hiện theo các kỳ hạn đòi nợ đã thỏa thuận hoặc trảmột lần vào ngày đáo hạn Hai là cho vay luân chuyển Phương thức phương thức nàyđược áp dụng khi doanh nghiệp có nhu cầu vốn bổ sung thương xuyên và đáp ứngnhững điều kiện nhất định mà ngân hàng đặt ra Theo phương thức này ngan hang vàdoanh nghiệp thỏa thuận một hạn mức tín dung nhất định Hạn mức tín dụng được xácđịnh dựa trên nhu cầu vốn bổ sung của doanh nghiệp và mức cho vay tối đa mà ngânhàng có thể chấp nhận được Căn cứ vào mức hạn mức tín dụng đã thỏa thuận, doanhnghiệp có thể nhận tiền vay nhiều lần nhưng tổng các món nợ sẽ k vượt quá hạn mức

đã xác định

+) Vốn huy động qua thị trương chứng khoán : Thị trường chứng khoán huyđọng vốn chung và dài hạn cho các doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể huy đọng quathị trường chứng khoán bằng cách phát hành trái phiếu, đây là công cụ tài chính quantrọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinhdoanh Việc phat hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút được số vốnnhàn rỗi trong xã hội để mở rộng sản xuất kinh doanh của chính bản thân doanhnghiệp

+) Tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn tíndụng thuê mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đượctài sản cần thiết vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đay là hình thức tài trợtín dụng thông qua các loại tài sản ,máy móc thiết bị Tín dụng thue mua có haiphương thức giao dịnh chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính Ngoài ra còn có cácloại vốn khác như huy động vốn điều lệ cho các công ty cổ phần

Trang 8

1.2 Khái niệm kết cấu vốn lưu đọng và các nhân tố ảnh hưởng đén kết cấu vốn lưu động

1.2.2 Khái niệm kết cấu vốn lưu động

Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trong tổng số vốn lưuđộng tại 1 thời điểm nhất định.Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động sẽ giúp chúng tathấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong cácgiai đoạn luân chuyển để xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động và tìm mọi biệnpháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể

1.2 3 Các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

-Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước.Các chính sách vĩ mô của nhà nướctrong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng chính sách vĩ mô của nhà nước tácđộng một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiêp Chảng hạn nhưnhà nước tăng thuế thu nhập của doanh nghiệp,điều này trực tiếp làm suy giảm lợinhuận sau thuế của doanh nghiệp ,chính sách cho vay đều có thể làm tăng hoặc giảmhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Bên cạnh đó các quy định của nhà nước vềphương hướng định hướng phát triển các ngành kinh tế đều ảnh hưởng tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp

-Tác động của nền kinh tế: kinh tế thị trường là một sự phát triển chung của xãhội nhưng trong nó có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được linhhoạt nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục đến chóngmặt Giả cả của đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng,lạm phát thường xuyên xảy ra.Đương nhiên vốn của doanh nghiệp cũng bị mất dần

Chúng ta biết rằng cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường Dovậy doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm có như vậydoanh nghiệp mới có thể thắng trong cạnh tranh,mở rộng tiêu thụ sản phẩm

-Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật:Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến tốc

độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu chuyển đến tốc đọ đỉnhcao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thị trường công nghệ biến đổi

Trang 9

không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn.Mặt khác

nó đặt doanh nghiẹp vào môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt

Do đó,sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải đầu tư vào công nghệ nào và phảitính đến hao mòn vô hình dô phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật

-Tác động của môi trường tự nhiên:Đó là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác đọngđến doanh nghiệp như khí hậu thời tiết môi trường Các diều kiện làm việc trong môitrường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ đó tăng hiệu quả công việcNgoài ra có một số nhân tố người ta gọi là nhân tố bất khả kháng như thiên taidịch họa gây khó khăn trong hoạt đọng sản xuất kinh doanh từ đó ảnh hương tói hiệuquả sử dụng vốn lưu đông

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan

-Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh:đay là một đặc điểm quan trọng gắntrực tiếp tới hoạt đọng sử dụng vốn của doanh nghiệp.Nếu chu kỳ ngắn,doanh nghiệp

sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tai tạo,mở rộng sản phẩm kinh doanh và ngược lại

- Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứađựng chi phí và việc tiêu thụ sản phâm rmang lại doanh thu cho doanh nghiệp

-Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên: yếu tó con người là yếu tố quyết địnhnhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp

-Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh:Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Qúa tình sản xuất kinh doanh phải trải qua 3 giai đoạn: cung ứng sản xuất và tiêu thụ

+ Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đàu vào cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu,lao động nó bao gồm cả mua dự trữ Để đảm bảo kết quả kinh doanh thì hang hóa phải đâm bảo chi phí mua giảm tới mức tối ưu

+ Khâu sản xuất giai đoạn này phải đáp ứng dây chuyền sản xuất cũng như công nhân sao cho sử dụng máy mọc có hiệu quả nhất, khai thác tối đa công suất thời gian lam việc của may móc đảm bảo kế hoạch sản xuất

+Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu và có những biện pháp thích hợp để tiêu thu sản phẩm Khâu này quyết định tới doanh thu là cơ sỏ đẻ tái sản xuất

Trang 10

- Việc xác định cơ cấu vốn và nhu cầu vốn

+ Việc xác định cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn đầu tư có tác động chủ quan tới hiệu quả

sử dụng vốn Tỷ trọng các khoản vốn đầu tư đang dung và sử dụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh là cao nhất thì mới là cơ cấu vốn tối ưu

Phải đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu động trong tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Phải đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực với vốn cố định không tích cực

Phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn của quá trình sản xuất để phát huy tối đa hiệu quả về công suất về thời gian và số lượng

+ Việc xác định nhu cầu vốn

Nhu cầu vốn của doanh nghiệp ở bát cứ thời điểm nào cũng chinh băng tổng tài sản doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh Việc xác định nhu cầu vốn là hết sức quan trọng

- Trình độ quản lí và sử dụng các nguồn vốn: là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG

DOANH NGHIỆP

Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một hạm trù kinh tế phản ánh trình

độ, năng lực khai thác và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tăng giá trị tài sản chủ sở hữu.Hiệu quả sử dụng vốn cũng cần được xem xét ở 2 mặt đó là:

+ Hiệu quả về mặt kinh tế

+ Hiệu quả về mặt xã hội

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì họ quan tâm đến hiệu quả kinh tế hơn, tuynhiên hiệu quả xã hội cũng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế hơn vì điều nàyliên quan đến khả năng tồn tại hay là phá sản của doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế cũng

là thước đo xác định vị trí của doanh nhiệp trên thị trường, là cơ sở để xếp hạng tínnhiệm

Trang 11

Vì vậy nó có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có cơcấu vốn thiên về vốn vay Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là một trong những chỉ tiêu đượcnhà đầu tư xem xét và quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp này hay không.Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp sử dụng vốn lưuđộng để các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục Lợi íchkinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng đồng vốn lưu động.Việc sử dụng vốn lưu động có hợp lý hiệu quả hay không được đánh giá qua một sốcác chỉ tiêu sau:

1.3.1 Sức sinh lời của vốn lưu động

Sức sinh lời củavốn lưu động =

Lợi nhuận sau thuếVốn lưu động bình quân

Trong đó:

2

Chỉ tiêu này cho biết :

- Cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt đọng sản xuất kinh doanh thì tạo

ra nhiều đồng lợi nhuận

-Chỉ tiêu càng lớn càng tốt

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển và mức tiết kiệm VLĐ

1.3.2.1 Số vòng quay của vốn lưu động

Thời gian của một vòngluân chuyển =

Thời gian kỳ phân tích

Số vòng quay của VLĐThường lấy thời gian của kỳ phân tich là một năm hay 360 ngày

Chỉ tiêu này cho biết:

- Số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được trọng một vòng

- Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốnlưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn

1.3.2.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động

Trang 12

Mức tiết kiệm vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiết kiệm đượctrong kỳ kinh doanh Mức tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện bằng chỉ tiêu:

VTK= Mức tiết kiệm là số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm vốn lưu động hoặc tăng với quy mô không đáng kể

Công thức tính toán như sau:

Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Trong đó:

VTK : Mức tiết kiệm Vốn lưu động

K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

M1: Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch

*Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này có thể chỉ ra một cách chi tiết về thời gian vòng vốn luân chuyển, vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn và làm ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn

* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Chỉ tiêu này cho chúng ta biết cứ một đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành VLĐ

*Các khoản phải thu:

Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ của các khoản phải thu hoán chuyển thành tiền chỉtiêu này được thể hiện qua kì thu tiền bình quân Căn cứ vào vòng quay các khoản phảithu, ta có thể tính được kì thu tiền bình quân trong kì:

Vòng quay CKPT =

Kỳ thu tiền bình quân =

Trang 13

Khi vòng quay các khoản phải thu tăng thì kì thu tiền bình quân giảm từ đó thấy được công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp tương đối tốt làm giảm lượng vốn chiếm dụng, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại.

1.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

1.3.4.1 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời = Tổng số nợ ngắn hạnTiền

Thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của DN Do tiền cótầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh toán nên chỉ tiêu này được sử dụngnhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của DN Trong hoạt động kinhdoanh thì tỷ suất thanh toán luôn được các doanh nghiệp quan tâm Nếu chủ độngtrong vấn đề này thì doanh nghiệp luôn tạo cho mình một chỗ đứng trên thươngtrường Trong thực tế nếu tỷ xuất này >= 0.5 thì tình hình thanh toán tương đối khảquan còn ngược lại nếu = < 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanhtoán công nợ điều này sẽ gây cho doanh nghiệp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, nếu tỷxuất cao chứng tỏ doanh nghiệp đang bị ứ đọng vốn hay là doanh nghiệp đang trongtình trạng không biết tạo ra các cơ hội cho đồng vốn của mình

1.3.4.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặctài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn Tiền ở đây

có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản là các khoản đầu tư tài chính ngắn

Trang 14

hạn (cổ phiếu,trái phiếu) Nợ đến hạn và quá hạn phải trả là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn,

nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết doanh nghiệp còn được nợ

Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp được tính theo công thức:

Khả năng thanh toán nhanh = Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng số nợ ngắn hạn

1.3.4.3 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán

1.4 Các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.4.1 Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động cần thiết phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh

Để xây dựng một kế hoạch vốn lưu động đầy đủ, chính xác thì khâu đầu tiêndoanh nghiệp phải xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Đây là bộ phận kế hoạch phản ánh kết quả tính toán tổng nhu cầu vốn lưu độngcho năm kế hoạch, nhu cầu vốn cho từng khâu: dự trữ sản xuất, sản suất và khâu lưuthông Xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh chính xác, hợp lý mộtmặt bảo đảm cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được tiếnhành liên tục, mặt khác sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vật tư, sử dụng lãng phí vốn,không gây nên tình trạng căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của doanhnghiệp

1.4.2 Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Sau khi xác định được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảm bảocho sản xuất được liên tục, đều đặn thì doanh nghiệp phải có kế hoạch đáp ứng nhucầu vốn đó bằng các nguồn vốn ổn định, vững chắc Vì vậy một mặt doanh nghiệpphải có kế hoạch dài hạn để huy động các nguồn vốn một cách tích cực và chủ động.Mặt khác hàng năm căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch, doanh nghiệp

Trang 15

phải xác định được quy mô vốn lưu động thiếu hoặc thừa so với nhu cầu vốn lưu độngcần phải có trong năm.

Trong trường hợp số vốn lưu động thừa so với nhu cầu, doanh nghiệp cần cóbiện pháp tích cực để tránh tình trạng vốn bị ứ đọng, chiếm dụng

Trường hợp vốn lưu động thiếu so với nhu cầu, doanh nghiệp cần phải có biệnpháp tìm những nguồn tài trợ như:

• Nguồn vốn lưu động từ nội bộ doanh nghiệp (bổ sung từ lợi nhuận để lại)

• Huy động từ nguồn bên ngoài: Nguồn vốn tín dụng, phát hành trái phiếu, cổphiếu, liên doanh liên kết

Để đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất, doanh nghiệp phải có sự xem xét và lựachọn kỹ các nguồn tài trợ sao cho phù hợp nhất trong từng hoàn cảnh cụ thể

1.4.3 Quản trị các khoản phải thu, phải trả

Nếu doanh nghiệp không thu hồi vốn nhanh thì các nguồn vốn của doanh nghiệpđang bị chiếm dụng dẫn đến việc doanh nghiệp không chủ động trong các vấn đề đầu

tư hay luân chuyển vòng vốn dẫn đến các thiệt thòi cho doanh nghiệp

Đây là một vấn đề khá quan trọng đối với các doanh nghiệp vì nếu các dòng vốnluân chuyển đi mà doanh nghiệp không biết bao giờ có thể thu lại được số vốn này thì

nó sẽ không cho các nhà đầu tư có điều kiện để phát huy hết khả năng sử dụng đồngvốn của mình đồng thời các điều kiện về tài chính sẽ không được duy trì Vậy đòi hỏicác nhà doanh nghiệp phải có các phương pháp sử dụng hợp lý để đồng vốn có thểquay lại tay các nhà đầu tư trong thời gian ngắn nhất cùng với các lợi nhuận mà đồngvốn mang về

Việc quản lý chặt chẽ các khoản phải thu phải trả sẽ giúp doanh nghiệp chủ đọnghơn trong kế hoach sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ luân chuyển vốn, từ đó nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung.

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỨC HUY TRONG

GIAI ĐOẠN 2013 - 20152.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH thương mại dịch vụ Đức Huy

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

* Giới thiệu chung

Tên công ty viết tắt bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỨC HUY

Địa chỉ trụ sở chính: Số 654 Nguyễn Văn Linh – Phường Vĩnh Niệm – Lê Chân – Hải Phòng

Người đại diện pháp luật của công ty: HOÀNG THỊ THUỶ

du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, quán bar, vũ trường); Mua bánđường, sữa, bánh kẹo, hoá mỹ phẩm; Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình; Môi giới

và xúc tiến thương mại; Quảng cáo thương mại (theo quy định của pháp luật hiệnhành); Các dịch vụ thiết kế đồ hoạ quảng cáo (không bao gồm dịch vụ thiết kế côngtrình); In và các dịch vụ liên quan đến in (theo quy định của pháp luật hiện hành); Muabán nguyên liệu, vật tư, thiết bị ngành in, thiết bị đồ hoạ quảng cáo; Dịch vụ đóng gói,dán nhãn cho cơ sở sản xuất kinh doanh; Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách;Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải; Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá; Xuất nhậpkhẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

Trang 17

* Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH thương mại dịch vụ Đức Huy ban đầu là chi nhánh công ty cổphần thương mại Xuân Thiên sáng lập năm 2007, đến năm 2009 Công ty đã chuyểnđổi thành Công ty TNHH thương mại Đức Huy, hoàn toàn độc lập về nguồn vốn cũngnhư năng lực trong suốt thời gian hình thành và phát triển

Xuất phát từ một doanh nghiệp nhỏ, bằng khả năng linh hoạt trong việc lắm bắtnhu cầu thị trường và kinh doanh của công ty mình mà công ty đã ngày phát triển, tạođược nhiều uy tín và thương hiệu công ty trên thị trường

- Bảo đảm công ty tuân thủ với tất cả các quy định của pháp luật, đầy đủ và kịp

- Xây dựng các mục tiêu chiến lược dài hạn cho công ty phù hợp với lợi ích + Thủ quỹ:Nắm quỹ tiền mặt và thực hiện nghĩa vụ giao dịch với ngân hàng.+Kế toán trưởng:Vũ Tuyết Mai Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp việc choGiám Đốc trong việc quản lý tài chính của công ty theo pháp lệnh kế toán thống kê vàcác quy định hiện hành của Nhà nước về tài chính Phòng có những chức năng, nhiệm

vụ

+ Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty để lập kế hoạch thu tàichính, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm vận tải, đồng thời thực hiện tốt chế độ báo cáotheo quy định phân tích thu, chi, lỗ, lãi từ đó đề xuất các biện pháp để quản lý tốt hoạtđộng có liên quan đến tình hình tài chính của các xí nghiệp và của cả công ty đạt hiệuquả tốt hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Tổng hợp số liệu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sửdụng tài chính, tiền vốn, đảm bảo quyền tự chủ trong kinh doanh về tài chính Phântích, đánh giá hoạt động tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,tìm ra biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế

Trang 18

+ Đề xuất các biện pháp điều chỉnh xử lý kịp thời những sai lệch trong hoạt độngkinh doanh và quản lý tài chính.

+Kế toán kho :xuất nhập hàng hóa Phân loại xử lý chứng từ gốc ghi vào sổ kếtoán chi tiết, lập chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ rồi chuyển lên cho kếtoán trưởng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Giám đốc

Kế toán kho

Trang 19

2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Công ty TNHH thương mại Đức Huy

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty TNHH thương mại Đức Huy

Trang 20

Qua bảng 2.1, bước đầu tiên ta thấy trong quy mô của công ty thuộc dạng vừa và nhỏ, điều này thể hiện qua doanh thu củacông ty trong ba năm dao ba năm dao động trong khoảng 2767 triệu đồng đến 5207 triệu đồng Ngoài ra công ty đang có xu hướng

mở rộng quy mô kinh doanh thể hiện ở số lượng nhân viên của công ty và doanh thu của công ty trong ba năm qua, cụ thể:

Thứ nhất, tổng doanh thu của Công ty giai đoạn từ 2013-2015 có biến động, tuy vậy những biến động này đáng kể Cụ thể,năm 2014 tổng doanh thu của công ty là 3,562,499,236 nghìn đồng, cao hơn so với năm 2013 là 2,767,596,450 nghìn đồng tương ứngvới tỉ lệ tăng 28.72%, nguyên nhân do năm 2014 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu từ hoạt động tài chính củacông ty tăng đáng kể, sang đến năm 2015 doanh thu tăng nhanh hơn 2014 và tăng là 1.645.485.987nghìn đồng tương ứng với tốc độtăng là46,18%

Về tổng chi phí của công ty có xu hướng tăng nhẹ, tổng chi phí năm 2013 là485,015,340 nghìn đồng, sang năm 2014 là501,779,186 nghìn đồng và đến 2015 tổng chi phí lên tới 560,158,800nghìn đồng Như vậy, tổng chi phí năm 2014 so với 2013 đãtăng 16.763.546 nghìn đồng tương ứng với 3.45%.Còn tổng chi phí năm 2015 so với 2014 tăng 58.379.614 nghìn đồng tương ứngvới 11,63%

Lợi nhậu sau thuế của công ty năm 2013 là 73,701,936 nghìn đồng, năm 2014 là 119,957,403 nghìn đồng, như vậy lợi nhuậnsau thuế năm 2014 so với năm 2013 tăng 46.255.467 nghìn đồng tương ứng 62,76% qua đây cho thấy kết quả kinh doanh của công

ty chưa tốt nhưng có tiến triển hơn 2013, doanh nghiệp cần có biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của mình gópphần tăng lợi nhuận cho công ty Sang đến năm 2015 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đã tăng lên đến 124,485,792 nghìn đồng

và so với 2014 thì năm 2015 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng đáng kể là 4.528569 nghìn đồng tương ứng với 3,77% Từ số liệucho thấy năm 2015 kết quả kinh doanh của công ty tương đối tốt, điều đó thể hiện sự cố gắng của công ty trong quá trình tìm kiếmlợi nhuận.đồng thời cũng cho thấy sự phát triển của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh

Trang 21

Nhìn chung tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng đều qua các năm Cụ thể,tổng tài sản của công ty năm 2014 là4,716,777,065 nghìn đồng cao hơn so với năm 2013 là 4,415,150,605 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 6,83% nguyên nhân

do tài sản ngắn hạn năm 2013 là 3,823,359,175 nghìn đồng, sang đến năm 2014 tài sản ngắn hạn tăng lên là 4,203,343,919 nghìnđồng như vậy tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng so với năm 2013 là 379984744 nghìn đồng tương ứng với 9.93%, còn đối với tài sảndài hạn năm 2014 giảm so với nam 2013 là78.358.284 nghìn dồng tương ứng giảm 13.24% Sang đến năm 2015 thì tổng tài sản củacông ty là 5,664,748,727 nghìn đồng, so với năm 2014 thì tổng tài sản đã tăng lên đến 947.971.662nghìn đồng tương ứng với20,09% nguyên nhân chủ yếu do tài sản ngắn hạn năm 2015 so với năm 2014 đã tăng 1.004.641.304nghìn đồng tương ứng tăng23.90% Tổng tài sản của công ty tăng qua các năm nhưng chuyển dần sang tăng tài sản ngắn hạn

Cùng với việc tăng tài sản thì vốn chủ sở hữu của công ty cũng có biến động tăng nhưng tăng nhẹ qua các năm Cụ thể, năm

2013 vốn chủ sở hữu của công ty là 3,668,601,309 nghìn đồng năm 2014 vốn chủ sở hữu giảm nhẹ xuống còn 3,399,576,788 nghìnđồng, như vậy năm 2014 so với năm 2013 vốn chủ sở hữu của công ty đã giảm 269.024.521 nghìn đồng tương ứng 7.33% Sangđến năm 2015 vốn chủ sở hữu có xu hương tăng lên là 3,698,712,201 nghìn đồng so với năm 2014 đã tăng 299.135.413 nghìn đồngtương ứng với 8.73% Vốn chủ sở hữu tăng một phần do doanh nghiệp chuyển từ lợi nhuận thu được của doanh nghiệp sang, phầncòn lại do hiệu quả kinh doanh khả quan, công ty có thể nhìn thấy tương lai phát triển nên yêu cầu các nhà đầu tư góp thêm vốn để

mở rộng sản xuất kinh doanh

Ngoài vấn đề tăng doanh thu, thêm lợi nhuận, công ty cũng đóng góp, thể hiện qua trách nhiệm của mình đối với đất nước và

xã hội Thể hiện cụ thể ở việc tăng ngân sách cho Nhà nước và lương cho cán bộ nhân viên Cụ thể, năm 2014 thuế và các khoảnphải nộp là 12456789 nghìn đồng, sang đến năm 2015 là 13298543nghìn đồng, nhu vậy lương thuế và các khoản phải nộp chongân sách nhà nước năm 2015 so với 2014 tăng đáng kể là 12456789 nghìn đồng tương ứng với 6.75%

Trang 22

Nhìn chung, đến năm 2015 thì công ty TNHH thương mại dịch vụ Đức Huy kinh doanh có hiệu quả và cao hơn so với năm

2013 và 2014 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tương đối tốt ,công ty đã nhận thêm khách hàng mới đem lại doanh thuthuần cho công ty Tuy nhiên, chi phí của công ty qua các năm tăng đáng kể, công ty cần xem xét các khoản chi phí có khoản nàochưa hợp lí và cần có những phương án quản lí và kinh doanh tốt hơn để duy trì và phát triển hơn trong các năm tiếp theo

2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy

Bảng số liệu 2.2 cho thấy: Vốn lưu động từ năm 2013 đến năm 2014 tăng 379984750 tương ứng tăng 9,93%, từ năm 2014 đến

năm 2015 tăng 1004641298đồng tương ứng tăng 2,39% Trong đó, bộ phận chiếm tỷ trọng chủ yếu làm thay đổi tỷ trọng của vốn lưu động qua các năm là vốn trong thanh toán Điều này chứng tỏ các khoản phải thu của doanh nghiệp là rất lớn, DN cho nợ nhiều, và đây cũng là một phần nguyên nhân khiến cho tình hình sản xuất kinh doanh của DN kém

Vốn trong thanh toán của DN cả 3 năm đều chiến tỷ trọng lớn nhất trong tổng VLĐ

Năm 2013 vốn trong thanh toán của DN tăng 947.192.975đồng lên đến 1.457.586.915đồng, tăng 51029394 đồng, tương ứng tăng 53,87% Năm 2015,khoản mục này tiếp tục tăng mạnh so với năm, cụ thể tăng 196400118 đồng, tương ứng tăng 13,47% Vốntrong thanh toán của DN liên tục tăng cho thấy công tác thu hồi nợ của DN chưa hiệu quả, DN cần có biện pháp khắc phục kịp thời

làm giảm lượng vốn bị chiếm dụng.

Yếu tố chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng VLĐ là Vốn bằng tiền Vốn bằng tiền cuả DN năm 2014 tăng so với năm 2013, cụ

thể tăng -642.385.166 đồng, tương ứng tăng gần 28.98 %, tuy tỷ trọng khoản mục này trong tổng VLĐ của DN giảm 3.52% Đến năm 2015, vốn bằng tiền của DN giảm mạnh, tăng 504122687 đồng, tương ứng giảm 32,2% làm cho tỷ trọng của khoản mụcnày giảm tương ứng 14.65% *Như vậy lượng vốn bằng tiền của DN là không ổn định Giai đoạn, 2013-2014 DN dữ trử nhiều tiền khả năng thanh toán hiện thời của DN tương đối tốt Giai đoạn 2014-2013, lượng vốn bằng tiền DN dự trữ giảm đáng kể ảnh hưởng

Trang 23

Bảng 2.2.Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy

động khác 12.404.853 0.4 11.724.080 0.3 15.211.078 0,31 -680.773 5,48 -0,1 3.486.998 29,74 0,1Tổng vốn

Trang 24

Yếu tố thứ 3 chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động là hàng tồn kho Năm

2014, hàng tồn kho của DN là 647.275.456 đồng, tăng 512656749 đồng so với năm

2013, tương ứng tăng 79,2% Năm 2015 hàng tồn khi của DN là 1.460.563.700đồng,chiếm 28,04% tổng VLĐ, tăng so với năm 2014, tăng 300631495 đồng tương ứngtăng gần 25,91% Điều này chủ yếu do hoạt động sản xuất kinh doanh của DN kémlàm cho lượng vật tư tồn kho và bán thành phẩm tăng đáng kể, làm cho DN gặp phảitình trạng ứ đọng vốn, đồng thời làm tăng các chi phí lưu kho, tồn kho, góp phần làmtăng chi phí, tăng giá thành sản phẩm, từ đó làm giảm lợi nhuận của DN Lượng hàngtồn kho của của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng VLĐ, các loại nguyênvật liệu trong DN lại được dự trữ theo kinh nghiệm từ các kỳ kinh doanh trước, trongkhi tình hình kinh doanh của DN giai đoạn gần đây có nhiều biến động Như vậy việc

dự trữ nguyên vật liệu theo kinh nghiệm chưa thực sự là phương pháp tối ưu với DN.Trong kỳ kinh doanh tới, DN cần có các biện pháp hợp lý hơn nhằm quản lý hàng tồnkho tốt hơn nữa, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệuquả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của DN nói chung

Yếu tố thứ 4 ảnh hưởng đến tổng vốn lưu động là vốn lưu động khác Vốn lưuđộng khác năm 2014 tăng mạnh so với năm 2013 giảm -680773 đồng tương ứng5,48% Năm 2015 tăng mạnh so với năm 2014 3486998 đồng tương ứng 29,74%.Trên thực tế năm 2015, DN thay đổi chính sách bán hàng, chuyển dần hướngsang bán hàng thu tiền sau, điều này khiến cho DN lâm vào tình trạng bị chiếm dụngvốn Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường thì điều này có thể làm giảm sự cạnhtranh cho DN Như vậy có thể kết luận sự tăng của các khoản phải thu chủ yếu là do sựthay đổi của chính sách bán hàng, còn khả năng thu hồi nợ cũng như công tác quản lýcác khoản phải thu của DN chưa thực sự có hiệu quả DN cần có các biện pháp hợp lýhơn để vừa tránh được tình trạng bị chiếm dụng vốn, tăng khả năng thanh toán, lạikhông ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường, từng bước nâng cao

vị thế của công ty

Ngày đăng: 14/04/2016, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty TNHH thương mại Đức Huy - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty TNHH thương mại Đức Huy (Trang 19)
Bảng 2.2.Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy
Bảng 2.2. Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy (Trang 23)
Bảng 2.3Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy
Bảng 2.3 Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động (Trang 26)
Bảng 2.4: Phân tích khả năng sinh lợi vốn lưu động giai đoạn 2013 - 2015 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy
Bảng 2.4 Phân tích khả năng sinh lợi vốn lưu động giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 28)
Bảng 2.5Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu giai đoạn 2013 - 2015 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy
Bảng 2.5 Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 30)
Bảng 2.6 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy
Bảng 2.6 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w