1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lý PHÁT TRIỂN đội NGŨ tổ TRƯỞNG CHUYÊN môn TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG THEO TIẾP cận NĂNG lực

40 695 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 285,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm quốc tế về quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục theo tiếp cận năng lực...23 Kết luận chương 1...23 Chương 2...24 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 62.14.01.14

ĐỀ CƯƠNG DỰ TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH

Hà Nội – 2015

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN A 1

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4

8 Những luận điểm bảo vệ 7

9 Dự kiến bố cục luận án 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG THPT THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 8

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực 8

1.1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 8

1.1.1.2 Nghiên cứu trong nước 14

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục: 15

1.1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 15

1.1.2.2 Nghiên cứu trong nước 19

1.1.3 Nghiên cứu về quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường THPT 21

1.2 Một số khái niệm cơ bản 22

1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục 22

Trang 3

1.2.2 Khái niệm quản lý nhà trường 22 1.2.3 Khái niệm tổ trưởng chuyên môn, đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 22 1.2.4 Năng lực và tiếp cận năng lực 22 1.2.5 Quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn theo tiếp cận năng lực 22

1.3 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của tổ chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường THPT 23

Trang 4

1.6.1 Yếu tố khách quan 23

1.6.2 Yếu tố chủ quan 23

1.7 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục theo tiếp cận năng lực 23

Kết luận chương 1 23

Chương 2 24

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 24

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục THPT thành phố Hải Phòng 24

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội 24

2.1.2 Khái quát giáo dục THPT thành phố Hải Phòng 24

2.2 Tổ chức khảo sát nghiên cứu thực trạng 24

2.2.1 Mục đích khảo sát 24

2.2.2 Nội dung khảo sát 24

2.2.3 Phương pháp và khảo sát 24

2.2.4 Xử lý kết quả khảo sát 24

2.3 Thực trạng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường THPT thành phố Hải Phòng 24

2.3.1 Về số lượng 24

2.3.2 Về cơ cấu 24

2.3.3 Về chất lượng 24

2.4 Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường THPT thành phố Hải Phòng theo tiếp cận năng lực 24

2.4.1 Lập quy hoạch phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 24

2.4.2 Tuyển chọn sử dụng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường THPT 24

2.4.3 Quản lý đào tạo, bồi dưỡng, đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường THPT 24

Trang 5

2.4.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường THPT 24

2.4.5 Tạo môi trường làm việc và thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 24

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển tổ trưởng chuyên môn theo tiếp cận năng lực 24

2.6 Đánh giá thực trạng (Theo phương pháp SWOT) 25

2.6.1 Điểm mạnh 25

2.6.2 Điểm yếu 25

2.6.3 Thời cơ 25

2.6.4 Thách thức 25

Kết luận chương 2 25

Chương 3 26

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 26

THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 26

3.1 Các định hướng đề xuất biện pháp 26

3.1.1 Định hướng đổi mới giáo dục THPT trong đổi mới cơ bản, toàn diện giáo dục Việt Nam 26

3.1.2 Định hướng phát triển giáo dục THPT thành phố Hải Phòng 26

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 26

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ 26

3.2.2 Nguyên tắc tính kế thừa, tính phát triển 26

3.2.3 Nguyên tắc tính thực tiễn, tính khả thi 26

3.3 Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của Hiệu trưởng ở trường THPT 26

3.3.1 Xây dựng khung năng lực tổ trưởng chuyên môn trường THPT 26

3.3.2 Thực hiện qui hoạch TTCM theo khung năng lực 26

Trang 6

3.3.3 Tuyển chọn, bổ nhiệm TTCM theo khung năng lực, sử dụng, phát

huy tối đa năng lực của đội ngũ TTCM 26

3.3.4 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng TTCM phát triển năng lực quản lý tổ chuyên môn thực hiện đổi mới giáo dục 26

3.3.5 Đánh giá TTCM theo khung năng lực và thực hiện các điều chỉnh cần thiết 26

3.3.6 Tạo môi trường, động lực cho sự phát triển của đội ngũ TTCM 26

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý 26

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 27

3.5.1 Các bước khảo nghiệm 27

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm 27

3.6 Thực nghiệm 27

3.6.1 Tổ chức thực nghiệm 27

3.6.2 Kết quả thực nghiệm 27

Kết luận chương 3 27

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 27

PHẦN B 28

THÔNG TIN THÍ SINH 28

1 Lý do lựa chọn chuyên ngành Quản lý giáo dục và chọn đề tài nghiên cứu .28

2 Lý do chọn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là cơ sở đào tạo 28

3 Kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo 29

4 Những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề dự định nghiên cứu 30

5 Dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp 31

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 7

Để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020,hội nghị lần thứ hai (khoá VIII) Ban chấp hành Trung ương Đảng khẳng

định:“Muốn tiến hành Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”.

Đảng và nhà nước ta luôn nhận thức được vai trò và vị trí đặc biệt quantrọng của giáo dục Giáo dục đào tạo có vị trí quan trọng để phát triển nguồnnhân lực, quyết định thành công của công cuộc xây dựng đất nước Tại Đại

hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta khẳng định “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt.”

Đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục có chất lượng đóng vai tròquyết định đến hiệu quả của công cuộc đổi mới giáo dục nói chung, nâng cao

Trang 8

chất lượng giáo dục, đào tạo trong các nhà trường THPT nói riêng Trong quátrình đổi mới và hội nhập hiện nay, việc nâng cao năng lực quản lý cho độingũ CBQL nhà trường là một biện pháp mang tính đột phá Với nhiệm vụ

trên, vấn đề cấp thiết hiện nay đặt ra cho ngành giáo dục là: “Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy và học để tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục”.

Ở nhà trường phổ thông, mạng lưới CBQL bao gồm: Ban giám hiệu, tổtrưởng chuyên môn (TTCM) và các tổ chức đoàn thể Đội ngũ TTCM là cán

bộ quản lý cấp cơ sở có vai trò quan trọng trong trường THPT, là người chịutrách nhiệm quản lý, điều hành trực tiếp hoạt động tổ chuyên môn, triển khaithực hiện đổi mới giáo dục trong phạm vi tổ và một môn học cụ thể TTCMcòn là cầu nối giữa lãnh đạo nhà trường với giáo viên (GV) để chỉ đạo hoạtđộng chuyên môn, đảm bảo sự xuyên suốt và thống nhất, góp phần nâng caochất lượng giáo dục

Để đội ngũ TTCM thực sự là hạt nhân trong hoạt động chuyên môn, làngười có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn vững vàng, có khả năngquản lý giỏi, nhiệt tình, mẫu mực, năng động, sáng tạo thì chúng ta cần phảiquản lý phát triển đội ngũ TTCM theo hướng tiếp cận năng lực nhằm đạt chấtlượng giáo dục toàn diện của nhà trường, là nền tảng cho chiến lược phát triểngiáo dục Tiếp cận năng lực là một hướng tiếp cận mới trong quản lý pháttriển nguồn nhân lực của một tổ chức nhằm phát triển tối đa năng lực, tiềmnăng của mỗi thành viên trong tổ chức

Trước yêu cầu phát triển thành phố Hải Phòng, ngành Giáo dục & Đàotạo thành phố phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục Tuy

đã có những bước phát triển nhưng đội ngũ TTCM đứng trước yêu cầu đổi

Trang 9

mới giáo dục đang bộc lộ những bất cập, nhất là về cơ cấu, trình độ, năng lựcchuyên môn và năng lực quản lý tổ chuyên môn

Những phân tích trên là lí do để tôi chọn đề tài luận án có nội dung vậndụng lí luận quản lý giáo dục, quản lý nhân lực theo tiếp cận năng lực vào giảiquyết một vấn đề thực tiễn của công tác quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởngchuyên môn Đề tài luận án có tiêu đề: “Quản lý phát triển đội ngũ tổ

trưởng chuyên môn trường trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn công tác quản lý pháttriển đội ngũ, đề tài đề xuất biện pháp quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởngchuyên môn trường THPT theo tiếp cận năng lực nhằm nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, gópphần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý chuyên môn từ đó nâng caochất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý phát triển nguồn nhân lực giáo dục trong trườngtrung học phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của Hiệutrưởng trường THPT thành phố Hải Phòng

4 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các trườngTHPT đã quản lý hoạt động chuyên môn trong nhà trường đạt được những kếtquả nhất định Trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, các trường THPT đãthực hiện quản lý chuyên môn theo định hướng phân cấp nhưng vẫn cònnhững bất cập, vướng mắc trong quá trình quản lý hoạt động này, do nhiều

Trang 10

nguyên nhân khác nhau Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phát triểnđội ngũ tổ trưởng chuyên môn phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượngđội ngũ từ đó nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục của nhà trường.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởngchuyên môn trường THPT theo tiếp cận năng lực

5.2 Khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn và thựctrạng quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của các trường THPT

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyênmôn theo tiếp cận năng lực

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn nội dung nghiên cứu: biện pháp quản lý phát triển đội ngũ tổtrưởng chuyên môn trường THPT theo tiếp cận năng lực

- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: tại các trường THPT thành phố Hải Phòng

- Giới hạn đối tượng khảo sát: cán bộ quản lý, đội ngũ tổ trưởng chuyênmôn, giáo viên trường THPT và cán bộ quản lý Sở Giáo dục & Đào tạo

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là cơ sở nhận thứcchung của mọi nhận thức khoa học, tác giả vận dụng các nguyên lý, quy luật,phạm trù của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu vàdựa trên các tiếp cận khoa học:

* Tiếp cận biện chứng: Vận dụng cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật

biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để nghiên cứu xem xét các vấn đề pháttriển đội ngũ nói chung và phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn nói riêngtrong quá trình vận động và phát triển trên cơ sở những điều kiện về đổi mới nộidung chương trình và thiết bị dạy học

Trang 11

* Tiếp cận hệ thống: Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong trường THPT

là một bộ phận quan trọng trong quản lý hoạt động chuyên môn của nhàtrường và có mối quan hệ chặt chẽ với Hiệu trưởng và các thành viên kháctrong nhà trường đồng thời có mối quan hệ mang tính cấu trúc ràng buộc vớicác bộ phận khác trong hệ thống quản lý nhà trường và có mối quan hệ chặtchẽ với các yêu cầu về đào tạo giáo dục của nhà trường

* Tiếp cận quản lý phát triển nguồn nhân lực: Luận án được phân tích

theo cách tiếp cận quản lý nguồn nhân lực ở các khâu như lập kế hoạch, tuyển chọn,

và sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, thực hiện chế độ chính sách, kiểm tra đánh giá liên quan đến phát triển số lượng, chất lượng nhân lực.

* Tiếp cận chuẩn hóa: Việc quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên

môn nằm trong xu thế vận động chung và yêu cầu của đổi mới, nâng cao chấtlượng giáo dục, đặc biệt yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ

* Tiếp cận thực tiễn: Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, lợi thế

cạnh tranh ngày nay không còn nằm ở một nước riêng lẻ mà có sự quan hệ

hợp tác giữa các nước trên toàn thế giới Chất lượng Giáo dục của nhà trường

là một nhân tố quan trọng để xây dựng và phát triển nhà trường trong giaiđoạn hiện nay

* Tiếp cận năng lực: Quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn

theo xu thế phát triển năng lực của đội ngũ

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

+ Nghiên cứu tài liệu về kinh nghiệm của thế giới trong việc phát triểnvăn hóa nhà trường

+ Nghiên cứu các văn bản về đường lối, chính sách, pháp luật của Nhànước, các sách, báo, tạp chí, tài liệu có liên quan đến đề tài

+ Đọc, phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa tài liệu để xây dựng

Trang 12

cơ sở lý luận cho đề tài.

7.2.2 Nhóm nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi: Để mô tả được thực trạngquản lý chuyên môn và thực trạng quản lý chuyên môn theo định hướng phâncấp, tác giả thiết kế bộ phiếu hỏi dành cho các chủ thể quản lý nhà trường,bao gồm: cán bộ quản lí nhà trường (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng chuyênmôn, Tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn)

+ Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình: Phạm vi điển cứu:trường THPT Đồng Hòa, Hải Phòng

+ Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập đến mức tối đa thông tin vềvấn đề nghiên cứu để tìm hiểu sâu về nội dung nghiên cứu thông qua phỏngvấn một số Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng chuyên môn, tổ trưởng, nhómtrưởng chuyên môn

+ Phương pháp chuyên gia: phương pháp này được sử dụng để thu thậpcác ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý giáo dục, nghiên cứu vềquản lý nhà trưởng, quản lý chuyên môn

7.2.3 Phương pháp thống kê, xử lí số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê nhằm xử lý và phân tích các số liệu,thông tin đã thu thập được từ khảo sát, có sự hỗ trợ của phần mềm phân tích

và xử lý số liệu SPSS đối với các kết quả định lượng và phần mềm Atlatsti để

xử lý các kết quả định tính thu được từ các câu hỏi mở, kết quả phỏng vấn

Trang 13

ban hành và thực hiện chính sách thử nghiệm.

8 Những luận điểm bảo vệ

Chất lượng giảng dạy, giáo dục của trường THPT phụ thuộc vào trình

độ năng lực của đội ngũ giáo viên và quản lý hoạt động chuyên môn của độingũ tổ trưởng chuyên môn và của ban giám hiệu nhà trường

Việc quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn một cách hiệuquả chỉ được hình thành thông qua quá trình quy hoạch, tuyển chọn và sửdụng, đào tạo và bồi dưỡng, và có môi trường, chính sách phù hợp thì sẽ nângcao chất lượng hoạt động chuyên môn trong nhà trường

Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tại cáctrường THPT là cần thiết nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của các trườngTHPT trong giai đoạn hiện nay

9 Dự kiến bố cục luận án

Ngoài các phần: mở đầu; kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu

tham khảo, phụ lục, luận án được trình bày trong 3 chương.

Phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường THPT theo tiếp cận năng lực

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường THPT thành phố Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường THPT thành phố Hải Phòng theo tiếp cận năng lực.

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG THPT THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực

1.1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước

Từ thời cổ đại, Khổng Tử (551 – 479 trước công nguyên) triết gia nổitiếng, nhà giáo dục lỗi lạc Trung Quốc cho rằng: Đất nước phồn vinh bìnhyên,người quản lý cần chú trọng đến yếu tố: Thứ (Dân đông), Phú (Dân giàu),Giáo (Dân được giáo dục) Như vậy giáo dục là một thành tố không thể thiếuđược của dân tộc, giáo dục làm cho con người mở mang tri thức, là conđường duy nhất giúp họ hiểu được đạo lý sống trong trời đất; là một nhiệm vụ

vô cùng quan trọng của quốc gia Ông cho rằng việc giáo dục là cần thiết chomọi người “Hữu giáo vô loài”, về phương pháp giáo dục ông cho rằng phảikết hợp học với hành, lý thuyết với thực tiễn, phát triển động cơ hưng thú ýchí cho người học Người học phải coi trọng việc tự học, tự luyện, tự thânphát huy mặt tích cực sáng tạo chủ động Người dạy phải sát đối với đốitượng, cá biệt hóa đối tượng Phương pháp giáo dục của Khổng Tử cho đếnnay vẫn là những bài học lớn cho các nhà trường trong công tác quản lý

Đời Hán, Hán Vũ Đế dựng nên trường học công ở trung ương và cácđịa phương, gọi là Quan học Phương pháp giảng dạy là thầy giảng chung cho

cả lớp, học sinh tự học là chính Triều Minh Đế lập riêng trường học cho con

em quý tộc Triều Linh Đế thiết lập trường chuyên về nghệ thuật đầu tiên ởTrung Quốc Tuy các trường công được thành lập nhưng chưa có hệ thống,chưa có sự phân cấp trong quản lý

Đến đời nhà Tùy, tuy tồn tại ngắn ngủi nhưng đã đặt nền tảng cho một

hệ thống giáo dục quy củ, với cơ chế quản lý chặt chẽ của chính quyền trung

Trang 15

ương được phát triển mạnh mẽ, chế độ khoa cử hình thành Cơ chế giáo dụcdần hoàn thiện, trường học có người đứng đầu Như vậy, hệ thống giáo dụcphong kiến ngày càng hoàn thiện với cơ cấu tổ chức quản lý thống nhất tậptrung từ chính quyền trung ương, các loại hình nhà trường đa dạng nhưng sựphân chia công việc trong các cấp quản lý chưa rõ ràng.

Đầu thế kỉ XX, nhà cải cách giáo dục Trung Quốc – Thái Nguyên Bồi(1868-1940) là người rất tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, được ghi nhận lànhà cách mạng dân chủ, nhà giáo dục, nhà tư tưởng Ông đã tích cực xâydựng và lãnh đạo phong trào giáo dục mới, nỗ lực hợp nhất tư tưởng giáo dụccủa Trung Quốc với phương Tây.Thái Nguyên Bồi đưa ra quan điểm thiết lậpcác điều kiện dân chủ cho việc quản lý và điều hành nền giáo dục, triển khaithành công nhiều cải cách trong hệ thống quản lý trường học Như vậy, đếnđầu thế kỉ XX, tư tưởng về quản lý trường học đã được coi trọng, được tưduy, điều chỉnh phù hợp với thời thế bởi ông xác định được vai trò quan trọngcủa những người điều hành hệ thống giáo dục

Từ 1979 đến nay, giáo dục Trung Quốc trong thời kì cải cách mở cửa,

hệ thống giáo dục thống nhất trên toàn quốc, ban hành một hệ thống các luật

và văn bản dưới luật liên quan đến giáo dục tương đối hoàn chỉnh, làm nềntảng pháp lý cho công tác quản lý giáo dục Chính sách giáo dục từ năm 1980

đã thể hiện: sự phân quyền trong quản lý giáo dục từ cấp trung ương đến địaphương là cách thức lựa chọn để cải thiện hệ thống giáo dục Hội nghị quốcgia về giáo dục năm 1985 đã khuyến khích các nhà quản lý và trao quyền tựchủ cho họ nhằm đảm bảo quá trình cải cách diễn ra đồng bộ và sâu rộng.Việc trao quyền quản lý tới các tỉnh thành, các vùng tự trị và các đặc khuhành chính là cơ sở quan trọng để các cấp chính quyền địa phương có nhiềuquyết định trong việc phát triển giáo dục cơ bản

Trang 16

Như vậy, xuyên suốt quá trình lịch sử của Trung Quốc, vấn đề quản

lý giáo dục dần dần được hình thành và là một trong những yếu tố quantrọng để phát triển giáo dục Có sự phân cấp quản lý giáo dục trong các cấpchính quyền nhưng việc thể hiện sự phân quyền trong từng cấp học vẫn cònchưa rõ nét

Từ năm 1980 nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadle đã đưa ra sơ đồquản lý nguồn nhân lực đển diễn tả mối quan hệ và nhiệm vụ của công tácquản lý nguồn nhân lực Theo ông thì quản lý nguồn nhân lực phải gồm 3nhiệm vụ chính là: Phát triển nguồn nhân lực (gồm giáo dục, đào tạo, bồidưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ); sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyểndụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch sức lao động) và tạo môitrường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại việc làm, mở rộng quy môlàm việc, phát triển tổ chức)

Kết quả nghiên cứu của Leonard Nadle đã được nhiều nước trên thế

giới sử dụng Christian Batal (Pháp) trong bộ sách “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước” cũng đã khai thác theo hướng này và đưa ra một lý

thuyết tổng thể về quản lý phát triển nguồn nhân lực Trong đó, ChristianBatal đã sử dụng kết quả nghiên cứu của khoa học khác (giáo dục học, dựbáo, dân số học, toán học ) để đưa ra một bức tranh hoàn chỉnh của nhiệm vụquản lý phát triển nguồn nhân lực, bao gồm từ khâu kiểm kê, đánh giá đếnnâng cao năng lực, hiệu lực của nguồn nhân lực [22, tr.14]

Với một chiến lược dài hạn, kinh phí cho giáo dục đại học của Mỹđến từ các nguồn khác nhau, như các công ty, tổ chức nhà nước, các tổchức phi chính phủ, tổ chức tôn giáo, nhà từ thiện Nguồn kinh phí dồidào mang lại cho các trường khả năng xây dựng cơ sở vật chất hiện đại,thuê giảng viên giỏi cũng như xây dựng quỹ hỗ trợ sinh viên Trong giáodục đại học ở Mỹ, tính cạnh tranh giữa các trường rất khốc liệt Nếu sinh

Trang 17

viên vào được các trường đại học tốt, nổi tiếng và học giỏi, cơ hội có việclàm sẽ tăng lên rất nhiều.

Để phát triển nguồn nhân lực, Mỹ rất coi trọng môi trường sáng tạo vàkhuyến khích phát triển nhân tài, bồi dưỡng và thu hút nhân tài trong nhiềulĩnh vực Chiến tranh thế giới thứ hai đã mang lại cho Mỹ - nước duy nhấttrên thế giới, cơ hội thu hút nguồn chất xám rất lớn, đó là rất nhiều các nhàkhoa học, bác học giỏi từ châu Âu và nhiều nước khác đã nhập cảnh vào Mỹ.Thực tế này trả lời cho câu hỏi, tại sao hiện nay Mỹ là một trong những nước

có nhiều nhà khoa học hàng đầu thế giới trong nhiều lĩnh vực

Trong lịch sử giáo dục nước Mỹ, nhiều triết gia, chính trị gia, nhà giáodục đã đóng góp công lớn cho việc xây dựng và phát triển hệ thống giáo dụcquốc gia

Horace Mann (1796-1859) là luật sư, chính trị gia, nhà giáo dục rất quantâm đến các vấn đề xã hội và giáo dục Ông đưa ra chương trình cải tiến rộnglớn với phương pháp giáo dục tích cực Trong chương trình này đã thể hiện:giáo dục phải do chính quyền điều hành và kiểm soát Đối với ông, hình thứccao nhất của sự phát triển giáo dục là sự kiểm soát của nhà nước đối với toàn

bộ các lĩnh vực của giáo dục, cho phép nhà nước thúc đẩy tiến bộ về tri thức,

xã hội và đạo đức theo hướng hữu ích Như vậy, sự kiểm soát giáo dục chính là

sự quản lý của các cấp lãnh đạo trong lĩnh vực giáo dục đã được đề cao

Tiếp theo Horace Mann là tư tưởng giáo dục của John Dewey 1952) John Dewey là nhà triết học, nhà tâm lý học, nhà giáo dục học có đónggóp lớn lao đối với việc khởi xướng phong trào giáo dục tiến bộ của nước

(1859-Mỹ Giáo dục không phải công cụ duy nhất nhưng là công cụ thứ nhất, công

cụ quan trọng hàng đầu, công cụ được xem xét kỹ lưỡng nhất Theo quanđiểm của ông, nhà trường ra đời có những hoạt động được thực hiện có tổchức, có kế hoạch, được giao phó cho những nhóm người chuyên biệt nhưng

Trang 18

chưa được thực hiện đầy đủ và cần phải cải tổ để làm tròn sứ mạng của nó.Trường học đơn giản là hình thức của đời sống xã hội mà trong đó cácchương trình đều thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là giúp trẻ tiếp cận tinh hoavăn hóa và phát huy tối đa khả năng của mình để đáp ứng yêu cầu xã hội –Trường học là một tổ chức xã hội đặc biệt Ông đưa ra các lý thuyết vànguyên tắc giáo dục: giáo dục tức là cuộc sống, nhà trường là xã hội, lấy họcsinh làm trung tâm, học bắt đầu từ làm,… Với các tư tưởng tiến bộ này, ông

đã có tác động rất lớn đến giáo dục nhiều nước trên thế giới nhưng vấn đềquản lý giáo dục vẫn chưa được đề cập nhiều

Hiện nay, nền giáo dục Hoa Kỳ là một trong những nền giáo dục tiêntiến nhất thế giới Sự tiên tiến thể hiện ở cơ hội tiếp cận giáo dục, phươngpháp giảng dạy, quy mô trường lớp và nghiên cứu trong giáo dục Mô hìnhquản lý giáo dục của Hoa Kỳ điển hình cho cơ chế phi tập trung hóa, tự chủ,

tự chịu trách nhiệm và định hướng thị trường mạnh

Ở Nhật Bảnlà một trong những nước đi đầu trong phát triển nguồnnhân lực Xuất phát từ việc xác định rằng, nước Nhật nghèo tài nguyên thiênnhiên, để phát triển, chỉ có thể trông chờ vào chính mỗi người dân Nhật Bản,Chính phủ nước này đã đặc biệt chú trọng tới giáo dục - đào tạo, thực sự coiđây là quốc sách hàng đầu Theo đó, chương trình giáo dục đối với cấp tiểuhọc và trung học cơ sở là bắt buộc; tất cả học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 15tuổi được học miễn phí Kết quả là, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đạihọc, cao đẳng ở nước này ngày càng nhiều Nhật Bản trở thành một trongnhững cường quốc giáo dục của thế giới

Về sử dụng và quản lý nhân lực, Nhật Bản thực hiện chế độ lên lương

và tăng thưởng theo thâm niên Nếu như ở nhiều nước phương Tây, chế độnày chủ yếu dựa vào năng lực và thành tích cá nhân, thì ở Nhật Bản, hầu nhưkhông có trường hợp cán bộ trẻ tuổi, ít tuổi nghề lại có chức vụ và tiền lươngcao hơn người làm lâu năm

Trang 19

Tại Hàn Quốc, chính sách giáo dục được xây dựng phù hợp với đòi hỏi

của nền kinh tế Đây là nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển nguồnnhân lực của quốc gia này Năm 1950, Chính phủ Hàn Quốc chủ trương xóa

mù chữ cho toàn dân Những năm sau đó, hệ thống giáo dục dần được đẩymạnh như: phát triển giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học (năm1960); các trường dạy nghề kỹ thuật (năm 1970); đẩy mạnh hoạt động nghiêncứu và giáo dục trên lĩnh vực khoa học cơ bản và công nghệ, nâng cao chất lượng giáo dục và học suốt đời Năm 1992, Hàn Quốc thực hiện cải cách giáodục với mục tiêu tái cấu trúc hệ thống giáo dục hiện có thành một hệ thốnggiáo dục mới, bảo đảm cho người dân được học suốt đời Tháng 12-2001,Chính phủ Hàn Quốc công bố Chiến lược quốc gia lần thứ nhất về phát triểnnguồn nhân lực giai đoạn 2001 - 2005 Tiếp đó, Chiến lược quốc gia lần thứhai về phát triển nguồn nhân lực thời kỳ 2006 - 2010 được xây dựng và thựchiện hiệu quả

Nội dung chính của các chiến lược này đề cập tới sự tăng cường hợptác giữa các doanh nghiệp, trường đại học và các cơ sở nghiên cứu; nâng caotrình độ sử dụng và quản lý nguồn nhân lực, nâng cao tính chuyên nghiệp củanguồn nhân lực trong khu vực công; xây dựng hệ thống đánh giá và quản lýkiến thức, kỹ năng và công việc; xây dựng kết cấu hạ tầng thông tin cho pháttriển nguồn nhân lực; xây dựng và phát triển thị trường tri thức

Trong khu vực Đông Nam Á, Singapore được coi là hình mẫu về phát

triển nguồn nhân lực Thực tế đã minh chứng, quốc gia nhỏ bé này đã rất

thành công trong việc xây dựng một đất nước có trình độ dân trí cao và hệthống giáo dục phát triển hàng đầu châu Á

Hệ thống giáo dục của nước này rất linh hoạt và luôn hướng đến khảnăng, sở thích cũng như năng khiếu của từng học sinh nhằm giúp các em pháthuy cao nhất tiềm năng của mình Bên cạnh việc ứng dụng các tiến bộ của

Trang 20

khoa học - công nghệ mới vào giảng dạy, chương trình đào tạo của Singaporeluôn chú trọng vào giáo dục nhân cách, truyền thống văn hóa dân tộc.

Chủ trương thu hút sinh viên quốc tế đến học tập, Chính phủ Singaporemiễn xét thị thực cho du học sinh quốc tế, không đòi hỏi phải chứng minh tàichính, chi phí học tập vừa phải, môi trường học tập hiện đại, các ngành nghềđào tạo đa dạng Nhà nước Singapore chỉ đầu tư vào rất ít trường công lập để

có chất lượng mẫu mực, có chính sách tín dụng thích hợp để thu hút đào tạonhân tài Đối với khối ngoài công lập, Chính phủ tạo điều kiện để phát triển,khuyến khích việc liên thông, liên kết với nước ngoài, mời gọi các đại họcquốc tế đặt chi nhánh

1.1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, Đại hội Đảng lần thứ XI đã nêu rõ: "Phải đổi mới căn bản

và toàn diện nền giáo dục quốc dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”.

Để hiện thực hóa chủ trương, quan điểm của Đảng, cần xây dựng chiếnlược phát triển nguồn nhân lực gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,CNH, HĐH đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế Đây không chỉ là trách nhiệmcủa các nhà hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách, mà còn là tráchnhiệm của cả hệ thống chính trị và của mỗi cá nhân “Bản thân người học phải

tự thay đổi chính mình Cần xác định mục tiêu và định hướng nghề nghiệp cụthể, lâu dài ”, từ đó tập trung tích lũy và xây dựng kho kiến thức, kỹ năngcần thiết cho bản thân

Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy rõ, coi trọng và quyết tâm thựcthi chính sách giáo dục - đào tạo phù hợp là nhân tố quyết định tạo ra nguồnnhân lực chất lượng cao cho sự phát triển nhanh và bền vững

Ngoài ra Việt Nam cũng đã có một số công trình dưới dạng các giáo

Ngày đăng: 14/04/2016, 09:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Đức Chính (chủ biên) (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2002
13. Bùi Minh Hiền (chủ biên), (2009), Quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2009
14. Bùi Minh Hiền (Chủ biên), (2013), Lịch sử giáo dục thế giới, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục thế giới
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2013
15. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (Đồng chủ bien), (2015), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (Đồng chủ bien)
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2015
16. Nguyễn Tiến Hùng, (2014), Quản lý giáo dục phát triển và bối cảnh phân cấp quản lý giáo dục, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục phát triển và bối cảnh phân cấp quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Tiến Hùng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2014
17. Trần Kiểm, (2002), Khoa học quản lí nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2002
18. Trần Kiểm, (2004), Khoa học quản lí giáo dục – một số vấn đề lí luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí giáo dục – một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
19. Trần Kiểm, (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2007
20. Trần Kiểm, (2009), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2009
21. Trần Thị Bích Liễu, (2005), Quản lí dựa vào nhà trường. Con đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí dựa vào nhà trường. Con đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục
Tác giả: Trần Thị Bích Liễu
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2005
24. Nguyễn Bác Dụng (2009), Mô hình quản lý trường trung học phổ thông chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục, Luận án Quản lí giáo dục, Đại học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình quản lý trường trung học phổ thông chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục
Tác giả: Nguyễn Bác Dụng
Năm: 2009
25. Trần Thị Tuyết Oanh, (2007), Đánh giá và đo lường kết quả học tập, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và đo lường kết quả học tập
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2007
26. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên) (2005), Giáo dục học tập 1, 2, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 1, 2
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2005
28. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học. NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2000
30. John Dewey (1897), My Pedagogic Creed, http://www.rjgeib.com/biography/credo/dewey, html Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), My Pedagogic Creed
1. Đặng Quốc Bảo (1995), Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Khác
2. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – Vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Văn Bình (Tổng chủ biên) (1999), Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý, Nxb Thống kê, Hà Nội Khác
4. Christian Batal (2002), Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
5. Các Mác (1996), Tu bản, tập 23, NXB Sự thật Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w