1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triệu chứng học nội phần appareil cardio vasculaire (pp 375 477)

171 137 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lan dan, „khử cực hai tam nhỉ, và đến nút Tawara nằm ở phận thấp của tâm nh phai, ben canh cho thap của van ba mãnh tran trung cách, Bát đầu từ nút Tawara, lan sóng kích thích lan đến

Trang 1

Dưới sự hướng dẫn và bảo trợ

TIẾN-SĨ Y-KHOA QUỐC -GIA

Dé-trinh ngay thang ndm 1972

do

MAI - THE - TRANG

Sinh ngay 27 thang 4 nam 1943 tgi Nam-Vang THUVIEN KHOA HOG TONG HOP

WHC 2870

Trang 2

Gido~se TRINH THI MINH HA

VOI TAT CA LONG THANH K{NH VA TRI AN SAU XA

Trang 3

We

Gido-su NGUYEN HUY CAN

~ Thươ~a?+ Y-khoa

- Gtdo-su Co-the’ Bệnh ly~hoe

~ Thưởng Phòng Cơ" “thé Bénh-ly~hoe

Y-khoa Dat-hoe Saigon

THAT 2a vinh- hanh cho chifng tod duge Gido-su nhan Lam Chd- khảo tuân-án này,

XIN KÍNH DÂNG VỚI TẤT CÁ LONG TRI-AN VA NGƯỠNG-MỘ

Trang 4

KÍNH DỆ THẦY, GIÁO-SƯ HƯỚNG-DẪN VÀ BẢO-TRỢ LUẬN-ẤN

Gido-su ĐÀ0~HỮU-ANH

~- Y-st Chuyén khoa Bénh-ly-hoe

(Amertean Board of Pathology)

- Gido-su Phd Khoa-Trudéng Y-khoa

VỚI TẤT CẢ LỒNG THÀNH KÍNH VÀ BIẾT ƠN CỦA TÔI

Trang 5

*® QUÝ VỊ GIÁẢO-SƯ và TOÀN THỂ NHÂN-VIÊN

thuộc BẠN GIÁNG-HUẤN

Y-KHOA DAT-HOC SAIGON

* QUÝ VỊ GIAO-SƯ GẤC ĐẠI-HỌC NGOẠI-QUỐC

CHƯƠNG-TRÌNH CỘNG-TÁC GIÁO-HUẤN

VOL DAI-HQC Y-KHOA SAIGON

VỚI TẤT CẢ LỒNG THÀNH KỈNH VÀ BIẾT GN CUA TOI

* GÁC BẬC ĐÀN ANH

LONG KINH MEN CUA TOI

Trang 6

KÍNH DÂNG

BA MÃ

KINH_XIN BA MA NHAN NOT DAY

LONG YEU KINH VA BIET ON CUA CON

Trang 7

CÁC BẠN ĐỒNG MÔN và ĐỒNG KHƠA

VỚI SỰ CỘNG TÁC CHẶT CHẾ CỦA TÔI

Trang 8

KÍNH TẶNG

* Những Á¿ đang đau bhổ”

VỚI TẤT CẢ SỰ TẬN TAM VA LONG

ƯỐC MONG ĐƯỢC LÀ NIỂM AN-UI

* Những A4 đang gớp phần đấu txanh gidp nhdn Loat bet đau khố

VỚI TẤT CA LONG ,KINH_ MEN VÀ KHAM PHUC CUA TOI

Trang 9

Trang

Chương UIT : BỆNH Suy TIM - CHUNG PHỔI PHÙ CAP TINH 20 Chương VIII : CHÚNG HUYẾT ẤP CÁO - CHỨNG HUYẾT AP HA

CHUNG TRUY TIM MACH ` " 37

Chương IX : HIỆP TAM CHỨNG CỐ GẮNG - CHUNG NGANH

Chương XI : BENH CUA PHAT QUAN CHU O TIM 75

BẲNG ĐỐI CHIẾU DANH TỪ VIỆT PHAP 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO _ có co 116

Trang 10

LOI NO! DAU

Khoa học ngồu nay cing phat turin, Y-khoa mor

ngdy mbt trén bộ, Y-si cần 05 thém nhsdu danh £Y

Than vào đĩ, W-hoc cũng khơng cịn được dành suơng

cÀo mộá gaaL cấp hay một nhơm người, mồ cồn được phổ~ buến aộng xã để mọa người cĩ XhÊ theo dõa và nghiên cứu

Jaona chuều hướng đĩ, xuống luật đã được dàng

dé gadng day trong mdz Aố các mơn tea Đẹc- Học Y-khoa Jaugon Va 2 khuuến khich, Hda-ddng khoa ciing đã cho

phép darh vién 4hực đuên 4uận-ân bằng những Xác phẩm

dich thudt

Tuy nhuên aự "*hống nhớt danh 4ừ y-hoc” cơn (ầm

cho Quú~v¿ uáo-aư của chúng 404 phés Lue tam khbng it

(hing 2462 hy-vong mét ngàu Thơng xa, che danh i „-học

liệt ngữ 4ẽ được Xhống nhất để sự nghuên- cửu và quảng dạu được dễ dàng; đĩ là nuồn hãnh duện cho Quốc - 0xø ching ta nda chung va nền học nước nhờ nỗ4 “Lơng

gĩp phần vờo vưệc nều, Thầu ching 462, bắc 2Ÿ

Ơùo-Đtu-Ánh, đã bão *aợ và hướng dẫn chúng 462 trong

việc hồn thank dudn én nay Đâu Ahơng phảu là một cơng

Xanh ngh.Lên-củu y=học mà dị là mộ vaen gach nhd đã xâu nền ngơn-ngữ nước nhà

BE hota thank phan dich thudt niy, chúng đơi đã diya tắn mgt 25° ¿Lâu chuẩn sau:

Trang 11

- bang dréng Vast hông 4hường, dã huấu, ngắn và gon

- 82 nguyén cic danh #2 y-học đã dược dịch, nếu Xhếjy

dé hau

- Dang danh 22 Hén- Veet

- 0¿ek aát nghĩa bân chính, nhưng đôi kha cling phar dạch “hoá nghĩa m.ễn 2ao cho bândch được dễ huỗu

-~ (m-cữ 4heo quyên 1-học 4ự điển (ban dịch quyên

"0> cá+LonndLae dea termes technaques de médecane”

cia Delanane) va quyén "Dank ta y-hgc" aia Lê-Khác-

Quuên

~ Phuên ôm hoặc đễ nguuên các danh 4 ngogL ngữ dã dạc

vờ khó dịch

Tuy đã cổ gững xất nhiều, song +e hiểu buốt con

nông cạn, Ranh nghiệm còn qua kẽm, luận ân cha chúng 4ô

có 4š không 4xônh được lỗ lầm, Ahuyéd duén (hing độc chỉ

buốt đen hết thành đâm, đhuện chí vào công việc dam, ngd

Adu khô phụ Long ton chy của Gato st bdo - Hits - Anh Kinh

mong Quý vị é»ong ộu-Ôồng 0Aám-Khão cũng nhự những và hằng

lu *ân đẩn việc chuuẩn ngữ chỉ guáo về tha thie cho ching

264, rhitng Lda Lầm nếu có

(wen cing, ching Áôu cũng xem lập lar Long buết ơn chân ¿hành của chúng tôi đố với Gado se Pto-Hitu-Anh, người

đã đỡ đầu, hướng dẫn và khuyén khich chúng 482 aong công việc hoàn thank luận én nay

%

Trang 12

THU ViEM auc oa

CHUONG Vt

CAC CHUNG ROI LOAN NHIP TIM

NHIP TIM BINH THUONG

Nhịp tim ở người bình thường đập đều (từ 6O đấn 80

nhịp môi phúc ) ; nhưng, nhịp, tim có thể đập cham hon hay, đập

nhanh hơn dưới ảnh hưởng của nhiêu nguyên nhân bên ngoai

NHIP TIM DO NOT THUONG VA_MO BAC BIST cla TIM

Gac tac- nhan kÍch-thích và giữ nhịp tìm đều từ 6Ô

đến 80 nhịp trong môi phút bát „nguồn từ nut thượng (nút

Keith va Flack) Qo trong tam nhi phải, gần cạnh hồi quan

chủ trên TỪ đó lần sóng kích thích lan dan, „khử cực hai

tam nhỉ, và đến nút Tawara (nằm ở phận thấp của tâm nh

phai, ben canh cho thap của van ba mãnh tran trung cách,

Bát đầu từ nút Tawara, lan sóng kích thích lan đến gốc của chùm Hiss, rồi đến hai cánh của chum Hiss, di theo trung

cach give hai tam that, va cuối cùng đến các phần nhanh

của mang giay Purkinje toa rong trong vung noi tam ha bi

cua hai tam that : Su lan tran cua lan song kích thích làm

chuyển động dan dan co tim thuộc tâm thất

Trang 13

Gơ chế của tự động tính của tim

Bất củ sợi cơ tâm nào, dù bị phần hóa hay không,

đều theo đỉnh luật "toàn ứng hạy bất ứng", nghĩa là sự

kích thích phải đạt đến giới hạn nào : dưới giới hạn kích

thích, thì không có xây ra sự khử cực các tề-bào và chỉ bắt đầu từ giới hạn kích thích ấy, thì các tấ-bào bị khử cực túc khắc và toàn thê

Su khác biệt giữa một cơ tim không bi phan hỗa và

một mo dac biệt của bim dua vào các điều sau đầy (hinh 1%): mot tế bao thuộc nc? tim trong thời kỳ nghi ngơi không bị

phân hỗa nhưng van còn phần cực (điện am) mot cách Ổn định:

cho nen tế-bào ấy „không co rut 141; trai dai mot te bao của mồ đạc biệt của tim, trong thời kỳ ngh ngơi, phải bị

khử cue từ bừ (vì su di „chuyển của các ion xuyên qua màng

bao té-b30) : khi sự khử cực fa dat đến mức „giới hạn kích

thích, sự khả cực hoàn tất bất thinh Linh va kich-thich té bao kế tren Bat nguon từ đấy môi tế bào lai kich thich

bế bào kế tiếp

Sự khử cực chậm kế trên và thuộc kỳ trương tam định nghĩa sự hoạt động của "điểm xuất phát luồng điện khích động" riêng biệt cua tất ca các bê bào thuộc cơ tim

bị phân hóa

Chính ở nút thượng, giới hạn kích thích được đạt đến rất nhanh chống bởi sự khử cực chậm kia, cho dan noi

te bao nao la "điểm xuất phat luồng điện khích động" đều,

bị kích thích bởi nút thượng trước khi sự khử cực chạm của

chính các bế bào này đạt đến giới hạn kích thích

Nếu nút thượng bị hủy di, thi mot tam điểm ,khác ở cạnh ngay dưới nút thượng đúng, ra điều khiến thay thé, và nêu đến lượt tâm điểm này bị “hủy, thì lại mot tam diem

khác, thấp hơn nữa đứng ra nắm sự điều khiển hay thế Sự khử cực cảng cham hon khi tam diem cang xa nut thuong; vì

Trang 14

- 3 ~

vậy các "điểm xuất phát luồng điện khích _ dong" có một nhịp riêng càng chạm khi các điểm xuất phát càng ở xa nút

thượng (hình 19,)

Vậy ở dài theo mồ đạc biệt kế tren cố một loat các

"điểm xuất phat Tuồng điện khích động", tiem an, san sang

nổi lên nấm quyền điều khiển khi cac tam diem cao hon

khong hoạt động nua

Cac "diem xuat phát 1uồng điện khích động" cũng có

thể lộ điện để điều khiển nêu, vi một lý do nao đó (thuộc

cơở năng hoặc thuộc hữu cơ), tự động tính rieng của các

điểm nay trở nên nhanh hơn tự động tính của nút thượng

Thời gian bất ứn (tiềm an) : Khi một tế -bào vừa

bị kích thích, thi be- bao nay sẽ bất ứng đối với mot su ich thich khác suốt trong ca thời gian tế bao này bi phan cực lại, Bởi vậy, cơ tim được che chở đối với tất ca

những su kích thích bất thường não xây ra trong thời gian bất ứng kế trên

GÁC YẾU TỐ NGOẠI TẠI ĐIỀU HÒA NHỊP TIM

Thần kinh đối giao cam với nhiệm vụ kiềm hãm nhịp tim

Tac động nay có ảnh hướng thường trực trên nhịp nút thượng, vì bằng số rieng biệt của nút thượng sẽ không

phải độ 60 đến 80 nhưng khoảng độ 120, sự gia tang t4e

dong của thần kinh đối giao cam se lam „giam nhịp độ khu

cực chậm của nút thượng; và khi {bang số rieng của nút

thượng xudng thap hon tang số của nút Tawara, thì chính nút Tawara sẽ nắm quyên điều khiến,

Và nếu cương tính của thần kinh đối giao cam giam

thi nhip tim dap se tang nhanh hon.

Trang 15

Thần kinh giao cam với nhiệm vụ gia túc nhịp tim :

That vậy, +uôn luôn „số hai ảnh hướng, đồng thời của

hai hệ thần kinh đối gìao cảm và giao cam, va mot trong

hai anh hưởng kế trên có thể vượt trên cái kia

; Nhung tac nhan kích thích số thể tạo sự thay đổi

của ảnh _hưởng của thần kinh giao cảm và đối giao cam thi

-

rất nhiều :

- Sự thay đổi thuộc hóa chất hay về nhiệt- độ của máu

đi ngang qua các bâm điểm làm tang nhịp tim và điều hòa

nhập tim

~ Ảnh hưởng brục tiếp của những sự sinh hoạt thuộc ginh thực (su dau don, giac ngủ v.v ) qua trung gian của

hệ thần kinh Trung- -Ương

- Ảnh hướng của hóa hợp của máu trên những cơ quan héa tiép thu và nhất là

~ Ảnh hưởng trên những co quan ap | cam thu thude phat quan (xoang phat quan cổ) „như sự thay đổi huyết ấp : huyết

ap hạ làm tang tac dung cua than kinh giao cam va ngược

lai huyét ap cao lam tang sự hoạt động của hệ thần kinh

đối giao cam

Sau hết, mau co thể gay anh hưởng trực tiếp tren

nut thượng : nhiệt độ mau tang trong tam nhi phai lam tang nhịp tim (băng sự khử ewe cham),

Trang 16

~ 5 -

CAC NHIP TIM BAT BÌNH THUONG DO NUT THƯỢNG

Phần đồng đều nhe (hinh 195)

GÁC NHỊP TIM NHANH DO NÚT THƯỢNG

Trên Phuong dien lam sang, nhịp, tim nhanh do nút thượng có thê tự phát và thường xay ra @ người không mạng mot bệnh tim nào thuộc hữu cơ Nhịp tim phát dap nhanh

từng cơn, khởi đầu cùng như khi chấm đức tang dân dân Ít

khi nhanh hơn 120 đấn 130 mỗi phút , có tính cách bất, thường,

và nhịp tim trở nên chậm lại khi lấy tay de lân vùng thuộc

xoang phat quan cổ hoặc đề lên hai nhãn cầu

Nhịp tim nhanh khi bệnh nhân bị sốt (bệnh nhiem),

bị bệnh phong thấp tim Cudi ,cùng khi nhịp tim nhanh một

cách thường trực; phải nghĩ đến bệnh Basedow ma nhip tim

nhanh 13 mot trong bốn triệu chứng chính

Trên điện tam đề, nhịp tim nhanh dude the hien bởi

các phúc thể bình thường nhưng gần sát nhau (hình 195)

NHỊP TIM GHẬM DO NÚP THƯỢNG

Trên Phương diện lam sang, nhip tim cham đo nút thượng thường gặp a:

- Những người mang chứng cường than „kinh doi giao

cảm có thể kèm theo những dấu chứng xây xảm

Nhịp tim không bao gid cham duéi 40 moi phút

Gó thế nhanh hơn khi cổ gắng

Thuộc hội chung | phan xa thai qua thuộc xoang phát

: xoang phat quan cổ bị đề bốp bất thường (thí dụ

?

quan ¢

Trang 17

?

cạo rầu ở cổ, cổ áo qua chật ) lam tim dap cham va cho một

cam giác met , khó chiu, và đôi khi tim có thể ngừng đập

trong giây lất

- Nhịp tim chậm thường xây ra trong các bệnh thuộc

thần kinh (huyết, áp nội não tang), bệnh tuyến giáp giảm

hoạt động, các trường hợp thụ độc (chất digiteline)

Tậm điện đề

- Oác phúc-thê van bình thường nhưng cách xa nhau

- Thể nang nhất 1ã chúng trở tre bias nhĩ : thiêu

một, „phúc thể (khoảng cách giữa hai phúc thể bang hai

khoảng bình thường)

CHUNG TIM THAT NHỊP DO NỨT THƯỢNG

Thường gap nhất là chứng tim thất nhịp vì hồ hap

va khong được coi như là một bệnh chứng {nhịp tim hoi

nhanh hon khi hÍt vào và chậm lại khi thở mạ}

Chứng nhip tam thất thoát khỏi ảnh hưởng nút thượng

có thể xay ra trong trường hợp nhịp tim bi cham vì dây

thần kính phế vị bị kích thích qua nhiều ; núP thượng

ngưng không hoạt động, một tam điểm ở dưới (nút he) s che

"xuất phat lường điện khích dong" va sự kích thf ích sẽ được

truyền đi đến phần còn lại của tim,

Tam đien do

Sự đình tre keo dài của nhịp chậm do nút thượng

cho một phức thể hơi khác với phức the bình thường v2

không có sóng P bình thường (hình 195)

Trang 18

GHỨNG THU TÂM NGOẠI KỲ

Chứng thu tâm ngoại kỳ là đo tim co bóp bat thường

bởi đặc điểm thuộc thời gian tính (sớm hơn), và bởi điểm

xuất phát của thu tam ngoại ky,

Triệu chứng lâm sàng

Trong phần đồng các trường hợp xây ra, thu tam

ngoai ky 1à sự rối loạn về nhịp tim, không trầm trọng,

được thể hiện bằng một trạng thai tim bi kich thích thái

quá; một đói „mỉ, chúng thu tam ngoại kỳ xay ra tren mot

bệnh tim, thể hiện su suy kém quả trầm trọng của sol cod

tim

Chung | thu tam „ngoai kỳ nhẹ, xây rao người trs

có sức khoẻ đầy đủ, có thể là bệnh ngâm phat , nhung gây

mot cam giác khó ,chịu : đau nhức vùng trước tim trong, chốc

lắt, bệnh nhân cảm thấy tim đập sai nhịp và thỉnh thoảng

tim co bop mạnh (thường thì su co bép theo sau thu tam

ngoại kỳ]

- Thính -chẩn : Trong thể bình thường, chẩn đoán rất

đe dang : Thu tam ngoai ky nghe nhu mot tiêng tim đập mạnh

và som hon tiếng động binh thudng , tiếp theo là khoang im

lạng và sau đố là tiếng tim đập bình thường sau thu tâm

ngoại ky

Tâm điện đề :

Chứng thu tam ngoại kỳ có the được phán chia ra

nhiều loại tùy theo "điểm xuất phát ra luồng điện khích

đồng" và tùy theo thứ tự

a)~ Phan loại \ theo 0, vùng -

(xuất phát Tuông điện khích động)

1.~ Thu tâm ngoai kỳ do tâm thất : Vùng xuất phát sự

khích động ở trong vách tâm thất (phai hay trái)

Km

Trang 19

- Trong trường hợp thu tâm ngoại kỳ do tam thất phải, tâm thất phải bị kích thích trước rồi mới đến tâm

thất trai : nhip do khich dong tim cham lai ( phúc thể QRS rong) va vée-td khích dong di tv phai qua trái; phức thể thuộc tâm thất có hình dạng như sự tro tre eanh ben trai

(vi tam thất trái bị khích động tre hon) (hình 196),

- Trai lai trong trường hợp thu tâm ngoại kỳ do

tam that trai, phúc thể thuộc tâm thất có hình dạng như sự trở tre canh bên mat

2.- Thu tam ngoại ky do nut ha : Bat nguồn từ nút

Tawara Tâm thất bị kích thích một cách bình thường và phúc thể tâm thất gan nhu khone thay đổi Trái lại _1uồng điện kách thích các tam shi đ ngược từ dưới lên tren, và

véc-tơ khích động tâm nhĩ có chiều hướng nghịch đảo so với trường hợp bình thường ì sóng P 4m 0 đường điện chuẩn D1

và Da, ở „Phía trước, cùng mot hic, hay sau phite the tam that tùy ở điểm xuất phát thu tâm ngoại kỳ 3 tren, ở giữa hay ở

dưới (khoảng cách khích động tâm nhĨ càng kéo dài khi điểm xuất phát thu tẩm ngoài kỳ gàng ở dưới)

3.~ Thu tâm m ngoai kỳ do tâm nhỉ phạt sinh khác cho:

(nơi xuất phat luông điện khích động phông phai ở nút

thượng) Phúc thể thuộc tâm thất van giữ hình dạng bình thường, trai lại sống P thay, đối hình dạng (vée~ tơ kích thích không bình „ thường) khoảng PR có thể ngắn hơn khi

điểm xuất phat gan nut Tawara , hoac PR dai hon binh thường

khi luồng điện khích động phải theo những con đường quanh

co

b)- Phân loại các thể thu tâm ngoại kỳ theo thứ tự :

l.- Thể, thụ tam ngost ky_¢ có khoang nghỉ bổ chính (hình 197) là thê thường gập nhát Nhịp thu tam ngoại kỳ

đập som, sự xung động kế tiếp thuộc nút thượng bị kam ham

Trang 20

By Hoy

tự động tinh ofa nit thưởng + Khi sự khử cực đã đẹt đến gidi hạn kÍeh thỉoh thì sự khử cực được hoàn tết nhanh

chong va lam ddo nguge lan sống phần cực,

điểm xuất phat Jan sống kích thích ổ nút hạ: sự khử cực chậm không đạt đến tang số kích thich; trước khi dat đến tổng số kÍch thích, tế bảo đã bị khử cực bổi nút thượng, Khi nút thượng bị hủy bổ, diểm xuất phat lan

sóng kích thích tại nút hạ đứng re điểu khiển vấi một

Lod tim khéng bj phan hoa : không xây ra sự khử cực;

va sy khích động „ chỉ đến tử cáo tế bảo hoạt động như một điểm xuất phất lân sông kích thích

nhập tim thoát khổi nh hưởng của nút hạ (E)

Song P, Kế tiếp đến trong khoẳng thổi „gian khuất động của tâm thất và không số sự đấp ứng nỗi tiếp của tầm that

HINH 196

diển tiến bình thưởng củo luồng điện kích thích do nút thưởng

trong trưởng hợp thu tầm ngo§+ kỷ do nút hạ : tầm nhĩ bị

khích động theo chiều tử dưới lên trên, Tâm nhĩ bE khich

động cùng một lượt hoặc sau tân thất; véoc tở khioh động

đáo ngược ‹ Sống P ẩn Ổ Dị và Dạ về nằm trong hay sau phức thể QRS,

thu tân ngoại kg đo tắm thất : sự khích động các tấm-

that xẩy ra rất chêm và phức thé ors rộng ra

HÌNH 19?

¬ tha tẩm ngoại kỷ cỗ khoảng nghỉ bổ chính

~ thu tẩm ngoại kỹ gian nhập

Hình hai thể thu tẩm ngoại kỳ theo thứ tự

HÌNH 198

CƠN TTM ĐỘP NHANH THƯỢNG TÂM THÂT

Bệnh Bouveret

Trang 21

LIU Maye Hinh 197 3

clExtrasystole ventriculaire gauche d)Extrasystole ventriculaire droite

Hinh 196

Crise de tachycurdie suproventriculaire

Hinh 198

Trang 22

—- Ree Ne crt vn

at “a “Fg

,

lại „trong thời kỳ bất ứng cua thu tam ngoại kỳ Như vậy

khoảng cách hai phúc thể do nút thượng ơ moi ben nhip thu

tam ngoai ky dai gap hai lan khoảng cách bình thường giữa

hai phúc thể do nút thượng

2.- The thu tam ngoại kỳ liên cực gian nhập : Khi

nhịp thu tam ngoai ky xay ra som, thoi ky bat ứng chấm dứt

khi xây ra BY „xung động kế tiếp do nút thượng, khoảng cách

từ phức thể đến nhịp thu tâm ngoại ky va tu nhip thu tam

ngoai ky đến phức thể sau vấn bình thường

c)- Phân loại các thê thu tâm ngoại kỳ theo nhóm :

4+.- Thu „tâm ngoại kỳ có thể xây ra liên tiếp một

trang dai, giống như một đoạn của nhịp tim nhanh bộc phat

2.- Thu tam ngoại kỳ có thể xay ra cử cách hai hoặc

ba ky thu tam mot lần (nhịp đổi, nhịp trùng tam)

3.- Thu tâm ngoại kỳ có thể xảy ra lé-loi (thu-tam

ngoại Kỳ rời rạc, đạc phát)

Co-ché phat_sinh thu tâm ngoại kỳ

Hiện còn là gia thuyết

- Gia thuyét "mach hai nhip cung lực" (parasysto-

lique) : Theo gia thuyết này thì điểm xuất phát di sở có

le „không bi anh hướng của sự khủ cực do nút thượng và có

thể phat ra một luồng điện khích thích được đấp ứng khi

luồng điện này phát ra đúng vào lúc tam that đang ở trong

giai đoạn khuất động ; vậy gia „khuyết kế trên không giải

thích được sự phất hiện sớm cua nhip thu tam ngoai ky

Nhung theo một sự giải thích khác thì điểm xuất

phất di SỞ có thể có riêng một tang số cao hơn tang số

Trang 23

của nút thượng nhưng luồng điện kích thích, của điểm di sở

kế trên rất yếu và luồng điện, kích thích yếu này chỉ được

đấp ứng khi cơ tâm thất đang ở trong thời kỳ có thể bi - kích thích được (thời kỳ này tiếp ngay sau thời kỳ tấi

phần cực)

- Gia thuyết "tai nhập" (repénetration) : Sự khích~

động có le xay ra tre trong mot ving nhỏ của cơ tầm trong

khi tất cả cơ tam đã thoát khoi thời kỳ khuất động và

chính sự khích động trế vừa kế trên có thể 13 nguyên nhân

của nhịp thu tâm ngoại kỳ

Nen nhớ rằng, sự chẩn đoán lâm sàng chứng thu tam ngoại kỳ rất de, benh thường là „nhẹ, chỉ trừ các , chứng thu tam ngoai ky do tam thất có nhiều hình thể và chỉ xây ra

khi bệnh tim đã trầm trọng

CAC CHUNG TIM DAP NHANH DO TAM NHĨ

Bao gõm tat ca cac chưng tim nhanh xuat phat tư

tâm-nhŸ, ngoại trừ các chứng tim đập nhanh do nút thượng,

VÌ cố những triệu- ~chung va y- nghia khac nhau, ta phai phan | loại các chứng rối loạn về nhịp tim tùy theo

tầng SỐ của sự xung- động cua diem xuat phat, theo ban

Trang 24

- 11 ~

Tri u-chung 1am-sang

"Bệnh phát triển từng cơn ở bệnh nhân trẻ và bình

thường

Cơn bệnh khởi đầu đột- -ngột , dứ-dội, bệnh-nhân có

eam giác đau nhói trong ngực kèm với nhập tìm nhanh quá

độ Moi lần cơn bệnh kéo dai từ vài phút đến vài gio, gay

sợ hãi cho bệnh nhân

sau cơn bệnh 13 chứng đa niệu với nước tiểu trong, con benh kết thúc đột -ngột : cam giac dau nhoi va nhip tim trở lại bình thường

Nếu khẩm bệnh~ nhân trong cơn tim dap nhanh, ta

thấy nhịp tim nhanh đầu và không thay đối, khoảng 160-180 mod phút các thu nghiệm nhự đề ấn nhân cầu có thê vô hiệu

quả hoặc lâm ngừng ngay túc khác cơn bìm đập nhanh

Gơn tim đập nhanh xây ra trong khoảng thời- -gian

bat chung : khi cdc con dau xa cach nhau, benh- nhan chi cam thay hoi khó chịu, khi cơn đau xây ra lien nhau, benh

nhan khong the làm việc gì được, sợ hãi; trương -hợp này cần phải được diéu-tri phòng bạnh ngay (dùng Guinidine)

a , n “a

Khao-sat_tam dien-hoc

Điểm đang chu-y ; cơn bệnh phat khởi và kết thúc

đột -ngột :

- Phát khởi : sóng P cố hình thể bat thường và phức

thể GRS bình thường, PR ngắn, dính liền với khúc đầu Phúc

thể QRS, biến đổi thủ phất trong sự tái phan cực

- Trong cơn bệnh : các phúc, thể tầm thất bình thường, rất „gần nhau (160-180 m4 phút) và rất đều đạn, nhưng cách

khoảng nhau bởi những sóng P bất thường và lech âm, Đó

Trang 25

chỉ là một loat dai thu-tam ngoại kỳ do tấm-nhÏ do những điểm di sd hoặc từ nút hạ lầm khích -động tâm nhỉ một cách bất thường

- Ngoài_ cơn tim đập nhanh : tâm dign-ky hoan toan

binh thường, tuy thê đôi khỉ củng tầm thấy hội chứng Wolff Parkinson-White (biển đổi bẩm sinh và nhẹ của tam- điện- đề gồm co: khoảng, PR rut ngắn và phức the CRS trai rong vi

cong them lan song khich- -động sớm, gọi là sóng Deltba)

Con tim dap nhanh thugng-tém-that do "điểm xuất phát luồng điện khích- động" bình thường không xuất- -hiện, bất chợt có tự- -động tính riêng biệt từ khoảng 160-180 moi

phút, cơn tim đập nhanh kếc dài và chế ngụ nut thượng (với

tầng số riêng biệt thấp hơn)

NHỊP GẤP ĐỘNG DO TÂM NHĨỊ (Nhip Flutter)

Định nghìa : : nhip eo bốp của tâm-nhĩ gia tăng rất

nhanh nhưng đều đặn (tit 250-300 moi phút) Thường hay đi

đội với triệu chứng trở tre „0Ø-năng nhĩ-thất 2/1 cho đến noi nhip tâm-thất ở vào khoảng 130-150

Nhịp cấp động 2/1 :

- Lâm-sàng : Nhịp cấp-động 2/1 làm nhịp tim nhanh

nhưng đều khoang 130-150

- Không thay đổi khi cố súc (khác hắn với nhịp tím nhanh do nút thượng)

- Đề nhận „xoang phát- quan cổ có thể làm chậm nhịp

tim đột- -ngột (464 qua nhip cấp-động 3⁄1, 4/1) nhung roi

cung trở igi nhip cu : nhip tim khong bao gio cham lai

một cách tư từ (hình 200).

Trang 26

~ 13 -

- Thinh- chan : đồi khi nghe được tiếng tim tách hai

và khi đo giao- động huyết - ấp thấy mạch đập không đều tùng chu kỳ

- Tâm-điện-ký : cần thiết để chẩn-đoán; tam- điện-đồ

có hÌnh thể như rang cưa đều 220 đến 200 moi ,phút, tượng-

trung su co bóp ena tam-nhi, ,phúc thể ,tâm-thất bình thường, phát, hiện tren bâm- điện-đỏ với tang số bằng phân nủa tang

số của tam-nhi

- Phân loại

„ nhịp cấp-động | 1⁄1 Ít khi phát hiện, tim đập

nhanh quá độ trên 200 môi phút hay trái lại một nhịp tim

chậm hơn (nhịp cấp- động 3/1, /1) (hình 201) hay cuối cùng

nhịp cấp- động không đều đạn (khi thì 2/1, khi thì 3/1 v.v.)

(hình 200)

khi nhịp tam- nhi dap cham hon (200- 300) va sy co

bóp tâm- nhĩ không có hình thể như rang cua, ngươi ba gọi

đó là tâm-nhĩ thu nhanh,

cuoi cùng khi nhịp co bop tam-nhi nhanh qua 300

mỗi phút, đó là thé té-dong tam-nhi tam thoi (té-dong - cap-dong)

Trang 27

Co-ché :

Xung -độồng do tam-nhi rat thường xây ra sự trở trẻ

thuộc cở- -năng giúp tâm-thất thoát khôi sự 1ôi -cuốn xuất

phất từ tâm-nhĩ va thinh- thoang sự kich- thich chỉ đến tâm thất một trên hai lần

TẾ-ĐỘNG TÂM-NHĨ HAY CHUNG THAT NHIP HOAN TOAN

Thường xây ra hơn nhịp cấp-động, tế-động tầm-nhỉ

tương đối để chẩn-đoán hon

Triệu- chúng lâm-sang :

Tầng số thay đổi bình thường hay rất nhanh, „ nhưng

điểm đặc -biệt là nhịp tim hoàn toàn không đều : khoảng cách giữa các thu-tam „không đều nhau, cường- -độ nhịp tim và

của mạch thay đổi ở mỗi ky thu-tam

Khao-sat_tam-dien-hoc

1.- Sống P biến mất và được thay thé bang nhung đường ngoằn- ngoeo hay nhung đường sống nhỏ rất nhanh đối với đường đã ng điện

2.- Phúc-thể tâm-bhất bÌnh thường nhưng cách khoảng không đều (hình 202)

Sự, khích- -động do „©2m- nhỉ được the-hién bang nhung

sống nhỏ đối với đường đẳng điện và nhịp tam-that khong đều

Trang 28

- 15 -

- Gơn kịch phát thường kếo dài hơn (trong vồng một

hay nhiều ngày)

- Guối cơn không rõ như lúc đầu

Nhịp tin nhanh không đều, độc phát, chỉ xây ra với

quả tìm có vẻ bình thường Sau „khoảng tuổi 40 rai lai

nhip tế~ -động tam-nhi od thể xay ra 0 bat cu tuổi nào,

trong những trường hợp bệnh tim (viém van hai mãnh va tim trong bệnh giấp trạng tuyến)

Chứng thất- -nhịp hoàn toàn và liên tục một khi đã phát hiện thường không ©rầm~t rọng khi riêng biệt và khi tầng số không nhanh quá (trường- -hợp nhịp tâm thật nhanh,

cần phải làm chậm lại bằng Digitaline)

Nguyen-nhan :

Ba nguyén-nhan duge néu lén :

- Bệnh tim ,do van hai mạnh, nhất là hẹp van hai mạnh

- Tuyến giấp tang hoat

- Banh tim do phat-quan thoái hóa sau 50 tuoi

Thường thể tim thất nhịp hoàn toàn và nguyên phat

hay được kế đến và nguy en-nhân 13 su xáo tron hạn chế của

sự kich-thich tam-nhi

Tế-động tam-nhi cỗ „1i6n=quan đến bệnh tim lién-he

Trong thoi ky tién-trien cua bệnh nếu thất nhịp hoàn toàn phát hiện đó là bệnh gim trở nên tram-tron, (suy tim, nguy

cơ thuyên-tắc phối ở bệnh tim do van hai manh) Trai dai

tim that nhip hoan toan va pieng biet thường có dự hậu tốt

Gợ-nguyen :

Tầng số xung -đồ do tam-nhi rat cao (vai tram

nhip moi phút) cho đến nỗi cơ-täm-nhÏ bị kÍch-động một

Trang 29

cách loạn xạ, một số sợi cơ còn đang ỗ trong thời ky khuất

động trong khi a6 mot số, soi co khac bi kich-thich : do dé

phat sinh nhip té-dong cha tam-nhi va tam-nhi khong co bop

duge hitu hiéu

Nhung các tam-that luôn luôn tránh được sự kích-

thích nhanh ấy h chỉ vài lần „sóng kieh-thich dat đến mô

nút hạ va chum Hiss va su trở tre co-nang chỉ để đi qua

một sẽ làn sóng kích-thích giới -hạn

GHỨNG TIM ĐẬP NHANH DO TÂM-THẤT

Tim đập nhanh nhưng đều (140-180 moi phut) phát

hiện từng cơn độc phát như tim dap nhanh do thượng tam-

that, nhưng ý- nghĩa khác xa và dự- hau rat tram-trong

rieu-chung :

Chan-dogn không thể được; chỉ nghị -ngờ và nghĩ đến

tim đập, nhanh do tâm-thất khi bệnh- nhãn đã mắc bệnh tim do

phất- quan vanh Trong những trường- hop | nay cơn, tim đập nhanh gầy một tình- -trang bi- dat với huy ét- ap giam thap

Thời-gian bệnh keo đài vô chừng và bệnh-nhân có

thể chất một cách đột~ngột

+ “ a fn

Khao-sat_tam-dien~hoc

Điện- tâm- ký gồm những phúc - thể thu-tam ngoại kỳ do

tam-that rat gan nhau (hình 203) : phúc thể rất trai rồng,

với sống T ngược chiều với GhS Tam-that ven binh thường

Sống P theo nhịp nút thượng bình thường (60-80 mỗi phút) ;

đều dan „hoặc giủa các phúc ~thể thu~bäm, hoặc chồng lận các

phúc ~thể và làm mất hình dạng bình thường của các phic the.

Trang 30

Hình 202.- #íp thất điệu hoãn toàn

chi còn những Lân sơng nhỏ của tâm

nht Sự eo bốp của tầm thất không đều,

Trang 31

Tiến-triển và dự-hậu

Vai trường -hợp nhẹ và hiếm có của nhịp tim đập

nhanh do tam that có thể xây ra @ benh-nhan với tim bình- thường và chỉ có giá „trị như một loại nhịp thu tâm ngoại

ky kéo dai mot cach bat binh thường

Nhưng trong các trường- -hợp khác ; tìm đập nhanh do tâm-thất là nhân chứng của mot benh tim trầm-trọng, „thường

là do phát- -quan vanh Benh can phai được điều-tr{ ở một trung-t4am chuyen-khoa (Procainamide, Ajmaline, con kich

- Trong nhị tế- -đồng do tam-that, tim mất hết kha-

nang co bop va chi còn sự tế- -dong

Nhung tinh-trang trần sẽ nguy- -hại đến sự sống nếu kéo dai tren hai hoac ba phút Và cần phải ap- dụng ngay những phương- pháp hồi-sinh về tim

GHỨNG TRỞ-TRỆ NHĨ-PHỨC

1)- Ghứng trở-trệ hoàn toàn (trở trệ bậc ba)

Do sự gian-đoạn hoàn toàn các đường dan điện (hoạc

nơi chùm Hiss, hoặc nơi hai cảnh) : bình thường các tầm-

nhĩ nhận su xung- dong tu cac nut thượng, nhưng „ các xung- động ấy không đạt đến bâm-thất vay chinh điểm xuấc phat

su kich-thich ¢ ngay đưới cho bị gian- -doan diéu-khién phan dưới với một nhip cham hon nhip nut thượng

Trang 32

- 18 -

Nhu vậy, nhịp có bop tâm-thất càng chậm bao nhiều

khi điểm gian đoạn đương dân truyen càng thấp bấy nhiều

Lâm sàng : nhịp tim cham đều, tang s6 thay doi tùy

tung bệnh-nhân (thường khoảng 30 đến 40 moi phút) Thính

chan nghe được

- tâm-động thứ nhứt nghe vỡ từng hồi (tiếng đại bac),

nghe duge khi có sự trùng hợp give su kich- -động tam-nhi và

Biện- tam-ky : song P binh thường và đôi khi cách

ya nhau Phe the của tâm-thất không còn hình thể bình

thường chậm không đồng bộ với sống P

Sự gian-đoạn của đường dân truyền không hoàn toàn:

sự dan truyền giữa tâm~ nhỉ và tam-that là 1 tren 2 : mot sống P trên hai không cố phúc thế tâm-thất nối tiếp,

3)- Trở Tro tre bac œ nhựt,

Ghỉ có khoảng PR kéo dai (sự dan truyền chậm lại)

và chỉ tạo thành một sự roi loạn nhịp tim,

`

Trang 33

; Trở tre xay ra tung hoi: tim ngung đập, bệnh- nhân

ngất xiu trong chốc lat T3im- điện- ky lam ngay trong cac con độc phat chi cho thay dấu chứn g trở trệ cành

mat nổi đỏ trở lại và bệnh-nhân hồi tỉnh lại ngay

Khi tim ngừng đật trong vai giây, bệnh- nhân cảm thấy choáng váng trong vai giay Nhung tai nạn kê trên thường đưa đến cái chết dot ngột của bénh-nhan và cần được

trị liệu phòng ngừa trước (Ephédrine hey Isuprel)

Néu tri- liệu không kết - -quê, phải dung đến phương- pháp "tạo một diem phat xuất lần sóng khích- động nhan-tso"

Hop- chung Stokes- Adams thường xay ra trong những

trường- hợp tre tre độc phát và phải tuôn luôn nghĩ dan hor chứng Sbokes-Adams khi hoi benh- nhan thay co:

- con ngat xiu trong chốc lất

- trở trẹ canh va khoang Phk keo dai tren điẹen-tam-do

Trang 34

CƠ GHẾ ĐIỀU HÒA XUẤT TƯỢNG TIM

Người bình thường :

Cae nhụ cầu của cơ thể về Oxy thay đổi tùy từng

luc; ở người bình thường, cơ thể có thể thích ứng với những nhụ cầu ka trên Sự cần dùng Oxy gia tang (thí dụ

trong lúc cổ gấ ng ) tức khác được bù lại bằng cách tang sức

tiểu thu Oxy va tang xuất lượng tim

Qua tim cd the tang xuất lượng bằng hai cơ chế :

- tang dung tích thu tam

- va tang nhip tim nhanh hon

và trên nguyên tác ca hai cơ chế ấy hòa hợp lấn nhau

1)- Tạng dung-tích thu tâm :

Những ed~-chế điều khiến sự tăng dung tích thu tam

rất phức tạp và van còn chưa được hiểu rõ hoàn toàn Định

luat Starling giai đấp như sau : thu tâm lượng có liên hệ

Trang 35

quan trong với sự co gian các sợi cơ tam trong thi truong

tam trước, vậy có lien hệ quan trọng không thể phủ nhận được với lượng mau hồi lưu trong hoi quan, lugng máu hồi

ưu về tim cảng quan trọng bao nhiều thì lượng tấu vào ban that trong thi trương tam càng nhiều bấy nhiều, tam that cang bi căng gian, nhiều và thì thu tam kế tiếp càng mạnh

Vậy sự điệu hòa kế trên, chỉ tùy thuộc vào các phẩm tính

riêng của các sợi ee tam Starling đã làm thí nghiệm ve

sy dap ứng của xuất lượng tim, đối với sự gia tăng lượng

mau hồi lưu về tim, với một quả tim tach roi khỏi các liên

hệ ve than kinh

Trong khi đó, „cung có thể chấp nhận một gia thuyết

lầ ở con người , sự phan ung bat nguồn từ các cơ quan ngoai bien

2)- Gia tang nhip tim :

Su điều hoa xuat „ tượng tim còn tuy thuộc ở sự giam bớt cường tính của hệ than-kinh đối giao-cam hay, sy tang cường tính của hệ thần kinh giao-cam dưới nhiều ảnh hướng

khác nhau như :

- anh hưởng các hóa chất và nhiệt độ của mau trên cac trung tâm sinh trưởng thực vat

- anh hưởng của ap huyét trén cdc co quan ấp cam thu

- và ảnh hưởng trực tiếp của nhiệt độ máu tren nút

thượng

Người bị suy bim :

sự biến chất của gác sợi cơ xin, ngăn trở tim không

đấp ứng với sự gla „bàng của lượng mạu hồi lưu về tim, va

su gia tang cua thé tich mau thude thi thu tam Nếu sự suy yeu của tim trầm trong, tim khong con bao dam được một

Trang 36

- 22 -

xuất lượng mau bình thương thuộc Ky thu tam khi bệnh nhân

nghĩ ngơi Sự gia tăng nhập tim chỉ lấp-1iấm đến một mức

độ nào sự thiếu sót của thể stich mgu thuộc thì thu tam,

đó tim luôn luôn đập nhanh ở „bệnh nhân bị suy tim, va dod

khi nhịp tim nhanh - cho đến nỗi lam ngắn lại thì trương tâm và càng làm trăm trọng them tinh trang thiéu sot của

xuất lượng tim

Những sự kiện kế trên đem đến những hậu qua sau

day :

- Xuất lượng tim giảm là điều chính yêu

- Huyết ap thuộc thì trương tâm trong tam that tang,

va tượng tấu con dong lai trong | tam that sau moi ky thu tam cang nhiều do đó tim giãn nở

- Huyết ap cao tren man thượng duu của tam that bi

suy yếu (tâm nh trai va hệ thống hồi quan Phoi nêu tam that trai bị suy; tầm nhĩ „phai và các hồi quan trong đại

tuần hoàn khi tâm thất phái bi suy)

- Sung huyết nội tạng : sting huyết tỞ, phối | khi tam that trai suy, sung huyết ở gan suy tam that phải

- Giam lượng niẹu

- Tích nude va muối khoảng do nhiều nguyên nhan thần nào do „xuất lượng trâu của thận giảm, Thần nào do ap xuất hồi quần thuộc thận tang, và phan nào do sự can thier

của các kích tố (thăng biết kích thích tế kháng niệu aldostérone)

~ Phu thing : phoi phu nếu suy tim trai, chù thùng

ngoại bien khi suy tim phải Triệu chúng phù thất hiện ' khi ap xuat tinh thủy trong các mạo quan cao hơn ấp xuất keo thấm thấu của các protein Trong benh suy tim, sự pt tang ap xuất trong hồi quan ngan chan các dich-gian chat

"trở vào mấu

Trang 37

TRIỆU GHỨNG LẬM SANG

Cd ché sinh ly benh hoe kế trên, làm sáng bỏ huần

toàn các sự rỗi loạn trong bản triệu chứng lam sang của

tượng sinh~ lý, vì vậy phải nói ro cho benh nhan hiểu đây

13 con thể mat bất thường xây ra với sự cổ gi ng trong ching benh suy tim, khong có những đặc tính thay đổi như

những triệu chứng thở met cus các bệnh khác (pạnh suyen,

chung cường thần kinh) ‹ Thở mệt „trong bệnh suy tim luôn

luên xay ra với đặc tính đồng nhất, đối với một sự cổ gắng

bằng nhau, và „chỉ bi anh hướng khi binh tram trong hon,

hay thuyen giam với phương phất trị liệu nhằm cai tiện những điều kiện tuần hoàn

2)~ Thở mệt khi nằm nghỉ :

là một giai | doan benh tién triển hơn; bệnh nhân - chỉ cần nằm đài, thẳng người, 1à cơn thở mật trở nen tram trong hon, do đó ,bệnh nhân cần ngủ trong tư thể ngòi ; than chí ngồi trên ghe

3)- Con thd mét_kich phat

Với những thể thường xay ra trong :

- Chúng phối phù cấp tính

~ Ghứng ngộp thở dạng suyén

Trang 38

~ 2h -

4)- Tho mét_nhip Cheyne-Stokes :

Đó là dấu chứng trầm trọng của sự rối loạn tuần hoàn trong các trung - tam than kinh Thêm vào triệu chung

thd met kể trên, nhiều sự roi loan khác thuộc cd nang co

the xay ra như :

~ Ggn dau thất tím thường xây ra về đêm và keo đài

(do su giam xuất lượng huyết phát- quan vanh)

- Cam thong nơi hốc bụng xây ra khi đi đứng và cơn

can thong do co găng

- Triệu chứng hồi hộp thường xây ra với các banh~

nhân kế tren, vi nhip tim dap nhanh va that điệu, nhưng không phải là đặc tinh của chúng suy tim

Kham tim : An-chan : Thong ,thường nhịp tim nhanh „trong bệnh suy tim, nhịp, tìm, có thể đều, hoặc nhanh và thất điệu Chop tim va dung va trai rong : đấu chứng của tim bi nở to

Thinh-chan :

~ Tiếng tim đập nghe duc

- Nhip phi 13 triệu chúng thuộc bệnh suy tim, dù ở trước thời kỳ thu tâm, hay đầu kỳ thu tam, hay tong hợp

trong trường hợp nhịp tim rất nhanh

Các đặc tinh cua nhip phi đã được mo ta trong doan

"Kham | chan tim bệnh", Thường là nhịp „phi ben trai nghe

được 8 vung chop tin, nhip phi ben phai ít gap và thường nghe được ở vùng mau xương Ức

- Âm thối thuộc Ky thu tam nghe em nhẹ, phát hiện

khi tim suy Nghe được ở vùng chop tim va ở nách, đó 18

Trang 39

dau chứng, van hai mãnh bất túc co nang và tùy thuộc ở „mức

độ giãn nỡ vòng ivan hai mảnh Nếu âm thôi nghe được ở

vùng mẫu xương ức, và trở nen manh hon khi benh nhan hit vào, đó là dấu chứng bất túc thuộc cơ năng van 2 mạnh, vì

vòng van 3 mạnh bị gian nở

- Huyết ap hồi quản thường thấp, sự giam sứ này

tương đổi rat it nen bệnh nhấn đã mang chứng huyết 4p tang, với hiệu ap giảm

Soi quang š X: Ngoại trừ các trường hợp hiểm thay,

soi quang X cho thay gua tim to gian nd ma hinh bhai tùy,

thuộc ở bệnh tim, va dac tính đi động cua tim rat yeu; be trai cha tim co hinh dang nổi lên chứng minh bang nhip

phi có thể nhan thay được khi quan sat bệnh nhãn,

Tâm-điện-đồ : Cho biết hình thức nhịp tim (thuộc

nút thượng, thật điệu hoàn toàn, nh‡p cấp động hoàn toàn

V ve.) và cho biết những sự bất bình thường của điện đồ

tâm thất liên quan, đến bệnh tim, Nhưng không có các dấu

chúng điện riêng của chúng tim bất túc

Triệu-chứng ngoại-bien cua chứng suy tim :

1)- Triệu-chứng tiết niệu :

, Bần niệu là một trong những triệu chứng cổ định

của chứng suy tim

Biểu đồ số lượng nước tiểu phải được ghi ky càng,

vì sự tai lập xuất lugng niệu là một „brong những đấu hiệu đầu tiên của việc trị liệu có kết quả Nước tiêu húng được rất Ít, màu sậm và có, thể chứa đựng nhiều gram Albu- min, dau cho trigu-chung nay chỉ nói len sự rối loạn về cơ

năng của thận số lượng ure trong huyết cổ the tang mot

cách vừa phải

Trang 40

- 26 -

2)- Triệu chứng Ú mau :

ỗ đại hay ở tiêu tuần hoàn là hậu gua cua chung huyết ap hoi quan gia tang :

- Trieu chứng phổi Sung huyết thu _động : viếng, ran

udét nghe dude o hai vung day phối khi thính chan; tru

trudng hợp bị thăng nhiem, benh nhan thường it khac nho

~ Ghứng ứa nước ở màng phối : thường ở phối bên mat,

gom nhưng dau chung sau day :

Da chan : am duc

Thinh chan ; âm phe pao mat han

> Cae chứng ư máu ở màng “phổi cần phải được triệt

khử bằng cach xuyên thích Chất dịch rút ra thường có màu

vang (chanh)

Dấu chun sinh-h héa-hi hoc : nude tiểu chứa dựng rất

Ít tế-bào, vai đam te-bao bi va rat Ất albumin (phan ứng

Rivalta âm), đấy là trường hợp phối ử nước do xuyen thấm

dịch hoàn toàn do cơ nguyen vật lý Nhưng chat dich ké tren thường có MỘC cổng thức thuộc viêm chứng và chứa đựng

nhiều tan- bào và da- -hach-bao, voi phan- ứng Rivalta đương,

các trường hợp Ứ nước có tính chất viêm nầy có thể là hậu

qua cua ching nganh tắc tiêm phát ở phối

Chup anh qua ng X có thể xác nhận được chứng | ử nước

a mang phối co the tu trường hợp những túi cùng của cách

mo bi đầy lấp đến các trường hợp cổ vết đục lan rộng ca

một vùng đấy phối, lam giam đệ sang | của anh phổi trong

vùng núm phổi va chung quanh núm phối

Ghứng ứ máu trong hồi quan thuộc hệ thống đại tuần

hoạn gom nhưng dau chứng như sau :

, 0áo hồi uận ngoại biện trương nở và nhật là các

hồi quan cô; do huyet ap hoi quan thay gia tăng.

Ngày đăng: 14/04/2016, 08:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w