Những dấu hiệu sớm thiểu sinh tổ thường không chuyên biệt, mở hồ, nhẹ, và để giai thich sai hay quén hoan toan, Nguồn gốc "tươi" chứa đủ loại sinh tố thường có hiệu qua trong trị liệu h
Trang 1VIỆN ĐẠI-HỌC SAIGON Y-KHOA ĐẠI-HỌC ĐƯỜNG
TIẾN-SĨ Y-KHOA QUỐC-GIA
do
DUONG VAN BUC
Sinh ngày OI tháng 05 năm 1945 tại Định - Tường
(THU VIEN KHOA HOG TONG HOP
Trang 2
Kinny ĐỆ đUÝ VỊ GIÁO SƯ
Trang 3“
kếNH ĐỆ THẦY, GIÁO-SƯ CHỈ-KHẢO LUẬN-ẤN
Gido-aut TRẦN-LỮ-V
- Giab-sựư Đạ¿-họo Y-khoa Saigon
- Truong khu Bénh-ly Npi-khoa Trung-tâm Thye~tap Y-khoa Gta-Dinh
- Cu Tohg-Trudng y-Té
v
* Thật tà vánh-hạnh cho chúng tôi được g4áo-aư nhận tầm Chủ-bhÃo Lugn-dn nay
TẤT CẢ LỔNG NGƯỠNG-MỘ VÀ-TR-ÂN SAU XA
Trang 4KÍNH ĐỆ THẦY, GIÁO SƯ BẢO TRỢ LUẬN ẤN
Giáo sư ĐÀO HỮU ANH
Y-st chuyén-khoa Bénh-Ly-hee
Gido-su dién-gtdng Y-khoa Dgt~hoe Saigon
Gtáo~-s Trung Khu Thitnghtém Bệnh~1ý-họo
Phó Khoa-Truởng Y-khoa Bat-hoe Satgon
* Vé Thity khd bánh và đẳng mến phục
* Thật £4 wOt vinh hanh Lén Lao khi
dude Thay nhan bdo-trg tudn-dn nay
VỚI LONG KfNH MEN VA TRI AN sAU XA CUA CHONG TOI
Trang 5KÍNH TẦNG
* QUT VI GIAO SU
THUOC BAN GIANG HUAN
TRUONG DAI HOC Y KHOA SAIGON
* OUÏ UI GIÁO SƯ eae ĐÀI HỌC NGOẠI QUỐC
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH CỘNG TÁC GIÁO HUẤN
VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA SAIGON
* QUÍ VỊ BẮC SĨ
THUỘC BAN GIANG HUAN
TRUONG DAI HOC Y KHOA SAIGON
VỚI LỒNG THÀNH KÍNH BIẾT ƠN
Trang 7KINH DANG
BA MA
Người auốt dai hy sinh, fo Đẳng
cho tudng Lat ada con
VỚI TẤT CẢ LỒNG BIẾT ƠN VÀ KÍNH YÊU
Trang 8KÍNH TẶNG
NHẠC PHỤ
NHẠC MẪU
Đê thật tinh xem con nh con mut,
gấp đổ con về mọi phương diện
TRON BOT CON NGUYEN NHỚ ON
Trang 10CHO CON
Lộc
* Nguồn vu¿ của t64 trong hign tat
* Hy vong của t64 thong tương Lai
VỔI TẤT CẢ HY VỌNG
Trang 11VỚI NHỮNG AI ĐAU KHỔ VÌ BỆNH TẬT
uéc MONG TỔI SẼ LẦ NIỀM AN ỦI
Trang 12MỤC LỤC
LỠI NỐI ĐẦU « „ - Ặ Ặ ko ằ HH Bo BH Hoớ Ho Ho HH HN Hà
Chương 20.- BIỂN LOẠN DINH DUONG VA BIEN DUONG
Chương ?1.- BINH NHTEM TRONG +
BINH NHIEM TRÙNG :
Vii tadng
hưởng 22
Chương ?3 BỊNH NHIỄM TRÙNG :
BẨNG ĐỐI CHIẾU DANH TỪ ANH-VIỆT „ „ - - ằĂ ằ ằ
BẰNG ĐỐI CHIẾU DANH TỪ VIỆT-ANH ;„ „ - ằẶ « { ằ «
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
Từ đầu niên học 1944-1947, Uiệt ngữ đã được chẳnh thúc gáảng dạu #uong một xố môn học ở Đại học Ý khoa Saigon Việc sảng tác danh #È và phiên dịch cáo tác phẩm ự học ngoại quốc
#uở nên cần thiết Thong chiều hướng đỏ, một số tác phẩm dịch
thuật đã được quủ vậ giáo sư nhận Đầm tuận ẩn tốt nghiệp U khoa
Chúng 1ô4 hân hạnh được Gido sut ØÀO-HỮU-ANH hướng dẫn dịch quuển "Current diagnosis and treatment" ala Henry Baat- nord, Sheedon Margen-Milton J Chatton 1970 (Chưởng 20-21-22-
23)
Tnong cdng cugc dich thuật nầu, những danh az y khoa
được tham khdo trong ede Lugn dn đã đệ trinh, trong 58 ede sdch
y hoe d& xudt bdn, cũng nhứ các bài giảng của gido su tac y bhoa đạt học đường, chủng tôi đã theo những tiêu chuẩh sau :
Ding chit Vist thang thường dễ huểu xẩn cổ;
Đổi bh¿ dâng chữ Hán thông dụng;
Các danh #ừ được cổ gắng phân bigt xổ xăng và đó tà điều biện cốt yếu cho mọi bhẩn cửu khoa học;
6G? nguyên các tên thuốc để độc gáÄ thông kiểu vấn đề
hon
Với dớc vọng góp một phần khiêm nhượng xong công cuộc
bồi đấp, +u chinh ngôn ngữ ụ học nước nhà,vầ phổ bith sau Ong
ụ khoa, chững tôi đã hêt sức cô ging va than trong trong vide tầm của mink Tay nhiên vê( bánh nghiệm còn thiểu và khả năng
cổ hạn, chắc chắn cồn nhiều thiết aó‡, knh mong quý vệ tron
hệi đồng giám kho, qui vi hoc gid bê” túc và chữ bẩo dé’ quyén
Luan ẩn nụ thêm phần hoàn hảo
Sau hết,chúng tôi báhh đệ tên GiẢo áư ĐÀO-HIM-ANH Long
“hành bánh và b(ếẾt ơn của chúng tôi.
Trang 15BIEN LOAN DINH DUONG VÀ BIẾN DƯƠNG
ok twÄ 4% k % % & É % & ÂX W W % N %% & W É w % ER k-É% W Y Ấ ki&É &.&%k kW% &k& &*
SINH TỐ VẢ BIỂN LOẠN SINH TỐ
Trong trường hợp bịnh, nhu cầu sinh tổ của cơ thể
có thể thay đối quan trọng, tùy tuổi, hoạt động, tiết „bhực, Myc do biển dưỡng và nhưng yết tổ khác ảnh hưởng sự hấp
thụ, dùng và bài tiết sinh to Sự thiểu sinh tố hầu như
luôn luôn nhiều loại; dù một hợp chứng đạc biệt có thể
trội hon
Những dấu hiệu sớm thiểu sinh tổ thường không chuyên
biệt, mở hồ, nhẹ, và để giai thich sai hay quén hoan toan,
Nguồn gốc "tươi" chứa đủ loại sinh tố thường có hiệu qua trong trị liệu hơn là trong những thuốc điểu, chế hay
tổng hợp; trên nguyễn tắc chỉ trong giai Goan | tram trong
hon va V trong những lúc thiếu "đặc biệt" 1B cần dùng sinh
tố thuần khiết sự dùng sinh tố "thuần khiếp" khi thiểu
nhiều sinh tố thực „sự co the lầm tăng hơn là giảm bình,
Trị lieu chung thiéu sinh tố gồm cho ăn một khẩu phan day
đủ và cần bằng, nhiều shất dam, nhiều sinh tố với sự bo
khuyết, sinh to thiếu, Thường - thì để tri liệu, tốt hơn dùng sinh tổ gấp 5~10 lần lượng cần thiết môi ngày
Lượng lớn vài sinh tố độc và có thể sinh bịnh, đặc biệt khi dùng lau dai.
Trang 16SINH TO TAN TRONG M&
1, SINH TOA
La mot chat rugu có trọng tượng phần tw lớn, tích
tru trong gan Phan nhiéu xuất xứ từ sự biến đổi bếta - carotene trong thuc ham thanh sinh to A,
niém mac ruột nón, Can thiết cho chức phận
thường của tất cả tế bào biểu bì và cho sự
bổ võng mo trong té bao que vong mo (do đã
anh sing mờ) ‹ Carotene chỉ hiện điện trong
hay chin va rau cal; sinh tố A va carotene
bơ, trứng, cá và dầu cá Mỗi ngay | người lớn can 5,000 1U
(hay don vi USP); trong thai ky vA cho bu,
CHỨNG THIẾU SINH TỐ A
A LAM SANG :
6.000-8.000 IU
Biểu 19 nhe va som gồm có khổ da, chứng quảng gà
và chứng tăng giác hoa mao nang Biéu 19 tram trong ,hay
muộn là chứng mắt eho, chứng teo và giác hóa da, chung
giac mac hoa nhuyễn
B THỮ NGHIỆM
Mất sự thích ứng bong tối, Tri SỐ sinh to A huyết,
thanh thấp (dưới 2O he#/100 m1) có thể giúp Ích nhưng không
định binh Tri Lieu thử nghiệm với 25,000-
Trang 17G TRỊ LIẾU :
Dùng oleovitamin A, ler 25 ngan | don vi, một hay hai
lần môi ngày Nếu có sự khiếm khuyết hấp thụ; có thể cần
cho muối mật với sinh tổ A hay tiém thit {dau cung phan
lượng (5o Ô00 đơn vi/mì trong dau me) Ton thương da hay
kém đỉnh dường trầm trọng (ví dụ; kwashiorkor) có thể cần
trị liệu nhiều hon
GHỨNG NGỘ ĐỘC SINH TỔ A
Biến loạn này hiểm ở người lớn có thể xây ra Ở trẻ
em dùng, quá nhiều sinh tổ A Lượng độc tối thiểu ở người lớn khoảng 75-100 ngan đơn vị moi ngay trong 6 thang
A LAM SANG
Biéng an, sut cần, rung toc, chứng xương tăng sinh
và mọc nhọ vo xương, chứng gan tỳ tang to, ban huyét, phat
ban da, va triéu chứng thân kinh trung ương,
Sinh tố D là những chất sterol tạo thành do chiếu
tia cuc tim vào chất tiền thân sterol cua cay Su chiéu nay thường xây ra trên đa người „ Chúng lâm tang sự hấp thy calci trong ruột và bài tiết phospho | nude tiểu, có nhiều trong gan ca; chất tiền thân có nhiều trong cay Nhu
Trang 18- 5 ~
» x, ` a, a, Nà # ^ˆ ~ 4, 4, 2
câu môi ngày đói với ngươi lớn khong ro boi voi tre em,
din ba có thai và cho con bú, 400 đơn vị được khuyên
GHỨNG THIẾU SINH TỐ D
Thường do ăn không đầu đủ, thiểu nắng hay thiếu hấp thụ (ví dụ, viêm tụy tạng, binh sprue)
A LAM SANG
Thiéu sinh to D sinh ching, | cốt nhuyễn hóa ở trễ
em (bịnh ốm coi) Vai trường hợp cot nhuyen hoa xuat hién
kèm với như cầu sinh to D tang
B THỜ NGHIỆM
Calci và phosphor huyết thanh có thể bình thường hay băng và phosphatase | kiếm huyết thanh thương tăng,
ealci nước tiểu luôn thấp
Ó, TRỊ LIỆU, Xem phan cốt nhuyên hóa
CHỨNG NGỘ ĐỘC SINH TỐ _D
Biển loan nay thường do uống lẩu dài 5-150 ngan
đơn vị moi ngay
a LAM SANG
Biéu 19 cua chứng calci-huyét tang, có thể tiến
đến tổn thương thận và hóa vôi chuyển di
B THO NGHIEM
Calei huyét thanh tang (trên 11,5 _mg/100m1 ) xây
ra néu dùng lượng lổn sinh to D (Phải luôn xét đến những nguyên nhân khác của chứng caLei-huyết tăng).
Trang 19C TRỊ LIỆU
Ngưng uống thuộc BÌnh phục hoàn toàn nếu sự trị
liệu quá lượng đứt khoảng; corticosteroids hay sodium
phytate (Rencal) lam mat chimg ealci-niéu tang vi trung
độc sinh to D
Sinh tổ K 1à một hợp chất hóa học cần cho sự tổng
hợp prothrombin trong gan và vì thê rất quan trọng trong
cơ chế đồng mau Thường phần phối rong rai trong 1a ,SAy
xanh, lông đỏ trúng, và đậu nành Chúng cũng được tổng hợp
từ những vi sinh vật trong ruột, Nhu cầu mỗi ngay không rõ
CHÚNG THIẾU SINH TỔ K
0ó thể do bịnh ban liền hệ đến sự tổng hợp prothro
mbin, khong cung cap aay đủ mật với hấp thụ kém, hay uống thuốc lâm giam su tong hợp prothrombin (vi du, coumarin,
salicylate)
A Law SANG : xuat huyet
B THU NGHIEM : Uhoi gian prothrombin kéo dai
coumarin va bịnh xuất huyệt tre so sinh
CHỨNG NGỘ ĐỘC SINH TỐ K
Lượng lổn sinh tổ K tan trung nước cho vào trẻ em,
dac biệt trẻ em sinh thiểu tháng, có thé sinh ban huyết
dung huyết, chứng bilirubin«huyet tang, chứng gan to, và
ngay cả chết,
Trang 204, SINH TỐ E (Tacopherol)
Là chất khử oxy thiển nhiên, git vai trò trong
đời sống ` sinh lý bình thường thi vat va cũng có thể ở
người, du vai tro chinh xác ở người không ro chat nay
tuong | đối không độc, Bần “huyết do thiếu sinh tổ E được
nói đến ở trẻ em, đặc biệt trẻ sơ sinh thiểu tháng dùng
thực phẩm bán ngoài thị trường Nhu cầu mỗi ngày ở người
lớn là 40 IU cho dan ống và 251U cho đàn ba, 30 IU trong
thai ky va cho bu
SINH TO TAN TRÔNG NƯỐC : SINH TỐ B HỖM HỢP
Những thành phần của sinh tố B hổn hợp liên quan
mật thiết khi du nhap cũng như trong chức phận Do su lien
he chat chế nay, mot sinh to B riêng rẽ thiếu không bao
giờ có, trừ ra trong những | bịnh thực nghiệm Thiéu một
thành ,phần của sinh tố B hon hợp có thể đưa đến biển „dưỡng
kẽm các thành phần Tư đó, đù vài net 1am sang có thé noi bat khi thiểu một thành phan xiêng của hon hợp, điều nay
khong co nghia là sy thiéu kém có thể hoàn toàn sửa chửa
bằng cách thay the yếu tố độc nhất đó, Vì thể "tri liệu
chuyền biệt" luôn gồm cung cấp khẩu phần đầy đủ hay tiem
tất cả thành phần cha sinh to B hén hợp
1 SINH TỐ Bạ (Thiamine Hydrochloride)
Sinh tố BI là đồng phân hóa tổ dùng khử gốc carboxyl
cua alpha-keto acids (vi du, pyruvic va glutaric acid) Vi
Trang 21- 8~
thể quan trọng cho sự oxyt-hóa carbohydrate “Nguồn gốc
trong | thực phẩm „ la gan, thit heo nac, than va tat ca hat ngu cốc, Hơi nước hay hơi nóng am làm giãm +ượng thiamine
trơng thực phan Nhu cau cung cấp moi „ngày khoảng 0,5
mg/1.0QQ calo (trung binh, 1-1,7 mg moi ngay)
CHỮNG THIẾU SINH TỔ BI (bịnh tề phù)
Do ăn vào “không đầy đủ, thường do phan ứng đặc vị
của thức ăn hay nau quá chin C6 thé do nhu cầu gia tang
sinh tổ khi sốt, an nhiều carbohydrate, hay chứng trùng
đọc tuyen giap
A LAM SANG
Biéu 16 nhẹ hay som : nhiều triệu chứng md ho gợi
chứng suy nhược thần kinh, và gồm biếng an, cam giac rau rau, vop bề, đau bắp chuối, te, hoat dong qua do tiép theo 1a hoat động kẽm khớp goi va run khủy tay
Biểu 16 trầm trọng „nay muộn (bình tế phù) gom biếng
ăn, viêm da than kinh, thoát huyết thanh, phù dưới da, liệt (dac biệt tứ chi) va tim bất túc thể hiện bằng nhịp tim nhanh; „khó thổ, phù, và thời gian tuần hoàn bình thường hay giam, ap huyét tinh mach tang, biển đổi điện tam ký không chuyên biệt,
lồng, tiém gan hay thit Thiamine Hydrochlorid
20- 20 mẹ moi ngày, chia thành nhiều liều trong 2 tuan, va
kế đỗ uống 10mg môi ngày Dùng xen Lan với viên men khô
30mg 3 lần mỗi ngày Tiết thực thật can bang 2.500 ~ 4.500
calo/ngày có thể dùng khi đã giâm,
Trang 222 SINH TO By (Riboflavin)
Được dùng như một đồng phần hóa tố để đi chuyển
gỗc Hydrogen Nhiéu trong sửa và sản phẩm sua, rau cai
xanh va gan Nhu cau moi ngày người lớn 1,5-1,7mg; khi có thai và cho bú 1,8-2mg
CHỨNG THIẾU SINH TỐ B2
Yếu bố sinh chứng thiểu sinh tổ B2, tương tợ
trường hap | thiểu Thiamine, nhung quan trong 1a an vao
khong đủ sửa, Biểu 19 thay đổi nhiều và thường xây ba chung voi thiéu thiamine va niacin, nhung có thể xây ra sớm hơn,
A LA“ SANG
Biểu 16 nhẹ hay sơm là miệng tát, nứt cạn ở khóe
miệng, kết mạc viêm và chứng 8g | anh san ; kẽm nghị lực; khó ở, yếu đuổi, và sut can Biéu 19 tram trong hay muộn gom co nut khóe miệng, nứt mũi, lưỡi do sam, hơi “phù, bần huyet, kho nuốt, huyet quản giác mạc và sung huyết quanh
ket mac, bÌ viêm mô hồi mở
B, TRI LIỆU
Dung riboflavin, 40- 50mg IV, IM hay uống môi ngày
đến khi hết triệu, chứng Dùng xen lan những viên men kho 30mg 3 lần moi ngày Tiết thực moi ngay that can „bằng gồm
2.500 ~ 4.500 calo/ngày được dược dùng khi da giam.
Trang 23~ 10 -
3 NICOTINIC ACID va NICOTINAMIDE
Chức phận Niacin và Niacinamide trong hệ thống
phân hóa tố quan trọng liên quan đến sự oxyt-hóa và sự
khủ-oxy Nhiều trong gan, men, thịt; hat ngủ cốc nguyên
và đậu phong vì thể, mot tiết thực nhiều chất dam bao dam
that sự đây đủ Nicotinic acid, 60mg Tryptophan cần để thay
thể 1mg Nicotinic acid
Nhu cầu môi ngày người lổn 10- ~18mg ; thanh niến
15-20mg Niacin co thé dung lâm yếu tổ đân mạch trong chứng nhức đầu, đau bắp thịt, biển loạn thần kinh, và phủ me
19 (100mg hay hon moi ngay thành nhiều liều ) Niacinami de
không co hiéu qua dan mach nay
BINH LAI Bl ——
Yếu tổ sinh chứng thiếu những thành phần của sinh
to B hon hợp - tương tợ trong chứng thiểu thiamine Thiéu
niacin 1a phan chinh nhung khong chi do khau phan kém;
lugng tryptophan thap trong vài thức ăn cũng giữ mot vai tro quan trong
A LAM SANG
Biểu 19 nhe hay sớm gồm những triệu chứng mơ ho,
da img đỏ, xù xi, gai lưới, đồ và nở bo Biểu 16 tram
trong hay mugn gom da xu xi ro rét khi ra nang va cha xat, tieu chay, bung can, ludi dé tia va teo gai, sung miệng,
chan nan, kém trí khôn, cử động cứng và phan ứng bú đặc biệt,
B TRL LIEu
Ding Nicotinamide (niacinamide) 50-500mg IV, IM
hay uống môi ngày đến khi triệu chứng giảm Nicotinic acid
Trang 24- 11 ~
Ất khi dùng đến vì hiệu quả dân mạch; lượng giống nhau Dùng xen lẫn với viên men khô, 30mg 3 lần mỗi ngày
Một tiết thực thật cần bằng gồm 3 500-4 500 calo/
ngay va chat dam duge cho nhiều khi đã giâm Ching mat
tri cé thé can theo doi thong xuyén
CHÚNG nod pOc_NICOTINIC ACID
Uống một tượng lớn nicotinic acid cd thé cho cam
giac da nóng rat và chóng mặt, nhưng thường không tram trọng Tiém tinh mạch só the cho chứng huyết áp thấp trầm trạng Tính quả mẫn hiểm khi xây ra
SINH TỐ TÁN TRÔNG NƯỚC ; SINH TỐ €
Sinh tố 0 liên hệ đến sử thành lập và duy trì cấu
tạo gian bao (ngà răng, sụn, chất thể keo, xương) , Tấc
đụng sinh hóa học „không ro Nguồn goc thực phẩm trong
chanh, cà, ớt, tieu về tất cả những rau cai xanh, Lượng ascorbic acid trong thức an giảm nhiều khi nau chin, cat nhé, tiếp xúc với không khí, chất kiểm, va chia trong vat
dyng bang đồng Phần ăn bảo đâm người lớn ở Mỹ 55-60ng
moi ngày
Ascorbic acid được dùng trị liệu, vài chứng trúng độc ỡ Lượng 0,5 _em hay hơn, nhưng kết quả không chắc chắn uống môi ngày một lượng trên 200 mg làm mau Lành vết
thương hay vết loét hay lúc bình phục sau bịnh kéo đài
(vi dy, binh lao),
CHỨNG THIỂU SINH TỔ Œ (Chứng hoại huyết)
xây ra do nhủ cầu biến đường tăng.
Trang 25- 12 ~
A Lam SANG
Biểu 19 nhe hay sớm là phù và xuất huyết nướu răng,
ngà rang có 16, va nang bao toc tang „giác hóa Biểu 16
tran trong hay muộn gồm những thay đổi bắp, thịt ,trầm
trạng; sưng khớp, , xương loang, để xuất huyết, mẫu thoát khoi huyết quản vào lớp can mac, ban huyết, răng lung lay hay thiểu, và lành vết thương chậm
B THỦ NGHIỆM
Đề khẳng mao quản giãm, và chieu quang tuyển
xương đài có thể cho thấy những thay đổi tiêu biểu,Những
thay đổi đầu xương ở trẻ „em đặc biệt Mực ascorbic acid huyết thanh hay bạch huyết cầu cũng hạ thấp
0 TRỊ LIỆU
Tiém sodium ascorbate 100-500mg IM, hay ascorbic acid 100-500mg uống moi ngày, càng lâu khi chứng thiếu
kéo dai
CAC SINH TO KHAC
Nhiều sinh tổ khác được mo ta Mot val Sinh tố
vai tro khong ro
niacin that bai và có the giam viêm lưổi và nứt khóc
miệng khi trị liệu riboflavin that bai Vai trò (nếu có)
Trang 26~ 13 ~
trong chứng cương hóa động mạch 3 người khong ro Lượng
trị liệu gồm 10~ ~20mg | IV hay IM moi ngay kem những yếu tố khác của sinh tổ B hỗn hợp
FOLIC ACID
Dường như chính yếu trong biển dưỡng chất liệu
nhãn tế bào, Hiệu qua trong | tri liệu, vài chứng bần huyết
đại hồng cầu Nhu cầu bảo đâm moi ngày 8 người lổn O,/,mg
Trong thai kỳ tăng lên O,đmg và khi cho bú đến O,5mg
CYANOCOBALAMIN, (Sinh t6 B12)
La một chất chứa phosphor và cobalt từ chất tinh
gan lâm thuần khiết; 1a nguyên tổ hiệu gua (yếu, tổ ngoại
lai), thiểu trong chứng bản huyết ác cap Nhu cầu bảo đầm môi ngày người lớn 5-6 ug
CHUNG MAP PHI
Cố thể định nghĩa la can nang trén 10% "bình
thường”, do sự tich tru mở cùng khắp co thé Can nang ,
"bình thường" | kho xác định, tuy nhiềên, theo lâm sàng, bằng tuổi, chiều cao, va can nặng căn ban thường dùng cho
mục đích thực nghiệm, dù không luốn quan trọng Chiều cao
than _the, bap thit, khuynh hướng gia đình, và ngay cả yêu
tổ xã hội kinh tế phải được xem đến
về phương diện biển „ dưỡng, tat ca ching map phi
có nguyen nhan chung : 4n vao nhieu calo hon nhu cau bién
đưỡng
bu hau hét trường hợp chứng mập phì do ăn quá độ,
do yếu tổ cảm xúc, gia đình, biến dưỡng, và đi truyền,
Trang 27~ 1# ~
một Ít biến loan noi tiết và biến dưỡng sinh những dạng
mập phì đặc biệt (ví dụ, hội chứng Cushing và ton thuong
ha bộ thị khu) Ching can an qua dQ tương tợ chứng nghiện
thuốc 1a hay rượu Đặc biệt khó giai thích hiện tượng giv nước; sự van chuyển và tích trữ mỡ,
Cơ năng tuyển iap kém hiém khi lién hé dén chứng
A TIET THỰC : Yếu tổ quantrong nhất sửa chửa chứng mập
Nhu cau calo gan Số calo trong
Trang 28~ 15 ~
giu can bang chat nitrogen, du khong the uốn có được,
Trong những tiết thực thật giới hạn, cếto~ niệu có thể xuất
hiện; thường thật nhẹ trong ít ngày “đầu, tuy nhién chứng
ngộ độc acid không bao giờ thấy, Them vao đó, từ lúc bình
nhân “tiết thực", họ thường hãi lòng khi thấy Sụt can nhanh
2)- Chat dam : Lugng nhap chat dam it nhat 1mg/kg
phải được duy trì Nếu cần thêm chất đạm vào tiết thực ít calo, có thể dùng protein hydrolysate hay casein (không
co carbohydrate va md)
3)- Carbohydrate và mỡ : iudn giữ calo và ceton thấ phai giam mo pau khi nhu cau chat dam day đủ, calo duy tri
có thể cung cấp với nữa carbohydrate nia md
4)- Sinh t@va Khodng chat : Hau hét tiét thye lam giam cỗ thể thiểu sinh to nhung day đủ khoáng chất vì thế
đỉnh to được cung cấp theo nhu cầu trung bình moi ngay
trong thời gian giấm cần
5)~ Giới hạn mudi : Mot người | binh thường với tiết thực không muối sụt can 2-3kg; sự giâm này tạm thời, và
trọng lượng sẽ trợ lại khi muối được cho vào biết thực,
Tương tợ như thể ở binh nhan map phi, va du mot hiéu qua
be ngoài to lớn có thể gặt được với tiết thực không muôi, chúng không có giá trị vĩnh cửu,
biện ho lần nữa như là một cách thức giảm cần, Dù sự sụt cần nhanh có thể đạt được bằng cách nay, phương pháp có thể
thật nguy hiểm ` và phải được săn sóc theo doi chat che trong binh viện, Nhiều trường hợp chết đã xây ra, Su nhin an hoan
toan có kết qua to lớn 1am ngung téng hợp, mở nhưng có thể
long ngoai pao vi mat mudi va những hậu quả khong sinh ly
khác, Nhin ăn hoần toàn theo chu kỳ nhằm sinh chứng cẽto-
huyết đường như làm sut can nhanh ở binh nhân that bai với
Trang 29- 16-
tiết thực 1.000 calo Yuy nhiên, sự sụt cân gia tang nay gia tạo, và biểu hiệu sự mat nước do chứng cêto-niệu
B THUỐC
1)- Thuốc sinh mat ngọn : Amphetamine sulfate (Ben-
zedrine) và dextro- amphetamine sulfate (Dexedrine) có thể
có giá tri giúp những bình nhãn bằng cách giảm „ ăn ngon
va cho cam giac de „chịu, Những thuốc nầy có thể bị cẩm
dùng trong bịnh tuần hoàn, đặc biệt áp huyết cao, va trong những binh nhan nay, thuốc 1am kích thích hệ thần kinh
trung ương vì những hiệu qua | kich thich he than kinh trung ương, không nền dùng thuốc buổi tối để tránh chứng mat ngu Dùng cẩn thận sợ nghiện
Thuốc thường được cho 2 lần môi ngày buổi sang và
xế trưa, hay nua gid trước ăn điểm tam va ăn trưa Lượng như Sau : Âmphetamine, a -10mg hai lần mỗi ngày; dextroam-
phetamine 2, 2-5mg hai lần mỗi ngày
Những thuốc sinh biếng ăn khắc gồm phenmetrazine hydrochloride (Preludin), 12,5-25mg 2-3 lần mỗi „n8AY;
phendimetrazine (Plegine), 17,5-35mg, 2-3 lần moi „ngày ;
diethylpropion (Tenuate, Tepanil), 25mg 2-3 lần moi ngày;
va phenyl tertiary butylamine resin (Lonamin), 15-30mg/ ngay
2)- Thuộc bang biển dưỡng - _Öghi chu : Khong eó thuốc
toàn hao lam tang bien dưỡng Tuyen giap có mot, it hay
khong có vai trò trong sự điều chỉnh chứng mập phì BMR thấp trong chứng mập phì chỉ vì BMR đo lường sự hấp thụ đưỡng khí theo diện tích thân thể, Điện tích thân thể bình
nhân mập phì tăng nhưng tăng nhiều ở mô ít dùng dưỡng khí
(mo md), va do do BMR thấp Hiện nay, nhu cầu calo căn bản
của mot người map phì hơn người bình thường cố cần lượng
tương đương, do mo mở có bien dưỡng nhất định nhựng thấp Người mập phì với BMR thấp có thể dung nap O,2mg hay hơn
Trang 30~ 17 ~
chất tuyến giáp môi ngày mà không đối BMR Sự dùng dài
han chat tuyển giáp có thể lầm ngưng Đài tiết tuyến giúp
bình thường của bình nhân
C.HOAT ĐỘNG
Du hoat dong tăng sự tiểu năng lương, cần hoạt dong nhiều để sửa chia trong lượng, ví dụ chơi 18 vấn đã cầu
chỉ lâm tang tong số nha cau calo khoảng | 100~ ~150 calo duy
nhiễn, tăng tong quat hoat đồng là một yêu tổ duy trì
(quan trong) cần lượng
Đ.YẾU TỐ TÂM LÝ
An qua do la mot thối quen và có thể liên quan đến
vấn đề tâm lý Dù nguyên nhân nào, bịnh nhân phải được hạn chế thói quen ăn uống và giáo đục cho hiểu thể nào 1ã cân lượng bình thường, bình nhân có thể để dang trở nên mập
phi do ăn hơn nhu cau
HS
cố the hạu qua tầm Linh tram trọng, ví dụ, chứng biếng ăn
do thần kinh, phân ứng thần kinh tầm trí
DINH DUONG KEM CHAT DAM VA CALO
Xây ra voi chat dam khong day đủ nhưng đủ calo
(kwashiorkor) hoặc thiếu chất đạm và calo (chứng suy nhược)
KWASHIURKOR
La một, hội chứng kém định dưỡng, thường xay ra ở trẻ
đức sửa (2 tuổi hay hơn) nhưng có thể _xây ra ở trế bất luận
tuổi và ngay cả ở người lớn Trước tiền, gan cho lượng nhập không du chat dam hay có thể những amino acids quan yeu dac
Trang 31- 18 -
biệt, với đầy đù calo, nhưng sự thiếu khoảng chất và sinh
tố có thể giv mot vai trò, Thường có trong những vùng kém
mở mang ở Phi Chau, 4, Nam Âu Chau, va Trung Nam Mỹ, trong vùng mà lượng chất đạm trong khẩu phần thiểu hay phẩm chất kém (chất đạm trong rau cai) Binh có thể xây đến nhanh do nhiễm trùng nhiệt đới, tiểu chây và quá o1 bức, 1am tang
su thiéu dinh dưỡng vì +ượng nhập giãm, giảm hấp thụ và
tang | nhu cau Gan | có ,thay đổi bịnh ly quan trong nhat : gan
to va tam nhuan mở có thể tiến đến bịnh tương tợ chứng gan
cứng tĩnh mạch cửa, Sự teo tuyén bao tuy tang cũng hiện
diện với những hạt bien mat theo sau 1a hoa sợi
Kwashiorkor co đặc tinh lam sang : tang trưởng chậm
cau có và võ cam, bién đỗi da (phat ban, tróc đa, nhiem
sắc tố, hay mãt sắc tố, loét), nứt knoe mieng, sung moi,
ket mac viem, toc thua hay bac, biếng Văn, mia, tieu chay, gan to, bap thit yếu, và phù Biện đổi máu gom ban huyết, dan bach huyết thap, giobulin-huyet cao va ure, potassium,
cholesterol, phosphatase kiém, amylase va lipase thap
Ngva binh là van dé hon hep y tế công cộng và kinh
tế xã hoi; trong những trường hợp thức ăn theo khuynh
hướng ` cả nhân và tồn giáo lầm giãm lượng chất đạm 1a mot
vận đề tâm lý và giáo dục,
Trị lieu gồm cung cấp day đủ chất dam (3- gm/kg)
có giá trị sinh học cao (ví dụ; trưng, sửa, thịt, đậu nành),
Bịnh nhân dùng thương xuyén sửa nguyen chat hay sửa mat
chat kem thudng | binh „phục nhanh, nêu bịnh không quá nang Nếu khong the uống, (ong thong nuôi ăn có thé can thiết
Bồ khuyết sinh tổ có thể dùng, Tiêm thịt palmitate tan
trong nước được khuyên trong chúng thiểu sinh to A tram
trọng Bình nhân khử nước do mila hay tiéu chay, dac biệt
khi binh that nang, can thay thé bang cach cuống, hay tiem
chat long va chat điện giai tương ứng Nhiễm „trùng cần
tri liệu cùng luc Mau hay huyét tuong có thể cần thiết
Trang 32-19-
Hội chứng kwashiorkor xây ra có thể nặng nhẹ, và
tỉ lệ bình phục do trị liệu theo đó thay đổi Tử xuất
trong trường hợp nang hay có biến chứng rất cao, khi không
trị Liệu
GHỨNG SUY NHƯỢG
Hay sự thiểu ăn hoàn toàn, có đặc điểm lớn chậm
teo mô,không phù, và biến đổi đa như trong binh kwashior-
kor Tri ligu tuong tg kwashiorkor,
BINH BIEN DUONG DI TRUYEN
Quan niệm về kiểm soát di truyền của biến dưỡng được nhận biết „hơn 5O năm nay, nhựng số bình nhãn hiện nay được xem lầ biến loạn dinh dưỡng di truyền hầu như tăng nhanh „trong vòng 1/k thể ky sau Garrod mo ta 4 trường hợp sai bẩm sinh của biến dưỡng năm 1908, nhưng những biển loan nay duge xem 1a it quan trong Lam sang
Hang tram bién loan bién dưỡng đi truyền mà chúng
ta được biết bao gồm „những chứng thường gặp hay hiểm,
bịnh nhẹ và nặng, biến +oạn biến dưỡng hau hết chất sinh
hóa hoc, những bịnh của tấu cả cơ quan va mo cơ thể, Bình biển bien dưỡng nhận biết gan day ở mựC cao, và điều nay
được gan cho sinh học phần tử của người và thú vat
Sự hiển biết về di thường biến dưỡng không, phải
chỉ quan trong đề biết diễn tiến cho tới bay gid con mo
hồ, nhưng là căn bản cho một trị liệu chuyên biệt Quan niệm xưa về „ưu ,bruyền những nét thé chat chi wu hay liệt được thay đổi để giải thích "dang khong trieu chứng",
Nghiên cửu sinh hoa học trên người liền he bịnh nhân biến
loan bién dưỡng đi truyền có thể khám phá sự thiếu mà „không
có biểu 1ộ lam sang Sự nhận biết người mang di hợp tử có
Trang 33- 20 ~
thể có giá trị lớn về phương diện uu sinh học (ngừa sự kết
hon khong | hợp) và về phương diện sức khỏe ca nhân (vi du,
gợi sy kiểm soát khẩu phần đặc biệt, đùng thuốc thích
Ứng, và tránh bịnh đo thuốc }
Xác đỉnh căn bản di truyền của biển loạn biển
dưỡng được lầm với một bịnh sử gia đình cần than va nghién cứu sinh hóa học thích ứng trên bình | nhân và người liên
he Nghién cứu sinh hoa hoc có thể gồm su xac dinh nhung
cau tao mau chinh yếu, phân tử chất đạm di thường, phần, hóa tổ đặc biệt, chất biển dưỡng đị thường, chất điện giai,
co ché chuyén van than va những thử nghiệm dụng nạp hay
giới hạn thúc ăn hay chất hóa học
Nhiều biến loạn biển dưỡng đi truyền (ví dụ; tiểu
đường, thống phong) liên hệ đến những cơ quan chuyền biệt
được xét đến trong những „ chương khác Vài ví dụ biến loan
biển dưỡng khác không biết ro hay khong quan trong được
đề cập trong chương nầy,
CHỨNG THIẾU CHẤT ĐẠU HUYẾT TƯỞNG
CHUNG KHONG GAMMAGLOBULIN-HUYET VA CHUNG GLOBULIN-
HUYET THAP
Chứng khong gemma globulin ,huyết bẩm sinh là biến
loạn đi truyền liệt, hiển, liên ,giới tính do thiếu hay, không
gamma globulin, Chỉ xây ra ở phái nam và biểu lộ lam sang
1a nhiem vi trung tai phat Dap ứng nhiem siéu vi luon
binh thường „Đắp ứng mien nhiem (vi du, loai máu, mien nhiễm
hóa) không xây ra Dinh binh xac dinh sy thiéu hay khong Š gammaglobulin bang điện vinh động pháp hay phương phấp miên nhiêm,
Trị liệu gồm tiêm thịt moi thang trong suốt đời
O,1gm/kg gamma globulin người, nhận biết sốm nhiễm vi trùng,
Trang 34~ 21 ~
và trị liệu ngay nhiém tring voi gamma globulin và chất
kháng nhiễm tring thích ứng
Chiingkhong gamma siobulin huyết nhị phát { được
xem như chứng gamma „p1obulin huyết thấp) thường xây ra @ trễ lớn hay người lốn Luôn luôn sau một trong những bịnh :
(1) những bịnh kèm chứng đạm huyết thấp (ví „du, bịnh gan,
than hu bién, kém dinh dưỡng, chúng toàn thé đạm huyết
thấp bẩm sinh, chứng đạm huyết đổi tạm thời ); hay (2) bịnh
ung | thu (vi dụ, lưu cốt tủy da phat, bướu mo tan, binh bach huyết tần dịch) „Thường biểu 16 bằng nhiễm trang tai phat
nhung dap ứng mien nhiem 1uổn có, Du gamma globulin giam
của chứng gamma globulin-huyét nguyen phat
Tri liệu hướng về binh nguyén phat, va gamma glen bulin được dùng trong chứng khong gamma globulin-huyét
nguyên phat Khong dude ngừa bằng trụ sinh nhưng trị liệu
nhiễm trùng với trụ sinh thích ứng khi chúng xây ra,
CẤU TAO PHAN TU vI THUONG
CHỨNG BIỂN SẮC TỔ HUYẾT,
Chứng biến sắc tố huyết bẩm sinh do thiếu phan
hóa tổ chuyên biệt, nucleotide diaphorase hong huyết cầu, cần thiết cho sự biến, đối biển sác tô thành huyết sắc tổ hay do sự hiện diện của huyết sắc tổ M đị thường, Lâm sang thể hiện bằng chứng xanh tía keo đài không, kèm dị thường
tuần hoàn hay hồ hap, va de mệt, moi, khó tho, nhịp, tim
nhanh, và choáng váng khi cử (dong Mau tĩnh mạch màu, nâu; dung tich oxygen trong mau dong mach giam, va tổng số biển sắc bố tăng quá do trong mau
Dung liên tục chất methylene xanh, uống 240mg moi
ngay lam giảm triệu chứng và chứng xanh tía trong vài trường hợp Dự hau tốt.
Trang 35- 22 -
BIEN LOAN BIEN DUONG AMINO ACID
CHONG BACH BI
Biến loạn bẩm sinh kèm với không có tyrosinase
trong hắc tổ bào và biểu 19 Lam sang : „không có sắc to
trong da, tốc và mắt, Da và tóc bạc, mồng mat đỗ nhạt, và đồng tử đỗ Chứng sợ ánh sang, nhan chan, và thị giác kẽm
có thể xây ra
Khorg co tri liéu chuyén biệt
CHUNG ALKAPTON-NIEU
Biển loạn biển dưỡng hiểm, di truyền như một, nét
liệt Đo không co trong gan mot phan hoa to, homogentisate oxidase, can cho sự oxyt-hoa homogentisic acid Su khong, có
phân hóa tố khiến homogentisic acid „ngoại tiết khong biến dưỡng trong nước tiểu, Tả hay quần áo có thể thấm homogen-
tisic acid nước biểu Tham vao sun mai va tai (bình: mo hự biến hóa xám) có thể xay ra a bịnh nhân già hơn, và bịnh nay đồi khi sinh thoái biển sụn các khớp và khớp viêm tram trọng Thử nghiệm nước tiểu tìm homogentisic acid (va dung
dich ferric chloride loang cho mầu xanh đậm tạm thời không
tri liéu chuyen biet nào có gia tri
CHUNG PHENYLKETON-NIEU (Ching trì độn tam thoi)-PKU
Bién loan bién dudng khong niém, di truyền như mật
nét liệt, Do khong | có một phan hoa tổ, phenylalanine hydr- oxylase, có thể biến phenylalanine thanh „tyrosine Pheny- lalanine tích tụ trong mau va mot san phẩm của sự khử amin, phenylpyruvic acid, duge bai tiết „trong nước tiểu, Nếu không tri lieu, cham trí khôn và thay đối phần liệt luôn xây ra,
thường nặng ‹ Binh nhan _bhuong có mắt xanh và vì thiểu sắc
tố, de cam quang | va thap chan, Phat trién thể chất luồn bình
thường Có thể có triệu chứng ngoại chùy thể, với cơn run,
Trang 36- 23 ~
vận động thất điều, về cường tỉnh tăng trong 2/3 trường
hợp Chay mo hoi thường quá độ Kinh luyén có thế xây ra
Nhiếp ảnh khí nao có thể cho thay teo thùy trán, Phenylpyr- vic acid có thể xác định trong nước tiểu nếu có mau xanh
la „cây đậm khi dung dich ferric acid _ioang cho vao nude tiéu acid hoa Muc phenylalanine huyết thanh cao thường lau dai hon, nhung khong phải moi trễ sơ sinh với chứng
phenylalanine-huyét là co PKU vi chung phenylalanine-
huyét có thể tạm thời và cùng có thể được tìm thấy trong nhiều ,chứng bịnh khác, không liên hệ, Phenylalanine trong mau cö thể tăng trong trường hợp không có thử nghiệm
nước tiểu đương
Từ khi dấu hiệu thể hiện gợi sự liên quan giửa kết quả sinh hóa học của chứng PKU khong tri liệu (hay
trị liệu muộn ) và chậm trí khôn; một chuyến viên cần ước lượng thật sớm để xác định hay hãy bo dinh binh tiết
thực cần thiết để giv mực phenylalanine binh thường G- 7 mg/100m1 ) nhưng không lam ha thap phenylalanine và rối
loan tram trong trang thai dinh dưỡng đứa trẻ, Dù một
tiết thực ít phenylalanine được điều hòa can thận trong vai tuần đầu để ngửa chậm trí khôn, trong những trường hợp nặng hơn „một tiết thực như thế có thể ngầu nhiên làm ngưng hay giam chứng binh
BINH NƯỚC TIỂU CHUA SACCHAROSE
La một biến loạn gia đình liệt do không có amino
acid decarboxylase va kết quả là biến loạn biến dưỡng
những nhánh chính yếu amino acid Triệu chứng _thudng
phat hiện ngay | tuân đầu đời sống „ và gom co giat, uon , Cong
phia sau, ho hap khong đeu và khó bú, Binh có thể giữ tiềm
an cho đến cuối - tuổi âu thì và có thể phát hiện sau cơn
nhiễm trùng hay chan thương Một dạng biển đổi của chứng
nước tiểu chứa saccharose với chứng cẽto-nieu được mo ta Lién quan giữa những biển đổi hệ thần kinh „trung ương và
ai thường amino acid khong ro Nước tiểu có mùi đường
Trang 37-~ 24 -
saccharose va cho phan ứng ferric chloride dương đặc sắc
như trong chứng phenylketo-nigu Có thể khám pha người mang
di hợp tư bằng thử ngh iem" chia" leucine
Néu binh được kham pha sớm, một, tiết thực it amino
acid nhanh (leucine, isoleucine, va valine) có thể ngừa
tổn thương | não, Nếu tốn thương hệ thần kinh trung ương
xây ra, chết có thể trong vòng vài tuần hay vài tháng,
tieu bằng cách dùng tiết thực Ít Methionine (và ít cystine) Tri liệu daa han với D-penicillamine có kết qua Lam giam
quan trong toan thể cystine bang cach giam kích thước và hoa tan Dùng, về thời hạn cần thiết Tuy nhiên, không thể thay thể trị liệu cỗ điển
CHUNG HOMOCYSTINE-NIEU
La mot biến loạn đi truyền hiểm của biến đường
amino acid Do thiéu phan | héa to cystathionine synthetase
trong gan, kết quả là thiểu cysteine trong ky Sơ sinh,
khi nhụ cầu cysteine cao, Lam sang : thuong xây ra chậm
trí khon, „thủy tinh thé lệch, tóc thưa màu bạch kim, tứ
chi dai gầy với tật đầu goi xoay trong, co khuynh hướng
thuyền tắc động mạch, tĩnh mạch, và roi loan cam xuc
Muc homocystine va methionine huyết tương cao, Bằài tiết
Trang 38~ 25 =
homocystine nước tiểu cao và nước tiểu có màu dd sam trong
thử nghiém nitroprusside Thường có diện não ký di thường,
Không có trị liệu rõ rệt Tiết thực kém methionine
duge dung thử kèm với cystine bổ khuyết có thể bảo đảm,
HÔI CHỨNG FANGONI
Lồà một biến loạn biến dưỡng đi truyền, có thể do
nhiều nguyên - nhân và kèm theo nhiều, khiểm khuyết, trong cơ chế chuyển vận thận Lam sang gom gầy ốm, lùn, còi thận
hay chúng cốt hóa nhuyền (đề khang với đình tổ Dd lượng
thông thường), khử nước, chứng phosphat- huyết giam, gay Xương, ngầu nhiên, | tiểu nhiều, amino acid-nigu, đạm n nieu
và đường nigu Bién loan có the khong ro ret dén tudi trưởng thành và _phal nghỉ ngờ trong trường hợp gay xuong ngau nhién đường niệu và amino acid niệu,
Tri liệu, thường không hiệu qua, gom dung lượng lon sinh to D, ciÊm hóa nước tiểu với sodium và potassium |
bicarbonate, và thêm nước đầy da Binh nhan thường chết
do thận bất túc
BINH HARTNUP (Binh H)
Mot khiếm khuyết đi truyền hiểm trong cơ chế chuyển vận tryptophan của thận Lam sang gom bi vì êm, chứng vận động thất điều tiểu não; cham tri khon, ching amino acid-
niệu thận bài tiết hợp chất indole va indican tang
Tri liéu gồm thêm nước để ngừa Sạn thành lap Han
ché thực phẩm chất đạm và trị liệu với niacinamide có giá trị nghi ngờ
BINH CAm UNG LEUCINE
Bién loạn biển „ dưỡng đi truyền với chứng - đường huyết
thấp di thường và do cam img leucine Lam sang gom chứng
Trang 39~ 26 -
đường huyết thấp, sốt, chay mồ hồi, và kinh luyến Cần
huyết thấp Cam ứng voi anh hưởng chứng đường huyết thấp
của leucine cung co the xây ra „brong bướu tuyen Langerhans
va được gọi là ,chứng đường, huyết thấp đặc phác Tiém tinh
mach leucine cd thể lầm dudng trong mau ha _thap mot ít ở
người khoẻ mạnh, Không trị 1iéu dac biet nào có giá trị,
BIEN LOAN BIEN DUONG CARBOHYDRAT
CHUNG FRUCTO-NIEU
Lồ biến dưỡng sai bam sinh c6 thé do thién phần
hóa tổ fructokinase, kết qua | la muc fructose trong mau
va bai tiét fructose nude tiéu cao Khong có „biểu 16 lâm sàng và khong cần trị liệu Tuy nhiên nếu tiết thực chứa Luong lợn thức ăn nhiều fructose a sucrose, mot phan
quan trong carbohydrate có thể có bi mat
CHUNG FRUCTO-HUYET
Ching khong dung nep fructose di truyền 1à biển
dưỡng sai carbohydrate bam sinh hiếm, đo thiếu fructose
1 : 6- diphosphate aldolase An fructose sinh „chứng fructose
nhẹ nhưng đôi khi trâm trong (vi du, hoi chung Fanconi) Tri liéu gom khong dung fructose va những biện pháp giúp
do
CHUNG GALACTO-HUYET,
La mot bién dưỡng sai bam sinh do thiểu phân hóa
tổ galactose-I- phosphate uridyl transferase Phan hoa tổ nay can cho su bién galactose thanh glucose Lam sang : biển loạn phát hiện sớm ngay sau khí sinh vì cho con bú, mùa, tiêu chây, căn bụng,gan bo; vàng da, phúc mạc thủy, cườn, chậm trí khôn, mực galactose mau va nude tiéu cao,
Trang 40- 27 -
Loai khỏi khẩu phần sửa và bat ca thie An chia
galactose | va Lactose trong 3 nam aaa sé ngừa nhứng biểu,
16 trên nếu bắt đầu trước tháng thứ tư, và sẽ làm giãầm ở bình phan đã phát hiện triệu ching
BINH VON GIERKE,
La bién dudng sai bẩm sinh có đặc tính tích tụ qua
độ glycogen trong gan và thận, sau khi thiểu phần hoa to glucose- -6- ~phosphatase, can cho su thoai bién glycogen thanh
glucose Biến loạn phát hiện ở kỳ Au thi va đầu kỳ thơ ấu,
với đc mệt, „gan to (tích tụ glycogen), chúng, đường huyết
thấp và nhiều ceton (glucose v2 dụng} kết quả 1A kich xúc
và kinh luyến, Glucose huyết thanhkhong đập ứng với thử
nghiệm epinephrine
Tri lieu thiên về gia tăng đỉnh dưỡng và sửa chửa
chứng đường huyết thấp bằng cách cho bú thường xuyển tor~ ticotropin hay corticosteroid có thể có gia tri ou chét
thường xây ra Ở kỳ ấu thì và lớn hon, nhưng” nếu binh nhan song sót thời kỳ nay, triệu chứng thường giãm khi trẻ lớn lên,
BIEN LOAN BIẾN DƯỠNG MỠ
BINH GAUCHER
La bién loan gia dinh do tich trủ quá do glucocere-
broside trong | tế bào võng trạng nội bi Do thiéu _ phân hóa
tổ Sự sinh san những tế bào di thường nay gay nén dan chung gan to, ty tang to và ton thương xương, gay xương tai điểm tồn thương Binh co the phat khởi & bat luận tuổi nao, au thuong | ỡ kỳ, ấu thì Ban huyét, vàng da; chứng huyết tiểu
bản thấp, và đổi lúc tốn thương thần kinh cũng có thể xây
ma, Diễn tiên bình thay đổi Trẻ em thường tăng nhanh, kết