1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định

123 444 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, có thể nói việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, phát triển năng lực sáng tạo của ngưòi thầy là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục.Chỉ có những người th

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ TRINH THỤC

QUẢN LÍ HOA ̣T ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

SÁNG TẠO CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC

CƠ SỞ TRẦN ĐĂNG NINH TỈNH NAM ĐI ̣NH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đặng Xuân Hải

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo cùng các thầy cô giáo trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo phòng giáo dục đào tạo thành phố Nam Định, Ban giám hiệu và giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh – thành phố Nam Định- tỉnh Nam Định đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Luận văn là sự thể hiện kết quả học tập và nghiên cứu của tác giả và sự tận tâm giảng dạy, giúp đỡ động viên của quý Thầy cô giáo trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội, sự giúp đỡ nhiệt tình của phòng giáo dục đào tạo thành phố Nam Định, Ban giám hiệu và giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh – thành phố Nam Định- tỉnh Nam Định đã cung cấp thông tin và tham gia nhiều ý kiến quý báu

Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS TS Đặng Xuân Hải đã trực tiếp hướng dẫn với tinh thần trách nhiệm, chu đáo và tận tình để tác giả hoàn thành luận văn đúng tiến độ và thời gian quy định

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác lại vô cùng phong phú sinh động và có nhiều vấn đề giải quyết, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót hạn chế Tác giả rất mong sự đóng góp chân thành của các thầy giáo, cô giáo, các cấp lãnh đạo , bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn này có giá trị thực tiễn và hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Trinh Thục

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBGV Cán bộ giáo viên CBQL Cán bộ quản lý

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mu ̣c chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mu ̣c bảng vi

Danh mu ̣c biều đồ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA GIÁO VIÊN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THPT, THCS 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên ở trường THPT, THCS 8

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 8

1.1.2 Nghiên cứu trong nước 10

1.2 Năng lực sáng tạo: 11

1.2.1 Năng lực và năng lực nghề nghiệp 11

1.2.2 Sáng tạo 14

1.2.3 Khái niệm năng lực sáng tạo 17

1.2.4 Yêu cầu về năng lực sáng tạo của giáo viên 20

1.3 Quản lý, biện pháp quản lý phát triển năng lực sáng tạo giáo viên 23

1.3.1 Quản lý và quản lý giáo dục 23

1.3.2 Yêu cầu đặt ra cho việc quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên 25

1.3.3 Nội dung quản lý nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THCS TRẦN ĐĂNG NINH- TP NAM ĐỊNH- TỈNH NAM ĐỊNH 38

Trang 5

2.1 Đặc điểm địa phương và quá trình phát triển của trường THCS Trần

Đăng Ninh - thành phố Nam Định : 38

2.1.1 Đặc điểm tình hình thành phố Nam Định 38

2.1.2 Sơ lược sự hình thành và phát triển của trường THCS Trần Đăng Nnh- TP Nam Định 40

2.1.3 Quy mô, chất lượng đào tạo của trường THCS Trần Đăng Ninh- TP Nam Định 41

2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và năng lực sáng tạo của giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh- TP Nam Định 43

2.2.1 Số lượng, trình độ đào tạo 43

2.2.2 Độ tuổi 45

2.2.3 Về cơ cấu, số lượng cán bộ quản lý nhà trường 46

2.2.4 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên 46

2.2.5 Thực trạng về sự hiểu biết năng lực sáng tạo của cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh 57

2.2.6 Thực trạng về các điều kiện phát triển năng lực sáng tạo cho giáo viên nhà trường 61

2.2.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh- TP Nam Định 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS TRẦN ĐĂNG NINH – TỈNH NAM ĐỊNH 69

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 69

3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 69

3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ 69

3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 69

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 70

Trang 6

3.2 Đề xuất các các biện pháp quản lý phát triển năng lực sáng tạo cho đội

ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh 71

3.2.1 Biện pháp 1 : Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải chú ý đến năng lực sáng tạo của giáo viên và học sinh cho những người liên quan 71

3.2.2 Biện pháp 2 : Bồi dưỡng kiến thức về sáng tạo cho giáo viên và phát triển kĩ năng sáng tạo cho đội ngũ giáo viên 76

3.2.3 Biện pháp 3 : Vận dụng các phương pháp quản lý để quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên một cách phù hợp 80

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu của giáo viên 85

3.2.5 Biện pháp 5 : Tạo các điều kiện vật chất cho hoạt động phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên một cách phù hợp 87

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 90

3.3.1 : Khảo nghiệm tính cần thiết 90

3.3.2 Khảo nghiệm tính khả thi 93

3.3.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 96

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

1 Kết luận 99

2.Khuyến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 105

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.2 Chất lượng giáo dục các năm học từ 2010- 2015 42 Bảng 2.3 Cơ cấu và trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên năm 2015 44 Bảng 2.4 Thống kê độ tuổi của đội ngũ giáo viên 45 Bảng 2.5 Thực trạng về số năm làm quản lý của đội ngũ quản lý trường THCS Trần Đăng Ninh 46 Bảng 2.6 Khảo sát đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức của đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh 47 Bảng 2.7 Khảo sát đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh 52 Bảng 2.8 Khảo sát thực trạng viết đề tài nghiên cứu và sáng kiến kinh nghiệm của đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh 54 Bảng 2.9 Khảo sát thực trạng năng lực sử dụng tin học và ngoại ngữ của giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh 55 Bảng 2.10 : Đánh giá sự hiểu biết về năng lực sáng tạo của giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh ( đối tượng tham gia đánh giá là cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường ) 58 Bảng 2.11 Khảo sát thực trạng phát huy năng lực sáng tạo ở học sinh của giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh 60 Bảng 2.12 Khảo sát thực trạng các điều kiện phát triển năng lực sáng tạo cho giáo viên nhà trường 61 Bảng 2.13 Đánh giá về những khó khăn khi thực hiện phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên 66 Bảng 3.1 : Thống kế kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên đã đề xuất 90 Bảng 3.2 Thống kê kết quả khảo sát mức độ khả thi của các các biện pháp quản lý phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên đã đề xuất 93

Trang 8

Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ GV trường THCS Trần Đăng Ninh đã đề xuất 96

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.6 Khảo sát đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức của đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh 50 50 Biểu đồ 2.7 Khảo sát đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh 54 Biểu đồ 2.12 Khảo sát thực trạng các điều kiện phát triển năng lực sáng tạo cho giáo viên nhà trường 63 63 Biểu đồ 3.3 Đánh giá mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ GV trường THCS Trần Đăng Ninh đã đề xuất 97

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài :

Giáo dục quyết định tương lai của quốc gia- có thể nói đó là một chân

lý Giáo dục với tất cả đặc thù xã hội của nó, với kết quả đầu ra của hoạt động là con người đã đóng vai trò cực kì quan trọng tới xu thế tương lai của một đất nước, một dân tộc Mà sức sáng tạo, năng lượng của con người là không giới hạn và cực kì đa dạng phong phú, vì thế vân đề đặt ra ở đây chính

là làm thế nào mà thông qua hoạt động giáo dục, con người có thể phát huy tối đa năng lực sáng tạo của cá nhân.Viện Nghiên cứu sự Thịnh vượng Đại học Toronto, Canada sau nhiều năm nghiên cứu về phát triển sáng tạo và vai trò của sáng tạo trong xã hội ngày nay đã công bố: “Tất cả mọi người đều có tiềm năng sáng tạo Sự tiến bộ và thịnh vượng của tương lai phụ thuộc không chỉ trên sự cố gắng của một nhóm người tri thức tinh hoa mà phụ thuộc vào việc chúng ta có thể khai phá tiềm năng sáng tạo của mỗi một người như thế nào Kĩ năng và mỗi cá nhân tài năng là những lực lượng chính dẫn dắt sự phát triển kinh tế và tích lũy sự thịnh vượng” [15, trang 1]

Thế giới bước vào thế kỉ XXI với rất nhiều những cơ hội và thách thức dành cho con người Xu hướng hội nhập, hợp tác, toàn cầu hoá đang dần trở thành xu hướng phát triển tất yếu ở tất cả mọi quốc gia, nền kinh tế công nghiệp đang dần nhường chỗ cho sự phát triển của nền kinh tế tri thức Trong tài liệu Tri thức cho phát triển do Ngân hàng thế giới xuất bản (có bản tiếng Việt Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 1998) đã khẳng định : "Việc san lấp những khoảng cách về tri thức sẽ không dễ dàng Các nước đang phát triển đang theo đuổi một mục tiêu luôn chuyển động về phía trước và các nước công nghiệp có thu nhập cao luôn luôn đẩy tri thức vượt xa khỏi giới hạn sẵn

có Thực ra, còn lớn hơn khoảng cách về tri thức là khoảng cách về năng lực sáng tạo tri thức Những khác biệt trong một số thước đo quan trọng về việc sáng tạo tri thức giữa các nước giàu và nghèo còn lớn hơn nhiều so với sự

Trang 10

khả năng sáng tạo không cùng của con người đã trở thành điều kiện tiên quyết cho tương lai của một quốc gia, mỗi dân tộc Xu thế phát triển đó đã đặt ra cho giáo dục một sứ mệnh , trọng trách thật nặng nề : không chỉ là cung cấp tri thức, mà còn phải trang bị phẩm chất, đặc biệt là định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho người học để có thể mang đến cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu cuả thời đại

Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó Đảng, Nhà nước ta luôn xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tự phát triển , được ưu tiên đi trước trong các chương trình kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 2001-2010 do Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đề ra và Đại hội X kế thừa là: Để đạt được các yêu cầu về con người và nguồn nhân lực – nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước – cần phải tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện về giáo dục Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X trong báo cáo chính trị đã khẳng định một lần nữa: “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao” và “Đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học” Nghị quyết hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X nhấn mạnh: “Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị Đầu tư xây dựng đội ngũ trí thức là đầu tư cho sự phát triển bền vững”

Trong Chỉ thị số 40/CT-TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu

rõ: “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản

lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao

Trang 11

chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [3]

Trong điều 15 của Luật Giáo Dục cũng đã ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”[5] Vì vậy, có thể nói việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, phát triển năng lực sáng tạo của ngưòi thầy là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục.Chỉ

có những người thầy tâm huyết, đam mê sáng tạo mới có thể truyền lửa cho học sinh của mình, và khơi gợi năng lực sáng tạo ở các em, đặc biệt trong bối cảnh xã hội hiện đại thì đó là một nhân tố quan trọng mang tính quyết định để các em có thể thành công, và cống hiến nhiều nhất

Trong những năm qua hoạt động quản lý phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên ở các trường THCS nói chung và trường THCS Trần Đăng Ninh đã có những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên vẫn tồn tại thực trạng coi nhẹ việc phát triển năng lực sáng tạo của cá nhân, công tác quản lý mang tính chất chấp hành , thực hiện mà không có sự mềm dẻo tạo độ mở để mỗi cá nhân người dạy có động lực, nhu cầu và trách nhiệm sáng tạo Tất cả mọi người đều có năng lực sáng tạo nhưng tiềm năng sáng tạo còn ít được khám phá do những quan niệm cho rằng năng lực sáng tạo là một năng lực cao siêu hay do tính tự kỉ của con người cho rằng mình không có năng lực sáng tạo Lí

do quan trọng hơn là nền giáo dục còn chưa chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, phát triển môi trường dạy học khuyến khích sự sáng tạo, chương trình giáo dục và đào tạo còn nặng về nhồi nhét tri thức, đồng nhất người học

và khá xa lạ với các ý tưởng sáng tạo

Những mệnh lệnh, thủ tục mang tính chất hành chính khô cứng và tâm

lý ngại thay đổi sợ trách nhiệm vô hình chung đã làm cho các nhà quản lý không đủ dũng cảm để truyền lửa sáng tạo tới chính các nhân viên của mình Chính điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển về chất lượng giáo dục, không phát huy được tối đa tiềm năng sáng tạo ở một địa phương vốn

Trang 12

mang tính đột phá hơn để tạo ra bước chuyển mạnh mẽ trong việc phát triển năng lực sáng tạo của người thầy theo hướng chuẩn hoá đã được Bộ giáo dục ban hành kèm theo kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 , tạo nên luồng gió mới cho hoạt động giáo dục của nhà trường, nâng cao chất lượng dạy và học

Với mong muốn tìm ra những biện pháp quản lý có hiệu quả hoạt động phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên trong nhà trường, đáp ứng yêu cầu

đổi mới của giáo dục hiện nay, tôi chọn đề tài “ Quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

3 Mục đích nghiên cứu :

Nghiên cứu đề xuất những giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng

Ninh TP Nam Định, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, nhằm nâng

cao chất lượng đội ngũ giáo viên, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học

và giáo dục của nhà trường giai đoạn 2015- 2020

2.Câu hỏi nghiên cứu :

- Vì sao cần phải quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên trong nhà trường ?

- Thực trạng quản lý phát triển năng lực sáng tạo cho giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh- TP Nam Định đang diễn ra như thế nào, có những bất cập gì

?

- Làm thế nào để công tác quản lý hoạt động này có sự khởi sắc, đem lại hiệu quả cao hơn, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhà trường, cũng là nâng cao chất lượng giáo dục ?

3 Nhiệm vụ nghiên cứu :

3.1.Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên như : năng lực sáng tạo, quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên ở nhà trường THCS

Trang 13

3.2 Khảo sát, nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh TP Nam Định trong thời gian qua đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh TP Nam Định đáp ứng theo yêu cầu đổi mới giáo dục

4 Giả thuyết nghiên cứu :

- Hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh TP Nam Định đã được quản lý khá tốt song còn nhiều thiếu sót bất cập ở nhận thức của nhà quản lý, ở phương pháp, cách thức thực hiện, cơ sở vật chất…

- Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên như nâng cao hơn nữa nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về việc phát triển năng lực sáng tạo theo chuẩn nghề nghiệp, tăng cường đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên đạt hiệu quả, tăng cường kiểm tra giám sát và đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng, hoàn thiện về chế độ chính sách , có chế độ động viên khuyến khích với hoạt động bồi dưỡng phát triển thì trường THCS Trần Đăng Ninh TP Nam Định sẽ có thể xây dựng được đội ngũ giáo viên đáp ứng được các nhiệm vụ giáo dục thời kì mới

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu :

5.1 Đối tượng :

Quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh TP Nam Định

5.2 Khách thể :

Hoạt động phát triển năng lực sáng tạo của đội ngũ giáo viên trường THCS

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài :

Trang 14

Đề tài bước đầu tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số biện pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này ở trường THCS Trần Đăng Ninh- TP Nam Định

6.2 Ý nghĩa thực tiễn :

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho công tác quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên của các trường THCS trong tỉnh Nam Định và cả nước Nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu :

Thực hiện đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu công tác quản lý và các biện pháp quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên của các trường THCS Trần Đăng Ninh- TP Nam Định

8 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau :

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận :

Phân tích các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu và vận dụng các chuyên đề QLGD liên quan để xác định cơ sở lý luận của đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn : quan sát, điều tra, phỏng

vấn, khảo sát thực tiễn quản lý

- Phỏng vấn: phỏng vấn một số giáo viên , phụ huynh và học sinh nhà trường

- Quan sát: qua quan sát các tiết dạy người nghiên cứu rút ra kết luận về thực trạng của hoạt động phát triển năng lực sáng tạo của đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh TP Nam Định, khảo nghiệm tính hiệu quả của những biện pháp quản lý được đề xuất

- Phương pháp điều tra bằng phiếu

- Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê : Số liệu được thu thập

và phân lọai theo từng tiêu chí nghiên cứu Dùng phương pháp thống

Trang 15

kê mô tả để tính tần số và độ lệch các tiêu chí, mối tương quan giữa các yếu tố

8.3 Khảo nghiệm :

Hình thành phiếu khảo nghiệm liệt kê các biện pháp quản lý của hiệu trưởng sẽ thực hiện để phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên và lấy ý kiến của các cán bộ quản lý và giáo viên về sự cần thiết và tính cấp thiết của các biện pháp

9 Cấu trúc luận văn :

Ngoài phần mục lục, mở đầu , kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên ở trường THCS

Chương 2 : Thực trạng công tác quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên ở trường THCS Trần Đăng Ninh – TP Nam Định – tỉnh Nam Định

Chương 3 : Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên ở trường THCS Trần Đăng Ninh – TP Nam Định- tỉnh Nam Định

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA

GIÁO VIÊN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THCS

1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên ở trường THPT, THCS

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước

Phát triển năng lực sáng tạo không còn là một đề tài nghiên cứu mới mẻ với các nhà khoa học Trên thế giới, ý thức được tầm quan trọng của việc phát triển năng lực sáng tạo của con người mà trong chiến lược 2012- 2016, nước

Mỹ đã đề ra những bước đi thể hiện tầm nhìn sâu rộng về sự phát triển sáng tạo trong nghệ thuật cũng như chiến lược phát triển phát triển tài năng khoa học công nghệ để phục vụ sự phát triển của một nền kinh tế thịnh vượng hơn [1]

Ở Úc, một quốc gia nhỏ bé trên bản đồ thế giới, vào tháng 5 năm 2004, các nhà lãnh đạo cũng đã công bố đầu tư 308 triệu đô la Úc để phát triển các sáng kiến trong lĩnh vực ICT trong tổng số 5,3 tỉ đô la Úc dùng để thực hiện

kế hoạch “ Xây dựng năng lực cơ sở cho tương lại Úc thông qua khoa học và sáng kiến”.( theo Department of Education, Employment and Workplace relation, March, 2009)

Đất nước Nhật Bản- một quốc gia có sự hồi sinh đáng kinh ngạc sau chiến tranh thế giới thứ 2, trong chiến lược đào tạo và phát triển con người cũng đã nhấn mạnh “ thay cho việc dạy các công dân cách làm việc trong các

bộ trang phục của các nhà máy, chúng tôi cần trong tương lai Nhật Bản có thể hoàn toàn phát triển sự sáng tạo của cá nhân mỗi học sinh và với cách định hướng này chúng tôi đảm bảo sự phát triển bền vững của nước Nhật” (trích Videoclip, How Japan Introduced 21st-Century Global Skills).

Trang 17

Nhiều tài liệu nghiên cứu báo cáo của các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu giáo dục trên thế giới cũng đã bàn đến các giải pháp quản lý để phát triển năng lực sáng tạo cho giáo viên và coi đây như một con đường để thúc đẩy sự phát triển của giáo dục Sherry Fox đã chỉ rõ “ Quản lý nhân tài là một quá trình phát triển, duy trì đội ngũ hiện tại và tuyển chon, thu hút người lao động

có tay nghề cao để thực hiện công việc của tổ chức.( Sherry Fox – Ferbruyry

27, 2009) Quản lý như thế nào để phát triển tối đa năng lực sáng tạo của đối tượng được quản lý ? Một số tác giả đã chỉ ra rằng nhà quản lý phải giúp giáo viên vượt qua nỗi sợ thất bại, nhận biết các đặc điểm của người tài, phải hiểu được sở thích nguyện vọng , phân quyền cho giáo viên và đặc biệt xây dựng môi trường văn hoá để khuyến khích giáo viên sáng tạo Một số khác lại đưa

ta các biện pháp như nhà quản lý phải biết khen ngợi các ý tưởng mới, khơi nguồn đam mê trong mỗi cán bộ giáo viên…Cindy Ko, giám đốc bộ phận phát triển quốc tế của tổ chức Envedavor ( Mỹ ) khẳng định rằng muốn khuyến khích nhân viên sáng tạo , đưa ra ý tưởng mới thì giải pháp khen thưởng dành cho họ khi họ thành công là chưa đủ , mà phải thưởng cả khi họ thất bại, nhất là các tình huống tạo ra bài học giá trị, đồng thời giúp họ phấn chấn tiếp tục dấn bước.Theo một nghiên cứu của đại học Harvard ( 2008 ), có một sự tương quan trực tiếp giữa những người có khả năng làm chủ mọi hoạt động với khả năng sáng tạo ( theo inc.com)[40]

Một giáo viên luôn răm rắp làm theo lệnh của hiệu trưởng chắc chắc không phải một giáo viên sáng tạo Nới rộng quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm sẽ giúp giáo viên chủ động, mạnh dạn đưa ra những sáng kiến trong công việc đồng thời tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao.Trao quyền tự chủ cũng đồng nghĩa với củng cố lòng tin giữa hiệu trưởng và giáo viên, tăng tính tự tin, tự lập cho giáo viên

Như vậy có thể thấy dù bàn bạc , nghiên cứu đưa ra nhiều giải pháp quản lý phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên, nhưng đa số các

Trang 18

hội học Câu chuyện về những giải pháp mang tính chiến lược tổng thế có thể vận dụng ở nhiều điều kiện hoàn cảnh khác nhau còn là vấn đề bỏ ngỏ

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Không nằm ngoài xu thế phát triển tất yếu của giáo dục là định hướng phát triển năng lực sáng tạo người học, nhiều tài liệu nghiên cứu trong nước cũng đã xoay quanh vấn đề hoạt động quản lý phát triển năng lực sáng tạo của người dạy Nhìn chung các tài liệu này rất bổ ích nhưng phần lớn chỉ dừng lại

ở phạm vi lý luận , hoặc nếu có đối chiếu cơ ở thực tiễn thì cũng trong một nội dung nhỏ hẹp.Nhưng có một điểm chung là tất cả các tác giả đều thống nhất quan điểm về vai trò rất quan trọng của hoạt động quản lý phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên , coi đó như một giải pháp mang tính đột phá trong việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Tác giả Phan Đình Diệu trong bài báo cáo đã khẳng định “ Năng lực sáng tạo là vấn đề hưng vong của quốc gia, đất nước, nó cũng là vấn đề thành bại của mỗi tổ chức, doanh nghiệp; và cũng là vấn đề sống còn của mỗi cá nhân Lợi ích chung và lợi ích riêng hòa hợp một cách hữu cơ trong cùng một nhiệm vụ là làm sao để nâng cao được năng lực sáng

tạo chung đó” (Phan Đình Diệu, 2003 ) [11]

Một số cơ sở giáo dục cũng đã viết các chuyên đề, giáo trình và đưa vấn đề phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên vào chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục các cấp trong đó có cấp THCS, tuy nhiên đa số mới chỉ dừng lại ở mức độ chuyên đề bồi dưỡng chứ chưa đề cập tới giải pháp phát triển một cách cụ thể và định hướng lâu dài

Một điều đáng mừng là những năm gần dây, một số tác giả luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng đã đề cập đến vấn đề này ở nhiều góc độ khác nhau: luận văn của tác giả Dương Văn Nguyên bàn về các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho các tổ trưởng chuyên môn, luận văn của tác giả Đinh Thị Hồng Minh bàn về các giải pháp phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viên đại học, luận văn của tác giả Vũ Thị Thùy Hương bàn về Giải

Trang 19

pháp phát triển môi trường khuyến khích dạy học sáng tạo của hiệu trưởng trường THCS Các tác giả nói trên đã đề cập đến công tác bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mà phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên là một trong những nội dung quản lý cần được quan tâm Các công trình nghiên cứu này cơ bản đã giải quyết được những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trong các trường ở một số địa phương cụ thể như các tỉnh Vĩnh Phúc, Hải Dương

Mặt khác, cũng thấy rằng nhìn chung các tài liệu này mới chỉ đi sâu bàn

về những năng lực cá nhân đơn lẻ như năng lực sư phạm, năng lực tự học , tự nghiên cứu, năng lực nghề nghiệp mà chưa đề cập một cách quy mô tới vấn

đề phát triển năng lực sáng tạo, đặc biệt là các giải pháp quản lý để phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên thì càng ít Cho đến thời điểm này, giáo dục tỉnh Nam Định vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề này một cách đầy đủ và hệ thống

Từ tổng quan những nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực sáng tạo của người GV, nhưng chưa

có công trình nào nghiên cứu về quản lý phát triển năng lực sáng tạo của người GV nói chung, GVTHCS nói riêng đáp ứng nhu cầu đổi mới của giáo dục Điều này cho thấy tính cấp thiết của đề tài mà tác giả lựa chọn nghiên cứu

1.2 Năng lực sáng tạo:

1.2.1 Năng lực và năng lực nghề nghiệp

Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh “competentia” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách khác nhau Theo Rogiers.:

“Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và kĩ năng trong một tình huống có nghĩa ” [41]

Barnett lại quan niệm : “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng

và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn” [12] Chú trọng hơn đến tính

Trang 20

Gardner khẳng định: “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo được” [27, trang 11]

Phù hợp với các ý kiến trên là quan điểm của F.E Weinert khi tác giả cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt ”[34, trang 12] Denys Tremblay, nhà tâm lý học người Pháp quan niệm rằng: “Năng lực là khả năng hành động, đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống ” [26] OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) cho rằng: “ Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể ”.[30,trang 12] Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường: “Năng lực là một thuộc tính tâm

lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức ” [9]

Ở Việt Nam, vấn đề năng lực cũng đã sớm được đề cập Theo tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [23, trang 11] “Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và

có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở kết hợp sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm” Năng lực là những thuộc tính tâm lí riêng của cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp một hoạt động nào đó, chỉ phải bỏ ra ít sức lao động mà đạt hiệu quả cao [23, trang 90 ]

Năng lực là “ khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để

thực hiện một hoạt động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo

Trang 21

cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao" [8, tr.660-661]

Năng lực là “đặc điểm cá nhân thể hiện độ thông thạo, thể hiện sự

thành thực chắc chắn một hay một số hoạt động nào đó Năng lực gắn với phẩm chất, trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ cá nhân Năng lực có thể phát triển trên cơ sở năng khiếu song không phải là bẩm sinh mà là kết quả của phát triển xã hội"[4, trang 41]

Năng lực của Nhà quản lý là sự hòa trộn kiến thức về khoa học quản lí,

kĩ năng triển khai các chức năng quản lí , quan điểm thái độ và cả niềm tin giúp người đó thực hiện có hiệu quả hoạt động quản lý Năng lực không chỉ

có kiến thức, kĩ năng, thái độ mà nó còn được thể hiện quả kết quả hoạt động

Nói tóm lại khái niệm năng lực có thể hiểu như sau:

“Năng lực là những khả năng cá nhân được hình thành trên nền tảng hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ của cá nhân và khả năng tích hợp khai thác

và vận dụng nền tảng này để giải quyết hoặc triển khai thực hiện thành công

và hiệu quả những nhiệm vụ hoặc những vấn đề đặt ra cho mỗi cá nhân”

Như vậy năng lực của mỗi người một phần dựa trên cơ sở tư chất Nhưng điều chủ yếu là năng lực hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con người dưới sự tác động của rèn luyện, DH và giáo dục Việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách là phương tiện có hiệu quả nhất để phát triển năng lực Hiện nay, việc phát triển năng lực thông qua

DH được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành động Năng lực hành động bao gồm:

Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ về chuyên môn cũng như đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và đảm bảo chính xác về mặt chuyên môn (bao gồm cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp và trừu tượng; khả năng nhận biết các mối quan hệ thống nhất trong quá trình)

Trang 22

Năng lực phương pháp : Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong công việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn

đề đặt ra Trọng tâm của năng lực phương pháp là những phương pháp nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu

Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Trọng tâm của năng lực xã hội là ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của những người khác, tự chịu trách nhiệm , tự tổ chức; có khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột

Năng lực cá thể: Là khả năng suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của mình; phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng và thực hiện kế hoạch cho cuộc sống riêng; những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử Các thành phần năng lực “gặp nhau” tạo thành năng lực hành động

Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những đặc điểm tâm lý và sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra Không có sự tương ứng này thì con người không thể theo đuổi nghề được Năng lực nghề nghiệp vốn không có sẵn trong con người, không phải là những phẩm chất bẩm sinh Nó hình thành và phát triển qua hoạt động học tập và lao động Trong quá trình làm việc, năng lực này tiếp tục được phát triển hoàn thiện Học hỏi và lao động không mệt mỏi là con đường phát triển năng lực nghề nghiệp

1.2.2 Sáng tạo

Trong tâm lí học, Henry Gleitman định nghĩa: “Sáng tạo, đó là năng lực tạo ra những giải pháp mới hoặc duy nhất cho một vấn đề thực tiễn và hữu ích” [ 21]

Trang 23

Karen Huffman trong “Tâm lí học hành động” cho rằng: “người có tính sáng tạo là người tạo ra được giải pháp mới mẻ và thích hợp để giải quyết vấn đề”[24]

F.Raynay và A.Rieunier: “Tính sáng tạo là năng lực tưởng tượng nhanh, nhiều lời giải độc đáo khi đối đầu với một vấn đề” [ 25, trang 17 ]

R.L Solsor cho rằng: “Sự sáng tạo là một hoạt động nhận thức mà nó đem lại một cách nhìn nhận hay giải quyết mới mẻ đối với một vấn đề hay một tình huống” [22]

Theo định nghĩa trong từ điển Tiếng Việt thì: “sáng tạo là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có”.[7, tr.847]

Nguyễn Cảnh Toàn thì quan niệm: “Người có óc sáng tạo là người có kinh nghiệm về phát hiện và giải quyết vấn đề đã đặt ra” [ 20]

Theo Phan Đình Diệu: Cái chung nhất của sáng tạo là tìm kiếm những cái mới, một tri thức mới hay một cách vận dụng mới của những tri thức đã

có, một PP mới hay một giải pháp mới cho một vấn đề tưởng rằng đã cũ Ví

dụ sáng tạo của công nhân có thể là một sáng kiến cải cách kĩ thuật đổi mới sản phẩm; sáng tạo của một doanh nhân có thể là một cải tiến về tiếp thị, một giải pháp mới về quản lí kinh doanh; sáng tạo của một GV có thể là đổi mới

về PPDH ; sáng tạo của nhà khoa học có thể là một phát minh ra tri thức chưa từng biết [38]

Như vậy, có thể thấy, dù phát biểu dưới các góc độ khác nhau, nhưng điểm chung của các nhà khoa học thì “sáng tạo là một tiến trình phát kiến ra các ý tưởng, giải pháp, quan niệm mới, độc đáo, hữu ích phù hợp với hoàn cảnh”

Có thể nói hoạt động sáng tạo là một loại hoạt động tinh thần riêng có của con người, mà sản phẩm của nó thường là những phát minh hoặc phát hiện mới mẻ, độc đáo của tư duy và trí tưởng tượng Có người nói " sáng tạo

là nhìn cùng một việc như mọi người nhưng nghĩ về một điều nào đó khác"

Trang 24

năng tư duy và trí tưởng tượng là những năng lực cần thiết cho sáng tạo; có nhà khoa học đã tổng kết thành công thức "thiên tài sáng tạo là bằng ý thức đổi mới, không lệ thuộc nếp cũ nhân với bình phương của trí tưởng tượng và khả năng trừu tượng hóa" (F Balibar, nhà vật lý Pháp, khi nói về thiên tài của

A Einstein) Một tài liệu khoa học quốc tế cho biết “ Tương lai của cả thế giới phần lớn tuỳ thuộc vào chất lượng của tư tưởng, và cả ý tưởng sáng tạo

do nhân loại khám phá và đề nghị trong tất cả với mọi lĩnh vực của cuộc sống” Nhờ có sáng tạo con người tạo ra những sản phẩm kì diệu mà thiên nhiên hào phóng không thể có được; tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần ngày càng phong phú, đa dạng và tinh vi Ở điều kiện phát triển bình thường, ai cũng có năng lực sáng tạo, chỉ khác nhau ở chỗ: năng lực sáng tạo cao hay thấp và có khả năng phát huy hay không Sáng tạo là hoạt động của con người gắn liền với tư duy giải quyết vấn đề nhưng không đồng nhất với tư duy Bởi, một mặt nếu không có tư duy của chủ thể tìm lời giải cho vấn đề thì

nó không thể được giải quyết, thiếu tư duy không thể có sáng tạo Mặt khác, tùy theo trường hợp cụ thể, để giải quyết vấn đề, hình thành sản phẩm sáng tạo, thì không chỉ có vai trò chi phối của tư duy (của chủ thể) mà còn có sự tham gia của các yếu tố khác nữa (như giác quan, ý chí, tình cảm, thể lực…

và những yếu tố bên ngoài như: công cụ, tư liệu, môi trường xã hội…) Cho nên, có bốn bộ phận hợp thành trong hoạt động sáng tạo của con người, đó là: (i) Chủ thể sáng tạo; (ii) Vấn đề sáng tạo; (iii) Những điều kiện khách quan của sáng tạo (gồm: công cụ, phương tiện, tư liệu và môi trường sáng tạo); và (iv) Sản phẩm sáng tạo Cả bốn bộ phận này có sự tác động tương hỗ lẫn nhau trong đó chủ thể sáng tạo là trung tâm, vấn đề sáng tạo là điểm khởi đầu (nảy sinh vấn đề sáng tạo ở chủ thể), sản phẩm sáng tạo là kết quả Ở bộ phận thứ 3 (những điều kiện khách quan của sáng tạo) môi trường sáng tạo là yếu tố tác động tất yếu lên chủ thể sáng tạo, vì con người luôn nằm trong các mối quan

hệ xã hội và trong đại đa số trường hợp, sự sáng tạo của chủ thể không thể thiếu những tư liệu, công cụ hay phương tiện vật chất Giữa sản phẩm sáng

Trang 25

tạo và ba bộ phận còn lại có mối quan hệ nhân quả Nhìn chung, thiếu một trong 4 bộ phận trên thì không thể có sáng tạo Trong các bộ phận của hoạt động sáng tạo thì chủ thể sáng tạo giữ vai trò trung tâm

Sáng tạo ngoài chịu tác động của một số yếu tố nội tại như gen, não, tính cách, giá trị, kỹ năng nhận thức, tâm trí, động lực bên trong thì còn chịu tác động của các yếu tố bên ngoài như giáo dục, xã hội, việc làm, kinh tế, văn hóa, công nghệ …Điểm quan trọng ở đây là các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng lẫn nhau Các yếu tố bên ngoài hỗ trợ cải thiện các yếu tố bên trong bằng cách tác động lên năng lực sáng tạo Học tập, ví dụ, là một yếu tố ảnh hưởng đến cả yếu tố bên trong và bên ngoài của sự sáng tạo Sáng tạo và hình thành những điều mới cần kiến thức và việc học tập mới Cá nhân liên tục học hỏi, phát triển cảm xúc, trí tưởng tượng, kinh nghiệm của họ trong môi trường của họ Một trong những yếu tố bên ngoài của việc học chẳng hạn như hệ thống giáo dục, môi trường học tập, quá trình học hỏi, năng lực giáo viên có thể gây ra các rào cản đối với tiềm năng sáng tạo Để đào tạo và giáo dục nên những con người sáng tạo cần có một nền giáo dục sáng tạo

1.2.3 Khái niệm năng lực sáng tạo

Hồ Bá Thâm có quan niệm : “Năng lực sáng tạo là năng lực tạo ra cái mới về chất hợp quy luật”[ 39 ]

Còn tiến sĩ Huỳnh Văn Sơn cho rằng: “Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra những cái mới hoặc giải quyết vấn đề một cách mới mẻ của con người” [19, trang 29]

Kế thừa những quan điểm trên, có thể rút ra những nét chung nhất trong định nghĩa về năng lực sáng tạo Đó chính là là khả năng tạo ra cái mới

có giá trị của cá nhân dựa trên tổ hợp các phẩm chất độc đáo của cá nhân đó Năng lực sáng tạo là cái tiềm ẩn bên trong cá nhân, sáng tạo là sự hiện thực hóa năng lực sáng tạo của chủ thể bằng những sản phẩm sáng tạo Nhưng có năng lực sáng tạo chưa đủ để tạo ra sản phẩm sáng tạo, điều kiện cần ở đây

Trang 26

“Năng lực sáng tạo… dựa trên tổ hợp phẩm chất độc đáo của cá nhân đó”, vậy tổ hợp đó ở đây là gì? Đó chính là những đặc điểm về tâm - sinh lí (thể lực, trí tuệ…) của chủ thể, nhưng không phải là toàn bộ những yếu tố tâm

- sinh lí mà chỉ có những yếu tố nào góp phần (hay tham gia) đáng kể vào việc hình thành nên sản phẩm sáng tạo Xét về tổng thể, có thể kể đến ba thành phần cơ bản trong năng lực sáng tạo, đó là tư duy sáng tạo, động cơ sáng tạo và ý chí

Tư duy sáng tạo: Là hệ thống những thao tác, cách thức của não bộ xử

lí, biến đổi các dữ liệu, thông tin nhằm hình thành ý tưởng, lời giải của vấn đề sáng tạo Do vậy, tư duy sáng tạo phải bao gồm 4 yếu tố hợp thành, đó là: (i) Thông tin, dữ liệu làm chất liệu đầu vào của tư duy Chúng có thể được khai thác từ các nguồn: tri thức, kinh nghiệm (của bản thân và tiếp thu từ xã hội, nhưng chủ thể sáng tạo không trở thành “nô lệ” cho tri thức, kinh nghiệm

đã có), khả năng của các giác quan nắm bắt đối tượng

(ii) Vấn đề sáng tạo (đối tượng, mục đích mà tư duy hướng đến): Tư duy nảy sinh từ những tình huống có vấn đề, tư duy (hay tư duy sáng tạo) luôn có mục đích, do vậy hoạt động của nó mang tính hướng đích, chứ không phải là suy nghĩ lan man, không định hướng

(iii) Hệ thống những thao tác, cách thức của não bộ xử lí, biến đổi (các dữ liệu, thông tin): Hệ thống này hoạt động trên cả 3 bình diện: tự ý thức, tiềm thức và vô thức Hệ thống này bao gồm những thành tố, cách thức quan trọng như:

- Năng lực tưởng tượng: Là khả năng không thể thiếu của tư duy sáng tạo Có thể nói những người có năng lực sáng tạo cao đều phải là người có khả năng tưởng tượng tốt Người bình thường đều có khả năng tưởng tượng và khả năng này sẽ được phát huy, nâng cao khi tư duy tập luyện Trí tưởng tượng vừa thao tác vừa tạo ra dữ liệu cho tư duy

- Trực giác: Là khả năng quan trọng trong phát minh khoa học, sáng chế Trực giác là kết quả xử lí thông tin ở cấp độ tiềm thức và vô thức Biểu hiện ở tầng

Trang 27

tự ý thức là sự “lóe sáng”, sự thấu hiểu đột ngột Trực giác không tự dưng xuất hiện, nó chỉ xuất hiện ở chủ thể sau khi dã có quá trình tư duy lâu dài

- Khả năng liên tưởng: Là sự liên tưởng đưa đến những dữ liệu, thông tin

và ý tưởng

- Những thao tác, cách thức tư duy sáng tạo quan trọng khác như:

+ Biến đổi, liên kết thông tin, dữ liệu một cách đa dạng, nhiều chiều

+ Nhạy bén nắm bắt sự tương đồng giữa các đối tượng khác nhau

+ Năng lực tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, quy nạp ở mức cao

(iv) Kết quả của tư duy sáng tạo: Là những ý tưởng (đa dạng), lời giải cho vấn đề sáng tạo Nhiệm vụ quan trọng của tư duy sáng tạo là đưa ra lời giải của vấn đề sáng tạo Nếu tư duy sáng tạo không đưa ra được lời giải có còn gọi là tư duy sáng tạo hay không? Khi ta coi ai đó là người có tư duy sáng tạo trong một lĩnh vực nhất định, thì có nghĩa người đó có năng lực tư duy sáng tạo và có khả năng đưa ra những ý tưởng, lời giải cho các vấn đề sáng tạo ở lĩnh vực đó (chỉ có điều mức độ sáng tạo như thế nào mà thôi) Nhưng điều này không đồng nhất với việc mọi lần thực hiện tư duy, người đó cũng hình những lần thất bại Trong bốn yếu tố trên, yếu tố thứ ba có thể coi là đặc trưng của tư duy sáng tạo

Động cơ sáng tạo: Là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hoạt động sáng

tạo Động cơ bao gồm: động cơ bên trong (nhu cầu, xúc cảm, tình cảm… biểu hiện là mong muốn, cảm hứng, thích, say mê sáng tạo) và động cơ bên ngoài (tác động của xã hội: nhu cầu xã hội, tâm lí xã hội) Xét ở cá nhân thì động cơ bên trong là cơ bản, tuy nhiên nếu xét trên bình diện xã hội thì sự tạo động lực hay sự cản trở của xã hội có vai trò không nhỏ bởi nó ảnh hưởng đến việc phát huy năng lực sáng tạo ở đại đa số cá nhân trong xã hội đó

Ý chí: Nếu động cơ thúc đẩy hành vi sáng tạo, tư duy đảm bảo hoạt

động sáng tạo đưa ra lời giải của vấn đề thì ý chí sẽ giúp chủ thể vượt qua những khó khăn, cản trở trong quá trình sáng tạo nhằm đi tới đích Sáng tạo

Trang 28

bản thân, điều kiện (thời gian, tài chính, phương tiện), định kiến xã hội và cả những thất bại tạm thời để hướng tới kết quả cuối cùng Vì vậy, ý chí là yếu

tố không thể thiếu ở cá nhân sáng tạo

Năng lực sáng tạo của cá nhân không phải là một hằng số mà nó thay đổi trong cuộc đời của cá nhân, lúc thăng lúc trầm Làm thế nào để đánh giá được năng lực sáng tạo của cá nhân? Năng lực sáng tạo được biểu hiện qua trình độ sáng tạo Trình độ sáng tạo của cá nhân là sự biểu hiện ra bên ngoài của năng lực sáng tạo, bằng những sản phẩm sáng tạo mà cá nhân đã tạo ra Tuy nhiên, nếu nhìn vào một sản phẩm sáng tạo không thể đánh giá hết năng lực sáng tạo của cá nhân mà phải thông qua nhiều sản phẩm mới đánh giá được đầy đủ

1.2.4 Yêu cầu về năng lực sáng tạo của giáo viên

GS Jens Rasmussen ( Đan Mạch ) cũng đã khái quát 6 tiêu chuẩn đánh giá năng lực sáng tạo của giáo viên mà ông và các đồng nghiệp đã rút ra đó

là: Năng lực chương trình (khả năng đọc, hiểu chương trình và lên kế hoạch giảng dạy), Năng lực giảng dạy (khả năng truyền đạt kiến thức); Năng lực học hỏi và khám phá (đánh giá chất lượng học sinh và tìm tòi phương pháp mới); Năng lực hợp tác (với học sinh, phụ huynh, đồng nghiệp…); Năng lực đánh giá (theo quá trình hoặc theo từng giai đoạn) và Năng lực phát triển chuyên môn (giáo viên cần tiếp tục học hỏi, tham gia các hội thảo chuyên đề,

hội thảo khoa học để phát triển chuyên môn)[ 42] Ngoài ra, với từng bộ môn, năng lực sáng tạo của giáo viên cũng thể hiện ở những năng lực chuyên biệt, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và truyền tải kiến thức đến học sinh

Năng lực sáng tạo của giáo viên THCS được biểu hiện rõ nhất ở những yêu cầu năng lực sau :

1.2.4.1 Năng lực chuyên môn

a) Năng lực chuyên môn theo ngành ( năng lực tri thức môn học)

Trang 29

Để có năng lực này, người GV phải được đào tạo về chuyên ngành sư phạm hoặc chuyên ngành về chuyên môn nào đó kết hợp với hình thức đào tạo, bồi dưỡng về năng lực quản lý, năng lực sư phạm tương ứng Đây được xem là một trong những tiêu chí cơ bản về lĩnh vực chuyên môn của GV

Tiêu chí năng lực này yêu cầu người GV phải có kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn về môn học mà mình giảng dạy và luôn có sự sáng tạo tìm tòi không ngừng để chuyển tải đến học sinh những điều mới mẻ Người giáo viên sáng tạo sẽ không bao giờ hài lòng với mình đã biết ở hiện tại mà luôn vươn tới khám phá những điều chưa biết trong thế giới tri thức bao la

Năng lực này còn có thể bao gồm các lĩnh vực như tin học và ngoại ngữ biết vận dụng sáng tạo các quan điểm, phương thức, các chuẩn mực, quy trình quản lý hợp lý, hiệu quả các hoạt động giáo dục ở các cấp

c) Năng lực khái quát cập nhật thông tin: Tiêu chí năng lực này đòi hỏi người

GV phải nắm được kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp trong việc nắm bắt những biến đổi lớn của môi trường bên ngoài có thể tác động lớn đến sự hoạt động của giáo dục về các lĩnh vực chính trị, xã hội, kinh tế và quốc tế Những năng lực này có thể bao gồm các năng lực về các lĩnh vực cập nhật: các đường lối và chính sách mới của Đảng và Chính phủ Việt nam về kinh tế và

xã hội, về giáo dục, các thông tin liên quan đến môn học Người GV có thể có được các năng lực này chủ yếu thông qua bồi dưỡng, trình bày chuyên đề, các hình thức tự học hỏi, trải nghiệm thực tế người giáo viên sáng tạo ở năng lực này luôn thể hiện ở việc họ biết vận dụng một cách sáng tạo kiến thực của đời sống, những thành tựu của khoa học kĩ thuật hiện đại vào môn học của mình

để làm cho giờ dạy hiệu quả hơn và khơi lên ở học sinh niềm đam mê với môn học

1.2.4.2 Năng lực dạy học

Thông tư 30, năm 2009 của Bộ GD&ĐT đã chỉ ra các tiêu chí về năng

Trang 30

xây dựng kế hoạch dạy học, năng lực đảm bảo kiến thức môn học, năng lực đảm bảo chương trình môn học, năng lực vận dụng các phương pháp dạy học, năng lực sử dụng các phương tiện dạy học, năng lực xây dựng môi trường học tập, năng lực quản lý hồ sơ dạy học, năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Từ những tiêu chí đã được chuẩn hóa đó, có thể thấy năng lực sáng tạo của người GV THCS được thể hiện ở 3 nhóm năng lực giảng dạy sau :

a) Năng lực sử dụng phương pháp giảng dạy

Tiêu chí năng lực này đòi hỏi người GV phải xác định được đúng mục tiêu của bài học, môn học (kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học có được sau khi kết thúc hoạt động dạy học): (i) Các năng lực sử dụng và kết hợp các phương pháp giảng dạy nhằm phát huy tính tích cực của học sinh và phù hợp với chuyên môn của mình (giảng dạy bằng tình huống, thảo luận nhóm, khám phá, mô phỏng, dự án ); (ii) Năng lực truyền đạt (viết bài giảng và tài liệu học tập, trình bày, đặt câu hỏi, lắng nghe, và phản hồi); (iii) Năng lực giải quyết vấn đề và ra quyết định;(iv) Năng lực quản lý xung đột và đàm phán; và (v) Năng lực sử dụng công nghệ trong giảng dạy (PowerPoint, máy tính, web, các phần mềm sử dụng trong chuyên môn, )

b) Năng lực tương tác, giao tiếp với người học Tiêu chí năng lực này đòi hỏi người GV phải nắm được kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp trong lĩnh vực hành vi, giá trị, mức độ hài lòng công việc, nhân cách, tình cảm và động

cơ cá nhân, khích lệ, xác định thiên hướng và nhu cầu cá nhân, thuyết phục, trình bày, lắng nghe v.v

c) Năng lực chia sẽ thông tin với đồng nghiệp Tiêu chí năng lực này đòi hỏi người GV phải nắm được kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp trong lĩnh vực hành vi, giá trị nhóm, gây ảnh hưởng, sử dụng quyền lực, làm việc theo nhóm, giải quyết xung đột, thông tin v.v Ở năng lực này, người giáo viên sáng tạo sẽ biết sử dụng các cách dạy học giàu tưởng tượng và độc đáo, sử dụng hiệu quả các câu hỏi, phương pháp dạy học giải quyết vấn đề và các

Trang 31

phương pháp dạy học khác một cách khoa học Sự sáng tạo của người thầy còn thể hiện ở việc họ biết cách để khơi lên sự tò mò ham hiểu biết của học sinh, kết nối tài tình lí thuyết và thực tế trong quá trình dạy học, kết nối các học sinh để các em làm việc hợp tác và cùng nhau sáng tạo Giáo viên sáng tạo sẽ đánh giá cao sự sáng tạo của học sinh, của bản thân và đồng nghiệp Họ chú ý vào những ý tưởng mới , độc đáo của học sinh và đồng nghiệp Họ sẵn sang mạo hiểm đề nghị thí nghiệm hình thức dạy học mới và không sợ thất bại

1.2.4.3 Năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ : Tiêu chí năng lực này

đòi hỏi người GV phải nắm được kiến thức, kỹ năng và thái độ biểu hiện thông qua các hoạt động nghiên cứu Không dừng lại ở đó, người giáo viên sáng tạo phải là người luôn sẵn sàng và tâm huyết đi tìm những điều mới mẻ trên hành trình giáo dục

1.3 Quản lý, biện pháp quản lý phát triển năng lực sáng tạo giáo viên

1.3.1 Quản lý và quản lý giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [18, trang 124 ]

Xét với tư cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ

Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [13,

trang 12]

Ở cấp vĩ mô (quản lý một nền giáo dục): “Quản lý giáo dục được hiểu

là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục” [18, trang 10]

Trang 32

Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem đồng nghĩa với quản lý nhà trường: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin v.v…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật xã hội v.v…) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [18, trang 102] Quản lý giáo dục bao gồm 4 yếu tố, đó là: chủ thể quản lý (người, tổ chức sử dụng phương pháp và công cụ để tác động), đối tượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý

Trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau mà ngược lại chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể quản lý tạo ra những tác nhân thông qua các phương pháp và các công cụ tác động lên đối tượng quản

lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý giáo dục Nó là hệ thống khác hoặc các ràng buộc của môi trường…Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại đến hệ thống giáo dục Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là làm như thế nào để cho những tác động từ phía khách thể quản lý đến giáo dục là tích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung

Tóm lại, từ những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục cho ta thấy bản chất đặc thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn

Trang 33

1.3.2 Yêu cầu đặt ra cho việc quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên

Trước hết bản thân người quản lý phải là những người có phẩm chất năng lực của một người sáng tạo- tức là họ phải là một giáo viên có năng lực sáng tạo và một nhà lãnh đạo sáng tạo

Người lãnh đạo sáng tạo cần phải có những phẩm chất năng lực nào ?

- Họ viễn cảnh và biết cách tuyên truyền, làm cho người khác nhìn thấy viễn cảnh để họ cùng thực hiện

- Cởi mở với các ý tưởng mới, đánh giá chúng trước khi thực hiện

- Biết được các nguồn lực ( nhân lực, kinh tế,xã hội ) để giải quyết vấn

đề

- Thiết kế, khám phá và đổi mới

- Tạo sự thay đổi trong tổ chức

1.3.3.1 Biện pháp đào tạo, bồi dưỡng sự sáng tạo của cá nhân, đội ngũ

Ngoài việc tuyển dụng từ bên ngoài ( nguồn sinh viên tài năng+ giáo viên tài năng từ các nơi khác đến ) thì cần phát hiện các tài năng ngay trong nhà trường và nuôi dưỡng đào tạo họ Sớm phát hiện ra người đồng nghĩa với việc sớm thúc đẩy sự phát triển của họ

- Khi họ đã đến với nhà trường cần chào đón ngay từ ngày đầu tiên, cởi

mở và trân trọng họ, tránh có thái độ lạnh lùng, xa lánh

- Định hướng ; giúp giáo viên , nhân viên mới tìm hiểu các kĩ năng, thông tin về nhà trường, các chính sách, quy định làm việc

Trang 34

- Hỗ trợ tạo sự hòa nhập bằng các gắn kết công việc, các sinh hoạt tập thể

- Tạo môi trường và điều kiện làm việc: trang bị máy móc thiết bị nơi làm việc, tạo bầu không khí tự do

- Phát triển giáo viên thành giáo viên đầu đàn hoặc thăng cấp quản lý

- Đánh giá dựa trên chất lượng thực hiện công việc và có khen thưởng xứng đáng ( vật chất + tinh thần )

Đối với quá trình đào tạo sư phạm thì sáng tạo phải là thành phần thứ 3 trong 4 thành phần của quá trình dạy học gồm : kiến thức, kinh nghiệm, sáng tạo và thái độ ( Trung tâm thông tin khoa học giáo dục 1994 ) Nếu các trường sư phạm chỉ trang bị cho học sinh viên những kĩ năng,

kĩ xảo dưới dạng cho sẵn theo những khuôn mẫu đã biết thì không thể hình thành cho các em năng lực sáng tạo nói chung và có năng lực sáng tạo trong lĩnh vực sư phạm, giáo dục

Sơ đồ đào tạo giáo viên sáng tạo

Những yếu tố chính của quá trình đào tạo giáo viên sáng tạo được sơ đồ hóa như sau :

Đầu ra

Ý tưởng sáng tạo trong dạy học

Trang 35

năng lực sáng tạo của cá nhân ngày càng trở thành nhu cầu bức thiết và cần được quan tâm đúng mức Cái tài của nhà quản lý trước hết phải thể hiện cho các nhân viên của mình thấy được chìa khóa của sự sáng tạo nằm ở đâu Trong danh sách 10 chìa khóa hàng đầu để phát triển năng lực sáng tạo cá

http://www.topten.org/content/tt.AG74.htm), điều tin rằng mình là người sáng tạo được xem là chìa khóa quan trọng số một Chín chìa khóa tiếp theo là: hãy

mở rộng những điều mà mình quan tâm để có thêm nhiều nhận thức mới, kinh nghiệm mới; hãy thu thập thêm nhiều rung cảm, ấn tượng, nhiều thông tin thới chuẩn bị cho sáng tạo; hãy tìm kiếm các mối quan hệ liên kết, kể cả các mối liên hệ ít ngờ nhất; từ bỏ những thói quen thường ngăn cản ta đến với những điều mới; tạo cho mình một môi trường thoải mái theo sở thích; bố trí thời gian thuận tiện cho mọi hoạt động, có nghỉ ngơi thư giãn, có suy nghĩ, nhớ rằng có những quãng thời gian dài không nghĩ được gì, nhưng cũng có thể có những "năm phút" làm nên sự khác biệt; cần có đức kiên trì; mở rộng mọi giác quan để tiếp nhận mọi tri thức trực giác; và cuối cùng là biết quên đi nhiều điều mà mình đã biết để luôn có một trí tuệ nguyên lành với đôi mắt tươi sáng

Nhà quản lý , để có thể phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên thì việc cần làm đầu tiên trong lộ trình quản lý chính là nghiên cứu các văn bản để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, hiểu biết cho đội ngũ giáo viên, tìm hiểu đối tượng, khảo sát trình độ để xác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng, bao gồm những nội dung lớn sau đây :

* Bồi dưỡng kiến thức, hiểu biết về phẩm chất chính trị, đạo đức :

Nghĩa là nhà quản lý cần cung cấp đầy đủ các văn bản chủ trương, chính sách, quyết định, nghị định, chỉ thị, thông tư của Đảng, Nhà nước, ngành

và các cơ quan liên quan để giáo viên nghiên cứu, tổ chức các chuyên đề, các hoạt động bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị và đạo đức

Trang 36

Năng lực sư phạm là khả năng thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục để có hiệu quả chất lượng cao, được hình thành trên cơ sở những phẩm chất, kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của người giáo viên Để làm được điều này, nhà quản lý cần đặc biệt quan tâm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, bố trí cho giáo viên tham gia các lớp, các khóa đào tọa : cao học, lí luận chính trị, tin học, ngoại ngữ đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên trẻ có năng lực tham gia nghiên cứu khoa học , coi đây là một trong các yêu cầu bắt buộc đối với giáo viên, từ đó tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhà trường

* Bồi dưỡng, nâng cao năng lực dạy học:

- Năng lực chẩn đoán nhu cầu đặc điểm đối tượng ; Người giáo viên phải biết được năng lực , nhu cầu tình cảm cảu học sinh mình dạy để có phương pháp dạy học phù hợp

- Bồi dưỡng tri thức và khả năng hiểu biết : Người giáo viên không chỉ

có chuyên môn vững vàng mà còn có kiến thức, hiểu biết phong phú trên nhiều lĩnh vực Muốn thế, mỗi người thầy phải không ngừng tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên theo dõi các thông tin, thời sự, luôn tạo cho mình vốn kiến thức mới, hiện đại Chỉ như thế mới có thể nâng cao được năng lực chuyên môn, hoàn thiện bản thân

- Bồi dưỡng kĩ năng dạy học trên lớp : Soạn giáo án trước khi lên lớp là yếu tố cần, thực hiện tiết dạy là điều kiện đủ để nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên Người giáo viên cần phải hiểu và vận dụng có hiệu quả các phương pháp dạy, kĩ năng sử dụng các phương tiện dạy học , nhất là các phương tiện kĩ thuật hiện đại Muốn vậy, nhà quản lý phải thường xuyên tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm , hướng dẫn giáo viên thực hiện quy chế chuyên môn thông qua các tổ trưởng chuyên môn, có trách nhiệm dự giờ, tham gia hội thao giảng, thi giáo viên giỏi kiểm tra đánh giá khả năng thực hiện của giáo viên, tổ chức trao đổi góp ý rút kinh nghiệm giờ dạy nhằm nâng cao năng lực giảng dạy

Trang 37

1.3.3.2 Nâng cao nhận thức và hiểu biết cho đối tượng về sáng tạo, nội dung, phương pháp sáng tạo

Sahlberg ( 2009 ) đã chỉ ra , yêu cầu đối với phát triển năng lực sáng tạo và phát minh không xuất hiện tự thân trong nền giáo dục mà đó là đòi hỏi khách quan của sự phát triển của khoa học kĩ thuật, của nền kinh tế sáng tạo toàn cầu làm nảy sinh những đòi hỏi phải thay đổi để thích ứng Ông cũng cho rằng tất cả các nền giáo dục của các quốc gia đều phải dựa trên hai mô hình phát triển ; mô hình kinh tế và mô hình trí tuệ Hai mô hình này liên quan chặt chẽ với nhau, nhưng hiện nay mô hình kinh tế đã dần lỗi thời và mô hình trí tuệ thì không còn đáp ứng được nhu cầu ứng phó với sự bất ổn của thế giới và

sự chuyển dịch của loài người sang nền kinh tế mà sự sáng tạo, phát minh là động lực chính của sự phát triển Nền kinh tế của xã hội đó đòi hỏi có một tầng lớp giai cấp lao động mới, sáng tạo và điều này, đòi hỏi phải đổi mới hệ thống giáo dục Mục tiêu , nội dung, chương trình, phương pháp đánh giá và các điều kiện giáo dục phải đổi mới, là một nền giáo dục sáng tạo

Sáng tạo và kĩ năng sáng tạo vừa là mục tiêu, vừa là nội dung giáo dục được giảng dạy bằng các phương pháp sáng tạo, được phát triển bởi các công

cụ sáng tạo trong thế kỉ XXI tại nhiều nước trên thế giới

Giáo viên cần có các kĩ năng dạy học để phát triển sự sáng tạo cho học sinh Có sự khác biệt giữa kĩ năng dạy học sáng tạo và kĩ năng dạy học để phát triển sự sáng tạo Dạy học sáng tạo là sử dụng các phương pháp tiếp cận giàu tưởng tượng để làm cho quá trình học tập trở nên thú vị và có hiệu quả Dạy học để phát triển sự sáng tạo là các hình thức dạy học có mục đích phát triển tư duy và hành vi sáng tạo của người học Trong dạy học phát triển sự sáng tạo có dạy học sáng tạo Học sinh sẽ phát triển được tiềm năng sáng tạo khi chính bản thân giáo viên là những người sáng tạo Dạy học phát triển sự sáng tạo có các đặc trưng sau :

- Làm cho người học tin tưởng rằng họ có năng lực sáng tạo

Trang 38

- Phát triển một số tiềm năng sáng tạo của học sinh( tò mò, tưởng tượng, cung cấp hiểu biết về các lĩnh vực khoa học và phát triern kĩ năng sáng tạo cho học sinh, tạo cơ hội cho học sinh khám phá sự thật, phát triển

+ Trong lĩnh vực khoa học tự nhiên ( toán, lí, hóa sinh ) giải bài toán bằng nhiều cách, tìm lời giải tối ưu, tìm hiểu các phát minh mới trong lĩnh vực sinh học, hóa học hay vật lí

+ Trong lĩnh vực công nghệ : sử dụng công nghệ để sáng tạo Giáo viên và nhà trường tạo điều kiện để học sinh tìm hiểu các phát minh công nghệ, sử dụng công nghệ thông tin vào các sáng tạo nghệ thuật hay các thí nghiệm vật

lý, hóa học

+ Trong lĩnh vực khoa học xã hội : (sử, địa, chính trị, giáo dục công dân) giáo viên giúp học sinh tìm hiểu lịch sử các phát minh, sáng chế, cung cấp các kiến thức lịch sử, địa lý, kinh tế, chính trị làm nền tảng cho các hoạt động sáng tạo

Trang 39

- Kĩ thuật tư duy sáng tạo SCAMRER: SCAMER là từ viết tắt của 8 kĩ thuật

tư duy sáng tạo để tìm ra các giải pháp giải quyết vấn đề

- Staurbursting ( Ngôi sao 6 cánh): đây là kĩ thuật dùng ngôi sao sáu cánh ở

mà ở giữa là một ý tưởng được đưa ra 6 cánh là 5W +1H và người ta sẽ đặt câu hỏi cho 5 W và 1 H này để tìm ta những giải pháp, ý tưởng sáng tạo

- Tư duy khác thường: đó là một quá trình tư duy tự do, có hệ thống và sáng tạo với sự nhìn nhận một sự vật, một vấn đề từ các khía cạnh, góc đọ khác nhau

- Sáng tạo nhóm : Có 9 nguyên tắc tổ chức hoạt động nhóm sáng tạo

_ Tấn công não : Phương pháp này dạy cách làm thế nào để mỗi cá nhân đều đưa ra ý tưởng của mình Người lãnh đạo, giáo viên hay là một sáng nghiệp đều cần phương pháp này và cùng với phương pháp làm việc nhóm để khơi gợi ý tưởng từ nhân viên và học sinh của mình

- Sơ đồ tư duy : sơ đồ tư duy được sử dụng để đưa ra ý tưởng, thiết lập các bước thực hiện và dự kiến kết quả

- Giải quyết vấn đề : có 6 bước để phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hợp tác để sáng tạo : hợp tác nên sức mạnh để sáng tạo

- Trò chơi : Sử dụng các loại trò chơi giáo dục để phát triển khả năng sáng tạo của học sinh

- Đóng vai, diễn kịch: cho phép học sinh sáng tạo cách thể hiện tính cách nhân vật, trang phục, ngôn ngữ

- Dạy học tương tác : Tạo điều kiện để học sinh tương tác, làm việc cùng nhau

để phát triển các ý tưởng sáng tạo

- Tìm kiếm , xử lý và sử dụng các thông tin để sáng tạo : không có thông tin không có sáng tạo

- Dạy học bằng dự án : Là hình thức dạy học cho phép học sinh phát triển các

ý tưởng một cách tự do hay thực nghiệm những ý tưởng khoa học

* Bồi dưỡng các phương pháp tạo dựng môi trường dạy học sáng tạo trong

Trang 40

Trong nhà trường sáng tạo thì phải có người lãnh đạo sáng tạo, các giáo viên sáng tạo và học sinh sáng tạo Nhà trường sáng tạo sẽ coi trọng chất lượng giáo dục, uy tín và hình ảnh tươi mới của mình trong xã hội, có các sáng kiến dạy học và giáo dục có tác dụng lớn đối với sự phát triển của học sinh , giáo viên và làm lợi cho xã hội, là nơi khởi nguồn cho việc ứng dụng các sáng kiến dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Nhà trường sáng tạo luôn hướng tới tương lai, hội nhập với nền giáo dục thế giới, đào tạo các công dân có năng lực toàn cầu, có năng lực cạnh tranh và hợp tác

Trong môi trường ấy, giáo viên sáng tạo và lãnh đạo sáng tạo là những người mang các đặc tính của một cá nhân sáng tạo và có các phẩm chất năng lực sáng tạo chuyên môn

* Bồi dưỡng các phương pháp đánh giá sự sáng tạo của học sinh :

Mô hình WICS đánh giá năng lực thế kỉ 21 của học sinh ( được viết tắt

từ các từ Wisdom, Intelligence, Crevativity, Synthesizd nghĩa là sự thông thái, trí thông minh, sự sáng tạo, khả năng tổng hợp – Strenberg 2003) Mô hình này sử dụng để đánh giá các loại năng lực khác nhau , cụ thể như sau :

- Có viễn cảnh sáng tạo về việc bản thân sẽ làm cho thế giới tốt đẹp hơn như thế nào không chỉ cho bản thân mà cho gia đìnhm bạn bè và những người khác

- Có các kĩ năng trí tuệ để giải thích viễn cảnh của mình cho người khác hiểu

và giải thích viễn cảnh của người khác

- Có các kĩ năng trí tuệ thực hành để thực thi viễn cảnh của mình và thuyết phục những người khác về giá trị của nó

- Có sự thông thái để đảm bảo rằng các ý tưởng của họ thể hiện quyền lợi chung cho mọi người , bạn bè và gia đình Đánh giá sự thông thái là đánh giá

sự sáng tạo và kiến thức, kĩ năng mà một người có được

* Bồi dưỡng và phát triển cho giáo viên các kĩ năng sáng tạo và kĩ thuật dạy học sáng tạo :

Ngày đăng: 14/04/2016, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ giáo dục và Đào tạo( 2009 ), Dự thảo chiến lược giáo dục 2011- 2020, Mạng giáo dục- Education Network Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chiến lược giáo dục 2011- 2020
3. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, . NXB chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
6. Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục( IFERD, 2011), Triết lí giáo dục sáng tạo và Kĩ năng sáng tạo, www,iferd.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết lí giáo dục sáng tạo và Kĩ năng sáng tạo
7. Viện ngôn ngữ hoc 2006, Từ điển tiếng việt- NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng việt
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
8. Viện Ngôn ngữ học, Hoàng Phê chủ biên (2005), Từ điển Tiếng Việt, Trung tâm Từ điển học, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Viện Ngôn ngữ học, Hoàng Phê chủ biên
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2005
10. Trần Việt Dũng (2013), “Một số suy nghĩ về năng lực sáng và phương hướng phát huy năng lực sáng tạo của người Việt Nam hiện nay”, Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM, số 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về năng lực sáng và phương hướng phát huy năng lực sáng tạo của người Việt Nam hiện nay”, "Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM
Tác giả: Trần Việt Dũng
Năm: 2013
11. Phan Đình Diệu , Báo cáo tại Hội thảo khoa học: "Trí thức Việt Nam với sự nghiệp phát triển đất nước" ngày 24/3/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí thức Việt Nam với sự nghiệp phát triển đất nước
12. Gônôbôlin PH.N (1977), Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên, Tập 1. NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên
Tác giả: Gônôbôlin PH.N
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1977
13. Bùi Minh Hiển. chủ biên 2006, Quản lý giáo dục , NXBĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: NXBĐHSP Hà Nội
14. Trần Thị Bích Liễu ( 2012) , “So sánh vấn đề phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong chương trình giáo dục THPT của một số nước và của Việt Nam”, Tạp chí giáo dục số 301 tháng 1/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh vấn đề phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong chương trình giáo dục THPT của một số nước và của Việt Nam”, "Tạp chí giáo dục số 301
15. Trần Thị Bích Liễu ( 2013), Giáo dục phát triển năng lực sáng tạo, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục phát triển năng lực sáng tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
16. Ðinh Thị Hồng Minh ( 2014 ), Phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho sinh viên Ðại học Kĩ thuật thông qua dạy học Hóa học hữu cơ , Viện Khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho sinh viên Ðại học Kĩ thuật thông qua dạy học Hóa học hữu cơ
17. Đỗ Thanh Năm ( 2008), Thu hút và giữ chân người giỏi , NXB trẻ, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút và giữ chân người giỏi
Nhà XB: NXB trẻ
18. Nguyễn Ngọc Quang ( 1989 ), Những khái niệm cơ bản về QLGD, , TBG sau đại học , trường CBQLGD và ĐT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về QLGD
19. Huỳnh Văn Sơn (2009), Tâm lí học sáng tạo, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học sáng tạo
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
20. Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Phương pháp luận duy vật biện chứng với việc dạy, học, nghiên cứu toán học, (tập 1, 2). NXB ĐH Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận duy vật biện chứng với việc dạy, học, nghiên cứu toán học, (tập 1, 2)
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia
Năm: 1997
21. Lêvitốp N.Đ (1971), Tâm lí học trẻ em và tâm lí học sư phạm , Tập I. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học trẻ em và tâm lí học sư phạm
Tác giả: Lêvitốp N.Đ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1971
22. Trần Trọng Thủy (2000), “Sáng tạo - Một chức năng quan trọng của trí tuệ”,Thông tin Khoa học Giáo dục, (81), tr. 16-20.) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sáng tạo - Một chức năng quan trọng của trí tuệ”
Tác giả: Trần Trọng Thủy
Năm: 2000
23. Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn (1998), Tâm lí học đại cương. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cương. "NXB Giáo dục
Tác giả: Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: NXB Giáo dục"
Năm: 1998
24. Trần Thúc Trình (1998), Cơ sở lý luận dạy học nâng cao. Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận dạy học nâng cao
Tác giả: Trần Thúc Trình
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Quy mô về học sinh trường THCS Trần Đăng Ninh từ 2010- 2015 - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
Bảng 2.1. Quy mô về học sinh trường THCS Trần Đăng Ninh từ 2010- 2015 (Trang 49)
Bảng 2.2. Chất lƣợng giáo dục các năm học từ 2010- 2015 - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
Bảng 2.2. Chất lƣợng giáo dục các năm học từ 2010- 2015 (Trang 50)
Bảng  2.3. Cơ cấu và trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên năm 2015 - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
ng 2.3. Cơ cấu và trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên năm 2015 (Trang 52)
Bảng 2.6. Khảo sát đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức của đội ngũ giáo - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
Bảng 2.6. Khảo sát đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức của đội ngũ giáo (Trang 55)
Bảng 2.7. Khảo sát đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
Bảng 2.7. Khảo sát đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ (Trang 60)
Bảng 2.8. Khảo sát thực trạng viết đề tài nghiên cứu và sáng kiến kinh  nghiệm của đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
Bảng 2.8. Khảo sát thực trạng viết đề tài nghiên cứu và sáng kiến kinh nghiệm của đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh (Trang 62)
Bảng 2.9 . Khảo sát thực trạng năng lực sử dụng tin học và ngoại ngữ của - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
Bảng 2.9 Khảo sát thực trạng năng lực sử dụng tin học và ngoại ngữ của (Trang 63)
Bảng 2.10 : Đánh giá sự hiểu biết về năng lực sáng tạo của giáo viên  trường THCS Trần Đăng Ninh - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
Bảng 2.10 Đánh giá sự hiểu biết về năng lực sáng tạo của giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh (Trang 66)
Bảng 2.11.  Khảo sát thực trạng phát huy năng lực sáng tạo ở học sinh của - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
Bảng 2.11. Khảo sát thực trạng phát huy năng lực sáng tạo ở học sinh của (Trang 68)
Bảng 2.12. Khảo sát thực trạng các điều kiện phát triển năng lực sáng tạo - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
Bảng 2.12. Khảo sát thực trạng các điều kiện phát triển năng lực sáng tạo (Trang 69)
Bảng 3.1 : Thống kế kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp  quản lý phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên đã đề xuất - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
Bảng 3.1 Thống kế kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên đã đề xuất (Trang 98)
Bảng 3.2. Thống kê kết quả khảo sát mức độ khả thi của các các biện pháp  quản lý phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên đã đề xuất - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
Bảng 3.2. Thống kê kết quả khảo sát mức độ khả thi của các các biện pháp quản lý phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên đã đề xuất (Trang 101)
Bảng 3.3. Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các  biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ GV trường - Quản lí hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trần đăng ninh tỉnh nam định
Bảng 3.3. Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ GV trường (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm