ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Lê Thị Hà Giang CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ÁP DỤNG CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Đo lườ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Lê Thị Hà Giang
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BỘ CHỈ SỐ
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ÁP DỤNG
CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Lê Thị Hà Giang
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ÁP DỤNG
CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Mã số: 60140120
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Quý Thanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy giáo – PGS.TS Nguyễn Quý Thanh đã định hướng khoa học, tạo áp lực và động lực cũng như hướng dẫn tận tình, chu đáo trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn đến:
Quý thầy cô giáo cùng các anh chị thuộc Viện đảm bảo chất lượng giáo dục – ĐHQG Hà Nội và Trung tâm khảo thí và đánh giá chất lượng đào tạo – ĐHQG TP.Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập tại trường.
Lãnh đạo và các đồng nghiệp, cá c em SV một số trường trường ĐH cùng các thí sinh, phụ huynh đã nhiệt tình hỗ trợ, hợp tác cùng tác giả trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin đặc biệt cảm các cộng tác viên của Trung Tâm MG thuộc công ty TNHH TMDV Du Lịch Sông Hiền và những người thân tron g gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này !
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2015
Trang 4LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “CSKH của bộ chỉ số đánh giá năng
lực cạnh tranh áp dụng chung cho các trường đại học” hoàn toàn là kết quả nghiên
cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứunào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túccác quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiêncứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn
đều được trích dẫn tường minh, đúng theo quy định
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các
nội dung khác trong luận văn của mình
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015
Lê Thị Hà Giang
Trang 5MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu của đề tài 12
3 Ý nghĩa của nghiên cứu 12
4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 13
5 Câu hỏi nghiên cứu 14
6 Hướng tiếp cận nghiên cứu và khung lý thuyết nghiên cứu của đề tài 14
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 24
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề đánh giá NLCT của trường ĐH 24
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về thị trường giáo dục ĐH Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế 24
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh của tổ chức 24
1.1.3 Các công trình nghiên cứu yếu tố cạnh tranh của trường ĐH từ gốc nhìn của việc xếp hạng đại học 25
1.1.4 Các công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hường đến NLCT của trường ĐH 31
1.1.4.1 Các công trình nghiên cứu về tác động của nguồn lực tới năng lực cạnh tranh của trường Đại học 31
1.1.4.2 Công trình nghiên cứu về tính cạnh tranh của các trang thông tin điện tử của các trường ĐH 33
1.1.4.3 Công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các trường ĐH trong lĩnh vực hợp tác quốc tế 33
1.1.5 Các công trình nghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh của các trường ĐH 34
Trang 61.2 Sơ lược về các khái niệm/quan điểm về đánh giá NLCT 35
1.2.1 Các quan niệm về cạnh tranh 35
1.2.2 Khái niệm về NLCT 36
1.2.3 Năng lực cạnh tranh của trường đại học ……….37
1.2.4 Khái niệm chỉ số 37
1.3 Các tiêu chí/chỉ số, cách thức và mô hình đánh giá NLCT của một tổ chức 39
1.3.1 Các tiêu chí/chỉ số, cách đánh giá NLCT của một tổ chức 39
1.3.2 Các mô hình đánh giá NLCT của một tổ chức 43
1.4 Những quan điểm/lý luận xem giáo dục ĐH là dịch vụ trong điều kiện kinh tế thị trường 46
1.4.1 Đặc điểm của thị trường hàng hóa dịch vụ giáo dục - đào tạo 46
1.4.2 Cơ chế thị trường cũng tạo ra sự cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục - đào tạo (cả công lập và ngoài công lập 49
1.4.3 Vai trò của cơ chế thị trường 50
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CHỈ BÁO CỦA BỘ CHỈ SỐ Đ ÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ÁP DỤNG CHUNG CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC 54
2.1 Xác định các chỉ báo từ kết quả nghiên cứu định tính 54
2.1.1 Cơ sở khoa học của việc xây dựng chỉ báo Uy tín và thương hiệu của trường 55 2.1.1.1 Mô tả quá trình tiếp cận chỉ tiêu “ Uy tín và thương hiệu của trường” ……… 5
2.1.1.2 Mô hình xây dựng uy tín và thương hiệu của một trường ĐH: 57
2.1.1.3 Yếu tố năng lực để xây dựng uy tín và thương hiệu: 59
2.1.1.4 Yếu tố chất lượng để duy trì uy tín và thương hiệu: 59
2.1.1.5 Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về tiêu chí uy tín và thương hiệu của trường ĐH: 60
2.1.2 Cơ sở khoa học của việc xây dựng chỉ báo Nguồn lực đầu tư của trường 60
2.1.2.1 Mô tả quá trình tiếp cận chỉ tiêu “Nguồn lực đầu tư của trường” 61
Trang 72.1.2.2 Mô hình xây dựng nguồn lực đầu tư của một trường ĐH 63
2.1.2.3 Yếu tố năng lực để xây dựng nguồn lực đầu tư của trường ĐH 65
2.1.2.4 Yếu tố chất lượng để duy trì nguồn lực đầu tư của trường 65
2.1.2.5 Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về tiêu chí nguồn lực đầu tư của trường ĐH: 66
2.1.3 Cơ sở khoa học của việc xây dựng chỉ báo Chất lượng đội ngũ của trường 66
2.1.3.1 Mô tả quá trình tiếp cận chỉ tiêu “chất lượng đội ngũ của trường” 66
2.1.3.2 Mô hình xây dựng “chất lượng đội ngũ” của một trường ĐH 69
2.1.3.3 Yếu tố năng lực để xây dựng chất lượng đội ngũ 71
2.1.3.4 Yếu tố chất lượng để duy trì chất lượng đội ngũ 71
2.1.3.5 Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về tiêu chí chất lượng đội ngũ của trường ĐH 72 2.1.4 Cơ sở khoa học của việc xây dựng chỉ báo Chất lượng đầu vào của trường 72
2.1.4.1 Mô tả quá trình tiếp cận chỉ tiêu “Chất lượng đầu vào của trường” 72
2.1.4.2 Mô hình nâng cao chất lượng đầu vào của một trường ĐH 74
2.1.4.3 Yếu tố năng lực để xây dựng chất lượng đầu vào của trường 75
2.1.4.4 Yếu tố chất lượng để duy trì và nâng cao chất lượng đầu vào của trường 76
2.1.4.5 Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về chất lượng đầu vào của trường ĐH 76
2.1.5 Cơ sở khoa học của việc xây dựng chỉ báo Chất lượng đầu ra của trường 76
2.1.5.1 Mô tả quá trình tiếp c ận chỉ tiêu “Chất lượng đầu ra của trường” 76
2.1.5.2 Mô hình nâng cao chất lượng đầu ra của một trường ĐH 78
2.1.5.3 Yếu tố năng lực để xây dựng chất lượng đầu ra của trường 80
2.1.5.4 Yếu tố chất lượng để duy trì và nâng cao chất lượng đầu ra của trườ ng 81
2.1.5.5 Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về chất lượng đầu ra của trường ĐH 81
2.1.6 Cơ sở khoa học của việc xây dựng chỉ báo Thị phần cung ứng dịch vụ giáo dục đào tạo của trường 82
2.1.6.1 Mô tả quá trình tiếp cận chỉ tiêu “Thị phần cung ứng dịc h vụ giáo dục đào tạo của trường” 82 2.1.6.2 Mô hình nâng cao thị phần cung ứng dịch vụ giáo dục – đào tạo của một
Trang 8trường ĐH 83
2.1.6.3 Yếu tố năng lực để xây dựng thị phần cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo của trường 85
2.1.6.4 Yếu tố chất lượng để duy trì và nâng cao thị phần cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo của trường 86
2.1.6.5 Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về thị phần cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo của trường ĐH 86
2.2 Phân loại đánh giá trường ĐH và các bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường ĐH 87
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ÁP DỤNG CHUNG CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM, THỬ NGHIỆM BỘ CHỈ SỐ 92
3.1 Xây dựng Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cho trường đại học 92
3.2 Bộ công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh của trường đại học 97
3.3 Thử nghiệm Bộ chỉ số và cánh tính điểm đánh giá năng lực cạnh tranh áp dụng chung cho các trường đại học 99
KẾT LUẬN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Phụ lục 1: Bảng số liệu thống kê các số liệu liên quan đến giáo dục Đại h ọc 115
Phụ lục 2: Bản dịch tài liệu nước ngoài 117
Phục lục 3: Nội dung phỏng vấn sâu cơ bản dành cho các đối tương 136
Phục lục 4: Một số kết quả về khảo sát Thương hiệu của trường đại học trong năng lực cạnh tranh chọn lộc từ cuộc khảo sát (thống kê mô tả ý kiến của phụ huynh và học sinh về chọn trường cho con dự thi) 140
Phụ lục 5 a: Bảng Khảo sát Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của các trường đại học ……….144
Trang 9Phụ lục 5 b: Kết quả chạy thử ngiệm phiếu khảo sát đánh giá năng lực cạnh tranh
trường đại học ……….148
Phụ lục 5c: Kết quả chạy EFA của phiếu khảo sát đánh giá năng lực cạnh tranh
trường đại học ……… 168
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GV Giáo viên
ĐH: Đại học
NLCT: Năng lực cạnh tranhCSKH: Cơ sở khoa học
CSGDĐH: Cơ sở giáo dục đại học
SV: Sinh viênCSKH: Cơ sở khoa học
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê số lượn g đáp viên trả lời phỏng vấn 53
Bảng 2.2:Mô hình xây dựng uy tín và t hương hiệu của một trường ĐH 56
Bảng 2.3:Bảng tiê u chí khảo sát, đánh giá về tiêu chí uy tín và thương hiệu của trường ĐH 59
Bảng 2.4:Mô hình xây dựng nguồn lực đầu tư của một trường ĐH 62
Bảng 2.5: Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về tiêu chí nguồn lực đầu tư của trường ĐH 65
Bảng 2.6: Mô hình xây d ựng “Chất lượng đội ngũ” của một trường ĐH 68
Bảng 2.7: Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về tiêu chí chấ t lượng đội ngũ của trường ĐH 71
Bảng 2.8 Mô hình nâng cao chất lượ ng đầu vào của một trường ĐH 73
Bảng 2.9 Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về chất lượng đầu vào của trường ĐH 75
Bảng 2.10: Mô hình nâng cao chất l ượng đầu ra của một trường ĐH 77
Bảng 2.11: Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về chấ t lượng đầu ra của trường ĐH 80
Bange 2.12:Quá trình tiếp cận chỉ tiêu “Thị phần cung ứng dịch vụ giáo dục đào tạo của trường” 81
Bảng 2.13 Mô hình nâng cao thị phần cung ứng dịch vụ giáo dụ c – đào tạo của một trường ĐH 82
Bảng 2.14 Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về thị phần cung cấp dịch vụ gi áo dục đào tạo của trường ĐH 85
Bảng 3.1 Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cho các trường đại học 92
Bảng 3.2 Những chỉ số không phù hợp trong đánh giá năng lực cạnh tranh trường đại học 95
Bảng 3.3 Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cho các trường đại học 97
Bảng 3.4 Thử nghiệm bộ tiêu chí đánh giá năng lực c ạnh tranh trường ĐH 99
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là một yêu cầucấp thiết, là yếu tố quyết định cho sự thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa ở Việt Nam Giáo dục được coi là con đường ngắn nhất để phát triển nguồn nhân lực
đó Trong các nhà trường, môi trường giáo dục là tổng hòa các mối quan hệ trong đóngười giáo dục và người được giáo dục tiến hành hoạt động dạy và học với các phương
tiện, điều kiện vật chất, kĩ thuật, xã hội, tâm lý tác động thường xuyên và tạm thời, được
người dạy và người học sử dụng một cách có ý thức Ngành giáo dục rất được chú trọng
phát triển ở nước ta, nhất là giáo dục ĐH Theo số liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo công
bố tính đến năm 2014, cả nước có 207 trường ĐH, so với năm 2007 tăng thêm 47 trường,
trong đó trường công lập chiếm 33 trường tương đương 70,2% và công lập là 29,8% Sốlượng các trường ĐH tăng khoảng 22% trong năm năm, s ố trường ĐH tăng lên cũng kéo
theo số lượng SV tăng lên đáng kể, 2007-2013 tăng thêm 272,520 SV Từ năm 2007-2013
tỷ lệ SV thuộc các trường công lập tăng dần qua các năm và luôn chiếm trên 85% tổng số
SV của ĐH toàn quốc Ngoài ra, số lượng SV thuộc các trường ngoài công lập tăng nhanh
từ năm 2007-2010 Số lượng GV của năm học 2012-2013 tăng lên 61% so với năm năm
trước và số GV công lập chiếm hơn 80% trên tổng số GV Số lượng GV là thạc sỹ, tiến
sỹ, chuyên khoa I và II và trình độ khác tăng dần qua các năm , đáng chú ý là năm 2013 số
lượng thạc sỹ tăng một cách vượt bậc bằng mức tăng của năm năm trước đó Đội ngũ nàyđóng góp không nhỏ cho số lượng SV tốt nghiệp đại học các năm đều tăng nhanh xem
Bảng số liệu thống kê các số liệu liên quan đến giáo dục Đại học Bảng 1.1 phụ lục 1.
Số lượng trường đại học ngày càng tă ng, các cơ sở giáo dục ĐH có thể thuộc quản
lí nhà nước công lập hoặc tư thục Khối công lập gồm các ĐH quốc gia; ĐH và trường
ĐH cấp vùng; ĐH cấp địa phương; Các trường ĐH và học viện quân sự, công an; Cáctrường ĐH, học viện vừa trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa trực thuộc Bộ ngành đào
tạo, hoặc tổ chức, đoàn thể khác ĐH tư thục chia thành các trường ĐH do một cá nhân
Trang 14hoặc một nhóm cá nhân trong nước thành lập và tự đầu tư; Các trường ĐH có yếu tố nướcngoài liên kết với cá nhân/tổ chức trong nước thành lập và tự đầu tư Tuy nhiên để cácnhà quản lý có thể nhìn ra được vị trí về năng lực cạnh tranh của một trong các trường sovới các trường còn lại trong hệ thống là không hề dễ dàng.
Mặc dù có hình thức quản lí khác nhau nhưng hệ thống giáo dục đại học Việt Namthực hiện mục tiêu giáo dục chung là xây dựng cho được đội ngũ cán bộ khoa học, ngàycàng hoàn chỉnh về trình độ và ngành nghề, có nghiệp vụ giỏi, có năng lực tổ chức và giảiquyết những vấn đề khoa học, kỹ thuật và có khả năng tiến kịp trìn h độ khoa học, kỹthuật tiên tiến trên thế giới
Nâng cao chất lượng giáo dục đại học là một nhu cầu cấp thiết hiện nay trong xuthế đổi mới toàn diện nền giáo dục nước nhà đồng thời tăng cường tính cạnh tranh khi hộinhập vào khu vực và thế giới Có nhiều giải pháp để thực hiện việc này, trong đó có hai
giải pháp cơ bản hỗ trợ cho nhau, đó là kiểm định chất lượng và đánh giá xếp hạng trườngđại học Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ một trong những mục tiêu đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo tới năm 2030 là phát triển “một số trường ĐH ngang tầmkhu vực và quốc tế” Hiện tại, Việt Nam chưa có trường ĐH nào đứng trong bảng xếp
hạng 200 trường ĐH trên thế giới, và chưa có trường nào lọt trong tốp đầu của các trường
ĐH ở châu Á, trong khi nhiều trường đại học của các nước láng giềng như Singapo, TháiLan Philippin, Inđônêsia đã có mặt Đặc biệt, Trường Đại học Chulalongkorn của Thái
Lan còn được xếp trong danh sách 200 đại học hàng đầu thế giới Để đạt mục tiêu đặt ra,Việt Nam cũng xem xét các trường ĐH tốp cao trên thế giới được đánh giá cao nhờ cáctiêu chí, chỉ báo nào để so sánh Trong xu hướng tìm các tiêu chí, chỉ báo phù hợp với ĐHViệt Nam đo đúng thực trạng của giáo dục đại học nước ta để có thể tìm ra biện pháp thúc
đẩy và phát t riển nền giáo dục nước nhà
Tuy nhiên, để đánh giá NLCT về một lãnh vực nào đó của một tổ chức, người tathường xây dựng một bộ chỉ số chung để đánh giá Tùy thuộc vào việc đánh giá lĩnh vực
gì, nhu cầu cụ thể ra sao mà xây dựng các chỉ số, tiêu chí và tr iển khai các cách đánh giá
Trang 15và cách tính điểm tương ứng Mục đích của việc sử dụng các bộ chỉ số là để đánh giá một
cách khách quan, công bằng chính xác, toàn diện và định lượng NLCT của tổ chức thôngqua chất lượng hay hiệu quả hoạt động của tổ chức đó Mặ c dù đánh giá các lĩnh vực khác
nhau nhưng tất cả các bộ chỉ số đánh giá đều có điểm chung nhất đó là phải căn cứ trên
một số CSKH nhất định để xây dựng
Trên thế giới hầu như quốc gia nào cũng chịu tác động của kết quả xếp hạngNLCT các quốc gia do WEF tiến hành định kỳ hàng năm và xếp hạng NLCT và môi
trường kinh doanh của mỗi quốc gia do Ngân hàng Thế giới và Tổ chức tài chính quốc tế
thực hiện, Những quốc gia có vị trí cạnh tranh cao luôn có lợi thế hơn còn những quốcgia có vị trí thấp luôn tìm cách cải tiến vị trí cạnh tranh của mình
Tác dụng to lớn của các bộ chỉ số đánh giá NLCT của một lĩnh vực nào đó đượcghi nhận, được cá nhân/tổ chức tham gia nghiên cứu các chỉ số đánh giá, cách thức đánhgiá nhằm nâng cao vị trí cạnh tranh đối với lĩnh vực mà tổ chức đó quan tâm
Ở Việt Nam đặt lĩnh vực giáo dục ĐH trong thị trường cạnh tranh là vấn đề không
dễ chấp nhận, bởi vì đề cập đến cạnh tranh, người ta thường nghĩ đến các vấn đề liên
quan đến nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, trong 3 năm trở lại đây đã có một vài công
trình nghiên cứu lập luận về vấn đề giáo dục ĐH trong nền kinh tế thị trường và vần đề
thương mại hóa giáo dục Tiêu biểu có công trình nghiên cứu “Phát triển giáo dục Việt
Nam trong nền kinh tế thị trường và trước yêu cầu hội nhập quốc tế”1 do PGS TS TrầnQuốc Toản chủ nhiệm cùng với tập thể các nhà khoa học trong nước thực hiện và xuấtbản thành sách cùng tên đã chỉ rõ được các quan điểm và xu hướng nhìn nhận giáo dụctrong nền kinh tế thị trường Cùng xu hướng đó là bài viết “ nhìn nhận thương mại hóatrong giáo dục hiện nay và con đường đi tới của Giáo dục Việt Nam”2 của GS Ngô Tự
1PGS.TS Trần Quốc Toản (2012), Phát triển giáo dục trong điều kiện kinh tế thị
trường và hội nhập quốc tế , Nhà xuất bản chính trị quốc gia
2TS Ngô Tự Lập (2013), Thương mại hóa trong giáo dục hiện nay và con đường đi tới
của Giáo dục Việt Nam.
Trang 16Lập tác giả cho rằng có hai cách quan niệm về giáo dục, đó là (1) coi giáo dục như là hoạt
động công ích và (2) coi giáo dục là dịch vụ, tức là một hoạt đ ộng kinh doanh
Theo xu hướng xem giáo dục là dịch vụ này, chúng ta có thể đặt giáo dục ĐH Việt
Nam trong thị trường cạnh tranh, điều này có nghĩa là xem giáo dục ĐH là một loại hìnhdịch vụ, các CSGDĐH là một đơn vị cung cấp dịch vụ mà đối tượng khách hà ng chính là
người học Khi xem xét trường ĐH là một đơn vị cung cấp dịch vụ thì phải đặt các trường
ĐH trong thị trường giáo dục có sự cạnh tranh, đã cạnh tranh cần phải biết được mìnhđang ở đâu so với đơn vị khác, bản thân đơn vị có những năng lực, lợi t hế gì trong cạnh
tranh Thực tế cho thấy, năng lực, lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi hoạt
động của trường ĐH mà còn ở cả mối liên kết giữa các hoạt động với nhau trong mỗitrường Tương quan giữa trường này với trường khác trong cơ chế chính sách của nhànước áp dụng cho hệ thống các trường cũng như trong không gian địa lý, điều kiện kinh
tế xã hội mà trường tọa lạc Ngoài việc các trường ĐH cần biết vị trí cạnh tranh của mìnhtrong hệ thống các trường ĐH khi đặt trong thị trường giáo dục để biết được điểm yếu,
điểm mạnh của mình so với các đơn vị khác thì NLCT của mỗi trường ĐH cũng hết sức
cần thiết cho người học Tuy nhiên, mỗi cá nhân, mỗi tổ chức không dễ dàng tìm kiếm
thông tin để so sánh năng lực cạnh của một trường ĐH này với một trườn g ĐH khác khichưa có một bộ chỉ số đánh giá NLCT chung và có số liệu được công bố rộng rãi Xuất
phát từ mục đích tìm ra các chỉ số đánh giá cụ thể từng hoạt động của trường ĐH, giúp
người học, phụ huynh, các bên có liên quan và có nhu cầu cũng như các trường ĐH Việt
Nam có cái nhìn tổng quát và dễ dàng so sánh khi họ tìm kiếm thông tin về một trường
ĐH bất kỳ Với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “CSKH của bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh áp dụng cho các trường đại học” để làm khóa luận tố t nghiệp
chương trình thạc sĩ đo lường và đánh giá trong giáo dục
Trang 17 2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Mục đích tổng quát: Đề tài hướng đến việc xác định cơ sở khoa cho việc x ây
dựng bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh áp dụng cho các trường đại học và bước đầutiến hành thử nghiệm tính khả thi và tính ứng dụng của bộ chỉ số này
Mục tiêu cụ thể của đề tài là:
Tìm ra các CSKH của từng chỉ số đánh giá lần lượt từng lĩnh vực mang tính ch ấtcạnh tranh của một trường ĐH
Tìm ra các cách thức thử nghiệm phương pháp thu thập dữ liệu của bộ chỉ số đểkhẳng định tính ứng dụng của bộ chỉ số đánh giá NLCT dung chung cho các trường ĐH
3 Ý nghĩa của nghiên cứu
Ý nghĩa lý luận: Với đề tài này, chúng tôi hy vọng góp phần ứng dụng các lý
thuyết cũng như cách tiếp cận trong nghiên cứu xã hội học vào để làm rõ về NLCT của
các trường đại học hiện nay, đồng thời với hy vọng sẽ hình thành nên phương pháp luận
và các phương pháp xây dựng bộ chỉ số và khẳng định tính ứng dụng của việc đánh giá về
NLCT cho các trường ĐH
Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài nhằm hướng đến các ý nghĩa thực tiễn cho từng đối tượng cụ thể như:
- Đối với các cấp quản lý giáo dục, nhất là Bộ Giáo dục và Đào tạo : Từ việc chỉ rõ
được các CSKH để xây dựng bộ chỉ số NLCT của trường ĐH, giúp hình dung được tínhứng dụng của một bộ chỉ số này sẽ đánh giá một cách khách quan, công bằng chính xác,
toàn diện và định lượng NLCT của trường ĐH thông qua chất lượng và hiệu quả hoạt
động Các cấp quản lý giáo dục có thể coi đây là một trong những luận cứ khoa học để
xây dựng kế hoạch phát tiển bộ chỉ số đánh giá NLCT dùng chung cho các trường ĐHphục vụ mục đích nâng cao chất lượng giáo dục ĐH
- Đối với các trường ĐH và các bên có liên quan - nhất là người học : Từ kết quả
nghiên cứu thử nghiệm thành công của bộ chỉ số đánh giá NLCT chung cho các trường
ĐH hy vọng sẽ có được những tư liệu cung cấp thông tin bổ ích giúp người học, phụ
Trang 18huynh và các bên liên quan tìm hiểu, đúng đủ về dịch vụ đào tạo mà một trường ĐH trênlãnh thổ Việt Nam Với kết quả nghiên cứu đượ c, chúng ta có thể dễ dàng so sánh NLCTcủa các trường đại học hiện nay trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh nói riêng và trong phạm vilãnh thổ Việt Nam nói chung theo mô hình tổng hợp hay phân tổ của từng lĩnh vực theo
đúng ý nghĩa của việc đánh giá NLCT trường ĐH
4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Với đề tài này chúng tôi xác định đối tượng nghiên cứu chính “CSKH của bộ chỉ
số đánh giá năng lực cạnh tranh áp dụng cho các trường đại học” Trên cơ sở việc
khảo sát nhóm đối tượng là:
- Các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý giáo dục, xếp hạng đối sánh, kiểm địnhgiáo dục
- Các nhà quản trị ĐH của mỗi trường
- Đội ngũ cán bộ GV và nhân viên của mỗi trường
- Người học (sinh viên) của mỗi trường
Phạm vi, khách thể nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu xây dựng bộ
chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh áp dụng cho các trường đại học, cụ thể là x em xét
các cơ sở khoa học để xây dựng bổ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh dùng chung chocác trường đại học bao gồm:
- Sự vận hành của thị trường giáo dục ĐH Việt Nam;
- Các hạng mục hoạt động của một trường đại học;
- Các bộ tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định, xếp hạng và đối sánh dành cho trường đạihọc
- Các yếu tố đánh giá NLCT của một tổ chức;
- Chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng, phát triển và quản lý hệ
Trang 19thống giáo dục đại học Việt Nam.
- Phạm vi không gian nghiên cứu : Các trường Đại học ở khu vực Tp Hồ Chí Minh
(22 trường)
- Khách thể nghiên cứu : Là thí sinh, phụ huynh, SV, GV, cán bộ lãnh đạo các
trường ĐH, các chuyên gia về lĩnh vực đánh giá NLCT
5 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài xem xét và hướng đến làm rõ một số nội dung sau:
- Đánh giá NLCT của các trường ĐH bằng những tiêu chí nào? Dựa trên cơ sở nào
để đánh giá?
- Tính khả thi khi thực hiện đánh giá NLCT của các trường ĐH bằng bộ chỉ số này?
- Bộ chỉ số đánh giá NLCT của các trường ĐH đánh giá bao quát tất cả các hoạt
động của trường ĐH?
6 Hướng tiếp cận nghiên cứu và k hung lý thuyết nghiên cứu của đề tài
Hướng tiếp cận nghiên cứu
Đề tài vận dụng cách tiếp cận kinh tế học làm cơ sở cho các định hướng nghiên
cứu, theo quan điểm của GS TS Lê Ngọc Hùng , muốn nghiên cứu cách tổ chức và quản
lý quá trình giáo dục trong nền kinh tế thị trường cần thiết phải vận dụng cách tiếp cậnkinh tế học để nghiên cứu, điều này được tác giả lý giải rằng: trong khi một số nhà giáodục học và quản lý giáo dục còn đang tranh cãi nhau về vấn đề kinh tế và giáo dục thì cácquy luật của thị trường đã phát huy tác dụng trong giáo dục Đó là một thực tế không thểkhông nhìn thấy để có cách cư xử cần thiết, phù hợp nhất là về mặt tư duy quản lý giáodục3 Tiếp cận theo quan điểm của Gary cho chúng tôi thấy cách phân tích chi phí-lợiích, cách tiếp cận cung - cầu tỏ ra rất có hiệu quả trong việc tìm hiểu và đánh giá vị trí,vai trò và mối quan hệ của giáo dục và các bộ phận cấu thành của xã hội Ví dụ, có thể ápdụng cách tiếp cận đầu tư phát triển vốn con người để giải thích việc ra quyết định cho
con đi học của cha mẹ: rõ ràng là học vấn ĐH có giá trị lớn đến mức nhiều cha mẹ hiểu
3Lê Ngọc Hùng (2006), Xã hội học giáo dục, Nhà xuất bản lý luận chính trị
Trang 20được lợi ích lâu dài của giáo dục và sẵn sàng bỏ tiền đầu tư vào việc học tập của con cái
Khung lý thuyết nghiên cứu của đề tài
Với đề tài “CSKH của bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh áp dụng cho các
trường đại học” chúng tôi xác định muốn đánh giá NLCT của trường ĐH đầu tiên phải
đồng ý quan điểm đặt giáo dục đào tạo trong nền kinh tế thị trường , chấp nhận thị trường
hàng hóa dịch vụ giáo dục - đào tạo là thị trường không hoàn hả o, trong đó có thị trường
trong nước và thị trường quốc tế , xem tổ chức một trường ĐH là đơn vị cung cấp dịch vụđào tạo, đã cung cấp dịch vụ có sự cạnh tranh về chất lượng mà theo Karl Marx góc độ
diễn ra cạnh tranh chất lượng thông qua việc nâng cao giá trị sử dụng hàng hoá, hoànthiện chất lượng hàng hoá để thực hiện được giá trị hàng hoá
Vì chấp nhận thị trường không hoàn hảo trong giáo dục đào tạo nên đánh giá sựcạnh tranh cũng phải tuân theo sự cạnh tranh trong giáo dục - đào tạo là cạnh tranhkhông hoàn hảo; cạnh tranh về vị trí ĐH giữa công lập và ngoài công lập hay còn xemxét ở khía cạnh là đơn vị lợi nhuận hay phi lợi luận Theo đó NLCT được xác định giữa
các cơ sở giáo dục - đào tạo với nhau gồm các yếu tố: (1) uy tín và thương hiệu , (2)
nguồn lực đầu tư, (3) chất lượng đội ngũ (nguồn lực con người), (4) chất lượng ngườihọc (chất lượng đầu vào), về (5) chất lượng đầu ra trong đó đánh giá nội dung - chươngtrình - phương pháp giáo dục tạo đã tạo nên sản phẩm đầu ra và (6) cạnh tranh về thịphần cung ứng hàng hóa dịch vụ -đào tạo trong nước với quốc tế
Như vậy, Khung lý thuyết nghiên cứu của đề tài CSKH của bộ chỉ số đánh giáNLCT áp dụng chung cho các trường ĐH được xác định như Hình 1 1 dưới đây:
Trang 21Hình 1.1 Mô hình lý thuyết nghiên cứu của đề tài CSKH của bộ chỉ số đánh giá
NLCT áp dụng chung cho các trường ĐH
- Nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu tài liệu và phân tích nội dung : Phân tích tư tiệu về: (1)
hoạt động của các trường ĐH; (2) các yếu tố tạo nên NLCT trong lĩnh vực giáo dục; (3)
các thông tin liên quan đến đối sánh và xếp hạng của các trường ĐH trong nước và trênthế giới Các tư liệu này sẽ được nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa sử dụng trong đề tài
và sắp xếp thành thư mục tham khảo
Phương pháp chuyên gia: Trong phương pháp này, một số chuyên gia được mời
nhận xét kết quả nghiên cứu4 Vận dụng phương pháp này vào chúng tôi muốn lắng nghe
ý kiến, sự tư vấn của các chuyên gia có trình độ hiểu biết chung, có kiến thức chuy ênmôn sâu về lĩnh vực chúng tôi nghiên cứu, có lập trường khoa học và có khả năng nắm
Trang 22bắt, phản ánh nhất quán xu thế phát triển về NLCT giữa các trường ĐH và có định
hướng, suy nghĩ về tương lai trong lĩnh vực mình quan tâm Cụ thể là lấy ý kiến nhữngngười (1) có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu về NLCT trong kinh tế, trong giáo
dục; (2) những nhà quản trị ĐH và những chuyên viên/nghiên cứu viên thực hiện công
tác đánh giá NLCT của một số lĩnh vực/ngành
Phỏng vấn sâu bán cơ cấu (semi-structure interview): Phỏng vấn bán cơ cấu qua
đó vấn đề chúng tôi muốn tìm hiểu được triển khai bằng một số câu hỏi mở Mục đích
của phỏng vấn tiêu điểm nhằm tìm hiểu những kinh nghiệm chủ quan của những người
có liên quan đến một trong sáu nội dung về nghiên cứu CSKH t rong năng lực cạnh tranhgiữa các trường đại học mà chúng tôi nghiên cứu (đã được trình bày ở khung lý thuyếtnghiên cứu của đề tài) để tìm hiểu nhận thức của họ về các nội dung nghiên cứu đó Đốitượng phỏng vấn là Ban giám hiệu, các nhà quản trị của mỗi trường, phỏng vấn đội ngũ
cán bộ GV và SV hệ chính quy của một số trường ĐH th eo mẫu
- Nghiên cứu định lượng
Ứng dụng phương pháp điều tra xã hội học và sử dụng 4 bộ bảng hỏi để khảo sát 4đối tượng: thí sinh dự thi ĐH, phụ huynh đưa con đi dự thi Đ H, SV chính quy và cán bộ
GV của một số trường ĐH theo mẫu
Sử dụng bộ chỉ số đã xây dựng được để thăm dò tính khả thi, tính hữu dụng trênphạm vi nhỏ
- Phương pháp xử lý thông tin
Các tài liệu được tham khảo từ sách, báo, tạp chí tiếp cận được từ Thư viện trường
ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn, Thư viện Trung Tâm ĐH Quốc gia Hồ Chí Minh, các
nhà sách ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Chủ yếu tác giả sử dụng cơ sở dữ liệu từProQues, Springer và Google Scholar để tìm kiếm các nghiên cứu liên quan đến vấn đềnghiên cứu phục vụ phương pháp nghiên cứu tài liệu Từ đó chúng tôi tổng thuật, lượcthuật theo từng vùng chủ đề trong giới hạn phạm vi chúng tôi nghiên cứu để thấy
Trang 23được những mặt mạnh, mặt hạn chế của các tài liệu, trên cơ sở đó khẳng định khả thi
và tính mới trong đề tài nghiên cứu của mình, đồng thời kế thừa một cách khoa học
các phương pháp nghiên cứu và phương pháp xử lý thông tin mà các nhà nghiên cứutrước đã làm để làm phong phú thêm cho đề tài nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành sử dụng máy ghi âm và sổ ghi chép phục vụ phương phápphỏng vấn sâu và 4 bảng hỏi được xây dựng bởi nghiên cứu này nhằm thu nhận đượcnhững thông tin, dữ liệu hữu ích cho đề tài nghiên cứu của chúng tôi
Đối với các thông tin thu nhận được từ bảng hỏi anket: chúng tôi sử dụng phần
mềm McScaner để nhận dạng và tích hợp dữ liệu nghiêu cứu, thay cho việc nhập liệubằng tay, sử dụng Excel 2003, 2007 để vẽ biểu đồ, chuyển đổi dữ liệu qua SPSS và dùngSPSS 11.5 để phân tích thống kê
Phương pháp chọn mẫu khảo sát cho mỗi đối tượng nghiên cứu
- Cách chọn mẫu đối với các nhà quản trị ĐH của mỗi trường
Như đã trình bày ở phần trên, phương pháp nghiên cứu chuyên gia được chúng tôi
vận dụng để có thể tìm ra bộ chỉ số và đánh giá bộ chỉ số khoa học về NLCT giữa các
trường đại học Khi thực hiện phương pháp này chúng tôi cân nhắc 3 điểm sau: (1) Lựa
chọn và thành lập nhóm chuyên gia là những người có trình độ hiểu biết chung về tìnhhình phát triển giáo dục hiện nay, có kiến thức chuyên môn sâu về lĩnh vực chúng tôinghiên cứu, có lập trường khoa học và có khả năng phản ánh khách quan xu thế phát triểncủa đối tượng dự báo cũng như có những định hướng và suy nghĩ về tương lai trong lĩnhvực mình quan tâm; (2) Khi trưng cầu ý kiến của các chuyên gia phải tùy theo đặc điểmthu nhận và xử lý t hông tin, chọn phương pháp trưng cầu trực tiếp và (3) Xử lý ý kiếnchuyên gia thấu đáo, tỷ mỹ Do đó dung lượng mẫu được chúng tôi xác đị nh trong
phương pháp này như sau:
Vì chuyên gia trong lĩnh vực hẹp nên rất khó có thể có số lượng lớn để lựa chọn,dựa vào 22 trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, sau đó phân loại các trường ĐHcông lập và dân lập để chọn mẫu phỏng vấn Chọn ngẫu nhiên mỗi khối 3 trường ĐH đại
Trang 24diện, sau đó chọn phỏng vấn một trong các chức danh như Hiệu Trưởng, Hiệu phó củamỗi trường để phỏng vấn nhằm tìm hiểu quan điểm của các nhà quản trị ĐH về lợi thế vàNLCT của trường so với các trường khác trong nước và trong khu vực Do đó chúng tôi
cố gắng chọn ba chuyên gia về đánh giá tổ chức, ba chuyên gia về kinh tế đánh giá nănglực cạnh tranh và ba chuyên gia am hiểu trong lĩnh vực đánh giá chất lượng giáo dục.Mẫu thử nghiệm gồm một chuyên gia Tổng cộng có 10 mẫu, hình thức phỏng vấn phỏngvấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và gửi email nếu các chuyên gia không dành đượcthời gian
Bên cạnh tìm hiểu một số quan điểm để mô tả về chỉ số cạnh tranh thì việc đi sâutìm hiểu thông tin thêm từ những nhà quản trị ĐH trong cuộc nghiên cứu này là hết sức
cần thiết để nắm bắt, thăm dò và trả lời câu hỏi nghiên cứu của chúng tôi: Những mục tiêu
sứ mạng của trường ĐH của họ tuyên bố họ đã lãnh đạo như thế nào ? Những thông tin
mang tính thăm dò từ nhiều phía sẽ cho chúng tôi hiểu hơn về vấn đề cần nghiên cứu vì
nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các đối tượng khác
- Cách chọn mẫu đối với đội ngũ cán bộ GV và nh ân viên của mỗi trường
Tương tự như cách chọn mẫu đối với các nhà quản trị ĐH, chúng tôi chọn xác xuất
ngẫu nhiên mỗi trường một GV và một cán bộ nhân viên để phỏng vấn bán cơ cấu (phỏngvấn tiêu điểm) để tìm hiểu quan điểm của GV về lợi thế và NLCT của trường so với các
trường khác trong nước và trong khu vực Như vậy dung lượng mẫu được chúng tôi lựa
chọn đại diện trong 22 trường đại học là 66 mẫu phỏng vấn bán cơ cấu Và chúng tôi tiếnhành chọn mỗi trường 3 giảng viên và 2 nhân viên để trả lời bằng bản câu hỏi anket cho
22 trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh bằng cách khảo sát trực triếp
Ngoài ra phiếu khảo sát này cũng được chia sẽ qua facebook gửi đến bạn bè đồng nghiệp
đang công tác tại các trường đại học trên cả nước
- Cách chọn mẫu đối với người học (sinh viên) của mỗi trường
Căn cứ số lượng sinh viên của mỗi trường, chúng tôi tiến hành chọn mẫu thuận
tiện để lấy ra 66 mẫu tham gia vào cuộc khảo sát bằng bản hỏi anket của chúng tôi Đối
Trang 25với phỏng vấn bán cơ cấu (phỏng vấn tiêu điểm), chúng tôi tiến hành chọn 3 bạn của mỗi
trường để hỏi quan điểm của họ về NLCT giữa các trường ĐH trong nước và trong khu
vực? dịch vụ mà họ thụ hưởng so với kinh phí mà họ phải đóng ? lý do mà họ chọn vào
trường để học? Khi học ở trường họ cảm thấy họ có lợi thế gì so với các bạn học trường
khác?
- Cách chọn mẫu của bảng khảo sát thí sinh và phụ huynh đưa con đi dự thi
Đối với 2 đối tượng này, chúng tôi tiến hành khảo sát trong kỳ thi tuyển sinh đại
học khi có thí sinh và phụ huynh đưa con đi dự thi Căn cứ vào địa điểm tổ chức thi tuyểnsinh của mỗi trường, chúng tôi tiến hành chọn một điểm thi ngẫu nhiên để phát phiếu hỏianket nhằm thu thập ý kiến của thí sinh và phụ huynh (số lượng thí sinh và phụ huynhchúng tôi chọn theo mẫu thuận tiện) về đánh giá về năng lực cạnh tranh của trường đạihọc trên hai chỉ số là thương hiệu và chất lượng đầu vào Ngày thí sinh đi làm thủ tục dựthi, các phỏng vấn viên đứng trước cổng trường để phát phiếu và thu trực tiếp đối với thísinh dự thi Đối với ph ụ huynh đưa con đi dự thi sẽ phỏng vấn sơ bộ xem phụ huynh nào
là bố hoặc mẹ của thí sinh đưa thí sinh đi dự thi thì mới hỏi tiếp các câu hỏi trong bảngkhảo sát
- Cách thức tổng kết công vụ phỏng vấn
Như vậy sau khi phỏng vấn 4 đối tượng nêu trên, để c ó thông tin làm cơ sở và nền
tảng cho các bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành tổng kết cácdạng thông tin đã thu thập được Căn cứ vào mục đích của cuộc nghiên cứu mà có cáchtổng hợp dữ liệu khác nhau, với đề tài này chúng tôi t hực hiện kết hợp cả 2 phương phápnghiên cứu định tính và định lượng trong đó lấy nghiên cứu định tính để tìm hiểu các nội
dung chưa được làm rõ như năng lực canh tranh giữa các trường ĐH Vì vậy, việc gỡbăng, ghi lại biên bản của từng cuộc phỏng vấn để l àm phụ lục và tổng kết tài liệu của các
cuộc phỏng vấn nhằm tìm ra được những quan niệm chung về NLCT của trường ĐH.Nghĩa là chọn các dữ liệu cần thiết, những nội dung chỉ liên quan đến NLCT như: họcphí; trình độ GV; chất lượng SV; quá trình giảng dạy; c ơ sở vật chất,…Đây là các thông
Trang 26tin có giá trị cao, sâu sắc, có sức thuyết phục và đáp ứng được mục đích của nhà nghiêncứu.
Trang 27 Quy trình nghiên cứu
Sử dụng kết hợp 2 phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Trong đó sửdụng nghiên cứu định tính tiến hành trước, làm nền tảng cho nghiên cứu định lượng.Nghiên cứu được tiến hành theo bốn bước, được minh họa qua hình 1.2 dưới đây
Hình 1.2: Quy trình nghiên cứu của đề tài
Xác định và chấp
nhận quan điểm thị trường giáo dục, dịch vụ đào tạo
SV, GV, chuyên gia
Triển khai thử nghiệm bảng phỏng vấn cho SV, GV, chuyên gia
Xử lý kết quả thử nghiệm, khẳng định
hướng nghiên cứu, đề
xuất các chỉ báo thang
đo cho bảng hỏi
Xây dựng bảng hỏi, cho từng đối
nghiệm sơ bộ
Xử lý kết quả, hiệu chỉnh thang
đo NLCT nếu có
Khảo sát chính thức NLCT
Kiểm định thang
đo
Kiểm định mô hình; phân tích kết quả
Kết luận
Trang 28 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần, phần mở đầu nêu lý do các bước cơ bản, các nội dung sẽthực hiện của luận văn Phần nội dung nghiên cứu gồm 3 chương; chương 1 trình bày
về cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu vấn đề, chương 2 trình bày chi tiết cácphương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn và CSKH để xây dựng bộ chỉ số, xâydựng công cụ nghiên cứu để thu thập số liệu, chương 3 trình bày kết quả thực hiện bộcông phục vụ công tác thu thập dữ liệu, phân tích kết quả và thực nghiệm bộ chỉ số
đánh giá NLCT áp dụng chung cho các trường ĐH Phần 3 là kết luận và khuyến nghị,
cuối cùng là danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục
Trang 29CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề đánh giá NLCT của trường ĐH
Để có cái nhìn tổng thể về vấn đề nghiên cứu, c húng tôi tiến hành khảo cứu và tóm
tắt một số bài báo, bài viết và một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên
quan đến đề tài theo 5 nhóm vấn đề gồm: (1) Các công trình nghiên cứu về thị trường giáo
dục ĐH Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; (2) Các công trìnhnghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh của tổ chức ; (3) Các công trình nghiên cứuyếu tố cạnh tranh của trường ĐH từ gốc nhìn của việc xếp hạng đại học ; (4) Các côngtrình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đ ến NLCT của trường ĐH (5) Các công trìnhnghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh của các trường ĐH
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về thị trường giáo dục ĐH Việt Nam trong nền kinh
tế thị trường và hội nhập quốc tế
Công trình nghiên cứu “Phát triển giáo dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường
và hội nhập quốc tế5 do PGS TS Trần Quốc Toản chủ nhiệm cùng với tập thể các nhàkhoa học trong nước thực hiện và xuất bản thành sách cùng tên là công trình cung cấp chochúng tôi cái nhìn toàn diện về giáo dục trong nền kinh tế thị trường với những phân tích
tỷ mỹ về dịch vụ đào tạo như là hàng hóa Phần này chúng tôi phân tích sâu hơn trongphần các quan điểm khái niệm về giáo dục trong nền kinh tế thị trường Chúng tôi chỉkhẳng định về nuối tiếc của chúng tôi là đề này không triển khai rộng hơn, sâu hơn vềcạnh tranh trong giáo dục ĐH, đề tài chỉ nêu sơ qua về vấn đề này
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh của tổ chức
Báo cáo NLCT Việt Nam 2009 – 2010 do CIEM phối hợp với Viện NLCT Châu Ácủa GS M.I.Porter cùng xây dựng6 Trong đó chương 1 của Báo cáo đã giới thiệu về
5
Đã dẫn ở footnote số 1
6CIEM phối hợp với Viện năng lực cạnh tranh Châu Á (2010), Báo cáo Năng lực
Cạnh tranh Việt Nam 2009 – 2010
Trang 30phương pháp luận đánh giá NLCT Người nghiên cứu tìm hiểu kỹ và ứng dụng được ởphương pháp này Các chương còn lại không tương thích với đề tài nghiên cứu.
Công trình nghiên cứu về NLCT của các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam7” của
Nguyễn Thế Hùng, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường ĐH Kinh tế, ĐH Quốc gia HàNội Công trình này phân tích về NLCT của các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam Các tiêu
chí được sử dụng trong phân tích là năng suất và khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp
cơ khí Sử dụng số liệu điều tra thứ cấp về doanh nghiệp do Tổng cục thống kê cung cấp,
tác giả đã tính toán các chỉ tiêu và các hệ số cho các mã ngành cơ khí Các số liệu tính
toán được so sánh với các doanh nghiệp thuộc công nghiệp chế biến, ngành chế biến thực
phẩm đồ uống và dệt may và với các doanh nghiệp cơ khí nước ngoài để thấy được thựctrạng NLCT của các doanh nghiệp
Công trình nghiên cứu về “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thànhphố Đà Nẵng hiện nay8” của Đỗ Văn Tính, Khoa Quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh
tế Trên cơ sở khảo sát NLCT của các doanh nghiệp thành phố Đà Nẵng tác giả đã phân
tích được 9 nguyên nhân dẫn đến NLCT còn thấp của các doanh nghiệp trên địa bàn s o
với tiêu chí đưa ra
Một vài suy nghĩ về nâng cao NLCT của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạnhiện nay, tác giả Bùi Khánh Vân đã chỉ rõ các cập độ cạnh tranh khác nhau cấp quốc gia,cấp doanh nghiệp và từng sản phẩm Những phân tích sâu của tác giả v ề “các phươngpháp nâng cao NLCT của doanh nghiệp trên phương diện lý thuyết9” và “thực trạng
NLCT của các doanh nghiệp Việt Nam”
1.1.3 Các công trình nghiên cứu yếu tố cạnh tranh của trường ĐH từ gốc nhìn của
7Nguyễn Thế Hùng (2009), Công trình nghiên cứu về Năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp cơ khí Việt Nam.
8Đỗ Văn Tính (2013), Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thành phồ Đà Nẵng hiện nay.
9Bùi Khánh Vân (2009), Một vài suy nghĩ về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Trang 31việc xếp hạng đại học
Cần kể đến một công trình nghiên cứu làm tài liệu và lý luận cho đề tài đó là cáctài liệu về “Xếp hạng quốc tế, đối sánh và việc nâng cao chất lượng trường đại học: khảnăng áp dụng tại đại học Quốc gia Hồ Chí Minh10 là sản phẩm xuất bản từ công trìnhnghiên cứu “Xếp hạng quốc tế, đối sánh và việc nâng cao chất lượng trường đại học: khả
năng áp dụng tại đại học Quốc gia Hồ Chí Minh” do TS Vũ Thị Phương Anh thực hiệnnăm 2010 Tài liệu này đã giúp hình dung được việc xếp hạng quốc tế và đối sánh ở cáctrường đại học, cũng như những tác động tích cực mà hoạt động này mang lại trong việcnâng cao chất lượng đào tạo và khả năng áp dụng tại đại học quốc gia thành phố Hồ ChíMinh.”
Hội thảo đầu tiên trong cả nước về “Đánh giá - xếp hạng các trường đại học và caođẳng Viêt Nam” diễn ra trong hai ngày 16 và 17 tháng 4 năm 2010 Nội dung chính của
Kỷ yếu Hội thảo khoa học rất phong phú và đa dạng, giúp chúng tôi tìm hiểu sâu nhiềuchiều cạnh gồm:
“1 Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá - xếp hạng các trường ĐH, cao đẳng ở Việt Nam
2 Kinh nghiệm của các nước trong việc thực hiện việc đánh giá - xếp hạng các trường
ĐH, cao đẳng và vấn đề áp dụng vào thực tiến đánh giá xếp hạ ng các trường ĐH và caođẳng Việt Nam
3 Vấn đề tổ chức quản lý, thực hiện đánh giá - xếp hạng và đảm bảo chất lượng của các
trường sau khi được đánh giá - xếp hạng
4 Đề xuất những giải pháp quản lý, tổ chức, xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn để đánh giá
-xếp hạng và lộ trình đánh giá - -xếp hạng các trường ĐH và cao đẳng Việt Nam
5 Những vấn đề khác liên quan đến việc đánh giá - xếp hạng các trường ĐH, cao đẳng
mà đại biểu, các trường quan tâm”
10
Trung tâm khảo thí và đánh giá chất l ượng đào tạo (2010), Tài liệu: Xếp hạng trường
đại học Việt Nam trong xu thế hội nhập toàn cầu , Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 32Thông qua 36 bài viết của các đại biểu với 296 trang chính văn trong 3 phần chính
của Kỷ yếu Hội thảo đã nêu lên (1) kinh nghiệm thế giới và giải pháp cho Việt Nam; (2)
khó khăn, lộ trình và đề xuất các tiêu chí và (3) đánh giá - xếp hạng và đảm bảo chấtlượng Một số bài tiêu biểu, rất có ích được xem từ Kỷ yếu hội thảo nêu trên phục vụ cho
công trình nghiên cứu cần kễ đến đó là:
Bài viết “Xếp hạng các trường ĐH: Xu thế toàn cầu và các quan điểm 11”, PGS.TSNguyễn Thị Phương Nga đã phân tích những tác động của việc xếp hạng các trường ĐH,nghiên cứu tài liệu của các tổ chức xếp hạng quốc tế, tiến hành trao đổi với các nhà xếphạng thế giới và xây dựng được bộ tiêu chí vừa chuẩn hoá quốc tế nhưng đồng thời thểhiện được đặc thù riêng của Việt Nam Cuối cùng là tiến hành xếp hạng các trường đạihọc và công bố “Trong bối cảnh toàn cầu hoá giáo dục ĐH, các trường ĐH Việt Nam cầnxác định tương quan so sánh giữa các nguồn lực và các sản phẩm đầu ra của trường vớicác trường ĐH khác trong khu vực và trên thế giới để xác định phương hướng và lộ trình
phát triển, nhanh chóng khắc phục tình trạng tụt hậu hiện nay so với thế giới Xếp hạng
các trường ĐH tại Việt Nam là một cách tiếp cận để thúc đẩy các trường ĐH nâng cao
chất lượng, công khai các nguồn lực và sản phẩm đ ầu ra của các trường với xã hội” Xếphạng và công khai các kết quả xếp hạng để xã hội biết là một việc làm có ý nghĩa bởi vìviệc công khai kết quả xếp hạng không chỉ là để bảo vệ lợi ích - khách hàng của các cơ sở
GDĐH mà còn để bảo vệ chính quyền lợi củ a các cơ sở GDĐH, những trường có thứ
hạng cao sẽ đủ minh chứng thuyết phục cho việc khai thác và tìm kiếm các nguồn đầu tư,các dự án về cho Trường Nhưng nếu việc xếp hạng không phản ánh được hai hoạt độngchính là giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyể n giao công nghệ, thì đông đảo các tầnglớp trong xã hội có thể không hiểu hết được chất thực sự của các cơ sở GDĐH Kết quảxếp hạng sẽ phản ánh đúng hơn “chất” của từng trường ĐH trên cả nước, nếu như việcxếp hạng được thực hiện bởi những tổ chức học th uật có chuyên môn về đo lường đánh
11Nguyễn Phương Nga (2008), Xếp hạng các trường đại học: Xu thế toàn cầu và các
quan điểm.
Trang 33giá Đồng thời về phía các trường ĐH, lãnh đạo các trường ĐH nên có những đầu tư nhấtđịnh cho trung tâm/bộ phận đảm bảo chất lượng của trường để họ có đủ năng lực và các
nguồn lực để hàng năm triển khai các nhiệm vụ ĐBCL của trường, đồng thời cập nhật kịpthời các số liệu thống kê toàn diện về nhà trường và chia sẻ các số liệu này để nhómnghiên cứu thực hiện việc xếp hạng các trường ĐH Với quan niệm này của PGS.TSNguyễn Thị Phương Nga, cho phép người nghiên cứu tham kh ảo thêm về cách thức thuthập số liệu để xếp hạng các trường ĐH, từ đó tham khảo thên cách thu thập dữ liệu choviệc đánh giá NLCT của trường ĐH
Quan điểm của tác giả Phùng Rân, Trường Cao đẳng Viễn Đông Tp.HCM “Trong
bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế t hị trường đầy khắc nghiệt này cạnh tranh là quy luậttất yếu của sự tồn tại và phát triển Trong giáo dục cũng phải cạnh tranh -nhu cầu xếphạng trường ĐH, cao đẳng thực chất là nhu cầu cạnh tranh chính đáng12” Nếu không có
sự cạnh tranh thì sẽ không có sự phát triển, trong giáo dục cũng như trong kinh tế, các
trường ĐH cũng như các doanh nghiệp, học sinh -SV giống như người tiêu dùng Nếutrong kinh doanh mà không có người mua thì việc kinh doanh đó coi như phá sản, vậy
trong giáo dục cũng vậy mở trường nhưng không có người học thì cũng như không Vìvậy các trường phải biết khẳng định vị thế của mình để tạo ra sự khác biệt, tạo dựng lòngtin cho các bậc phụ huynh, học sinh khi chọn trường Quan điểm này giúp chúng tôikhẳng định thêm cho xu hướng đặt giáo dục ĐH trong nền kinh tế thị trường
“Một nhà nước mạnh là nhà nước đảm bảo các điều kiện cho những quan hệ cạnh tranh –
nghĩa là đặt nền móng của một hệ thống kinh tế khỏe mạnh13” Chúng ta ám chỉ rằng giáo
12 Phùng Rân (2010), Cần làm rõ tư duy đánh giá - xếp hạng trường đại học và cao
đẳng Việt Nam, Trường cao đẳng Viễn Đông Tp.Hồ Chí Minh.
13Nguyễn Ngọc Thạch (2010), Về việc xếp hạng trường đại học ở nước ngoài
Trang 34dục phải trở thành một lĩnh vực cạnh tranh Thực tiễn đánh giá chất lượng và xếp hạng
trường ĐH xuất hiện như kết quả của quá trình phát triển tự nhiên của thị trường dịch vụ
giáo dục trong phạm vi quốc gia, quốc tế và hiện tại là to àn cầu Những xu thế nổi bậttrong sự phát triển hệ thống giáo dục hiện đại là: Trên thế giới diễn ra quá trình thươngmại hóa giáo dục Nghĩa là, giáo dục trở thành một loại dịch vụ có đủ các tính chất củahàng hóa và vì vậy phải được đánh giá giống như bất kỳ hàng hóa khác trên thị trường;tiến triển quá trình đa quốc gia hóa giáo dục, mở rộng quyền tự chủ của các trường ĐH,
các quan điểm về việc xây dựng một nền giáo dục trong suốt (transparent) với sự sát nhậpcác trường ĐH vào những chuỗi giá trị được tạo nên trên thị trường hàng hóa và dịch vụ
của ngành dịch vụ giáo dục và đặc biệt, sự hình thành một loại hình thị trường kiến thức
và năng lực bên trong xã hội dựa trên tri thức; Chức năng đánh giá chất lượng các trường
ĐH được chuyển từ nhà nước sang các chế tài xã hội chuyên nghiệp xét từ gốc độ tính
khách quan Tác giả không những có những lý luận sắc bén về việc công nhận thị trườnggiáo dục Việt Nam, cổ xúy việc xây dựng các tổ chức đánh giá chất lượng giáo dục các
trường ĐH thay cho nhà nước
Tác giả Phạm Thị Minh Hạnh, Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận cũng đã
đưa ra quan điểm rằng: “Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, các hoạt động khác
cũng có sự chuyển biến nhất định để có sự tương thích chung với khu vực và thế giới,Việt Nam cũng cần có những hoạt động cụ thể để dần dần khẳng định sự lớn mạnh của hệthống giáo dục Việt Nam, trong đó có đánh giá - xếp hạng các trường ĐH14” Mục tiêuđánh giá – xếp hạng có phải là để tạo ra người thắng, kẻ thua giữa các trường ĐH? Mụctiêu đánh giá – xếp hạng CSGDĐH: là đưa ra bảng xếp hạng các CSGDĐH Việt Nam
nhằm phấn đấu trong tương lai các cơ sở giáo dục này có mặt trong các bảng xếp hạngcủa khu vực hay quốc tế Đồng thời qua đó các trường được đánh giá sẽ nâng chất lượng
1414
Phạm Thị Minh Hạnh (2010), Đánh giá - xếp hạng cơ sở giáo dục Việt Nam: lý
luận và thực tiễn dưới góc nhìn so sánh (Kỷ yếu hội thảo: Đánh giá - xếp hạng các
trường đai 5hoc5 cao đẳng Việt Nam)
Trang 35lên một tầm cao mới trong một nền văn minh trí tuệ Kết quả đánh giá – xếp hạng
CSGDĐH: là bảng xếp hạng các CSGDĐH Việt Nam Tuy nhiên điều cần lưu ý tất cả các
bảng xếp hạng đều không thể phản ánh đầy đủ về chất lượng tổng thể của một cơ sở giáodục Việt Nam mà chỉ là kết quả so sán h giữa các trường căn cứ vào một số tiêu chí của
đơn vị đánh giá – xếp hạng Nhìn chung tác giả cảnh báo việc sử dụng các bảng xếp hạngđều không thể phản ánh đầy đủ chất lượng tổng thể vì vậy cần thiết có thêm các tiêu chíđánh giá chất lượng trường ĐH Như vậy, định hướng của đề tài là xây dựng bộ tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng trường ĐH thông qua các chỉ số đánh giá NLCT là hướng đi dễ
có thể được chấp nhận
Theo Nguyễn Chí Hoà - Ngọ Thị Hoa15, Trường ĐH Khoa Xã hội và Nhân văn,
ĐH Quốc gia và xếp hạng ĐH đã trở thành xu thế toàn cầu Một số chính phủ và cáctrường ĐH sử dụng bảng xếp hạng để quyết định số tiền công cho mỗi cơ sở giáo dục
Bảng xếp hạng quốc tế dùng cho SV và các phụ huynh chọn trường học Xếp hạng ĐH để
các trường hoạch định phương hướng hoạt động của mình Ở Việt Nam vẫn còn hiệntượng học để làm quan, học để làm giàu, ta chưa có nét văn hoá “học để làm khoa học”
nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các nước khác trên thế giới
Quan điểm của ông Lê Đức Ngọc “Xếp hạng chất lượng chính xác, khách quan và
công bằng tùy theo điều kiện đầu tư phải là thông qua chất lượng đầu ra - chất lượng SVtốt nghiệp - mà chính xác nhất phải là giá trị gia tăng16” của người học sau đào tạo”.Phương án xếp hạng theo “giá trị gia tăng” này, có thể thực hiện qua các bước sau đây:
- Bước 1: Một tổ chức, liên kết các cơ sở hay ngành đào tạo, đứng ra xây
dựng bộ trắc nghiệm đánh giá “giá trị gia tăng” như kiểu PISA (Programe for
15Ngọ Thị Hoa Nguyễn Chí Hòa (2010), xếp hạng đại học việt nam: một số vấn đề và
đề xuất, Trường Đại học Khoa học XH&NV- Đại học Quốc gia Hà Nội
16Lê Đức Ngọc (2010), Xếp hạng trong giáo dục đại học: Bất cập và hoàn thiện ,
CAMEEQ-VIPUA
Trang 36International Student Assesment) Cần có một bộ trắc nghiệm đánh giá giá trị gia tăng “kỹ
năng mềm” chung cho bất kỳ cơ sở đào tạo nào và các bộ trắc nghiệm đánh giá “kỹ năng
cứng” riêng biệt cho từng ngành đào tạo Thực ra, cũng có thể xây dựng một bộ trắcnghiệm chung về các “kỹ năng cứng” thuộc khối kiến thức, kỹ năng nền tảng, cốt lõi nhất,
cho các cơ sở đào tạo Đây là bước quan trọng và khó khăn nhất, tuy nhiên Khoa học Đolường và Đánh giá hiện đại ngày nay nói chung, cũng như đội ngũ chuyên gia Đo lường
và đánh giá của nước ta nói riêng, hoàn toàn có đủ khả năng biến chú ng thành hiện thực
- Bước 2: Triển khai đánh giá “giá trị gia tăng” trên các mẫu được lựa chọn
ngẫu nhiên từ các SV năm thứ nhất và năm cuối khóa của từng cơ sở hay ngành đào tạo tựnguyện tham gia đánh giá xếp hạng Bước 3: Dựa trên kết quả trắc nghiệm đá nh giá “giátrị gia tăng”, có thể dễ dàng xếp hạng một cách chính xác, khách quan và công bằng theo
cơ sở đào tạo hay theo ngành đào tạo Chúng tôi ủng hộ ý tưởng đánh giá xếp hạng dựatrên “giá trị gia tăng” và qua đây có thể xem xét ứng dụng cách thức xâ y dựng và đolường NLCT của trường ĐH
Tác giả Võ Xuân Đàn, Trường ĐH Ngoại ngữ - Tin học Tp.HCM đã khẳng địnhlại một lần nữa: “Cạnh tranh trong giáo dục là một hoạt động tự nhiên, sự cạnh tranh lànhmạnh trên bước đường phát triển của giáo dục ĐH của mỗi quốc gia17”
Nguyễn Ngọc Tài - Trịnh Văn Anh, Trường ĐH Sư phạm Tp.HCM: “Xếp hạng
chính là cách để các trường ĐH, cao đẳng không ngừng phấn đấu đạt tiêu chí, giữ vững vịtrí hay vượt bậc, bảo vệ thương hiệu của mình Việc xếp hạng là tác nhân thúc đẩy cáctrường ĐH, nhất là những trường hàng đầu tiếp tục phấn đấu vươn lên tầm cao hơn Đây
chính là một trong những cách làm tăng khả năng cạnh tranh lành mạnh của giáo dục ĐHViệt Nam trên đường hội nhập chuẩn bị cạnh tranh với các tập đoàn giáo dục quốc tế lớn
17Võ Xuân Đàn (2010), Đánh giá - xếp hạng đại học Việt Nam là bước tiến của giáo
dục đại học Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo Đánh giá - xếp hạng giáo dục Việt Nam
Trang 37hiện đang và sắp đầu tư vào Việt Nam18”.
Tóm lại trong 36 trong kỷ yếu hội thảo Đánh giá – Xếp hạng các trường ĐH và cao
đẳng Việt Nam bài có đến 6 bài viết đề cập đến xu hướng cạnh tranh trong giáo dục ĐH
và vấn đề thị trường, xem đào tạo là dịch vụ cung cấp hàng hóa
Ở góc nhìn khác nhau của những người quản lý và những người triễn khai thực tếcủa công tác, ở mỗi khía cạnh và mỗi hoạt động thực tiễn vận hành ở các đơn vị khácnhau, bài viết của các đại biểu đã đúc kết cả tri thức kinh nghiệm lẫn tri thức lý luận từviệc tìm hiểu các tài liệu được công bố Vì vậy việc tiếp cận các tài liệu từ hội thảo kể trên
đã giúp người nghiên cứu có cái nhìn toàn cảnh đối với thực trạng áp dụng các bộ tiêuchuẩn, tiêu chí, đối sánh và xếp hạng của giáo dục ĐH ở Việt Nam
Tuy nhiên những tài liệu kể trên cũng chỉ cung cấp thông tin tham khảo về các nộidung liên quan, các tài liệu thu thập được phần nào chỉ ra các cách thu thập dữ liệu để cóđược các thông tin cho chỉ số và thực hiện xếp thứ hạng như thế nào, đây là kênh tham
khảo quý báu để thực hiện đề tài này
1.1.4 Các công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hường đến NLCT của trường
ĐH
1.1.4.1 Các công trình nghiên cứu về tác động của nguồn lực tới năng lực cạnh tranh của trường Đại học
Nghiên cứu của A.N.M Waheeduzzaman (2007) của Trường Kinh doanh, thuộc
ĐH Texas A&M trên tạp chí Competitiveness Review19chỉ ra mối quan hệ giữa địa điểm
đặt cơ sở trường, thành phần SV học tại trường đến NL CT của trường ĐH Trong nghiên
cứu của mình, Waheeduzzaman cho biết tổ chức đánh giá các trường cao đẳng ĐH đã
18Nguyễn Ngọc Tài - Trịnh Văn Anh (2010), Những suy nghĩ về đánh giá xếp hạng
các trường cao đẳng đại học hiện nay, Kỷ yếu hội thảo Đánh giá - xếp hạng giáo dục
Việt Nam
19 A.N.M Waheeduzzaman (2007), States, demographics and competitiveness of
America's best universities, Competitiveness Review.
Trang 38được quan tâm trong hơn 75 năm Tại đây có nhiều cơ quan kiểm định như: Hiệp hội cácTrường ĐH Mỹ, Hội đồng Sau ĐH, Hiệp hội các Trường cao đẳng Mỹ… bắt đầu quantâm đến “chất lượng giáo dục” của các trường và nổ lực để hỗ trợ các trường đạt được các
tiêu chuẩn chất lượng và bắt đầu xếp hạng các trường cao đẳng, ĐH, các chương trình(tiến sĩ, thạc sĩ và ĐH) Đánh giá NLCT các Trường ĐH dựa trên một vài tiêu chí đượcphổ biến trên báo chí Mỹ như US News and World Report (USNWA), Princeton Review,Wall Street Journal/Harris Poll, Financial Times, Graduate Management AdmissionCouncil và một vài tổ chức khác cũng đang định giá các trường và các chương trình học.Mặc dù có nhiều nhận xét đồng tình với các bảng xếp hạng này, hiệu trưởng các Trường
ĐH và cao đẳng đều lên tiếng chỉ trích về những đánh giá xếp hạng các Trường Nhữngđánh giá này cũng có nhiều chỉ trích về mặt phương pháp luận Nhưng, những b ảng xếp
hạng này được nhiều học sinh tham khảo và đưa ra lựa chọn trường mà mình sẽ theo học.Mặc dù có nhiều quan điểm trái ngược nhau về đánh giá của các tổ chức (trong đó cóUSNWA) về NLCT của các Trường ĐH, Waheeduzzaman chấp nhận xếp hạng củaUSNWA như là một biện pháp để đo lường tính cạnh tranh Waheeduzzaman nhấn mạnh
đến yếu tố Nhà nước, sự đa dạng SV và chi phí giáo dục và đến NLCT giữa các Trường
Sau khi thu thập số liệu về bảng đánh giá của các trường tại Mỹ (từ USNWA), dữ liệu vềloại hình trường, dữ liệu liên quan đến địa điểm (dân số, thu nhập hộ gia đình, chi tiêucông), dữ liệu về tỉ lệ SV ngoại bảng , tỉ lệ SV các dân tộc, Waheeduzzaman đưa ra kếtluận NLCT của một trường chịu tác động của sức mạnh tài chính của bang mà trường đặt
địa điểm (bang có tỉ lệ dân số giàu cao hơn thì các trường ĐH tại bang đó có đánh giáNLCT cao hơn), tỉ lệ SV ngoài tiểu bang, SV dân tộc và SV quốc tế (sự đa dạng SV làmtăng tính hấp dẫn của trường) Nghiên cứu của Waheeduzzaman cũng chỉ ra rằng cáctrường ĐH tư nhân có xếp hạng cao hơn các trường ĐH công lập Tuy nhiên, nghiên cứu
này có hạn chế là sử dụng dữ liệu của USNWA - nguồn dữ liệu chưa được xác nhận
1.1.4.2 Công trình nghiên cứu về tính cạnh tranh của các trang thông tin điện
tử của các trường ĐH
Trang 39Xác định tính cạnh tranh của trang web bởi vì trang web20là hình thức quan trọngnhất của sự xuất hiện trực tuyến của các tổ chức, như một sự phản ánh về phong cách,hoạt động và uy tín của tổ chức đó Bài viết phân tích trang web của 3 nhóm: các trường
ĐH Hungary, các trường ĐH châu Âu, và nhóm tham khảo quốc tế (iTunes U, Facebook,
Twitter và Youtube) Trong bài nghiên cứu tác giả chú ý đến sự khác biệt của trang webtrên các khía cạnh: chiến lược kinh doanh, tiếp thị, chức năng tiện ích của trang web, côngnghệ web áp dụng, chất lượng trang web Từ đó, tác giả đã đưa ra một mô hình để đánhgiá tính cạnh tranh của các trang web Dựa trên mô hình đó, tác giả xác định trang webcủa Tập đoàn Hungary kém cạnh tranh hơn so với châu Âu hoặc các Nhóm tham khảoquốc tế trong nhiều lĩnh vực như cơ cấu nội dung, nội dung nhóm đối tượng, khả năng sửdụng và khả năng hiển thị
1.1.4.3 Công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các trường ĐH trong lĩnh vực hợp tác quốc tế
Nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của các trườ ng ĐH trong lĩnh vực hợp tác quốc
tế21 bằng cách xem xét các yếu tố bên trong và bên ngoài, kết hợp cả hai phương pháp
định tính và định lượng, thu thập dữ liệu từ ngành giáo dục và cả những người lao động
Từ đó, hai tác giả đưa ra một hệ thống các chỉ số: thực hiện chính sách công thúc đẩy hợptác quốc tế, các chương trình hợp tác quốc tế trong giáo dục, chuẩn bị nhân lực trình độcao từ những thanh thiếu niên trong nước theo học các trường tốt của thế giới, giáo dục và
đào tạo các chuyên gia nước ngoài từ các công dân nước ngoài, hỗ trợ đáp ứng nhu cầu
giáo dục của những người trẻ tuổi hải ngoại, trao đổi thành tựu giữa khoa học kỹ thuật vàkhoa học xã hội Với nghiên cứu này, các tác giả hy vọng sẽ thúc đẩy hợp tác quốc tế để
đóng góp vào sự cạnh tranh của các trường ĐH, để cải thiện hình ảnh của trường, cả ở thịtrường giáo dục trong nước và quốc tế, làm tăng sức hấp dẫn của các trường ĐH và các tổ
20György Losonczi (2012), ĐH Óbuda, Hungary xem xét tính cạnh tranh của các trangthông tin điện tử của các trường ĐH
21Mambetkaziyev Yerezhep, Mambetkaziyev Aidar (2012), trường ĐH American
Free, Kazakhstan
Trang 40chức nghiên cứu Từ đó, thu hút SV đến từ các quốc gia khác, thúc đẩy sự hội nhập của
các trường ĐH vào khôn g gian giáo dục quốc tế, đó là một ưu tiên không thể tranh cãi đối
với các trường ĐH trong bối cảnh toàn cầu hóa Về xác định mục đích của việc đánh giáNLCT trong lĩnh vực hợp tác quốc tế Mục đích của việc đánh giá là tăng bền vững trongcạnh tranh của các trường ĐH trong lĩnh vực hợp tác quốc tế dựa trên các nghiên cứu vàphân tích nhu cầu của môi trường Việc xem xét kết quả đánh giá sẽ tạo ra một kế hoạch,hoạt động chiến lược và chiến thuật nhằm cải tiến Còn việc thu thập các nguồn thông tincho việc đánh giá gồm: kênh thông tin nội bộ là hệ thống tài liệu/các văn bản về hoạt
động hợp tác quốc tế đã được phê duyệt và thự hiện, kết quả thực hiện; kênh thông tin bắt
nguồn từ cuộc điều tra dữ liệu bên ngoài dựa trên một cuộc khảo sát khách hàng và cácbên có liên quan
1.1.5 Các công trình nghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh của các trường
ĐH
Tăng tính 2 mặt của việc cạnh tranh22giữa các trường đại học bài phân tích do giáo
sư Frans van Vught của trường ĐH Twente, Hà Lan
Nghiên cứu của Elena Del Rey, Đại học Girona, Recibido: công bố năm 2003 về
yếu tố quan trọng cho sự thành công của các chính sách nhằm (1) tăng cường cạnh tranhtrong lĩnh vực giáo dục ĐH và (2) ảnh hưởng đến mức độ kết quả chất lượng giáo dục vànghiên cứu thông qua ư u đãi được cung cấp bởi chương trình tài trợ 23
Công trình của Khoa Kinh tế ứng dụng trường ĐH Antwerp, Bỉ, 2000 nghiên cứu
về sự tương tác khác biệt theo chiều dọc và chiều ngang trong công khai tài trợ giữa haitrường ĐH tạo ra mô hình cạnh tranh mang tính quyết định chất lượng giảng dạy của
họ Công trình này phân tích được nếu sự khác biệt theo chiều ngang chiếm ưu thế thì hai
22Frans van Vught (2008), Tăng tính 2 mặt của việc cạnh tranh giữa các trường đại
học.(http://www.universityworldnews.com/article.php?story=20080129100744507)
23A.N.M Waheeduzzaman (2007), States, demographics and competitiveness of
America's best universities, Competitiveness Review.