- Tiền lơng về sáng kiến nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, tăng năng suất lao động sẽ căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.1.2.2 Quỹ bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế,
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất
và cỏc giỏ trị tinh thần xó hội Lao động cú năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất nước Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quỏ trỡnh sản xuất và là yếu tố quyết định nhất Chi phớ về lao động là một trong cỏc yếu tố chi phớ cơ bản cấu thành nờn giỏ trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao động trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phớ về lao động sống gúp phần hạ thấp giỏ thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nõng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp
Tiền lương (hay tiền cụng) là một phần sản phẩm xó hội được Nhà nước phõn phối cho người lao động một cỏch cú kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xó hội biểu hiện bằng tiền nú là phần thự lao lao động để tỏi sản xuất sức lao động bự đắp hao phớ lao động của cụng nhõn viờn đó bỏ ra trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động
mà cụng nhõn viờn đó thực hiện, tiền lương là phần thu nhập chớnh của cụng nhõn viờn Trong cỏc doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho cụng nhõn viờn cú nhiều hỡnh thức khỏc nhau Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt
động có lợi nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, của ngời lao động Đối với nhân viên, tiền lơng là khoản thù lao của mình sẽ nhận đợc sau thời gian làm việc tại công ty Còn đối với công ty đây là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển đợc Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này
Do vậy, việc hạch toán tiền lơng là một trong những công cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lợng, thời gian lao động và xác định kết quả lao
động Qua đó nhà quản trị quản lý đợc chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm Mặt khác công tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ
Trang 2của doanh nghiệp đối với nhà nớc Đồng thời nhà nớc cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lơng và các chế độ tính lơng cho ngời lao động Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cách thức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mình.
Từ vai trũ, ý nghĩa trờn của cụng tỏc tiền lương, BHXH đối với người lao động, qua quỏ trỡnh thực tõp, em đó nghiờn cứu chuyờn đề “Hoàn thiện kế toỏn tiền lương
và cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty TNHH Hằng Quyền”
Kết cấu chuyờn đề gồm 3 chương:
Chương 1 : Lý luận chung về tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương trong doanh nghiệp.
Chương 2 : Thực trạng kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại cụng ty TNHH Hằng Quyền.
Chương 3 : Hoàn thiện kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại cụng ty TNHH Hằng Quyền.
Bài viết này được hoàn thành với sự tận tỡnh hướng dẫn và giỳp đỡ của thầy Nguyễn Tuấn Anh và cỏc anh chị phũng kế toỏn cụng ty TNHH Hằng Quyền Do kiến thức cũn nhiều hạn chế, bài viết khụng thể trỏnh khỏi sai sút, em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của ngời đọc
Em xin chõn thành cảm ơn!
Trang 3Chương 1 : Lý luận chung về tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương
trong doanh nghiệp 1.1 Khỏi niệm, đặc điểm, vai trũ kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo
lương.
1.1.1 Khỏi niệm, đặc điểm tiền lương:
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc mà ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Bản chất tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức lao động, tiền lơng tuân theo nguyên tắc cung cầu giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà nớc Tiền lơng chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao
động, là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động
Đối với chủ doanh nghiệp tiền lơng là một yếu tố của chi phí đầu vào sản xuất, còn đối với ngời cung ứng sức lao động tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của họ, nói cách khác tiền lơng là động lực và là cuộc sống
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lơng trớc hết
là số tiền mà nguời sử dụng lao động (ngời mua sức lao động) trả cho nguời lao
động ( ngời bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng Mặt khác, do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lơng không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật
tự xã hội Đó là quan hệ xã hội
Trong quá ttrình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy, tiền lơng luôn luôn đợc tính toán quản lý chặt chẽ Đối với ngời lao
động, tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ phần thu nhập chủ yếu với
đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hởng đến mức sống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích hết thảy của ngời lao động Mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát triển trình độ và khẳ năng lao động của mình
Trang 4Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh ở nớc ta hiện nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần kinh tế
+ Trong thành phần kinh tế nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp (khu vực lao động đợc nhà nớc trả lơng), tiền lơng là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức của nhà nớc trả cho ngời lao động theo cơ chế chính sách của nhà nớc và đợc thể hiện trong hệ thống thang lơng, bảng lơng do nhà nớc qui định
+ Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng chụi sự tác động chi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng sức lao động Tiền lơng khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của chính phủ và là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê Những hợp đồng lao động này tác động trực tiếp đến phơng thức trả công
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi Do vậy chính sáh tiền lơng thu nhập luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi quốc gia
Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lơng:
+Tiền lơng danh nghĩa: là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao
động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động
+ Tiền lơng thực tế: Đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch
vụ cần thiết mà ngời lao động đợc hởng lơng và có thể mua đợc bằng tiền lơng thực
tế đó
1.1.2 Vai trũ, chức năng tiền lương:
+ Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Quá trình tái sản xuất sức lao động đợc thực hiện bởi việc trả công cho ngời lao động thông qua lơng Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn đợc hoàn thiện và nâng cao nhờ thờng xuyên đợc khôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có đợc một tiền lơng sinh hoạt nhất định để họ có
Trang 5thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dỡng, giáo dục thế hệ sau), tích luỹ kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động.
+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt đợc mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu
tố trong quá trình kinh doanh Ngời sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi ngời lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lơng cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó nguời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lợng và chất lợng lao động của mình để trả công xứng đáng cho ngời lao động
+ Chức năng kích thích lao động ( đòn bẩy kinh tế):
Với một mức lơng thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng xuất lao động Khi đợc trả công xứng đáng ngời lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp Do vậy, tiền luơng là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thích ngời lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao
1.2 Cỏc hỡnh thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH,BHYT…
1.2.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lơng bao gồm nhiều khoản nh lơng thời gian (tháng, ngày, giờ), lơng sản phẩm, phụ cấp (chức
vụ, đắt đỏ, khu vực .), tiền thởng trong sản xuất.Quỹ tiền lơng(hay tiền công) bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chia thành tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ
Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp
Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Là tiền lơng trả cố định căn cứ vào hợp đồng lao động và thời gian làm việc: Hình thức tiền lơng theo thời gian đợc chia thành: Tiền lơng tháng, ngày, giờ
Trang 6- Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo bậc lơng quy định gồm có tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) Đợc áp dụng cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.
- Lơng ngày: đợc tính bằng cách lấy lơng tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ Lơng ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân, tính trả lơng cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lơng theo hợp
Theo sản phẩm gián tiếp:
Đợc áp dụng để trả lơng cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất
ở các bộ phận sản xuất: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo ỡng máy móc thiết bị Trong trờng hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lơng cho lao động phục vụ sản xuất
d-Theo khối lợng công việc:
Là hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn giản, có tính chất đột xuất nh: Khoán bốc vác khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lơng:
Ngoài tiền lơng, BHXH công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác đợc hởng khoản tiền lơng, tiền thởng thi đua đợc trích từ quỹ khen thởng căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền lơng để tính
Trang 7- Tiền lơng về sáng kiến nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, tăng năng suất lao động sẽ căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
1.2.2 Quỹ bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, kinh phớ cụng đoàn,quỹ BHTN…
Quỹ bảo hiểm xó hội
Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH đợc hiểu là sự bảo vệ của xã hội các thành viên của mình, thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế - xã hội do bị mất hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, bệnh tật, chết…
BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng:
Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi ngời, mọi cá nhân trong xã hội Trong đó yêu cầu là ngời nghèo Mặc dù khả năng đóng góp BHXH của những ngời này là rất thấp nhng khi có yêu cầu Nhà nớc vẫn trợ cấp
Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những ngời có công ăn việc làm ổn định
Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những ngời muốn có đóng góp BHXH cao
Về đối tợng, trớc kia BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp Nhà
n-ớc Hiện nay theo Nghị định số 45/CP chính sách BHXH đợc áp dụng đối thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2) đối với tất cả các thành viên trong xã hội (tầng 1) và cho mọi ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia BHXH để đợc hởng trợ cấp BHXH cao hơn Đồng thời chế độ BHXH còn qui định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời đợc hởng chế độ u đãi Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng hình thành quỹ BHXH
Quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của ngời sử dụng lao
động, ngời lao động và một phần hỗ trợ của Nhà nớc Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế độ của Nhà nớc và theo nguyên tắc hạch toán độc lập
Theo qui định hiện hành: Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ qui định là 22% Trong đó:
+16% thuộc trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệp bằng cách trừ vào chi phí
+ 6% thuộc trách nhiệm đóng góp của ngời lao động bằng cách trừ lơng
Trang 8Quỹ BHXH dùng để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân viên trong trờng hợp ốm đau, thai sản… và tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cơ quan chuyên trách.
Qũy bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm nhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc tháng
Về đối tợng, BHYT áp dụng cho những ngời tham gia đóng bảo hiểm y tế thông qua việc mua thẻ bảo hiểm trong đó chủ yếu là ngời lao động Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHXH đợc hình thành từ 2 nguồn:
+ 1,5% tiền lơng cơ bản do ngời lao động đóng
+ 3% quỹ tiền lơng cơ bản tính vào chi phí sản xuất do ngời sử dụng lao động chịu
Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơ quan quản lý quỹ
Kinh phớ cụng đoàn (KPCĐ)
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho ngời lao động, nói lên tiếng nói chung của ngời lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho ngời lao
động, đồng thời Công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn thái độ của ngời lao
động với công việc, với ngời sử dụng lao động
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ Trong đó, doanh nghiệp phải nộp 50% kinh phí Công
đoàn thu đợc lên Công đoàn cấp trên, còn lại 50% để lại chi tiêu tại Công đoàn cơ sở
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Đối tượng được nhận BHTN là cụng dõn VN làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà cỏc hợp đồng này khụng xỏc định thời hạn hoặc xỏc định thời hạn từ đủ 12 thỏng - 36 thỏng với người sử dụng LĐ cú từ 10 LĐ trở lờn
Điều kiện để được hưởng BHTN là phải đúng BHTN đủ 12 thỏng trở lờn trong vũng
24 thỏng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định
Trang 9của phỏp luật; đó đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động và chưa tỡm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động theo quy định.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng thỏng bằng 60% mức bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đúng BHTN của 6 thỏng liền kề trước khi NLĐ thất nghiệp Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ là 3 thỏng nếu cú từ đủ 12 thỏng - dưới 36 thỏng đúng BHTN; 6 thỏng nếu cú từ đủ 36 thỏng - dưới 72 thỏng đúng BHTN; 9 thỏng nếu cú từ đủ 72 thỏng - dưới 144 thỏng đúng BHTN; 12 thỏng nếu cú từ đủ
144 thỏng đúng BHTN trở lờn
Quỹ BHTN được hỡnh thành từ 3% tiền lương, tiền cụng thỏng của NLĐ Trong đú, NLĐ đúng 1%, người sử dụng LĐ đúng 1% và Nhà nước lấy từ ngõn sỏch hỗ trợ 1% Ngoài ra cú tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ và cỏc nguồn thu hợp phỏp khỏc
1.3 Hạch toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương
1.3.1 Hạch toỏn số lượng lao động:
Để quản lý lao động về mặt số lợng, doanh nghiệp sử dụng "Sổ sách theo dõi lao động của doanh nghiệp" thờng do phòng lao động theo dõi Sổ này hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân viên Phòng Lao động có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp
1.3.2 Hạch toỏn thời gian lao động:
Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế nh ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng ngời lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp Trên cơ
sở này để tính lơng phải trả cho từng ngời
Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng
Trang 10ban… Bảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng Danh sách ngời lao động ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phận đợc ghi trong bảng chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau Tổ trởng tổ sản xuất hoặc trởng các phòng ban là ngời trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào
số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình Trong bảng chấm công những ngày nghỉ theo qui định nh ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải đợc ghi rõ ràng
Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để ngời lao động giám sát thời gian lao động của mình Cuối tháng tổ trởng, trởng phòng tập hợp tình hình
sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách Nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công Sau đó tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiền lơng Cuối tháng, các bảng chấm công đợc chuyển cho phòng kế toán tiền lơng để tiến hành tính lơng Đối với các trờng hợp nghỉ việc do
ốm đau, tai nạn lao động… thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp
và xác nhận Còn đối với các trờng hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì đều phải đợc phản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhân ngừng việc và ngời chịu trách nhiệm, để làm căn cứ tính lơng và xử lý thiệt hại xảy ra Những chứng từ này đợc chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ tính trợ cấp, BHXH sau khi đã đợc tổ trởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quy định
1.3.3 Hạch toỏn kết quả lao động:
Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất Công việc tiến hành
là ghi chép chính xác kịp thời số lợng hoặc chất lợng sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn cứ tính lơng và trả lơng chính xác
Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp, ngời ta
sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao động Các chứng
từ ban đầu đợc sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động và phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán…
Trang 11Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động.
Phiếu này do ngời giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng sản phẩm và ngời duyệt Phiếu đợc chuyển cho kế toán tiền lơng để tính lơng áp dụng trong hình thức trả lơng theo sản phẩm
Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối với trờng hợp giao khoán công việc Đó là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngời nhận khoán với khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho ngời nhận khoán Trờng hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chất lợng cùng với ngời phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn
cứ lập biên bản xử lý Số lợng, chất lợng công việc đã hoàn thành và đợc nghiệm thu
đợc ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử dụng, và sau khi đã ký duyệt nó đợc chuyển về phòng kế toán tiền lơng làm căn cứ tính lơng và trả lơng cho công nhân thực hiện
1.3.4 Hạch toỏn tiền lương cho người lao động:
Hạch toán thanh toán lơng với ngời lao động dựa trên cơ sở các chứng từ hạch toán thời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao động (bảng kê khối lợng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu…) và kế toán tiền lơng tiến hành tính lơng sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên Công việc tính lơng, tính thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao động theo hình thức trả lơng đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng (gồm lơng chính sách, lơng sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảng thanh toán tiền thởng
Bảng thanh toán tiền lơng là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng, phụ cấp cho ngời lao động theo hình thức trả lơng đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng (gồm lơng chính sách, lơng sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảng thanh toán tiền thởng
Trang 12Bảng thanh toán tiền lơng là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng, phụ cấp cho ngời lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh Bảng thanh toán tiền lơng đợc thanh toán cho từng bộ phận (phòng, ban…) tơng ứng với bảng chấm công Trong bảng thanh toán tiền lơng, mỗi công nhân viên đợc ghi một dòng căn cứ vào bậc, mức lơng, thời gian làm việc để tính lơng cho từng ngời Sau đó kế toán tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội, phòng ban mỗi tháng một tờ Bảng thanh toán tiền lơng cho toàn doanh nghiệp sẽ chuyển sang cho kế toán trởng, thủ trởng đơn vị ký duyệt Trên cơ sở đó, kế toán thu chi viết phiếu chi và thanh toán lơng cho từng bộ phận.
Việc thanh toán lơng cho ngời lao động thờng đợc chia làm 2 kỳ trong tháng:+ Kỳ 1: Tạm ứng
+ Kỳ 2: Thanh toán nốt phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản phải khấu trừ vào lơng của ngời lao động theo chế độ quy định
Tiền lơng đợc trả tận tay ngời lao động hoặc tập thể lĩnh lơng đại diện cho thủ quỹ phát, Khi nhận các khoản thu nhập, ngời lao động phải ký vào bảng thanh toán tiền lơng
Đối với lao động nghỉ phép vẫn đợc hởng lơng thì phần lơng này cũng đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép thờng đột xuất, không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán Nh vậy, sẽ không làm cho giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột
1.4 Hạch toỏn tổng hợp tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương:
1.4.1 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và tình hình thanh toán với ngời lao động
a Tài khoản sử dụng
TK 334 - Phải trả người lao động
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK334
Bên Nợ:
Trang 13+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của người lao động+ Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho người lao động
+ Kết chuyển tiền lơng công nhân viên chức cha lĩnh
Bên Có:
+ Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động
D Có:
+ Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả người lao động
TK 334 có thể có số d bên Nợ trong trờng hợp cá biệt (nếu có) phản ánh số
tiền lơng trả thừa cho người lao động
b Phơng pháp hạch toán
* Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lơng phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lơng, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thởng trong sản xuất…) và phân bổ cho các đối tợng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng) Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 627 (6271): Phải trả nhân viên phân xởng
Nợ TK 641 (6411): Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm
Nợ 642 (6421): Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả
* Số tiền thởng phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 431 (4311)Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Có TK 334 Tổng số tiền thởng phải trả
* Số BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động (ốm đau, thai sản, TNLĐ…)
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
Trang 14* Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động theo quy định, sau khi
đóng BHXH, BHYT, và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không
v-ợt quá 30% số còn lại
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có thu nhập phải nộp
Có TK 141: Số tạm TK 333 (3338) Thuế ứng trừ vào lơng
Có TK 138: Các khoản bồi thờng vật chất, thiệt hại…
* Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lơng…) Bảo hiểm xã hội, tiền thởng cho công nhân viên chức
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK 111: Thanh toán bằng Tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản+ Nếu thanh toán bằng vật t, hàng hoá
Nợ TK 632
Có TK liên quan (152, 153, 154, 155…)Bút toán 2: Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán (cả thuế VAT)
Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp
* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lơng công nhân viên đi vắng cha lĩnh
Nợ TK 334
Có TK 338 (3388)
Trang 15Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với CNVC
1.4.2 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng và tính toán tiền lơng nghỉ phép:
a Tài khoản sử dụng
TK 338: Phải trả và phải nộp khác
Dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các
tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí Công đoàn, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lơng theo Quyết định của Toà án (tiền nuôi con khi li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay tạm thời, nhận
ký quỹ, ký cợc ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ
Bên Nợ:
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
+ Các khoản đã chi về kinh phí Công đoàn
TK141
TK3383,3384
TK111,112
TK3383TK431TK641,642TK6271
TK622
TK334
Các khoản khấu trừ vào
thu nhập của CNVC(tạm ứng, bồi thờng vật chất,
và các khoản khác phải trả
CNVC
Trang 16+ Xử lý giá trị tài sản thừa
+ Các khoản đã trả, đã nộp và đã chi khác
Kết chuyển doanh thu cha thực hiện và doanh thu bán hàng tơng ứng từng kỳ
kế toán
Bên Có:
- Trích kinh phí công đoàn: BHXH, BHYT theo tỉ lệ quy định
- Tổng số doanh thu cha thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ
+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại
D Nợ (nếu có) số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán
D Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý
TK 338 chi tiết làm 6 tài khoản
TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
Nợ các TK 622, 6271, 6411, 6421 phần tính vào chi phí kinh doanh (19%)
Nợ TK 334 phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (6%)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384) Tổng số kinh phí Công đoàn, BHXH, BHYT phải trích
* Theo định kỳ đơn vị nộp BHXH, BHYT, KPCĐ lên cấp trên
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384)
Trang 17Có TK 111, 112
* Tính ra số BHXH trả tại đơn vị
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334Khi trả cho công nhân viên chức ghi
Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ
ở đâu có lơng, ở đó có khoản trích theo lơng trừ trờng hợp tính theo lơng phép thực tế phải trả CNSX (ở đơn vị có trích trớc lơng phép) thì tính vào TK 622
Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ qui định trừ vào thu nhập của
CNVC (6%)
Thu hồi BHXH, KPCĐ chi vượt
chi hộ được cấp
Trang 18Sơ đồ hạch toán trích trớc tiền lơng phép thực tế của CNSX
1.5 Cỏc chứng từ sử dụng hạch toỏn tiền lương, BHXH, BHYT…
Hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ về tính toán tiền lơng, tiền thởng, BHXH nh:
Mẫu số 01 - LĐTL - Bảng chấm công
Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán TL
Mẫu số 03 - LĐTL - Phiếu nghỉ ốm hởng BHXH
Mẫu số 04 - LĐTL - Danh sách ngời lao động hởng BHXH
Mẫu số 05 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lơng
Mẫu số 06 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnhMẫu số 07 - LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09 - LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động
Trang 19- Các phiếu chi, chứng từ các tìa liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liên quan Các chứng từ trên có thể làm căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở
để tổng hợp rồi mới ghi sổ kế toán
* Sổ sách kế toán
Sổ sách kế toán là sổ dùng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ các chứng từ ban đầu, nhằm cung cấp những chỉ tiêu cần thiết cho việc lập các báo cáo kế toán theo một trình tự và phơng pháp ghi chép nhất định
Theo chế độ kế toán hiện nay việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp dựa trên 4 hình thức sổ sau:
+ Đặc điểm: Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Số liệu ghi trên nhật ký sổ cái đợc dùng để làm căn cứ để ghi vào sổ cái
+ sổ sách: Nhật ký chung bao gồm các loại sổ:
- Nhật ký chung
- Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ
ghi sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu
đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Trờng hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng
từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan
Trang 20Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu số khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo Tài Chính.
Sơ đồ trình tự ghi sổ NKC:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức Nhật ký chung phù hợp với mọi loại hình đơn vị hạch toán.
- Hình thức chứng từ ghi sổ:
+ Đặc điểm: Đây là hình thức kết hợp ghi sổ theo thời gian trên sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ với ghi sổ theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
+ Sổ sách: Chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ sau:
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 21- Sổ cái
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế
toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ, Có
và số d của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, lập các báo cáo tài chính
Hình thức chứng từ ghi sổ thích hợp với mọi loại quy mô của Doanh nghiệp, kết cấu sổ sách đơn giản, dễ ghi chép, phù hợp với cả kế toán thờng và kế toán máy
Trang 22B¶ng tæng hîp chøng tõ gèc
B¸o c¸o tµi chÝnh
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Trang 23Bé (Së) Sæ c¸i
Trang 24Số phát sinh
-Số d đầu tháng-Cộng phát sinh tháng-Số d cuối tháng-Cộng luỹ kế từ đầu quý
Ngày…tháng…năm…
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
- Hình thức nhật ký sổ cái:
+ Đặc điểm: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình
tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển
sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký- sổ cái
+ Sổ sách: Nhật ký sổ cái bao gồm các loại sổ sau:
Trang 25Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghi vào nhật ký sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng phải khoá sổ và đối chiếu khớp đúng với số liệu giữa sổ nhật ký
sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết)
Nhật ký sổ cái là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản, sử dụng ít tài khoản, số lơng phát sinh ít, phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, mô hình quản lý chung một cấp, cần ít lao động kế toán
- Hình thức nhật ký chứng từ:
+ Đặc điểm: Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn
bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo TK đối ứng Nợ
+ Sổ sách: Hình thức nhật ký chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký -sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
báo cáo tài chính
Trang 26+ Trình tự ghi sổ:
Một nhật ký chứng từ có thể mở cho một tài khoản hoặc có thể mở cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau Khi mở NKCT dùng chung cho nhiều tài khoản thì trên NKCT có số phát sinh của mỗi tài khoản đợc phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số cột dành cho mỗi tài khoản Trong mọi trờng hợp số phát sinh bên có của mỗi tài khoản chỉ tập trung phản ánh trên một NKCT khác nhau, ghi Có các tài khoản có liên quan đối ứng Nợ với tài khoản này và cuối tháng đợc tập hợp vào sổ cái từ các NKCT đó
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính
Trang 27Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức nhật ký chứng từ đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn, loại hình kinh doanh phức tạp, có trình độ kế toán cao
Một trong những đặc trng của hạch toán kế toán là ghi nhận thông tin
phải có căn cứ chứng từ Chứng từ kế toán là bằng chứng xác minh nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh Phơng pháp chứng từ kế toán là một công việc chủ yếu của tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị
Công ty Dợc phẩm kim bảng đã sử dụng các loại chứng từ kế toán theo quy
định hiện hành nh các loại phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, phiếu thu, phiếu
Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiếtBảng kê
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 28chi, hoá đơn xuất nhập khẩu và hoá đơn bán hàng Cách ghi chép và luân chuyển chứng từ hợp lý, thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu của công tác quản lý.
* Các chứng từ kế toán đợc sử dụng tại Công ty nh sau:
+ Biên bản kiểm kê tài sản cố định
+ Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định
+ Biên bản bàn giao tài sản cố định
+ Bảng theo dõi chấm công: Theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc, nghỉ BHXH, BHYT, làm căn cứ để tính lơng và đóng BHXH, BHYT theo quy định hiện hành của Nhà Nớc cho cán bộ công nhân viên
Trang 29+ Thẻ kho: làm căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Thủ kho có nhiệm vụ ghi số lợng và thẻ kho Mỗi loại vật t đợc mở một thẻ kho riêng.
+ Phiếu nhập kho: Là căn cứ để thủ kho nhập vật t, hàng hóa, và là căn
cứ để kế toán ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản: 152, 153, 155, 156
- Phiếu xuất kho: là căn cứ để thủ kho xuất kho vật t, hàng hoá, ghi thẻ kho
và là căn cứ để kế toán ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản 152, 153, 155, 156
* Quy trình kế toán trong Công ty đợc tổ chức theo các bớc sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán: kiểm tra, xác minh chứng từ xem có trung thực, có hợp lệ, có đúng chế độ thể lệ kế toán hay không để dùng làm chứng từ kế toán
- Cập nhật chứng từ: các kế toán viên có nhiệm vụ ghi chép nội dung thuộc phần công việc mình đợc giao nh số vật t, hàng hoá nhập, xuất, tồn, số tiền thu, chi, các khoản phải trả cán bộ công nhân viên, các khoản BHYT, BHXH trích nộp theo lơng tổng hợp số liệu và định khoản kế toán
- Luân chuyển chứng từ: Các chứng từ sẽ đợc luân chuyển về các bộ phận
đ-ợc quy định tuỳ theo tính chất và nội dung của từng loại để các bộ phận đó vào sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp đồng thời vào máy, nhằm đáp ứng yêu cầu về các thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác
- Lu trữ chứng từ: Bộ phận kế toán tài vụ chịu trách nhiệm về quản lý và bảo quản hồ sơ tài liệu phòng mình và các chứng từ kế toán một cách khoa học, có hệ thống và đầy đủ theo đúng quy định, dễ tìm khi cần sử dụng
Để phù hợp quy mô cũng nh điều kiện thực tế, Công ty áp dụng hình thức hạch toán Chứng từ ghi sổ và các loại sổ của hình thức này gồm có: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 30Chương 2 : Thực trạng kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương
tại cụng ty TNHH Hằng Quyền2.1 Tổng quan về cụng ty TNHH Hằng Quyền
kỹ thuật lành nghề đó tham gia thiết kế chế tạo và lắp dựng cỏc cụng trỡnh cụng nghiệp, kho tàng bến bói trong nước và quốc tế Cụng ty được cỏc đối tỏc đỏnh giỏ cao về chất lượng sản phẩm từ khi làm thủ tục cho đến khi hoàn thành cụng trỡnh
Tất cả cả cỏc sản phẩm của Cụng ty đều được thiết kế và sản xuất theo tiờu chuẩn Việt Nam, tiờu chuẩn của Nhật Bản, tiờu chuẩn của Mỹ và cỏc nước Chõu õu.Cụng tỏc thiết kế được trang bị đầy đủ cỏc chương trỡnh tớnh toỏn tự động và thường xuyờn hợp tỏc với cỏc viện nghiờn cứu, Cụng ty tư vấn và cỏc cơ quan chuyờn nghành cú liờn quan cựng hợp tỏc để đưa ra giải phỏp kết cấu và sản phẩm tốt nhất cho thị trường
Ngành nghề kinh doanh
+ Sản xuất kết cấu thộp, khung thộp , tụn lợp…
+ Sản xuất kinh doanh vật tư xõy dựng, trang trớ nội thất
+ Sản xuất thiết bị cơ khớ
Cụng ty đó dần được khẳng định cựng với những thành tựu đạt được trong cỏc dự ỏn đó và đang thực hiện, tạo ra những giỏ trị riờng biệt cỏc sản phẩm của mỡnh.Công ty đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờng, tạo nhiều nguồn vốn, nhiều khách hàng, cải tổ và nâng cao năng lực kịp thời đại nhằm
Trang 31đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và đặc biệt là tiêu chuẩn và chất ợng sản phẩm của mình.
l-Một số chỉ tiêu mà công ty đạt đợc năm 2008 và năm 2009
Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 32Đặc biệt là tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm 15,13% năm 2008 so với năm 2009
đã làm cho lợi nhuận tăng đáng kể
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta có thể thấy công ty
đã ngày càng lớn mạnh và làm ăn có lãi, tạo đợc niềm tin cho cán bộ công nhân viên, giúp họ hăng say trong công việc tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty và làm cho cuộc sống của họ ngày càng đợc nâng cao
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty:
Bộ máy của công ty quản lý theo hình thức tập chung, chức năng gọn nhẹ chuyên sản xuất, tổ chức bộ máy gồm có:
Giám đốc: là ngời đứng đầu, đại diện cho t cách pháp nhân của công ty và là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty
- Dới giám đốc là phó giám đốc
+ Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ xác định các định mức về kinh tế kỹ thuật
+ Phó giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và quản lý nguồn vốn gửi điểm của công ty
- Các phòng ban khối hành chính: chịu trách nhiệm về phơng hớng kinh doanh và phát triển thị trờng
- Phòng kế toán: Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theo
đúng nguyên tắc, quy định của Nhà nớc và ban giám đốc của công ty Hoàn thành việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lu trữ và bảo mật hồ sơ, chứng từ… Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lơng, thờng theo qui định Quản lý trực
Giám đốc
Các phòng ban khối hành chính
Phòng kế toán
Trang 33tiÕp c¸c quü cña c«ng ty theo dâi vµ b¸o c¸o kÞp thêi t×nh h×nh tµi chÝnh cho gi¸m
Trang 34- Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ chính sách của Nhà nớc về quản lý tài chính.
- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan Lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu của công
ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý Nhà nớc Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản
lý công ty
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc và các cơ quan pháp luật
về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty Có nhiệm vụ theo dõi chung Chịu trách nhiệm hớng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhân viên
kế toán
- Kê toán kho: Cập nhật chi tiết lợng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho các văn phòng, công ty và lợng hàng hoá mua vào của công ty Dựa vào các chứng từ xuất nhập vật t, cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoài đơn vị theo định kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất
- Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoản phải nộp, phải cấp cũng nh tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đối tợng (ngời mua, ngời bán, ngời cho vay, cấp trên, ngân sách…) Ngoài ra do mô hình
Trang 35thanh toán tức là sẽ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh tính toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tiến hành phân bổ các khoản chi phí lơng, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền mặt cũng bằng số d trên sổ sách
Sổ kế toỏn
Hệ thống chứng từ kế toỏn được sử dụng thống nhất trong toàn cụng ty theo tài liệu “Chế độ kế toỏn doanh nghiệp” ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chớnh
Chứng từ của cụng ty được bảo đảm theo mẫu quy định, cú đầy đủ cỏc yếu tố như: tờn gọi chứng từ, ngày thỏng năm lập, số hiệu chứng từ, tờn, mó số thuế, địa chỉ của đơn vị lập chứng từ, tờn địa chỉ của người nhận chứng từ cựng với đơn vị,
mó số thuế, nội dung cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh cựng với cỏc chỉ tiờu về số lượng, đơn giỏ và giỏ trị, chữ ký của cỏc cỏ nhõn và người đại diện phỏp nhõn của đơn vị phỏt hành chứng từ
Hỡnh thức ghi sổ mà cụng ty ỏp dụng là hỡnh thức Nhật ký chung Theo hỡnh thức này thỡ tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh đều phải được ghi vào
sổ Nhật ký, mà trọng tõm là sổ Nhật ký chung, theo trỡnh tự thời gian phỏt sinh và định khoản kế toỏn của từng nghiệp vụ đú, sau đú lấy số liệu trờn cỏc sổ Nhật ký để ghi Sổ cỏi theo từng nghiệp vụ phỏt sinh Do đú cỏc loại sổ dựng để hạch toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương là cỏc mẫu sổ theo hỡnh thức Nhật ký chung như: Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cỏi cỏc TK 334, 338, 335, 241,622, 623,
627, 642 Hiện nay, cụng ty đang ỏp dụng phần mềm kế toỏn Fast Accounting 2008
để hỗ trợ cho cụng tỏc kế toỏn
Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn tiền lương theo hỡnh thức Nhật ký chung:
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký đặc
Trang 36Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
QH đối chiếu:
Biểu 1.1.3.2: Trình tự ghi sổ nhật ký chung
Ngoài ra, trong nội bộ công ty còn lưu hành các loại sổ áp dụng tại các đội, các bộ phận sản xuất
Hệ thống kế toán áp dụng tại công ty
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Phần mềm kế toán áp dụng: Phần mềm Fast Accounting 2008
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán: Áp dụng theo quyết định 15 Ban hành ngày 20/03/2006
Trang 372.2 Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH Hằng Quyền:
2.2.1 Trình tự hạch toán tiền lương tại Công ty
Việc hạch toán tiền lương của Công ty TNHH Hằng Quyền được chia làm hai khối là khối trực tiếp và khối gián tiếp Khối trực tiếp bao gồm công nhân trực tiếp sản xuất tại các đội sản xuất, thợ cơ giới, công nhân thi công, bảo vệ…Khối gián tiếp bao gồm công nhân viên làm việc tại văn phòng Công ty, văn phòng đại diện…
Hàng tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ ban đầu:
* Với văn phòng Công ty,văn phòng đại diện:
- Danh sách bậc lương quy định
- Danh sách hệ số kết quả thực hiện
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
* Với các đội sản xuất, ban điều hành công trường
Trang 38- Bậc lương quy định
- Danh sách hệ số kết quả thực hiện
- Quỹ lương mục tiêu trong tháng
- Danh sách hệ số hoàn thành mục tiêu
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
* Với các hạng mục khoán nội bộ đơn vị (tổ SX, CNV của đội).
- Bảng giao khoán
- Phiếu nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành
- Bảng công, Bảng thanh toán lương
* Với các hạng mục khoán ngoài
- Phiếu giao khoán
- Bảng thanh toán lương
- Phiếu giao nhận tiền
- Hợp đồng lao động giữa đội với tổ, với nhóm, đơn vị lao động thuê ngoài phải có dấu cơ quan hoặc dấu xác nhận của chính quyền địa phương (Trong đó có người đại diện và kèm theo danh sách lao động kèm theo)
* Đối với công nhân hàng ngày của đơn vị sản xuất (Không khoán)
- Nhật trình công việc
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
Phòng kế toán sau khi xem xét và được Giám đốc ký duyệt thì tạm ứng tiền cho đội trưởng và cán bộ công nhân viên để thanh toán lương cho công nhân Căn
cứ vào các chứng từ gốc, kế toán của Công ty tiến hành lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Kế toán sau khi tính ra các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân và trừ đi khoản đã tạm ứng, phòng kế toán tính ra số lương còn lại cho người lao động Việc thanh toán lương được tiến hành thông qua Bảng thanh toán lương Công nhân đã lĩnh tiền phải ký nhận vào Bảng thanh toán lương Bảng thanh toán lương phải được gửi về Phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ kế toán đồng thời