CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN GIAOTHÔNG VẬN TẢI 1.1.Điều kiện tự nhiên 1.1.1 Giới thiệu chung về Nha Trang Nha Trang là một thành phố ven biển và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn h
Trang 1MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết lập quy hoạch
Giao thông vận tải là kết cấu cơ bản của hạ tầng KT-XH, phải được ưu tiên đầu tư phát triểnlàm tiền đề, động lực thực hiện mục tiêu tăng trưởng, phát triển KT-XH theo Nghị quyết Đạihội Đảng bộ của tỉnh, đạt được mục tiêu giao thông đảm bảo giữ gìn an ninh quốc phòng, tạođiều kiện cho phát triển các giai đoạn tiếp theo
Đồng Bò là một hệ thống những dãy núi cao tự nhiên nằm ở hướng Đông Nam TP NhaTrang, cách trung tâm thành phố khoảng 5 - 7km đường chim bay Nhìn tổng thể, dãy núiĐồng Bò (tên chữ là Hoàng Ngưu) là một hình vòng cung kéo dài theo hướng Tây Đông, códiện tích toàn vùng gần 200km2, trải rộng trên các địa bàn TP Nha Trang cùng với mộtphần của các huyện Diên Khánh và thị xã Cam Ranh Với địa hình như vậy, việc phát triểngiao thông vận tải có ý nghĩa rất quan trọng , nó là cơ sở để phát triển kinh tế -xã hội của cảkhu vực Mặt khác, với hệ thống giao thông hiện tại, hạ tầng kỹ thuật, chất lượng còn yếukém, nhiều tuyến đường xuống cấp … nó không đáp ứng được nhu cầu phát triển của địaphương Vì vậy, việc lập dự án Quy hoạch giao thông vận tải khu đô thị Đồng Bò- KhánhHòa là rất cần thiết
2.Căn cứ lập quy hoạch
Căn cứ định hướng quy hoạch tổng thể đô thị cả nước đến năm 2020, quy hoach tổng thểphát triển kinh tế - xã hội vùng đông bằng sông Hồng đến năm 2010 đã được thủ tướng phêduyệt
Căn cứ vào số : 01/QĐ-TTg năm 2007 Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xâydựng thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2025
Căn cứ vào quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006 của thủ tướng chính phủ phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 với quanđiểm phát triển bảo đảm nguyên tắc phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chungcủa cả nước, của Vùng miền Trung; xây dựng Khánh Hoà trở thành trung tâm của khu vực NamTrung Bộ và Tây Nguyên; bảo đảm mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các
Trang 2giáo, giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng, củng cố hệ thống chính trị, nềnhành chính nhà nước và bảo vệ môi trường.
Căn cứ bản đồ đo đạc thành phố tỷ lệ 1/1000 đo đạc đến năm 1997 của sở địa chính khánh hòalập
Căn cứ vào bản đồ đo đạc 1/5000 do sở xây dựng Khánh Hòa cấp
Căn cứ quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, quảng trường đô thị TCXD 104:1983
Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô – 22TCN
Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị TCVN 4449:1987
Định hướng phát triển giao thông đô thị của Việt Nam
3 Đối tượng, phạm vi và mục tiêu quy hoạch.
a Đối tượng và phạm vi quy hoạch
Khu đô thị Đồng Bò- Nha Trang – Khánh Hòa nằm ở hướng Đông Nam TP Nha Trang, cáchtrung tâm thành phố khoảng 5 - 7km đường chim bay Nhìn tổng thể, dãy núi Đồng Bò (tên chữ là Hoàng Ngưu) là một hình vòng cung kéo dài theo hướng Tây Đông, có diện tích toàn vùng gần 200km2, trải rộng trên các địa bàn TP Nha Trang cùng với một phần của các huyện Diên Khánh và thị xã Cam Ranh
b Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch
Mục tiêu:
- Đáp ứng tốt nhất nhu cầu đi lại của người dân
- Giảm ùn tắc giao thông, tăng khả năng thông hành trên tuyến đường
- Giảm chi phí nhiên liệu chạy xe dẫn tới giảm giá thành vận chuyển, giảm ô nhiễm
- Việc xây dựng phát triển đô thị theo cơ chế mới
- Làm tiền đề thuận lợi để triển khai cho việc phát triển và dự án đầu tư
- Đáp ứng nhu cầu phát triển mới, tạo đà thúc đẩy quá trình đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế
Trang 3- Từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng thị khu đô thị mới phước đồng, năng cao đời sống vậtchất, tinh thần của người dân đô thị.
- Tạo điều kiện phát triển văn hóa, giáo dục,y tế
- Làm thay đổi cấu trúc đô thị,và cũng như các vùng lân cận
Nhiệm vụ :
- Rà soát tình hình triển khai thực hiện quy hoạch 2014 để xem tính chất nào còn phù hợp
- Xác định tiền đề và động lực phát triển đô thị
- Xác định quy mô dân số, đất đai, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đô thị
- Đề xuất định hướng phát triển không gian, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Đề xuất nội dung xây dựng ngắn hạn sao cho phù hợp với quy hoạch lâu dài
- Xây dựng điều lệ quản lý đô thị
- Trên cơ sở nghiên cứu địa hình tự nhiên, đánh giá cơ sở hiện trạng đô thị, nghiên cứu pháttriển của đô thị trong 20 năm qua, phân tích đánh giá tiềm năng thế mạnh của đô thị, cấu trúccủa đô thị, để định hướng và phát triển không gian đô thị Phước Đồng, thực hiện đồ án đềxuất chia không gian đô thị Phước Đồng thành 5 không gian chủ đạo
Trang 4CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN GIAO
THÔNG VẬN TẢI
1.1.Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Giới thiệu chung về Nha Trang
Nha Trang là một thành phố ven biển và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoahọc kỹ thuật và du lịch của tỉnh Khánh Hòa,Việt Nam Trước khi trở thành phần đất của ViệtNam, Nha Trang thuộc về Chiêm Thành Các di tích của người Chăm vẫn còn tại nhiều nơi
ở Nha Trang Nha Trang được Thủ tướng chính phủ Việt Nam công nhận là đô thị loại 1 vàongày 22 tháng 4 năm 2009 Đây là một trong các đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh của Việt Nam.Nha Trang được mệnh danh là hòn ngọc của biển Đông, Viên ngọc xanh vì giá trị thiênnhiên, sắc đẹp cũng như khí hậu của nó
Dân tộc: Kinh, Hoa
Múi giờ: UTC +7
1.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
a Địa chất và Tài nguyên
Cấu tạo địa chất của Khánh Hòa chủ yếu là đá granit và ryolit, dacit có nguồn gốc mác
ma xâm nhập hoặc phún trào kiểu mới Ngoài ra còn có các loại đá cát, đá trầm tích ở một sốnơi Về địa hình kiến tạo, phần đất của tỉnh Khánh Hòa đã được hình thành từ rất sớm, là
Trang 5nước biển từ đại Cổ sinh, cách đây khoảng 570 triệu năm Trong đại Trung sinh có 2 chu kỳtạo sản inđôxi và kimêri có ảnh hưởng một phần đến Khánh Hòa Do quá trình phong hóavật lý, hóa học diễn ra trên nền đá granit, ryolit đã tạo thành những hình dáng độc đáo, đadạng và phong phú, góp phần làm cho thiên nhiên Khánh Hòa có nhiều cảnh đẹp nổi tiếng.Khánh Hòa có nhiều tài nguyên khoáng sản như than bùn, cao lanh, sét, sét chịu lửa, vàng sakhoáng, cát thuỷ tinh, san hô, đá granit, quặng ilmênit, nước khoáng, phục vụ sản xuất vậtliệu xây dựng và công nghiệp khai thác Ngoài ra còn có nhiều tài nguyên biển, bao gồm cácnguồn rong, tảo thực vật, trữ lượng hải sản lớn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến hải sản; các điều kiện thuận lợi để khai thác sinh vật biển và nuôi trồng thuỷ sản.
b Khí hậu:
Nha Trang có khí hậu nhiệt đới xavan chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương Khí hậu NhaTrang tương đối ôn hòa, nhiệt độ trung bình năm là 26,3⁰C Có mùa đông ít lạnh và mùa khôkéo dài.Mùa mưa lệch về mùa đông bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 12 dương lịch,lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm (1.025 mm) Khoảng 10 đến 20% số nămmùa mưa bắt đầu từ tháng 7, 8 và kết thúc sớm vào tháng 11 So với các tỉnh Duyên hảiNam Trung Bộ, Nha Trang là vùng có điều kiện khí hậu thời tiết khá thuận lợi để khai thác
du lịch hầu như quanh năm Những đặc trưng chủ yếu của khí hậu Nha Trang là: nhiệt độ ônhòa quanh năm (25⁰C - 26⁰C), tổng tích ôn lớn (> 9.5000C), sự phân mùa khá rõ rệt (mùamưa và mùa khô) và ít bị ảnh hưởng của bão
BẢNG 1.1.1.2 KHÍ HẬU CHUNG CỦA TP NHA TRANG
(cm) 2,4 0,56 2,07 1,98 5,08 3,48 2,62 3,23 13,38 25,43 25,12 12,21
Nguồn: MSN Weather
c Địa hình:
Trang 6Địa hình Nha Trang khá phức tạp có độ cao trải dài từ 0 đến 900 m so với mặt nước biểnđược chia thành 3 vùng địa hình Vùng đồng bằng duyên hải và ven sông Cái có diện tíchkhoảng 81,3 km², chiếm 32,33% diện tích toàn thành phố; vùng chuyển tiếp và các đồi thấp
có độ dốc từ 3⁰ đến 15⁰ chủ yếu nằm ở phía Tây và Đông Nam hoặc trên các đảo nhỏ chiếm36,24% diện tích, vùng núi có địa hình dốc trên 15⁰ phân bố ở hai đầu Bắc-Nam thành phố,trên đảo Hòn Tre và một số đảo đá chiếm 31,43% diện tích toàn thành phố
Sông Quán Trường (hay Quán Tường) là 1 hệ thống sông nhỏ có chiều dài khoảng 15 km,chảy qua địa phận các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thái, Phước Đồng và 3 phườngPhước Long, Phước Hải, Vĩnh Trường rồi đổ ra Cửa Bé Sông chia thành 2 nhánh: nhánhphía Đông (nhánh chính) có chiều dài 9 km và nhánh phía Tây (còn gọi là sông Tắc) dài
Cù Hin ở phía Nam, núi Hòn Rớ ở phía Đông và núi Đồng Bò ở phía Tây, phía Bắc bị ngăn
Trang 7cách với trung tâm thành phố bằng sông Cửa Bé Trong quá khứ, đây là một xã nghèo, dân
số thưa thớt, nghề nghiệp chủ yếu là lặn biển, đánh cá và đốt than
Dân tộc: Kinh, Hoa
1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên
Địa hình chủ yếu là một thung lũng tương đối bằng phẳng được bao quanh bởi các khốinúi cao như núi Cù Hin ở phía nam, núi Hàn Rớ ở phía Đông, phía Bắc bị ngăn với trungtâm thành phố bằng sông Cửa Bé
c Thủy văn:
Sông Đồng Bò nằm giữa trung tâm xã Phước Đồng và Phước Phương
Ngày nay, với sự phát triển của Đồng Bò đã trở thành điểm đến du lịch của kháchtrong nước và nước ngoài nhờ sự phát triển của hạ tầng kỹ thật giao thông vận tải nối liền
Trang 8Thành phố Nha Trang và sân bay quốc tế Cam Ranh Nhiều khu đô thị được xây dựng nhưHòn Rớ 1, Hòn Rớ 2 để đáp ứng nhu cầu phát triển hòa nhập kinh tế - xã hội.
1.1.2 Vai trò của khu vực đối với an ninh Quốc phòng- Kinh tế
Với vị trí địa lý của khu vực như trên, nó có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quốcphòng an ninh và với lợi thế về tài nguyên Biển, khoáng sản, du lịch… đã góp phần pháttriển kinh tế - xã hội vững mạnh, trở thành 1 trong những thành phố giàu đẹp nhất Việt Nam.1.1.2.1.Kinh Tế:
Nha Trang là thành phố có nền kinh tế tương đối phát triển ở khu vực miền Trung Năm
2011, GDP bình quân đầu người của thành phố đạt 3184 USD , tốc độ tăng trưởng GDP tăngbình quân hàng năm từ 13- 14%.Cơ cấu kinh tế chuyển đổi tích cực theo hướng dịch vụ -công nghiệp - nông nghiệp năm 2011, tỷ trọng công nghiệp-xây dựng chiếm 32%, du lịch-dịch vụ 63,77% và nông nghiệp là 4,23% trong đó công nghiệp tăng 7,97%, dịch vụ tăng7,01% so với năm 2010, Ngược lại ngành nông nghiệp tiếp tục suy giảm 12,46% do quátrình đô thị hóa khiến quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Là trung tâm kinh tế củatỉnh Khánh Hòa, Nha Trang có nhiều đóng góp đáng kể, tạo động lực thúc đẩy phát triểnkinh tế-xã hội trên địa bàn Khánh Hòa Tuy diện tích chỉ chiếm 4,84%, Nha Trang chiếmđến hơn 1/3 dân số và hơn 2/3 tổng sản phẩm nội địa của Khánh Hòa Ngoài ra Nha Trangcũng đóng góp 82,5% doanh thu du lịch-dịch vụ và 42,9% giá trị sản xuất công nghiệp toàntỉnh Là trung tâm khai thác, chế biến thủy-hải sản lớn, sản lượng thủy-hải sản của thành phốcũng chiếm 41,7% tổng sản lượng toàn tỉnh
1.2 Hiện trạng Kinh Tế - Xã Hội.
1.2.1 Tổ chức hành chính.
_ Dân số :
Bảng 1.2 Bảng thống kê Dân số (Nguồn Cục Tổng thống kê )
Mật độ (người/km2) 229
Trang 9Theo số liệu điều tra ngày 1 tháng 4 năm 2011 dân số tỉnh Khánh Hòa là 1.174.100người với mật độ dân số toàn tỉnh là 225 người/km², trong đó nam giới có khoảng 581.299người (49.47%) và nữ giới khoảng 593.549 người (50.53%); tỷ lệ tăng dân số của tỉnh bìnhquân từ năm 1999-2009 là 1,1%; tỷ số giới tính là 97,9% Theo điều tra biến động dân sốnăm 2011, Khánh Hòa có 584.200 người sinh sống ở khu vực đô thị (48.8% dân số toàntỉnh) và 589.900 người sống ở khu vực nông thôn (51,2%).
Dân số Khánh Hòa hiện nay phân bố không đều Dân cư tập trung đông nhất ở thànhphố Nha Trang(chiếm 1/3 dân số toàn tỉnh), trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh.Huyện Diên Khánh và thành phố Cam Ranh cũng có mật độ dân số khá cao (xấp xỉ 400người/km²) thị xã Ninh Hòa và các huyện còn lại ở đồng bằng có mật độ dân cư khôngchênh lệch lớn và gần bằng mức trung bình toàn tỉnh (khoảng 200 người/km²), các huyệnmiền núi có mật độ dân số tương đối thấp là Khánh Sơn (62 người/km²) và Khánh Vĩnh (29người/km²) Nơi có mật độ dân số thấp nhất tỉnh là huyện đảo Trường Sa (0,39người/km²).Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2010 thì toàn tỉnh cókhoảng 519.600 người sinh sống tại khu vực thành thị và 648.100 sinh sống ở khu vực nôngthôn
Về độ tuổi năm 2009 toàn tỉnh có 526.061 người dưới 25 tuổi (45% dân số), 450.393 người
từ 25 đến 50 tuổi (39% dân số) và 183.150 trên 50 tuổi (16%)
1.2.2 Hiện trạng phát triển Kinh Tế
1.2.2.1 Nha Trang
Nha Trang là thành phố có nền kinh tế tương đối phát triển ở khu vực miền Trung.Năm 2011, GDP bình quân đầu người của thành phố đạt 3184 USD , tốc độ tăng trưởngGDP tăng bình quân hàng năm từ 13- 14%.Cơ cấu kinh tế chuyển đổi tích cực theo hướngdịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp năm 2011, tỷ trọng công nghiệp-xây dựng chiếm 32%,
du lịch-dịch vụ 63,77% và nông nghiệp là 4,23% trong đó công nghiệp tăng 7,97%, dịch vụtăng 7,01% so với năm 2010, Ngược lại ngành nông nghiệp tiếp tục suy giảm 12,46% do
Trang 10của tỉnh Khánh Hòa, Nha Trang có nhiều đóng góp đáng kể, tạo động lực thúc đẩy phát triểnkinh tế-xã hội trên địa bàn Khánh Hòa Tuy diện tích chỉ chiếm 4,84%, Nha Trang chiếmđến hơn 1/3 dân số và hơn 2/3 tổng sản phẩm nội địa của Khánh Hòa Ngoài ra Nha Trangcũng đóng góp 82,5% doanh thu du lịch-dịch vụ và 42,9% giá trị sản xuất công nghiệp toàntỉnh Là trung tâm khai thác, chế biến thủy-hải sản lớn, sản lượng thủy-hải sản của thành phốcũng chiếm 41,7% tổng sản lượng toàn tỉnh
a Thương mại – dịch vụ, du lịch:
Thương mại- Dịch vụ- Du lịch là ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng tạo động lực pháttriển đô thị và mang lại vị thế quan trọng cho Nha Trang Đặc biệt các hoạt động du lịch, vănhóa, vui chơi giải trí phát triển đa dạng, phong phú, nhờ đó Nha Trang thu hút ngày càngnhiều du khách trong nước và quốc tế đến tham quan -nghỉ dưỡng
Tổng mức bán lẻ hàng hóa năm 2010 ước đạt 9350 tỷ đồng, tăng 20,54% so năm 2009 Hoạtđộng thương mại tư nhân phát triển mạnh, tạo nên một thị trường cạnh tranh Xu hướng kinhdoanh hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi phát triển nhanh Việccoi trọng khách hàng, phong cách phục vụ văn minh, lịch sự ngày càng được chú trọng hơn.Các khu thương mại trên các tuyến phố chính được đầu tư xây dựng tạo nên bộ mặt đô thị vàthu hút nhiều khách đến mua sắm Một số tuyến phố chuyên doanh bước đầu được hìnhthành như phố xe máy- điện lạnh (đường Quang Trung), phố trang trí nội thất (đường ThốngNhất), phố thời trang (đường Phan Chu Trinh, Lý Thánh Tôn), phố dịch vụ ăn uống- kháchsạn (Trần Phú, Biệt Thự, Trần Quang Khải, Hùng Vường, Nguyễn Thiện Thuật ), Tàichính-Ngân hàng (Yersin, Lê Thành Phương)
Trong ngành Du lịch, toàn thành phố hiện có 455 khách sạn, với tổng số gần 10.000 phòng.năm 2011, Nha Trang đón hơn 2 triệu lượt khách du lịch (tăng 18,54% so với năm 2010),trong đó hơn 440.000 lượt khách quốc tế (tăng 13,5%), số ngày lưu trú bình quân của dukhách là 2,09 ngày/khách; tổng doanh thu du lịch và dịch vụ ước đạt 2.142,9 tỷ đồng (tăng20,28%)…Ngành du lịch cũng thu hút khoảng gần 9.000 lao động trực tiếp
Về Xuất khẩu, năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn thành phố đạt 424 triệuUSD với khoảng 50 loại sản phẩm xuất đến trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là thủy sản, may mặc, thủ công mỹ nghệ trong đó thủy sản làmặt hàng đóng góp giá trị xuất khẩu lớn, năm 2010 đạt khoảng 215 triệu USD, chiếm 50,7%
Trang 11b Công nghiệp:
Công nghiệp cũng là một ngành kinh tế quan trọng của thành phố Năm 2011, Nha Trang có1.694 cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trong đó doanh nghiệp nhà nước là 12 cơ sở,tập thể 06 cơ sở, tư nhân hỗn hợp 400 cơ sở, cá thể 1.269 cơ sở và 9 cơ sở có vốn đầu tưnước ngoài Năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp đạt 7.546 tỷ đồng, tăng 10,16%, năm
2011 tăng 9,5% so năm 2010 đạt 8.107 tỷ đồng Tuy Nha Trang là thành phố chủ yếu pháttriển về du lịch và dịch vụ, giá trị sản xuất công nghiệp của riêng thành phố vẫn cao hơn giátrị công nghiệp toàn tỉnh của nhiều tỉnh lớn trong cùng khu vực Đồng bằng duyên hải miềnTrung như Thừa Thiên Huế [45], Bình Định, Bình Thuận Cơ cấu công nghiệp chủ yếu là cácngành chế biến thực phẩm, thuốc lá, dệt may, đóng tàu Một số sản phẩm phục vụ tiêudùng và xuất khẩu duy trì được tốc độ tăng cao như thủy sản đông lạnh, dệt may, nước mắm,hàng mỹ nghệ Chế biến thủy sản là ngành công nghiệp thế mạnh của Nha Trang, tạo ranhiều việc làm và đạt kim ngạch xuất khẩu cao Trên địa bàn thành phố có 35 xưởng chếbiến thủy sản xuất khẩu, trong đó 18 xưởng chế biến đông lạnh, 3 phân xưởng chế biến đồhộp và 13 cơ sở chế biến thủy sản khô
c Nông- Lâm -Ngư Nghiệp:
Sản xuất nông, lâm nghiệp không phải là thế mạnh của thành phố, chủ yếu tập trung tại 6 xãphía Tây Ngành nông nghiệp đang trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướngtập trung trồng hoa, cây cảnh, rau thực phẩm cao cấp tạo được hàng hóa phục vụ cho tiêu thụcủa dân cư và du khách, đồng thời cải thiện môi trường và trang trí cảnh quan đô thị Côngtác bảo vệ rừng cũng được thực hiện hiệu quả Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng hiệnnay là 2332,7 ha, vào thời điểm cuối năm 2010 độ che phủ rừng của thành phố đạt 9,2%.Thảm thực vật rừng Nha Trang đang được phục hồi xanh trở lại, góp phần tạo phong cảnhNha Trang xanh sạch đẹp Đặc biệt là dự án trồng phục hồi cây Dó trầm, loài cây đặc sảncủa Khánh Hòa
Ngược lại, khai thác Thủy sản có xu hướng rất phát triển nhầm phục vụ cho các ngành côngnghiệp chế biến và du lịch, ngư dân tập trung chủ yếu ở các phường Vĩnh Nguyên, VĩnhTrường, Vĩnh Thọ và 2 xã Phước Đồng, Vĩnh Lương Tổng sản lượng thủy sản năm 2010đạt 38926 tấn, trong đó sản lượng khai thác đạt 38621 tấn, tăng bình quân 6,4% mỗi năm.Khai thác và đánh bắt xa bờ được khuyến khích đầu tư phát triển Toàn thành phố hiện có2.893 tàu thuyền với tổng công suất 166.000 CV, trong đó tàu thuyền có công suất lớn (≥90CV) đủ điều kiện khai thác xa bờ là 480 chiếc với 85.000 CV Tuy nhiên tàu nhỏ khai thácven bờ (≤ 20CV) vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao với gần 1.500 chiếc
Trang 12Diện tích nuôi trồng thủy sản có chiều hướng giảm do thực hiện các dự án di dời lồng bè rakhỏi Vịnh Nha Trang để tập trung phát triểnDu lịch Sản lượng tôm nuôi năm 2012 đạt 295tấn Nghề nuôi cá lồng trên biển bước đầu góp phần tăng thu nhập cho ngư dân Nghề đăng -một nghề truyền thống của ngư dân Nha Trang có sản lượng hàng năm đạt 200-250 tấn,trong đó cá thu xuất khẩu chiếm khoảng 60% Thành phố đã hoàn thành dự án quy hoạch chitiết nuôi trồng thủy sản vịnh Nha Trang tại 5 khu vực: Bích Đầm, Đầm Bấy, Vũng Ngán(đều thuộc Hòn Tre), Hòn Một và Hòn Miễu.
1.3 Hiện trạng giao thông vận tải
1.3.1 Tổng quan về giao thông vận tải
1.3.1.1 Giới thiệu tổng quan
a Vai trò của giao thông vận tải:
Giao thông vận tải là một ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng vật tư kỹ thuật,nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ,giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường Giao thông vận tảiphục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện Cácmối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương được thực hiện nhờ mạng lưới giao thôngvận tải Vì thế, những nơi nằm gần các tuyến vận tải lớn hoặc các đầu mối giao thông vận tảicũng là những nơi tập trung các ngành sản xuất, dịch vụ và dân cư Nhờ hoàn thiện kỹ thuật,
mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyển mà các vùng xa xôi về mặt địa lí cũng trở nêngần Những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất
và phân bố dân cư trên thế giới
Ngành giao thông vận tải phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá ởnhững vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốcphòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới
b Phương thức vận tải: Vận tải biển, vận tải hàng không, vận tải đường sắt, vận tải đườngbộ…
Trang 13Thuận lợi: Phương thức vận tải bằng đường biển, chi phí vận tải biển thấp hơn chi phí vận
tải khác và vận tải được khối lượng hàng hoá rất lớn.Bên cạnh đó, hệ thống cảng biển Việt
Nam phân bố tương đối đồng đều tại các khu vực trong cả nước do vậy rất thuận lợi trong
việc gom hàng tại các địa phương, các khu công nghiệp để đưa ra cảng biển
Khó khăn: Vận tải biển mang tính đặc thù riêng phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, sóng
gió và chỉ phù hợp với vận tải số lượng hàng hoá lớn và cự ly vận tải xa (từ 500km), thờigian vận tải kéo dài hơn các phương thức vận tải khác
_Thuận lợi và khó khăn đối với vận tải đường bộ
Thuận lợi : thời gian vận chuyển nhanh quá trình thực hiện đơn giản, chi phí cố định thấp,
khả năng bảo quản nhiều loại hàng, tính linh hoạt và độ tin cậy cao
Khó khăn : Cơ sơ hạ tầng còn yếu kém, địa hình chủ yếu là đồi núi
_Thuận lợi và khó khăn đối với vận tải đường sắt
Thuận lợi : Giá thành vận chuyển rẻ,khối lượng vận chuyển lớn, an toàn, tốc độ nhanh
Khó khăn : Chỉ hoạt động trên hệ thống đường ray có sẵn (tuyến đường cố định)
_Thuận lợi và khó khăn đối với vận tải đường hàng không
Thuân lợi : Di chuyển nhanh, thời gian vận chuyển ngắn.
Khó khăn : Cước phí vận tải cao, quy trình quản lí khắt khe, yêu cầu đối tượng chuyên chở
ngặt nghèo…Vốn đầu tư lớn, vận chuyển hạn chế ở một số mặt hàng và khối lượng
1.3.1.2 Hiện trạng cấu trúc mạng lưới giao thông
Về giao thông nội thị, mạng lưới đường trong trung tâm thành phố có hình nan quạtbao gồm các tuyến đường hướng tâm, đường vành đai bao quanh khu trung tâm và khu đôthị Các đường vành đai chính là đường Hồng Phong, 2/4 , trục Thái Nguyên -Thánh Tôn làtrục xuyên tâm Trần Phú- Phạm Văn Đồng là các trục ven biển Đường trong các phườngtrung tâm có dạng ô bàn cờ
Trang 141.3.2 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông
1.3.2.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ
Đến năm 2012, thành phố có trên 898 tuyến đường, trong đó 280 tuyến đường dothành phố quản lý với tổng chiều dài là 115,64 km; đường tỉnh 7 tuyến với tổng chiều dài41,377 km; đường liên xã có 11 tuyến với tổng chiều dài 29,47 km; đường hẻm nội thành
619 tuyến, tổng chiều dài 174 km Để kết nối với các địa phương khác, Nha Trang có quốc
lộ 1A chạy qua ngoại thành theo hướng Bắc Nam, đoạn qua địa bàn thành phố dài 14,91 km
và quốc lộ 1C,nối trung tâm thành phố với quốc lộ 1A, có chiều dài 15,08 km Ngoài ra còn
có đại lộ Nguyễn Tất Thành nối thành phố Nha Trang với sân bay quốc tế CamRanh và đường 723 nối lên thành phố Đà Lạt.Về giao thông nội thị, mạng lưới đường trongtrung tâm thành phố có hình nan quạt, bao gồm các tuyến đường hướng tâm, đường vành đaibao quanh khu trung tâm và các khu vực của đô thị Các đường vành đai chính là đường LêHồng Phong, 2/4 Trục Thái Nguyên - Lê Thánh Tôn là trục xuyên tâm, Trần Phú - PhạmVăn Đồng là các trục ven biển Đường trong các phường trung tâm có dạng ô bàn cờ
Hình 1.3.2.1: Tuyến đường bộ Nha Trang
_ Quốc lộ 1A: chạy qua ngoại thành theo hướng Bắc Nam, đoạn qua địa bàn thành phố dài14,91 km có điểm bắt đầu tại Vĩnh Lương- tp.Nha Trang và điểm kết thúc tại Diên Phú - tpNha Trang
Trang 15_ Quốc lộ 1C: Đây là con đường có tổng chiều dài 17,3 km, chạy theo hướng Tây-Đông tạitỉnh Khánh Hòa, có điểm đầu tại đèo Rù Rì ở xã Vĩnh Lương, thành phố Nha Trang, và điểmcuối tại ngã ba Thành, thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh.
_ Hiện trạng đường giao thông đô thị, đường giao thông nông thôn:
Đường nông thôn: Hiện nay, nhiều xe chở vật liệu xây dựng quá tải chạy trên đường giaothông nông thôn đã làm cho các con đường ở đây có nguy cơ hư hỏng, xuống cấp
Về giao thông tĩnh, Nha Trang có 2 bến xe liên tỉnh đang hoạt động: Bến xe phíaNam nằm trên đường 23/10 chủ yếu phục vụ hành khách đi liên tỉnh Bến xe phía Bắc trênđường 2/4 có phục vụ hành khách đi liên tỉnh và nội tỉnh Hệ thống giao thông tĩnh phục vụvận tải công cộng còn bao gồm 8 tuyến xe buýt nội thành với khoảng 150 điểm dừng đỗ dọcđường phục vụ cho nhu cầu đi lại trong thành phố và huyện Diên Khánh, huyện KhánhVĩnh Ngoài ra còn có 3 tuyến xe buýt liên huyện Nha Trang – Cam Lâm - Cam Ranh, NhaTrang –Ninh Hòa – Vạn Ninh và Nha Trang - Ninh Hòa - Ninh Tây nối Nha Trang với khuvực phía Nam và phía Bắc Khánh Hòa
1.3.2.2 Hiện trạng giao thông đường sắt
Nha Trang nằm trên tuyến đường sắt Bắc Nam với tổng chiều dài đường sắt đi ngangqua thành phố là 25 km thuận lợi cho việc liên kết với các tỉnh còn lại của Việt Nam GaNha Trang là một trong những ga lớn trên tuyến đường sắt Bắc Nam của Việt Nam, tất cảcác tuyến tàu lửa Thống Nhất đều dừng ở đây Ngoài các tàu Thống Nhất, còn có các chuyếntàu SNT1-2, SNT3-4, SQN1-2 và chuyến tàu 5 sao đầu tiên chạy tuyến Sài Gòn-Nha Trang.Ngoài ga Nha Trang thành phố còn có 1 ga phụ là Ga Lương Sơn, nhưng ga này ít khi đónkhách
Trang 16Hình 1.3.2.2 : Ga Nha Trang
1.3.2.3 Hiện trạng giao thông đường thủy nội địa
Thành phố có nhiều bến cảng phục vụ cho nhu cầu đi lại bằng đường thủy Trong đócảng Nha trang là một cảng biển tương đối lớn nằm trong vịnh Nha Trang với độ sâu trướcbến -11,8m, có khả năng tiếp nhận tàu hàng có trọng tải lớn đến 20.000 DWT và tàu khách
du lịch cỡ lớn Cảng được sử dụng như một cảng đa chức năng phục vụ vận chuyển hànhkhách và hàng hóa , là đầu mối vận chuyển hàng hóa và hành khách quan trọng bằng đườngbiển của thành phố Nha trang, tỉnh Khánh Hoà nói riêng và khu vực Nam Trung Bộ nóichung Các cảng nhỏ khác bao gồm cảng Hải Quân: phục vụ học tập cho Học viện HảiQuân và huyện đảo Trường Sa Cảng cá Hòn Rớ phục vụ cho ngành khai thác thủy sản vàchợ hải sản đầu mối Nam Trung Bộ Ngoài ra, Nha Trang còn có một số cảng phục vụ dulịch như cảng du lịch Cầu Đá, cảng du lịch Phú Quý, cảng du lịch Hòn Tre
Trang 17Hình 1.3.2.3: Cảng Nha Trang
1.3.2.4 Hiện trạng giao thông đường hàng không
Trước đây các chuyến bay đến Nha Trang và hạ cánh ngay trong thành phố tại sânbay Nha Trang tuy nhiên do nằm trong trung tâm thành phố, gây nhiều khó khăn trong hoạtđộng, nên sân bay đã được chuyển mục đích sử dụng để phục vụ phát triển đô thị, thươngmại, dịch vụ và du lịch Hoạt động bay thương mại được chuyển đến sân bay quốc tế CamRanh cách trung tâm Nha Trang 35 km về phía Nam Phương tiện đi lại giữa Nha Trang vàsân bay Cam Ranh là xe buýt hoặc taxi Vé xe buýt được bán ngay cửa ra sau khi lấy xonghành lý
Sân bay Cam Ranh có tọa độ 11°59′53″N, 109°13′10″E, và tọa lạc cách Nha Trang 30 km.Đường băng sân bay có chiều dài 3.050m
Năm 2007, sân bay này phục vụ khoảng 500.000 khách, xếp thứ 5 trong các sân bay tại ViệtNam Từ tháng 6 năm 2008, sân bay có thể phục vụ các chuyến bay ban đêm
Năm 2008, sân bay này đã phục vụ 683.000 lượt khách, vượt Sân bay Phú Bài để thành sânbay lớn thứ 4 Việt Nam tính theo số lượng khách thông qua Tỷ lệ tăng của số lượt kháchthông qua vào năm 2007 là 36,8%, của năm 2008 là 36,3% so với năm trước, là sân bay cótốc độ tăng trưởng lượng hành khách cao nhất tại Việt Nam
Cuối năm 2009, nhà ga mới hoàn thành,có thể phục vụ 800 hành khách trong giờ cao điểm
Dự kiến sân bay này sẽ đạt 2,5 triệu lượt/năm vào năm 2015
Trang 18Với diện tích đất 750 ha, Sân bay quốc tế Cam Ranh có diện tích rộng hơn Sân bay quốc tếNội Bài
Năm 2012 sân bay đón 1,2 triệu lượt khách thông quan (đứng thứ 4 Việt Nam) trong đó có
hơn 1000 chuyến bay quốc tế với hơn 200.000 hành khách làm thủ tục xuất nhập cảnh tạisân bay Hãng hàng không chuyển chở nhiều hành khách nhất tại sân bay Cam Ranh
là Vietnam Airlines với gần 826,500 lượt khách lên xuống trong năm 2012 chiếm khoảng2/3 lượt khách thông quan tại sân bay
Đền năm 2013 Cam Ranh đón 1,509,212 lượt khách tiếp tục giữ vị trí thứ 4 Việt Nam.Trong đó khách từ các đường bay quốc nội là 1,143,015 lượt (chiếm 75.74%) và khách từcác đường bay quốc tế là 366,197 chiếm 24.26%
Hình 1.2.3 4: Sân bay Cam Ranh
Bảng 1.2.3 Bảng thống kê số hành khách đến sân bay Cam Ranh
Năm Số hành khách thông qua
Trang 19Hà Nội, Theo mùa: thành phố Hồ Chí Minh
Vietnam
Airlines Đà Nẵng, Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Moskva, Incheon
Vladivostok
Asiana
Nordwind
Trang 201.3.3.1 Tình hình chung về tổ chức,khai thác vận tải
Theo Cục Tổng Thống kê Khánh Hòa : doanh thu vận tải bốc xếp đường bộ, đườngbiển năm 2013 ước được 2.946,24 tỷ đồng tăng 10,87% so năm 2012, vận chuyển hànhkhách 34.267 nghìn lượt người, luân chuyển hành khách 1.769,38 triệu lượt người.km, vậntải hàng hoá 23.822 nghìn tấn, luân chuyển hàng hóa 2.267,27 triệu tấn.km tăng từ 2,15%đến 6,07% Trong năm hoạt động xe buýt được các ngành quan tâm và kinh doanh có hiệuquả gồm 71 xe hoạt động trên 11 tuyến đường trong thành phố và các tuyến huyện Hoạtđộng xe taxi phát triển khá Các doanh nghiệp vận tải đã đầu tư mới đưa vào hoạt động thêm
7 xe tải/55 tấn, 2 xe khách/32 ghế với tổng vốn đầu tư 4,5 tỷ đồng; Các đơn vị giao thông đãlàm mới 15,4 km đường và 2 cầu, nâng cấp sửa chữa 111,1 km đường, 6 cầu, 1 cống với sốtiền 209,3 tỷ đồng để nhằm đảm bảo hoạt động giao thông thông suốt, được thuận tiện, antoàn và trật tự
Doanh thu vận tải đường sắt năm 2013 được 208,72 tỷ đồng tăng 11,37% so năm 2012, vậnchuyển hành khách được 651 nghìn người, luân chuyển 301,94 nghìn người.km tăng lần lượt
là 6,06% và 5,24%, vận chuyển hàng hóa 19.911 tấn, luân chuyển hàng hóa 23.976 nghìntấn.km giảm lần lượt là 22,68% và 22,39%; vận chuyển hành khách đường hàng không củaVietnam Airlines đón được 872,7 nghìn lượt người lên xuống sân bay tăng 3,54% với 3.377lần hạ cất cánh giảm 17,87%, doanh thu 229,2 tỷ đồng tăng 1,0%
_ Khối luợng hành khách vận chuyển chia theo thành phần kinh tế và ngành vận tải
Bảng 1.3.3.1a: Khối lượng hành khách vận chuyển ( Nguồn Tổng cục thống kê KH )
Chia theo thành phần kinh tế
Chia theo ngành vận tải
Đường bộ 20,297 21,406 21,870 24,569 27,258 28,817
Trang 21Đường sắt
_ Khối luợng hành khách luân chuyển chia theo thành phần kinh tế và ngành vận tải:
Bảng 1.3.3.1b: Khối lượng hành khách vận chuyển ( Nguồn Tổng cục thống kê KH)
Chia theo thành phần kinh tế
Kinh tế nhà nuớc 30,423 34,075 29,009 30,892 35,141 38,616Kinh tế tập thể 257,386 266,363 288,104 327,442 344,986 409,350Kinh tế cá thể 60,413 35,287 84,948 97,100 115,866 123,489Kinh tế tư nhân 2,987 2,089 3,480 4,150 5,270 6,940Kinh tế hỗn hợp 272,360 337,065 588,771 668,987 756,846 850,309
Chia theo ngành vận tải
1.3.3.2 Hiện trạng phương tiện vận tải.
Bảng 1.3.3.2 : Số lượng phương tiện vận tải.
Trang 22Vận tải hàng hóa(chiếc/tấn) Tàu chở hàng hóa(chiếc/tấn khách(chiếc/ghế) Vận tải hành khách(chiếc/ghế) Tàu chở
1.3.4 Tình hình trật tự an toàn giao thông
1.3.4.1 Tình hình trât tự an toàn giao thông tại khu vực
Đánh giá chung về tình hình trật tự ATGT từ đầu năm đến nay, lãnh đạo Sở GTVTcho biết: Các lực lượng chức năng đã triển khai đồng bộ các biện pháp, huy động toàn lựclượng tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường trọng điểm, tuần tra lưuđộng, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm trật tự ATGT Nhờ vậy, không để xảy ra tai nạngiao thông đặc biệt nghiêm trọng Tai nạn giao thông giảm cả 3 tiêu chí.9 tháng năm 2015,ngành GTVT tỉnh đã triển khai nhiều hoạt động như: kiểm soát, xử lý vi phạm nồng độ cồnđối với người điều khiển phương tiện giao thông; tổ chức tuần lễ ATGT; vui hè cùng ATGT;vận động hỗ trợ mũ bảo hiểm cho trẻ em… Đặc biệt, ngành đã tích cực chấn chỉnh và xử lýtriệt để tình trạng phương tiện vận tải đường bộ vi phạm chở hàng quá tải trọng Đồng thờithành lập đoàn kiểm tra liên ngành về giá nhằm chấn chỉnh kinh doanh vận tải trên địa bàn
và trong các dịp lễ, tết,
Trang 23Bên cạnh đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự ATGT, công táctuần tra xử lý vi phạm trật tự ATGT được tăng cường Công an tỉnh đã chỉ đạo các lực lượngphối hợp với Thanh tra giao thông, các cơ quan chức năng, UBND các huyện, thị, thành phố
bố trí lực lượng, phương tiện tăng cường tuần tra, kiểm soát 24/24 trên các tuyến địa bàntrọng điểm Qua đó, đã có hơn 32.000 trường hợp bị lập biên bản, xử phạt vi phạm hànhchính với số tiền gần 42,8 tỷ đồng; lực lượng chức năng tạm giữ hơn 2.300 phương tiện chờ
xử lý và tước giấy phép lái xe đối với 1.793 trường hợp
Riêng trạm cân tải trọng xe, kể từ khi đưa vào hoạt động đã kiểm soát tốt tình trạng xe chởhàng quá tải, góp phần giảm tỷ lệ xe chở quá tải xuống còn khoảng 5% Từ đầu năm đếnnay, trạm cân đã phối hợp với Thanh tra giao thông, Cảnh sát cơ động kiểm tra lập biên bản,
xử phạt 851 trường hợp với số tiền hơn 4,8 tỷ đồng Ngoài kiểm soát tải trọng đối với nhữngphương tiện lưu thông trên đường, chủ yếu là qua Quốc lộ 1A, cơ quan chức năng đã lậpđoàn kiểm tra đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh, vận chuyển vật liệu xây dựng trên địabàn tỉnh về việc thực hiện chở hàng đúng quy định tải trọng cho phép Đoàn đã kiểm tra 14đơn vị, lập biên bản xử lý 2 trường hợp với số tiền 4,5 triệu đồng
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn một số hạn chế như: tai nạn giữa ô tô với xe máy, giữa
xe máy với nhau vẫn còn ở mức cao Chính vì thế, những tháng còn lại của năm 2015, ngànhGTVT cùng các cơ quan, ban ngành hữu quan tiếp tục triển khai các nhiệm vụ trọng tâmnhằm đảm bảo trật tự ATGT, trong đó vấn đề kiểm soát tải trọng và vận tải hành khách sẽđược chú trọng
1.3.4.1 Tình hình tai nạn giao thông tại khu vực
Theo cục thống kê tỉnh Khánh Hòa, ngành giao thông thường xuyên phối hợp với cácngành liên quan kiểm tra xử lý kiên quyết trật tự vận tải ở các bến xe; xử lý các lái xe vậnchuyển vật liệu gây ô nhiễm môi trường trên đường bộ và xử lý kiên quyết các xe quá tảitrọng trên các tuyến tỉnh lộ nhằm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông cầu đường bộ, xử lýnghiêm các vi phạm lấn chiếm lòng lề đường, đảm bảo trật tự an toàn giao thông Công táctuần tra kiểm soát trật tự an toàn giao thông được tăng cường, tiến hành lập biên bản, tạmgiữ phương tiện giao thông đối với các trường hợp vi phạm, xử lý các trường hợp không đội
mũ bảo hiểm khi điều khiển mô tô xe máy tham gia giao thông Từ ngày 16/12/2012 đếnngày 15/12/2013 trên địa bàn tỉnh xảy ra 316 vụ tai nạn và va chạm giao thông đường bộlàm chết 185 người, bị thương 298 người So cùng kỳ năm trước số vụ tai nạn giao thôngđường bộ giảm 222 vụ, chết tăng 15 người, bị thương giảm 231 người Tai nạn giao thôngđường sắt xảy ra 10 vụ, chết 10 người
Trang 241.4 Phân tích SWOT các hệ thống giao thông vận tải
1.4.1 Giao thông - vận tải Đường bộ
Bảng 1.4.1: Phân tích SWOT giao thông - vận tải Đường bộ
S
_ Hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ phát triển nhanh
_ Ít xảy ra ùn tắc giao thông
_ Có quốc lộ 1A, 1C chạy qua khu vực
_ Chi phí đường bộ thấp
W
_ Khối lượng vận chuyển hàng hóa không cao
_ Gây ô nhiễm môi trường
_ Việc quản lý an toàn giao thông chưa chặt chẽ
O
_ Đây là một thành phố du lịch
_ Nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước
_ Nhận được sự đầu tư của nước ngoài
_ Cách thành phố du lịch Đà Lạt 140km
Trang 25T _ Thường xuyên đón nhận bão lũ
_ Mạng lưới giao thông giữa các vùng, giữa đô thị và nông thôn chưa có sự đồng bộ
1.4.2 Giao thông - vận tải Đường sắt
Bảng 1.4.2: Phân tích SWOT giao thông - vận tải Đường sắt
S
_Ga Nha trang là một ga có quy mô lớn, cơ sở hạ tầng phát triển
_ Khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn
_ Tốc độ di chuyển nhanh
_ Chi phí rẻ
W
_ Hạn chế về điểm dừng ( vì chỉ hoạt động trên tuyến đường ray cố định )
_ Gây ô nhiễm tiếng ồn
_ Bị hạn chế bởi điều kiện địa hình
O
_ Đây là một thành phố du lịch
_ Nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước
_ Nằm trên tuyến đường sắt Bắc-Nam
Trang 26_ Hệ thống đường ray chưa có sự đổi mới
_ Chi phí tu sửa, mở rộng các tuyến đường sắt cao, mất nhiều thời gian
_ Những đoạn đi qua đường bộ thường xuyên xảy ra tai nạn nghiêm trọng
1.4.3 Giao thông - vận tải Đường thủy
Bảng 1.4.3: Phân tích SWOT giao thông - vận tải Đường thủy
S
_ Nha Trang là một cảng lớn có khả năng tiếp nhận tàu hàng, tàu du lịch với trọng lượng lớn
_ Khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn
_ Vận chuyển được trên tuyến đường biển quốc tế
_ Có vùng biển tương đối rộng lớn
W
_ Phụ thuộc vào thời tiết
_ Xảy ra sự cố tai nạn thì số thương vong cao, gây ô nhiễm nguồn nước
_ Chưa được coi là một phương tiện di chuyển được sử dụng rộng rãi
O
_ Đây là một thành phố du lịch
_ Nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước
_ Nhận được sự đầu tư của nước ngoài
_ Kết nối,giao thương với nước ngoài thuận tiện
Trang 27_ Thường xuyên đón nhận bão lũ
_ An ninh trên biển không đảm bảo
_ Các luật về giao thông đường biển còn hạn chế, chưa rõ ràng
1.4.4 Giao thông - vận tải Đường hàng không
Bảng 1.4.4: Phân tích SWOT giao thông - vận tải Đường bộ
S
_ Sân bay Cam Ranh có diện tích rộng lớn
_ Có đường bay quốc tế
_ Tốc độ tăng trưởng hành khách cao nhất
_ Tốc độ di chuyển nhanh, an toàn
_ Thái độ phục vụ, chất lượng dịch vụ cao
W
_ Xa thành phố tốn thời gian, chi phí luân chuyển của hành khách
_ Khối lượng hàng hóa mang theo bị giới hạn
_ Đường băng duy nhất xây dựng cách đây 40 năm chưa được sủa chữa và đã xuống cấp
_ Chi phí dịch vụ, giá vé cao
Trang 28_ Đây là một thành phố du lịch
_ Năm 2014, phó thủ tướng Hoàng Trung Hải ra văn bản huy động nguồn vốn thựchiện Dự án xây dựng đường cất, hạ cánh số 2 của Dự án sân bay Cam Ranh
_ Nhận được sự đầu tư của nước ngoài
_ Cách thành phố du lịch Đà Lạt 140km ( thu hút lượng khách du lịch cao )
đô thị Đồng Bò có vai trò quan trọng nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị mới Đồng
Bò ngày càng phát triển, nâng cao nhu cầu đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, đồngthời tạo đà thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội toàn khu vực
Trang 29CHƯƠNG 2 : DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI
2.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội
2.1.1 Định hướng phát triển chung:
_ Về phát triển kinh tế:
Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh
và hiện đại Thu hút các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế, đầu tư phát triển những sảnphẩm công nghiệp, từng bước chuyển dịch cơ cấu công nghiệp sang các sản phẩm có côngnghệ, hàm lượng tri thức và giá trị gia tăng cao Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượngtăng trưởng ngành công nghiệp theo hướng giảm tỷ lệ công nghiệp khai thác, tăng tỷ lệ côngnghiệp chế tạo, chế biến, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao Tập trung sức hoànthành các dự án công nghiệp lớn như tổ hợp lọc hóa dầu, nhà máy nhiệt điện than, các khucông nghiệp, dịch vụ lớn để tạo sức bật cho nền kinh tế
Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, phát huy lợi thế trung tâmdịch vụ, du lịch của cả nước Tập trung nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh; kêu
Trang 30phát triển mạnh dịch vụ hàng không và hàng hải; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án dulịch ở Nha Trang, Cam Ranh, Vân Phong; triển khai nhanh việc quy hoạch sân bay NhaTrang thành trung tâm tài chính - thương mại Nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh công tácxúc tiến, quảng bá du lịch dưới nhiều hình thức, đa dạng hóa các loại hình du lịch, sản phẩm
du lịch… Tăng cường đầu tư các điểm du lịch ở địa phương để kích thích du lịch trongnước, khuyến mãi thu hút khách du lịch, đặc biệt là du khách quốc tế
Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có giá trị giatăng cao; tăng sản phẩm chế biến, chế tạo, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, giảm dần
tỷ trọng hàng xuất khẩu thô Tích cực, chủ động mở rộng thị trường, đa phương hóa và đadạng hóa quan hệ với các đối tác; tận dụng mọi khả năng để tăng mức xuất khẩu trên các thịtrường đã có, song song với việc đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường có sức mua lớnnhưng hiện còn chiếm tỷ trọng thấp, tìm kiếm và mở ra các thị trường mới
Tạo môi trường đầu tư bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng, tháo gỡ các khó khăn,thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh tế nhànước, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp tưnhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác
xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển sản xuất, tạo thêm việc làm, cải thiện đời sốngngười lao động
Tăng cường các giải pháp để tạo nguồn và thu hút vốn cho đầu tư phát triển, đẩy mạnh triểnkhai công tác thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở 3 vùng kinh tế trọng điểm củatỉnh; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế Vân Phong, khu vực Cam Ranh, khu vựcphía Tây đường Lê Hồng Phong ở thành phố Nha Trang và các dự án trọng điểm khác Đặcbiệt chú trọng các giải pháp và danh mục dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàntỉnh Quan tâm xây dựng các khu tái định cư, giải phóng mặt bằng kịp thời để tạo điều kiệntriển khai các dự án lớn, công trình trọng điểm trên địa bàn; xây dựng đồng bộ kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thànhcác dự án hệ thống công trình thủy lợi như: hồ chứa nước Tà Rục, Sông Cạn, Đồng Điền,Sồng Chò… để giải quyết vấn đề trọng tâm về nước phục vụ cho phát triển của các vùngkinh tế trọng điểm
Tập trung đầu tư phát triển các đô thị trung tâm gắn với vùng kinh tế trọng điểm, đầu tư hợp
lý phát triển các đô thị huyện lỵ; tăng tỷ lệ đô thị hóa gắn với xây dựng đồng bộ hệ thống hạtầng kỹ thuật, trong đó chú trọng đến mạng lưới giao thông, hệ thống cấp, thoát nước và xử
lý chất thải, nước thải ở các đô thị, các khu công nghiệp Thực hiện công tác đô thị hóa, tiếnhành nâng cấp và mở rộng các đô thị, công nhận đô thị đối với các khu vực đã hội đủ điềukiện theo quy định, nâng cấp thị xã Cam Ranh lên thành phố trực thuộc tỉnh, nâng cấp huyệnNinh Hòa lên thành thị xã Tiếp tục nghiên cứu và triển khai việc di dời trung tâm hành
Trang 31Tiếp tục triển khai Dự án xây dựng kè và đường dọc sông Cái - Nha Trang; Dự án cải thiện
vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang, nhằm chỉnh trang, giải quyết môi trường; Dự ánxây dựng trung tâm hội chợ - triển lãm quốc tế; xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị,các bãi đỗ xe, trung tâm biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, các điểm vui chơi, giải trí phục vụcho đời sống của nhân dân trong tỉnh và du khách Huy động tối đa nguồn vốn để tiếp tụcđầu tư đồng bộ hệ thống giáo dục và đào tạo; nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở cả
về vật chất và trang thiết bị; xây dựng mạng lưới giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng viễnthông… Tiếp tục đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở cáckhu vực nông thôn, miền núi, nhất là những vùng còn nhiều khó khăn, vùng sâu, vùng xa,vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Phát triển văn hóa thực sự là nền tảng tinh thần của xã hội, phát huy lợi thế của trung tâmvăn hóa du lịch, tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Xây dựng môi trường, đờisống văn hóa tinh thần lành mạnh, tiên tiến và giàu bản sắc dân tộc, có bước phát triển năngđộng, rõ nét, tương xứng với tăng trưởng kinh tế và phát triển hạ tầng kỹ thuật Đầu tư thíchđáng, có trọng điểm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả các công trình văn hóa vật thể vàphi vật thể, các tác phẩm văn học nghệ thuật có chất lượng Xây dựng Nha Trang thực sự là
đô thị “xanh - sạch - đẹp - văn minh, an toàn và thân thiện” và trở thành thành phố chuyên tổchức các sự kiện quốc gia và quốc tế
Duy trì và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn so với mức bình quân chung của cảnước Tốc độ tăng GDP thời kỳ 2006 - 2010 khoảng 12%/năm, thời kỳ 2011 - 2015 khoảng12,5%/năm, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 13%/năm Tổng GDP của tỉnh (giá so sánh 1994)đạt 13.226 tỷ đồng vào năm 2010; đạt 23.834 tỷ đồng vào năm 2015 và đạt 43.913 tỷ đồng
vào năm 2020 GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 19,477 triệu đồng vào năm
2010, đạt 32,777 triệu đồng vào năm 2015 và đạt 56,71 triệu đồng vào năm 2020
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp Cơ cấukinh tế năm 2010 là công nghiệp - xây dựng 43,5%; nông - lâm - ngư nghiệp 13%; dịch vụ43,5% Năm 2015 là: công nghiệp - xây dựng 45%; nông - lâm - ngư nghiệp 8%; dịch vụ47% Đến năm 2020 là: công nghiệp - xây dựng 47%; nông - lâm - ngư nghiệp 6%; dịch vụ47%
Tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước thời kỳ 2006 - 2010 khoảng 22% GDP, thời kỳ 2011
- 2015 khoảng 22-23% GDP, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 24% GDP
Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 18%/năm giai đoạn 2006 - 2010, tăng 15 - 16%/nămgiai đoạn 2011 - 2020 Phấn đấu đến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu đạt 1 tỷ USD và đếnnăm 2020 đạt khoảng 3,2 - 3,5 tỷ USD
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2006 - 2010 đạt 38 - 40% GDP, thời kỳ 2011 - 2020
Trang 32_ Về phát triển xã hội:
Tăng cường đầu tư, chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở từng cấp học,ngành học; đẩy mạnh việc đa dạng hóa các loại hình giáo dục, đào tạo; tiếp tục phát triểnquy mô giáo dục; thực hiện phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cậpgiáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tiếp tục thực hiện phổ cập giáo dục trung học cho thanhniên trong độ tuổi, đi đôi với đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh saucác cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông Đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa giáo dục,phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng hoạt động hiệu quả;hoàn thành kế hoạch kiên cố hóa trường, lớp và nhà công vụ, tiếp tục tăng cường cơ sở vậtchất - kỹ thuật trường học Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục
Tăng cường các biện pháp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Đẩy mạnh đầu
tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, củng cố, kiện toàn mạng lưới y tế, nhất là tuyến cơ sở gắnvới mở rộng việc thực hiện chủ trương xã hội hóa các hoạt động y tế, bảo đảm cho mọingười dân được tiếp cận các dịch vụ y tế có chất lượng cao; triển khai thực hiện đề án thànhlập trường đại học y dược tại tỉnh; hoàn thiện cơ chế, chính sách khám, chữa bệnh cho đốitượng chính sách, bệnh nhân nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ bảo hiểm y tế, chămsóc tốt sức khỏe của bà mẹ và trẻ em Triển khai có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia,hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng, khống chế không để xảy ra dịch lớn trên địa bàn, giảm sốmắc bệnh và tử vong do các bệnh dịch nguy hiểm (sốt rét, tả, thương hàn, sốt xuất huyết,viêm não…), thanh toán bệnh bại liệt, uốn ván sơ sinh và bệnh phong, ngăn chặn tốc độ pháttriển của bệnh lao, HIV/AIDS
Tiếp tục đẩy mạnh chương trình xóa đói, giảm nghèo, khuyến khích làm giàu hợp pháp, giảiquyết việc làm và thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội Xây dựng chính sách ưu đãiđầu tư, hỗ trợ phát triển hạ tầng, ngành nghề, tư liệu sản xuất, vốn, chuyển giao tiến bộ khoahọc - công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất để xóa nghèo một cách bền vững, đặc biệtquan tâm vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ kháng chiến cũ,đối tượng có công với cách mạng… Tiếp tục chăm lo và thực hiện tốt các chính sách đối vớicác gia đình thương binh, liệt sĩ, có công với cách mạng, phụng dưỡng các Bà mẹ Việt NamAnh hùng, quan tâm đến người già neo đơn, tàn tật, nhiễm chất độc màu da cam, trẻ em cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Tỷ lệ tăng dân số thời kỳ 2006 - 2010 là 1,6 - 1,7%, thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 1,4 - 1,5% Giảiquyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống 4,2% vào năm 2010 và xuống dưới 4%vào năm 2020, nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn
Trang 33Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 68,5 - 70%, tỷ lệ lao động phi nôngnghiệp khoảng 70%; mức sống bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế và kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội đạt tiêu chuẩn của đô thị loại I
Đẩy mạnh các chương trình quốc gia về văn hóa, y tế, nâng cao chất lượng giáo dục, hoànthành phổ cập trung học cơ sở Xã hội hóa giáo dục, tăng cường đầu tư trường lớp, đa dạnghóa các loại hình đào tạo Nâng cao chất lượng nguồn lao động, đưa tỷ lệ lao động qua đàotạo năm 2010 đạt khoảng 40%; năm 2020 đạt khoảng 60 - 70% Đến năm 2010, có 80% laođộng sau khi đào tạo có việc làm, tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3%
2.1.2 Định hướng phát triển một số ngành kinh tế chủ yếu
2.1.2.1 Phát triển du lịch.
Phát triển du lịch thành một ngành kinh tế có đóng góp quan trọng vào sự phát triểnkinh tế của Tỉnh Duy trì tăng trưởng doanh thu du lịch bình quân 16%/năm, tăng trưởng vềlượt khách du lịch bình quân 10%/năm
Phát triển mạnh du lịch quốc tế, lấy du lịch quốc tế làm động lực thúc đẩy du lịch nội địa vàcác ngành dịch vụ phát triển Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, trong đó tập trung vào dulịch văn hóa Chàm và văn hóa Sa Huỳnh; du lịch nghỉ ngơi giải trí và thể thao, du lịch cuốituần; du lịch cảnh quan ven biển, trú đông nghỉ dưỡng; du lịch sinh thái; du lịch kết hợp vớihội nghị, hội thảo Đẩy mạnh xúc tiến và tiếp thị du lịch, xây dựng và quảng bá thương hiệu
du lịch Khánh Hòa ra thị trường thế giới, tìm kiếm mở rộng thị trường mới Chú trọng đầu tưtại Nha Trang, Vân Phong, Cam Ranh, một số khu, điểm du lịch tầm cỡ quốc tế, có khảnăng cạnh tranh với một số trung tâm du lịch biển lớn của các nước lân cận Đầu tư pháttriển đồng bộ hệ thống hạ tầng, dịch vụ phục vụ du lịch Tổ chức các tuyến du lịch và nốicác tuyến du lịch trong tỉnh với các tuyến du lịch của cả nước Từng bước nâng cao tiêuchuẩn của ngành du lịch ngang tầm quốc tế
Trang 34quốc tế; có thể đón 1 triệu lượt khách vào năm 2010 và khoảng 2 triệu lượt khách vào năm2020.
- Thương mại và kinh doanh xuất nhập khẩu: phát triển thương mại, từng bước hiện đại, bảođảm lưu thông hàng hóa nhanh, thuận tiện, kích thích sản xuất phát triển Tập trung củng cốmạng lưới thương nghiệp toàn khu vực Khuyến khích mọi thành phần kinh tế kinh doanhtheo cơ chế thị trường và đúng pháp luật Xây dựng các trung tâm thương mại - dịch vụ hiệnđại tại Nha Trang và Cam Ranh Hoàn thiện mạng lưới chợ, đặc biệt là các chợ trung tâmthành phố Nha Trang và các huyện Hình thành khu vực chợ đầu mối tại phía Tây thành phốNha Trang Xây dựng ở mỗi huyện từ 1 - 2 chợ trung tâm và khu vực, hoàn chỉnh hệ thốngchợ ở nông thôn Về xuất khẩu, chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm công nghiệp chếbiến có giá trị gia tăng cao Nghiên cứu quy hoạch xây dựng trung tâm giao dịch thương mạiquốc tế tại Nha Trang
- Các ngành dịch vụ khác như: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ tư vấn, công nghệthông tin và phần mềm, nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, cung ứng vật
tư kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp.v.v…
2.1.2.3 Phát triển công nghiệp
Phát triển công nghiệp với nhịp độ cao và ổn định Nhịp độ tăng trưởng bình quân hàngnăm tính theo giá trị gia tăng thời kỳ 2006 - 2010 là 14%, thời kỳ 2011 - 2020 là 14,6% Cơcấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng tập trung phát triển mạnh 8 nhóm ngành sản phẩm:chế biến thủy sản; chế biến nông sản; chế biến lâm sản và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ;khai thác - chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; dệt may, phụ liệu may, giày dép;sản xuất bia, nước giải khát nước khoáng; cơ khí, điện tử, đóng và sửa chữa tầu biển; công nghệthông tin và các ngành công nghiệp khác Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn, tiểu thủ côngnghiệp truyền thống Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao trình độquản lý, tăng nhanh tỷ lệ sản phẩm công nghiệp đã qua chế biến, nâng cao giá trị các sản phẩm
Từ nay đến năm 2010, hình thành 5 khu công nghiệp trên địa bàn: suối Dầu, Ninh Thủy,Nam Cam Ranh, Bắc Cam Ranh, Vạn Ninh Hình thành một số khu công nghiệp vừa và nhỏ
có quy mô 40 - 50 ha như: khu dịch vụ hậu cần nghề cá Bắc Hòn Ông và khu công nghiệpĐắc Lộc tại thành phố Nha Trang, khu công nghiệp Diên Phú tại huyện Diên Khánh, khucông nghiệp Ninh Xuân tại huyện Ninh Hòa, KCN Sông Cầu tại huyện Khánh Vĩnh
2.1.2.4 Nông - lâm - ngư nghiệp và phòng chống thiên tai
- Nông nghiệp: đầu tư phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa các loại câytrồng, vật nuôi; gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, phù hợp với điều kiệnthực tế của địa phương Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao tỷ
Trang 35trọng giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi, tăng các loại nông sản hàng hóa có lợi thế của tỉnh.Bảo đảm nhu cầu lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng nội bộ và khách du lịch.
- Lâm nghiệp: đến năm 2010, toàn tỉnh có 231.812 ha rừng, chiếm 44,6% tổng diện tíchđất tự nhiên Chăm sóc bảo vệ diện tích rừng hiện có, trồng mới, khoanh nuôi tái sinh, nuôidưỡng và khai thác rừng hợp lý
- Thủy sản: tiếp tục đầu tư phát triển nuôi trồng thủy, hải sản và phát triển khai thác xabờ; đẩy mạnh tiến độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nghề cá Kết hợp chặt chẽ giữa pháttriển khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.Đến năm 2010, sản lượng khai thác đạt 100 - 110nghìn tấn, sản lượng nuôi, trồng đạt 30 - 35 nghìn tấn Diện tích nuôi, trồng thủy sản khoảng5.000 - 5.500 ha
- Phòng chống thiên tai: tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để làm tốt côngtác dự báo, cảnh báo thiên tai, hiện đại hóa các thiết bị tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quảthiên tai Đầu tư trồng rừng ngập mặn, rừng chống cát bay, đầu tư đê sông, đê biển, hệ thốngtiêu thoát lũ
2.1.2.5 Xây dựng kết cấu hạ tầng.
- Giao thông:
+ Hàng hải và đường thủy nội địa: xây dựng cảng trung chuyển container quốc tế VânPhong tại khu vực vũng Đầm Môn; nâng cấp, mở rộng cảng Ba Ngòi; phát triển cảng, bến
đỗ đường thủy nội địa; phát triển đội tàu vận tải biển và đường thủy nội địa
+ Đường bộ: cải tạo và nâng cấp đoạn quốc lộ 1A đi qua địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn kỹ thuậtcấp I đồng bằng Mở rộng đường từ chân đèo Cổ Mã đến Đầm Môn thành đường 4 làn xe.Chuyển đoạn quốc lộ 1A thuộc thị xã Cam Ranh ra ngoài về phía Tây thị xã Xây dựng cáctuyến đường nối thị xã Cam Ranh với bán đảo Cam Ranh và đường từ sân bay Cam Ranhnối tới thành phố Nha Trang (04 tuyến) Cải tạo và nâng cấp đoạn quốc lộ 26 đi qua địa bàntỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng Nâng cấp cải tạo các tuyến đường tỉnh lộ 1A, 1B,
2, 3, 4, 4B, 5, 6, 7, 8B, 9 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV Nối một số tuyến đường huyện,đường xã thành trục đường liên huyện, liên xã Phát triển mạng lưới giao thông đô thị hiệnđại đồng thời với phát triển mạng lưới giao thông nông thôn Xây dựng các bến xe tại trungtâm các huyện và các điểm đô thị
+ Đường sắt: cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Thống Nhất và các nhà ga trên địa bàn.Nghiên cứu theo hướng ga Nha Trang phục vụ vận tải hành khách, xây dựng nhà ga mới tạiVĩnh Lương (Nha Trang) để phục vụ vận tải hàng hóa Xây dựng tuyến đường sắt nối cảngtrung chuyển quốc tế Vân Phong với đường sắt Thống Nhất, xây dựng ga lập tàu tại TuBông và ga mới tại Vạn Giã Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt từ Ba Ngòi đến ga Ngã Banối với đường sắt Thống Nhất Nghiên cứu xây dựng 1 ga mới trên tuyến đường sắt Thống
Trang 36+ Đường hàng không: tiếp tục xây dựng và nâng cấp cảng hàng không Cam Ranh thànhcảng hàng không quốc tế.
- Cấp điện:
Tiêu chuẩn hóa mạng lưới phân phối; nâng cao chất lượng nguồn điện và phạm vi cungcấp điện Nghiên cứu phát triển năng lượng sạch (gió, địa nhiệt, năng lượng mặt trời) Tiếptục chương trình phủ điện nông thôn; đến năm 2010, có 100% số xã với 90 - 95% số hộdùng điện từ lưới điện quốc gia Đối với các xã vùng biển đảo, đầu tư phát triển thủy điệnnhỏ, dùng năng lượng mặt trời, sức gió Đầu tư phát triển nguồn cung cấp điện cho các khukinh tế Vân Phong, Cam Ranh
- Cấp thoát nước, xử lý rác thải và vệ sinh môi trường:
Tập trung xây dựng dứt điểm các công trình đang thi công; tu sửa, nâng cấp, kiên cốhóa các công trình hiện có Xây dựng thêm các công trình mới, chú ý liên kết các công trình
hồ chứa, đập dâng và trạm bơm để tận dụng tối đa nguồn nước tự nhiên, nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn nước Hoàn chỉnh và từng bước kiên cố hóa hệ thống kênh mương Xây dựng
hệ thống tiêu nước, đê kè ngăn mặn
Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước từ hồ Hoa Sơn ra vịnh Vân Phong, từ hồ Suối Dầu và hồCam Ranh cho khu vực Nha Trang và Bắc thị xã Cam Ranh; xem xét phương án hợp tác vớitỉnh Phú Yên để có nguồn cấp nước quy mô lớn lấy từ lưu vực sông Ba
Về cấp nước sinh hoạt : đến năm 2010, đạt tiêu chuẩn cấp nước sạch là: thành phố NhaTrang: 150 lít/người/ngày, đêm; thị xã Cam Ranh: 120 lít/người/ngày, đêm; các thị trấn:100lít/người/ngày đêm; các khu dân cư nông thôn: 60 - 80 lít/người/ngày đêm Nâng cấp nhàmáy nước Võ Cạnh lên 100.000 m3/ngày đêm
+ Đối với khu vực các huyện phía Bắc: đầu tư xây dựng một số công trình thủy lợi và cấpnước trọng điểm như: các hồ chứa nước Hoa Sơn, Tiên Du, Tà Rục, Sông Cạn, Đồng ĐiềnNam; hệ thống tưới nước sau thủy điện Ekrongru
+ Đối với khu vực Nha Trang, Diên Khánh: hoàn thành việc xây dựng hồ Suối Dầu, tiếp tụcxây dựng hồ chứa Đắc Lộc
+ Đối với khu vực các huyện phía Nam: đầu tư nâng cấp cải tạo nhà máy nước Cam Ranhhiện có lên 6.000 m3/ngày đêm Xây dựng hồ Cam Ranh Thượng và nhà máy nước số 2công suất khoảng 24.000 m3/ngày đêm
+ Phát triển cấp nước sạch nông thôn; đến năm 2010, 100% dân cư nội thị và 90% dân cưnông thôn được dùng nước sạch
- Thoát nước và thu gom xử lý rác thải:
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng hoàn toàn và bán riêng Nước bẩn của thành phốNha Trang, thị xã Cam Ranh và các thị trấn, thị tứ được thu về trạm xử lý tập trung để xử lýlàm sạch trước khi xả ra ngoài
Trang 37+ Tùy theo tính chất của từng vùng để có giải pháp xử lý rác thải riêng Rác được xử lý tạicác bãi rác chôn lấp hợp vệ sinh.
- Khi quy hoạch xây dựng các đô thị, điểm dân cư, dành quỹ đất thích đáng để mở rộng
và xây dựng các nghĩa trang, nghĩa địa
- Bưu chính - viễn thông, phát thanh - truyền hình:
Hiện đại hóa mạng lưới thông tin bưu điện toàn tỉnh; hoàn thiện mạng lưới thông tin liên lạcvùng ven biển và hải đảo Đến năm 2010, đạt bình quân từ 32 - 35 máy điện thoại/100 dân;đến năm 2020, đạt bình quân 50 máy điện thoại/100 dân Đầu tư, nâng cấp các tổng đài điệnthoại Phát triển các loại hình dịch vụ mới Hiện đại hóa công nghệ phát thanh - truyền hình.Đến năm 2010, 100% số xã được phủ sóng phát thanh - truyền hình và 100% xã, phường cótrạm truyền thanh
2.1.3 Quy hoạch sử dụng đất.
2.1.3.1 Phân vùng chức năng sử dụng đất.
Phân vùng chức năng các loại đất trong đô thị phải dựa vào tính chất sử dụng và chỉ tiêuđược chọn cho từng loại đất, sau khi đã đánh giá tổng hợp đầy đủ khả năng cho phép sửdụng của đất đai
Đất đô thị được phân thành 2 loại chính bao gồm đất dân dụng và đất ngoài dân dụng, đượctổng hợp như sau:
Bảng 2.1.3.1 Bảng dự báo quỹ đất sử dụng.
Loại đất Tỷ lệ phần trăm đất (%) Diện tích
Trang 38II Đất ngoài dân dụng
1 Đất công nghiệp và đất kho tàng
2 Đất cơ quan bên ngoài và các trung
tâm chuyên ngành
3 Đất giao thông đối ngoại và các
công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng
03510
2353500000
01830500523000
Tổng :
2.1.3.2 Quy hoạch cho đất ở
Là đất xây dựng các công trình nhà ở các lọai Các khu nhà ở, các đơn vị ở là nhữngđơn vị ở là những đơn vị chức năng chính của khu dân dụng Việc quy hoạch hợp lý các khu
ở đô thị có ý nghĩa quyết định đến đời sống của nhân dân đô thị, đến môi trường và khungcảnh sống từng đô thị
Bảng 2.1.3.2 Bảng dự báo quỹ đất ở
Loại đất chiếmTỷ lệ
đất ( % )
Diện tích( m2)
Phần trăm
sử dụng( % )
Sốtầng Diện tích( m2 )
Mật độ dânsố(m2/người)
Dân số(người)
Trang 392.1.3.3 Quy hoạch cho đất công cộng.
- Quy hoạch chung xây dựng đô thị cũng như quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 cần xác địnhcấu trúc quy hoạch các dịch vụ đô thị thiết yếu, gắn với các cấu trúc phát triểnkhông gian đôthị Trong dó, xác định được chỉ tiêu quy hoạch hệ thống công trình dịch vụ phù hợp với cácquy dịnh ở bảng 2.1.3, có xét đến nhu cầu của các khu vực lân cận, các đối tượng là kháchvãng lai và nhu cầu phát triển theo các giai đoạn Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quyhoạch xây dựng-QCXDVN 01: 2008/BXD [8] ta có:
Bảng 2.1.3.3a: Quy định tối thiểu đối với các công trình dịch vụ đô thị cơ bản
quản lý
Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu
Chỉ tiêu sử dụng đất đai tối thiểu
Đơn vị tính Chỉ tiêu Đơn vị tính Chỉ tiêu
1 Giáo dục
a Trường mẫu giáo Đơn vị ở chỗ/1000người 50 m2/1 chỗ 15
b Trường tiểu học Đơn vị ở chỗ/1000người 65 m2/1 chỗ 15
c Trường trung học cơ sở Đơn vị ở chỗ/1000người 55 m2/1 chỗ 15
d Trường THPT,dạy nghề Đơn vị ở chỗ/1000người 40 m2/1 chỗ 15
2 Y tế
a Trạm y tế Đơn vị ở trạm/1000người 1 m2/trạm 500
Trang 40b Phòng khám đa khoa Đô thị CT /đô thị 1 m2/trạm 3.000
c Bệnh viện đa khoa Đô thị giường/1000người 4 m2
/giườngbệnh 100
d Nhà hộ sinh Đô thị giường/1000người 0,5 m2/giường 30
3 Thể dục thể thao
a Sân luyện tập Đơn vị ở CT /đơn vị 1 m2/người 0,5
b Sân thể thao cơ bản Đô thị CT / đơn vị 1 m2/người 0,6
c Sân vận động Đô thị CT / đơn vị 1 m2/người 0,8
d Trung tâm TDTT Đô thị CT / đơn vị 1 m2/người 0,8
4 Văn hoá
a Thư viện Đô thị CT /đơn vị 1 ha/công trình 0,5
b Bảo tang Đô thị CT /đơn vị 1 ha/công trình 1,0
c Triển lãm Đô thị CT /đơn vị 1 ha/công trình 1,0
d Nhà hát Đô thị số chỗ/ 1000người 5 ha/công trình 1,0
e Cung văn hoá Đô thị số chỗ/ 1000người 8 ha/công trình 0,5
6 Công trình hành chính
Ủy ban nhân dân Đô thị CT / đơn vị 1 ha/công trình 0.5
Bảng 2.1.3.1b : Bảng tính toán dân số và diện tích của các loại công trình công cộng
Loại công trình Dân số Diện tích Giáo dục