Lời mở đầu Vốn là vấn đề cơ bản hàng đầu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó quyết định tới sự tồn tại và phát tr
Trang 1Lời mở đầu
Vốn là vấn đề cơ bản hàng đầu của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, giữ vai trò quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó quyết
định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Đối với mỗi doanh nghiệp ,vốn là diều kiện để đổi mới thiết bị công nghệ, tăng quy mô sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh vì vậy trong cơ chế…thị trờng doanh nghiệp nào muốn trụ vững thì phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm đạt mục đích tối đa hóa lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Trong nhiều năm qua, ở các doanh nghiệp trong nớc đang tồn tại một thực tế là thiếu vốn kinh doanh trầm trọng.Trong khi đó tình hình sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả, tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp diễn ra rất phổ biến đã làm hạn chế khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời trở thành lực cản rất lớn đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.Chính vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trở thành vấn đề cấp bách và có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp cũng nh toàn bộ nền kinh tế
Qua thời gian thực tập tại công ty kinh doanh nớc sạch cơ sở số 2 Hà Nội, đợc tiếp xúc thực tế tình hinh kinh doanh của công ty, đợc sự hớng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Hà và sự giúp đỡ tận tình của các cô trong phòng
kế toán-tài chính của công ty, em đã mạnh dạn và nghiên cứu đề tài:
“Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công Ty Kinh Doanh Nớc Sạch Số 2 Hà Nội”
Trang 2
Luận văn của em gồm ba chơng :
Chơng I : lý luận chung về Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Chơng II : Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Công Ty Kinh Doanh Nớc Sạch Số 2 Hà Nội
Chơng III : Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại Công Ty Kinh Doanh Nớc Sạch Số 2 Hà Nội
Mặc dù em đã hết sức cố gắng xong trình độ lý luận và nhận thức còn non kém và còn có nhiều hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cô, chú, anh, chị trong Công Ty
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo - tiến sĩ Nguyễn Thị Hà và toàn thể các cô chú trong Công Ty đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Trang 3Chơng I
lý luận chung về Vốn kinh doanh và sự cần thiết
phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp 1.1.vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng:
1.1.1 vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng:
Theo luật doanh nghiệp 2005 có quy định: “Doanh nghiệp (DN) là tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy dịnh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Kinh tế thị trờng (KTTT) là một hình thái phát triển cao của nền kinh tế hàng hoá, các quan hệ hàng hoá tiền tệ phát triển đa dạng,bao quát trên nhiều linh vực.Trong nền kinh tế thị trờng, các DN luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt.Các doanh nghiệp quốc doanh không còn đợc nhà nớc bao cấp vốn nh trớc nữa, các chủ thể kinh doanh phải tự bù đắp chi phí và tự chịu trách nhiệm
đối với kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình.Vì vậy, DN nào làm ăn
có hiệu quả sẽ đứng vững trong nền kinh tế mới, còn DN nào làm ăn kém hiệu quả sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản.Nhà nớc tạo môi trờng, hành lang pháp lý cho các DN hoạt động, đồng thời tạo áp lực cho các DN muốn tồn tại và đứng vững trong nền KTTT phải chủ động, linh hoạt trong việc khai thác, tạo lập và sử dụng vốn trong hoạt động SXKD của mình
Trong nền KTTT, các quy luật kinh tế đợc phát huy một cách đầy đủ.Do
vậy, hoạt động của các DN chịu sự tác động cua các quy luật kinh tế này: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh.Dới tác động của quy luật KTTT.DN nào nhận thức nhanh nhạy, thực hiện đúng yêu cầu của quy luật thì
Trang 4sẽ thành công và ngợc lại, DN nào thực hiện trái quy luật tất yếu sẽ bị đào thải.
Mặc khác, tiến bộ khoa học công nghệ đang diễn ra với tốc độ rất nhanh vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với DN.Đó là thời cơ nếu DN có đủ vốn,
đủ trình độ thay đổi máy móc thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm tăng năng lực sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.Ng-
ợc lại sẽ là nguy cơ nếu DN không đủ vốn để đầu t, không theo kịp tốc độ phát triển của khoa học công nghệ dẫn đến không đáp ứng đợc nhu cầu của thị tr-ờng tất yếu sẽ thua lỗ, phá sản
Nh vậy, KTTT với những đặc trng riêng có của mình buộc các DN phải
đi tìm lời giải cho bài toán về hiệu quả sử dụng vốn cho chính bản thân mình Mỗi DN đều có những đặc thù riêng song trong quá trình SXKD đều phải có điểm chung là bắt đầu bằng các yếu tố đầu vào và kết thúc là các yếu
tố đầu ra.Để tạo ra đầu vào thì DN phải có một lợng tiền tệ đảm bảo cho các yếu tố đầu vào, lợng tiền tệ này gọi là vốn kinh doanh cua DN,
“VKD của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc sử dụng vào SXKD nhằm mục đích sinh lời ”
Trang 5+Vốn có giá trị về mặt thời gian, nghĩa là phải xem xét yếu tố thời gian của đồng tiền.Do ảnh hởng của nhiều yếu tố nh lạm phát, giá cả thay đổi, tiến
bộ khoa học công nghệ không ngừng nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời diểm là khác nhau
+Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Trong nền kinh tế tri thức, vốn đóng một vai trò quan trọng do đó không thể có đồng vốn vô chủ.Khi gắn với một chủ sở hữu nhất định thì vốn mới đợc chi tiêu hợp lý, có hiệu quả
+Trong nền KTTT, vốn phải đợc xem nh là một hàng hoá đặc biệt.Những ngời
có vốn có thể đa vốn vào thị trờng, những ngời cần vốn đến thị trờng huy động vốn.Ngời huy động vốn phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nhất định.Nh vậy, khác với hàng hoá thông thờng vốn khi bán ra sẽ không bị mất đi quyền
sở hữu mà chỉ bị mất đi quyền sử dụng, ngời mua đợc quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định
_Thành phần VKD: Dựa vào vai trò và đặc điểm luân chuyển, VKD
đ-ợc chia thành: vốn cố định và vốn lu động
+Vốn cố định(VCĐ): VCĐ của DN là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định (TSCĐ) mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng
Là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quy mô của VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô, tính đồng bộ của TSCĐ, ảnh h-ởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặc khác, trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ thực hiện chu chuyển giá trị của nó.Sự chu chuyển này của VCĐ chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh nh sau:
Trang 6Một là: VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này
là do đặc điểm của TSCĐ đợc sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định
Hai là: VCĐ đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ
sản xuất kinh doanh
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ đợc luân chuyển
và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu hao) tơng ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định
Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành một vòng luân
chuyển
Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển
VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ của DN.TSCĐ trong các DN bao gồm rất nhiều loại, mỗi loại có những đặc diểm khác nhau về tính chất kĩ thuật, công dụng, thời gian sử dụng vì vậy, để quản lý tốt TSCĐ cũng nh…VCĐ, DN cần phải tiến hành phân loại TSCĐ
• Dựa vào hình thái biểu hiện, TSCĐ của DN đợc chia thành 2 loại:
1 TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do DN
sử dụng cho hoạt động kinh doanh
2 TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhng xác
định đợc giá trị, do DN quản lý và sử dụng trong các hoạt động SXKD, cung cấp dich vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn TSCĐ vô hình
Trang 7* Dựa vào mục đích sử dụng, TSCĐ đợc chia thành ba loại:
1 TSCĐ đang dùng cho hoạt động kinh doanh: Là những TSCĐ
đang dùng trong hoạt động SXKD cơ bản và hoạt động SXKD phụ của DN
2 TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: Là những TSCĐ không mang tính chất sản xuất do DN quản lý sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng
3 TSCĐ bảo quản cất giữ hộ NN
• Dựa vào công dụng kinh tế, TSCĐ đợc chia thành:
1 Nhà cửa vật kiến trúc: Là toàn bộ các công trình kiến trúc nh nhà làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc, đờng sá, cầu cống…
2 Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động của DN nh máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ…
3 Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận tải đờng bộ, đờng sông, đờng biển và các thiết bị truyền dẫn về thông…tin, điện nớc, băng truyền tải vật t, hàng hoá…
4 Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN nh máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lờng kiểm tra chất lợng…
5 Vờn cây lâu năm ( nh cà phê, cao su, chè,cây ăn quả ), súc vật…làm việc (nh trâu, bò ) hoặc súc vật cho sản phẩm (nh… bò sữa )…
Trang 8Mỗi cách phân loại trên cho phép xem xét, đánh giá kết cấu TSCĐ của
DN theo các tiêu thức khác nhau.Đối với mỗi DN, việc phân loại TSCĐ là rất cần thiết, giúp DN chủ động điều chỉnh kết cấu TSCĐ hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ nói riêng và VKD nói chung
+Vốn lu động(VLĐ): VLĐ của DN là một bộ phận của VKD đợc ứng ra
để hình thành nên TSLĐ của DN đảm bảo quá trình SXKD của DN diễn ra ờng xuyên liên tục.VLĐ đợc biểu hiện chủ yếu là vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn, phải thu của khách hàng, vật t hàng hoá và tài sản lu động khác(TSLĐ).Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VLĐ có các
th-đặc điểm sau:
Một là: VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.Từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vốn sản xuất nh vật t, hàng hoá và kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm, VLĐ lại trở về hình thái ban
đầu là vốn tiền tệ.Do quá trình SXKD của DN diễn ra thờng xuyên, liên tục nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng lặp đi lặp lại có tính chu kì
Hai là: Trong quá trình SXKD, VLĐ chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới
Ba là: VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Để quản lý VLĐ đợc tốt cần phải phân loại VLĐ.Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể phân loại vốn lu động thành các loại khác nhau.Thờng có các cách phân loại sau:
• Dựa theo hình thái biểu hiện: Theo tiêu thức này VLĐ đợc chia thành vốn về tiền và vốn về hàng tồn kho:
1 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
- Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quĩ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và cả kim loại quý( Vàng, bạc, đá quý )…
Trang 9- Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác,…
2 Vốn về hàng tồn kho: Vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp
- Vốn về chi phí trả trớc: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng
có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã đợc sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã đợc nhập kho
• Dựa vào vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuât kinh doanh có thể chia VLĐ thành các loại chủ yếu sau:
1.VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản:
- Vốn nguyên, vật liệu chính
- Vốn vật liệu phụ
- Vốn nhiên liệu
Trang 10- Vốn phụ tùng thay thế.
- Vốn vật đóng gói
- Vốn công cụ dụng cụ nhỏ
2.VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản sau:
Dựa theo quan hệ sở hữu:
• Nguồn vốn chiếm dụng
Mỗi cách phân loại trên đều đạt đợc yêu cầu nhất định trong công tác quản lý và sủ dụng VLĐ.nó giúp DN xác định đúng trọng điểm và biện pháp quản lý sử dụng VLĐ hiệu quả hơn,phù hợp với điều kiện cụ thể của từng DN
Nh vây, từ đặc điểm của VCĐ và VLĐ đòi hỏi công tác quản lý vốn của
DN phải đợc quan tâm.Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ thì cần phải quản lý VCĐ trên cả hai mặt hình thái hiện vật và giá trị.Muốn quản lý
Trang 11tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, DN phải quản lý trên tất cả các mặt biểu hiện của nó.
1.1.2.Nguồn hình thành VKD của DN:
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN thì DN cần nắm
rõ nguồn hình thành VKD từ đó có phơng án huy động, biện pháp quản lý sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả cao.Tuỳ từng tiêu thức nhất định mà nguồn vốn kinh doanh (NVKD) của DN đợc chia thành các loại khác nhau:
1.2.1.1.Theo quan hệ sở hữu về vốn:
-Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số vốn kinh doanh thuộc sở hữu của DN, DN có
đầy đủ các quyến chi phối, chiếm hữu và định đoạt bao gồm: vốn do các cổ
đông góp, lợi nhuận để lại, quỹ đầu t phát triển, quỹ khấu hao…
-Nguồn vốn nợ: Bao gồm vốn chiếm dụng và các khoản nợ vay.Vốn chiếm dụng bao gồm: Nợ phải trả ngời cung cấp, thuế và các khoản phải nộp ngân sách, nợ phải trả công nhân viên.Các khoản nợ vay bao gồm: vốn vay từ các ngân hàng thơng mại, tổ chức tài chính, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu
Sự kết hợp hai nguồn VCSH và nợ phải trả tạo nên cơ cấu nguồn vốn trong DN.DN thành công hay thất bại là tuỳ vào việc lựa chọn cơ cấu nguồn vốn có phù hợp hay không
1.1.2.2.Theo phạm vi huy động vốn:
-Nguồn vốn bên trong DN : Là nguồn vốn có thể huy động đợc từ chủ sở hữu DN gồm vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, thu thanh lý, nhợng bán TSCĐ, quỹ khấu hao TSCĐ.Nguồn vốn bên trong có ý nghĩa quan trọng
đối với sự phát triển của DN vì một mặt nó phát huy đợc tính chủ động trong việc sử dụng vốn, mặc khác làm gia tăng mức độ độc lập về tài chính của DN.-Nguồn vốn bên ngoài DN:là nguồn vốn DN huy động từ bên ngoài DN bao gồm: vốn vay các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ ngời cung cấp.Huy động nguồn
Trang 12vốn bên ngoài tạo cho DN một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, mặc khác có thể làm tăng tỷ suất VCSH nếu mức lợi nhuận đạt đợc cao hơn chi phí sử dụng vốn.Song nếu DN sử dụng nguồn vốn bên ngoài kém hiệu quả thì nợ vay lại trở thành gánh nặng và nguy cơ rủi ro là rất lớn.Vì vậy, DN cần phải biết kết hợp hai nguồn vốn này sao cho hợp lý, lựa chọn hình thức huy động phù hợp
để mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất
1.1.2.3.Theo thời gian huy động và sử dụng vốn:
-Nguồn vốn thờng xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn
định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thờng đợc sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lu động thờng xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn thờng xuyên của một DN tại một thời diểm có thể đợc xác
định bằng công thức:
Nguồn vốn thờng xuyên của DN =Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
-Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới một năm) DN có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của DN Nguồn vốn thờng bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác
Phân loại theo cách này giúp DN xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng và có cơ sở để lập các kế hoạch tài chính.Vấn đề
đặt ra cho các DN là sẽ huy động bao nhiêu và từ nguồn nào đáp ứng cho nhu cầu vốn hoạt động SXKD để tiết kiệm tối đa chi phí sử dụng vốn, đồng thời có biện pháp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả
1.2.Hiệu quả sử dụng VốN KINH DOANH và sự cần thiết phảI nâng cao hiệu quả sử dụng VốN KINH DOANH của DOANH NHGIệP
Trang 131.2.1.Hiệu quả sử dụng VKD của DN
Hiệu quả sử dụng VKD có ảnh hởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một DN.Từ các góc độ nhìn nhận khác nhau, quan điểm về hiệu quả
sử dụng VKD cũng có những điểm khác nhau.Nhng nói chung việc sử dụng vốn có hiệu quả là phải nhằm đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất
Hiệu quả sử dụng VKD đứng từ góc độ kinh tế là tối đa hoá lợi nhuận.Nh vậy có thể hiểu là với một số lợng vốn nhất định bỏ vào hoạt động SXKD sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở, tức là hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở hai mặt: bảo toàn đợc vốn và tạo ra đợc các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó đặc biệt là kết quả sức sinh lời của đồng vốn
Bên cạnh đó, phải chú ý cả mặt tối thiểu hoá lợng vốn và thời gian sử dụng vốn của DN.Kết quả sử dụng vốn phải thỏa mãn đợc lợi ích của DN và các nhà đầu t ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời nâng cao đợc lợi ích xã hội
Dù đứng trên quan điểm nào, thì về bản chất hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của DN để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD trong DN
Trong nền kinh tế thị trờng để tối đa hoá lợi nhuận các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao quản lý sản xuất kinh doanh trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng quyết định đến kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc quản lý và sử dụng vốn nh thế nào đợc thể hiện thông qua các chỉ tiêu:
1.2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ.
Trang 14Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng VCĐ là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua kiểm tra tài chính doanh nghiệp có đợc những căn cứ xác đáng để đa ra các quyết định về mặt tài chính nh điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu t, đầu t mới hay hiện đại hóa TSCĐ, về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ của doanh nghiệp Thông thờng bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích:
Chỉ tiêu tổng hợp:
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ: Phản ánh 1 đồng VCĐ có thể tạo
ra bao nhiêu đồng DTT bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu hàm lợng VCĐ: là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất
sử dụng VCĐ Nó phản ánh để tạo ra 1 đồng DTT cần bao nhiêu đồng VCĐ
Chỉ tiêu phân tích:
Hệ số hao mòn TSCĐ: Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong
DN so với thời điểm đầu t ban đầu Hệ số càng lớn chứng tỏ hệ số hao mòn càng cao và ngợc lại
Hiệu suất sử dụng
VCĐ DTT trong kỳSố VCĐ
BQ trong kỳ =
Hàm lợng
VCĐ
Số VCĐ bìnhquân sử dụng trong kỳDTT trong kỳ
=
số khấu hao luỹ kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Trang 15 Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra
đợc bao nhiêu đồng DTT Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao
Tỷ suất đầu t TSCĐ: Phản ánh mức độ đầu t vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của DN
Kết cấu TSCĐ của DN: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng
nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm
đánh giá.Chỉ tiêu này giúp DN đánh giá đợc mức hợp lý trong cơ cấu TSCĐ
Trang 16Tốc độ luân chuyển VLĐ: có thể đo bằng 2 chỉ tiêu:
Số lần luân chuyển (số vòng quay vốn): chỉ tiêu này phản ánh số
vòng quay vốn đợc thực hiện trong 1 thời kỳ nhất định (thờng tính trong 1 năm)
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển VLĐ ở trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ ở trong kỳ
VLđ : Số VLĐ bình quân sử dụng ở trong kỳ
VLĐ sử dụng trong kỳ tính theo phơng pháp bình quân số học trong từng quý hoặc tháng có công thức tính toán nh sau :
L = M MMM
VLđ
Trang 17
VLĐđn + VLĐcn
VLĐ =
2
Hoặc : Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4
VLĐ
4
Hoặc :
Kỳ luân chuyển VLĐ bình quân (số ngày của 1 vòng quay vốn):
Phản ánh số ngày để thực hiện 1 vòng quay VLĐ:
Trang 18N: Số ngày trong kỳ đợc tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày.
M, VLđ : Nh đã chú thích ở trên
Hàm lợng VLĐ
Là số VLĐ cần có để đạt đợc 1 đồng doanh thu thuần
Mức tiết kiệm VLĐ: mức tiết kiệm VLĐ có đợc là do tăng tốc dộ
luân chuyển vốn.Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên có thể tăng tổng mức luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ
VLĐ0 , VLĐ1 : VLĐ bình quân kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch
M1 : Tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạch
K0, K1 : Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch
Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của DN kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu đợc tiền bán hàng
Hàm lượng vốn lưu
động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Trang 19Kỳ thu tiền TB(ngày) =số d BQ các khoản phải thu/doanh thu bq 1 ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay HTK = Gía vốn hàng bán/số htk bình quân trong kỳ
1.2.2.3.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của DN
-Hệ số thanh toán ngắn hạn: Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thanh toán
các khoản nợ của DN bằng toàn bộ tài sản của DN
=
=
=
Trang 20-Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (Nợ ngấn hạn): Chỉ tiêu này đo lờng
khả năng thanh toán tạm thời nợ ngắn hạn bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn (thờng dới 1 năm)
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời=tài sản ngắn hạn/tổng nợ ngắn hạn-Hệ số khả năng thanh toán nhanh:Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn khi không còn thu nhập từ việc bán hàng
Hệ số khả năng thanh toán nhanh=tài sản ngắn hạn-HTK/nợ ngắn hạn
-Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có và các tài sản tơng đơng tiền hiện có của DN
=
=
Trang 21Hệ Số khả năng thanh toán thức thời=tiền và các khoản tuơng đơng tiền/nợ ngắn hạn
1.2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn hay tài sản: Chỉ tiêu này phản
ánh hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ vốn hiện có của DN
Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn trongkỳ=doanh thu thuần trong kỳ/số tài sản hay vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trớc lãi vay và thuế trên VKD(tỷ sinh lời kinh
tế của tài sản): Là chỉ tiêu đo lờng mức độ sinh lời của đồng vốn, phản ánh 1
đồng vốn bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
=
=
Trang 22 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCSH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng LNST là chỉ tiêu phản ánh mức độ thực hiện mục tiêu tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ sở hữu
1.2.3.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN trong
• Thứ nhất, xuất phát từ mục đích kinh doanh của DN:
Mỗi DN khi tham gia vào hoạt động SXKD đều hớng tới mục đích là
tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nâng cao lợi nhuận.Muốn vậy đòi hỏi DN phải phối hợp tổ chức, thực hiện đồng bộ mọi
Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân
=
Trang 23hoạt động trong lĩnh vực SXKD.Trong đó vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng VKD có tính chất quyết định tới hiệu quả SXKD của DN.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trớc mắt cho
DN mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của DN.Khi đồng vốn đợc
sử dụng có hiệu quả cũng đồng nghĩa với việc DN làm ăn có lãi, bảo toàn và phát triển đợc vốn, đó chính là cơ sở để DN tái sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu
• Thứ hai, xuất phát từ vị trí, vai trò của VKD:
Trong nền KTTT, sẽ không có bất kì một hoạt động SXKD nào nếu
không có vốn.Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm của mọi hoạt động kinh doanh,
là nền tảng vật chất để biến mọi ý tởng kinh doanh thành hiện thực.Vốn quyết
định quy mô đầu t, mức độ trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật và quyết định cả thời cơ kinh doanh của DN.Thực tế đã chứng minh, không ít DN có khả năng
về nhân lực, có cơ hội đầu t nhng thiếu khả năng tài chính mà đã bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.Vì vậy, việc tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD trở thành
đòi hỏi cấp thiết đối với mọi DN
• Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VKD của các DN:
Trong cơ chế bao cấp, vốn kinh doanh của DN do NN bao cấp.Vì thế vai trò khai thác, thu hút vốn không đợc đặt ra nh một yêu cầu cấp bách và sống còn đối với DN.Đièu này vô tình đã ‘triệt tiêu’ tính chủ động của các DN Chuyển sang nền KTTT, với nhiều thành phần kinh tế cùng đan xen hoạt
động, đòi hỏi các DN phải chủ động khai thác nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu SXKD.Đồng thời, DN phải tựu trang trải mọi chi phí, đảm bảo kinh doanh có lãi và sử dụng có hiệu quả VKD.Điều đó bắt buộc các DN phải tiến hành vốn chặt chẽ và có hiệu quả hơn vì sự phát triển của mình
Trang 241.3 Một Số giảI pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng VốN KINH DOANH
1.3.1.Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VKD
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh bất kỳ ngời chủ nào cũng mong muốn đạt đợc hiệu quả cao nhất Trong thực tế có nhiều DN phát triển mạnh
mẽ và cũng có nhiều DN thất bại dẫn đến phá sản Nh vậy hiệu quả sử dụng VKD không chỉ do ý muốn chủ quan của con ngời mà nó còn chịu ảnh hởng của nguyên nhân khách quan
Nhân tố khách quan: Là những nhân tố bên ngoài nhng đôi khi nó
đóng vai trò quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn của DN
- Lạm phát: ở mỗi thời điểm mặt bằng giá cả có sự khác nhau ảnh hởng
đến giá trị thực tế của đồng vốn Do đó hiệu quả sử dụng vốn đầu t cần thiết tính toán trên cơ sở điều chỉnh các thông số theo yếu tố lạm phát vì: nếu lạm phát tăng làm giá cả tăng ảo, không đánh giá đợc giá trị thực tế của đồng vốn Sau một thời gian kinh doanh đồng vốn sẽ bị mất giá, nếu mất giá quá nhiều
DN sẽ mất vốn
Trang 25- Rủi ro: Có những rủi ro xảy ra mà con ngời không thể dự tính hết (rủi
ro bất khả kháng): do thiên tai, hoả hoạn, những biến động về thị trờng làm…cho tài sản của DN bị tổn thất, giảm giá trị dẫn đến vốn của DN bị mất mát
- Thị trờng và sự cạnh tranh: trong sản xuất hàng hoá, biến động của thị trờng đầu vào và đầu ra là một căn cứ quan trọng để DN lập kế hoạch VCĐ, VLĐ.Khi xem xét thị trờng DN không thể bỏ qua yếu tố đối thủ cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triẻn đòi hỏi DN phải nghiên cứu kĩ thị trờng và
đối thủ cạnh tranh của mình
Nhân tố chủ quan: là những nguyên nhân do chính bản thân DN tạo
nên làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn
- Trình độ quản lý và tay nghề ngời lao động: nếu quản lý không tốt gây tình trạng thất thoát vốn, đồng thời tay nghề không tốt làm giảm hiệu suất lao động, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Việc lựa chọn phơng án đầu t: nếu DN lựa chọn phơng án sản xuất tạo
ra sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu nguời tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn và ngợc lại
-Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong DN: việc
đầu t vào các tài sản không sử dụng hoặc cha sử dụng quá lớn hoặc vay nợ quá nhiều, sử dụng không triệt để nguồn vốn bên trong thì không những không phát huy tác dụng của vốn mà còn bị hao hụt, mất mát, tạo rủi ro kinh doanh
- Xác định nhu cầu vốn: tránh tình trạng ứ đọng vốn, căng thẳng về vốn ở khâu này, thừa vốn ở khâu kia Xác định nhu cầu vốn hợp lý sẽ giúp cho việc
sử dụng vốn hiệu quả do tận dụng đợc tối đa nguồn huy động
-Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có của DN vào SXKD: sử dụng lãng phí VLĐ trong quá trình mua sắm, không tận dụng hết nguyên vật liệu
Trang 26vào SXKD, để nguyên vật liệu tồn kho dữ trự quá mức cần thiết trong thời gian dài, sẽ tác động đến cơ cấu vốn cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của DN.
1.3.2.Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao sử dụng VKD của DN Để đảm bảo cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD DN cần thực hiện
các biện pháp cơ bản sau:
Thứ nhất: Thực hiện chặt chẽ việc thẩm định, đánh giá và lựa chọn
ph-ơng án đầu t Việc lựa chọn dự án đầu t tốt hay không có tính quyết định tới sự tồn tại, và phát triển của DN Để có quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn
dự án đầu t đòi hỏi mỗi DN khi thẩm định, đánh giá dự án phải tuân theo những trình tự nhất định, sát với thực tế, phải tính toán đến những yếu tố: khả năng tài chính của DN, tính khả thi, cuối cùng là kết quả dự án đem lại
Thứ hai: Lựa chọn hình thức huy động vốn hợp lý, tổ chức khai thác triệt
để các nguồn lực đẫ huy động.Huy động vốn phải đảm bảo đợc tính độc lập, chủ động trong SXKD của DN.Tức là DN phải có quan điểm huy động tối da nguồn lực bên trong nh trích từ lợi nhuận để lại, nguồn vốn khấu hao, quỹ đầu
t phát triển.Phần còn lại đợc huy động từ nguồn bên ngoài nh: vay ngắn hạn, dài hạn, thuê Cơ cấu nguồn tài trợ phải bảo đảm có chi phí sử dụng vốn bình…quân là thấp nhất
Thứ ba: tổ chức tốt quá trình SXKD, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm.DN cần phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ, tiết kiệm nguyên vật liệu.Mở rộng thị phần, tăng cờng công tác tiếp thị, quảng cáo nhằm tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ, hạn chế tới mức thấp nhất sản phẩm tồn kho, từ đó tăng vòng quay của vốn
Thứ t: Thực hiện tốt công tác thu hồi nợ bằng cách đa ra chính sách tín
dụng đúng đắn đối với từng khách hàng, hạn chế tình trạng bán hàng không
Trang 27thu đợc tiền, vốn bị chiếm dụng quá nhiều.Bên cạnh đó, DN cũng cần làm tốt công tác thanh toán nợ đến hạn, tránh để cho các khoản nợ đến hạn tăng lên.
Thứ năm: Phát huy vai trò của tài chính doanh nghiệp trong việc quản
lý, sử dụng vốn.Tăng còng công tác kiểm tra, giám sát đối với việc sử dụng vốn.Phát hiện kip thời vớng mắc, tồn tại trong quản lý sử dụng vốn, từ đó đa ra các quyết định điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến thực tế SXKD
Thứ sáu: Chủ động phòng ngừa rủi ro bằng cách mua bảo hiểm tài
sản.Đồng thời, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi VKD bị thiếu hụt
Trong thực tế, ngoài các biện pháp trên, DN cần phải căn cứ vào các diều kiện cụ thể và phơng hớng cua rmình để đa ra các biện pháp cụ thể có tính khả thi cao
Trang 28CH¦¥NG II THùC TR¹NG VèN KINH DOANH Vµ HIÖU QU¶ Sö DôNG VèN KINH DOANH CñA C¤NG TY KING DOANH Níc s¹ch c¬ së sè
2 hµ néi 2.1.kh¸i qu¸t vÒ c«ng ty kinh doanh níc s¹ch c¬ së sè 2 Hµ Néi
Tháng 10.1996, Công ty chính thức đi vào hoạt động trong điều kiện hết sức khó khăn Năng lực sản xuất nước lớn với một nhà máy và hai trạm sản xuất có tổng công suất thiết kế 46.000M3/ngày đêm, nhưng Công ty chỉ khai thác sản xuất được 10% so với công suất thiết kế với hơn 2.000 khách hàng sử dụng nước Mặt khác, trên địa bàn Công ty quản lý cấp nước còn tồn tại song song hai mạng cấp nước cũ và mới: mạng lưới cũ đã chảy vỡ, rò rỉ, xuống cấp nghiêm träng, tỉ lệ thất thoát thất thu lên đến hơn 70%, mạng lưới mới của dự
án cấp nước Gia Lâm chỉ có hơn 660 đồng hồ khách hàng tư nhân, vừa vận hành vừa tiếp tục thi công các hạng mục còn lại của dự án cấp nước Gia Lâm nên công tác khai thác sản xuất cấp nước và quản lý mạng chưa đồng bộ, tỉ lệ thất thoát thất thu cao, thường xuyên ở mức 40-50%
Trang 29Trong năm 2001 và 2002, Cụng ty đó thực hiện thành cụng và phỏt huy cỏc dự ỏn: xõy dựng tuyến truyền dẫn vượt sụng Hồng cấp nước cho 3 phường: Phỳc Tõn, Phỳc Xỏ, Chương Dương thuộc quận Hoàn Kiếm Hà Nội; xõy dựng tuyến truyền dẫn cấp nước cho trung tõm huyện Gia Lõm và khu cụng nghiệp Phỳ Thị; xõy dựng tuyến cấp nước cho trung tõm thể thao Gia Lõm phục vụ Seagame 22.
Năm 2005, Cụng ty đó tiếp nhận và đưa vào hoạt động nhà mỏy nước Bắc Thăng Long – Võn Trỡ với cụng suất 50.000M3/ngày đờm, hoàn thành đưa vào quản lý, khai thỏc dự ỏn nõng cấp cải tạo trạm cấp nước khu vực sõn bay Gia Lõm cụng suất 6.000M3/ngày đờm
Trong năm 2006, Cụng ty tiếp tục triển khai thực hiện dự ỏn xõy dựng tuyến ống truyền dẫn φ800 từ nhà mỏy nước Bắc Thăng Long về nội thành Hà Nội, Nõng cụng suất nhà mỏy nước Gia lõm lờn 60.000m3/ngày đờm, xõy dựng hệ thống cấp nước Yờn viờn cụng suất 7.200M3/ngày đờm, cải tạo nhà mỏy và mạng cấp nước khu vực Đụng Anh, xõy dựng hệ thống cấp nước khu vực bắc đường 23B Đụng Anh, xõy dựng hệ thống cấp nước Súc Sơn.Thỏng 9 năm 2006, cụng suất cấp nước của Cụng ty đó tăng gấp 16 lần, số lượng khỏch hàng sử dụng nước tăng gần 25 lần, tỉ lệ thất thoỏt thất thu giảm từ 63,9% xuống cũn 17%, doanh thu hàng năm tăng trưởng từ 20-30%.Ngày 22/01/2008 theo quyết định số 37/QĐ-UBND thành phố hà nội,công ty đã chuyển hai nhà máy nớc Gia Lâm và nhà máy nớc Bắc Thăng Long về công ty TNHH MTV Hà Nội.Với mục tiờu tiếp tục nõng cao năng lực sản xuất, phỏt triển mạng lưới cấp nước, Cụng ty đó và đang nghiờn cứu trỡnh duyệt và thực hiện cỏc dự ỏn phỏt triển nguồn và mạng cấp nước
Với 13 năm hoạt động, tuy chưa phải là thời gian dài nhưng Cụng ty đó khụng ngừng khắc phục mọi khú khăn, phấn đấu vươn lờn trưởng thành và phỏt triển Được sự quan tõm của thành phố và đơn vị chủ quản Sở GTCC Hà
Trang 30Nội, Cụng ty đó từng bước ổn định và ngày càng tăng trưởng về mọi mặt, luụn hoàn thành cỏc chỉ tiờu kinh tế do Thành phố và Sở GTCC giao Trong 13 năm xõy dựng và phỏt triển, cú thể núi thành tựu nổi bật nhất của Cụng ty là
đó vận động tuyờn truyền nõng cao nhận thức về sử dụng nước sạch của nhõn dõn trờn địa bàn, phỏt triển mạng lưới cấp nước tới tận cỏc thụn, xó nụng thụn ngoại thành Hà Nội với 100% khỏch hàng sử dụng nước được lắp đặt đồng hồ, đỏp ứng như cầu sử dụng nước sạch của nhõn dõn với chất lượng nước và mức
độ dịch vụ cấp nước tốt
2.1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý của DN
2.1.2.1.Đặc điểm tổ chức SXKD
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:
• Khai thác sản xuất nớc sạch phục vụ các đối tợng có nhu cầu
• Sữa chữa, duy tu, bảo dỡng các công trình cấp thoát nớc
• Thiết kế, thi công, xây lắp ,sữa chữa, bảo dỡng các công trình cấp nớc
• Khai thác, kinh doanh thiết bị, phụ tùng ngành cấp thoát nớc
• Lập dự án phát triển, duy trì, sữa chữa các công trình cấp nớc
Đặc điểm thị trờng đầu vào:
Yếu tố đối tợng lao động (nguyên vật liệu và năng lợng )
- Nguyên vật liệu mà Công ty cần dùng: nớc tự nhiên, phèn, clo, sỏi, cát, ống nớc và một số nguyên vật liệu khác
Trang 31vật t, nguyên vật liệu Chính vì vậy mà ban lãnh đạo Công ty có thể quản lý chặt chẽ hệ tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, ngành cấp nớc lại là một ngành vừa mang tính chất kinh doanh, vừa mang tính chất phục vụ, nên giá bán nớc tại từng thời điểm do uỷ ban nhân dân thành phố quyết định chứ Công
ty không đợc quyền tự tự quyết định giá bán sản phẩm nh các ngành nghề kinh doanh khác Do đó, công tác quản lý tài chính, mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất là vấn đề quan trọng, làm sao vừa tiết kiệm đợc chi phí nhng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng quy định , trong khi giá cả thị trờng có nhiều biến
động
Quy trình sản xuất nớc sạch:
Nước thụ từ cỏc giếng được vận chuyển về nhà mỏy theo tuyến ống truyền dẫn và được đưa qua giàn mưa nhằm cho nước tiếp xỳc Oxy (khử oxy) tạo sự kết tụ nhanh sau đú nước được đưa sang bể lọc
Nước được lọc qua 02 bể: Bể lọc sắt và bể lọc Mangan
Trong quỏ trỡnh lọc, nước được cung cấp thờm Clo và Phốn để tạo độ tinh khiết và độ trong cho nước
Sau khi lọc, nước sạch được chứa trong 02 bể chứa nước sạch rồi đưa ra trạm bơm phõn phối nước sạch và ra mạng tiờu thụ
Trong quỏ trỡnh lọc, nước rửa bể lọc được đưa qua hệ thống xử lý nước sau khi rửa bể lọc sau đú cỏc tạp chất được đưa ra sõn phơi bựn để xử lý.Do đặc điểm quy trỡnh sản xuất nước sạch, nguyờn vật liệu chớnh của nhà mỏy là nước thụ Phốn và Clo là nguyờn vật liệu phụ Nước sản xuất 24/24 giờ và sản xuất
ra tiờu thụ luụn, khụng cú sản phẩm làm dở Chi phớ về vật liờu khụng đỏng kể nhưng chi phớ điện năng, chi phớ bảo quản, sửa chữa, lắp mới tuyến ống truyền dẫn, chi phớ mỏy múc thiết bị, chi phớ nhõn cụng chiếm tỷ trọng khỏ lớn
Trang 32SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH
NHÀ MÁY NƯỚC GIA LÂM
Công suất thiết kế 30.000 m3 / ngày đêm
Hệ thống giếng khai thác nước thô
Trang 33Đặc điểm thị trờng yêu tố đầu ra:
Công ty KDNS2 với ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là sản xuất
n-ớc sạch phục vụ ngời dân.Vì vậy khách hàng chính của công ty chính là ngời dân trên phạm vi phía bắc thành Hà Nội, chủ yếu ở 3 huyện Gia Lâm, Đông Anh và Sóc Sơn.Mặc khác do trên dịa bàn này chỉ có mỗi công ty kinh doanh lĩnh vực này nên công ty không có đối thủ cạnh tranh
2.1.2.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Chức năng nhiệm vụ cỏc phũng ban:
GIÁM ĐỐC CễNG TY
PHể GIÁM ĐỐC KINH DOANH
Trang 34- Đứng đầu Cụng ty là Ban giỏm đốc gồm 1 Giỏm đốc và 3 Phú giỏm đốc.
- Bộ phận khối văn phũng giỳp việc cho Ban giỏm đốc gồm 7 phũng ban:
-Phòng tài chính–Kế toán: Với chức năng nhiệm vụ là phũng tham mưu giỳp cho Giỏm đốc cụng ty trong cỏc lĩnh vực quản lý kinh doanh, quản
lý kinh tế tài chớnh đỏp ứng mọi chiến lược sản xuất kinh doanh của cụng ty
-Phòng kế hoạnh-đầu t: Là phũng chức năng tham mưu cho Giỏm
đốc về cỏc lĩnh vực: Xõy dựng kế hoạch SXKD, cỏc kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.Lập kế hoạch đầu tư và xõy dựng
-Phòng kĩ thuật-an toàn lao động: Là phũng chức năng tham mưu cho Giỏm đốc trong cụng tỏc quản lý kĩ thuật, cụng tỏc ATLĐ và quản lý Kĩ thuật thụng tin – tin học của cụng ty
-Phòng tổ chức-lao động tiền lơng: Là phũng chức năng tham mưu cho Giỏm đốc trong cụng tỏc tổ chức nhõn sự, cỏc chế độ về tiền lương, bảo hiểm, cỏc chế độ chớnh sỏch cho người lao động
-Phòng hành chính tổng hợp: Là phũng chức năng nghiờn cứu sắp xếp, phõn loại hồ sơ, tài liệu cụng văn đi,đến Sắp xếp và phỏt hành lịch cụng tỏc từng tuần, thỏng của cụng ty.Lập, thực hiện kế hoạch mua sắm trang thiết bị văn phũng cho cụng ty.Tổ chức, phục vụ cỏc buổi Hội nghị, đại hội và tiếp khỏch trong, ngoài nước của cụng ty
-Phòng vật t-Xe máy: Là phũng nghiệp vụ cú chức năng và nhiệm vụ quản lý, bảo quản kho tàng; cung ứng, xuất, nhập vật tư thiết bị phục vụ cụng tỏc SXKD.Quản lý và sử dụng cỏc phương tiện, xe mỏy
- Ban quản lý dự ỏn đầu tư phỏt triển cấp nước:Là phũng ban triển khai cỏc dự ỏn cải tạo, nõng cấp, mở rộng mạng lưới cấp nước trờn địa bàn cụng ty quản lý
Trang 35- Cỏc nhà mỏy xớ nghiệp trực thuộc gồm:
-Nhà máy nớc Gia Lâm: Khai thỏc và sản xuất nước sạch cung cấp cho mạng lưới khu vực quận Long Biờn, Huyện Gia Lõm và bỏn nước cho một số khu vực nội thành Hà Nội
-Xí nghiệp kinh doanh nớc sạch Gia Lâm:Kinh doanh sản phẩm nước sạch (Ghi và thu tiền nước sạch hàng thỏng của cỏc hộ dõn), đồng thời bảo vệ
và sửa chữa mạng lưới nước sạch trờn địa bàn huyện Gia Lõm và Quận Long Biờn
-Xí nghiệp kinh doanh nớc sạch Đông Anh: Khai thỏc - sản xuất, kinh doanh sản phẩm nước sạch(Ghi và thu tiền nước sạch hàng thỏng của cỏc hộ dõn), lắp đặt - thiết kế đầu mỏy nước, bảo vệ và sửa chữa mạng lưới nước sạch trờn địa bàn huyện Đụng Anh
-Xí nghiệp xây lắp: Lắp đặt đầu mỏy nước trờn địa bàn Cụng ty quản lý
-Xí nghiệp t vấn –khảo sát thiết kế: Khảo sát– thiết kế mạng lưới cấp nước và đầu mỏy nước trờn địa bàn cụng ty quản lý
-Nhà máy nớc bắc Thăng long-Vân trì: Nhà mỏy mới được thành lập và đưa
vào hoạt động từ ngày 14/7/2005 với chức năng nhiệm vụ khai thỏc và sản xuất nước phục vụ cho khu vực huyện Đụng Anh, Súc Sơn và cấp nước qua cầu Thăng Long bỏn về nội thành Hà Nội
2.1.3.Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây
Trong nền KTTT hiện nay, Cụng ty đó và đang phải nỗ lực phấn đấu nõng cao hiệu quả SXKD, để tồn tại và phỏt triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, cỏc DN cần phải khụng ngừng nõng cao hiệu quả sử dụng VKD, phấn đấu tăng lợi nhuận
Bằng sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ tập thể cỏn bộ CNV, trong mấy năm vừa qua cụng ty đó vượt qua mọi khú khăn do tỏc động của nền KTTT,
Trang 36và đó đạt được những kết quả đỏng khớch lệ, đó sử dụng VKD một cỏch hợp
lý, năm nào cũng cú lợi nhuận Đú là động lực to lớn thỳc đẩy cỏc hoạt động SXKD của cụng ty trong những năm tiếp theo
Bảng sau đõy cho thấy những chỉ tiờu chủ yếu mà cụng ty đó đạt được trong những năm gần đõy:
ĐVT:Đồng
Thực tế trong những năm gần đây, mạng lới cấp nớc của công ty ngày càng đợc mở rộng, công ty đã đầu t mua sắm thêm nhiều trang thiết bị, đổi mới công nghệ phục vụ cho hoạt động sản xuất cũng nh xây dựng các hệ thống cấp nớc mới nh: Dự án đờng 23B Đông Anh, xây dựng hệ thống cấp nớc mới cho các phờng, khối G.Biên, P.Lợi Công tác quản lý và sử dụng vốn cũng đ… -
ợc nâng cao, hiệu quả SXKD ngày càng đợc nâng cao.Với những thành tích đã
đạt đợc công ty đã đợc vinh dự tặng huynh chơng lao động hạng 3, đảng bộ của công ty đợc ghi nhận là ‘đảng bộ trong sạch vững mạnh, những phần th-ởng ghi nhận những nỗ lực lãnh đạo của công ty và toàn thể cán bộ CNV toàn công ty
Trang 372.2.Tình hình VKD và hiệu quả sử dụng VKD ở công ty KDNS2
2.2.1.Một số khó khăn và thuận lợi của công ty
-Do lĩnh vực và ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty là rất quan trọng liên quan đến sức khoẻ, đời sống ngời dân Nớc sạch là một sản phẩm hàng hoá thiết yếu phục vụ sản xuất kinh doanh và là nhu cầu sinh hoạt hết sức cần thiết của con ngời.Vì vậy, nhu cầu cung cấp và sử dụng nớc sạch của nhân dân trên địa bàn tỉnh là rất cao
Với những thuận lợi trên, Công ty có thể yên tâm SXKD, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, hạ giá sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận và giữ đợc uy tín của mình trên thị trờng
Trang 38nhiều công ty lâm vào tình trạng thua lỗ, phá sản Ngành nghề kinh doanh của công ty cũng chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng đó.
-Trờn địa bàn Cụng ty quản lý cấp nước cũn tồn tại song song hai mạng cấp nước cũ và mới: mạng lưới cũ đó chảy vỡ, rũ rỉ, xuống cấp nghiờm trọng, dẫn đến tỷ lệ thất thoát thất thu cao
-Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nớc sạch,
đây là một lĩnh vực mang tính chất phục vụ cộng đồng, giá nớc của công ty còn do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định
2.2.2.Tình hình tổ chức,sử dụng VKD của công ty
Trong một DN thì vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mỗi doanh nghiệp đi vào hoạt động cần phải có một lợng vốn nhất định với nguồn tài trợ tơng ứng Một cơ cấu vốn hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí sử dụng vốn qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Cơ cấu vốn và nguồn vốn:
Nhận xét: dựa vào bảng 01 ta thấy tổng nguồn VKD của công ty 31/12/
2009 là 282.641.039.216 (đồng) giảm 3.710.494.458 (đồng), tơng ứng với 1,3
% so với cùng thời điểm này năm ngoái.Nh vậy, quy mô nguồn vốn của công
ty đã giảm so với năm ngoái.Trong đó:
+VCĐ: 31/12/2009 có quy mô là 209.931.071.798 (đồng) giảm 15.396.352.140, tơng ứng với 6,83% so với 31/12/2008.Tỷ trọng VCĐ trong tổng nguồn vốn cũng giảm cuối năm 2008 là 78,7%, cuối năm 2009 là 74,3%
+VLĐ: có quy mô 31/12/2009 là 72.709.967.418 (đồng) tăng 11.685.857.680 (đồng), tơng ứng với 19,15% so với 31/12/ 2008.Mặc khác, tỷ trọng vốn lu động trong tổng nguồn vốn tăng đầu năm 2009 là 21,3% cuối năm 2009 là 25,7%
Qua xem xét cơ cấu vốn của công ty cho thấy : VCĐ chiếm phần lớn trong tổng vốn kinh doanh (74,3%).Sở dỹ có điều này là do đặc điểm sản xuất kinh
Trang 39doanh của công ty là sản xuất nớc sạch và lắp đặt các đờng ống cấp nớc nên cần lợng vốn cố định lớn để mua sắm các TSCĐ.
Trang 40B.Nguån vèn 286.351.533.674 100 282.641.039.216 100 -3.710.494.458 -1,3 I.Theo nguån h×nh thµnh
1.Nguån Vèn chñ së h÷u 247.311.131.351 86,4 238.216.392.441 84,3 -9.094.738.910 -3,7-Nguån vèn quü 245.222.165.590 99,13 236.066.802.807
99,1
-2 -91.55.362.78 -3,7+Nguån vèn kinh doanh 240.021.021.109 98,17 105.996.329.915 44,5 134.024.691.200 -55,8+quü dù phßng tµi chÝnh 68.961.148 0,03 933.401.121 0,8 864.439.973 1253+nguån vèn ®Çu t XDCB 4.511.533.000 1,8 129.137.071.771 54,7 124.585.538.800 2761
- Nguån kinh phÝ 2.149.589.634 0,87 2.088.965.761 0,88 -60623873 -2,822,Nî ph¶i tr¶ 39.040.402.223 13,6 44.424.646.775 15,7 5384245552 13,8-Nî ng¾n h¹n 38.512.198.665 98,65 43.756.890.927 98,5 5244692262 13,62-nî dµu h¹n 528.203.558 1,35 667.755.848 1,5 139552290 26,42
1.Vèn thêng xuyªn 247.311.131.351 86,4 238.216.392.441 84,3 9.094.738.910 -3,72.Vèn t¹m thêi 39.040.402.223 13,6 44.424.646.775 15,7 5384245552 13,8