Để KTKT từ PTTQ một cách hiệu quả GV cần có kỹ năng nhất định về sử dụng PTTQ mà quan trọng hơn là kỹ năng dùng CH định hướng HS quan sát PTTQ rút ra kiến thức.. Theo Aristole: “CH là mộ
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình DH, thao tác tư duy phát triển theo quy luật “từ trực quan sinh động tới tư duy trừu tượng”
SH là môn khoa học nghiên cứu về sự sống, nghiên cứu các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên nằm trong một tổng thể thống nhất Một trong các phương pháp nghiên cứu đặc thù của bộ môn là phương pháp quan sát
Hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, GV có nhiều cơ hội tìm kiếm các PTTQ
Để KTKT từ PTTQ một cách hiệu quả GV cần có kỹ năng nhất định về sử dụng PTTQ mà quan trọng hơn là kỹ năng dùng CH định hướng HS quan sát PTTQ rút ra kiến thức Vì vậy, việc xây dựng và sử dụng CH hướng dẫn HS KTKT từ PTTQ là việc làm cần thiết với mỗi GV đặc biệt là sinh viên mới ra trường
Với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “Sử dụng câu hỏi khai thác kiến thức từ phương tiện trực quan trong dạy học chương I: chuyển hoá vật chất và năng lượng - Sinh học 11 - Ban cơ bản”
2 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi khai thác kiến thức từ PTTQ
3 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng CH hướng dẫn HS KTKT từ PTTQ trong DH
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống CH theo mục đích quan sát và sử dụng CH đó như là
kỹ thuật dạy học thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học Sinh học 11
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
a Nghiên cứu cơ sở lý luận về CH, PTTQ, CH KTKT từ PTTQ
b Phân loại được các dạng PTTQ sử dụng trong chương I: chuyển hoá vật chất và năng lượng - Sinh học 11 - Ban cơ bản
c Xây dựng hệ thống CH KTKT từ PTTQ
d Đề xuất quy trình sử dụng CH hướng dẫn học sinh KTKT từ PTTQ
e Soạn ba bài thuộc chương I: Chuyển hoá vật chất và năng lượng Sinh học 11 -Ban cơ bản
6 Phạm vi nghiên cứu
Chương I: Chuyển hoá vật chất và năng lượng - SH11 - Ban cơ bản
7 Phương pháp nghiên cứu
a Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu cơ sở lý luận về CH, PTTQ, CH hướng dẫn
HS KTKT từ PTTQ
Trang 2b Quan sát sư phạm: Dự giờ dạy của GV ở THPT.
c Điều tra thăm dò bằng phiếu điều tra, phỏng vấn GV THPT
d Xử lý số liệu bằng thống kê toán học
8 Đóng góp mới của đề tài
- Hoàn thiện cơ sở lý luận về CH, các mức độ CH KTKT từ PTTQ
- Bổ sung thêm hệ thống PTTQ trong dạy học chương chuyển hoá vật chất và năng lượng SH11 - THPT
- Xây dựng được hệ thống CH KTKT từ PTTQ để dạy học chương chuyển hoá vật chất và năng lượng - SH11 - THPT
- Thiết kế được một số bài soạn mẫu để làm tài liệu tham khảo cho sinh viên và GV giảng dạy SH - THPT
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Xem trong bản chính
1.2 Cở sở lý luận của đề tài
1.2.1 Phương tiện trực quan
1.2.1.1 Khái niệm
“PTTQ là tất cả các đối tượng nghiên cứu được tri giác trực tiếp bằng các giác quan” [2 tr.68]
1.2.1.2 Phân loại PTTQ
Dựa vào những tiêu chuẩn và mục đích nghiên cứu khác nhau về PTTQ mà phân thành các loại PTTQ khác nhau theo hai tác giả Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành thì PTTQ bao gồm ba loại chính:
Các vật tự nhiên: Mẫu sống, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản ép khô, tiêu bản hiển vi,…
VD: Mẫu lá cây thật, mẫu lá ngâm trong dung dịch foocmon,
Các vật tượng hình: Mô hình, tranh, ảnh, phim, sơ đồ, biểu đồ,…
VD: Hình 9.2 Chu trình Canvil,
Các thí nghiệm: Cắt sát gốc cây cà chua đang sống và để 2 giờ thấy hiện tượng
rỉ nhựa
1.2.1.3 Vai trò của PTTQ
Đối với hoạt động giảng dạy của GV:
- PTTQ là phương tiện DH hiệu quả, luôn gắn bó với hoạt động giảng dạy, là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao hiệu suất giảng dạy
- PTTQ giúp GV hình thành ở HS những động cơ học tập tích cực
Trang 3- PTTQ là một phần công cụ giúp GV có thể kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS nhanh, đủ, chính xác
Đối với hoạt động nhận thức và rèn luyện kỹ năng của HS
PTTQ không chỉ tác động đến quá trình nhận thức của HS mà còn giúp HS phát triển các năng lực tư duy và kỹ năng cần thiết PTTQ khắc phục được khoảng cách giữa
lý thuyết và thực tiễn, làm dễ dàng hoá quá trình nhận thức của HS, chuyển đối tượng từ trừu tượng sang cụ thể giúp HS lĩnh hội đầy đủ, chính xác đồng thời khắc sâu, mở rộng, củng cố và nâng cao tri thức được lĩnh hội Qua đó phát triển năng lực tư duy, kỹ năng,
kỹ sảo cần thiết
Cần lưu ý:
- Hiệu quả của PTTQ chỉ được phát huy tối đa khi người GV có khả năng và cách thức sử dụng chúng hợp lý trong điều kiện cụ thể
- PTTQ chỉ có thể phát huy vai trò của mình dưới sự tổ chức của người GV để định hướng cho HS khai thác kiến thức như thế nào, sử dụng ra sao cuối cùng là giúp HS nhận thức một cách tích cực, chiếm lĩnh khái niệm, hình thành kỹ năng kỹ sảo cần thiết
1.2.1.4 Yêu cầu khi sử dụng PTTQ
- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, dùng đến đâu đưa ra đến đó
- Biểu diễn phải thong thả theo một trình tự nhất định để HS dễ theo dõi, kịp quan sát
- Đối tượng quan sát phải đủ lớn, đủ rõ
- Phải nêu được CH định hướng HS quan sát và thảo luận
- Nên bổ sung kết hợp nhuần nhuyễn các loại PTTQ
- Chuẩn bị trước các thí nghiệm đảm bảo độ chính xác
1.2.2 CH KTKT từ PTTQ
1.2.2.1 Khái niệm về CH KTKT từ PTTQ
Hỏi: là nêu ra điều mình muốn người khác trả lời về một vấn đề nào đó
Theo Aristole: “CH là một mệnh đề trong đó chứa đựng cả cái đã biết và cái chưa biết”
Câu hỏi = Cái đã biết + Cái chưa biết
- CH khai thác kiến thức từ PTTQ là dạng CH “mã hoá” nội dung chứa đựng
trong PTTQ, để “giải mã” HS cần tri giác, phân tích PTTQ, từ đó hình thành tri thức nhất định cho HS.
1.2.2.2 Phân loại CH KTKT từ PTTQ
Tuỳ thuộc vào tiêu chí khác nhau mà có nhiều cách phân loại CH KTKT từ PTTQ khác nhau nhưng theo GS.TS Trần Bá Hoành, CH nói chung và CH KTKT từ PTTQ nói riêng gồm 5 loại:
Trang 4- CH kích thích quan sát, chú ý: Nhận thức lý tính dựa trên nhận thức cảm tính, quan sát tinh tế và sự chú ý sâu sắc là điều kiện cần cho suy nghĩ tích cực
VD: Hãy quan sát hình 1.3 SGK trang 8 và kể tên những con đường xâm nhập của nước và iôn khoáng vào mạch gỗ của rễ?
Hãy quan sát hình 15.2 SGK trang 63 và mô tả cấu tạo của túi tiêu hóa?
- CH yêu cầu so sánh, phân tích: Loại CH này hướng dẫn HS vào nghiên cứu chi tiết những vấn đề khá phức tạp; nắm vững sự vật, hiện tượng gần giống nhau, những khái niệm có nội hàm gần chồng chéo một phần Đây là loại CH hiện nay được sử dụng nhiều nhất
VD: Phân tích hai hình: 2.2 SGK trang 11 và 2.5 SGK trang 13 để so sánh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây bằng cách điền vào phiếu học tập sau:
Cấu tạo Thành phần dịch mạch Hướng vận chuyển Động lực
Tốc độ vận chuyển
- CH yêu cầu tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá: Đây là loại CH đặc trưng cho một chu trình SH, mang tính lý thuyết dẫn tới hình thành kiến thức đại cương đặc biệt là
sự phát triển những mối liên hệ có tính quy luật trong tự nhiên
- VD: Phân tích hình vẽ 16.2 (C) SGK trang 68 để thiết kế sơ đồ tiêu hoá trong ống tiêu hóa của thú ăn TV?
- CH liên hệ với thực tế: Là CH áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống, sản xuất, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên CH đặt ra càng gần gũi với thực tế sẽ thu hút được sự chú ý và kích thích sự suy nghĩ của HS
VD: Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
- CH kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS nêu vấn đề, đề xuất giả thuyết Loại CH này gợi ý cho HS xem xét một vấn đề dưới nhiều góc độ sáng tạo, có thói quen suy nghĩ sâu sắc, có óc hoài nghi khoa học
VD: Từ hình 8.1 và phương trình tổng quá của quá trình QH SGK trang 36 em hãy đề xuất các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường?
1.2.2.3 Vai trò của CH KTKT từ PTTQ
- CH KTKT từ PTTQ là phương tiện “mã hoá” nội dung DH nói chung và PTTQ nói riêng, hoạt động tìm câu trả lời chính là hoạt động “giải mã” mà động lực của quá trình giải mã chính là nguồn tri thức mới
- CH KTKT từ PTTQ là công cụ để phát triển các thao tác tư duy
Trang 5- CH có vai trò định hướng nghiên cứu tài liệu mới thông qua hoạt động phân tích nguồn tài liệu để tìm lời giải HS tìm được lời giải chính là tìm được kiến thức mới
- CH KTKT từ PTTQ giúp HS tự lĩnh hội và củng cố kiến thức một cách có hệ thống
- CH KTKT từ PTTQ giúp kiểm tra, đánh giá và tự đánh giá mức độ nắm vững tri thức cho HS
Như vậy: CH đặc biệt là CH KTKT từ PTTQ cụ thể hoá mục tiêu DH, là kỹ thuật
DH đồng thời là PP tổ chức quá trình DH, giúp kiểm tra đánh giá kết quả đạt được của mục tiêu và điều chỉnh quá trình tiến tới mục tiêu DH
1.2.2.4 Yêu cầu về CH KTKT từ PTTQ
Yêu cầu về CH trong khâu nghiên cứu tài liệu mới
- CH phải hàm chứa một lượng kiến thức để khi tổ chức HS trả lời CH sẽ lĩnh hội được kiến thức mới có hệ thống theo mục tiêu bài học
- CH phải được sắp xếp một cách có hệ thống theo mục tiêu bài học trong đó CH nêu ra một vấn đề lớn có tính khái quát được đưa ra đầu tiên sau đó là CH gợi ý hướng dẫn nhằm giải quyết từng phần nhiệm vụ
- CH phải nêu được nhiệm vụ cần giải quyết
- CH phải chứa đựng cách thức tổ chức hoạt động tự lực của HS để khi trả lời CH
sẽ hình thành và phát triển năng lực tư duy
Yêu cầu về CH trong khâu củng cố, hoàn thiện tri thức
- CH phải có tác dụng hệ thống hoá ở mức cao hơn, phạm vi rộng hơn, nâng cao kiến thức mà HS đã chiếm lĩnh được
- CH phải có tác dụng khắc sâu mở rộng kiến thức vào giải quyết các tình huống khác nhau trong nhận thức lý thuyết, trong thực tiễn sản xuất và đời sống (nghĩa là yêu cầu HS đưa những kiến thức mới chiếm lĩnh vào hệ thống tri thức, kỹ năng sống của HS)
- CH phải có tác dụng cung cấp thông tin ngược giúp GV có cơ sở điều chỉnh quá trình DH đạt hiệu quả tối ưu
Yêu cầu về CH trong khâu kiểm tra đánh giá
- CH phải có tác dụng đánh giá khách quan, toàn diện chất lượng lĩnh hội kiến thức,
kỹ năng và thái độ của HS theo mục tiêu dạy học đã đề ra
- CH phải có tác dụng kiểm tra mức độ vận dụng, sáng tạo tri thức mà HS tiếp thu được vào cuộc sống thực tiễn
- CH phải có tác dụng phân loại được trình độ HS đồng thời cung cấp thông tin ngược để GV điều chỉnh toàn bộ quá trình DH
Trang 61.3 Thực trạng việc sử dụng CH KTKT từ PTTQ trong dạy học
1.3.1 Giáo viên
Quá trình điều tra được tiến hành ở trường THPT Đa Phúc và trường THPT Sóc Sơn (đều thuộc huyện Sóc Sơn - Thành phố Hà Nội) với tổng số 5GV Kết quả điều tra thu được như sau:
Kết quả
Câu 1: Theo thầy (cô) phương tiện trực quan (PTTQ)
trong dạy học bao gồm:
A Vật thật
B Vật tượng hình
C Thí nghiệm
D Tất cả ý trên
Câu 2: Theo thầy (cô) việc sử dụng PTTQ trong dạy
học có cần thiết không?
A Không cần thiết, mất nhiều thời gian
B Cần thiết và sử dụng chủ yếu là tranh ảnh
C Cần thiết, sử dụng vật thật và vật tượng hình
D Rất cần thiết, rèn luyện kỹ năng quan sát và phát
triển các thao tác tư duy của HS
Câu 3: Thầy (cô) có thường xuyên sử dụng PTTQ
trong bài dạy của mình không?
A Không, chỉ cần thuyết trình hết nội dung bài học
trong SGK
B Có, sử dụng các hình ảnh trong SGK
C Có, sử dụng các hình ảnh trong SGK, SGV
D Có, sử dụng các hình ảnh trong SGK, SGV, mạng
internet và phần mềm dạy học
Câu 4: Mục đích thầy (cô) sử dụng PTTQ trong quá
trình tổ chức dạy học Sinh học 11 là:
A Bổ sung kiến thức cho bản thân
B Minh hoạ cho bài dạy
C Tư liệu củng cố bài học
D Phương tiện tổ chức quá trình dạy học
Câu 5: Kiến thức từ PTTQ mà HS khó trả lời:
A Khái niệm
0 0 0 5
0 0 0 5
0
0 1 4
1 3 1 5 0
0 0 0 100
0 0 0 100
0
0 20 80
20 60 20 100 0
Trang 7B Cấu tạo, quy luật
C Cơ chế của quá trình
D Giải thích hiện tượng
E Áp dụng
1 2 3 0
20 40 60 0
PHIẾU ĐIỀU TRA MỨC ĐỘ SỬ DỤNG CÂU HỎI HƯỚNG DẪN
HỌC SINH KHAI THÁC KIẾN THỨC TỪ PTTQ Kết quả
Câu hỏi
Số
Câu 1: Loại câu hỏi (CH) nào có tác dụng kích thích tư
duy tích cực của HS nhiều nhất?
A Ai? Cái gì? Bao giờ? Ở đâu?
B Vì sao? Như thế nào?
C Yêu cầu HS so sánh hai hiện tượng
D Yêu cầu đề xuất giải đáp một hiện tượng
Câu 2: Thầy (cô) thường sử dụng CH ở mức độ nào
sau đây?
A Biết: Nhận biết, ghi nhớ, nhắc lại sự kiện, định
nghĩa, nội dung định luật,…
B Hiểu: Giải thích, chứng minh kiến thức đã lĩnh hội
được
C Áp dụng: Áp dụng kiến thức vào tình huống mới
D Phân tích: Phân chia vấn đề lớn thành vấn đề nhỏ
hơn từ đó làm sáng tỏ những mối quan hệ giữa các vấn
đề nhỏ
E Đánh giá: Nhận định, phán đoán về giá trị, ý nghĩa
của mỗi kiến thức
F Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế
lại thông tin, khai thác, bổ xung thông tin từ các nguồn
tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới
Câu 3: Thầy (cô) thường sử dụng biện pháp nào sau
đây để phát huy tính tích cực, tự giác của HS?
A Hệ thống câu hỏi - bài tập
B Các PTTQ
C Thực hành
D Thí nghiệm
E CH và PTTQ
0 2 1 2
3 5
2 1
2 2
1 1 2 2 5
0 40 20 40
60 100
40 20
40 40
20 20 40 40 100
Trang 8Câu 4: Để sử dụng PTTQ có hiệu quả thầy (cô)
thường:
A Dùng đến đâu đưa ra đến đó
B Chỉ dùng vật thật cho chính xác
C Vừa dùng CH vừa dùng PTTQ
D Những PTTQ quá nhỏ cần phóng to/ đưa đến từng
bàn cho HS quan sát
Câu 5: Khi xây dựng CH, thầy (cô) gặp khó khăn ở
bước nào?
A Xác định mục tiêu dạy học
B Phân tích nội dung dạy học
C Xác định nội dung có thể mã hoá thành CH
D Diễn đạt khả năng mã hoá đó thành CH
E Sắp xếp các CH theo mục đích lý luận dạy học
Câu 6: Theo thầy (cô) loại CH hướng dẫn HS khai
thác kiến thức từ PTTQ nhằm:
A Kích thích quan sát, chú ý của HS
B Yêu cầu HS so sánh, phân tích
C Yêu cầu HS tổng hợp, khái quát và hệ thống hoá
D Yêu cầu HS liên hệ thực tế
E Kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS nêu vấn
đề, đề xuất giả thuyết
Câu 7: CH hướng dẫn HS khai thác kiến thức từ PTTQ
dùng trong khâu nào của quá trình dạy học?
A Nghiên cứu tài liệu mới
B Củng cố, hoàn thiện tri thức
C Kiểm tra, đánh giá
Câu 8: Khi HS khó trả lời thầy (cô) thường:
A Yêu cầu HS dừng lại và trả lời toàn bộ đáp án
B Ngắt câu trả lời của HS, gọi HS khác trả lời tiếp
C Giải thích một chút rồi HS tiếp tục trả lời
D Đưa ra CH nhỏ, đơn giản hơn
4 0 3 2
0 0 0 2 3
2 1 3 0 4
4 3 1
0 0 3 4
80 0 60 40
0 0 0 40 60
40 10 60 0 80
80 60 20
0 0 60 80
Từ kết quả trên cùng với quá trình quan sát sư phạm trong hai đợt thực tập sư phạm chúng tôi có một số nhận xét sau:
- GV đánh giá đúng vai trò của CH, PTTQ và CH hướng dẫn HS KTKT từ PTTQ trong quá trình DH Vì vậy, trong quá trình DH, GV đã chú trọng phát huy PP DH tích cực bằng PP vấn đáp kết hợp PP trực quan
Trang 9- PP trực quan: 100% GV được hỏi sử dụng PTTQ để DH trong đó có tới 80% GV không chỉ sử dụng các PTTQ ở SGK, SGV mà còn sử dụng các phương tiện có trên mạng internet và các phần mềm DH khác
- PP vấn đáp: là PP chủ yếu được tất cả các GV được hỏi sử dụng trong quá trình
DH Tuy nhiên CH đặt ra chủ yếu ở mức độ biết (60%) và hiểu (100%) Nguyên nhân là
do khi xây dựng CH, GV gặp khó khăn ở khâu diễn đạt khả năng mã hoá nội dung kiến thức thành CH (40%) và khâu sắp xếp CH theo mục đích lý luận dạy học (60%)
- Trong quá trình DH, CH KTKT từ PTTQ được 80% GV sử dụng trong khâu nghiên cưú tài liệu mới; 60% GV sử dụng trong khâu củng cố, hoàn thiện tri thức; rất ít
GV (20%) sử dụng loại CH này vào khâu kiểm tra, đánh giá
1.3.2 Học sinh
Quá trình điều tra được tiến hành ở hai trường THPT Đa Phúc và trường THPT Sóc Sơn (đều thuộc huyện Sóc Sơn - Thành phố Hà Nội) trong đó có: 44 HS lớp 11M trường THPT Đa Phúc (có máy chiếu) và 99 HS lớp 11B và 11M trường THPT Sóc Sơn Kết quả điều tra thu được như sau:
Kết quả
Câu 1: Hoạt động ở nhà của em trước khi tới trường
là gì?
1 Học bài cũ
A Làm câu hỏi - bài tập trong sách giáo khoa (SGK)
B Trả lời câu hỏi và làm thêm các bài nâng cao
C Đọc thêm các tài liệu liên quan ngoài SGK
2 Đọc trước bài mới trong SGK
A Theo nhắc nhở của thầy (cô)
B Tự trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
C Tóm tắt bài mới
D Ghi lại điều chưa hiểu
E Tự đặt câu hỏi để tìm hiểu bài mới
F Tìm thông tin từ kênh hình, bảng biểu, sơ đồ, thí
nghiệm,… trong và ngoài SGK
Câu 2: Khi đọc bài, gặp vấn đề không hiểu em
thường làm gì?
A Bỏ qua, không quan tâm tới vấn đề đó nữa
B Tới lớp nghe thầy (cô) giảng
120 10 14
58 25 21 11 8 26
29 61
84 7 9.8
40.5 17.5 14.7 7.7 5.6 18.2
20.3 42.7
Trang 10C Ghi lại vấn đề đó và tới lớp chủ động hỏi thầy (cô)
Câu 3: Trong giờ học, khi thầy (cô) ra câu hỏi em
thường làm gì?
A Tập chung suy nghĩ và làm theo yêu cầu của thầy
(cô) để tìm câu trả lời
B Viết sơ lược ý trả lời rồi thảo luận với bạn bè
C Chờ câu trả lời của người khác
D Trả lời dựa theo câu trả lời của các bạn
Câu 4: Đối với những câu hỏi thầy (cô) hướng dẫn
em khai thác kiến thức từ phương tiện trực quan:
kênh hình, bảng biểu, sơ đồ, thí nghiệm,… em
thường làm gì để tìm câu trả lời?
A Tập chung phân tích các phương tiện trực quan
theo dẫn dắt của thầy (cô)
B Chỉ lướt qua rồi hỏi bạn bè
C Không để ý tới các phương tiện trực quan đó
Câu 5: Khi thầy (cô) ra câu hỏi, em thường gặp
những khó khăn gì?
A Không hiểu câu hỏi
B Hiểu câu hỏi nhưng không làm được
C Làm được nhưng không diễn đạt được theo ý nghĩ
của mình
57
79
37 18 9
99
35 4
12 42 88
40
55.2
25.9 12.6 6.3
69.2
24.5 2.8
8.4 29.3 61.5
Từ kết quả trên cùng quá trình quan sát sư phạm, trò chuyện với một số HS trường THPT Đa Phúc và THPT Sóc Sơn chúng tôi có một số nhận xét sau:
- Đa số HS rất đam mê các môn học ứng dụng như: Vật lý, hoá học, sinh học… (thể hiện rõ ở câu 2) Vì vậy trong quá trình học, các em hay chú ý tới các CH thầy (cô) đặt ra (55.2% HS tập chung suy nghĩ và làm theo yêu cầu của thầy (cô) để tìm ra câu trả lời) đặc biệt là những CH yêu cầu các em KTKT từ PTTQ (69.2% HS tập chung phân tích các PTTQ theo dẫn dắt của thầy (cô))
- Tuy nhiên có khoảng 29% HS hiểu được CH mà GV đặt ra nhưng không làm được Điều này chứng tỏ CH mà GV đặt ra chưa phù hợp với HS và đặc điểm của địa phương Kết quả là 84% HS học bài cũ theo CH - BT trong SGK Số HS làm được CH
mà GV đặt ra nhưng không diễn đạt được theo ý nghĩ của mình chiếm 61.5% Con số này chứng tỏ quá trình dạy học chưa phát triển cho HS ngôn ngữ và năng lực diễn đạt (yếu tố quan trọng để thành công trong cuộc sống) Qua nhiều lần không trả lời được