1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng dạy và học kiến thức kĩ thuật trong chương trình công nghệ 10

57 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang bị cho học sinh những kiến thức về tầm quan trọng và phương hướng phát triển của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta...8 1.3.1.2.. Đặc biệt việc đổi mới phương pháp giáo d

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.s Nguyễn Đình Tuấn –

giảng viên Trường ĐHSP Hà Nội 2 Thầy đã dành cho em sự quan tâm chuđáo, hướng dẫn tận tình và những gợi ý quý báu trong suốt quá trình thực hiệnkhóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Sinh – KTNN đãquan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện khoáluận tốt nghiệp

Mặc dù bản thân đã cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian nghiên cứu,công cụ và phương tiện nghiên cứu khóa luận, em không tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp của các thầy cô vàcác bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Tác giả

Lê Thị Ngọc

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảnghiên cứu, trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trongbất cứ công trình khoa học, các tạp chí chuyên ngành hay các hội thảo khoahọc nào

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Tác giả

Lê Thị Ngọc

Trang 3

GIẢI THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1 Lí do chọn đề tài 1

Trang 4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp mới của đề tài 3

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1 Tổng quan về quá trình nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào dạy học ở phổ thông 4

1.1.1 Trên thế giới 4

1.1.2 Ở Việt Nam 4

1.2 Các phương pháp dạy học 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Phương pháp dạy học truyền thống 5

1.2.3 Phương pháp dạy học tích cực 5

1.2.3.1 Tính tích cực học tập 5

1.2.3.2 Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh 6

1.2.3.3 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 7

1.3 Nội dung chương trình Công nghệ 10 8

1.3.1 Nhiệm vụ của chương trình Công nghệ 10 8

1.3.1.1 Trang bị cho học sinh những kiến thức về tầm quan trọng và phương hướng phát triển của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta 8

1.3.1.2 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản đại cương về trồng trọt, lâm nghiệp 8

1.3.1.3 Trang bị cho học sinh những kiến thức về chăn nuôi - thủy sản 9

1.3.1.4 Trang bị cho học sinh những kiến thức

Trang 5

về bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản 9

1.3.1.5 Trang bị cho học sinh những kiến thức về tạo lập doanh nghiệp 9

1.3.1.6 Trang bị cho học sinh những kiến thức về tổ chức quản lí doanh nghiệp

10 1.3.1.7 Rèn luyện kĩ năng thực hành và thí nghiệm nông nghiệp 10

1.3.2 Cấu trúc chương trình Công nghệ 10 11

1.3.2.1 Đặc điểm của chương trình Công nghệ 10 11

1.3.2.2 Cấu trúc 11

1.3.2.3 Ý nghĩa của cấu trúc 11

1.3.3 Các thành phần kiến thức 11

1.3.3.1 Kiến thức mở đầu 11

1.3.3.2 Kiến thức cơ sở 12

1.3.3.3 Kiến thức kĩ thuật 12

1.4 Thực trạng dạy và học công nghệ 10 ở phổ thông 14

1.4.1 Thực trạng dạy 14

1.4.2 Thực trạng học 15

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG VỀ MỘT SỐ BÀI KIẾN THỨC KĨ THUẬT TRONG SGK CÔNG NGHỆ 10 2.1 Các thiết kế bài giảng 16

Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá 16

Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi 27

Bài 41: Bảo quản hạt, củ làm giống 38

2.2 Nhận xét đánh giá của giáo viên THPT 49

2.2.1 Mục đích và phương pháp tiến hành 49

Trang 6

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1 Kết luận 50

2 Đề nghị 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trang 7

Chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên khoa học và công nghệ.Những thành tựu về khoa học công nghệ đã trở thành một công cụ, phươngtiện phục vụ đắc lực cho nhu cầu không ngừng gia tăng của xã hội loài người.Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật thì khối lượng trithức của loài người cũng tăng lên gấp bội Vậy phải làm gì để thế hệ trẻ có đủtri thức, năng lực sáng tạo và trở thành người lao động mới đáp ứng nhu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng kém pháttriển trở thành nước công nghiệp phát triển vào năm 2020

Để đạt được mục tiêu đó Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ X đã xácđịnh chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2006 – 2010 với mục tiêu quan

trọng là: “Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và chương trình giáo dục”.

Đặc biệt việc đổi mới phương pháp giáo dục trong trường phổ thôngtheo tinh thần nghị quyết TW4 khóa VII và nghị quyết TW2 khóa VIII đã

được pháp chế hóa trong luật giáo dục: (Điều 24.2) “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh (HS): Phù hợp với đặc điểm từng lớp, từng môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.

Thực hiện nghị quyết của Đảng, Bộ Giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) đãxác định phải đổi mới mạnh mẽ, toàn diện mục tiêu, nội dung, phương phápdạy học (PPDH) ở bậc học phổ thông, trong đó nội dung được chọn là khâuđột phá Từ năm 2002, toàn bộ SGK phổ thông đã được biên soạn lại theohướng tích cực hoá hoạt động của HS Từ năm 2006 – 2007, SGK Công nghệ

10 đã được thực hiện đại trà ở các trường phổ thông Như vậy đổi mới PPDHtheo hướng phát huy tính tích cực học tập của HS là yêu cầu cấp thiết và là xuthế tất yếu của sự nghiệp phát triển GD & ĐT

Tuy nhiên trong thực tiễn dạy học Công nghệ 10 ở Trung học phổ

Trang 8

nhận thức chưa đúng đắn về vị trí, vai trò của môn học nên chưa quan tâmđến việc đổi mới PPDH Thực trạng dạy và học thụ động là một trong nhữngtồn tại cần phải giải quyết ở trường THPT nói chung và môn Công nghệ nói riêng.

Từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, với mong muốn được tập dượt

nghiên cứu chúng tôi chọn đề tài : “Nâng cao chất lượng dạy và học kiến thức kĩ thuật trong chương trình Công nghệ 10”.

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích nội dung SGK Công nghệ 10, phân biệt các thành phần kiếnthức, lựa chọn phương pháp, biện pháp phù hợp cho loại bài kiến thức kĩthuật, góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy và học Côngnghệ 10 – THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lí luận về PPDH tích cực.

- Phân tích cấu trúc chương trình Công nghệ 10 ở phổ thông.

- Phân tích thành phần kiến thức trong chương trình Công nghệ 10 ở

phổ thông

- Phân tích đặc điểm của kiến thức kĩ thuật và kiến thức cơ sở.

- Tìm hiểu thực trạng dạy và học Công nghệ 10 ở phổ thông.

- Xây dựng thiết kế bài học theo hướng dạy học tích cực.

- Đánh giá tính khả thi của việc áp dụng PPDH thành phần kiến thức kĩ

thuật trong chương trình Công nghệ 10 ở phổ thông theo hướng dạy học tíchcực

4 Đối tượng nghiên cứu

Chương trình SGK Công nghệ 10

HS lớp 10 trường THPT

5 Phạm vi nghiên cứu

Trang 9

Nội dung kiến thức kĩ thuật

6 Phương pháp nghiên cứu

* Nghiên cứu lí thuyết

- Tiến hành nghiên cứu tài liệu về các quan điểm, chính sách của Đảng

và Nhà nước về đổi mới PPDH

- Nghiên cứu tài liệu có liên quan đến dạy học tích cực và phương phápdạy học Công nghệ nông nghiệp, lí luận dạy học Công nghệ nông nghiệp

- Nghiên cứu nội dung SGK, sách thiết kế, SGK Công nghệ 10

* Phương pháp chuyên gia:

- Mục đích: Thăm dò hiệu quả sư phạm của các thiết kế bài giảng

- Cách tiến hành: Thông qua trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các GV cókinh nghiệm và bằng phiếu nhận xét xin ý kiến về ý nghĩa lí luận, thực tiễncủa khóa luận, tính khả thi và khả năng ứng dụng của các thiết kế bài giảng

7 Đóng góp mới của đề tài

Làm sáng tỏ cơ sở phân biệt và ý nghĩa lí luận, thực tiễn của việc phânbiệt các thành phần kiến thức

Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy Công nghệ

10 THPT

Góp phần sử dụng hiệu quả SGK Công nghệ 10 Cải tiến PPDH, nângcao chất lượng dạy học kiến thức kĩ thuật trong chương trình Công nghệ 10 THPT

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Trang 10

1.1 Tổng quan về quá trình nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào dạy học ở phổ thông

1.1.1 Trên thế giới

Đầu thế kỷ thứ XIX PPDH tích cực đã được quan tâm:

- Năm 1920: Bắt đầu các lớp học thí điểm mới ở Anh

Chú ý đến sự phát triển, tự quản và độc lập của HS

Sau đó được áp dụng cho hầu hết các trường học

- Năm 1945: Hình thành các trường học thí điểm ở Pháp

Đặc biệt chú trọng đến hoạt động và hứng thú của HS

- Năm 1950: ở Liên Xô, Đức, Ba Lan và năm 1970 ở Mỹ có khoảng

200 trường tiến hành thí điểm PPDH tích cực

1.1.2 Ở Việt Nam

- 1970: Bắt đầu công trình đổi mới phương pháp: “PPDH tích cực” của

G.S Trần Bá Hoành

- 1984-1995: Có nhiều công trình nghiên cứu về tính tích cực của HS

- 12/1995: Hội thảo về đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạtđộng của người học

- Năm 2000, xây dựng lại chương trình SGK từ bậc Tiểu học đến THPT

1.2 Các phương pháp dạy học

1.2.1 Khái niệm

- Theo Veczilin, Coocsunxkai: PPDH là cách thức truyền đạt của thầy

và cách lĩnh hội kiến thức của trò

- Theo Exipop: PPDH là cách thức làm việc của thầy và của trò nhờ đó

HS nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành thế giới quan phát triểnnăng lực nhận thức

- Theo G.S Nguyễn Ngọc Quang: PPDH là con đường tổ chức quá trìnhnhận thức của thầy đối với trò, là cách thức hoạt động của thầy và của tròdưới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện nhiệm vụ của quá trình dạy học

Trang 11

- Theo G.S Đinh Quang Báo: PPDH là cách thức hoạt động của thầytạo ra mối quan hệ qua lại với hoạt động của trò để đạt được mục đích dạy học.

1.2.2 Phương pháp dạy học truyền thống

* Dựa vào nguồn kiến thức và đặc trưng của sự tri giác thông tin người

ta chia PPDH ra làm 3 nhóm:

- Nhóm phương pháp dùng lời: Chủ yếu là thông báo, tái hiện kiếnthức, cung cấp kiến thức có sẵn

- Nhóm phương pháp trực quan: Chủ yếu là minh họa cho lời nói của GV

- Nhóm phương pháp thực hành: Chủ yếu là minh họa, củng cố kiếnthức đã học ở cuối các chương

* Việc sử dụng PPDH truyền thống chưa phát huy được tính tích cực,chủ động của HS Nguồn thông tin chủ yếu nên thường mang tính áp đặt từbên ngoài và hạn chế các kiến thức mở rộng Do đó, kết quả là HS thường bịđộng trong học tập, HS chỉ là người tái hiện kiến thức, hạn chế việc tư duy,tìm tòi, sáng tạo

1.2.3 Phương pháp dạy học tích cực

Để đạt được được mục tiêu dạy học thì cần phải chú ý PPDH với việcđổi mới SGK và sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ, khốilượng tri thức tăng lên gấp bội thì việc áp dụng PPDH tích cực là hoàn toànhợp lí và cần thiết

1.2.3.1 Tính tích cực học tập

Theo Khula Mop - 1978: “Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể nghĩa là của người hành động, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng, trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức”.

Theo G.I.Sukuina - 1979, dấu hiệu thể hiện tính tích cực là:

Trang 12

HS khao khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV, bổ sungcâu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề GVđưa ra.

HS hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề GV trìnhbày chưa hiểu rõ

HS mong muốn được đóng góp với thầy với bạn ngoài phạm vi bài học

HS chủ động linh hoạt tìm tòi kiến thức mới, tự rèn luyện kỹ năng

Theo G.S - Trần Bá Hoành - 1995: “Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS đặc trưng ở khát vọng học tập, có sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức”.

1.2.3.2 Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh

Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS là hai hoạt động trongquá trình dạy học, có quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau Vì vậy hoạt động nàomang lại hiệu quả cao hơn thì cần chú ý

Để phù hợp với sự phát triển của xã hội thì đổi mới PPDH từ “lấy GV làm trung tâm” sang dạy học “lấy HS làm trung tâm” là xu thế tất yếu Đây là

kiểu dạy mà hoạt động của GV là tổ chức những tình huống có vấn đề, đặt ranhững câu hỏi vấn đáp cho HS nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sángtạo của HS

Dạy học phát huy tính tích cực của HS không những không hạ thấp vaitrò của GV mà ngược lại đòi hỏi GV phải có trình độ cao hơn về phẩm chất

và năng lực chuyên môn GV có vai trò là người tổ chức, cố vấn cho các emtrực tiếp tham gia phát hiện tri thức mới Chính vì vậy mà đòi hỏi GV phảikhông ngừng mở rộng, nâng cao kiến thức chuyên ngành

1.2.3.3 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

Trang 13

PPDH tích cực là một hệ thống các phương pháp có những đặc trưng sau:

* Dạy học lấy HS làm trung tâm:

Dạy học tích cực đề cao vai trò người học, HS vừa là chủ thể, vừa làđối tượng của dạy học, tôn trọng lợi ích, nhu cầu của người học Không chỉdừng lại ở việc giúp HS lĩnh hội kiến thức mà cần chú trọng đến phát triểnnăng lực tư duy, tính chủ động, sáng tạo rèn luyện kĩ năng, phương pháp tựhọc tự nghiên cứu

Dạy học tích cực yêu cầu đặc biệt cao đối với người dạy: Là người cốvấn, đạo diễn, trọng tài, là người tổ chức hướng dẫn, tạo điều kiện để HS hoạtđộng độc lập Chính vì vẫy mỗi GV phải giỏi về chuyên môn và nghiệp

vụ sư phạm

* Dạy học bằng tổ chức hoạt động độc lập của HS:

Dạy học tích cực chú trọng đến việc tạo điều kiện để HS trực tiếp tácđộng đến đối tượng làm nảy sinh nhiệm vụ nhận thức HS tích cực tự giáckhám phá tri thức

Trong dạy học tích cực hoạt động của HS chiếm tỉ lệ nhiều GV cầnhướng dẫn HS theo con đường của nhà bác học

* Dạy học cá thể hóa và hợp tác hóa:

Dạy học tích cực gồm ba giai đoạn:

Trang 14

Lúc này dưới sự hướng dẫn của GV, HS được thảo luận chung với cảlớp và GV chính xác hóa kiến thức.

* Dạy học đề cao việc tự đánh giá và đánh giá:

Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích HS tự đánh giá: Thường sửdụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau mỗi phần, mỗi bài học có thể tựđánh giá nhanh kết quả học tập của mình

* Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tự học:

Nếu trong dạy học truyền thống coi trọng việc trang bị kiến thức thìngược lại trong dạy học tích cực chú trọng đến hoạt động độc lập của HS tạođiều kiện và khuyến khích HS tự khám phá tri thức để rèn luyện các phươngpháp tích cực

Dạy học tích cực áp dụng quy trình phương pháp nghiên cứu làm choPPDH tiệm cận với phương pháp nghiên cứu đặc thù của môn khoa học đó

1.3 Nội dung chương trình Công nghệ 10

1.3.1 Nhiệm vụ của chương trình Công nghệ 10

1.3.1.1 Trang bị cho học sinh những kiến thức về tầm quan trọng và phương hướng phát triển của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta

- Những hiểu biết về vai trò của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đối với

cơ cấu tổng sản phẩm trong nước, sản xuất hàng hóa xuất khẩu…

- Những kiến thức có liên quan đến tình hình sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp của nước ta hiện nay và việc đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào các lĩnhvực chọn tạo giống vật nuôi, cây trồng để phát triển nông, lâm, ngư nghiệpnước ta

1.3.1.2 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản đại cương về trồng trọt, lâm nghiệp

Cụ thể là:

- Những kiến thức về giống cây trồng

Trang 15

- Những kiến thức cơ bản đại cương về đất trồng.

- Những kiến thức cơ bản về phân bón

- Những kiến thức cơ bản đại cương về sâu bệnh hại cây trồng

1.3.1.3 Trang bị cho học sinh những kiến thức về chăn nuôi - thủy sản

- Những kiến thức cơ bản đại cương về giống vật nuôi

- Những kiến thức cơ bản đại cương về dinh dưỡng và thức ăncủa vật nuôi

- Những kiến thức cơ bản đại cương về môi trường sống của vật nuôithủy sản

- Những kiến thức cơ bản về phòng, chữa bệnh cho vật nuôi

1.3.1.4 Trang bị cho học sinh những kiến thức về bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

- Mục đích, ý nghĩa công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

- Đặc điểm của các sản phẩm nông, lâm, thủy sản

- Ảnh hưởng của môi trường đến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản

- Kỹ thuật bảo quản hạt giống, củ làm giống, bảo quản rau quả tươi

- Kỹ thuật bảo quản thịt, trứng, sữa

- Kỹ thuật chế biến lương thực, thực phẩm

- Kỹ thuật chế biến các sản phẩm chăn nuôi thủy sản

- Kỹ thuật chế biến các sản phẩm cây công nghiệp và lâm sản

1.3.1.5 Trang bị cho học sinh những kiến thức về tạo lập doanh nghiệp

- Trang bị cho HS những kiến thức về một số khái niệm liên quan đếnkinh doanh và doanh nghiệp Cụ thể là: Các khái niệm kinh doanh, cơ hộikinh doanh, khái niệm thị trường, doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn

- Một số kiến thức về kinh doanh hộ gia đình

- Kiến thức về doanh nghiệp nhỏ như đặc điểm, thuận lợi, khó khăn củahoạt động sản xuất hàng hóa, hoạt động mua bán hàng hóa, hoạt động dịch

Trang 16

- Những kiến thức về lựa chọn các mục kinh doanh như xác định lĩnhvực kinh doanh, phân tích quyết định lĩnh vực kinh doanh.

1.3.1.6 Trang bị cho học sinh những kiến thức về tổ chức quản lí doanh nghiệp

* Xác định kế hoạch kinh doanh, trong đó cụ thể là:

- Các căn cứ để lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

- Các phương pháp và nội dung lập kế hoạch kinh doanh

* Những kiến thức về thành lập doanh nghiệp, cụ thể là:

- Xác định ý tưởng kinh doanh

- Triển khai kế hoạch thành lập doanh nghiệp

- Tổ chức hoạt động kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.3.1.7 Rèn luyện kĩ năng thực hành và thí nghiệm nông nghiệp

- Kĩ năng chọn giống cây trồng, sản xuất giống cây trồng, nhân giống

vô tính (giâm, chiết, ghép…)

- Biết xác định độ pH, nhận biết phẫu diện đất, phân biệt được các loạiđất, đánh giá độ phì nhiêu của đất

- Nhận biết được một số loại phân hóa học thường dùng, biết cách sửdụng hợp lí phân hóa học, biết cách ủ phân hữu cơ và sử dụng phân vi sinh

- Nhận biết được một số loại sâu bệnh hại lúa, hoa màu… một số loạibệnh hại cây trồng

- Biết cách pha chế thuốc Boocđô để trừ nấm

- Biết cách phổ biến tuyên truyền nội quy an toàn khi sử dụng thuốchóa học

- Biết chọn giống vật nuôi qua quan sát ngoại hình

- Biết cách phối hợp khẩu phần ăn cho một số vật nuôi và biết cách sảnxuất thức ăn hỗn hợp cho cá

- Nhận biết được một số loại bệnh thường gặp ở trâu, bò, lợn và gia cầm

Trang 17

- Biết cách chế biến một số loại hoa quả để làm sirô, sữa đậu nành.

- Biết cách bảo quản, chế biến thịt, sữa…

- Có kĩ năng về lựa chọn cơ hội kinh doanh, xây dựng kế hoạch kinh doanh

1.3.2 Cấu trúc chương trình Công nghệ 10

1.3.2.1 Đặc điểm của chương trình Công nghệ 10

Chương trình Công nghệ 10 ở THPT có sự đổi mới căn bản so vớichương trình cải cách giáo dục

Chương trình Công nghệ 10 chủ yếu là kiến thức đại cương về trồngtrọt, chăn nuôi thủy sản, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và tạo lậpdoanh nghiệp

Chương trình Công nghệ 10 có tính ứng dụng cao và coi trọng việc rènluyện kĩ năng

1.3.2.2 Cấu trúc

Gồm 2 phần:

* Phần 1: Nông, lâm, ngư nghiệp:

Chương I: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương

Chương II: Chăn nuôi, thủy sản đại cương

Chương III: Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

* Phần 2: Tạo lập doanh nghiệp:

Chương IV: Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh

Chương V: Tổ chức và quản lí doanh nghiệp

1.3.2.3 Ý nghĩa của cấu trúc

Phù hợp với mục tiêu đào tạo và đặc thù môn học

Phù hợp với trình độ HS

Đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất nông nghiệp

Thuận lợi cho việc rèn luyện kĩ năng

1.3.3 Các thành phần kiến thức

1.3.3.1 Kiến thức mở đầu

Trang 18

* Đặc điểm: Chủ yếu là những kiến thức sự kiện bao gồm cả sự kiện tự

nhiên và sự kiện xã hội

* Nội dung: Chủ yếu giới thiệu vị trí tầm quan trọng và phương hướng

phát triển của ngành sản xuất

1.3.3.2 Kiến thức cơ sở

* Khái niệm

Là những kiến thức được lựa chọn để làm căn cứ để xây dựng các biệnpháp kĩ thuật, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào cây trồng, vật nuôi nhằmtạo hiệu quả kinh tế cao

* Đặc điểm:

- Kiến thức cơ sở về sinh học:

+ Kiến thức cơ sở về sinh lí

+ Kiến thức cơ sở về hình thái

+ Kiến thức cơ sở về sinh thái học

- Kiến thức cơ sở về nông học

- Kiến thức cơ sở về nông sinh học

Trong phạm vi của khóa luận này chúng tôi tập trung nghiên cứu thànhphần kiến thức kĩ thuật

** Kiến thức về điều khiển tính di truyền bao gồm:

- Kĩ thuật sản xuất hạt giống

Trang 19

- Kĩ thuật bảo quản hạt giống

- Kĩ thuật chọn giống, nhân giống vật nuôi

** Kiến thức kĩ thuật về điều khiển sinh trưởng, phát triển, sinh sản bao gồm:

- Các kĩ thuật về đất, kĩ thuật luân canh, xen canh…

- Kĩ thuật bón phân

- Kĩ thuật trong lâm nghiệp như ươm cây rừng, trồng cây rừng

- Kĩ thuật chế biến, bảo quản thức ăn vật nuôi

- Kĩ thuật nuôi dưỡng vật nuôi

- Kĩ thuật nuôi cá

- Kĩ thuật chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản

** Kiến thức đảm bảo sự tồn tại, phát triển của cây trồng, vật nuôi bao gồm:

- Kĩ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng

- Các biện pháp phòng trừ dịch bệnh trong chăn nuôi

* Nhiệm vụ

Trang bị cho học sinh những kiến thức về quy trình kĩ thuật trồng trọt,chăn nuôi và một số biện pháp kĩ thuật cụ thể phục vụ cho nhu cầu của từngđịa phương

Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và một số thao tác

Trang 20

Biện pháp: Nêu các điển hình sản xuất giỏi hoặc nêu các thành tựu

khoa học kĩ thuật mới liên quan đến bài học hoặc có thể nêu nguyên nhân dẫnđến năng suất thấp ở một số địa phương

** Bước 2: Giới thiệu nội dung biện pháp kĩ thuật

Yêu cầu: HS tự mô tả được trình tự các thao tác, cách thực hiện từng

thao tác, nêu được tính liên hoàn của biện pháp và quy trình kĩ thuật

Biện pháp:

- Sử dụng các phương tiện trực quan như tranh vẽ hoặc sơ đồ trongSGK, tranh ảnh phóng to, các đoạn video, clip về các thao tác, quy trình kĩthuật hoặc tổ chức các hình thức thí nghiệm nông nghiệp, thực hành rèn luyệnthao tác kĩ thuật, hoặc tham quan

- Có thể sử dụng câu hỏi vấn đáp dựa trên kiến thức cơ sở và vốn hiểubiết của HS

** Bước 3: Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp kĩ thuật

Yêu cầu:

- HS phải giải thích được tại sao lại sử dụng các biện pháp kĩ thuật đó.Những biện pháp đó có phù hợp với địa phương em không?

- HS hiểu được nguyên lí chung của quy trình sản xuất

Biện pháp: Chủ yếu sử dụng câu hỏi vấn đáp, yêu cầu HS vận dụng

kiến thức cơ sở và vốn hiểu biết thực tiễn để trả lời câu hỏi bằng cách giảithích và chứng minh

1.4 Thực trạng dạy và học công nghệ 10 ở phổ thông

1.4.1 Thực trạng dạy

- Đội ngũ GV chưa đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng Bên cạnh

đó GV còn kiêm giảng dạy nhiều bộ môn cùng một lúc

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị sử dụng cho dạy học chưa được chútrọng

- Phương pháp giảng dạy nặng nề về lí thuyết, ít vận dụng phương pháptrực quan, đàm thoại…

Trang 21

- Nội dung dạy học với lượng kiến thức còn bó gọn trong SGK, ít mởrộng, nâng cao và ít liên quan đến thực tiễn.

- Vận dụng và sử dụng phương tiện trực quan chưa có tính tích cực linhhoạt, sáng tạo, đúng lúc, đúng chỗ…

1.4.2 Thực trạng học

Đối với việc học phần lớn HS chưa có hứng thú với hầu hết các môn

học nhất là “môn phụ” nguyên nhân đó là do:

- Cách thức quản lí chưa được hợp lí, trong thi cử chú trọng một số

môn cơ bản nên có sự phân chia “môn chính”, “môn phụ”.

- Mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức và thời gian giảng dạy và họctập nên kết quả không cao

Trang 22

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG VỀ MỘT SỐ BÀI KIẾN THỨC

KĨ THUẬT TRONG SGK CÔNG NGHỆ 10

2.1 Các thiết kế bài giảng

Trên cơ sở phân tích nội dung, xây dựng tư liệu tôi thiết kế bài giảng tiêubiểu cho từng chương

BÀI 9: BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC

MÀU, ĐẤT XÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ

- Rèn luyện kỹ năng quan sát

- Phát triển các thao tác tư duy, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ

- Nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên đất

Trang 23

- Chủ động tích cực tham gia tuyên truyền ngăn chặn những hành vitiêu cực làm suy thoái đất trồng.

II Phương tiện, phương pháp

III Tiến trình bài giảng

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học…

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Thế nào là độ phì nhiêu của đất? Em hãy nêu một số biệnpháp làm tăng độ phì nhiêu của đất?

3 Vào bài mới

- Theo Bộ Tài Nguyên và Môi Trường thì diện tích đất xói mòn ở nước

ta tính đến 3/2005 chiếm khoảng 17% diện tích đất tự nhiên Riêng ở miềnnúi, con số này chiếm khoảng 25%

Vậy em hãy cho biết xói mòn đất ảnh hưởng như thế nào đến độ phìnhiêu của đất?

- HS trả lời

- GV nhận xét tóm tắt và dẫn dắt vào bài mới

Xói mòn đất làm đất giảm độ phì nhiêu, làm cho đất bạc màu, thậm chíxói mòn đất còn bào mòn lớp đất mặt khiến cho đất trở nên trơ sỏi đá Vậycần làm gì để cải tạo tăng độ phì nhiêu cho loại đất này Hướng sử dụng các

Trang 24

loại đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá này ra sao chúng tacùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay.

Hoạt động 1: Tìm hiểu của đất

trồng Việt Nam

GV: Điều kiện khí hậu Việt Nam

có ảnh hưởng như thế nào đến sự

hình thành và tính chất đất ở Việt

Nam?

HS: Trả lời

GV: Em có nhận xét gì về diện tích

đất xấu và đất tốt ở nước ta?

Kể tên một số loại đất xấu cần cải

bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi

I Đặc điểm chung của đất Việt Nam

- Được hình thành trong điều kiệnkhí hậu nóng ẩm nên chất hữu cơ

và mùn trong đất dễ bị khoáng hóa,chất dinh dưỡng dễ hòa tan, dễ bịrửa trôi

- Phân bố chủ yếu ở vùng đồi núinên bị thoái hóa mạnh

- Diện tích đất xấu nhiều hơn đấttốt

Trang 25

Chuyển tiếp: Vậy các loại đất đó có

thể sử dụng được không? Phương

hướng cải tạo và sử dụng các loại

đất đó như thế nào chúng ta cùng

nghiên cứu mục tiếp theo

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên

nhân, biện pháp cải tạo và hướng

sử dụng đất xám bạc màu

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục II

SGK và trả lời câu hỏi:

Nguyên nhân hình thành đất xám

bạc màu?

GV: Tại sao địa hình dốc thoải lại

gây nên bạc màu đất?

GV: Kể tên một số tập quán canh

tác lạc hậu làm bạc màu đất mà em

biết?

GV: Cho học sinh quan sát tranh

ảnh về đất xám bạc màu và yêu cầu

HS dựa vào đó và các đặc điểm

II Cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu

Trang 26

cho biết tính chất của đất xám bạc

- Nghèo dinh dưỡng, nghèo mùn

- Số lượng vi sinh vật đất thấp, hoạtđộng yếu

Trang 27

GV: Với những tính chất trên em

hãy đưa ra một số biện pháp cải tạo

và sử dụng loại đất này và cho biết

cơ sở khoa học của mỗi biện pháp?

- Bón vôi → giảm độ chua

- Luân canh cây trồng: Luân canh

cây họ đậu, cây lương thực thực

phẩm, cây phân xanh → tăng lượng

vi sinh vật cố định đạm, khắc phục

tình trạng nghèo dinh dưỡng

- Bón phân hữu cơ và phân hóa học

3 Biện pháp cải tạo và sử dụng

a Biện pháp cải tạo:

- Xây dựng hệ thống bờ vùng, bờthửa đảm bảo tưới tiêu hợp lý

- Cày sâu dần

- Bón vôi

- Luân canh cây trồng

- Bón phân hữu cơ và phân hóa học

Trang 28

nghèo dinh dưỡng, tăng lượng mùn

cho vi sinh vật hoạt động và phát

triển một cách thuận lợi

GV: Em hãy kể tên một số loại cây

có thể trồng trên đất xám bạc màu?

GV nhận xét: Do được hình thành ở

địa hình dốc thoải nên thoát nước

dễ, thành phần cơ giới nhẹ, dễ cày

bừa vì vậy có thể trồng được nhiều

loại cây trên cạn Ví dụ:

- Cây lương thực: Lúa, ngô, sắn…

- Cây lâm nghiệp: Keo lá chàm, keo

tai tượng…

- Cây màu: Lạc, đậu, vừng…

Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp

cái tạo và sử dụng đất xói mòn

mạnh trơ sỏi đá

GV: Đưa ra khái niệm xói mòn đất:

- Xói mòn là quá trình phá hủy lớp

II Cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

1 Nguyên nhân gây xói mòn đất

Ngày đăng: 13/04/2016, 10:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - Nâng cao chất lượng dạy và học kiến thức kĩ thuật trong chương trình công nghệ 10
Hình th ành (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w