Định hướng đó được thể chế hóa trong điều 24.2 Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh HS, phù hợp với đặc điể
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Th.s Nguyễn Đình Tuấn –
giảng viên Trường ĐHSP Hà Nội 2 Thầy đã dành cho em sự quan tâm chuđáo, hướng dẫn tận tình và những gợi ý quý báu trong suốt quá trình thực hiệnkhóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Sinh – KTNN đãquan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện khoáluận tốt nghiệp
Mặc dù bản thân đã cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian nghiên cứu,công cụ và phương tiện nghiên cứu khóa luận, em không tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp của các thầy cô vàcác bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Tác giả
Đào Thị Nụ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảnghiên cứu, trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trongbất cứ công trình khoa học nào, trong các tạp chí chuyên ngành và các hộithảo khoa học nào
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Tác giả
Đào Thị Nụ
Trang 3GIẢI THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
Trang 43 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp mới của đề tài 3
PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1 Tổng quan về quá trình nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào dạy học ở phổ thông 4
1.1.1 Trên thế giới 4
1.1.2 Ở Việt Nam 5
1.2 Các phương pháp dạy học 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Phương pháp dạy học truyền thống 6
1.2.3 Phương pháp dạy học tích cực 6
1.2.3.1 Tính tích cực học tập 6
1.2.3.2 Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh 7
1.2.3.3 Đặc trưng của dạy học tích cực 7
1.3 Nội dung chương trình Công nghệ 10 9
1.3.1 Vị trí của bộ môn Công nghệ 10 9
1.3.2 Nhiệm vụ của chương trình Công nghệ 10 10
1.3.2.1 Trang bị cho học sinh những kiến thức về vị trí tầm quan trọng và phương hướng phát triển của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ở nước 10
1.3.2.2 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản đại cương
Trang 5về trồng trọt và lâm nghiệp 10
1.3.2.3 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về chăn nuôi và thủy sản 11
1.3.2.4 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản đại cương về bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản 12
1.3.2.5 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản đại cương về bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản 12
1.3.2.6 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về tổ chức quản lý doanh nghiệp 13
1.3.2.7 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về tổ chức quản lý doanh nghiệp 13
1.3.3 Cấu trúc của chương trình Công nghệ 10 14
1.3.3.1 Đặc điểm của chương trình công nghệ 10 14
1.3.3.2 Cấu trúc 14
1.3.3.3 Ý nghĩa của cấu trúc 15
1.3.4 Các thành phần kiến thức 15
1.3.4.1 Kiến thức mở đầu 15
1.3.4.2 Kiến thức cơ sở 15
1.3.4.3 Kiến thức kỹ thuật 17
1.4 Thực trạng dạy và học Công nghệ 10 ở phổ thông 17
1.4.1 Thực trạng của việc dạy công nghệ 10 ở phổ thông 17
1.4.2 Thực trạng của việc học công nghệ 10 ở phổ thông 18
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG VỀ MỘT SỐ BÀI KIẾN THỨC CƠ SỞ TRONG SGK CÔNG NGHỆ 10 2.1 Các thiết kế bài giảng 19
Bài 7: Một số tính chất đất trồng 19 Bài 37: Một số loại vacxin và thuốc thường dùng để phòng và
Trang 6chữa bệnh cho vật nuôi 29
Bài 40: Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản 39
2.2 Nhận xét đánh giá của giáo viên THPT 47
2.2.1 Mục đích và phương pháp tiến hành 47
2.2.2 Kết quả 47
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 3.1 Kết luận 48
3.2 Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trang 7Thế giới đang bước vào kỷ nguyên hội nhập với sự phát triển mạnh mẽcủa sản xuất siêu công nghiệp và nền kinh tế tri thức Hòa nhập với xu thếphát triển tất yếu của xã hội công nghiệp, Đảng ta đã xác định mục tiêu phấnđấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp phát triển.
Để đạt được mục tiêu đó, nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã xây dựng
chiến lược phát triển giáo dục 2006 - 2010 với mục tiêu quan trọng là: “Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và chương trình giáo dục” nhằm nâng
cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Định hướng đó được
thể chế hóa trong điều 24.2 Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh (HS), phù hợp với đặc điểm của từng môn học, bồi dưỡng kỹ năng tự học, rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại hứng thú học tập cho HS”.
Như vậy đổi mới giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục phổ thông nóiriêng là đòi hỏi cấp bách của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Thực hiện nghị quyết của Đảng và Luật giáo dục trong những năm quangành giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) nói chung và giáo dục phổ thông nóiriêng đã có những chuyển biến tích cực Từ năm 2002, Bộ GD & ĐT đã xácđịnh xây dựng chương trình và biên soạn sách giáo khoa (SGK) mới coi đây
là bước đột phá, tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của HS Thực hiện chủ trương trênSGK phổ thông đã được biên soạn lại từ Tiểu học đến Trung học phổ thông(THPT) Năm học 2006 – 2007 SGK Công nghệ 10 đã được thực hiện đại trà
ở các trường THPT Nội dung SGK Công nghệ 10 đã được đổi mới căn bảnnhằm cung cấp những kiến thức cơ bản, đại cương về trồng trọt, lâm nghiệp,chăn nuôi, thuỷ sản, bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, gắn liền với thực
Trang 8tiễn ở Việt Nam và cập nhật những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại, kĩthuật tiên tiến
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện SGK mới nhiều giáo viên (GV)còn gặp không ít khó khăn trong việc xác định các thành phần kiến thức, đặcbiệt là việc thiết kế bài học tích cực, tổ chức hoạt động độc lập của HS,chuyển từ dạy học thụ động sang dạy học tích cực
Công nghệ nông nghiệp là môn khoa học ứng dụng, bao gồm hai thànhphần kiến thức: Kiến thức cơ sở và kiến thức kĩ thuật Mỗi thành phần kiếnthức có quy trình giảng dạy phù hợp Chính vì vậy phân biệt các thành phầnkiến thức và xây dựng thiết kế bài học phù hợp là yêu cầu cấp thiết của thựctiễn dạy học Công nghệ 10 THPT
Từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng dạy và học kiến thức cơ sở trong chương trình Công nghệ 10”.
2 Mục đích nghiên cứu
Góp phần đổi mới PPDH môn Công nghệ 10 – chương trình chuẩn ởtrường phổ thông theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS nhằmnâng cao chất lượng dạy và học Công nghệ 10 – chương trình chuẩn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận về PPDH tích cực
- Phân tích cấu trúc chương trình Công nghệ 10 ở phổ thông.
- Phân tích thành phần kiến thức trong chương trình Công nghệ 10 ở
phổ thông
- Phân tích đặc điểm của kiến thức kĩ thuật và kiến thức cơ sở.
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học Công nghệ 10 ở phổ thông.
- Xây dựng thiết kế bài học theo hướng dạy học tích cực.
- Đánh giá tính khả thi của việc áp dụng PPDH thành phần kiến thức kĩ
thuật trong chương trình Công nghệ 10 ở phổ thông theo hướng dạy học tíchcực
Trang 94 Đối tượng nghiên cứu
Chương trình SGK Công nghệ 10
HS lớp 10 trường THPT
5 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung kiến thức cơ sở Công nghệ 10
6 Phương pháp nghiên cứu
* Nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu xác định lí thuyết của khóa luận,
các giáo trình lý luận học, các giáo trình công nghệ, SGK và các tài liệu cóliên quan làm cơ sở cho việc đổi mới và nâng cao chất lượng dạy kiến thức cơ
sở trong chương trình Công nghệ 10
* Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của GV bộ môn giảng
dạy trực tiếp của môn Công nghệ 10 và tổ chuyên môn trong trường về ýnghĩa lí luận, thực tiễn của khóa luận, tính khả thi và khả năng ứng dụng củacác thiết kế bài giảng
7 Đóng góp mới của đề tài
Làm sáng tỏ cơ sở phân biệt và ý nghĩa lí luận, thực tiễn của việc phânbiệt các thành phần kiến thức
Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy Công nghệ
10 THPT
Góp phần sử dụng hiệu quả SGK Công nghệ 10 Cải tiến PPDH, nângcao chất lượng dạy học kiến thức cơ sở trong chương trình Công nghệ 10 THPT
PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trang 101.1 Tổng quan về quá trình nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào dạy học ở phổ thông
Trong một xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh chóng, với sự bùng nổcủa thông tin, khoa học và công nghệ phát triển thì việc dạy học không thểhạn chế ở chức năng dạy kiến thức mà phải chuyển sang phương pháp học.Xem việc rèn luyện phương pháp học tập không chỉ là phương tiện nâng caohiệu quả dạy học mà xem đó là mục tiêu dạy học Xu hướng thế giới hiện nay
là nhấn mạnh phương pháp tự học, tự nghiên cứu Người học đóng vai tròtrung tâm vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình học TrongPPDH tích cực người được giáo dục trở thành người tự giáo dục, là nhân vật
có ý thức cao về sự giáo dục của bản thân
Như vậy, vai trò mới của quá trình dạy học là “Không chỉ tích tụ tri thức mà còn thức tỉnh khả năng của con người” Và theo RiJaRoy Singh (1994): “Vị trí trung tâm của người học là nét đặc trưng phân biệt hệ thống giáo dục này với hệ thống giáo dục khác”.
1.1.2 Ở Việt Nam
Trang 11Ở nước ta, vấn đề đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của
HS đã đặt ra trong ngành giáo dục từ những năm 60 với khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” chú trọng đến con đường tự tìm tòi
kiến thức của HS, GV chỉ là người hướng dẫn, tổ chức, quá trình dạy học
Năm 1970: Công trình đổi mới phương pháp “PPDH tích cực” của G.S
- Theo Veczilin, Coocsunxkai: PPDH là cách thức truyền đạt của thầy
và cách lĩnh hội kiến thức của trò
- Theo Exipop: PPDH là cách thức làm việc của thầy và của trò nhờ đó
HS nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành thế giới quan phát triểnnăng lực nhận thức
- Theo G.S Nguyễn Ngọc Quang: PPDH là con đường tổ chức quá trìnhnhận thức của thầy đối với trò, là cách thức hoạt động của thầy và của tròdưới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện nhiệm vụ của quá trình dạy học
- Theo G.S Đinh Quang Báo: PPDH là cách thức hoạt động của thầytạo ra mối quan hệ qua lại với hoạt động của trò để đạt được mục đíchdạy học
1.2.2 Phương pháp dạy học truyền thống
* Dựa vào nguồn kiến thức và đặc trưng của sự tri giác thông tin người
ta chia PPDH ra làm 3 nhóm:
Trang 12- Nhóm phương pháp dùng lời: Chủ yếu là thông báo, tái hiện kiếnthức, cung cấp kiến thức có sẵn.
- Nhóm phương pháp trực quan: Chủ yếu là minh họa cho lời nói của GV
- Nhóm phương pháp thực hành: Chủ yếu là minh họa, củng cố kiếnthức đã học ở cuối các chương
* Việc sử dụng PPDH truyền thống chưa phát huy được tính tích cực,chủ động của HS Nguồn thông tin chủ yếu nên thường mang tính áp đặt từbên ngoài và hạn chế các kiến thức mở rộng Do đó, kết quả là HS thường bịđộng trong học tập, HS chỉ là người tái hiện kiến thức, hạn chế việc tư duy,tìm tòi, sáng tạo
1.2.3 Phương pháp dạy học tích cực
Xuất phát từ nhu cầu, lợi ích người học và để khắc phục những hạn chếcủa PPDH truyền thống đòi hỏi phải đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung vàPPDH theo phương hướng tích cực hóa hoạt động học tập, đẩy mạnh việc vậndụng PPDH tích cực
1.2.3.1 Tính tích cực học tập
Theo Khula Mop - 1978: “Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể nghĩa là của người hành động, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng, trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức”.
Theo G.I.Sukuina - 1979, dấu hiệu thể hiện tính tích cực là:
HS khao khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV, bổ sungcâu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề GVđưa ra
HS hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề GV trìnhbày chưa hiểu rõ
HS mong muốn được đóng góp với thầy với bạn ngoài phạm vi bài học
HS chủ động linh hoạt tìm tòi kiến thức mới, tự rèn luyện kỹ năng
Trang 13Theo G.S - Trần Bá Hoành - 1995: “Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS đặc trưng ở khát vọng học tập, có sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức”.
1.2.3.2 Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh
Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS là hai hoạt động trongquá trình dạy học, có quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau Vì vậy hoạt động nàomang lại hiệu quả cao hơn thì cần chú ý
Để phù hợp với sự phát triển của xã hội thì đổi mới PPDH từ “Lấy GV làm trung tâm” sang dạy học “Lấy HS làm trung tâm” là xu thế tất yếu Đây
là kiểu dạy mà hoạt động của GV là tổ chức những tình huống có vấn đề, đặt
ra những câu hỏi vấn đáp cho HS nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sángtạo của HS
Dạy học phát huy tính tích cực của HS không những không hạ thấp vaitrò của GV mà ngược lại đòi hỏi GV phải có trình độ cao hơn về phẩm chất
và năng lực chuyên môn GV có vai trò là người tổ chức, cố vấn cho các emtrực tiếp tham gia phát hiện tri thức mới Chính vì vậy mà đòi hỏi GV phảikhông ngừng mở rộng, nâng cao kiến thức chuyên ngành
1.2.3.3 Đặc trưng của dạy học tích cực
PPDH tích cực là hệ thống những phương pháp nhằm phát huy tính tíchcực của HS
Đặc trưng chủ yếu của PPDH tích cực:
* Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Dạy học tích cực đề cao vai trò của người học, HS vừa là chủ thể đồngthời là quá trình của quá trình dạy học GV chỉ là người hướng dẫn, là cố vấn,
là tác nhân tạo thuận lợi cho người học Dạy học tích cực tôn trọng lợi ích và
Trang 14nhu cầu của người học; mục đích, nội dung và phương pháp xuất phát từ nhucầu của người học; luôn làm nảy sinh nhu cầu nhận thức, kích thích tính tíchcực, tự giác của HS, tạo điều kiện cho HS lĩnh hội kiến thức một cách chủđộng và phát triển khả năng tư duy.
Dạy học tích cực đòi hỏi cao đối với người GV vừa có trình độ chuyênmôn cao vừa có nghệ thuật sư phạm
* Dạy học bằng tổ chức hoạt động của học sinh
Nét nổi bật nhất của dạy học tích cực là hoạt động độc lập của HSchiếm một tỉ trọng cao trong tiết học Trong dạy học tích cực GV tạo mọi điềukiện để HS được trực tiếp tác động vào đối tượng nghiên cứu
Trong dạy học tích cực, GV tổ chức cho HS hoạt động theo con đườngnghiên cứu của các nhà khoa học, tự khám phá ra tri thức giúp các em cóniềm vui của sự khám phá, từ đó hào hứng phấn khởi trong học tập, nắm vữngkiến thức, phát triển các thao tác tư duy và rèn luyện tính chủ động sáng tạo
* Dạy học hợp tác và dạy học cá thể hóa
Dạy học tích cực gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 3: Học thầy
Lúc này dưới sự hướng dẫn của GV, HS được thảo luận chung với cảlớp và GV chính xác hóa kiến thức
* Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học tự nghiên cứu
Trang 15Trong dạy học tích cực, HS được tự tác động đến đối tượng, được traođổi nhóm.
Nếu trong dạy học truyền thống coi trọng việc trang bị kiến thức thìngược lại trong dạy học tích cực chú trọng đến hoạt động độc lập của HS, tạođiều kiện và khuyến khích HS tự khám phá tri thức để được rèn luyện phươngpháp tự học
Dạy học tích cực áp dụng những quy trình của phương pháp nghiên cứulàm cho PPDH tiệm cận với phương pháp nghiên cứu đặc thù của môn khoahọc đó
* Dạy học đề cao tự đánh giá và đánh giá
Trong dạy học truyền thống, thầy là người độc quyền đánh giá HSthông qua kiểm tra, thi… còn trong dạy học tích cực người ta lại tạo điều kiện
và khuyến khích HS tự đánh giá
Vậy làm thế nào để HS tự đánh giá được?
Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau mỗi phần, mỗi bài để HS
có thể tự đánh giá nhanh kết quả học tập của mình
Trong dạy học tích cực việc đánh giá được thực hiện thường xuyên saumỗi phần hoặc mỗi bài học
1.3 Nội dung chương trình Công nghệ 10
1.3.1 Vị trí của bộ môn Công nghệ 10
Công nghệ 10 là một môn khoa học chính khóa ở Trường THPT
Góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông là đào tạo conngười phát triển toàn diện
Môn Công nghệ 10 có vị trí quan trọng trong giáo dục hướng nghiệp vàgiáo dục môi trường
Trang 16Môn Công nghệ góp phần trực tiếp cung cấp lực lượng lao động mớithúc đẩy quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao chất lượngsống, tạo ra của cải vật chất.
1.3.2 Nhiệm vụ của chương trình Công nghệ 10
1.3.2.1 Trang bị cho học sinh những kiến thức về vị trí tầm quan trọng
và phương hướng phát triển của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta
- Những hiểu biết về vai trò của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đối với
cơ cấu tổng sản phẩm trong nước, sản xuất hàng hóa xuất khẩu…
- Những kiến thức có liên quan đến tình hình sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp của nước ta hiện nay và việc đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào các lĩnhvực chọn tạo giống vật nuôi, cây trồng để phát triển nông, lâm, ngư nghiệpnước ta
1.3.2.2 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản đại cương về trồng trọt và lâm nghiệp
+ Khái niệm và cơ sở khoa học và quy trình công nghệ của nuôi cấy mô
tế bào
- Những kiến thức cơ bản đại cương về đất trồng, bao gồm:
+ Khái niệm keo đất, độ phì, độ chua và dung dịch đất
+ Sự phân bố, nguyên nhân hình thành, tính chất và các biện pháp cảitạo sử dụng một số loại đất của nước ta
Trang 17- Những kiến thức cơ bản về phân bón, cụ thể:
+ Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng các loại phân như phân hóahọc, phân hữu cơ, phân vi sinh
+ Nguyên lí sản xuất phân vi sinh, tính chất và cách sử dụng một sốloại phân vi sinh như phân vi sinh cố định đạm, phân vi sinh chuyển hóa lân,phân vi sinh phân giải chất hữu cơ
- Những kiến thức cơ bản đại cương về sâu bệnh hại cây trồng
- Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại cây trồng
- Biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
- Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đối với quần thể sinhvật và môi trường
- Các biện pháp hạn chế ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật
- Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất các chế phẩm bảo vệ thực vật
1.3.2.3 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về chăn nuôi và thủy sản
- Những kiến thức cơ bản về giống vật nuôi, bao gồm các kiến thức cụthể sau:
+ Quy luật sinh trưởng phát dục vật nuôi
+ Các phương pháp chọn lọc nhân giống vật nuôi và thủy sản
+ Kỹ thuật sản xuất giống vật nuôi và thủy sản
+ Những khái niệm cơ sở khoa học và quy trình công nghệ tế bào trongsản xuất giống vật nuôi
- Những kiến thức cơ bản đại cương về dinh dưỡng và thức ăn cơ bảncủa vật nuôi:
+ Nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn, khẩu phần ăn của vật nuôi
+ Sản xuất thức ăn cho vật nuôi và thủy sản
Trang 18+ Cơ sở khoa học và quy trình ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biếnthức ăn chăn nuôi.
- Những kiến thức cơ bản đại cương về môi trường sống của vật nuôi
+ Điều kiện phát sinh phát triển dịch bệnh ở vật nuôi
+ Cơ sở khoa học và quy trình ứng dụng công nghệ sinh học trong sảnxuất vacxin và thuốc kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi thủy sản
1.3.2.4 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản đại cương về bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
Mục đích, ý nghĩa công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sảnĐặc điểm của các sản phẩm nông, lâm, thủy sản
Ảnh hưởng của môi trường đến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản
Kỹ thuật bảo quản hạt giống, củ làm giống, bảo quản rau quả tươi
Kỹ thuật bảo quản thịt, trứng, sữa
Kỹ thuật chế biến lương thực, thực phẩm
Kỹ thuật chế biến các sản phẩm chăn nuôi, thủy sản
Kỹ thuật chế biến các sản phẩm cây công nghiệp và lâm sản
1.3.2.5 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản đại cương về bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
Trang bị cho học sinh những kiến thức về một số khái niệm liên quanđến kinh doanh và doanh nghiệp Cụ thể là: Các khái niệm kinh doanh, cơ hộikinh doanh, khái niệm thị trường, doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn
Một số kiến thức về kinh doanh hộ gia đình
Trang 19Kiến thức về doanh nghiệp nhỏ như đặc điểm, thuận lợi, khó khăn củahoạt động sản xuất hàng hóa, hoạt động mua bán hàng hóa, hoạt động dịchvụ.
Những kiến thức về lựa chọn các mục kinh doanh như xác định lĩnhvực kinh doanh, phân tích quyết định lĩnh vực kinh doanh
1.3.2.6 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về tổ chức quản lý doanh nghiệp
Bao gồm:
- Xác định kế hoạch kinh doanh, trong đó cụ thể là:
+ Các căn cứ để lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
+ Các phương pháp và nội dung lập kế hoạch kinh doanh
- Những kiến thức về thành lập doanh nghiệp, bao gồm:
+ Xác định ý tưởng kinh doanh
+ Triển khai kế hoạch thành lập doanh nghiệp
+ Tổ chức hoạt động kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.3.2.7 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về tổ chức quản lý doanh nghiệp
- Kỹ năng chọn giống cây trồng, sản xuất giống cây trồng, nhân giống
vô tính (như giâm, chiết, ghép cành…)
- Biết xác định độ pH, nhận biết đươc phẫu diện đất, phân biệt được cácloại đất, đánh giá được độ phì của đất
- Nhận biết được một số loại phân hóa học thường dùng, biết cách sửdụng hợp lí phân hóa học, biết cách ủ phân hữu cơ và sử dụng phân vi sinh
- Nhận biết được một số loại sâu hại lúa, rau, hoa màu và một số bệnhhại cây trồng
- Biết cách pha chế thuốc Boocđô để trừ nấm
Trang 20- Biết cách phổ biến tuyên truyền các nội quy an toàn sử dụng thuốchóa học.
- HS phải có kỹ năng chọn giống vật nuôi qua quan sát ngoại hình
- Biết phối hợp khẩu phần ăn cho một số vật nuôi và biết cách sản xuấtthức ăn hỗn hợp cho cá
- Nhận biết được một số bệnh thường gặp ở trâu, bò, lợn và gia cầm
- Biết cách chế biến một số loại hoa quả làm sirô, làm sữa đậu nành
- Biết cách bảo quản chế biến thịt, sữa
- Có kỹ năng về lựa chọn cơ hội kinh doanh, xây dựng kế hoạchkinh doanh
1.3.3 Cấu trúc của chương trình Công nghệ 10
1.3.3.1 Đặc điểm của chương trình công nghệ 10
Chương trình Công nghệ 10 THPT có sự đổi mới căn bản so vớichương trình cải cách giáo dục
Chương trình Công nghệ 10 chủ yếu là kiến thức đại cương về trồngtrọt, chăn nuôi thủy sản, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và tạo lậpdoanh nghiệp
Chương trình Công nghệ 10 có tính ứng dụng cao và coi trọng việc rènluyện kỹ năng
1.3.3.2 Cấu trúc
Gồm 2 phần:
* Phần 1: Nông, lâm, ngư nghiệp:
Chương I: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương
Chương II: Chăn nuôi, thủy sản đại cương
Chương III: Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
* Phần 2: Tạo lập doanh nghiệp:
Chương IV: Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Trang 21Chương V: Tổ chức và quản lý doanh nghiệp
1.3.3.3 Ý nghĩa của cấu trúc
Phù hợp với mục tiêu đào tạo và đặc thù môn học
Phù hợp với trình độ của HS
Đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất nông nghiệp
Thuận lợi cho việc rèn luyện kỹ năng
* Các loại kiến thức cơ sở
** Kiến thức cơ sở sinh học
Kiến thức cơ sở sinh học là đặc điểm sinh học của cây trồng, vật nuôi,bao gồm các kiến thức về hình thái, sinh lý và tập tính của vật nuôi
- Kiến thức cơ sở về hình thái, bao gồm:
+ Đặc điểm hình thái của các giống cây trồng, vật nuôi
+ Đặc điểm hình thái của các loài sâu hại cây trồng
+ Hình thái biểu hiện của các bệnh ở vật nuôi và cây trồng
+ Đặc điểm hình thái của các giai đoạn sinh trưởng phát triển của vậtnuôi, cây trồng
Trang 22- Kiến thức cơ sở về sinh lý, bao gồm:
Các đặc điểm sinh trưởng phát triển, trao đổi chất, sinh sản của các loàivật nuôi, cây trồng Đó là cơ sở khoa học để lựa chọn các biện pháp kỹ thuậttrong khâu chọn giống, chăm sóc nuôi dưỡng phòng trừ dịch bệnh…
- Kiến thức cơ sở về sinh thái học, bao gồm:
Mối quan hệ giữa cây trồng và vật nuôi với môi trường sống Đó là cơ
sở khoa học để xây dựng các biện pháp kỹ thuật trong khâu chăm sóc nuôidưỡng
** Kiến thức cơ sở về nông sinh học
Kiến thức về đặc điểm mặt nước nuôi cá
Kiến thức về mối quan hệ giữa cây trồng, đất và phân bón (để đưa rabiện pháp làm đất và cây trồng hợp lý)
Kiến thức về các chất dinh dưỡng cần thiết đối với cây trồng và vậtnuôi Do đó, đây chính là cơ sở để xác định công thức bón hợp lý và xây dựngkhẩu phần ăn cho vật nuôi phù hợp với từng giai đoạn và mục đích sản xuất
Nên áp dụng dạy học nêu vấn đề
Đưa ra các hiện thực thực tiễn có liên quan
Đưa ra một kinh nghiệm sản xuất của nông dân
Đưa ra những bài học về thành công, thất bại
Bước 2: Tìm hiểu nội dung kiến thức cơ sở
Trang 23Yêu cầu: HS nhận thức được những dấu hiệu chung và bản chất, phântích được mối liên hệ trực tiếp giữa kiến thức cơ sở với biện pháp kỹ thuật.
Biện pháp: Nên sử dụng câu hỏi vấn đáp để tái hiện vốn kiến thức của
HS những kiến thức về hình thái, sinh lí hoặc sinh thái… Nêu các biện pháp
cụ thể và yêu cầu giải thích cơ sở khoa học
Bước 3: Phân tích ứng dụng của kiến thức cơ sở
Yêu cầu: HS phải rút ra được những nội dung kiến thức làm cơ sở chocác biện pháp kỹ thuật tương ứng
Biện pháp: Nên sử dụng phương pháp vấn đáp kết hợp với giải thíchminh họa
Kiến thức về điều khiển tính di truyền
Kiến thức về điều khiển sinh trưởng phát triển sinh sản
Kiến thức đảm bảo sự tồn tại phát triển cây trồng, vật nuôi
1.4 Thực trạng dạy và học Công nghệ 10 ở phổ thông
1.4.1 Thực trạng của việc dạy công nghệ 10 ở phổ thông
Thực tế giáo dục hiện nay ở phổ thông cho thấy:
- Chương trình còn quá nặng mâu thuẫn với thời lượng dành cho môn học
- Đội ngũ GV chưa đảm bảo cả về số lượng và chất lượng, bên cạnh đócòn một số GV còn kiêm nhiệm giảng dạy nhiều bộ môn cùng một lúc
Trang 24- Cơ sở vật chất, trang thiết bị sử dụng cho dạy học chưa được chú trọng.
- Vận dụng và sử dụng phương tiện trực quan chưa có tính tích cực,linh hoạt, sáng tạo, đúng lúc, đúng nơi…
- Phương pháp giảng dạy nặng nề về lý thuyết, ít vận dụng phương tiệntrực quan, đàm thoại, gợi mở…
- Nội dung dạy học với lượng kiến thức còn bó gọn trong SGK, ít mởrộng nâng cao hay liên hệ thực tiễn
- Những khó khăn trên không dễ giải quyết và đây cũng là vấn đề tồntại của toàn xã hội cần đươc giải quyết
1.4.2 Thực trạng của việc học công nghệ 10 ở phổ thông
- Mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức và thời gian giảng dạy và học tập;
do đó HS chưa thật chú ý, tập trung, nỗ lực học tập cho nên kết quả học tậpđạt được là không cao
- Cách thức quản lý chưa hợp lý, trong thi cử chú trọng những môn cơbản nên có sự phân chia môn chính, môn phụ
- Từ thực tiễn trên đòi hỏi cần phải có sự đổi mới trong quá trình giảngdạy và học tập để nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ thông
Trang 25CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG VỀ MỘT SỐ BÀI KIẾN THỨC
CƠ SỞ TRONG SGK CÔNG NGHỆ 10
2.1 Các thiết kế bài giảng
Trên cơ sở phân tích nội dung, xây dựng tư liệu tôi thiết kế bài giảng tiêubiểu cho từng chương
CHƯƠNG 1 TRỒNG TRỌT, LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG
- Trình bày được khái niệm độ phì của đất, nhận biết được độ phì nhiên
tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát
- Phát triển các thao tác tư duy: Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá
3 Thái độ
Hình thành thái độ học tập nghiêm túc, tự giác nâng cao nhận thức vềgiá trị của đất trồng, cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lí, nâng cao độ phìnhiêu của đất trồng
Trang 26II Phương tiện, phương pháp
- Trực quan, vấn đáp, hoạt động theo nhóm
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào?
3 Giới thiệu bài mới
Muốn cho cây trồng phát triển tốt, năng suất cao thì ngoài việc chọngiống tốt còn cần có đất trồng phù hợp Chính vì vậy chúng ta cần tìm hiểu vềtính chất của đất trồng để xác định các loại cây trồng cho hợp lý nhằm tạo ranăng suất cao nhất Đó là nội dung của bài ngày hôm nay
Trang 27HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu keo đất và
khả năng hấp phụ của đất
- GV: Làm thí nghiệm hoà tan đất
bột vào cốc nước sạch và chỉ cho HS
thấy nguyên nhân làm cho nước bị
đục là do đất không hòa tan hoàn
toàn như đường hay muối mà tồn tại
trong dung dịch đất các phần tử có
kích thước rất nhỏ lơ lửng là keo
đất Vậy keo đất là gì?
- HS: Phát biểu khái niệm keo đất
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK, nêu
khái niệm keo đất
a Khái niệm keo đất
- Keo đất là những phân tử cơ giới cókích thước nhỏ từ 1 → 200µm, khôngtan trong nước, ở trạng thái huyềnphù (1µm = 10-6m)
b Cấu tạo keo đất
Trang 28- HS: Các nhóm hoàn thành phiếu
học tập
- GV: Nhận xét tóm tắt:
* Keo âm và Keo dương giống
nhau: Đều có nhân và lớp phân tử
nằm ở phía ngoài phân li thành các
ion tạo nên hai lớp: Lớp ion quyết
định và lớp ion bù Lớp ion bù gồm
lớp ion bất động và ion khuếch tán
Chính các lớp ion này tạo cho keo
đất có năng lượng bề mặt
âm
Keo dương
Nhân (có hay không)
Điện tích ion
Lớp ion quyết định Lớp ion bù
Ion bất động
Ion khuếch tán
Trang 29* Điểm khác nhau: Chủ yếu là ở lớp
ion quyết định Keo âm có lớp ion
quyết định mang điện tích âm, do đó
các lớp ion bù ở vòng ngoài mang
điện tích dương, còn Keo dương thì
ngược lại: Lớp ion quyết định mang
điện tích dương, lớp ion bù mang
điện tích âm
Đặc điểm của các lớp ion của keo
đất còn giúp keo đất có khả năng
trao đổi dinh dưỡng với cây trồng
thông qua sự trao đổi giữa lớp ion
khuếch tán với ion của dung dịch
đất
- GV: Nêu ví dụ (VD): Khi bón
phân (NH4)2SO4 và đặt vấn đề: NH4+
nếu không được keo đất giữ lại sẽ bị
rửa trôi Dựa vào cấu tạo của keo đất
các em suy đoán xem keo đất có khả
năng giữ lại NH4+ không?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Bổ sung, khẳng định đó là khả
năng hấp phụ của đất Vậy khả năng
hấp phụ được hiểu như thế nào?
2 Khă năng hấp phụ của đất
- Khả năng bám hút của các ion, cácphân tử nhỏ trên bề mặt hạt keo,không làm thay đổi bản chất của