Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên với mong muốn đượctập dượt nghiên cứu khoa học giáo dục, góp phần khắc phục khó khăn và nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học 12 chúng
Trang 1PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa ngàycàng sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo,khoa học và công nghệ
Ngày nay sức mạnh của mỗi quốc gia không chỉ phụ thuộc vào nguồntài nguyên thiên nhiên mà còn phụ thuộc chủ yếu vào trí tuệ và năng lực sángtạo của nguồn lực xã hội
Trong bối cảnh đó, phát triển giáo dục – đào tạo là yếu tố quyết định vàyêu cầu cấp bách của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc giatrên thế giới
Ở các nước công nghiệp phát triển, nền sản xuất siêu công nghiệp đãtạo ra một cuộc cách mạng giáo dục mà trọng tâm là chuyển từ dạy học thụđộng sang dạy học tích cực lấy HS làm trung tâm nhằm phát huy TTC chủđộng sáng tạo của người học Đó là xu thế phát triển tất yếu của lí luận dạyhọc hiện đại
Nhận thức đúng xu thế phát triển của thời đại, trong chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 -2012 Đảng ta tiếp tục khẳng định: “Giáodục đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục đào tạo là nền tảng,nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúcđẩy CNH – HĐH, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tếnhanh và bền vững”
Thực hiện NQ của Đảng trong những năm qua ngành giáo dục và đàotạo nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng đã có những chuyển biến tíchcực Đặc biệt là việc nghiên cứu xây dựng chương trình, biên soạn SGK ở bậcphổ thông đã được quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đúng
Trang 2kế hoạch và đảm bảo chất lượng Đây được coi là khâu đột phá, có ý nghĩaquyết định tạo động lực thúc đẩy đổi mới của PPDH.
Như vậy đổi mới PPDH theo hướng phát huy TTC học tập của HS vừa
là xu thế phát triển tất yếu của giáo dục đào tạo, vừa là đòi hỏi cấp bách của
sự nghiệp CNH –HĐH ở nước ta
Sau nhiều năm xây dựng, năm 2008 Bộ giáo dục và đào tạo đã hoànthành bộ SGK phổ thông Năm học 2008-2009 bộ SGK Sinh học 12 đã đượctriển khai thực hiện đại trà ở các trường THPT với hai chương trình: Chươngtrình chuẩn và nâng cao
Tuy nhiên trong quá trình triển khai, do những khó khăn về cơ sở vậtchất, điều kiện dạy và học, nhiều GV đặc biệt là những GV vùng sâu vùng xa,
GV mới ra trường chưa được đi sâu tìm hiểu quan điểm xây dựng và pháttriển nội dung SGK, những đổi mới về kiến thức và phương pháp tiếp cận.Mặt khác thói quen dạy học theo kiểu thông báo tái hiện còn ảnh hưởng nặng
nề đến nếp dạy, nếp học ở trường phổ thông hiện nay Vì vậy việc thực hiệnSGK Sinh học 12 còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế về chất lượng dạy và học
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên với mong muốn đượctập dượt nghiên cứu khoa học giáo dục, góp phần khắc phục khó khăn và
nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học 12 chúng tôi chọn đề tài: “Vận
dụng PPDH tích cực trong dạy học chương IV, V phần Di truyền học SGK
Sinh học 12 CTC”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục tiêu
- Hệ thống hóa được cơ sở lí luận của nhóm PPDH tích cực
- Xây dựng tư liệu phục vụ cho thiết kế bài học theo hướng vận dụngPPGD tích cực trong dạy học các bài thuộc chương IV, V phần Di truyền họcSGK Sinh học 12 CTC
Trang 32.2 Nhiệm vụ
- Tìm hiểu về cơ sở lí luận của nhóm PPDH tích cực
- Thiết kế giáo án các bài trong hai chương: Chương IV, V phần Ditruyền học SGK Sinh học 12 CTC
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung SGK Sinh học 12, kiến thức Di truyền học người, Ứng dụng
di truyền học
- Phương pháp học tập và năng lực tư duy của HS trung học phổ thông
- Các biện pháp phát huy TTC học tập của HS
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Chương IV: Ứng dụng di truyền học
- Chương V: Di truyền học người
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc phát huy TTC học tập của HS
- Nghiên cứu mục tiêu, quan điểm xây dựng và phát triển nội dungSGK, chuẩn kiến thức và kĩ năng chương trình sinh học phổ thông
3.3.2 Phương pháp chuyên gia
- Xin ý kiến, nhận xét đánh giá của GV phổ thông, các chuyên gia giáodục bằng cách trao đổi, phỏng vấn trực tiếp và phiếu nhận xét, đánh giá
3.3.3 Phương pháp quan sát sư phạm
- Dự giờ, trao đổi và học tập kinh nghiệm của GV giảng dạy Sinh họcTHPT đặc biệt là Sinh học 12 để tìm hiểu tình hình dạy và học kiến thức vềphần: Ứng dụng di truyền học và Di truyền học người
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của GV trong quá trình giảng dạychương IV và V phần Di truyền học Sinh học 12 CTC
Trang 44 Những đóng góp mới của đề tài
- Làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của sự cần thiết phải đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng phát huy TTC học tập của HS
- Thiết kế bài học theo hướng phát huy TTC học tập của HS cho các bàitrong chương IV và chương V phần Di truyền học - SGK Sinh học 12 làm tàiliệu tham khảo cho SV các trường sư phạm và GV các trường THPT
Trang 5PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Lịch sử phát triển phương pháp dạy học tích cực
Từ năm 1920 ở Anh đã hình thành nhà trường kiểu mới, chú ý đến sựphát triển trí tuệ của HS, khuyến khích các hoạt động tự quản của HS
Ở Pháp năm 1945 hình thành những lớp học thí điểm ở trường tiểu học,
ở các lớp học này hoạt động học tùy thuộc vào hứng thú vá sáng kiến của HS.Đến năm 1970 -1980 ở Pháp đã áp dụng rộng rãi các PPDH tích cực từ bậctiểu học đến trung học
Ở Mĩ năm 1970 bắt đầu thí điểm ở 200 trường áp dụng PPDH: GV tổchức hoạt động học tập của HS bằng phiếu học tập
Ở các nước XHCN cũ như Liên Xô, Ba Lan … từ những năm 1950 đãchú ý đến tính tích cực hóa hoạt động học tập của HS Họ đã có những quyđịnh như: GV không được cung cấp kiến thức có sẵn cho HS mà phải dẫn dắt
HS khám phá tri thức mới bằng con đường độc lập nghiên cứu trên cơ sở giớithiệu cho HS những phương pháp khoa học, trong các bài tập có thể đưa racác bài tập sáng tạo nhằm phát triển tính độc lập sáng tạo trong tư duy của các em
Những đóng góp đáng kể trong lĩnh vực này phải kể đến Alecep.M;Binop.S; Kharlamop.I…
Ở các nước trong khu vực Đông Nam Châu Á, trong những năm gầnđây đã chú ý đến đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tậpcủa HS
Xu thế của thế giới hiện nay: nhấn mạnh phương pháp tự học, tựnghiên cứu Đó là mục đích dạy học, đặt người học vào vị trí trung tâm, xem
cá nhân người học vừa là chủ thể, vừa là đối tượng của quá trình dạy học
Trang 61.2 Tình hình nghiên cứu về PPDH tích cực và việc vận dụng PPDH tích cực ở Việt Nam.
Vấn đề phát huy TTC, chủ động của HS nhằm tạo ra những con ngườilao động sáng tạo đã được đặt ra cho ngành Giáo dục ngay từ năm 1960, vớikhẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”
Từ năm 1970 đã có nhiều công trình nghiên cứu về PPDH: Tác giảNguyễn Sĩ Tý (1971) với công trình nghiên cứu: “Cải tiến PPDH nhằm pháttriển trí thông minh của HS”, Giáo sư Trần Bá Hoành (1972) với công trình
“Rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua chương Di truyền và Biến dị”,Tác giả Lê Nhân (1974) với công trình: “Kiểm tra kiến thức bằng phiếu kiểmtra đánh giá”
Đặc biệt từ năm 1980 đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát huyTTC học tập, phát triển tư duy của HS, như các công trình nghiên cứu củaGiáo Sư Đinh Quang Báo, Vũ Đức Lưu
Năm 1994 Giáo Sư Trần Bá Hoành với công trình nghiên cứu: “Dạyhọc lấy HS làm trung tâm, thiết kế bài học theo PPDH tích cực”
Tháng 12/1995 Bộ giáo dục tổ chức hội thảo quốc gia về đổi mớiPPDH theo hướng hoạt động hóa người học
Từ năm 2000 trở đi: Đẩy mạnh cải cách giáo dục, đổi mới mục tiêu, nộidung và PPDH ở tất cả các bậc từ tiểu học đến THPT Năm 2008 Bộ giáo dục
và đào tạo đã hoàn thành bộ SGK phổ thông với hai chương trình: CTC vànâng cao
Trang 7Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1 Tính tích cực
2.1.1 Khái niệm về tính tích cực
Chủ nghĩa duy vật xem TTC hoạt động là bản tính vốn có của conngười, con người chủ động sản xuất ra nhiều của cải vật chất và còn sáng tạocác sản phẩm tinh thần
Trong quá trình sản xuất, con người chủ động cải tạo tự nhiên, cải tạo
xã hội, làm cho xã hội loài người không ngừng tiến bộ
Theo Kharlamop (1995) TTC là trạng thái hoạt động của chủ thể, nghĩa
là của con người hành động
TTC biểu hiện trong hoạt động của con người, vừa là điều kiện đồngthời là kết quả của sự hình thành và phát triển nhân cách Vì vậy một trongnhững nhiệm vụ quan trọng của Giáo dục là hình thành và phát triểnTTC xã hội
TTC biểu hiện trong hoạt động phong phú và đa dạng của con người
Ở lứa tuổi HS, hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo, nhiệm vụ trọngtâm của nhà trường là phát huy TTC học tập của HS
Theo Rebrova: TTC học tập là một hiện tượng sư phạm thể hiện ở sựgắng sức cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập
Theo Giáo sư Trần Bá Hoành: Học tập là trường hợp riêng của nhậnthức, nên nói TTC học tập thực chất là nói đến TTC nhận thức
TTC học tập (TTC nhận thức) là trạng thái hoạt động của HS, đặc trưngbởi khát vọng học tập và sự cố gắng trí tuệ, nghị lực cao trong quá trình nắmvững tri thức Quá trình học tập của HS cũng giống như quá trình tự nghiêncứu đòi hỏi sự cố gắng trí tuệ, tích cực tìm tòi, khám phá, học hỏi mặc dù đó
là sự khám phá lại, lập lại con đường nghiên cứu của các nhà khoa học
Trang 82.1.2 Biểu hiện của tính tích cực học tập
TTC học tập của HS được biểu hiện ở nhiều mặt:
Mặt hành động: HS khao khát tự nguyện trả lời câu hỏi của GV hoặc
bổ sung câu trả lời của bạn, biểu hiện bằng các hành động như: HS xungphong và rất thích được gọi phát biểu; chú ý nghe bài và rất thích nhận xét bổxung; HS hay nêu thắc mắc và đòi hỏi được giải thích; chủ động vận dụngkiến thức kĩ năng để tự tìm hiểu, nhận thức vấn đề mới; mong muốn đượcđóng góp với thầy với bạn những thông tin ngoài nội dung bài học
Mặt cảm xúc: HS hào hứng phấn khởi học tập, biểu hiện tâm trạng
ngạc nhiên trước các hiện tượng mới lạ, băn khoăn day dứt trước những bàitập khó, hoài nghi trước vấn đề, câu hỏi do thầy hoặc bạn nêu ra
Mặt ý chí: HS tập trung chú ý vào nội dung bài học, chăm chú nghe
giảng, theo dõi quan sát đối tượng nghiên cứu, không nản chí trước nhữngkhó khăn, kiên trì làm bằng được những bài tập khó
Những biểu hiện về TTC của HS đã nêu trên chính là cơ sở để GV theodõi HS có tích cực chủ động hay không từ đó điều chỉnh đưa ra PPDH phùhợp nhằm khơi dạy hứng thú, phát huy TTC sáng tạo của HS hiệu quả nhất
2.1.3 Các cấp độ của TTC học tập
TTC học tập của HS có thể phân ra các cấp độ như sau:
Một là: Sao chép bắt chước: Kinh nghiệm hoạt động của bản thân
HS được tích lũy dần qua việc tích cực bắt chước hoạt động của GV và bạn
bè Muốn có kĩ năng kĩ xảo đòi hỏi phải có sự cố gắng trong hoạt động thầnkinh cơ bắp
Hai là: Tìm tòi thực hiện: HS tìm cách độc lập giải quyết vấn đề, mò
mẫm tìm tòi những cách giải quyết khác nhau và thực hiện để tìm ra lời giảiđáp hợp lí nhất
Trang 9 Ba là: Sáng tạo: HS có thể tự nghĩ ra cách giải mới, độc đáo hoặc
cấu tạo ra những bài tập mới, lắp đặt thí nghiệm theo cách mới để chứng minhbài học Đây là mức độ cao nhất trong mức thang nhận thức của HS và là mụctiêu cuối cùng trong nhiệm vụ phát triển năng lực tư duy của quá trình dạy học
2.2 Phương pháp dạy học tích cực
2.2.1 Khái niệm, bản chất của PPDH tích cực
Phương pháp tích cực là một nhóm PPDH theo hướng phát huy TTC,chủ động sáng tạo của người học
TTC trong “phương pháp tích cực” được dùng với nghĩa là chủ độnghoạt động trái với thụ động không hoạt động Vì vậy, PPDH tích cực thựcchất là cách dạy hướng tới học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụđộng
2.2.1.1 Về mục tiêu dạy học
Mục tiêu dạy học hướng vào việc chuẩn bị cho HS sớm thích nghi vớiđời sống xã hội, hòa nhập và góp phần phát triển cộng đồng
Tôn trọng nhu cầu, lợi ích, khả năng của HS
2.2.1.2 Về nội dung dạy học
Nội dung dạy học chú trọng các kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức
lí thuyết, năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn
2.2.1.3 Về phương pháp dạy học
Coi trọng việc rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu,phát huy sự tìm tòi độc lập hoặc theo nhóm thông qua thảo luận, thí nghiệmthực hành, thâm nhập thực tế
GV quan tâm, vận dụng vốn hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân
và tập thể HS để xây dựng bài học
Trang 10Giáo án được thiết kế theo kiểu phân nhánh được GV linh hoạt điềuchỉnh theo diễn biến của tiết học với sự tham gia tích cực của HS, tạo điềukiện thuận lợi cho sự bộc lộ và phát triển tiềm năng của HS.
2.2.1.4 Về hình thức tổ chức dạy học
Trong DHTC thường dùng bàn ghế cá nhân được bố trí, thay đổi linhhoạt cho phù hợp với hoạt động trong tiết học thậm chí theo yêu cầu sư phạmcủa từng phần trong tiết học Nhiều bài học được tiến hành trong phòng thínghiệm, ngoài trời, viện bảo tàng
2.2.1.5 Về đánh giá
Chú trọng đến hình thức đánh giá và tự đánh giá
2.2.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
2.2.2.1 Dạy học lấy HS làm trung tâm
DHTC đề cao vai trò của người học, đặt HS vào vị trí trung tâm củaquá trình dạy học HS vừa là đối tượng, vừa là chủ thể của quá trình dạy học
Tôn trọng lợi ích của người học, mục tiêu, nội dung và PPDH đều xuấtphát từ nhu cầu và lợi ích của người học
DHTC không dừng ở mục tiêu giúp HS lĩnh hội kiến thức mà còn pháttriển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, kíchthích khả năng chủ động sáng tạo trong hoạt động
2.2.2.2 Dạy học bằng tổ chức các hoạt động của HS
DHTC chú trọng hoạt động độc lập của HS trong giờ học, hoạt động tựhọc của HS chiếm tỉ lệ cao về thời gian và cường độ làm việc tạo điều kiệncho HS Tác động trực tiếp vào đối tượng bằng nhiều giác quan, từ đó nắmvững kiến thức
2.2.2.3 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu
DHTC HS phải tự lực khám phá tri thức bằng chính hoạt động củamình, GV chỉ là người gợi ý, hướng dẫn tạo điều kiện để HS tự tìm tòi con
Trang 11đường đi tới kiến thức, thông qua đó HS được rèn luyện phương pháp tiếp cận
và giải quyết vấn đề, phương pháp tự học, tự nghiên cứu
Trong DHTC thường áp dụng theo quy trình của phương pháp nghiêncứu dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự xác định nhiệm vụ học tập, được thảoluận, được đề xuất các giả thuyết, thiết lập kế hoạch theo giả thuyết Như vậy
HS được rèn luyện phương pháp nghiên cứu
2.2.2.4 Dạy học hợp tác và cá thể hóa
Theo Nguyễn Kí: DHTC theo quy trình gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tự học: HS độc lập nghiên cứu bằng hoạt động trực tiếp
với đối tượng nghiên cứu Kết thúc giai đoạn này các em sẽ có sản phẩm thô
Giai đoạn 2: Học bạn: HS được thảo luận trong nhóm, được học bạn để
hoàn thành sản phẩm tri thức
Giai đoạn 3: Học thầy: Dưới sự chỉ đạo của thầy HS được thảo luận
chung cả lớp, chính xác hóa kiến thức
Giai đoạn 1 có tính cá thể rất cao, tùy theo năng lực và nhu cầu củatừng HS, GV hướng dẫn các biện pháp, các bước đi phù hợp
Tính hợp tác được thể hiện trong hoạt động nhóm và thảo luận chung
cả lớp, HS được học bạn, học thầy để có được sản phẩm tri thức hoàn hảo
2.2.2.5 Dạy học đề cao tự đánh giá và đánh giá
Trong DHTC việc đánh giá được thể hiện qua mối liên hệ ngượcthường xuyên giữa thầy trò qua hoạt động đối thoại giữa thầy trò
HS được tự đánh giá ngay trong quá trình học bạn, được đối chiếu sảnphẩm của mình với các bạn trong nhóm
Sau mỗi bài học đều có câu hỏi trắc nghiệm khách quan để HS tự đánhgiá và GV có thể đánh giá nhanh
Trang 12Chương 3 THIẾT KẾ GIÁO ÁN BÀI HỌC CHƯƠNG IV VÀ V PHẦN DI TRUYỀN HỌC - SGK SINH HỌC 12 CTC
THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, khái quát hóa
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Yêu mến và quý trọng người làm công tác chọn tạo giống
II Phương tiện dạy học
- Tranh hình: H18.1; 18.2; 18.3 SGK phóng to
- Các tranh ảnh minh họa các giống vật nuôi, cây trồng có ưu thế lai
III Hoạt động dạy –học
1 Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu nội dung định luật Hacdi- Vanbec, điều kiện nghiệm đúng
và ý nghĩa của định luật?
Trang 13- Thế nào là trạng thái cân bằng của quần thể? Cho VD?
- HS chữa bài tập số 2 SGK trang 73
2 Trọng tâm
- Mục II: Tạo giống lai có ưu thế lai cao
3 Bài mới
* Đặt vấn đề: Trong những năm qua, phần lớn các nước trên thế giới
trong đó có Việt Nam đã giải quyết được đủ lương thực, thực phẩm Vậy bằng cách nào các nhà khoa học đã làm được như vậy, chúng ta cùng nhau nghiên cứu Chương IV: Ứng dụng di truyền học, bài 18: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tạo ra giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Hoạt động của Thầy – Trò Nội dung cơ bản
- GV hỏi:
+ Biến di tổ hợp là gì?
+ Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp?
- HS: Tái hiện kiến thức trả lời.
- GV chiếu H18.1 SGK và hướng
dẫn HS quan sát, nêu yêu cầu: Mô tả
các bước tạo giống thuần, giải thích
cơ sở di truyền học?
- HS quan sát sơ đồ H.18.1 và trả lời
theo yêu cầu của GV
- GV chuẩn hóa kiến thức và nhấn
mạnh cơ sở di truyền học là sự phân
li, tổ hợp của các NST trong giảm
phân và thụ tinh Để tạo được giống
I.Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Quá trình tạo giống thuần gồm 5bước:
- Chọn các giống thuần có tổ hợpgen mong muốn
- Lai các dòng thuần khác nhauđược F1
- Lai các cá thể F1 được F2 nhờ biến
dị tổ hợp chọn ra được các cá thể cótính trạng mong muốn
- Dùng phép lai phân tích để xác
Trang 14cây trồng, vật nuôi theo ý muốn phải
tạo tạo ra các biến dị tổ hợp trong
quần thể
- GV chiếu H18.2 yêu cầu HS phân
tích giống lúa IR22 và CICA4 được
hình thành như thế nào?
- HS quan sát sơ đồ H18.2 và trả lời
câu hỏi
- GV yêu cầu HS chỉ ra những ưu,
nhược điểm của cách tạo giống
thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
- HS vận dụng kiến thức thực tế để
trả lời
* GV mở rộng:
- Giống lúa thuần nửa lùn tuy cho
năng suất cao nhưng đòi hỏi thâm
canh cao, sử dụng nhiều phân bón
nước tưới.
- Giống lúa lùn mẫn cảm với sâu
bệnh dẫn đến tăng lượng thuốc
BVTV gây ô nhiêm môi trường.
định các cơ thể đồng hợp?
- Tiến hành giao phối gần hay tự thụphấnđể tạo các giống thuần chủng
VD: Giống lúa lùn năng suất cao
IR22 là kết quả của lai các giống( Peta, Dee- geo Woogen, Takudan)
Trang 15* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tạo giống lai có ưu thế lai cao
Hoạt động của Thầy – Trò Nội dung cơ bản
- GV nêu một số ví dụ về ưu thế lai,
yêu cầu HS so sánh, tìm những đặc
tính vượt trội của con lai
HS: Nêu những ưu điểm vượt trội
của con lai
GV: Vậy thế nào là ưu thế lai?
HS: Phát biểu khái niệm ưu thế lai
- GV chiếu một số hình ảnh minh
họa giống vật nuôi cây trồng có ưu
thế lai
- GV nêu vấn đề:
+ Tại sao cơ thể F1 lại có đặc điểm
vượt trội so với bố mẹ?
+ Vì sao cơ thể F1 chỉ sử dụng vào
- GV giới thiệu thêm về một số giả
thuyết giải thích nguyên nhân ưu thế
lai:
II Tạo giống lai có ưu thế lai cao
1 Khái niệm ưu thế lai
- Hiện tượng con lai có năng suất,sức chống chịu, khả năng sinhtrưởng và phát triển cao vượt trội sovới các dạng bố mẹ được gọi là ưuthế lai
2 Cơ sở di truyền của ưu thế lai
- Để giải thích cơ sở di truyền của
ưu thế lai có nhiều giả thuyết khácnhau, trong đó giả thuyết siêu trộicho rằng: các gen ở trạng thái dị hợp
có ưu thế hơn dòng đồng hợp trội,lặn được nhiều người công nhận
- Ưu thế lai biều hiện cao nhất ở F1
sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo
Trang 16+ Trạng thái dị hợp tử: Trong cơ thể
lai phần lớn các gen nằm trong cặp
dị hợp, trong đó gen lặn không được
- HS nghiên cứu phần II.3 SGK,
trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
+ Sử dụng hạt lai để nhân cây F 1 ,
năng suất vượt các dạng bố mẹ tốt
nhất từ 30 – 50 % được trồng ở
nhiều quốc gia.
- GV hỏi: Ưu thế lai có những ưu,
nhược điểm gì?
- HS dựa vào thông tin SGK và hiểu
3 Phương pháp tạo ưu thế lai
- Lai khác dòng:
+ Tạo các dòng thuần chủng khácnhau
+ Lai các dòng thuần chủng vớinhau để tìm các tổ hợp lai cho ưuthế lai
- Lai thuận nghịch giữa các dòng tựthụ phấn để dò tìm tổ hợp lai có giátrị kinh tế nhất
Trang 17biết thực tế trả lời
- GV yêu cầu HS nêu một số thành
tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản
xuất nông nghiệp ở Việt Nam?
- HS nghiên cứu mục II.4 và vận
dụng hiểu biết thực tế để phân tích
4 Một số thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp
ở Việt Nam
- Các giống lúa và ngô lai Việt Nam
có năng suất cao như giống HYT56
- Lai giữa bò đực Honsten và bò cáiThanh Hóa, F1 dùng sản xuất
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS làm câu hỏi trắc nghiệm quan: Hãy chọn phương ántrả lời đúng nhất
1 Phép lai nào sau đây là lai gần?
a Tự thụ phấn ở thực vật c Cho lai giữa các cá thể bất kì
b Giao phối cận huyết ở động d a và b đúng
2 Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là
a Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao
b.Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống cây trồng và vật nuôi
c Chỉ tạo sự đa dạng về KH của cây trồng, vật nuôi trong chọn giống
d Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sảnxuất mới
3 Câu nào dưới đây giải thích về ưu thế lai là đúng
a Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thếlai cao
b Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho
ưu thế lai có ưu thế lai cao
c Chỉ một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới cá thể cho ưuthế lai
Trang 18d Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con laithường không đồng nhất về KH.
5 Hướng dẫn học tập ở nhà.
- GV yêu cầu HS về nhà học bài, trả lời câu hỏi SGK
- HS ôn tập kiến thức về đột biến gen, NST
- Sưu tầm tư liệu về công nghệ tế bào
BÀI 19: TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
- Phát triển kĩ năng phân tích, suy luận, khái quát
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Say mê nghiên cứu khoa học
II Phương tiện dạy học
Trang 19- Một số hình vẽ sơ đồ nhân bản vô tính cừu Đôli và một số động vậtkhác.
- Phiếu học tập 19.1 : Lập bảng tóm tắt quy trình, cơ sở khoa học vàthành tựu tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
- Máy chiếu
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi được tạo ra bằng nhữngcách nào?
- Thế nào là ưu thế lai? Phương pháp tạo giống lai cho ưu thế lai cao?
- Tại sao ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau?
2.Trọng tâm
- Tập trung vào việc giải thích quy trình tạo giống bằng phương phápgây đột biến
3 Bài mới
* Đặt vấn đề: Trong tự nhiên sinh vật có các đột biến, tuy nhiên những
đột biến có giá tri kinh tế không nhiều cho nên các nhà khoa học tiến hành các phương pháp gây đột biến nhân tạo để tăng nguồn biến dị cho chọn lọc Vậy quy trình này được thực hiện như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài 19: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Thanh 20 K34B- Sinh
I.SGK hoàn thành phiếu học tập
19.1
- HS nghiên cứu nội dung SGK lập
bảng tóm tắt về tạo giống bằng
phương pháp gây đột biến, trao đổi
thảo luận theo nhóm
- GV: Nêu câu hỏi thảo luận nhóm:
+ Dựa trên cơ sở nào để tạo giống
bằng phương pháp gây đột biến?
+ Đối tượng áp dụng tạo giống bằng
phương pháp gây đột biến?
+ Khi sử dụng tác nhân gây đột biến
cần lưu ý điều gì?
+ Quy trình tạo giống bằng phương
pháp gây đột biến?
- GV hỏi: Trong quy trình tạo giống
bằng phương pháp gây đột biến cần
chú ý khâu nào để đạt hiệu quả? Tại
+ Trong sản xuất việc ứng dụng
phương pháp gây đột biến được tiến
- Đối tượng là VSV và thực vật+ Khi sử dụng tác nhân gây đột biếncần sử dụng đúng tác nhân và đúngliều lượng nếu không sẽ gây chếtcho sinh vật
- Giống táo Má hồng cho năng suấtcao, ra hoa trái vụ được tạo ra bằng
Trang 21
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tạo giống bằng công nghệ tế bào
Hoạt động của Thầy – Trò Nội dung cơ bản
- GV nêu vấn đề dưới dạng câu
hỏi:
+ Để nhân nhanh các giống cây
trồng quý con người thường áp
dụng công nghệ hiện đại như thế
- GV hỏi: Thế nào là tế bào trần?
Các khâu trong lai tế bào xôma?
- HS nghiên cứu thông tin trả lời
- GV nêu vấn đề: Có thể tạo ra
một cây mới từ hạt phấn hay noãn
chưa thụ tinh hay không?
- Cho các tế bào trần vào môi trườngthích hợp để tạo tế bào lai
- Đưa tế bào lai vào môi trường nuôicấy đặc biệt → phân chia và tái sinhthành cây lai khác loài
- Nhân nhanh thành nhiều cây
- Nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưathụ tinh → Cây đơn bội → Câylưỡng bội
2 Công nghệ tế bào động vật