1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc

105 447 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ MINH HỌAHình 1.1 Bản chất của công nghệ dạy học Hình 1.2 Các thành phần của công nghệ dạy học Hình 1.3 Cấu trúc bài giảng điện tử Hình 1.4 Vị trí của phương tiện dạy

Trang 1

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG GIẢNG DẠY

MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT

XÔ SỐ 1, VĨNH PHÚC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM KỸ THUẬTCHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TSKH NGUYỄN MINH ĐƯỜNG

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận

tình của GS.TSKH Nguyễn Minh Đường luận văn với đề tài: “Thiết kế bài giảng

điện tử trong giảng dạy môn Tin học đại cương tại trường Cao đẳng nghề Việt

-Xô số 1, Vĩnh Phúc” đã hoàn thành.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới:

- GS.TSKH Nguyễn Minh Đường - người thầy đã định hướng, nhiệt tình chỉbảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ này

- Bạn giám hiệu, các thầy giáo cô giáo trong Khoa sư phạm kỹ thuật TrườngĐại học Bách khoa Hà Nội đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoànthành khóa học

- Ban giám hiệu, Các thầy giáo cô giáo và các em học sinh - sinh viênTrường Cao đẳng nghề Việt - Xô số 1, Vĩnh Phúc đã giúp đỡ tạo mọi điều kiệnthuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn của mình

- Toàn thể các bạn bè đồng nghiệp, gia đình và người thân đã quan tâm, độngviên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã rất cố gắng tuy nhiên luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót Rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp đểluận văn của tôi được hoàn thiện hơn đóng góp một phần nhỏ vào mục tiêu nângcao chất lượng giáo dục đào tạo

Xin chân th nh c m n!ành cảm ơn! ảm ơn! ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2013

Tác giả

Hà Văn Tình

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, những gì tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu vànghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giảkhác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luậnvăn thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên

Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2013

Tác giả

Hà Văn Tình

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

2 BLĐ TBXH Bộ lao động thương binh xã hội

13 PTKT DH Phương tiện kĩ thuật dạy học

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ MINH HỌA

Hình 1.1 Bản chất của công nghệ dạy học

Hình 1.2 Các thành phần của công nghệ dạy học

Hình 1.3 Cấu trúc bài giảng điện tử

Hình 1.4 Vị trí của phương tiện dạy học trong dạy học kỹ thuật

Hình 1.5 Biểu đồ trình độ chuyên môn của của giáo viên môn học

“Tin học đại cương” (%)Hình 1.6 Trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên môn học Tin học

đại cương(%)Hình 2.1 Giao diện của phần mềm Ms- Powerpoint

Hình 2.2 Giao diện của phần mềm Microsoft Frontpage

Hình 3.1 Giao diện cửa sổ Frames pages

Hình 3.2 Giao diện cửa sổ thiết kế

Hình 3.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử

Hình 3.4 Giao diện trang chính của môn học

Hình 3.5 Giao diện trang lời nói đầu

Hình 3.6 Giao diện trang mục lục

Hình 3.7 Giao diện xuất hiện các tiều đề của Chương 5

Hình 3.8 Giao diện nội dung mục tiêu của chương

Hình 3.9 Giao diện xuất hiện mục 1 Giới thiệu về Turbo Pascal

Hình 3.10 Giao diện mục 2 Các kiểu dữ liệu

Hình 3.11 Giao diện mục 3 Khai báo biến, hằng,…

Hình 3.12 Giao diện mục 4 Lệnh nhập và xuất dữ liệu

Hình 3.13 Giao diện mục 5.3.1 Câu lệnh For dạng 1

Hình 3.14 Giao diện hoạt động, bài tập của lệnh For

Trang 6

Bảng 1.5 Nhận thức của giáo viên về BGĐT và tầm quan trọng của việc đổi mớiphương pháp dạy học

Bảng 1.6 Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học

Bảng 1.7 Nhận thức của CBQL, giáo viên về dạy học theo BGĐT

Bảng 1.8 Mức độ đáp ứng yêu cầu của trang thiết bị dạy học

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Chương 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT

KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

1.2.2 Bản chất và đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại 7

1.2.3 Các thành phần của công nghệ dạy học hiện đại 9

1.2.4 Những điểm lưu ý về công nghệ dạy học hiện đại 9

1.2.5 Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại 10

1.3.2 Cấu trúc cơ bản của BGĐT 13

1.3.3 Các yêu cầu khi thiết kế BGĐT 13

1.3.4 Phân biệt giữa bài giảng điện tử và bài giảng truyền thống 14

1.3.5 Các yêu cầu khi sử dụng BGĐT 16

1.3.6 Đặc điểm bài giảng điện tử 16

1.4.2 Đa phương tiện (Multimedia) 18

1.4.4 Vai trò của phương tiện dạy học 20

1.4.5 Một số nguyên tắc sư phạm trong việc tạo và sử dụng PTDH 22

1.4.6 Khả năng dạy học bằng máy tính điện tử 26

1.5 Thực trạng về dạy học môn Tin học đại cương ở trường Cao

đẳng nghề Việt Xô số 1, Vĩnh Phúc

31

1.5.1 Vai trò và vị trí môn Tin học đại cương trong chương trình

đào tạo nghề Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính ở trường Cao đẳng

nghề Việt Xô số 1, Vĩnh Phúc

31

1.5.2 Đặc điểm của môn học 32

1.5.3 Nội dung chương trình môn học 33

1.5.4 Các điều kiện để dạy học môn Tin học đại cương ở trường 36

Trang 8

1.5.5 Thực trạng về dạy học môn học Tin học đại cương ở trường

Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Vĩnh Phúc

2.1.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài học, xác định đúng nội

dung trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc kiến thức cơ bản theo ý

định dạy học.

47

2.1.3 Multimedia hóa kiến thức 47

2.1.4 Xây dựng các thư viện tư liệu 48

2.1.5 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện 48

2.2 Lựa chọn phần mềm và các công cụ để xây dựng BGĐT cho

môn Tin học đại cương.

49

2.3 Điều kiện để sử dụng hiệu quả BGĐT môn Tin học đại cương tại

Trường Cao đẳng nghề Việt xô số 1

53

2.3.1 Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị 53

2.3.2 Yêu cầu đối với giáo viên 54

Chương 3 – THIẾT KẾ MINH HỌA VÀ THỰC NGHIỆM SƯ

PHẠM BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN HỌC TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

CHO NGHỀ KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH HỆ

3.1.1 Xác định mục tiêu của bài học 56

3.1.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm 56

3.1.3 Xác định cấu trúc của bản thiết kế BGĐT 57

3.1.4 Tạo Web Site cho bài và các trang Web cho các mục trong bài 57

3.1.5 Các lệnh hỗ trợ trong quá trình thiết kế BGĐT 60

3.1.6 Thiết kế hoạt động dạy học 61

3.1.7 Hoàn thiện và kiểm tra việc thiết kế bài giảng 62

3.2 Xây dựng BGĐT cho mục 5 chương NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

Trang 9

3.3.4 Kết quả thực nghiệm 82

3.3.5 Khảo sát ý kiến của giáo viên dự giờ 83

3.5.6 Những bài học kinh nghiệm 83

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

- Công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông (TT) với những ưu việt của

nó đang ngày càng thâm nhập rộng rãi vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó cógiáo dục CNTT tạo ra một bước đột phá trong việc cải tiến phương pháp dạy họctheo hướng tích cực hoá tư duy người học trong quá trình tìm hiểu, khám phá vàlĩnh hội kiến thức

- Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học, đặc biệt là bài giảng điện tử đượcthiết kế với nội dung và phương pháp học tập theo một quá trình dạy và học mộtcách logic, khoa học sẽ tạo điều kiện cho người học có thể tương tác, chủ động vàsáng tạo trong quá trình tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức, nhờ vậy nâng cao được chấtlượng và hiệu quả của quá trình dạy học Ngoài ra, ứng dụng CNTT&TT trong dạyhọc sẽ tạo thuận lợi cho người học có thể cần gì học nấy, học suốt đời, học mọi lúcmọi nơi Để đáp ứng được mong muốn “học suốt đời, học mọi lúc, mọi nơi” này thìcác khoá học trên nhà trường khó có thể đáp ứng nổi vì thời gian của người học rấthạn hẹp Điều đó tất yếu dẫn đến sự hình thành một phương thức giáo dục mới: giáodục điện tử, khi có các bài giảng điện tử (BGĐT) sẽ là một trong các sự lựa chọn ưutiên của người học Do vậy, CNTT đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trongdạy học ở nhiều nước trên thế giới

- Ở nước ta, Nhà nước ta đang coi đổi mới phương pháp dạy học là một trongnhững trọng tâm của đổi mới giáo dục Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ

IX đã nêu rõ nhiệm vụ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, khắc phục lốitruyền thụ một chiều, rèn luyện tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụngphương pháp dạy học tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học…”Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI cũng nêu rõ chủ trương “Đổi mới căn bản và toàndiện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủhoá, hội nhập quốc tế”; Theo hướng đó, hiện đại hoá nội dung và phương pháp dạyhọc là vấn đề bức thiết

- Trong đổi mới PPDH theo hướng hiện đại hóa, việc phát triển và ứng dụngCNTT&TT, môi trường dạy học đa phương tiện vào quá trình dạy học đang là một

Trang 11

xu thế của thời đại Với phương pháp dạy học mới này, SV sẽ đóng vai trò chủ động

và sáng tạo trong hoạt động học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên Người học sẽphải xác định việc học là cho mình, biến tri thức khoa học thành cái của chính mình,phục vụ cho tương lai của mình, nhở vậy, năng cao được chất lượng và hiệu quảdạy học

- Môn Tin học đại cương là môn học không thể thiếu cho nhóm ngành côngnghệ thông tin trong đó có nghề kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính, nó trang bịcho người học những kiến thức cơ bản về tin học và làm tiền đề cho họ tiếp cận vớiCNTT, do đó là môn học bắt buộc đối với sinh viên học ngành này trước khi đượchọc các môn học chuyên môn nghề Môn Tin học đại cương là môn học thuộc lĩnhvực tin học Vì vậy việc ứng dụng CNTT và bài giảng điện tử càng giúp cho ngườihọc dễ lĩnh hội kiến thức và năng động sáng tạo trong học tập

- Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 cũng đang quan tâm nhiều đến việcđổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy môn Tin học đại cương nói riêng,nhưng đang gặp nhiều khó khăn vì giáo viên còn thiếu kinh nghiệm Do vậy, thiết

kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn Tin học đại cương tại trường Cao đẳngnghề Việt Xô số 1 là cần thiết

Với những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài : “Thiết kế bài giảng điện tử

trong giảng dạy môn Tin học đại cương tại trường Cao đẳng nghề Việt -Xô số 1, Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu cách thức xây dựng và sử dụng BGĐT trong đào tạo nghề.Trên cơ sở đó, tiến hành thiết kế một số BGĐT môn học ”Tin học đại cương”, mônhọc cơ bản của nghề kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Xây dựng bài giảng điện tử cho môn học Tin học đại cương

- Phần mềm thiết kế BGĐT

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Đề tài tập trung nghiên cứu Xây dựng bài giảng điện tử cho mục 5.3 củachương 5 cho môn học Tin học đại cương trong chương trình khung hệ Cao đẳngnghề.

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về Bài giảng điện tử

- Đánh giá thực trạng về dạy học môn Tin học đại cương hiện nay tại trườngCao đẳng nghề Việt Xô số 1

- Thiết kế một số giáo án điện tử cho môn học Tin học đại cương

- Thực nghiệm sư phạm để chứng minh tính khả thi và hiệu quả của việc ứngdụng bài giảng điện tử trong giảng dạy môn Tin học đại cương tại trường Cao đẳngnghề Việt Xô số 1

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và sử dụng BGĐT cho môn Tin học đại cương theo hướngdạy học hiện đại, đáp ứng yêu cầu sư phạm thì sẽ hỗ trợ tốt hoạt động dạy và học,góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Tin học đại cương tại Trường Caođẳng nghề Việt Xô số 1

6 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã sử dụng các phương pháp sau đây để nghiên cứu luận văn:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn kiện, tài liệu có liên quan đến đềtài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi

Tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi lấy ý kiến CBQL,

GV, HS để đánh giá thực trạng về dạy học môn tin học đại cương tại Trường Caođẳng nghề Việt xô số 1

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm dạy họccác giáo án điện tử được biên soạn để minh chứng chogiả thuyết khoa học được đề ra và tính khả thi của việc thực hiện dạy học môn tinhọc đại cương tại Trường Cao đẳng nghề Việt xô số 1

- Phương pháp thống kê toán học

Trang 13

Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo

sát và thực nghiệm

7 Đóng góp mới của tác giả

- Hệ thống hóa được một số vấn đề cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT và bàigiảng điện tử trong dạy học

- Đánh giá được thực trạng về dạy học môn Tin học đại cương hiện nay tạitrường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1

- Xây dựng được bài giảng và giáo án điện tử cho 2 mục của chương 5 để

minh họa

- Thực nghiệm sư phạm để minh chứng cho tính khả thi và hiệu quả của việcdạy học môn Tin học đại cương theo bài giảng điện tử tại trường Cao đẳng nghềViệt Xô số 1 cũng như tính đúng đắn của giả thuyết khoa học được đề ra

Trang 14

CNTT và truyền thông bắt đầu được sử dụng ở Hoa Kỳ vào năm 1995 và sau

đó bắt đầu được phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới Ngày nay, công nghệ thông tin

đã và đang phát triển nhanh chóng với sự phổ cập của các phương tiện truyền thôngnhư thư điện tử, Internet, cầu truyền hình cũng như công nghệ phần mềm vi tính vàcác phương tiện thông tin khác Công nghệ thông tin đã và đang tác động mạnh mẽđến công nghệ dạy học Theo J Delors, công nghệ dạy học hiện đại được đặc trưngbởi việc sử dụng các phương tiện hiện đại như máy vi tính và các phần mềm hướngdẫn dạy và học, các thiết bị đa phương tiện và đa kênh truyền thông (multimedia) traođổi thông tin tương tác, mạng thư viện điện tử, các hệ thống mô phỏng các quá trìnhhoạt động bằng vi tính, các hệ thống mô tả mùi, vị ảo v.v

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTT và đa phương tiệntrong dạy học như: Ứng dụng đa phương tiện trong dạy học của Anderson, B Bent

và Katia Van Den Brink [21], Hướng dẫn về đa phương tiện và phương pháp dạyhọc của James K Brown, B Levis [22], Lý thuyết học tập và thiết kế môi trườngdạy học E-Learning của Gillani, B Bian [23], Lập chương trình đa phương tiện củaSimon Gibbs,… Những công trình này đã đưa ra các hướng dẫn về ứng dụng đaphương tiện và bài giảng điện tử trong dạy học

1.1.2 Ở trong nước

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của CNTT nói riêng và Khoa họccông nghệ nói chung đã tác động mạnh mẽ, có tính chất quyết định đến sự phát triểncủa tất cả các ngành trong đời sống xã hội Với xu thế chung như vậy, đối với ngànhGiáo dục, việc ứng dụng CNTT vào dạy học là một trong những nhu cầu tất yếu củagiáo viên và học sinh

Trong những năm qua, Bộ giáo dục & Đào tạo đã phát động phong trào ứng

Trang 15

nâng cao chất lượng đào tạo con người lao động mới Nhiều giảng viên đã nghiêncứu giới thiệu, phổ biến lý luận ứng dụng công nghệ thông tin và bài giảng điện tửtrong dạy học ở Việt Nam như: Đỗ Mạnh Cường [2], Đỗ Ngọc Đạt [5], Phạm XuânHậu, Phạm Văn Danh [7], Nguyễn Xuân Lạc [9, 10], Đào Thái Lai [11], NguyễnThế Hùng [8], Lê Công Triêm [17,18],…Một số nhà khoa học cũng đã có các côngtrình nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin và bài giảng điện tử như: QuáchTuấn Ngọc [12], Hoàng Anh Quang, Phạm Thành Đông [15], Trường Đại học BáchKhoa Đà Nẵng đã tổ chức Hội thảo quốc gia về “Giáo dục điện tử E-Learning” đểtrao đổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT và bài giảng điện tử trong dạy học Cũng

đã có một số luận án và luận văn nghiên cứu về ứng dụng CNTT và bài giảng điện

tử trong dạy học như các Luận án Tiến sĩ của Lê Thanh Nhu [14], Nguyễn ThanhTùng [19], các Luận văn thạc sĩ của Đào Thế Dân [3], Ngô thị Thu Giang [6], ChữQuang Vinh [20], …

Những công trình nêu trên đã góp phần phát hiện, bồi dưỡng vun đắp pháttriển tiềm lực sáng tạo, tăng cường khả năng độc lập suy nghĩ của người học

1.1.3 Ứng dụng CNTT trong giáo dục

Ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH: Triển khai áp dụng CNTT trong dạy

và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngaytrong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bịtin học; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục Phát huy tính tích cực tựhọc, tự tìm tòi thông tin qua mạng internet của người học; tạo điều kiện để ngườihọc có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp; xóa bỏ sự lạchậu về công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại Khuyến khích GV,giảng viên soạn bài trình chiếu, BGĐT và giáo án trên máy tính Khuyến khích GV,giảng viên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua website của các cơ sở GD&ÐT vàqua Diễn đàn giáo dục trên website bộ Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử(e-Learning) Tổ chức cho GV, giảng viên soạn BGĐT e-Learning trực tuyến; tổchức các khóa học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tậpcho người học

Trang 16

1.2 Công nghệ dạy học hiện đại

1.2.1 Công nghệ dạy học

Theo nghĩa hẹp, công nghệ dạy học là quá trình sử dụng các phương pháp,phương tiện kỹ thuật và các phương tiện hỗ trợ vào việc dạy học nhằm nâng caochất lượng học tập của SV

Theo nghĩa rộng, công nghệ dạy học là hệ thống những phương tiện, phươngpháp và kỹ năng nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào người học hìnhthành một nhân cách xác định [9.tr4]

Từ định nghĩa trên có thể thấy rõ dạy học được xem là một công nghệ, trướchết là vì bản chất của nó tương ứng với nội hàm của khái niệm công nghệ, khôngphải vì hiện tượng những quy trình công nghệ hay những ứng dụng CNTT hoặcphương tiện kỹ thuật khác… trong dạy học

Như vậy, công nghệ dạy học là một quá trình khoa học trong đó nguồn nhânlực và vật lực được sử dụng để nâng cao hiệu quả dạy học Khi đó quá trình dạy học

có thể xem như quá trình công nghệ đặc biệt, một quá trình sản xuất những sảnphẩm cao cấp, tinh vi nhất (con người) Nét độc đáo của quá trình này là ở chỗ SVkhông còn là đối tượng thụ động của quá trình tác động của GV mà họ vừa là kháchthể vừa là chủ thể của quá trình dạy học.[13.tr16]

Ngày nay, quá trình dạy học không chỉ được hiểu là một quá trình công nghệ

mà nó còn phát triển lên một tầm cao mới, đó là công nghệ dạy học hiện đại Côngnghệ dạy học hiện đại được hiểu là công nghệ dạy học với phương tiện, phươngpháp, kỹ năng trong thời đại này - thời đại của CNTT&TT Một cách vắn tắt, côngnghệ dạy học là công nghệ dạy học bằng máy tính.[9.tr12]

Trang 17

1.2.2 Bản chất và đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại

Đầu ra (mục tiêu)

Đầu vào (HS)

Điều kiện

PT dạy học Nội dung đào tạo

Hệ thống phương pháp

Tiêu chuẩn đánh giá

Đạt mục đích đào tạo với chi phí tối ưu

Hình 1.1: Bản chất của công nghệ dạy học

* Bản chất

Bản chất của công nghệ dạy học hiện đại [13.tr17] có thể được mô tả là sự kếthợp thành tựu của nhiều ngành khoa học công nghệ khác nhau trong việc tổ chứcquá trình dạy học bao gồm: đầu ra, đầu vào, điều kiện phương tiện, nội dung đàotạo, phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá nhằm đạt được mục đích đào tạo với chiphí tối ưu

* Đặc điểm

Công nghệ dạy học hiện đại có những đặc điểm [13.tr18,19] sau:

- Tính hiện đại: Thường xuyên áp dụng cập nhật vào thực tiễn dạy học nhữngđổi mới về giáo dục một cách có căn cứ khoa học

- Tối ưu hóa: chi phí ít nhất về thời gian và sức lực

- Tính tích hợp: Sử dụng thành tựu của nhiều khoa học vào việc đào tạo

- Tính lặp lại kết quả: Cùng một quá trình đào tạo phải đạt được những kếtquả mong muốn gần giống nhau (trình độ SV ra trường phải đạt được một ngưỡngnào đó gần như nhau)

- Tính phương tiện: Sử dụng phương tiện truyền thông và đồ dùng dạy học

Trang 18

- Tính khách quan: Có các tiêu chí đánh giá kết quả học tập rõ ràng, kháchquan, kịp thời về định lượng và cả định tính.

- Hệ thống hóa: Chương trình hóa hoạt động từ lúc thăm dò nhu cầu xã hội,tuyển sinh, học tập đều được tiến hành theo những quy trình

1.2.3 Các thành phần của công nghệ dạy học hiện đại

Công nghệ dạy học bao gồm 4 thành phần cơ bản: thiết bị, con người, thôngtin, quản lý [13.tr19]

Hình 1.2: Các thành phần của công nghệ dạy học

- Thành phần công nghệ dạy học hàm chứa thiết bị: Bao gồm các phương tiệnvật chất như thiết bị trường học, đồ dùng dạy học, xưởng trường…Đó là phần vậtchất, phần cứng của công nghệ dạy học, giúp tăng cường năng lực hoạt động giáodục

- Thành phần công nghệ dạy học hàm chứa con người: Bao gồm năng lựccông nghệ dạy học của thầy giáo và SV Cụ thể là các kinh nghiệm, kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo, sáng tạo, khả năng lãnh đạo,…Phần này phụ thuộc vào trình độ họcvấn, vốn kinh nghiệm nghề nghiệp và lòng say mê với nghề

- Thành phần công nghệ dạy học hàm chứa thông tin: Bao gồm tri thức giáokhoa đã được thể thức hóa thành tri thức tiền dạy học nghĩa là được sắp xếp theomột quy trình có thể diễn tả các lý thuyết, toát lên phương pháp luận Thông tingiúp cho con người rút ngắn thời gian tiếp nhận, xử lý và tái tạo hiệu quả Thông tinphải luôn được bổ sung và cập nhật trong quá trình nhận thức

- Thành phần công nghệ dạy học hàm chứa tổ chức: Bao gồm các hoạt độngthể chế, quyền hạn và mối liên hệ trong quá trình điều khiển Chức năng của tổ chức

là phối hợp tốt ba khâu ở trên của công nghệ dạy học

Trang 19

1.2.4 Những điểm lưu ý về công nghệ dạy học hiện đại

Một công nghệ (phương tiện, phương pháp, kỹ năng) dạy học chỉ có tác dụngtốt khi được sử dụng theo quan điểm công nghệ và quan điểm hệ thống[9.tr16]:

* Theo quan điểm công nghệ

- Phải có phương tiện (máy tính, máy chiếu,…) thích hợp và điều kiện vậnhành tương ứng

- Người dạy có tay nghề (kiến thức, phương pháp và kỹ năng về tin học cũngnhư chuyên môn,…) đủ để làm chủ quá trình dạy học như ứng tác linh hoạt khi pháthiện thiếu hoặc thừa thời gian dạy học so với kế hoạch đã định

- Người học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xử ngang tầm với nhữngthuận lợi do công nghệ hiện đại đem lại

* Theo quan điểm hệ thống

Công nghệ dạy học hiện đại là một hệ thống con trong hệ thống công nghệdạy học nói chung, vì thế phải được sử dụng trong mối tương quan với công nghệdạy học truyền thống, theo phương châm đúng lúc, đúng chỗ và đúng độ (trình độ,mức độ…), đảm bảo cho quá trình dạy học không chỉ khả thi mà còn hiệu quả

1.2.5 Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại

Từ trước tới nay các GV thường quen soạn bài (chuẩn bị giáo án) như sau [5]:

* Phần chữ:

GV sáng tác một phần dựa vào học vấn và kinh nghiệm dạy học của mình,phần còn lại thường được biên soạn theo tài liệu tham khảo như sách, báo, bài giảng(thông thường chiếm tỷ lệ khá lớn) với phương tiện thông dụng là giấy, bút,…một

số người có dùng phương tiện sao chụp,…

* Phần hình:

GV sáng tác một phần theo khả năng của mình, phần còn lại được biên soạntheo tài liệu tham khảo (thông thường chiếm tỉ lệ khá lớn) với phương tiện thôngdụng như giấy, bút, một số người có dùng các thiết bị can, in, sao, chụp,…cácphương tiện nghe nhìn như tranh treo, phim, băng hình,…không phải là thành phầntrực tiếp của bài soạn, thường được phối hợp trên lớp

Trang 20

Một bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại (công nghệ dạy học bằng máytính) còn gọi là BGĐT, cần đáp ứng đồng thời hai yêu cầu cơ bản sau:

- Là một bài giảng giáp mặt đạt chuẩn mực sư phạm

- Là một bài giảng từ xa qua mạng (LAN, WAN,…) người học có thể tái hiệnđầy đủ những gì GV cung cấp

Chuẩn mực sư phạm được hiểu là những tiêu chí, yêu cầu cơ bản, đảm bảocho quá trình dạy học và quá trình này thực hiện hai hoạt động tương tác: dạy củathầy và học của trò khả thi (dạy được và học được) và hiệu quả (dạy tốt và học tốt).Khi soạn bài trên máy tính (PC) để dạy học giáp mặt hoặc từ xa qua mạng, bàisoạn của GV phải ở dạng sẵn sàng cho việc trình chiếu trên lớp và tải lên mạng, vìthế mỗi GV ít nhất phải làm được các việc sau:

* Phần chữ:

Tùy theo khả năng, GV có thể sáng tác một phần gõ thành file văn bản trong

PC, dưới dạng các trang web có đặc trưng của bài giảng giáp mặt, nhờ MsFrontPage (dùng font Unicode) hoặc các phần mềm khác, như MacromediaDreamweaver MX… Phần còn lại được biên soạn theo tài liệu tham khảo

- Nếu tài liệu tham khảo là ấn phẩm, thường dùng máy quét (scanner) và lưudưới dạng file.pdf Nếu muốn biến thành file văn bản biên soạn được thì phải dùngcác phần mềm nhận dạng (OCR), ví dụ: VnDOCR (Vietnamese Document Opticalcharacter Recognition), OmniPage,…(thực hành phòng thí nghiệm công nghệ dạyhọc)

- Nếu tài liệu tham khảo là các CDROM: với các file văn bản không hỗ trợcopy vào PC phải chụp (capture) bằng phần mềm thích hợp Kinh nghiệm cho thấy

có thể dùng Snaglt, HyperSnap,…rồi chuyển ảnh thành file văn bản bằng OCR(OmniPage,…)

* Phần hình tĩnh:

GV tùy khả năng có thể sáng tác một phần bằng công cụ Drawing trong MsOffice, Paint trong Windows hoặc các phần mềm đồ họa khác như Ms visio,Mathcad, Multisim, SolidWorks,… lưu dưới dạng ảnh thích hợp cho web như gifhoặc jpeg Phần còn lại được biên soạn theo tài liệu tham khảo:

Trang 21

- Nếu tài liệu tham khảo là các ấn phẩm: sử dụng máy quét ảnh.

- Nếu tài liệu tham khảo là CDROM, copy vào PC nếu có thể, nếu không thìchụp bằng các phần mềm như Snaglt,…(thực hành PTN CNDH)

* Phần hình động:

GV tùy khả năng có thể sáng tác một phần bằng các phần mềm hoạt hình sẵn

có trong PC như PowerPoint, hoặc cài đặt thêm như Mathcad, Flash, SolidWorks,…Các file hoạt hình có thể chuyển thành file gif, avi, hoặc mpg bằng các phần mềmGIF MovieGear, MPEG Encoder,… (thực hành PTNCNDH) Phần còn lại biênsoạn theo tài liệu tham khảo

- Nếu tài liệu tham khảo là CDROM: copy vào PC nếu được hỗ trợ, nếukhông thì cho chạy và chớp thành phim AVI bằng các phần mềm như Snaglt,HyperSnagDX, ScreenCam,… sau đó tách phim thành chuỗi frames bằng phầnmềm thích hợp, để biên soạn lại hình ảnh và văn bản theo ý muốn (thực hànhPTNCNDH)

- Nếu tài liệu tham khảo là băng hình,…thì cần cài đặt bản mạch chuyển đổitương tự - số như VideoMagic chẳng hạn và các phần mềm tương ứng

1.3 Bài giảng điện tử

1.3.1 Khái niệm

Trong những năm gần đây, máy vi tính được sử dụng rộng rãi trong nhàtrường với tư cách là PTDH với nhiều loại phần mềm được thiết kế dưới các quanđiểm khác nhau Hình thức sử dụng máy vi tính vào dạy học rất đa dạng và phongphú Tuy nhiên, BGĐT là một hình thức sử dụng phổ biến hiện nay BGĐT có thểđược viết dưới bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tuỳ theo trình độ CNTT của người, cóthể sử dụng phần mềm trình diễn sẵn như Frontpage, Publisher, PowerPoint Trong

đó thiết kế BGĐT trên Microsoft PowerPoint là đơn giản nhất Tuy nhiên nhiều nhà

sư phạm đã đưa ra các khái niệm khác nhau về bài giảng điện tử

Theo Lê Công Triêm, BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đótoàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do GV điều khiểnthông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra [18.tr20]

Trang 22

Theo cách hiểu này, BGĐT là một hình thức tổ chức dạy học Trong khi đó,hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức hoạt động dạy học có thời gian vàđịa điểm nhất định, với các phương pháp, PTDH cụ thể nhằm giải quyết các nhiệm

vụ dạy học Đặc biệt trong dạy nghề, không đơn thuần chỉ là bài giảng lý thuyết mà

là bài giảng tích hợp Trong bài giảng tích hợp, thời gian dành cho lý thuyết chỉ 45’hoặc 1 giờ, còn lại là thời gian thực hành Do vậy BGĐT không thể hiểu là một hìnhthức tổ chức dạy học

Theo tác giả, BGĐT là một chương trình dạy học có ứng dụng CNTT, hỗ trợcho hoạt động dạy và học Sự hỗ trợ này tạo điều kiện để GV có thể tổ chức và điềukhiển tốt hoạt động nhận thức của SV, để SV phát huy tính tích cực, độc lập, sángtạo chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng

1.3.2 Cấu trúc cơ bản của BGĐT

Để có một BGĐT sáng sủa, khoa học, dễ theo dõi, nội dung chính được giữ từđầu đến cuối giờ học, khi thiết kế BGĐT có thể thực hiện theo cấu trúc cơ bản sau:

Hình 1.3: Cấu trúc bài giảng điện tử

Với cấu trúc như trên sẽ rất thuận lợi cho GV trong quá trình giảng dạy, chỉ ramối liên hệ giữa các phần kiến thức với nhau (bài học có mấy phần, mỗi phần cómấy ý, nội dung cụ thể từng ý, mối liên hệ giữa các ý đó) và thuận lợi hơn trongviệc hệ thống hóa kiến thức đã học cho SV

Đối với SV thì cũng sẽ dễ dàng tiếp thu các thành phần kiến thức

Trang 23

1.3.3 Các yêu cầu khi thiết kế BGĐT

Để soạn được BGĐT đạt được mục tiêu đặt ra và phù hợp yêu cầu dạy học thìkhi soạn bài, người GV phải chú ý đến các yêu cầu cơ bản sau:

- Nội dung: Chỉ đưa những nội dung kiến thức trọng tâm của bài Các kiến

thức liên quan GV có thể cung cấp cho SV bằng tài liệu phát tay hoặc cung cấp cho

SV giáo trình để họ nghiên cứu trước Điều này sẽ giúp cho SV học được ý chính,phát huy tính tự học và biết khai triển nội dung theo ý chính

- Cấu trúc: Đảm bảo tính logic Nội dung bài phải được chia nhỏ giúp SV dễ

tiếp thu và nội dung trước phải làm tiền đề cho nội dung sau Phải tạo được sự liênkết giữa các phần nội dung, điều này giúp GV tổng kết bài và khi cần giải thích lạicho SV sẽ dễ dàng và không mất thời gian

- PPDH: BGĐT phải khai thác triệt để các PPDH đa dạng và nhiều chiều, đặc

biệt tính tích cực của SV

- Tính sư phạm: Hình ảnh, cỡ chữ, phông nền phải tương thích, trong một

slide không được có quá nhiều dòng, nhiều chữ làm cho SV chỉ chú tâm đọc chữ màkhông còn nghe giáo viên nói gì Hoặc khi có giáo án trình chiếu thì chỉ sử dụngmột cách giảng là thuyết trình bảng chiếu mà không áp dụng nhiều phương phápkhác, tất nhiên lúc đó kết quả không cao

Từ sự nhìn nhận như trên, tác giả xin nêu ra một số việc cần làm nhằm nângcao hiệu quả dạy học thông qua giáo án điện tử: không đưa toàn bộ nội dung cầntrình bày lên màn chiếu, không tạo hiệu ứng lòe loẹt, nhấp nháy liên tục làm chongười đọc mỏi mắt và khó chịu và cuối cùng phải xác định xây dựng giáo án điện tử

để giảng viên dạy học chứ không phải để cho SV đọc giáo án khi trình chiếu, còngiảng viên chỉ là kỹ thuật viên bấm máy

- Công nghệ: Kết hợp được các phần mềm mô phỏng để tạo giúp SV dễ hiểu

các nội dung mang tính chất trừu tượng Đặc biệt phải khai thác được “kênh hình”,chỉ khi khai thác được vấn đề này thì BGĐT mới có hiệu quả

1.3.4 Phân biệt giữa bài giảng điện tử và bài giảng truyền thống

- Sự giống nhau:

Trang 24

Bài giảng là một phương tiện vô cùng quan trọng không thể thiếu với ngườigiáo viên khi lên lớp làm nhiệm vụ dạy học Nó được xem như phương tiện bắtbuộc đối với GV trong hoạt động dạy học.

Bản thiết kế bài giảng truyền thống hay điện tử đều phải thực hiện rõ được hailoại hoạt động chủ yếu: Hoạt động của GV và hoạt động của HS.Nội dung của bàihọc được chia thành các đơn vị hoạt động: hoạt động 1, hoạt động 2, hoạt động 3,…

- S khác nhau:ự khác nhau:

Nội dung dạy học bao gồm toàn bộ tri

thức trong giáo trình, sách giáo khoa

hiện hành Được diễn đạt dưới dạng

văn bản là chủ yếu, đôi khi sử dụng mô

hình, sơ đồ, hình vẽ,…

Nội dung dạy học bao gồm toàn bộ trithức cô đọng, chủ yếu của chương trìnhđại trà và tri thức mở rộng, được diễnđạt dưới dạng văn bản, bảng biểu, sơ

đồ, hình vẽ, âm thanh, video-clip,…

Kế hoạch hoạt động của thầy và trò

được GV ghi ra giấy

Kế hoạch hoạt động của thầy và tròđược đưa vào máy vi tính dưới dạngmột chương trình, trong đó có sử dụngsiêu liên kết nhằm kết nối giữa các mụcvới nhau, giữa bài mới và bài cũ có liênquan, giữa lý thuyết với bài tập, giữanội dung kiến thức cơ bản và mở rộng,giữa các mục và trợ giúp,…

Thời lượng dành cho truyền đạt lý

thuyết là nhiều hơn

Thời lượng dành cho truyền đạt lýthuyết giảm, tăng thời gian cho thựchành

Phần kiểm tra, đánh giá sau khi kết thúc

bài học có thể là câu hỏi vấn đáp, hoặc

viết, khó có thể kiểm tra được toàn lớp

và cho biết kết quả tức thời Có thể

dùng trắc nghiệm khách quan bằng trên

giấy

Bao gồm các câu hỏi trắc nghiệmkhách quan, được số hoá và đưa vàomáy vi tính, cho biết kết quả tức thời vềkết quả học tập, những sai sót, ưunhược điểm…để kịp thời điều chỉnhtrong quá trinh dạy và học

1.3.5 Các yêu cầu khi sử dụng BGĐT

Trang 25

Khi sử dụng BGĐT không ít GV đã lạm dụng quá mức làm mất tính tích cựccủa HS Vì vậy khi sử dụng cần chú ý các yêu cầu:

- Kết hợp các phương pháp, PTDH để phát huy tối đa tính tích cực, sáng tạocủa người học, nó có khác ý nghĩa dạy học bằng phương pháp truyền thống kết hợpphương tiện hiện đại

- Việc trình chiếu của GV phải kết hợp với tự nghiên cứu có hướng dẫn, thảoluận nhóm GV phải thực sự đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo trongquá trình dạy học nhằm giúp SV tìm tòi tri thức, hình thành cho họ kỹ năng tự học,

tự nghiên cứu Giảm thời gian truyền đạt tri thức lý thuyết, tăng thời gian thực hànhluyện tập

- Phải đảm bảo phù hợp giữa lời giảng, sự trình diễn của GV và sự theo dõicủa SV BGĐT không phải là đoạn phim chỉ trình chiếu một chiều mà trong quátrình giảng dạy GV vẫn sử dụng các phương pháp giảng dạy đặt vấn đề, SV thảoluận, SV trả lời, mô phỏng, làm nhóm Sau khi giải quyết xong vấn đề, một kiếnthức nào đó, thay vì phải ghi bài lên bảng thì GV lại cho hiện kiến thức cần ghi ra,

để một khoảng thời gian cho SV ghi bài

- Màn hình của BGĐT phải chia thành 4 phần: Phần trên cùng chứa tiêu đềcủa bài giảng xuất hiện từ đầu tới cuối giờ học Phần bên trái là các đề mục của bàigiảng Phần bên phải chiếm phần lớn diện tích của màn hình là nơi lần lượt xuấthiện nội dung bài giảng theo đúng kịch bản của quá trình dạy học Phần dưới cùng

là nơi để viết giải thích các cụm từ chuyên dụng hoặc thông tin chi tiết hơn chúthích cho một vấn đề nào đấy Như vậy, với cách thiết kế trên thì BGĐT đóng vaitrò chủ đạo, vừa là bảng ghi bài vừa là nơi trình chiếu các ví dụ mô phỏng trong bàihọc

1.3.6 Đặc điểm bài giảng điện tử

1.3.6.1 Ưu điểm

- Ở mỗi tiết học có sử dụng BGĐT, SV được tiếp thu một lượng lớn kiến thức

và hình ảnh trực quan sinh động

Trang 26

- Sử dụng BGĐT, GV có thể thực hiện đầy đủ các kênh chữ, kênh hình, kênh

tiếng trong quá trình dạy học, qua đó không chỉ rèn luyện cho SV các kĩ năng nghe,

nói, đọc, viết mà còn quan sát và cảm nhận được các sự kiện, hiện tượng.

- Các tiết học có sử dụng BGĐT trở nên hấp dẫn, lôi cuốn, sinh động hơn SVhứng thú, tích cực hơn trong giờ học

- Sử dụng BGĐT, GV có thể tiết kiệm được thời gian lên lớp, thay vì trướcđây GV phải mất nhiều thời gian viết bảng hay mất thời gian để treo tranh, ảnh haycác thao tác hoạt động thí nghiệm, thì nay chỉ bằng một cái click chuột, bài giảng

đã hiện ra và SV có thể theo dõi bài giảng bằng những hình ảnh sống động vànhững đoạn phim minh họa ngắn gọn, xúc tích SV có nhiều thời gian hơn để thảoluận về những vấn đề liên quan đến bài học

- BGĐT có thể lưu lại giúp cho việc chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật hoá kiếnthức ở bất kì đoạn nào, mục nào một cách dễ dàng

- HS có thể tương tác qua hình ảnh, đoạn video, nội dung bài giảng một cách

dễ dàng

1.3.6.2 Hạn chế

- Khó khăn lớn nhất hiện nay vẫn là cơ sở vật chất, trang thiết bị nghe nhìn,PTDH Hiện nay, nhiều trường không đủ phòng học cho SV, đặc biệt là phòng dànhcho multimedia, kinh phí đầu tư lại luôn thiếu Để có 1 phòng học multimedia đơngiản, cũng phải tốn cả trăm triệu đồng Chưa kể việc nếu cả trường chỉ có mộtphòng multimadia thì việc thực hiện ứng dụng CNTT vào giảng dạy nhiều khi chỉmang tính hình thức

- Để việc thiết kế và giảng dạy BGĐT có hiệu quả, đòi hỏi GV phải có kiếnthức sâu về tin học, ứng dụng tốt hơn các phần mềm công cụ Điều này là quá mới

mẻ với đại đa số GV hiện nay

- Hơn nữa, muốn "click" chuột trong một tiết học thì GV phải vất vả gấpnhiều lần so với cách dạy truyền thống Ngoài kiến thức căn bản về tin học, sử dụngthành thạo các phần mềm, người GV cần phải có niềm đam mê thực sự với việcthiết kế vốn đòi hỏi sự sáng tạo, sự nhạy bén, tính thẩm mỹ để săn tìm tư liệu từnhiều nguồn

Trang 27

- Một hạn chế nữa trong việc sử dụng BGĐT là: để một BGĐT thực sự cóhiệu quả, người GV cần phải đảm bảo sao cho BGĐT đó vừa là một giáo án vừa làmột loại hình thiết bị dạy học hiện đại, sao cho BGĐT đó vừa sinh động, hấp dẫn,lôi cuốn nhưng lại không được lạm dụng CNTT trong quá trình dạy học Để làmđược điều này là rất khó đối với mỗi GV hiện nay.

Vì vậy, vấn đề được đặt ra đối với các chuyên gia, các cấp quản lí giáo dụchiện nay là phải xây dựng được tiêu chí đánh giá một BGĐT như thế nào cho cóhiệu quả để đạt được là tiết dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

Nhìn chung, BGĐT không thể thay thế việc soạn giáo án truyền thống haythay thế hẳn thao tác sử dụng phấn trắng, bảng đen, trình bày miệng của GV trongquá trình lên lớp BGĐT được quan niệm như là phương tiện kĩ thuật hỗ trợ, giúp

Phương tiện là một cấu trúc chứa đựng và thể hiện các tín hiệu nhằm chuyểngiao nội dung nhất định giữa người gửi và người nhận bằng hệ thống các tín hiệuthông qua các giác quan cảm nhận của con người

1.4.2 Đa phương tiện (Multimedia)

Năm 1994, Charles B Wang, chuyên gia máy tính, xem Đa phương tiện là

“một trong những từ gây nhiều bàn cãi” Đa phương tiện thực sự là một thuật ngữcho việc kết hợp các khả năng trong công nghệ Đa phương tiện liên kết với máytính cá nhân các chức năng kết nối các yếu tố như văn bản, đồ họa, âm thanh, hìnhảnh tĩnh và động sử dụng trong đào tạo hay thông tin Nói một cách ngắn gọn, theoRobert S Tannenbaum, đó là việc trình bày có tương tác với máy tính bao gồm ítnhất hai trong số các yếu tố: văn bản, âm thanh, hình ảnh đồ họa tĩnh, đồ họa động

và cả sự chuyển động

Trang 28

Theo Fenrich (1997): “Multimedia là sự tích hợp lý thú giữa phần cứng vàphần mềm máy tính, cho phép tích hợp các tài nguyên video, audio, hoạt hình đồhọa và trắc nghiệm để xây dựng và thực hiện một trình diễn kết quả nhờ một máytính có cấu hình thích hợp”.

Theo (Philip,1997): “Multimedia đặc trưng bởi sự hiện diện của văn bản hìnhảnh, âm thanh, mô phỏng và video được tổ chức chặt chẽ trong một chương trìnhmáy tính.”

Đa phương tiện được hiểu nôm na là sự tổ hợp của nhiều phương tiện Khi nóiđến đa phương tiện, người ta thường nói đến máy tính, đến CNTT Đa phương tiệncòn được hiểu là một tổ hợp các công nghệ dựa trên nền tảng máy tính để tạo chongười dùng khả năng truy nhập và thao tác những văn bản, âm thanh và hình ảnh

Đa phương tiện trong dạy học là sự kết hợp các đối tượng mang thông tin khác nhau(văn bản, âm thanh, hình ảnh) thành một hệ thống nhất để truyền thông tin giữa thầy

và trò [11.trang 25]

Ứng dụng Multimedia trong dạy học là yếu tố của quá trình nâng cao chấtlượng dạy học Multimedia là sự phối hợp một cách có tính toán những phương tiệntruyền thống khác nhau trong dạy học (như âm thanh, đồ họa, phim ảnh, video,…)cũng như các phương tiện tương tự nhờ máy tính để thực hiện mục tiêu dạy học

Sự tích hợp của văn bản (Test), hình ảnh (Image), âm thanh (Sound), hìnhđộng (animation) và phim (video)…trong phương tiện được sử dụng đã tạo nên tínhhiệu quả của multimedia trong dạy học, tạo ra môi trường, phương tiện và điều kiệnthuận lợi cho người dạy và người học nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học.Ứng dụng Multimedia trong dạy học không phủ nhận hoặc giảm nhẹ vai tròngười dạy mà phải làm tăng hiệu quả vai trò của người dạy trong tổ chức, điềukhiển, lãnh đạo hoạt động nhận thức của người học

1.4.3 Phương tiện dạy học

Như chúng ta đã biết, quá trình dạy học gồm có hoạt động dạy và hoạt độnghọc, trong đó diễn ra quá trình tái sản xuất những kinh nghiệm xã hội của nhân loại.Cũng như bất kỳ một quá trình sản xuất nào, quá trình dạy học cũng phải sử dụngnhững phương tiện lao động nhất định Phương tiện lao động sư phạm rất đa dạng

Trang 29

Nó bao gồm những phương tiện vật chất, phương tiện thực hành, phương tiện trítuệ Ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu PTDH vật chất với ý nghĩa là công cụ lao độngcủa người dạy và người học và được nói gọn là PTDH Song, khi đề cập đến cácPTDH với cách sử dụng chúng thì phần nào đã nói đến phương tiện thực hành Từcách hiểu PTDH như vậy, có thể đi tới định nghĩa của nó như sau:

PTDH là tập hợp những đối tượng vật chất được người dạy sử dụng với tưcách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của người học,

là phương tiện nhận thức của người học, thông qua đó mà thực hiện những nhiệm

vụ dạy học.[11.tr7]

1.4.4 Vai trò của phương tiện dạy học

Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách thức của toàn cầu Hiện nay cácquốc gia trên thế giới đang nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục - đàotạo với nhiều mô hình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng qui mô, nâng cao tínhtích cực trong dạy học và học một cách toàn diện, dạy làm sao để giúp người họchướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động Muốn vậycần phải nâng cao, cải tiến đồng bộ các thành tố liên quan, trong đó phương tiện dạy

và học là một thành tố quan trọng

Vị trí PTDH của phương tiện trong dạy học kỹ thuật: PTDH đóng một vai tròquan trọng trong dạy học, đặc biệt là trong dạy học kỹ thuật Sơ đồ vị trí của PTDHtrong dạy học kỹ thuật [13.tr30] đã cho ta thấy, dạy học có các yếu tố bên trong làhoạt động thống nhất của mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và các yếu

tố bên ngoài là điều kiện về con người, văn hóa, xã hội Nội dung bài giảng là yếu

tố quyết định cấu trúc của PTDH PPDH và phương tiện có quan hệ chặt chẽ vớinhau, phương pháp khác nhau thì phải chọn phương tiện khác nhau Việc sử dụngPTDH hợp lý giúp cho PPDH phát huy hơn nữa hiệu quả của nó

Trang 30

ĐK con người

ĐK văn hóa, xã hội

Tác động đến văn hóa

xã hội

Tác động đến con người

Phương tiệnPhương pháp

Trường

Dạy học

Lĩnh vực điều kiện

Lĩnh vực quyết định

Hình 1.4: Vị trí của phương tiện dạy học trong dạy học kỹ thuật

- Trong tài liệu nhập môn công nghệ dạy học hiện đại [10.tr8] định nghĩa

“quá trình dạy học là một quá trình xã hội Về hình thức, đó là quá trình hoạt độngtương tác giữa người dạy (hoạt động dạy) và người học (hoạt động học)” Từ địnhnghĩa quá trình dạy học, chúng ta nhận thấy rằng hoạt động dạy là hoạt động tổchức, điều khiển hoạt động nhận thức của SV, mà một trong những nhiệm vụ tổchức điều khiển nhận thức đó của GV là việc tổ chức, điều khiển quá trình tri giáccảm tính những hiện tượng hoặc đối tượng được nghiên cứu của SV Song, nhữnghiện tượng, đối tượng đó không phải bao giờ cũng được hiện ra một cách trực tiếp ởngay phòng học Trong trường hợp đó PTDH tạo khả năng tái hiện chúng một cáchgián tiếp thông qua hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ, mô hình v.v Nhờ chúng mà tạo nêntrong ý thức của người SV những hình ảnh trực quan cảm tính của những hiệntượng và sự vật Nhiệm vụ của dạy học là làm sao để từ những hình ảnh trực quancảm tính dẫn SV hiểu bản chất của hiện tượng hoặc sự vật Việc chuyển hoá đó cóliên hệ với tư duy trừu tượng, với việc đưa vào và sử dụng những khái niệm trừutượng Với điều đó, những hình ảnh trực quan đảm bảo mối liên hệ thường xuyên

Trang 31

giữa tư duy với hiện tượng hoặc đối tượng nghiên cứu khi cung cấp cho tư duy tàiliệu thông tin cần thiết.

Đối với GV, PTDH là trợ thủ không thể thay thế được của người GV ở giaiđoạn hình thành tư duy trừu tượng cho SV Ở giai đoạn này những hình ảnh trựcquan cảm tính bao giờ cũng là thành phần và tiền đề bắt buộc của tư duy Tư duy dùđạt đến mức độ cao như thế nào ít nhiều nó cũng vẫn cần đến trực quan cảm tính,cần đến hình ảnh Ở giai đoạn kết thúc sự nghiên cứu hiện tượng hoặc sự vật cầnphải chỉ cho SV sự vận dụng trong thực tiễn của nó Điều đó cũng sẽ khó đạt đượcnếu thiếu sử dụng những PTDH Vì vậy, ở cả giai đoạn trực quan cảm tính, giaiđoạn tư duy trừu tượng và ở cả giai đoạn giới thiệu cho SV sự vận dụng thực tiễnnhững hiện tượng hoặc sự vật nghiên cứu cũng cần phải sử dụng những PTDH Đốivới người học, PTDH là công cụ nhờ nó mà họ nhận thức được thế giới xung quanh.Những điều trình bày ở trên đã nói lên vai trò và tác dụng của PTDH khôngchỉ trong hoạt động nhận thức của SV mà cả trong việc thực hiện những chức năngquan trọng đối với hoạt động dạy của người GV, khi làm tăng khả năng của họ như

là nhà giáo dục, như là một nguồn thông tin, nhà tổ chức và người kiểm tra, kiểmsoát Trong trường hợp tổ chức vận dụng đúng đắn về mặt sư phạm, PTDH đóng vaitrò như là nguồn thông tin và giải phóng người GV khỏi nhiều công việc có tínhchất thuần tuý kỹ thuật trong tiết học, chẳng hạn như thông báo thông tin, để cónhiều thời gian hơn cho công tác sáng tạo trong hoạt động với SV PTDH tạo khảnăng vạch ra một cách sâu sắc hơn, trình bày rõ ràng dễ hiểu, đơn giản hơn nội dungtài liệu học tập, tạo điều kiện hình thành cho họ động cơ học tập đúng đắn Nhưvậy, PTDH là một trong những thành phần của quá trình dạy học Nó có vai tròquyết định hiệu quả của quá trình dạy học Điều quan trọng là phải lựa chọn nhữngphương tiện phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ trong cả quá trình dạy và học

1.4.5 Một số nguyên tắc sư phạm trong việc tạo và sử dụng PTDH

PTDH có ý nghĩa to lớn như trên đã trình bày, song không phải tự thân nó cótoàn bộ ý nghĩa đó Nói cách khác là không phải cứ sử dụng PTDH là có tác dụngdạy học - giáo dục mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việc người GV sử dụng nó như

Trang 32

thế nào, vào cách nghiên cứu, chế biến tài liệu dạy học với việc sử dụng phươngtiện đó mà họ sẽ tiến hành.

Tiết học với việc sử dụng những phương tiện kỹ thuật dạy học đó là một kiểutiết học mới mà trong đó bắt buộc người GV phải sử dụng PPDH phù hợp vớichúng Những PTDH, đặc biệt là những phương tiện kỹ thuật dạy học, làm thay đổicấu trúc và cả nhịp điệu tiết học và kết quả dẫn tới là làm thay đổi vị trí người GVtrong tiết học Đồng thời điều đó đòi hỏi trình độ lành nghề của người GV cao Hiệuquả sử dụng những PTDH càng lớn khi họ có trình độ nghiệp vụ càng cao Để sửdụng PTDH có hiệu quả, GV phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

1.4.5.1 Nguyên tắc an toàn

Các PTKT DH thường được sử dụng với điện áp cao, cường độ ánh sáng lớn

và độ khuyếch đại âm thanh có thể lớn hơn mức cần thiết, vì vậy cần chú ý các nộidung an toàn sau:

An toàn về điện

- Những người sử dụng và bảo dưỡng PTDH cần phải có kỹ năng an toàn và

sơ cứu điện giật

- Các thiết bị nghe nhìn cần có dây cắm nguồn tiếp địa để tránh điện giật dođiện áp cao rò ra vỏ thiết bị

- Cần chú ý đặc biệt những khu vực có ghi ký hiệu điện cao áp

- Không tự động mở vỏ bảo vệ thiết bị Trong trường hợp cần mở, cần rútphích cắm điện

- Khi không dùng PTKT DH trong thời gian dài cần rút phích cắm ra khỏi ổđiện

An toàn thị giác

- Một số PTDH (như máy chiếu qua đầu, slide ) có cường độ chiếu sáng rấtlớn có thể gấp nhiều lần cường độ ánh sáng mà mắt người có thể chịu đựng trongthời gian ngắn Vì vậy, tránh để cho ánh sáng các phương tiện trên chiếu thẳng mắt

GV và SV trong khoảng cách gần

Trang 33

- Một số thiết bị như thiết bị chiếu vật thể (sử dụng theo nguyên tắc phảnquang) có tấm phủ bảo vệ lọt sáng Khi sử dụng cần sử dụng tấm phủ và tuân thủqui trình sử dụng.

An toàn thính giác

- Một số PTKT DH có thể có hệ thống khuyếch đại ngoài rất lớn, tuỳ theokích thước của phòng học và vị trí học viên, cần điều chỉnh âm lượng (volume) đủnghe Cường độ âm thanh vượt quá 55dBA (đối với phòng học, phòng hội họp)

1.4.5.3 Nguyên tắc hiệu quả

Hiệu quả sư phạm và hiệu quả kinh tế cần được cân nhắc khi sử dụng PTDH

Định hướng hình thành kỹ năng

Trang 34

- Các giờ sử dụng PTDH cần được chuẩn bị không chỉ để cho tiết học hoặcgiờ thực hành thêm sinh động, phong phú mà còn nhằm hình thành kỹ năng cho SV.

Vì vậy, mục tiêu cũng như các nội dung bài học của các tiết/giờ học có PTDH (nộidung trình chiếu, nội dung nghe) cần phải mang tính hình thành kỹ năng cao, tránhdài dòng, không tập trung vào trọng tâm

- Cố gắng sử dụng tối đa khả năng kiểm tra đánh giá của PTDH

Lựa chọn sử dụng phương tiện khi biết rõ việc sử dụng nó có hiệu quả

- Phương tiện kỹ thuật dạy học được lựa chọn phải đảm bảo nâng cao chấtlượng của giờ dạy học, hỗ trợ hoạt động của GV và SV

- Cần có kế hoạch sử dụng PTDH Kế hoạch này cần được xây dựng trênnguyên tắc thống nhất giữa nhu cầu hiện tại, dự báo tương lai và khả năng hỗ trợcủa cơ sở đào tạo Kế hoạch cần được thể hiện thành văn bản và có sự chấp thuận

và hỗ trợ của lãnh đạo cơ sở đào tạo

Trang 35

- Cần kết hợp hài hoà việc bố trí thiết bị với màu sắc, kích thước sàn trần, cửa

sổ, bảng, bàn ghế trong phòng học

Khuyến khích sử dụng tối đa PTDH trong điều kiện cho phép

Công việc lập kế hoạch, tổ chức và triển khai sử dụng PTKT DH trong một cơ

sở đào tạo xây dựng các bước triển khai cũng như khuyến khích GV trong cơ sở sửdụng PTDH; xây dựng tiến trình cho giờ giảng hoặc khoá học; lập dự trù mua sắmvật liệu

Ngoài ra, còn phải đảm bảo nguyên tắc: đảm bảo tính sẵn sàng của các loạiphương tiện, đồng thời GV phải tự sưu tầm, tìm kiếm thêm hoặc khuyến khíchngười học mang tài liệu đồ dùng học tập đến lớp; nguyên tắc đảm bảo yêu cầu họctập; nguyên tắc nắm vững nội dung học tập

1.4.6 Khả năng dạy học bằng máy tính điện tử

1.4.6.1 Các khả năng cơ bản của MTĐT

Trong CNTT, MTĐT là một bộ phận chính đóng vai trò chủ đạo trong việcgiao tiếp và thu nhận thông tin Do vậy, nó đã có ở hầu hết trong các lĩnh vực củađời sống kinh tế - chính trị - xã hội Sở dĩ như vậy vì nó có khả năng ưu việt sau:

- MTĐT là thiết bị tạo ra, lưu trữ trong máy và hiển thị lại lên màn hình mộtkhối lượng thông tin vô cùng lớn dưới dạng văn bản, hình ảnh,… mà con người cóthể tiếp nhận được Hơn nữa, việc truy cập thông tin hết sức dễ dàng, nhanh chóng,chính xác, tiện lợi và rẻ tiền hơn ở mọi phương tiện thông thường khác

- MTĐT có khả năng tính toán, xử lý cực nhanh các phép tính với độ chínhxác cao Chức năng ưu việt này, giúp cho con người thực hiện những khối lượngcông việc tính toán vô cùng lớn trong khoảng thời gian vô cùng nhỏ Mặt khác, các

dữ liệu thu thập được qua tính toán, xử lý, cho ra các kết quả được hiển thị dướidạng chuẩn như: biểu bảng, biểu đồ, đồ thị,…tạo điều kiện thuận lợi cho việcnghiên cứu

- MTĐT còn tạo ra xã hội mới với đặc thù đặc biệt – xã hội nối mạng(Networking Social) Với xã hội được nối mạng, mọi thành viên đều được nối vớinhau bằng mạng máy tính toàn cầu Mọi cá nhân đều có thể liên lạc với nhau bất cứkhi nào và bất cứ nơi đâu Thành tựu tạo ra sự thay đổi đó chính là Internet Internet

Trang 36

là một hệ thống gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau trên phạm vi toànthế giới.

- MTĐT còn có thể tạo ra được một thế giới ảo Thế giới ảo trong đó khôngchứa đựng các đối tượng vật lý cụ thể mà chỉ là những biểu tượng về những đốitượng vật chất Thế giới ảo đang ngày càng phát triển và tác động sâu sắc tới từngthành viên của nhân loại, nó làm phong phú và đa dạng hơn môi trường sống củacon người

- Nhờ phần mềm thông qua MTĐT có thể điều khiển hoàn toàn tự động cácquá trình theo chương trình cài đặt sẵn

1.4.6.2 Các khả năng hỗ trợ của máy tính điện tử trong dạy học

Nhờ những ưu điểm nổi trội, hiện nay, MTĐT đã được ứng dụng vào tất cảcác lĩnh vực của đời sống xã hội Đối với ngành giáo dục đào tạo, khi khai thác cóhiệu quả, nó có thể hỗ trợ được tất cả các khâu của quá trình dạy học như truyền đạttri thức, rèn luyện kỹ năng, ôn tập củng cố, kiểm tra, đánh giá

Vậy, MTĐT có những khả năng hỗ trợ cơ bản nào trong quá trình dạy học?

* Khả năng hỗ trợ khâu truyền đạt và lĩnh hội tri thức mới

Trong hoạt động dạy học, hoạt động dạy là hoạt động tổ chức, điều khiển hoạtđộng nhận thức của SV, mà một trong các nhiệm vụ tổ chức điều khiển hoạt độngnhận thức của SV là việc tổ chức điều khiển SV tri giác trực tiếp những hiện tượng,đối tượng được nghiên cứu Điều này bắt nguồn từ vai trò của nhận thức cảm tínhtrong quá trình nhận thức Nhận thức cảm tính cung cấp tài liệu cho quá trình tưduy, tư duy phải dựa trên những tài liệu cảm tính, trên những kinh nghiệm trên cơ

sở trực quan sinh động Nhận thức cảm tính là một khâu của mối liên hệ trực tiếpgiữa tư duy với hiện thực, là cơ sở của những khái quát kinh nghiệm dưới dạng cáckhái niệm, các quy luật Do đó, Lê nin đã đưa ra công thức nổi tiếng về quá trìnhnhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đếnthực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tạikhách quan” Xét toàn bộ quá trình nhận thức chung của loài người cũng như của

SV đều thể hiện theo công thức đó, song trong từng giai đoạn cụ thể, tùy theo điểm

Trang 37

xuất phát trong quá trình nhận thức mà có thể đi từ cụ thể đến trừu tượng hoặc từtrừu tượng đến cụ thể.

MTĐT tạo ra môi trường đa phương tiện với nhiều hình thức biểu diễn khácnhau như: văn bản, hình ảnh (biểu bảng, biểu đồ, ảnh tĩnh, động,…) và âm thanhđược trình bày theo một kịch bản đã dựng sẵn, nhằm đạt hiệu quả tối đa qua quátrình học tập đa giác quan Nó được lưu giữ lại và trình diễn cho SV, làm cho nộidung tri thức trở nên dễ nhớ, dễ hiểu và nhớ lâu hơn, vì độ bền vững của tri thức chỉ

có thể đạt được khi người học tiếp thu chúng bằng nhiều con đường khác nhau dướinhiều hình thức khác nhau Trong công tác nghiên cứu, với những đối tượng khôngthể quan sát trực tiếp được như các hệ vi mô, vĩ mô, các quá trình biến đổi quánhanh hoặc quá chậm, sự nguy hiểm hoặc không có thiết bị,… thì con người thường

sử dụng phương pháp mô hình hóa để mô tả một cách đơn giản, gần đúng cấu trúcvật chất Sau đó cho mô hình vận động theo những quy luật của đối tượng thật Quátrình này gọi là sự mô phỏng Nhờ việc xây dựng chính xác các mô hình đó trênmáy tính dưới sự trợ giúp của các phần mềm điều khiển, người ta có thể mô phỏngmột cách sinh động, trung thực và đầy thuyết phục các đối tượng thực cần nghiêncứu như: sự chuyển động của một hành tinh trong hệ mặt trời, của một điện tử quayxung quanh hạt nhân, sự vận hành của hệ tuần hoàn, hệ bài tiết, sự phát triển củamột loài cây từ khi gieo hạt tới khi ra hoa kết quả,…làm cho nội dung của nó trởnên dễ hiểu, dễ nhớ

Trên cơ sở tri giác tài liệu trực quan (tri giác mô hình, hình ảnh tĩnh, động, âmthanh,… từ MTĐT), SV xây dựng biểu tượng chính xác làm cơ sở cho việc hìnhthành khái niệm, SV tiến hành các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh,trừu tượng hóa, khái quát hóa để hình thành khái niệm, phán đoán, suy lý và qua đó,các thao tác tư duy ngày càng được hoàn thiện hơn

* Khả năng điều khiển, kiểm tra

MTĐT tự động lưu giữ và đánh giá kết quả học tập của SV bao gồm cả mặtmạnh, mặt yếu và ghi lại thời gian SV trả lời câu hỏi, kịp thời đưa ra các thông tinphản hồi bao gồm các yêu cầu, hướng dẫn, những nội dung kết quả trả lời của SV,

… Như vậy, MTĐT cho GV và SV là bức tranh chính xác về sự tiến bộ của SV

Trang 38

trong quá trình tiếp thu tri thức Qua đó, giúp GV kịp thời điều khiển phương phápgiảng dạy và sửa chữa cho từng SV, giúp SV tự điều chỉnh hoạt động học tập củamình cho phù hợp và hiệu quả.

Việc kiểm tra kiến thức của SV bằng MTĐT luôn đảm bảo được tính côngbằng, chính xác, khách quan, nhờ đó mà tính trung thực của SV cũng được rènluyện Dạy học bằng MTĐT đã góp phần giáo dục nhân cách người lao động mới.Như vậy, MTĐT được xem là một phương tiện kiểm tra có nhiều thế mạnh hơn cácphương tiện truyền thông khác, luôn đảm bảo mối liên hệ ngược trong, ngượcngoài, điều khiển, điều chỉnh kịp thời hoạt động học tập của SV

MTĐT tạo điều kiện cho người học hoạt động độc lập tới mức độ cao, tách xathầy giáo trong khoảng thời gian dài mà vẫn đảm bảo mối liên hệ ngược trong quátrình dạy học Do đó, việc sử dụng MTĐT trong quá trình dạy học dẫn tới kiểu dạyhọc mới – dạy học cá thể hóa Mỗi SV ngồi trước màn hình có thể học theo tiến độriêng, không cần sự giám sát trực tiếp của GV, người này không phụ thuộc vàongười kia

Với dạy học bằng MTĐT, SV không bị hạn chế học tập theo một thời khóabiểu, theo không gian học tập ở trên lớp Các em có thể học ở bất cứ nơi đâu, vàobất cứ lúc nào, có thể ở nhà máy, ở xưởng trường, vườn trường, có thể đặt máy vitính ở phòng nghỉ trong giờ ra chơi, SV có thể tìm kiếm tri thức, rèn luyện kỹ năng,giải trí thông qua các trò chơi học tập

Như vậy, dạy học bằng MTĐT là hình thức dạy học theo nhu cầu Sự hòanhập giữa CNTT&TT dẫn tới hình thành những mạng máy tính, đặc biệt là Internetcung cấp những thông tin và tri thức khổng lồ GV và SV có thể sử dụng cơ sở dữliệu của mạng, tra cứu sách, tư liệu ở ngân hàng dữ liệu trung tâm, trích đọc, trích innhững phần cần thiết một cách nhanh chóng và thuận tiện Nhờ có MTĐT, ngườihọc có thể giao lưu với nhau không bị hạn chế bởi thời gian và khoảng cách, có thểdạy học từ xa và mang tính chất giao tiếp chủ động MTĐT tạo điều kiện cho việcthực hiện những ý tưởng vĩ đại trong giáo dục như học mọi nơi, mọi lúc, học suốtđời, nâng cao tính nhân văn, dân chủ của nên giáo dục MTĐT có thể giúp ngườihọc ở mọi lúc, mọi nơi đều có khả năng chinh phục khoảng cách, tiếp thu nội dung

Trang 39

giáo dục hiện đại nhất ở địa điểm tùy ý Họ có thể tùy chọn chương trình học, chọnthầy dạy, có thể học không chỉ một thầy giỏi, có thể giao lưu với nhiều bạn học ởnhững nơi khác nhau Vì thế mọi SV trên lãnh thổ đều có điều kiện tiếp thu chươngtrình học, thậm chí thầy học như nhau.

Với MTĐT, GV có thể cài đặt trên mạng những bài dạy mẫu, có thể dạy họccho cả lớp hoặc chia lớp thành nhiều nhóm hội thoại với nhau Thông qua mạng,

GV có thể hướng dẫn, kiểm tra từng nhóm, từng SV Mạng cho phép hội thoại giữa

GV với SV và SV với nhau

Khả năng liên lạc của MTĐT được sử dụng nhiều trong các trường hợp màmối liên lạc trực tiếp giữa người dạy và người học gặp nhiều khó khăn Khi đó, cácbài học, bài tập, bài kiểm tra,…được gửi và nhận được dạng các thư điện tử Với sựphát triển rộng rãi của mạng Internet và hệ thống đa phương tiện thì khả năng nàycủa MTĐT càng được phát huy mạnh mẽ hơn bao giờ hết

* Khả năng hỗ trợ công tác luyện tập và rèn luyện kỹ năng

MTĐT với các phần mềm dạy học để luyện tập thông qua hệ thống các bàitập, hệ thống bài tập có thể lặp lại vô hạn cho đến khi SV nắm vững tri thức, rènluyện và củng cố vững chắc kỹ năng, kỹ xảo cần hình thành

Trong quá trình SV làm việc trên máy tính, máy thu nhận những thông tin vềdiễn biến của kết quả học tập Do đó, SV có thể rèn luyện kỹ năng với nhịp độ hoàntoàn phù hợp với khả năng của mình, tránh trường hợp SV khá mất thời gian chờđợi SV kém hoặc SV kém phải cố gắng gượng bỏ qua những thao tác mà mình chưanắm vững để theo kịp SV khá,…

Luyện tập hình thành kỹ năng trên MTĐT giúp SV có điều kiện tiếp xúc nhiềuhơn với thực tiễn như: quan sát các thí nghiệm thực, các tiết học cụ thể, các hoạtđộng ngoại khóa… đã được chụp ảnh hoặc quay phim trước khi làm việc với đốitượng thực, giúp tiết kiệm được thời gian chuẩn bị của thầy và nghiên cứu của trò.Việc tạo ra các vi thế giới chỉ tồn tại trên MTĐT mà quy luật vận động của chúngtuân theo quy luật vận động của thế giới thực đã tạo ra những khả năng tốt phát huytính độc lập, tự giác, chủ động, sáng tạo của SV Các sự vật hiện tượng cần được táitạo, khảo sát quá trình vận động của chúng, nêu các giả thuyết để giải thích kiểm

Trang 40

tra, khẳng định tính đúng đắn hay bác bỏ giả thuyết, rút ra kết luận là những tri thứckhoa học mới và sau đó vận dụng vào thực tiễn,… SV có thể tiến hành cả quá trình

đó trên môi trường vi thế giới Bên trong khả năng này là tư tưởng, là những cơ sởtâm lý của việc sử dụng các PPDH hiện đại: dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạyhọc thông qua hoạt động Đó cũng chính là một trong các hướng của việc đổi mớiPPDH trong giai đoạn hiện nay

* Những khả năng khác

Ngoài những khả năng trên, MTĐT còn được dùng để tạo ra những trò chơihết sức phong phú, giúp cho SV có thể vừa giải trí, vừa học tập Qua đó có thể hìnhthành động cơ học tập, gây hứng thú, làm giàu hoặc củng cố nhận thức cho SV, rènluyện tốc độ phản ứng, khả năng phán đoán, phát triển năng lực trí tuệ,…MTĐTcòn được dùng như công cụ phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và công tác quản

lý trong ngành giáo dục

1.4.6.3 Những mặt hạn chế của máy tính điện tử trong dạy học

Nếu SV chỉ giao tiếp với máy, tách rời hoàn toàn với bạn bè và GV thì nó đãxóa bỏ quan hệ SV và xã hội nên được coi là dạy học phi nhân cách, phi xã hội.Như vậy theo quan điểm Tâm lý học và Giáo dục học Mác xit thì dạy học bằngMTĐT có thể làm phương hại đến sự hình thành nhân cách của SV Mặt khác, sửdụng MTĐT trong dạy học có hiệu quả không những đòi hỏi GV phải có năng lực

sư phạm cao, mà còn đòi hỏi SV phải có thói quen học theo kiểu CNTT (nên phảicần thời gian dài cho việc hình thành thói quen đó) Thậm chí, nếu lạm dụng việc sửdụng MTĐT trong dạy học thì sẽ làm phân tán chú ý của SV Chính vì vậy, chỉ nêncoi MTĐT là phương tiện hỗ trợ trong quá trình dạy học, chứ không thể thay thếhoàn toàn GV

Tóm lại: Do khả năng thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp và trình diễn thông

tin dưới nhiều hình thức khác nhau (văn bản, hình ảnh, âm thanh,…) nên khả năngđược coi là nổi bật và có tính đặc thù của MTĐT là khả năng hỗ trợ công tác truyềnđạt và lĩnh hội tri thức mới Khả năng của MTĐT đối với quá trình dạy học ngàycàng được mở rộng, hỗ trợ tốt cho mọi giai đoạn của tiến trình dạy học và trở thành

Ngày đăng: 13/04/2016, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành TW khoá IX, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX , Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia
3. Đào Thế Dân, “Vận dụng phương pháp mô phỏng vào dạy học môn điện ôtô tại trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương 1”, Luận văn Thạc sĩ Sư phạm kỹ thuật, Đại học Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vận dụng phương pháp mô phỏng vào dạy học môn điện ôtô tạitrường Cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương 1”
4. Đại học Đà nẵng, Giáo dục điện tử (E-Learning), Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục điện tử (E-Learning)
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
5. Đỗ Ngọc Đạt, Bài giảng lý luận dạy học hiện đại, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lý luận dạy học hiện đại
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
7. Phạm Xuân Hậu - CN.Phạm Văn Danh, Ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả dạy - học và nghiên cứu khoa học trong các trường Đại học Sư phạm, Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quảdạy - học và nghiên cứu khoa học trong các trường Đại học Sư phạm
8. Nguyễn Thế Hùng , Đa phương tiện và ứng dụng, NXB Thống kê, Tp. Hồ Chí Minh, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa phương tiện và ứng dụng
Nhà XB: NXB Thống kê
9. Nguyễn Xuân Lạc, Bài giảng Lý luận và công nghệ dạy học hiện đại. Trường Đại học Bách khoa Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lý luận và công nghệ dạy học hiện đại
10. Nguyễn Xuân Lạc, Bài giảng nhập môn công nghệ dạy học hiện đại. Trường Đại học Bách khoa Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nhập môn công nghệ dạy học hiện đại
11. Đào thái Lai, Đánh giá một tiết học có ứng dụng CNTT& TT và vấn đề xây dựng bài giảng điện tử, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá một tiết học có ứng dụng CNTT& TT và vấn đề xâydựng bài giảng điện tử
12. Quách Tuấn Ngọc, Ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal
Nhà XB: Nxb Thống kê
13. Lê Thanh Nhu, Kỹ năng dạy học dựa trên năng lực thực hiện, ĐHSP Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng dạy học dựa trên năng lực thực hiện
14. Lê Thanh Nhu, Vận dụng phương pháp mô phỏng vào dạy học môn KTCN ở trường THPT, Luận án tiến sĩ giáo dục, ĐHSP Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp mô phỏng vào dạy học môn KTCN ởtrường THPT
15. Hoàng Anh Quang, Phạm Thành Đông, Tự học FontPage 2003 trong 10 tiếng, NXB văn hoá và thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học FontPage 2003 trong 10 tiếng
Nhà XB: NXB văn hoá và thông tin
16. Tổng cục dạy nghề, Giáo trình tin học cơ bản, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tin học cơ bản
Nhà XB: Nxb Lao động
17. Lê Công Triêm, Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint và Microsoft Fontpage, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Mã số B2004-09-05, Huế than 5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử trên MicrosoftPowerPoint và Microsoft Fontpage, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa họccấp Bộ
18. Lê Công Triêm, Bài giảng điện tử và quy trình thiết kế bài giảng điện tử trong dạy học, Kỷ yếu hội thảo khoa học "Đổi mới phương pháp dạy học với sự tham gia của phương tiện kỹ thuật", Huế tháng 4/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học với sự tham giacủa phương tiện kỹ thuật
19. Nguyễn Thanh Tùng, Ứng dụng công nghệ mô phỏng trong thiết kế bài giảng các môn cơ sở nghề của nghề điện công nghiệp, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ mô phỏng trong thiết kế bài giảngcác môn cơ sở nghề của nghề điện công nghiệp
20. Chữ Quang Vinh, “Xây dựng bài giảng điện tử Môn Vẽ kỹ thuật của nghề Cắt gọt kim loại ở trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ”, Luận văn thạc sỹ Khoa học, Đại học Bách khoa Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bài giảng điện tử Môn Vẽ kỹ thuật của nghề Cắtgọt kim loại ở trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ
21. Anderson, B. Bent and Katia Van Den Brink (2002), Multimedia in Education- Specialised Training Course, UNESCO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multimedia in Education-Specialised Training Course
Tác giả: Anderson, B. Bent and Katia Van Den Brink
Năm: 2002
22. James. K. Brown, B. Levis (1969), Instruction Media and Methods , Mcgrov – Hill Book Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Instruction Media and Methods
Tác giả: James. K. Brown, B. Levis
Năm: 1969

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Các thành phần của công nghệ dạy học - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Hình 1.2 Các thành phần của công nghệ dạy học (Trang 18)
Bảng 1.1. Số lượng, trình độ chuyên môn của giáo viên bộ môn “Tin học đại cương” - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Bảng 1.1. Số lượng, trình độ chuyên môn của giáo viên bộ môn “Tin học đại cương” (Trang 46)
Hình 1.6. Trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên môn học Tin học đại cương(%) - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Hình 1.6. Trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên môn học Tin học đại cương(%) (Trang 47)
Bảng 1.2. Trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên môn học "Tin học đại cương" - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Bảng 1.2. Trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên môn học "Tin học đại cương" (Trang 47)
Bảng 1.4. Bảng số lượng các loại thiết bị, phòng học - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Bảng 1.4. Bảng số lượng các loại thiết bị, phòng học (Trang 49)
Bảng 1.5. Nhận thức của giáo viên về BGĐT và tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Bảng 1.5. Nhận thức của giáo viên về BGĐT và tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học (Trang 50)
Bảng 1.6. Thực trạng về  mức độ sử dụng các phương pháp dạy học - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Bảng 1.6. Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học (Trang 51)
Hình 2.1. Giao diện của phần mềm  Ms- Powerpoint - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Hình 2.1. Giao diện của phần mềm Ms- Powerpoint (Trang 60)
Hình 2.2: Giao diện của phần mềm Microsoft Frontpage - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Hình 2.2 Giao diện của phần mềm Microsoft Frontpage (Trang 62)
Hình 3.1: Giao diện cửa sổ Frames pages - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Hình 3.1 Giao diện cửa sổ Frames pages (Trang 68)
Hình 3.2: Giao diện cửa sổ thiết kế - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Hình 3.2 Giao diện cửa sổ thiết kế (Trang 68)
Hình 3.3: Quy trình thiết kế bài giảng điện tử - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Hình 3.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử (Trang 73)
Hình 3.4: Giao diện trang chính của môn học - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Hình 3.4 Giao diện trang chính của môn học (Trang 74)
Hình 3.5: Giao diện trang lời nói đầu - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Hình 3.5 Giao diện trang lời nói đầu (Trang 74)
Hình 3.6: Giao diện trang mục lục - thiết kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn tin học đại cương tại trường cao đẳng nghề việt xô số 1, vĩnh phúc
Hình 3.6 Giao diện trang mục lục (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w