1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội

104 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tôi chọn đề tài “ Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội ” v

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2005, Điều 2 đã chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Namphát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành vàbồi dưỡng nhân cách, phẩm chất năng lực công dân đáp ứng yêu cầu xâydựng và bảo vệ Tổ quốc” {7}

Bên cạnh việc dạy chữ, các nhà trường cần quan tâm tới việc dạyngười Chính vì vậy hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thứcsinh hoạt hấp dẫn, nội dung phong phú góp phần củng cố, khắc sâu kiến thức,rèn luyện kỹ năng sống, bồi dưỡng tình cảm, xây dựng ý thức độc lập, tinhthần tự chủ, ý thức tự giác Hoạt động ngoài giờ lên lớp là hoạt động giáodục thực hiện trong thời gian ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT nói chung,các trường THPT huyện Mê Linh nói riêng, góp phần giáo dục toàn diện họcsinh về đức, trí, thể, mỹ Chính vì vậy việc giáo dục văn hóa dân tộc qua hoạtđộng ngoài giờ lên lớp ở trường THPT có ý nghĩa vô cùng quan trọng Đókhông chỉ là điều kiện để mỗi học sinh được thể hiện mình mà còn được giaolưu học hỏi trong các hoạt động giáo dục mà nhà trường tổ chức Qua hoạtđộng ngoài giờ lên lớp, học sinh được phát triển các kỹ năng nói chung, kỹnăng mềm nói riêng; học sinh được hòa nhập với bạn bè, hiểu biết về văn hóa,lối sống của các dân tộc, từ đó tự biết điều chỉnh mình, biết tiếp thu những giátrị văn hóa tích cực và tạo nên sự hòa nhập, thân thiện với cộng đồng, biết làmviệc và biết tự khẳng định mình trong cuộc sống

Huyện Mê Linh ngoại thành Hà Nội, có truyền thống văn hóa vàtruyền thống cách mạng quê hương Hai Bà Trưng anh hùng; với sự đa dạng

và phong phú trong đời sống cộng đồng dân cư trong thời kỳ CNH, HĐH vàhội nhập quốc tế

Trang 2

Tuy nhiên trong thực tế, công tác quản lý HĐGDNGLL theo hướngphát triển kỹ năng mềm ở các trường THPT huyện Mê Linh chưa được chútrọng, quan tâm đầu tư thích đáng cả về kế hoạch, nguồn lực, kinh phí; nộidung hình thức tổ chức còn đơn điệu; học sinh chưa tích cực, chủ động thamgia Vì thế chưa phát huy được tác dụng của HĐGDNGLL theo hướng pháttriển kỹ năng mềm trong việc hình thành, phát triển nhân cách toàn diện chohọc sinh.

Bên cạnh đó, yêu cầu thực tiễn về quản lý HĐGDNGLL theo hướngphát triển kỹ năng mềm cho học sinh các trường THPT huyện Mê Linh đangđặt ra những vấn đề bức xúc phải giải quyết, do đó việc nghiên cứu, đề xuấtcác biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm chohọc sinh ở các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội là rấtcần thiết

Vì vậy, tôi chọn đề tài “ Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội ” với mong muốn cần

giải quyết những vấn đề về quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹnăng mềm cho học sinh trong các trường THPT nói chung và các trườngTHPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn để đề xuất một số biệnpháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinhcủa Hiệu trưởng các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội nhằmgóp phần nâng cao chất lượng của hoạt động này

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác giáo dục NGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho họcsinh tại các trường THPT

Trang 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềmcho học sinh các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

HĐGDNGLL và công tác quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển

kỹ năng mềm cho học sinh ở các trường THPT của huyện Mê Linh, Thànhphố Hà Nội trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định song cònnhiều bất cập, chưa phù hợp với yêu cầu đặt ra Nếu nghiên cứu tìm ra cácbiện pháp quản lý của hiệu trưởng phù hợp với đặc thù của nhà trường trongbối cảnh mới như về tổ chức giáo dục nhận thức, kế hoạch hóa HĐGDNGLLtheo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh và phối kết hợp tốt các lựclượng tham gia thì sẽ góp phần làm cho chất lượng giáo dục toàn diện của cáctrường THPT đạt hiệu quả cao hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về HĐGDNGLL và quản lýHĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở trườngTHPT

5.2 Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng HĐGDNGLL và quản lýHĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở các trườngTHPT huyện Mê Linh năm học 2012 – 2013, 2013 – 2014

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng các trườngTHPT huyện Mê Linh và tiến hành khảo nghiệm để khẳng định tính khoa học,tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Do điều kiện về thời gian và năng lực có hạn đề tài chỉ tập trung nghiêncứu đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ

Trang 4

năng mềm cho học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT ở huyện Mê Linh,Thành phố Hà Nội bao gồm các trường: THPT Tiến Thịnh; THPT Yên Lãng;THPT Tự Lập; THPT Mê Linh; THPT Tiền Phong; THPT Quang Minh.

6.2 Giới hạn về khách thể điều tra

+ Hiệu trưởng gồm: 06 đồng chí

+ Phó hiệu trưởng: 14 đồng chí

+ Cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh gồm, Hội LHTN: 80 đồng chí.+ Giáo viên chủ nhiệm: 150 đồng chí

+ Cha mẹ học sinh: 100 ông, bà

+ Học sinh các nhà trường: 600 học sinh

7 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phối hợp các phươngpháp nghiên cứu sau đây:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài chúng tôi tiến hành phân tích, tổnghợp, khái quát hóa các tài liệu lý luận, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết củaĐảng; Nhà nước và các tài liệu có liên quan về vấn đề quản lý HĐGDNGLLtheo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở các trường THPT

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát học sinh khi tổ chức hoặc tham gia các HĐGDNGLL Để tìmhiểu thực trạng quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm chohọc sinh của các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội

7.2.2 Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến của các nhà khoa học và các nhà quản lý giáo dục về cơ sở

lý luận, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐGDNGLL theo hướng pháttriển kỹ năng mềm cho học sinh và các kết quả nghiên cứu

Trang 5

7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để tìm hiểu

+ Thực trạng hiểu biết về nội dung HĐGDNGLL

+ Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, cán bộĐoàn, cha mẹ học sinh và học sinh về hiệu quả các hình thức HĐGDNGLL

+ Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn,GVBM, cha mẹ học sinh và học sinh về mức độ ảnh hưởng của một số yếu tốđến hiệu quả HĐGDNGLL

+ Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL của cáctrường THPT huyện Mê Linh

+ Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướngphát triển kỹ năng mềm cho học sinh của trường THPT huyện Mê Linh

+ Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướngphát triển kỹ năng mềm cho học sinh của trường THPT huyện Mê Linh

7.2.4 Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn Ban giám hiệu, một số giáo viên chủ nhiệm cókinh nghiệm đã làm tốt hoạt động này

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng thống kê toán học với sự trợ giúp của chương trình tin học để

xử lý các số liệu điều tra

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo; luậnvăn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát

triển kỹ năng mềm cho học sinh trong trường THPT

Chương 2: Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT

huyện Mê Linh

Trang 6

Chương 3: Biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện Mê Linh.

Kết luận và khuyến nghị

- Danh mục tài liệu tham khảo

- Phụ lục: Một số mẫu phiếu điều tra và các bảng khảo sát

Trang 7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HĐGDNGL THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH TRONG TRƯỜNG THPT

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trên thế giới, HĐGDNGLL là một phần quan trọng trong chương trìnhgiáo dục của nhiều nước Những nước có nền giáo dục tiên tiến HĐGDNGLLđược quan tâm và coi trọng, đã được nghiên cứu và triển khai thực hiện giúphọc sinh học tập đạt kết quả cao hơn và phát triển toàn diện hơn

Theo J.A.Cô-men-xki (1952-1670) nhà giáo dục vĩ đại, cũng cho rằngviệc mở rộng hình thức học tập ngoài lớp nhằm khơi dậy và phát huy nhữngkhả năng tiềm ẩn, rèn luyện cá tính cho học sinh

Theo Cai-Rốp nhà giáo dục người Nga, đã viết: "Trong kế hoạch công tác của nhà trường cần dành một mục riêng cho hoạt động ngoài giờ lên lớp Mục đó gồm các yếu tố sau: Điều kiện và cơ sở vật chất cho hoạt động ngoài giờ năm học tới, các hoạt động ngoại khoá của nhà trường, của lớp; phân phối lực lượng và định kỳ hạn cho từng kế hoạch, ".

Ở Việt Nam nền giáo dục luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, giáodục được coi là “Quốc sách hàng đầu”đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tươnglai Giáo dục Việt Nam luôn quan tâm đến giáo dục toàn diện cho học sinh,

thể hiện trong nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội” Để đáp ứng với thời kỳ CNH -

HĐH và hội nhập Quốc tế hiện nay, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấphành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa –hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vàhội nhập quốc tế Nghị quyết chỉ rõ:

Trang 8

“Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống

và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”{16}

HĐGDNGLL đã trở thành một phần quan trọng trong chương trình

giáo dục của Việt Nam Nhiều tác giả đã quan tâm, nghiên cứu về cácHĐGDNGLL, các biện pháp QL HĐGDNGLL, các hình thức tổ chứcHĐGDNGLL…

Nhiều tác giả biên soạn cuốn “Sách giáo viên Hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp”Lớp 10,11, 12 THPT đã nêu một cách đầy đủ mục tiêu, nội dung,cách thức tổ chức HĐGDNGLL, bên cạnh đó các tác giả cũng hướng dẫncách đánh giá kết quả hoạt động của học sinh

Tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt trong cuốn Giáo dục học {19} đãnhấn mạnh vai trò và tác dụng của hình thức hoạt động ngoại khoá, coi hoạtđộng ngoại khoá là một hình thức dạy học có khả năng tạo hứng thú cho họcsinh, giúp các em mở rộng, nâng cao, khắc sâu kiến thức

Tác giả Nguyễn Dục Quang trong cuốn “Tài liệu bồi dưỡng giáo viênthực hiện chương trình, sách giáo khoa Lớp 10 Hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp”đã nêu rõ: Chương trình giáo dục phổ thông của các nước trong khuvực và trên thế giới đã coi trọng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tế,nội dung chương trình tinh giản, tập trung vào các kiến thức, kỹ năng cơ bản

và thiết thực, tích hợp được nhiều mặt giáo dục Hình thức tổ chức dạy và họcrất đa dạng{30}

Trang 9

Tác giả Nguyễn Thị Tiến với công trình nghiên cứu: “Những biện pháp quản lý HĐGDNGLL của HS ở trường THPT Nam Sách - Hải Dương”{29}

đã đưa ra một số biện pháp quản lý như nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán

sự lớp, tăng cường CSVC, thi đua, khen thưởng kịp thời,

“Biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc”của tác giả Trần Đăng Khởi {23}, đã khẳng

định vai trò quan trọng của việc tổ chức HĐGDNGLL đối với việc nâng caochất lượng giáo dục của các trường THCS với các biện pháp quản lýHĐGDNGLL của người Hiệu trưởng các trường THCS như: Nâng cao nhậnthức, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ GV, cải tiến công tác quản lý, phối hợpcác lực lượng tham gia, hướng dẫn HĐGDNGLL nhằm xây dựng và hìnhthành cho học sinh những năng lực và phẩm chất tốt

Nguyễn Thị Phong Lan với nghiên cứu: “Biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường trung học phổ thông Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội"{24},

đã khẳng định HĐGDNGLL có vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng trongviệc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS đồng thời đã chỉ rađược các biện pháp quản lý như: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV,CMHS, học sinh và các lực lượng ngoài xã hội về HĐGDNGLL; phân địnhtrách nhiệm về QL HĐGDNGLL trong nhà trường, huy động các nguồn lựctrong và ngoài nhà trường để thực hiện HĐGDNGLL…

Nguyễn Thị Thành với nghiên cứu: "Các biện pháp tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh THPT”, đã khẳng đinh tổ chức HĐGDNGLL có

hiệu quả sẽ phát huy vai trò chủ thể trong quá trình hình thành nhân cách củamỗi học sinh, đáp ứng nhu cầu của xã hội trong xu thế hội nhập, góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục của mỗi trường Một số biện pháp đã được xâydựng như: Xây dựng năng lực đội ngũ tổ chức HĐGDNGLL, phát huy tối đavai trò chủ thể của HS, thi đua, XHH giáo dục, đa dạng hoá các loại hình,

Trang 10

Như vậy, các tác giả đã đề cao vai trò và tác dụng của HĐGDNGLLtrong quá trình giáo dục đối với học sinh Bên cạnh những khẳng định tínhcần thiết của việc tổ chức các hoạt động này ở trường phổ thông nói chungkhối trung học phổ thông nói riêng, các tác giả chưa bàn nhiều đến việc thôngqua HĐGDNGLL để giáo dục KNM cho học sinh.

Trong điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam nói riêng và bối cảnh toàncầu nói chung, càng ngày chúng ta càng nhận ra tầm quan trọng của việc giáodục các KNS nói chung và KNM nói riêng cho người học để ứng phó với sựthay đổi, biến động của môi trường kinh tế, xã hội và thiên nhiên

Đối với lứa tuổi THPT, khi các em bước vào giai đoạn khủng hoảnglứa tuổi quan trọng của cuộc đời Thực tế cho thấy, tuổi trẻ hiện nay phải tựđương đầu với với nhiều vấn đề tâm lý xã hội phức tạp trong cuộc sống.Ngoài kiến thức, mỗi HS đều cần trang bị cho mình những KN để ngày cànghoàn thiện bản thân và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội Mục tiêugiáo dục KNS nói chung và KNM nói riêng cho HS trung học là giúp các em

có khả năng:

* Làm chủ bản thân, thích ứng và biết cách ứng phó trước những tìnhhuống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày

* Rèn cách sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng

* Mở ra cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực và tự tin, tự quyết định và lựachọn những hành vi đúng đắn

Việc giáo dục KNM cho HS cần phải khơi gợi và phát huy sự tham giacủa các em trên cơ sở có sự hướng dẫn của GV, không nên giáo dục theo cách

áp đặt ý kiến hay suy nghĩ chủ quan của GV cũng như người lớn KNM cầnđược xây dựng trên những tình huống cụ thể, gắn với đời sống thực; trongmột môi trường an toàn, lành mạnh để các em có thể hiểu và thực hành KNMđược hình thành và củng cố qua quá trình thực hành và trải nghiệm của bản

Trang 11

thân, nó giúp cho mỗi cá nhân nâng cao năng lực ứng phó trong mọi tìnhhuống căng thẳng mà mỗi người gặp phải hàng ngày Bản thân KNM có tínhhành vi Vai trò của các KNM cho phép chúng ta chuyển dịch kiến thức (cáichúng ta biết), thái độ và giá trị (cái chúng ta nghĩ/cảm thấy/tin tưởng) thànhhành động (cái cần làm và cách cần làm nó) theo xu hướng tích cực và mangtính chất xây dựng.

Các nghiên cứu trên thế giới trong thập kỷ vừa qua cho thấy rằng,những can thiệp dựa trên các KNM làm thay đổi hành vi hiệu quả hơn so vớicác phương pháp tiếp cận “thông tin duy nhất" Các chương trình KNM đã tạo

ra được các hiệu quả sau: giảm thiểu hành vi bạo lực, gia tăng hành vi ủng hộ

xã hội, giảm thiểu hành vi tiêu cực, nâng cao khả năng lập kế hoạch trước vàlựa chọn các giải pháp hiệu quả; nhận thức bản thân, ý thức bản thân và cảmxúc được cải thiện; nâng cao kiến thức; có được sự tự chủ và khả năng giảiquyết các vấn đề giữa các cá nhân và đối phó với sự lo âu; cải thiện khả nănggiải quyết sự xung đột với những người ngang hàng; cải thiện và kiểm soátnhững căng thẳng; trì hoãn quan hệ tình dục lần đầu và trì hoãn sự uống rượu

Quản lý là sự phân công, điều hành, phối hợp hài hoà giữa các thànhviên với công việc và nguồn lực trong cơ quan, trong cộng đồng để hoàn

Trang 12

Xét trên phương diện hoạt động của một tổ chức thì: “Quản lý là sự tácđộng có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn tập thể những người lao động nói chung, là khách thể quản lý,nhằm đạt đến được mục tiêu đã dự kiến phù hợp với ý chí của nhà quản lý vàvới quy luật khách quan".

Theo Nguyễn Văn Lê thì Quản lý là một hệ thống tác động khoa họcnghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằmđạt được mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống

Theo cách tiếp cận hệ thống, quản lý là tác động của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạtđộng của con người trong các quá trình sản xuất xã hội để đạt mục đích đãđịnh Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ởmọi cấp độ và liên quan đến mọi người Như vậy, Quản lý là sự tác động cóđịnh hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo M.I.Kônđacốp: QLGD là tập hợp những biện pháp kế hoạch hoánhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục đểtiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng

Theo tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội”{31}.

Bên cạnh đó, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiểu điểm hội tụ

Trang 13

là quá trình dạy học,giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất".

Qua các khái niệm đã nêu trên ta có thể hiểu quản lý giáo dục là tácđộng có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ởcác cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống giáo dụcnhằm đảm bào mục đích, đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ,phát triển thể lực và tâm lý học sinh trên cơ sở nhận thức và vận dụng nhữngqui luật chung của xã hội

Như vậy, QLGD là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản

lý trong lĩnh vực giáo dục Hiểu một cách rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý là

hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thểquản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân,các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lựclượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội

1.2.3 Quản lý nhà trường

Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy, quản lýhoạt động học và các hoạt động giáo dục, trong đó có HĐGDNGLL Các hoạtđộng trong nhà trường bản thân nó đã có tính giáo dục song cần có sự quản lý,

tổ chức chặt chẽ mới phát huy được hiệu quả của bộ máy

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh"{18}.

Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp

và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục

Trang 14

khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.

Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang

có, tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và pháttriển mạnh mẽ các nguồn lực đó vào phục vụ cho tăng cường chất lượng giáo dục

Công tác quản lý nhà trường bao gồm các nội dung:

- Tổ chức đội ngũ các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên và tậpthể học sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhàtrường Giáo dục học sinh phấn đấu, học tập tu dưỡng trở thành những côngdân ưu tú

- Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình của BộGD&ĐT làm sao để chương trình được thực hiện nghiêm túc và các phươngpháp giáo dục luôn được cải tiến, chất lượng dạy và học ngày một nâng cao.Biện pháp quản lý là theo dõi sát sao mọi công việc, kiểm tra kịp thời, thanhtra để uốn nắn,

- Quản lý tốt việc học tập của học sinh theo quy chế của Bộ GD&ĐT.Quản lý học sinh bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, quản lýtinh thần thái độ và phương pháp học tập

- Quản lý toàn bộ CSVC và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt nhấtcho việc dạy học, học tập và giáo dục học sinh Quản lý tốt CSVC nhà trườngkhông đơn thuần chỉ là bảo quản tốt, mà phải phát huy tốt khả năng cho dạyhọc và giáo dục, đồng thời phải làm sao để có thể thường xuyên bổ sung thêmnhững thiết bị mới hiện đại

- Quản lý nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắcquản lý tài chính của Nhà nước và của ngành giáo dục Đồng thời biết độngviên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng CSVC, mua sắm trangthiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học

Trang 15

- Quản lý nhà trường cũng cần chăm lo đến đời sống vật chất và tinhthần của tập thể giáo viên, nhân viên Cần tạo một phong trào thi đua sôi nổitrong nhà trường.

- QLGD trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải tiếnquản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà trườngnhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thểquản lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo nguồn nhânlực mà xã hội đang cần

Như vậy, QLGD chính là quá trình tác động có định hướng của nhàQLGD trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạchnhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là nhữngtác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoahọc, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo

1.2.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐGDNGLL là bộ phận hữu cơ trong quá trình giáo dục ở nhà trườngphổ thông, là bộ phận không thể thiếu được trong kế hoạch GD - ĐT của nhàtrường; tạo sự thống nhất giữa giáo dục trong nhà trường và giáo dục ngoàinhà trường; giữa thời gian trong năm học và thời gian hè

HĐGDNGLL có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học và tạođiều kiện gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hànhđộng góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển các kỹ năng, tìnhcảm, niềm tin, tạo cơ sở cho sự phát triển nhân cách toàn diện học sinh tronggiai đoạn hiện nay

Theo Điều 24, Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thì “HĐGDNGLL bao gồm các hoạt động ngoại khóa về văn học, TDTT nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, các hoạt động vui chơi,

Trang 16

tham quan, du lịch, giáo dục văn hóa, các hoạt động giáo dục môi trường, các hoạt động lao động công ích, các hoạt động xã hội, các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh”{4}.

Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt: "HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của HS về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hoá văn nghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách"{20}.

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Đây là hoạt động của nhà quản lý tác động đến tập thể giáo viên và họcsinh ngoài giờ lên lớp nhằm tổ chức, nhằm điều hành để đưa hoạt động nàythành nề nếp, thực hiện mục tiêu đào tạo nhân cách người học sinh trong nhàtrường phổ thông Hoạt động này được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chươngtrình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội do nhàtrường quản lý Nó diễn ra trong suốt năm học và thời gian nghỉ hè Nhà quản

lý vừa phải kiểm soát được mục tiêu, vừa có các biện pháp quản lý kế hoạch

tổ chức các hoạt động, vừa nắm chắc các điều kiện cần thiết trong quá trình tổchức đồng thời hướng dẫn cán bộ, giáo viên thực hiện sao cho có hiệu quả cáchoạt động này

Trang 17

Các KN cơ bản: KN đọc, viết, tính toán cho các chức năng hằng ngày.

Những KN này không mang đặc trưng tâm lý nhưng là nền tảng cho nhữngnăng lực thực hiện các chức năng của cuộc sống

Các KN chung: (KN nhận thức, KN cảm xúc, KN xã hội) như các KN

ra quyết định, KN tư duy phê phán, KN làm việc nhóm, KN giao tiếp,

Các KN trong tình huống, ngữ cảnh, vấn đề cụ thể của đời sống xã hội, như:

Các vấn đề về giới, giới tính; các vấn đề về phòng chống HIV/AIDS,phòng chống ma tuý, rượu, thuốc lá ; các vấn đề về môi trường, phòngchống bạo lực ; các vấn đề về gia đình, trường học ; các vấn đề về sức khỏe

KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục:

- Học để biết (learning to know): KN tư duy, như giải quyết vấn đề, tưduy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả

- Học để làm người (learning to be): các KN cá nhân, như ứng phó vớicăng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin

- Học để sống và tương tác với người khác (learning to live together): các

KN xã hội, như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo

Trang 18

nhóm, thể hiện sự cảm thông.

- Học để làm: (learning to do): KN thao tác công việc và học các nhiệm vụ

1.2.8 Kỹ năng mềm

Theo Quỹ cứu trợ nhi đồng Liên hợp quốc (UNCEF)

“KNS là những khái niệm tâm lý xã hội có liên quan đến tri thức những giá trị và thái độ, cuối cùng thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống".

Với quan niệm này, kỹ năng mềm được được xem là biểu hiện cụ thểcủa kỹ năng sống, bao gồm:

- KN ra quyết định và giải quyết vấn đề (KN thu thập thông tin; Đánh

giá hệ quả tương lai của những hành động hiện tại đối với bản thân và ngườikhác; Xác định các giải pháp khác nhau cho vấn đề; KN phân tích ảnh hưởngcủa các giá trị, thái độ, động cơ của bản thân và người khác)

- KN suy nghĩ có phán đoán

- KN tư duy sáng tạo

Trang 19

Nhóm KN đối phó với cảm xúc và làm chủ bản thân:

- KN quản lý căng thẳng (Quản lý thời gian; Tư duy tích cực; Kỹ thuậtthư giãn)

- KN quản lý cảm xúc (Làm chủ sự tức giận; Xử lý những đau buồn và

lo âu; Đối phó với những sự mất mát, lạm dụng, chấn thương)

- KN tự điều chỉnh (tự ý thức, tự chủ) (ý thức về giá trị bản thân/KN xâydựng sự tự tin; ý thức về bản thân, bao gồm ý thức về quyền, ảnh hưởng, giátrị, thái độ, mặt mạnh, mặt yếu của bản thân)

1.3 Một số vấn đề cơ bản về HĐGDNGLL cho học sinh THPT

1.3.1 Vị trí, vai trò của HĐGDNGLL đối với việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

1.3.1.1 Vị trí

HĐGDNGLL có vị trí rất quan trọng trong quá trình giáo dục trong nhàtrường Vì quá trình dạy học và quá trình giáo dục là những bộ phận của quátrình sư phạm tổng thể Trong quá trình dạy học, ngoài việc truyền thụ chohọc sinh những tri thức khoa học cơ bản và có hệ thống còn phải luôn manglại hiệu quả giáo dục nhân cách cho các em Ngược lại, trong quá trình giáodục, ngoài việc hình thành cho học sinh về ý thức và niềm tin, về thái độ ứng

xử đúng đắn trong các quan hệ giao tiếp hàng ngày, về hành vi và kỹ nănghoạt động còn phải tạo cơ sở để HS bổ sung và hoàn thiện những tri thức đãhọc trên lớp Quá trình dạy học giáo dục diễn ra ở hai hoạt động chủ yếu:Hoạt động dạy học trên lớp và HĐGD NGLL

1.3.1.2 Vai trò

- Kết quả giáo dục cuối cùng được đánh giá qua hành vi, kỹ năng củahọc sinh và cụ thể là sự phát triển toàn diện trong nhân cách trẻ Nếu chỉ quaviệc học tập các môn học ở trên lớp thì việc hình thành hành vi, rèn luyện các

kỹ năng sẽ gặp nhiều khó khăn Bởi vì với thời gian quy định của một tiết

Trang 20

học, học sinh khó có khả năng thể nghiệm những tri thức thu nhận được quacác bài học Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động giáo dục khác nhau với thờigian ngoài giờ lên lớp là điều kiện quan trọng để rèn luyện hành vi, kỹ năngcho học sinh.

- HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh Đồngthời cũng giúp các nhà giáo dục phát hiện được năng khiếu của học sinh, giúpcác em phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống

Như vậy, tổ chức HĐGDNGLL thực sự là cần thiết, là một đòi hỏi tấtyếu của quá trình giáo dục và không có gì có thể thay thế được Có thể nói,HĐGDNGLL đối học sinh THPT chiếm một vị trí quan trọng trong quá trìnhgiáo dục

Từ vị trí quan trọng nêu trên, có thể thấy rõ vai trò của HĐGDNGLLtrong trường THPT thể hiện ở những điểm sau:

- HĐGDNGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy học, do đó tạo lên sự hàihoà, cân đối trong quá trình sư phạm tổng thể nhằm thực hiện mục tiêu giáodục của cấp học

- Đây là dịp để học sinh củng cố kết quả hoạt động dạy - học ở trên lớp,biến tri thức thành niềm tin Thông qua các hình thức hoạt động cụ thể, họcsinh có dịp để đối chiếu, để kiểm nghiệm tri thức đã học, bổ sung, cập nhậtthông tin làm cho tri thức đó trở thành của chính các em HĐGDNGLL vớinhiều nội dung hấp dẫn, kiến thức tích hợp nhiều lĩnh vực khoa học và đờisống có tác dụng bổ trợ cho hoạt động dạy học ở trên lớp, nâng cao hiểu biết

về các giá trị truyền thống của dân tộc, từ đó khơi dậy niềm tự hào dân tộc vàmong muốn được cống hiến

- HĐGDNGLL vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa cáclớp trong trường và với cộng đồng xã hội, góp phần giáo dục tinh thần hợp tác

Trang 21

vì mục tiêu chung Để thực hiện tốt HĐGDNGLL đòi hỏi tập thể học sinhphải có sự hợp tác, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ, phải có

sự tương tác giữa các thành viên Chẳng hạn như, qua việc tổ chức đóng kịch,cắm trại, sinh hoạt theo chủ đề dưới sự phân công của GVCN, các thành viêntrong nhóm phải phối hợp chặt chẽ với nhau và với các nhóm khác

- HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượnggiáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục HS Đồngthời cũng giúp các em phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong họctập và cuộc sống

- HĐGDNGLL phát huy cao độ tính chủ thể, tính chủ động, tích cựccủa học sinh, giảm thiểu tình trạng yếu kém đạo đức của học sinh Dưới sự cốvấn, giúp đỡ của giáo viên, học sinh cùng nhau tổ chức các hoạt động tập thểkhác nhau trong đời sống hàng ngày ở nhà trường, ngoài xã hội.HĐGDNGLL với nhiều hình thức phong phú nên khi học sinh đầu tư thờigian vào các hoạt động bổ ích sẽ giảm bớt thời gian tham gia vào các hoạtđộng không lành mạnh, các tai tệ nạn xã hội, hạn chế các nhóm tự phát Thamgia vào các hoạt động, các em học sinh có nhiều cơ hội điều chỉnh nhận thức,hành vi sai lệch của mình Từ đó hình thành những kỹ năng cơ bản cần thiết,giúp cho việc hình thành và phát triển nhân cách các em toàn diện

Như vậy, với vị trí và vai trò quan trọng của mình, HĐGDNGLL nóichung và HĐGDNGLL theo hướng phát triển KNM cho học sinh nói riêngthực sự là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các hoạt động giáo dục ở nhàtrường THPT hiện nay Thực hiện các HĐGDNGLL phát triển được KNMtích cực và hiệu quả cho học sinh sẽ gắn liền nhà trường với cuộc sống xã hội,đáp ứng những mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng và an ninhtrong giai đoạn CNH - HĐH đất nước và hội nhập Quốc tế hiện nay

Trang 22

1.3.2 Mục tiêu HĐGDNGLL

Ngày nay, do cuộc sống xã hội năng động học sinh THPT có nhữngbước nhảy vọt về chất trong quá trình học tập và rèn luyện Các em mạnh dạnhơn, suy nghĩ táo bạo hơn, có những nhu cầu mới hơn đặc biệt là nhu cầu vềhoạt động Tuy học tập vẫn là hoạt động chủ đạo, song nội dung và tính chấthoạt động học tập ở lứa tuổi THPT khác rất nhiều so với lứa tuổi trước đó Nóđòi hỏi ở các em tính năng động, độc lập cao hơn, tư duy lo-gíc nhiều hơn.Với lứa tuổi học sinh THPT, các em đang phát triển và có nhiều biến động cả

về mặt thể chất lẫn đời sống tinh thần Đây là thời kỳ các em muốn khẳngđịnh mình, tham gia nhiều các mối quan hệ xã hội, hình thành phẩm chất,năng lực người công dân tương lai

HĐGDNGLL gúp học sinh nâng cao hiểu biết về giá trị truyền thốngcủa dân tộc, biết tiếp thu những giá trị tốt đẹp của nhân loại; bổ sung, củng cố,

mở rộng kiến thức được học trên lớp; có trách nhiệm với bản thân, gia đình,nhà trường và xã hội; định hướng nghề nghiệp cho bản thân; hiểu được một

số quyền trong Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em

Do vậy, mục tiêu của HĐGDNGLL phải góp phần thực hiện mục tiêugiáo dục phổ thông và giáo dục toàn diện cho học sinh

- Mục tiêu về giáo dục thái độ

HĐGDNGLL giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước những vấn đềcủa cuộc sống; biết tự đánh giá và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân mình,đồng thời có thể giúp người khác hướng tới mục tiêu: chân, thiện, mĩ

HĐGDNGLL phải tạo cho HS hứng thú và ham muốn được hoạt động.

Muốn vậy, nội dung và hình thức cũng như quy mô hoạt động phải phù hợpvới đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và nhu cầu của học sinh Thực tế, hoạt độngphải mang lại lợi ích để thu hút, lôi cuốn các em tự giác tham gia thì mới đạtđược hiệu quả giáo dục

Trang 23

HĐGDNGLL từng bước hình thành cho HS niềm tin vào những giá trị

mà các em phải vươn tới, đó là niềm tin vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hoá đất nước Từ đó hình thành cho học sinh lòng tự hào dân tộc, mongmuốn làm đẹp thêm truyền thống của nhà trường, của lớp, của địa phươngquê hương mình; có ý chí vươn lên thành con ngoan, trò giỏi, đoàn viên tíchcực để trở thành những công dân có ích cho đất nước sau này

HĐGDNGLL bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm đạo đức trongsáng với bạn bè, với thầy cô, với những người lớn khác, với quê hương đấtnước, Từ đó giúp các em biết yêu và trân trọng cái tốt, cái đẹp, biết ghétnhững cái xấu, phê phán cái xấu, cái lạc hậu không phù hợp với thời đại

HĐGDNGLL bồi dưỡng cho học sinh lòng tôn trọng con người dù ởbất cứ lứa tuổi nào, tôn trọng những chuẩn mực đạo đức và những truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, tôn trọng pháp luật, tôn trọng các quy luật tự nhiên,quy luật xã hội

HĐGDNGLL bồi dưỡng tích cực, tính năng động, sẵn sàng tham gianhững hoạt động xã hội, hoạt động tập thể của trường, của lớp vì lợi íchchung, vì sự trưởng thành và tiến bộ của bản thân

HĐGDNGLL góp phần giáo dục cho học sinh tình đoàn kết hữu nghịvới bạn bè quốc tế, với các dân tộc khác trên thế giới

- Mục tiêu về rèn luyện kỹ năng

Kỹ năng được hình thành và phát triển trong việc tham gia các hoạtđộng và bằng hoạt động Kỹ năng bao gồm kỹ năng tham gia hoạt động, kỹnăng tổ chức hoạt động, kỹ năng đánh giá kết quả hoạt động Mục tiêu quantrọng của HĐGDNGLL là rèn luyện kỹ năng cơ bản, thiết yếu cho học sinhTHPT

- HĐGDNGLL rèn luyện cho học sinh những kỹ năng giao tiếp, ứng xử

có văn hoá Nhu cầu tiếp xúc với những người khác để hiểu nhau hơn, thông

Trang 24

cảm với nhau hơn để cùng hợp tác với nhau trong học tập, lao động, vui chơigiải trí và các hoạt động xã hội Do đó rèn luyện kỹ năng mềm cho học sinhthông qua HĐGDNGLL trong trường THPT hiện nay là rất cần thiết.

- HĐGDNGLL rèn cho học sinh các kỹ năng tự quản, tự tổ chức cáchoạt động tập thể Từ đó rèn luyện cho học sinh kỹ năng lập kế hoạch hoạtđộng, kỹ năng thiết kế tổ chức chương trình hoạt động, kỹ năng tự kiểm trahoàn thiện mình và đánh giá kết quả hoạt động của học sinh theo những mức

độ khác nhau, có tính đến đặc điểm cá biệt

- HĐGDNGLL rèn luyện cho học sinh biết cách tự điều chỉnh hành viphù hợp với các yêu cầu xã hội, kỹ năng biết thích nghi với những biến đổikhí hậu, kỹ năng sống hoà nhập, kỹ năng phòng chống bệnh tật và nhiều kỹnăng khác trong cuộc sống

- Sách giáo viên HĐGDNGLL lớp 11 do Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành chỉ rõ HĐGDNGLL củng cố vững chắc các kỹ năng cơ bản đã được rènluyện từ trước, trên cơ sở đó tiếp tục củng cố và phát triển các năng lực chủyếu như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, nănglực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức - quản lý, năng lực hợp tác

và cạnh tranh lành mạnh

1.3.3 Nội dung và hình thức tổ chức HĐGDNGLL

1.3.3.1 Nguyên tắc xác định nội dung của HĐGDNGLL

- Nội dung của HĐGDNGLL phải phản ánh được những đổi thay củaquê hương đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay, phùhợp với thực tiễn phát triển quê hương, đất nước Nó là những kiến thứcphong phú giúp học sinh nâng cao thêm hiểu biết về sự phát triển kinh tế, xãhội và văn hoá của địa phương mình, của đất nước, đồng thời giúp các em cóthêm thông tin về bạn bè quốc tế Khi xây dựng và sắp xếp nội dung hoạtđộng của từng chủ điểm cần cập nhật thông tin mới để đưa vào hoạt động cụ thể

Trang 25

- Nguyên tắc đảm bảo phát triển tích cực, độc lập, sáng tạo của HS.Tính tích cực, độc lập, sáng tạo được coi là những tiêu chí đánh giá khả năngtham gia hoạt động của học sinh, trình độ tự quản các hoạt động tập thể củacác em Đối với học sinh THPT nguyên tắc này phải được quán triệt trong quátrình tổ chức hoạt động cho học sinh, phải được thể hiện từ bước chuẩn bịhoạt động, đến bước tiến hành hoạt động và sau cùng là bước đánh giá kết quảcủa hoạt động Trong mỗi bước, học sinh phải được thực sự phát huy khảnăng của mình, được bày tỏ quan điểm cũng như những sáng kiến nhằm giúpcho chinh hoạt động của tập thể đạt hiệu quả.

- Nguyên tắc tính đến đặc điểm lứa tuổi và tính cá biệt của học sinh.Nội dung của HĐGDNGLL phải được thay đổi tuỳ thuộc vào sự chuyển từgiai đoạn lứa tuổi này sang lứa tuổi khác Giáo viên phải lựa chọn được cácnội dung HĐGDNGLL khác nhau sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năngcủa học sinh THPT cũng như phù hợp với hứng thú của cá nhân Chính vìvậy, giáo viên cần thường xuyên nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý của họcsinh, ghi nhận những cái mới được hình thành ở các em để kịp thời đề xuất vàđiều chỉnh nội dung hoạt động cho phù hợp

1.3.3.2 Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Dưới sự chỉ đạo của Cấp ủy và Ban giám hiệu, cùng với vai trò cố vấncủa GVCN, các lớp chủ động thực hiện HĐGDNGLL gồm 6 vấn đề chủ yếusau: Lý tưởng sống của thanh niên trong giai đoạn CNH – HĐH đất nước;Tình bạn, tình yêu và gia đình; nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Truyềnthống dân tộc và truyền thống cách mạng; bảo vệ di sản văn hóa; thanh niênvới vấn đề lập thân, lập nghiệp; những vấn đề có tính toàn cầu như: bảo vệmôi trường; hạn chế bùng nổ dân số; chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thànhniên; phòng ngừa và đẩy lùi các tệ nạn xã hội; đẩy lùi các bệnh tật hiểmnghèo; thực hiện Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em

Trang 26

Những vấn đề trên được cụ thể thành 10 chủ đề hoạt động trong 12 tháng cụthể là:

1 9 Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

2 10 Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình

3 11 Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo

4 12 Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

5 1 Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

6 2 Thanh niên với lý tưởng cách mạng

7 3 Thanh niên với vấn đề lập nghiệp

8 4 Thanh niên với hoà bình, hữu nghị và hợp tác

9 5 Thanh niên với Bác Hồ

10 6 + 7 + 8 Mùa hè tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng

Ngoài các hoạt động theo chủ đề hàng tháng ở trên, nhà trường còn cócác hoạt động chung trong các khối lớp, bao gồm:

Hoạt động bảo vệ sức khỏe và phòng, chống HIV/AIDS; hoạt độngphòng, chống ma túy và các tệ nạn xã hội; hoạt động chăm sóc sức khỏe sinhsản vị thành niên; hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường; hoạt động giáo dụctrật tự, an toàn giao thông; hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị - xã hội củađịa phương và đất nước…

HĐGDNGLL bao gồm nhiều nội dung hoạt động đa dạng và phongphú Những loại hình hoạt động được lựa chọn để đưa vào trong chương trìnhHĐGDNGLL có liên quan đến các mặt giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáodục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dụcpháp luật, giáo dục mội trường, giáo dục hoà bình, giáo dục kỹ năng sống…

Có nhiều loại KNS và có nhiều cách phân loại KNS, để giáo dục KNS cho HS

Trang 27

trung học, có thể tập trung vào một số KNS cơ bản như: KN giao tiếp, KN tựnhận thức, KN xác định giá trị, KN ra quyết định và giải quyết vấn đề, KNkiên định, KN hợp tác, KN tự bảo vệ, KN đặt mục tiêu; thông qua các cácloại hình hoạt động sau đây:

Hoạt động chính trị - xã hội: HĐGDNGLL mang tính định hướng xã

hội cao nên các nội dung giáo dục trong hoạt động chứa đựng ý nghĩa xã hộirất lớn Đó là những hoạt động có liên quan đến những dịp kỷ niệm các ngày

lễ lớn của dân tộc; các hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, các hoạt độngtừ thiện; các hoạt động tuyên truyền cổ động về nội quy nhà trường, những

quy định về pháp luật (như luật giao thông, trật tự công cộng ), nhữngchính sách lớn của nhà nước (như dân số, bảo vệ môi sinh, môi trường, phòngchống các tệ nạn xã hội ) các hoạt động trao đổi, thảo luận hoặc thi tìm hiểu

về các sự kiện xã hội, chính trị, kinh tế, trong và ngoài nước (như thi tìmhiểu về AIDS, về những thành tựu kinh tế, văn hoá của địa phương) các hoạtđộng giao lưu, kết nghĩa

Hoạt động văn hoá, nghệ thuật: là những hoạt động như ca hát, vui

chơi, xem biểu diễn nghệ thuật, đều mang lại cho học sinh hơi thở của cuộcsống, giúp các em sảng khoái về tinh thần, bớt được những căng thẳng vốn cótrong học tập của các em Hoạt động văn hoá nghệ thuật giáo dục học sinhbiết cách cảm xúc với nghệ thuật, với cái hay, cái đẹp của con người, củacuộc sống, của tự nhiên, tạo nên ở các em những tình cảm thẩm mỹ; giúp họcsinh có những hiểu biết, những tình cảm chân thành đối với con người, với tổquốc, với thiên nhiên và với chính mình Có nhiều hình thức hoạt động vănhoá văn nghệ như thơ ca, múa hát, kịch ngắn, kể chuyện, được thể hiện dướicác hình thức khác nhau; cuộc thi học sinh thanh lịch; thi hùng biện, đóngvai, xem phim, xem biểu diễn nghệ thuật, tham quan du lịch, học tập dã ngoại

Trang 28

Hoạt động thể dục, thể thao: Hoạt động thể dục thể thao chiếm một vị

trí đáng kể trong nhà trường, là một bộ phận quan trọng của giáo dục nóichung Tham gia các hoạt động thể dục thể thao các em sẽ có điều kiện để rènluyện thể lực, tăng cường sức khoẻ, hình thành nhiều phẩm chất tốt như: ýthức tổ chức kỷ luật, ý chí vượt khó, tính kiên trì, lòng dũng cảm, tính đoànkết, lòng tự trọng, Hoạt động thể dục thể thao diễn ra dưới nhiều hình thức:thể dục nhịp điệu, đá cầu, nhảy dây, các trò chơi tập thể , câu lạc bộ bóng đá,

cờ vua, điền kinh; Hội khoẻ Phù đổng, ngày hội thể thao toàn trường

Hoạt động lao động, khoa học, kỹ thuật, hướng nghiệp: Đây là một

loại hình hoạt động có trong chương trình HĐGDNGLL Nôi dung của loạihình hoạt động này nhằm đáp ứng những hứng thú và niềm say mê tìm tòi cáimới trong học tập, ứng dụng kiến thức của học sinh vào trong thực tế Hoạtđộng của câu lạc bộ tìm hiểu về xã hội, khoa học theo các chuyên đề (toán, lý,hoá, sinh, ); sưu tầm, tìm hiểu về các danh nhân, nhà bác học, những tấmgương ham học, phát minh sáng chế; nghe nói chuyện về các ngành nghềtrong xã hội; các thành tựu khoa học kỹ thuật; thi làm đồ dùng học tập, dụng

cụ trực quan; tham quan các cơ sở sản xuất, các công trình khoa học, xemtriểm lãm về thành tựu kinh tế, kỹ thuật

Hoạt động vui chơi giải trí: Thông qua hoạt động vui chơi giải trí học

sinh được tăng cường sức khoẻ, giúp học sinh cân bằng trạng thái tâm lý vàphát triển trí tuệ, thúc đẩy khả năng học tập của các em Tổ chức hoạt độngvui chơi có mục đích giáo dục rõ ràng là một "sân chơi”rất tốt để rèn luyệncho học sinh các kỹ năng rất cơ bản như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tổ chức,

kỹ năng điều khiển, kỹ năng cùng tham gia, Nội dung của hoạt động vui chơigiải trí phải cụ thể, dễ thực hiện và có tác dụng kích thích sự hưng phấn củahọc sinh, làm giảm đi sự căng thẳng, mệt mỏi ở các em, giảm các tệ nạn xã

Trang 29

hội Vui chơi giải trí có nhiều hình thức như: các trò chơi dân gian, trò chơithể thao, trò chơi trí tuệ, thi hùng biện, ửng xử

Hoạt động lao động công ích: Đây là một hoạt động trong đó học sinh

tham gia giữ gìn và bảo vệ mộ trường cảnh quan của nhà trường, địa phươngbằng những việc làm hữu ích, thiết thực, phù hợp với khả năng và hứng thúcủa các em Có nhiều hình thức lao động công ích như: vệ sinh lớp học, sântrường và các khu vực của nhà trường, trồng cây, làm bồn hoa cây cảnh chođẹp trường, trong các cơ sở sản xuất của nhà trường như vườn trường, xưởngtrường, sân chơi ; lao động giúp đỡ địa phương, chăm sóc di tích lịch sử vănhóa địa phương, vệ sinh đường làng, mùa hè tình nguyện

Các loại hình HĐGDNGLL nêu trên là những hoạt động phù hợp vớilứa tuổi HS THPT

1.3.3.3 Hình thức tổ chức cơ bản của HĐGDNGLL

HĐGDNGLL ở trường THPT được thực hiện từ năm học 2006-2007 ởkhối lớp 10 khi thực hiện chương trình đại trà Theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05-5-2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyđịnh: HĐGDNGLL là môn học bắt buộc được quy định trong kế hoạch giáodục ở trường THPT; HĐGDNGLL được quy định thực hiện vào tiết sinh hoạtdưới cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt lớp cuối tuần và 4 tiết hoạt động trong mộttháng Đến năm học 2008-2009 chương trình HĐGDNGLL có thay đổi , đượcquy định thực hiện vào tiết sinh hoạt đầu tuần (tiết chào cờ), tiết sinh hoạt lớpcuối tuần và 2 tiết hoạt động trong một tháng

Tiết chào cờ đầu tuần: Bắt đầu của một tuần học mới, được tổ chức

theo qui mô toàn trường Yêu cầu học sinh có ý thức giữ gìn bảo vệ Tổ quốc,yêu Bác Hồ, yêu CNXH Nó có tính chất định hướng hoạt động chính chomột tuần, một tháng trên cơ sở rút kinh nghiệm những mặt tồn tại của tuầnqua, tiếp tục duy trì và phát huy những ưu điểm đã có để phấn đấu đạt kết quả

Trang 30

cao trong tuần mới

- Nội dung của tiết chào cờ đầu tuần chủ yếu phản ánh kết quả thi đuasau một tuần hay sau một đợt thi đua của trường, của lớp Nội dung này có tácdụng động viên, kích thích, gây khí thế mới trong hoạt động hàng ngày Bêncạnh đó là những sự kiện chính trị - xã hội, những vấn đề có tính toàn cầu nhưbảo vệ môi trường, phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội, quyền bìnhđẳng giữa các dân tộc, hoà bình và hoà hợp, hội nhập quốc tế; các hoạt độngvui chơi, văn hoá nghệ thuật,

Tiết sinh hoạt lớp cuối tuần: Giáo viên chủ nhiệm giữ vai trò cố vấn

giúp đỡ học sinh, cùng các em tham gia vào các hoạt động cụ thể Học sinhđược rèn luyện công tác tự quản

- Tiết sinh hoạt lớp cuối tuần nhằm đánh giá các hoạt động của lớp diễn

ra trong tuần, định hướng cho các hoạt động sẽ phải diễn ra trong tuần tới,biến các yêu cầu của trường thành nhiệm vụ mà lớp phải thực hiện Nhờ vậy

mà ngày càng được củng cố và nâng cao tính tự quản của HS

- Trong tiết sinh hoạt này, GVCN triển khai các nhiệm vụ của nhàtrường kết hợp với nội dung hoạt động giáo dục của chủ điểm như: đánh giávấn đề học tập, kỉ luật, sinh hoạt văn nghệ, tổ chức các hoạt động vui chơi, Như vậy, việc thực hiện các nội dung HĐGDNGLL vẫn luôn luôn đảm bảoduy trì theo kế hoạch chương trình của Bộ GD&ĐT đã ban hành

Tiết HĐGDNGLL theo chủ điểm hàng tháng: Được thực hiện theo

đúng quy định của Bộ GD&ĐT Việc bố trí thời gian của tiết này trong thờikhoá biểu hàng tuần là do trường sắp xếp thành buổi hoạt động chung theođơn vị lớp, khối lớp hoặc toàn trường

Yêu cầu tiết HĐGDNGLL theo chủ điểm hàng tháng (2 tiết/tháng) giúpcác em có những hiểu biết cần thiết về truyền thống lịch sử, truyền thống cáchmạng của dân tộc, bồi dưỡng lòng tự hào, niềm tin vào Đảng, sự phát triển

Trang 31

của dân tộc, giáo dục lòng biết ơn các thế hệ cha anh đã xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc , hình thành và rèn luyện cho HS một số kỹ năng tổ chức và điềukhiển các hoạt động của tập thể Căn cứ vào các ngày kỉ niệm, ngày lễ củadân tộc trong một tháng để lựa chọn nội dung và hình thức hoạt động phù hợp

1.3.3.4 Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL

Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT rất đa dạng vàphong phú Ở đây có sự phối hợp giữa phương pháp giáo dục với phươngpháp dạy học, trên cơ sở đó GV vận dụng cho phù hợp với nội dụng và hìnhthức hoạt động đã lựa chọn Chúng ta có thể sử dụng mấy phương pháp cơbản sau: Phương pháp thảo luận, phương pháp đóng vai, phương pháp giaonhiệm vụ…

1.3.3.5 Đặc điểm của HĐGDNGLL ở trường THPT

HĐGDNGLL là tiếp tục rèn luyện các kỹ năng cơ bản đã được hìnhthành từ cấp THCS, từ đó phát triển một số năng lực chủ yếu như: năng lực tựhoàn thiện, thích ứng, giao tiếp, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, tổ chức

- quản lý, , biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống, biết chịu tráchnhiệm về hành vi bản thân

1.4 Quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh

1.4.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch, chương trình HĐGDNGLL

- Kế hoạch đó là sự thống kê những công việc cụ thể cho một thời giannhất định: một tuần, tháng, học kỳ, năm học, dịp hè Kế hoạch, chương trìnhHĐGDNGLL, đó là trình tự những nội dung hoạt động, các hình thức tổ chứchoạt động được bố trí sắp xếp theo thứ tự thời gian của năm học Kế hoạch,chương trình rất cần trong hoạt động, sẽ làm cho công tác của nhà giáo dục cómục đích Kế hoạch sẽ giúp nhà giáo dục không bị lôi cuốn vào những côngviệc lặt vặt, làm cho học sinh chủ động hơn, tự tin hơn trong công tác của

Trang 32

mình Lập kế hoạch tổ chức HĐGDNGLL yêu cầu phải nắm chắc ba vấn đềquan trọng đó là làm cái gì, làm như thế nào và ai làm.

Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động tuần, tháng, năm của GVbao gồm các nội dung cụ thể và hình thức tổ chức hoạt động sao cho phù hợp,thời gian tiến hành hoạt động, chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động, Quản

lý việc triển khai kế hoạch HĐGDNGLL, quản lý việc thực hiện chương trìnhhoạt động bắt buộc, hoạt động tự chọn; Quản lý việc xây dựng kế hoạch vềCSVC và các điều kiện khác thực hiện HĐGDNGLL; Quản lý kế hoạch kiểmtra đánh giá chất lượng HĐGDNGLL; quản lý kế hoạch phối hợp giữa các lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

1.4.2 Quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGD NGLL

1.4.2.1 Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDNGLL

HĐGDNGLL dưới sự chỉ đạo của ban điều hành, giáo viên chủ nhiệm

là người thiết kế tổ chức thực hiện theo chủ đề hàng tháng ở lớp mình phụtrách cả phần bắt buộc và phần chung Ngoài ra, giáo viên chủ nhiệm còn tổchức cho học sinh của lớp mình tham gia các hoạt động của trường, của địaphương

Quản lý giáo viên chủ nhiệm thực hiện HĐGDNGLL bao gồm: Việcchuẩn bị giáo án của giáo viên chủ nhiệm theo chủ đề giáo dục, các hoạt động

tự chọn chung đã có nội dung giáo dục KNM chưa; việc triển khai các giờsinh hoạt lớp, trong tiết chào cờ đầu tuần; việc kết hợp với giáo viên chủnhiệm lớp với các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường như cán

bộ Đoàn - Đội, giáo viên bộ môn, Ban đại diện cha mẹ học sinh, đoàn phường(xã); việc đánh giá xếp loại học sinh; việc rút kinh nghiệm tổ chức cácHĐGDNGLL

Trang 33

- Quản lý việc chuẩn bị theo các chủ đề giáo dục gồm có hai phần:phần bắt buộc và phần tự chọn cho các khối lớp.

- Các hoạt động chung được bố trí trong chương trình giúp nhà trường

có thêm hình thức hoạt động mang tính sáng tạo, tính địa phương, tính thời sựgây hứng thú học tập cho học sinh Các hoạt động này có thể là các CLB vềkhoa học tự nhiên, xã hội; các hoạt động thể thao; các hoạt động lao độngcông ích, các trò chơi dân gian Trong việc xây dựng kế hoạch tuần, kế hoạchtháng, Hiệu trưởng yêu cầu giáo viên chủ nhiệm đưa nội dung hoạt động nàyvào các lớp chủ nhiệm Yêu cầu các lớp phải thực hiện nghiêm chỉnh các nộidung đã đưa ra Kết quả hoạt động ở các nội dung này của các lớp hiệu trưởngđánh giá nhận xét Đây sẽ là minh chứng để xếp loại công tác chủ nhiệm của GV

- Quản lý việc triển khai HĐGDNGLL: Hiệu trưởng là người nắm đượchoạt động này diễn ra ở các lớp học trong nhà trường Vai trò của giáo viênchủ nhiệm như thế nào Thời gian, hình thức, nội dung thực hiện có đúng theoquy định không Việc sắp xếp, bố trí đội ngũ cán sự lớp điều hành có đáp ứngđược yêu cầu phát huy tính tích cực của học sinh không hay vẫn mang tính ápđặt của giáo viên Trong các buổi chào cờ, sinh hoạt toàn trường phong trào

tự quản như thế nào…

Quản lý việc đánh giá kết quả học sinh: Sau một chủ điểm giáo dục haysau mỗi đợt sinh hoạt chuyên đề, giáo viên chủ nhiệm đều phải đánh giá kếtquả hoạt động của từng học sinh ở mức độ và khía cạnh khác nhau Kết quảđánh giá là một căn cứ để xếp loại hạnh kiểm của học sinh ở mỗi học kỳ vàcuối năm học Để việc đánh giá được khách quan, giáo viên chủ nhiệm phảidựa vào thang chuẩn đánh giá, theo một quy trình chặt chẽ và khoa học, đánhgiá qua nhiều kênh như: Học sinh tự đánh giá, tổ đánh giá, lớp đánh giá Việc đánh giá kết quả hoạt động của học sinh tập trung vào ba yêu cầu: nângcao nhận thức, rèn luyện các kỹ năng cơ bản của học sinh THPT, bồi dưỡng

Trang 34

thái độ, hứng thú, nhu cầu hoạt động và có 4 mức độ để đánh giá học sinh.Khi đánh giá, giáo viên chủ nhiệm phải đánh giá một cách toàn diện, tránhquan điểm khắt khe, động viên và khích lệ là chính, nhìn nhận theo quan điểmđộng và chiều hướng phát triển.

- Quản lý việc phối hợp các lực lượng khác: Để tổ chức có hiệu quả cácHĐGDNGLL ở lớp mình phụ trách thì giao viên chủ nhiệm cần biết tiếp cận

và phát huy các lực lượng giáo dục cùng tham gia Giáo viên chủ nhiệm với

tư cách là người tham mưu, người tổ chức để các lực lượng này cùng tham giavào quá trình hoạt động của học sinh Trong việc phối hợp, giáo viên chủnhiệm chủ động đề xuất nội dung và cách thức phối hợp, hình thức đánh giáhiệu quả của sự phối hợp Giáo viên chủ nhiệm cùng giáo viên bộ môn thốngnhất yêu cầu giáo dục để tác động đồng bộ tới học sinh, tránh sự tác động rờirạc; tham gia dự giờ ở lớp chủ nhiệm để theo dõi tình hình chung của lớp Đặcbiệt là khi tổ chức các CLB, các cuộc thi thì việc phối hợp với các giáo viên

bộ môn là rất quan trọng Bên cạnh đó, việc phối hợp với CMHS, với tổ chứcđoàn ở địa phương, với các tổ chức xã hội khác để hướng vào việc tổ chức cáchoạt động học tập, vui chơi, rèn luyện, nhằm hình thành nhân cách cho các em

1.4.2.2 Quản lý đội ngũ cán bộ Đoàn – Hội thực hiện thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDNGLL

Đội ngũ cán bộ Đoàn – Hội có vai trò rất quan trọng trong việc chỉ đạoHĐGDNGLL Vì thế, việc quản lý được thực hiện ở những nội dung sau:Việc xây dựng kế hoạch tuần, tháng, năm; sự phối hợp thường xuyên với giáoviên chủ nhiệm; chỉ đạo hoạt động đối với các chi đoàn, chi hội; quản lý việctheo dõi các hoạt động bắt buộc, thực hiện các hoạt động chung và phối hợpvới các lực lượng giáo dục khác

Trang 35

1.4.3 Quản lý việc sử dụng CSVC, trang thiết bị và các điều kiện thực hiện HĐGDNGLL

Để chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT đạt hiệu quả mongmuốn, người Hiệu trưởng cần quản lý tốt các điều kiện như sách, tài liệu,trang thiết bị cho hoạt động

Về sách, tài liệu: Sách HĐGDNGLL và tài liệu bồi dưỡng giáo viên là

cẩm nang dành cho giáo viên chủ nhiệm, BGH, cán bộ Đoàn - Hội những lựclượng nòng cốt thực hiện chương trình HĐGDNGLL Trong thư viện các nhàtrường cần phải có đầy đủ các loại sách tham khảo bổ trợ các môn học, sáchgiáo dục đạo đức, pháp luật, tài liệu tham khảo, để giáo viên lựa chọn nộidung cho các hoạt động

Về trang thiết bị: Cũng như trong dạy học các môn văn hoá trong nhà

trường, HĐGDNGLL rất cần có cơ sở vật chất và trang thiết bị để hoạt độngđạt được hiệu quả giáo dục mong muốn Điều kiện tổ chức, phương tiện sẽlàm tăng tính hấp dẫn của hoạt động Thiết bị tối thiểu cho tổ chứcHĐGDNGLL cần có: hệ thống âm thanh, đầu video, đàn, băng đĩa micro,

và kinh phí cũng là yếu tố quan trọng Trong khi kinh phí dành cho hoạt độngkhông nhiều thì việc giáo viên cần có những ý tưởng sáng tạo, tìm tòi cácphương tiện cho hoạt động phù hợp với điều kiện của lớp, trường mình là rấtcần thiết Bên cạnh đó, các nhà trường phải có đủ sân bãi, khu tập trung, khánđài đủ rộng để tổ chức các hoạt động tập thể hiệu quả

1.4.4 Quản lý về việc phối hợp, huy động các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Công tác giáo dục đạo đức học sinh có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhàtrường, gia đình và xã hội Các lực lượng cùng tham gia gồm BCH ĐoànTNCS Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam, GVCN, GVBM,nhân viên, Ban đại diện CMHS, BCH Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã(phường),

Trang 36

Công an, Hội phụ nữ, Hội cựu học sinh…Trong công tác giáo dục đạo đức và

tổ chức các HĐGDNGLL sự tham gia đồng bộ của các lực lượng giáo dụctrong và ngoài nhà trường giúp nhà trường nắm bắt thông tin kịp thời, có biệnpháp điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện trongnhà trường Bên cạnh đó các nhà trường có thể huy động các nguồn lực choviệc tổ chức các hoạt động Muốn vậy, Hiệu trưởng nhà trường cần có kếhoạch cụ thể, có nội dung và phương pháp phù hợp để huy động các lựclượng cùng tham gia

1.4.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Việc đánh giá học sinh qua HĐGDNGLL sẽ góp phần đánh giá chấtlượng giáo dục nói chung, đặc biệt là xếp loại hạnh kiểm

- Đối với giáo viên kết quả đánh giá phản ánh sự trưởng thành của họcsinh và giúp giáo viên tự đánh giá khả năng tổ chức hoạt động của mình, tựrèn luyện nghiệp vụ sư phạm, hình thành các kỹ năng tổ chức hoạt động Quacác hoạt động chung GVCN cũng học hỏi, trau dồi kinh nghiệm của bản thânthông qua các GVCN các lớp khác trong trường để điều chỉnh công tác chủnhiệm của mình tốt hơn

- Đối với các cấp quản lý việc đánh giá học sinh qua HĐGDNGLL làbiện pháp để đánh giá kết quả giáo dục toàn diện Đó là cơ sở để các nhà quản

lý xây dựng chiến lược giáo dục về mục tiêu, nội dung, đội ngũ, phương pháp

và hình thức tổ chức hoạt động

Để việc đánh giá đạt được mục tiêu đề ra, cần phải bám sát vào nhữngnội dung đánh giá, các mức đánh giá, sử dụng các hình thức đánh giá phù hợp

và tuân theo một quy trình đánh giá khoa học khách quan

Việc giáo dục KNS nói chung KNM nói riêng cho HS THPT trong điềukiện hiện nay là thật sự cần thiết vì: Những thay đổi nhanh chóng trong đời

Trang 37

sống xã hội (về kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật, biến đổi khíhậu, thiên tai, trong nước và thế giới) đã tạo ra một cuộc sống hiện đại, vậnđộng không ngừng, rất khẩn trương và chứa đựng nhiều yếu tố không lường.Những thay đổi về tâm sinh lý của chính bản thân trẻ chưa thành niên đang cótác động lớn đối với các em Những thay đổi về mặt kinh tế - xã hội cũng ảnhhưởng đến từng gia đình của các em.

Để sống, hội nhập và góp phần tích cực cho cuộc sống ngày một tốtđẹp hơn, không thể không giáo dục KNM cho thích ứng với mọi biến độngcủa hoàn cảnh Việc giáo dục KNM nhằm giáo dục sống khoẻ mạnh là hết sứcquan trọng giúp các em rèn hành vi có trách nhiệm, ứng phó với sức ép trongcuộc, biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp, ứng phó với thách thức trong cuộcsống

1.4.6 Vai trò và trách nhiệm của người Hiệu trưởng

Luật Giáo dục ban hành năm 2005 ở điều 54 mục 1 quy định: "Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận"

Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý nhà trường được thể hiện ởKhoản 1, Điều 19 của Điều lệ trường trung học năm 2007 nêu nhiệm vụ vàquyền hạn của Hiệu trưởng như sau:

a Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường

b Thực hiện các nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường được quyđịnh tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ này

c Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

d Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công côngtác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiên công tác khenthưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản

lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên

Trang 38

e Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổchức; xét duyệt đánh giá kết quả, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, kýxác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (Nếucó) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luậthoc sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.

f Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường

g Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà Nước đối với giáo viên,nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động củanhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa GD nhà trường

h Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàcác chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

i Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quyđịnh trong khoản 1 điều này {4}

Người Hiệu trưởng phải thực hiện các vai trò sau:

* Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi pháp luật, chính sách, điều

lệ, quy chế GD và thực hiện các quy định về mục tiêu, nội dung, chươngtrình, phương pháp, đánh giá chất lượng GD phổ thông

* Hạt nhân thiết lập bộ máy tổ chức, phát triển, điều hành đội ngũ nhânlực, hỗ trợ sư phạm và hỗ trợ quản lý cho đội ngũ nhân lực GD của nhàtrường để mọi hoạt động của nhà trường thực hiện đúng tính chất, nguyên lý,mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp GD

* Người chủ chốt trong việc tổ chức huy động và sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực vật chất nhằm đáp ứng các hoạt động GD và dạy học của nhà trường

* Tác nhân xây dựng mối quan hệ giữa GD nhà trường với GD gia đình

và xã hội nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trường trong môi trườnglành mạnh, đồng thời tổ chức vận hành hệ thống thông tin quản lý GD và ứngdụng công nghệ thông tin trong các hoạt động GD và quản lý GD của nhà trường

Trong lãnh đạo, người Hiệu trưởng phải thể hiện các vai trò sau:

Trang 39

* Chỉ đường và hoạch định: Vạch ra tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và cácgiá trị nhà trường (Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường).

* Đề xướng sự thay đổi: Chỉ ra những lĩnh vực cần thay đổi để phát triểnnhà trường theo đường lối và chính sách phát triển GD&ĐT của Đảng và Nhà nước

* Thu hút dẫn dắt: Tập hợp, thu hút, huy động và phát triển các nguồnlực để tạo ra sự thay đổi, lập kế hoạch chiến lược phát triển, phát triển độingũ nhằm phát triển toàn diện học sinh

* Thúc đẩy phát triển: Đánh giá, uốn nắn, khuyến khích, phát huy thànhtích, tạo các giá trị mới cho nhà trường

Người Hiệu trưởng phải là nhà giáo dục XHCN, có kinh nghiệm, cónăng lực, có uy tín về chuyên môn, là con chim đầu đàn của tập thể giáo viên.Người Hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nội dunggiáo dục, nắm chắc các phương pháp, nguyên tắc giáo dục, có chức năng tổchức mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường, làm cho các chủ trương,đường lối, nội dung, phương pháp giáo dục được thực hiện một cách có hiệuquả Cải tiến phương pháp quản lý và dân chủ hoá trong nhà trường nhằmphát huy cao độ tính tích cực của đội ngũ giáo viên thì vai trò của người Hiệutrưởng càng nổi bật hơn bao giờ hết

Năng lực tổ chức thực tiễn của người Hiệu trưởng quyết định hiệu quảquản lý giáo dục Do vậy, người Hiệu trưởng phải có tri thức cần thiết vềkhoa học QL, có những kỹ năng cần thiết làm việc với con người

Trang 40

Kết luận chương 1

Nhân cách học sinh được hình thành và phát triển chịu sự chi phối củanhiều yếu tố Trong đó, HĐGDNGLL là điều kiện cho các em tiến hành cáchoạt động giao tiếp trong môi trường tập thể, giúp các em có những trảinghiệm làm phong phú thêm nhân cách, hoàn chỉnh các kỹ năng và có điềukiện vận dụng những kiến thức đã được học trên lớp vào thực tiễn

HĐGDNGLL có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nhân cách củahọc sinh, phát triển các KNM cho HS Đây là một bộ phận của quá trình giáodục trong nhà trường, thông qua HDGDNGLL để củng cố và khắc sâu kiếnthức cho học sinh làm phong phú thêm hoạt động dạy học trên lớp

Quản lý và định hướng tốt HĐGDNGLL theo hướng phát triển KNMcho học sinh sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện nhân cách học sinhtrong quá trình giáo dục Giáo dục Việt Nam phát triển trong thời gian tớiphải xây dựng được đội ngũ nhân lực toàn diện, có đạo đức, tri thức, sứckhoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp đáp ứng thời kỳ CNH – HĐH đất nước và hộinhập quốc tế

Ngày đăng: 13/04/2016, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Điều kiện CSVC các trường THPT Huyện Mê Linh - Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.2 Điều kiện CSVC các trường THPT Huyện Mê Linh (Trang 44)
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại đạo đức năm học 2012- 2013 và 2013 – 2014 - Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại đạo đức năm học 2012- 2013 và 2013 – 2014 (Trang 45)
Bảng 2.4. Kết quả xếp loại văn hóa năm học 2012 – 2013 và 2013 – 2014 - Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.4. Kết quả xếp loại văn hóa năm học 2012 – 2013 và 2013 – 2014 (Trang 46)
Bảng 2.5: Kết quả mũi nhọn của các trường THPT huyện Mê Linh - Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.5 Kết quả mũi nhọn của các trường THPT huyện Mê Linh (Trang 47)
Bảng 2.6: Kết quả nhận thức về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL - Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.6 Kết quả nhận thức về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL (Trang 49)
Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL - Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.7 Đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL (Trang 51)
Bảng 2.10: Thực trang sử dụng CSVC, thiết bị phục vụ HĐGDNGLL - Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.10 Thực trang sử dụng CSVC, thiết bị phục vụ HĐGDNGLL (Trang 61)
Bảng 2.11: Thực trang sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ - Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.11 Thực trang sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ (Trang 63)
Bảng 2.12: Ý kiến của CBQL, CB Đoàn – Hội và GVCN về thực trạng - Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.12 Ý kiến của CBQL, CB Đoàn – Hội và GVCN về thực trạng (Trang 64)
Hình thức kiểm tra – đánh giá Mức độ thực hiện - Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội
Hình th ức kiểm tra – đánh giá Mức độ thực hiện (Trang 72)
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá các biểu hiện vi phạm nội quy trong học - Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.18 Kết quả đánh giá các biểu hiện vi phạm nội quy trong học (Trang 75)
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất - Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w