1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ thảo thúy

70 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 721 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THẢO THÚY...17 3.1.. Trong các yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất kin

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1

1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1

1.2 Tài khoản sử dụng 3

1.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 4

Chương 2 THIẾT LẬP THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ DỮ LIỆU KẾ TOÁN 7

2.1 Thông tin về doanh nghiệp 7

2.1.1 Thông tin cơ bản về doanh nghiệp 7

2.1.2 Chế độ kế toán áp dụng 11

2.2 Thiếp lập dữ liệu kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy 15

Chương 3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THẢO THÚY 17

3.1 Các hình thức trả lương và quỹ lương Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy 17

3.2 Hình thức tiền lương tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy 20

3.3 Kế toán tiền lương tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy 23

3.3.1 Thủ tục, chứng từ 23

3.3.2 Hạch toán tiền lương tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy 24

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Thực chất của công tác quản lý là tổng hợp các hoạt động kế hoạch hóa,

tổ chức cà kiểm tra sự kết hợp các yếu tố sản xuât kinh doanh một cách có hiệuquả nhất, nhằm muc tiêu đưa doanh nghiệp phát triển ngày càng vững chắc.Công tác quản lý, điều hành là một trong những yếu tố quan trọng làm lên giá trị

và lợi nhuận của doanh nghiệp, điều này thể hiện rõ nét khi nền kinh tế ViệtNam đang hội nhập với nền kinh tế thế giới, những cơ hội cũng như thách thứclớn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng củacông tác quản lý nhằm ngày một hoàn thiện công tác này để tiếp tục tồn tại vàphát triển

Kế toán là một công cụ quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp,với chức năng giám đốc, phản ánh cung cấp thông tin, kế toán đóng vai trò tíchcực đối với việc quản lý vốn tài sản và việc điều hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh ở từng đơn vị, và là nguồn thông tin số liệu đáng tin cậy để nhà nướcđiều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các ngành, cáckhu vực

Tiền lương, thưởng, phụ cấp là số tiền kinh doanh chi trả về thời gian, sứclực và trí lực mà người lao động đã bỏ ra để tạo ra doanh thu cho mình Ngườilao động có quyết định gắn bó với doanh nghiệp hay không, phụ thuộc phần lớnvào chế độ lương, thưởng của doanh nghiệp đó Kế toán tiền lương nhằm xácđịnh đúng đắn số tiền cần phải trả cho người lao động, phù hợp với công việc

mà họ làm Mặt khác, lương cũng là một loại chi phí liên quan đến việc tính giáthành sản phẩm sản xuất và xác định kết quả kinh doanh Vì vậy lương cần đượctính toán một cách thận trọng, chính xác Trong các yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất kinh doanh: đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao động, thì laođộng là yếu tố quan trọng nhất, chính sách về lao động cần phải được chú trọng,

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm thực hiện chính sách đó

Tổ chức tốt cong tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là mộttrong những điều kiện để quản lý tốt quỹ lương và quỹ bảo hiểm xã hội, đảmbảo cho việc trả lương và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ có tácdụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, đồng thời tạođiều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vàogiá thành sản phẩm được xác định

Trang 3

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tiền lương trong quản lý doanh

nghiệp em đã chọn chuyên đề: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy” làm báo

cáo thực tập tốt nghiệp Báo cáo thực tập ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Chương 2: Thiết lập thông tin về doanh nghiệp và dữ liệu kế toán

Chương 3: Tổ chức công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Vũ Thị Vân

Anh, cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của ban giám đốc và các anh chị trong

doanh nghiệp, đặc biệt là phòng kế toán Doanh nghiệp tư nhân thương mại vàdịch vụ Thảo Thúy đã giúp đỡ em hoàn thành được đề tài này

Phúc Yên, ngày tháng 4 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 4

là nền tảng trong quá trình nghiên cưu khóa luận mà còn là hành trang quý báucho quá trình mà em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin hơn.

Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc Doanh nghiệp tư nhân thươngmại và dịch vụ Thảo Thúy đã cho phép em và tạo điều kiện thuận lợi để em thựctập tại doanh nghiệp Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị phòng kế toán đãgiúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thu nhập số liệu tại doanh nghiệp

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp trồng người cao quý Đồng kính chúc các cô chú, anh chị trongDoanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy sức khỏe, đạt đượcnhiều thành công trong công việc và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn !

Phúc Yên, ngày tháng 4 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 5

NHẬN XÉT (Của giáo viên hướng dẫn trong khóa luận của sinh viên)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT (Của giáo viên hướng dẫn nộp cho Hội đồng bảo vệ)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giáo viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

NHẬN XÉT (Của giáo viên phản biện trong khóa luận của sinh viên)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giảng viên phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU Danh muc sơ đồ :

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp 9

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản suất tại doanh nghiệp 10

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán ở Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy 12

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Sổ Nhật Ký Chung 14

Danh mục bảng biểu: Biểu 3.1: Giấy chứng nhận nghỉ ốm 34

Biểu 3.2: Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH 36

Biểu 3.3: Bảng kê BHXH trả thay lương 37

Biểu 3.4: Phiếu chi trả lương tháng 11 cho BPQL 38

Biểu 3.5: Phiếu chi trả lương tháng 11 cho BPBH 39

Biểu 3.6: Phiếu chi trả lương tháng 11 cho BPCN 40

Biểu 3.7: Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan BH 41

Biểu 3.8: Giấy đề nghị tạm ứng đi công tác 42

Biểu 3.9: Phiếu chi tạm ứng 43

Biểu 3.10: Giấy thanh toán tạm ứng 44

Biểu 3.11: Giấy đề nghị tạm ứng lương 45

Biểu 3.12: Phiếu chi tạm ứng lương 46

Danh mục các bảng Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011- 2014 7

Bảng 3.1: Mức lương cơ bản theo thỏa thuận 22

Bảng 3.2: Hình thức thưởng tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy 23

Bảng 3.3: Thưởng tết 2014 23

Bảng 3.4: Bảng chấm công của BPQL 26

Bảng 3.5: Bảng thanh toán lương của BPQL 27

Trang 9

Bảng 3.6: Bảng chấm công của BPBH 28

Bảng 3.7: Bảng thanh toán lương của BPBH 29

Bảng 3.8: Bảng chấm công của BPCN 30

Bảng 3.9: Bảng thanh toán lương của BPCN 32

Bảng 3.10: Bảng tổng hợp tiền lương 47

Bảng 3.11: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 48

Bảng 3.12: Sổ nhật ký chung 49

Bảng 3.13: Sổ chi tiết TK 3382 51

Bảng 3.14 : Sổ chi tiết TK 3383 52

Bảng 3.15: Sổ chi tiết TK 3384 53

Bảng 3.16: Sổ chi tiết TK 3389 54

Bảng 3.17: Sổ cái TK 338 55

Bảng 3.18: Sổ cái TK 334 56

Trang 10

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

Trang 11

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

*Nguồn gốc, bản chất của tiền lương :

Lao động là hoạt động có ý thức, có mục đích của con người tác động vào tựnhiên nhằm biến những vật chất trong tự nhiên thành những sản phẩm có íchcho họ Để duy trì sự sống, con người phải không ngừng lao động để thu lấy tất

cả những thứ cần thiết cho sự tồn tại và phát triển xã hội của loài người

Nền sản xuất xã hội được cấu thành từ 3 yếu tố chính là: tư liệu lao động, đốitượng lao động và sức lao động Trong đó sức lao động là yếu tố quan trọng nhấtmang tính chủ động, quyết định Các yếu tố này không phải là vô tận mà muốn

sử dụng lại chúng ta phải tái sản xuất Với tư liệu lao động thì việc tái sản xuất

là mua sắm cái mới, đối tượng lao động gắn liền với hoạt động sống của conngười Thể lực và trí lực muốn tái tạo phải thông qua hoạt động sống của conngười khi tiêu dùng một vật chất, tinh thần nhất định và được sử dụng lao độngtrả cho người lao động dưới hình thức giá trị hay hiện vật gọi là tiền lương

• Về mặt pháp lý: Điều 55 bộ luật lao động nước ta quy định: “Tiền lươngcủa người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động vàđược trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mứclương của người lao động không được hưởng thấp hơn mức tối thiểu donhà nước quy định”

*Chức năng của tiền lương:

Trang 12

Chức năng sản xuất lao động: để duy trì vào phát triển sức lao động của bản

thân cần :

+ Sản xuất ra sức lao động mới

+ Tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ hoàn thiện kỹ năng lao động

Chức năng này chỉ thực hiện được tốt khi đảm bảo đúng vai trò “ trao đổi

ngang giá giữa hoạt động lao động và kết quả lao động “ nghĩa là đảm bảo tiềnlương nhận được phải đáp ứng đủ nhu cầu

• Chức năng là công cụ quản lý : người sử dụng lao động luôn tìm cách tậndụng sức lao động để giảm thiểu chi phí Đôi khi dẫn đến tình trạng bóclột sức lao động Vì vậy, đảm bảo bảo quyền lợi cho người lao động màvẫn khuyến khích sản xuất ở các doanh nghiệp, nhà nước ban hành chínhsách khuyến khích sản xuất ở các doanh nghiệp Nhà nước ban hành chínhsách lao động và chế độ tiền lương phù hợp với tình hình kinh tế xã hộibuộc cả người sử dụng lao động và người lao động phải tuân theo

• Chức năng thúc đẩy kinh tế: Thực tế cho thấy khi người lao động được trảcông xứng đáng họ sẽ gắn chặt trách nhiệm với lợi ích của doanh nghiệpnơi họ đang làm việc và cống hiến hết khả năng và ngược lại Ở mức độnhất định tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị và uy tíncủa người lao động trong gia đình, doanh nghiệp cũng như ngoài xã hội

Do đó cần đánh giá đúng năng lực, công sức của người lao động đối với

sự phát triển của doanh nghiệp

• Chức năng điều tiết lao động: Nền kinh tế ngày càng phát triển, sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp càng gay gắt thì những chính sách về lương,bậc lương không thể tách rời Doanh nghiệp có mức lương cao sẽ thu hútngười lao động nhiều hơn vi ở đó người lao động thấy rằng sức lao độngcủa mình bỏ ra đã được trả thích đáng Vì vậy, nhà nước phải điều tiếtthông qua chế độ, chính sách như: bậc lương, phụ cấp …, tạo ra cơ cấulao động hợp lý, sự phân bổ lao động đồng đều góp phần vào sự ổn địnhchung của thị trường lao động

*Ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương.

Hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương được tổchức tốt :

Trang 13

- Đảm bảo quản lý tốt quỹ lương, quỹ bảo hiểm xã hội, đảm bảo cho việctrả lương và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ

- Khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động

- Tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theolương và giá thành sản phẩm được chính xác

*Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác về số lượng lao động, thời gianlao động, kết quả lao động của từng người,từng bộ phận

- Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương chocác đối tượng tính giá thành

- Thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương theođúng quy định

- Lập các báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác

- Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, xây dựng phương án trả lươnghợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệmchi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian,năng suất, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quản

sử dụng lao động

1.2 Tài khoản sử dụng.

Tại doanh nghiệp để hạch toán tiền lương, kế toán sử dụng tài khoản phải

trả, phải nộp: 334, 338; các tài khoản tiền: 111, 112; tài khoản tạm ứng: 141; các tài khoản chi phí: 641, 642, 622

*Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác

TK 338 có 9 tài khoản cấp 2

- TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

- TK 3382: Kinh phí công đoàn

- TK 3383: Bảo hiểm xã hội

- TK 3384: Bảo hiểm y tế

- TK 3385: Phải trả về cổ phần hóa

Trang 14

- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện.

- TK 3388: Phải trả, phải nộp khác

- TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

*TK 334: Phải trả người lao động

TK 334 có 2 tài khoản cấp 2

- TK 3341: Phải trả công nhân viên

- TK 3348: Phải trả người lao động khác

*Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác như:

- TK 335 – Chi phí phải trả

- TK 622 – Chi phí nhân công trược tiếp

- TK 627 – Chi phí sản xuất chung

- TK 138 – Phải thu khác

- TK 111, TK 112

1.3 Phương phám hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

1, Hàng tháng tính lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho ngườilao động và phân bổ các đối tượng, ghi:

Nợ TK 241: Tiền lương trả cho bộ phận xây dựng cơ bản

Nợ TK 622: Tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Nợ TK 623: Tiền lương trả cho công nhân sử dụng máy

Nợ TK 627: Tiền lương trả cho nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất ở phânxưởng sản xuất

Nợ TK 641: Tiền lương trả cho nhân viên bán hàng

Nợ TK 642: Tiền lương trả cho nhân viên các phòng, ban quản lý doanhnghiệp

Có TK 334: Tổng số tiền lương trả cho người lao động trong tháng

2, Tiền thưởng phải trả cho người lao động, ghi:

Nợ TK 431: Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Nợ TK 622, 627, 641, 642 …: Thưởng tính vào chi phí kinh doanh

Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả

Trang 15

3, Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN hàng tháng, ghi:

Nợ TK 622, 627, 641, 642 …: Phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhận của người lao động

Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389): Theo tổng các khoản BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ phải trích lập

4, Bảo hiểm xã hội phải trả người lao động, ghi:

- Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại một phần BHXH để trực tiếp chi tạidoanh nghiệp, thì số phải trả trực tiếp cho công nhân viên, kế toán ghi

Nợ TK 338 (3383)

Có TK 334: Phải trả người lao động

- Trường hợp doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHXH cho cơ quanBHXH, doanh nghiệp có thể chi hộ (ứng hộ) cơ quan BHXH để trả cho côngnhân viên và thanh toán khi nộp các khoản kinh phí này đối với cơ quan BHXH,

kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1388)

Có TK 334: Phải trả người lao động

5, Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động Tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 141, 138 …

6, Thanh toán tiền lương, BHXH cho công nhân viên, ghi:

- Nếu thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 111, 112

- Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa:

+ Giá vốn của vật tư, hàng hóa:

Nợ TK 632 – Giá vốn vật tư, hàng hóa

Có TK 152, 153, 154, 155

+ Ghi nhận giá thanh toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Trang 16

Mức trích Tiền lương chính thực tế

trước hàng tháng = phải trả cho công nhân × Tỷ lệ trích trước

trích =

trước Tổng số tiền lương chính phải trả theo KH năm của CNSX

× 100%

-Khi trích trước tiền lương nghỉ phép, ghi :

Nợ TK 622 – Chi phí công nhân trực tiếp

Trang 17

THIẾT LẬP THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

VÀ DỮ LIỆU KẾ TOÁN

2.1 Thông tin về doanh nghiệp

2.1.1 Thông tin cơ bản về doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy.Tên giao dịch: Thao Thuy Contruct and Trade Co.,Ltd

Địa chỉ: Số 104 Đường Trần Phú- Trưng Nhị- Phúc Yên- Vĩnh Phúc

Email: ansinhteacompany@yahoo.com.vn

MST: 2500207951

Điện thoại: 0211.2219163 – Fax: 0211.3548179

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và bán các loại nhựa Tiền Phong

Giám đốc: Nguyễn Tuấn Sơn

Bảng 2.1

Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 đến năm 2014 như sau

mô sản xuất ngày càng mở rộng, với xuất khẩu là chủ yếu Hàng năm có tới 70%

số lượng nhựa tiền phong là xuất khẩu còn 30% là tiêu thụ trong nước

Doanh nghiệp luôn hoàn thành kế hoạch với doanh thu lợi nhuận nộpngân sách nhà nước, tăng tích lũy mở rộng quy mô và đảm bảo cho gần 50 cán

bộ công nhân có đời sống ổn định Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụThảo Thúy đã và đang góp phần rất quan trọng vào phát triển kinh tế đất nước

Trang 18

Trong 4 năm qua (từ năm 2011 đến 2014) Doanh nghiệp tư nhân thươngmại và dịch vụ Thảo Thúy đã đạt nhiều lần được nhận bằng khen, thư khen củacác bộ ngành :

Cụ thể hàng năm, giám đốc, các phó giám đốc giao kế hoạch cho phânxưởng các chỉ tiêu, tài chính cơ bản, xây dựng cho doanh nghiệp các chỉ tiêudoanh thu, thuế trích nộp, chi phí quản lý, lợi nhuận, khấu hao, quỹ lương, hàngtháng tùy theo khối lượng, ban giám đốc giao nhiệm vụ cho phân xưởng, cácphân xưởng có kế hoạch xây dựng phân bố trí lao động hợp lý Tất cả các vấn đềliên quan đến ký kết hợp đồng, xử lý hợp đồng, xử lý các vấn đề liên quan đếnsản xuất hợp lý kinh doanh, khen thưởng, kỷ luật đều do ban giám đốc quyếtđịnh

Về mặt tài chính, với các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra Phụ trách kế toán củadoanh nghiệp, tổ chức kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nướcchịu trách nhiệm đảm bảo vốn và luôn chuyển vốn kinh doanh

Có thể cơ cấu tổ chức và sự phân cấp quản lý nói trên hoàn toàn phù hợpvới sự sống còn của doanh nghiệp có quy mô sản xuất vừa và nhỏ như Doanhnghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy điều này cũng hoàn toàn phùhợp với nền kinh tế hiện nay Các bộ phận có chức năng quản lý và phục vụ chotoàn doanh nghiệp là toàn bộ chức hành chính bảo vệ, phòng kỹ thuật, phòngkinh doanh, phòng kế toán

Để đảm bảo cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp đẫ tổ chức quản lýhợp đồng sản xuất của kinh doanh theo mô hình trực tuyến đứng đầu là giámđốc doanh nghiệp là người trực tiếp điều hành các hoạt động phòng ban

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

(Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy)

*Trong đó chức năng của từng bộ phận:

- Giám đốc: là người điều hành đại diện phấp nhân của doanh nghiệp chịu

trách nhiệm cao nhất về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp Giám đốc điều hành doanh nghiệp theo chế độ thủ trưởng, có quyềnquyết định cơ cấu quản lý của doanh nghiệp theo nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ,

có hiệu quả

- Phó giám đốc: là người giúp đỡ giám đốc chỉ đạo các công tác cụ thể như

kỹ thuật, công nghê, công tác Marketing, khai thác thị trường và giải quyết cáccông việc thay giám đốc khi có ủy quyền

- Phòng kế toán: có nhiệm vụ khai thác và tiếp cận các đơn đặt hàng và hợp

đồng kinh tế, theo đõi và đôn đốc kế hoạch thực hiện từ đó thiết lập và bóc táchkhối lượng, triển khai xuống từng phân xưởng

- Các phân xưởng sản xuất: đứng đầu là các quản đốc có nhiệm vụ tổ chức

thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp giao đảm bảo chất lượng và sốlượng sản phẩm làm ra Sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị được giao

*Các mặt hàng sản xuất, công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất.

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán Phòng kinh doanh Các phân xưởng

Trang 20

Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy là doanh nghiệpchuyên sản xuất, chế biến các loại chè Doanh nghiệp là một đơn vị mang tínhchất thương mại Các loại chè mà doanh nghiệp đã và đang sản xuất có chấtlượng và uy tín trên thị trường.

Sản phẩm của doanh nghiệp có đặc điểm đòi hỏi kỹ thuật máy móc thiết

bị đầy đủ, công nhân lành nghề,…

Doanh nghiệp luôn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế dự toán củadoanh nghiệp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất tại doanh nghiệp

của khách hàng Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý hợp đồng sau đóchuyển nội dung hợp đồng cho phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh căn cứ theo yêu cầu của khách hàng tiến hành tổ chứcthực hện triển khai bóc tách khối lượng xuống từng phân xưởng Các phânxương căn cứ vào định mức khối lượng của từng loại chè, sản phẩm: căn cứ vàoyêu cầu kĩ thuật để đảm bảo cho chất lượng thực tế của sản phẩm do phòng kinhdoanh lập để sản xuất Cuối cùng sản phẩm lại qua khâu KCS của phòng kinhdoanh để kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho và đem giao cho khách hàng

Kế hoạch

Nhập kho

Phân xưởng sản xuất

KCS

Trang 21

2.1.2 Chế độ kế toán áp dụng.

Xuất phát từ dặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh bộ máy kế toán của

doanh nghiệp được tổ chức theo hình thức tấp trung Toàn bộ công việc kế toánđược tập trung tại phòng kế toán của doanh nghiệp

Bộ máy kế toán ở doanh nghiệp trược tiếp theo dõi và hạch toán những phầnviệc nắm chắc tình hình tài chính về vốn về tài sản của doanh nghiệp

- Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính cho từng tháng quý

- Theo dõi công tác quản lý tài sản

- Tính giá thành thực tế của chè

- Công tác bàn hàng và giao dịch

- Theo dõi đối chiếu công nợ

- Các chi phí quản lý của doanh nghiệp

Tổng hợp các số liệu ở các phân xưởng và thành phần phát sinh ở khối vănphòng hay phòng kĩ thuật – tài chính lập khóa luận chung cho toàn bộ doanhnghiệp

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán ở Doanh nghiệp tư nhân thương mại

Trang 22

và dịch vụ Thảo Thúy.

a, Hệ thống khoản kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại

và dịch vụ Thảo Thúy.

Hiện nay Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ Thảo Thúy đang

áp dụng chế độ kế toán thống nhất ban hành theo quy định 15/2005/QĐ – BTCngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn của sửa đổi bổsung chế độ kế toán doanh nghiệp

KT tổng hợp

Kế toán

trưởng

Thu thập thông tin

Trang 23

Niên độ kế toán áp dụng: doanh nghiệp áp dụng theo ngày, tháng, nămdương lịch và bắt đầu từ 1/1/N đến hết ngày 31/12/N Kỳ kế toán được tính theotháng.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi tình hình hiện có,biến động tăng giảm thành phẩm một cách thường xuyên liên tục Giá trị thànhphẩm tồn kho có thể xác định bất kỳ thời điểm nào

Phương pháp tính thuế GTGT: doanh nghiệp áp dụng phương pháp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

b, Hình thức sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

Hình thức kế toán: Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ thể lệcủa nhà nước Căn cứ vào quy mô, dặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầuquản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán Doanh nghiệp tư nhân thươngmại và dịch vụ Thảo Thúy áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung vào việcghi sổ kế toán

Đặc điểm: Hình thức kế toán Nhật ký chung là sử dụng sổ nhật ký chung

để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và theoquan hệ đối ứng tài khoản, sau đó sử dụng sổ nhật ký chung để ghi sổ cái các tàikhoản liên qua

Sổ kế toán: Hệ thống sổ kế toán sử dụng là hình thức kế toán nhật kýchung gồm sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và các sổ kế toán chi tiết Trình tự ghi sổ được thể hiện qua sơ độ sau :

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Sổ Nhật Ký Chung

Trang 24

Ghi chú: Ghi hàng tháng

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm traHàng tháng căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, hết ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó tự phần mềm kế toán sẽ ghivào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, rồi ghi vào các sổ chi tiết có liênquan Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng

Báo cáo tài chính

Trang 25

tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc tổng sốphát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằngtổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.Doanh nghiệp không lập nhật ký đặc biệt.

2.2 Thiết lập dữ liệu kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch

b, Các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kỳ (T 11/2014) ĐVT: VNĐ

1 Ngày 5/11 thanh toán tiền lương tháng 10 cho bộ phận quản lý số tiền34,200,000 đ (PC20)

2 Ngày 5/11 thanh toán tiền lương tháng 10 cho bộ phận bán hàng số tiền19,205,249 đ (PC21)

3 Ngày 5/11 Ngày 5/11 thanh toán tiền lương tháng 10 cho công nhân trực tiếpsản xuất số tiền 41,594,751 đ (PC22)

4 Ngày 5/11 Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho cơ quan bao hiểm(PC23)

5 Ngày 11/11 chi tạm ứng cho bà Nguyễn Phương Thu (phó giám đốc)

đi công tác tại Hải Phòng (2 ngày) số tiền 4,500,000 (Pc 24 kèm theo giấy đềnghị tạm ứng số 33)

6 Ngày 15/11 Bà Nguyễn Thương Thu thanh toán tạm ứng của ngày 11/11 đicông tác Hải Phòng

Trang 26

Chi tiết như sau: Tiền thuê phòng: 300,000đ; tiền tiếp khách: 1,500,000đ; tiềnăn: 250,000đ; phí thuê phương tiện đi lại: 1,000,000đ Số tiền còn thừa trừ vàolương

7 Ngày 23/11 chi tạm ứng lương cho anh Cao Văn Minh (Trưởng phòng kinhdoanh) số tiền 2,000,000 (PC 25 kèm theo giấy đề nghị tạm ứng số 34)

8 Ngày 30/11 trừ vào lương của bà Thu tạm ứng ngày 11/11 số tiền 1,450,000đ

9 Ngày 30/11 tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất số tiền46,103,846đ (Bảng thanh toán lương ngày 30/11/2014)

10 Ngày 30/11 tính tiền lương phải trả cho bộ phận kinh doanh – bán hàng sốtiền 19,748,846đ (bảng thanh toán lương ngày 30/11/2014)

11 Ngày 30/11 tính tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý số tiền39,933,077đ (Bảng thanh toán lương ngày 30/11/2014)

12 Ngày 30/11 trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định khấu trừ vàolương của người lao động số tiền 12,682,650đ (Bảng tổng hợp tiền lương ngày30/11/2014)

13 Ngày 30/11 trích BHXH, KPCĐ, BHTN, BHYT theo tỷ lệ quy định tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp số tiền 135,157,350đ (Bảngphân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ngày 30/11/2014)

14 Ngày 30/11 nhận được thông báo của cơ quan bảo hiểm thanh toán tiềnlương nghỉ ốm cho chị Nguyễn Thị Thơm số tiền 208,269 đ (Ngày 19/11/2014)

Chương 3

TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Trang 27

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP

TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THẢO THÚY

3.1 Các hình thức trả lương và quỹ lương của doanh nghiệp tư nhân thương mại và dich vụ Thảo Thúy.

*Quỹ tiền lương:

Là toàn bộ số tiền dùng để trả lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương

cho công nhân viên do doanh nghiệp quản lý trong thời kỳ nhất định theo quyđịnh của Nhà nước

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp tư nhân thương mại và dich vụ Thảo Thúybao gồm :

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: làm thêm giờ, phụ cấp ăn đêm, cáckhoản khen thưởng, phúc lợi …

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngưng làm việc donhững nguyên nhân khách quan, thời gian đi hoc, nghỉ phép

Về phương diện hạch toán quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia thànhtiền tiền lương chính và tiền lương phụ

+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, thời gian lao động nghỉphép được hưởng theo chế độ

+ Phụ cấp tiền lương: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianlàm thêm giờ, làm đêm hoặc làm việc tại những nơi có môi trường độc hại ảnhhưởng đén sức khỏe, phụ cấp chức vụ …

Phân khối quỹ khen thưởng: dùng để thưởng cho cán bộ công nhân viên củadoanh nghiệp đã làm tốt công việc được giao khoán đúng hoặc vượt mức kếhoạch đề ra

Quỹ lương chỉ dùng trong các quỹ với mức lương BHXH tiền lương chitrong các quỹ bao gồm tiền lương theo sản phẩm (lương khoán), tiền lương theothời gian các khoản tiền lương, tiền lương BHXH công nhân viên được hưởngthepo chế độ hiện hành

Trang 28

Chi tiền ăn ca: dùng để chi tiền ăn đêm khi tăng ca cho cán bộ công nhânviên doanh nghiệp.

*Nội dung các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân thương mại

và dich vụ Thảo Thúy.

Các hình thức bảo hiểm xã hiệu (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phícông đông (KPCĐ) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tại doanh nghiệp tư nhânthương mại và dich vụ Thảo Thúy

Các khoản BHXH, BHYT, BHTN của người lao động tính trên lương cơbản

Lương cơ bản = lương thỏa thuận

*BHXH, BHYT, BHTN phải nộp của người lao động là 9,5% lương cơ bản

Bảo hiểm xã hội: là một khoản tiền trích lập người lao động tạm thời hay

vĩnh viễn mất sức lao động như: Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…, quỹ bảohiểm xã hội được trích lập theo một tỉ lệ phần trăm nhất định của chế độ tàichính nhà nước quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhânviên được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tùy theo từngchế độ tài chính của mỗi quốc gia mà quy định tỉ lệ trích bảo hiểm xã hội

Đối với BHXH được trích nộp 26% trên tổng số tiền lương phải trả côngnhân viên hàng tháng Trong đó 18% doanh nghiệp tính vào chi phí, 8% con lại

do người lao động đóng góp

Đối với tất cả các cán bộ phân công, nhân viên trong doanh nghiệp tư nhânthương mại và dich vụ Thảo Thúy đều phải đóng bao hiểm xã hội trừ nhữngnhân công lao động theo hợp động, theo mùa vụ

Phương thức thu bao hiểm xã hội: thu bảo hiểm xã hội của cán bộ công nhântrong công ty tính theo từng tháng

Mức đóng BHXH của người lao động = Lương cơ bản x 8 %

Bảo hiểm y tế :Bảo hiểm y tế là khoản tiền hàng tháng người lao động và

người sử dụng lao động đóng cho cơ quan bảo hiểm để được đài thọ khi họ cónhu cầu khám bệnh và chữa bệnh

+ Bảo hiểm y tế được trích nộp 4,5 % trên tổng số tiền lương phải trả côngnhân viên hàng tháng Trong đó 3% được doanh nghiệp tính vào chi phí, 1,5%còn lại do người lao động đóng góp

Trang 29

Mức đóng BHYT của người lao động = Lương cơ bản x 1,5 %

Mục đích của bảo hiểm y tế là tạo một mạng lưới bảo vệ sức khỏe cho toàncộng đồng bất kể cao hay thấp

Kinh phí công đoàn: kinh phí công đoàn là khoản tiền để duy trì hoạt động

của tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt độngnhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống cho người lao động

Kinh phí công đoàn được hình thành từ việc trích nộp của doanh nghiệp theo

tỷ lệ 2% trên tổng số lương thực tế phải trả cho công nhân viên tính vào chi phísản cuất kinh doanh trong kỳ Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp trích lậpđược phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định, một phần nộp cho cơquan công đoàn cấp trên và một phần chi tiêu cho hoạt động doanh nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp: Cuối năm 2008 Chính phủ ban hành nghị định mới

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội và bảo hiểmthất nghiệp (BHTN)

Theo quy định số 127/2008/ND – CP (ban hành hồi tháng 12 năm 2008)người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam giao kếtcác loại hợp đồng lao động, hợp đòng làm việc với người sử dụng lao động.Người lao động làm việc tại doanh nghiệp khi đóng bảo hiểm thất nghiệpđược hưởng quyền lợi sau :

+ Được nhận lại sổ bảo hiểm xã hội khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợpđồng lao động/ hợp đồng làm việc

+ Được phép yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việcđóng bảo hiểm thất nghiệp, cơ quan lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấpthông tin liên quan tới bảo hiểm thất nghiệp

+ Khiếu nại, tố cáo với khi nơi sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội viphạm các quy định về bảo hiểm thất nghiệp

Nghị định này đã có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 theo đó Doanh nghiệp

tư nhân thương mại và dich vụ Thảo Thúy từ tháng 1 năm 2009 cũng đã đóngbảo hiểm thất nghiệp cho công nhân viên toàn công ty Đảm bảo đời sống côngnhân viên khi công ty gặp phải trường hợp không mong muốn, buộc phải chocông nhân nghỉ việc Việc trích lập được tính như sau:

Trang 30

Bảo hiểm thất nghiệp nộp 2% trên tổng số lương phải trả cho công nhânviên, 1% được tính vào chi phí trong kỳ Còn 1% do người lao động đóng gópđược trừ vào lương.

Mức đóng BHTN của người lao động = Lương cơ bản x 1%

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: làm thêm giờ, phụ cấp ăn đêm,các

khoản khen thưởng, phúc lợi…

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng làm việc donhững nguyên nhân khách quan, thời gian đi học, nghỉ phép

Về phương diện hạch toán quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia thànhtiền tiền lương chính và tiền lương phụ

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianngười lao động thực hiện nhiệm vụ chính của hok theo nhiệm vụ được giaotrong hợp đồng lao động bao gồm tiền lương theo cấp bậc và các khoản phụ cấp.+Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, thời gian lao động nghỉphép được hưởng theo chế độ

+Phụ cấp lương: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làmthêm giờ, làm đêm hoặc làm việc tại những nơi có môi trường độc hại ảnhhưởng đến sức khỏe, phụ cấp chức vụ …

Theo đúng chế độ nhà nước ban hành

3.2 Hình thức tiền lương tại doanh nghiệp tư nhân thương mại và dich vụ Thảo Thúy.

Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dich vụ Thảo Thúy thực hiện tuyển laođộng theo chế độ hợp đồng lao động Người lao động tuân thủ theo những camkết trong hợp đồng, còn doanh nghiệp sẽ đảm bảo quyền lợi cho người lao động,trong đó có tiền lương và các khoản khác trong hợp đồng lao động

Hiện nay Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dich vụ Thảo Thúy trả lươngcho công nhân theo hinh thức lương thời hạn

- Tiền lương trả theo thời gian, tiền lương theo doanh thu: là hình thức tiềnlương theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người laođộng

Trang 31

Lương cơ bản Thời gian làm việc

Số ngày làm việc trong tháng

Tiền lương Tiền lương giờ Số giờ

làm thêm giờ = (150%, 200%, 300%) × làm thêm

Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc

Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngay nghỉ trong tuần

Mức 300% áp dụng đối với làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởnglương theo quy định

Tổng phụ cấp = Phụ cấp ăn trưa + Phụ cấp chức vụ

Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, căn cứ vào bậc lương của từng người,căn cứ vào chế độ chính sách tiền lương và kế toán tiến hành tổng hợp, cuốitháng tính lương cho từng người, bộ phận và toàn doanh nghiệp

Lương Tổng lương Lương theo Khoản Các khoản

tháng = theo ngày + doanh thu + phụ cấp - khấu trừ

công lương

Lương thời gian áp dụng cho tất cả các bộ phận theo các mức lương cơ bảntheo thỏa thuận được trong bảng sau:

Trang 32

Hình thức trả lương theo thời gian trên mang tính chất bình quân chưa chú

ý đến chất lương công tác của người lao động, nên nó chưa kích thích tính tíchcực và tinh thần trách nhiệm của người lao động

Để khắc phục nhược điểm trên, doanh nghiệp đã áp dụng hình thức trảlương theo thời gian và có thưởng Hình thức này vẫn dựa trên cách tính lươngthời gian giản đơn kết hợp với tiền thưởng căn cứ vào thành tích của người laođộng trong công việc HÌnh thức tiền lương có thưởng có tác dụng kích thíchngười lao động có tinh thần trách nhiệm hơn trong công việc

Các hình thức thưởng của Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dich vụThảo Thúy được thể hiện qua bảng sau:

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THẢO THÚY

Trang 33

1 Tháng Hoàn thành nhiệm vụ và

được đánh giá NV loại A

Toàn bộ cán bộcông nhân viênRiêng các trưởngphòng ban

300.000500.000

2 Quý Hoàn thành nhiệm vụ 3

tháng liên tiếp

Toàn bộ cán bộcông nhân viên

1.000.000

3 Năm Căn cứ vào tình hinh kinh

doanh của doanh nghiệp

Tùy theo số năm laođông + thành tíchbản thân

3.3 Kế toán tiền lương tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dich vụ Thảo Thúy.

3.3.1 Thủ tục, chứng từ.

a, Thủ tục

Đối với lương thời gian: căn cứ vào bảng chấm công, ăn cứ vào bảng lươngcủa từng người, căn cứ vào chế độ chính sách tiền lương mà kế toán tiến hànhtổng hơp và cuối tháng tính lương cho từng người, tùng bộ phận (bộ phận vănphòng, bộ phận quản lý, ban lãnh đạo…) sau đó tổng hợp cho toàn doanhnghiệp

Đối với trợ cấp BHXH được hưởng thay lương được tính trên cơ sở cácchứng từ liên quan đến BHXH, chính sách và chế độ trợ cấp BHXH Kế toántính trợ cấp BHXH được ảnh hưởng của từng công nhân viên sau đó tổng hợpcho toàn doanh nghiệp

Trang 34

b, Chứng từ, sổ sách kế toán.

Công ty sử dụng các loại chứng từ để hạch toán tiền lương và các khoảntrích theo lương: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng phân bổtiền lương, bảng tông hợp lương…

Công các tổ chức chứng từ ban đầu và quy trình tính lương cho người laođộng trong Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dich vụ Thảo Thúy gồm :

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

3.3.2 Hạch toán tiền lương tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại và dich vụ Thảo Thúy.

Dựa vào bảng chấm công, ta có cách tính lương cho từng nhân viên như sau:

Ví dụ 1: Tính lương cho nhân viên kế toán Nguyễn Thị Mai.

Lương cơ bản: 3.120.000đ/tháng

120.000đ/ngày 15.000đ/giờ

Ngày công thực tế trong tháng 3: 26 ngày

Số giờ làm thêm: 4 giờ

3.120.000 × 26Lương thời gian = = 3.120.000 (đồng)

26Lương thêm giờ = 15.000 × 4 × 200% = 120.000 (đồng)

Phụ cấp ăn trưa = 20.000 × 26 = 530.000 (đồng)

Các khoản trích theo lương tính vào chi phí (doanh nghiệp nộp):

- BHXH: 3.120.000 x 18% = 561.600 (đồng)

- BHYT :3.120.000 x 3% = 93.600 (đồng)

Trang 35

Tổng khấu trừ vào lương = 327600(đồng)

Tổng tiền lương được nhận :

3.120.000 + 120.000 + 520.000 – 296.400 = 3.432.400 (đồng)

Các nhân viên khác có cách tính lương tương tự, theo bảng chấm công vàthanh toán lương toàn bộ phận quản lý và phân xưởng của doanh nghiệp nhưsau:

Ngày đăng: 13/04/2016, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ thảo thúy
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp (Trang 19)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất tại doanh nghiệp - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ thảo thúy
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất tại doanh nghiệp (Trang 20)
Bảng tổng hợp chi - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ thảo thúy
Bảng t ổng hợp chi (Trang 24)
Bảng 3.1:  MỨC LƯƠNG CƠ BẢN THEO THỎA THUẬN - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ thảo thúy
Bảng 3.1 MỨC LƯƠNG CƠ BẢN THEO THỎA THUẬN (Trang 31)
Hình thức trả lương theo thời gian trên mang tính chất bình quân chưa chú ý đến chất lương công tác của người lao động, nên nó chưa kích thích tính tích cực và tinh thần trách nhiệm của người lao động. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ thảo thúy
Hình th ức trả lương theo thời gian trên mang tính chất bình quân chưa chú ý đến chất lương công tác của người lao động, nên nó chưa kích thích tính tích cực và tinh thần trách nhiệm của người lao động (Trang 32)
Bảng 3.3:  THƯỞNG TẾT 2014 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ thảo thúy
Bảng 3.3 THƯỞNG TẾT 2014 (Trang 33)
BẢNG KÊ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRẢ THAY LƯƠNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ thảo thúy
BẢNG KÊ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRẢ THAY LƯƠNG (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w