Trong phạm vi nghiên cứu luận văn thạc sĩ giáo dục học bậc tiểu học, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu
Trang 1PHẤN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới, giai đoạn đổi mới đất nước, nềnkinh tế - văn hóa phát triển mạnh mẽ, mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một đất nước côngnghiệp
Giáo dục tiểu học là một bậc học được coi như là “nền móng” của các bậc học phổ thông Giáo dục tiểu học
có vai trò rất quan trọng trong nền giáo dục chung Toán học là một môn khoa học tự nhiên có ứng dụng rộngrãi, không thể thiếu trong tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống con người Toán tiểu học là cơ sở nền tảng cho toánhọc các bậc học tiếp theo Trong đó, mạch kiến thức hình học ở tiểu học có vai trò quan trọng trong chương trìnhtoán tiểu học
Trong những năm gần đây, nền giáo dục Singapore được cả thế giới đánh giá, công nhận là một trong nhữngnền giáo dục phát triển trên thế giới Nó góp phần lớn thúc đẩy sự phát triển ngày càng giàu mạnh của đất nướcSingapore
Vì vậy việc nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán củaViệt Nam và Singapore là một việc có ý nghĩa quan trọng góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học ởViệt Nam
Trong phạm vi nghiên cứu luận văn thạc sĩ giáo dục học (bậc tiểu học), chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu
so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học Việt Nam và Singapore vớinguyện vọng sẽ có những đóng góp tích cực cho quá trình đổi mới nền giáo dục nước nhà trong giai đoạn mới.Phát huy hết những ưu điểm, thế mạnh đã làm được và vận dụng sáng tạo những tinh hoa giáo dục các nước trênthế giới góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nước nhà
Vì những lí do trên, chúng tôi xin lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ của mình là: Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học của Việt Nam và Singapore.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học ở ViệtNam và Singapore trên một số lĩnh vực cơ bản: mục tiêu, cấu trúc, những mạch nội dung chủ đề hình học trongchương trình môn toán tiểu học để thấy được những điểm tương đồng và khác biệt giữa chương trình toán tiểuhọc của nước ta và Singapore về chủ đề hình học
Trên cơ sở so sánh đó, đề xuất một số ý kiến đóng góp đổi mới và nâng cao chất lượng dạy – học môntoán tiểu học ở Việt Nam trong giai đoạn mới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Mục tiêu dạy - học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore
- Nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học của Việt Nam vàSingapore
- Kế hoạch dạy học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore
- Phương pháp dạy – học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore
- Sách giáo khoa toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore
4 Nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 2- Nghiên cứu khung chương trình toán Singapore (SMCF- Singapore Mathematics Curriculum Framework).
- Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong môn Toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore trên cácphương diện: Mục tiêu môn Toán tiểu học ở hai nước, cấu trúc, mạch nội dung hình học trong chương trình
và sách giáo khoa Toán tiểu học của hai nước Từ đó đề xuất việc xác định xu thế phát triển nội dung chủ đềhình học môn Toán tiểu học ở Việt Nam trong giai đoạn mới theo những phương diện đã nghiên cứu để phùhợp với xu thế phát triển chung
- Thực nghiệm giáo dục: Tổ chức giảng dạy thí nghiệm một số nội dung mới về hình học theo các ý kiến đềxuất tại trường tiểu học
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc, dịch tài liệu trong nước và tài liệu Singapore
- Phương pháp nghiên cứu so sánh: Xác định đối tượng so sánh, nội dung cần so sánh và kết quả so sánh
- Phương pháp thực nghiệp giáo dục: Tổ chức biên soạn giáo án, dạy thí nghiệm một số nội dung mới về hìnhhọc theo đề xuất để kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả giáo dục
6 Giả thuyết khoa học
- Nếu thông qua việc nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoatoán tiểu học của Việt Nam và Singapore để thấy được đặc điểm tương đồng và khác biệt thì có thể góp phầnđổi mới và nâng cao chất lượng dạy học các yếu tố hình học trong chương trình toán tiểu học ở Việt Nam
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Trang 31.1 Vai trò toán học trong đời sống con người:
Toán học là một phương tiện tuyệt vời cho sự phát triển và nâng cao năng lực trí tuệ của con người baogồm sự suy luận hợp lý, trí tưởng tượng không gian, phân tích và tư duy trừu tượng Học sinh phát triển năng lựctoán, lý luận, kĩ năng tư duy và kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua việc học tập và ứng dụng các vấn đề toánhọc Đây là những giá trị không chỉ trong khoa học và công nghệ, mà còn trong cuộc sống hàng ngày, tại nơisống và làm việc của mỗi người Sự phát triển của khoa học và công nghệ dựa trên nguồn nhân lực có tay nghềcao đòi hỏi có một nền tảng mạnh mẽ trong toán học Đầu tư nhấn mạnh vào giáo dục toán học sẽ đảm bảo rằngchúng ta có một lực lượng lao động ngày càng cạnh tranh để đáp ứng những thách thức của thế kỷ XXI Toánhọc cũng là một chủ đề thú vị và hấp dẫn, trong đó cung cấp đến học sinh cơ hội cho công việc sáng tạo vànhững khoảnh khắc của sự giác ngộ và niềm vui Khi ý tưởng được phát hiện và kiến thức học được, học sinhđược thúc đẩy để theo đuổi toán học vượt ra ngoài bức tường lớp học
1.2 Chương trình khung Toán học Singapore (Mô hình ngũ giác)
Mô hình ngũ giác của Toán học Singapore là chương trình khung (SMCF- Singapore Mathematics
Curriculum Framework) lần đầu tiên được xuất bản vào năm 1990 Tại lõi của mô hình là giải quyết vấn đề toán học và năm phía tạo thành ngũ giác gồm: khái niệm (nội dung), quy trình(phương pháp), kĩ năng, thái độ và siêu nhận thức (tư duy) Mô hình này thể hiện các nguyên tắc cơ bản của một chương trình toán học có hiệu quả được
áp dụng cho tất cả các cấp học tại Singapore Nó đặt ra những định hướng cho việc giảng dạy, học tập và đánhgiá toán học
Hình 1
Giải quyết vấn đề toánhọc là trung tâm của việc học toán học Nó liên quan đến việc tiếp thu và ứng dụng các khái niệm toán học và kĩnăng trong một loạt các tình huống, trong đó có vấn đề bất thường, vấn đề mở và thực tế
Sự phát triển toán học, khả năng giải quyết vấn đề toán học phụ thuộc vào năm thành phần liên quan đếnnhau, cụ thể là: khái niệm, kĩ năng, phương pháp (quy trình), thái độ và siêu nhận thức
Khái niệm (Concepts)
Khái niệm toán học bao gồm: các khái niệm số học, đại số, hình học, thống kê, xác suất và giải tích
Trang 4Học sinh cần phải phát triển và khám phá những ý tưởng toán học trong sự hiểu biết chiều sâu và thấyrằng toán học là một trong toàn bộ sự tích hợp tổng thể chứ không chỉ đơn thuần là phần kiến thức riêng biệt.
Học sinh nên được cho một loạt các kinh nghiệm học tập để giúp các em phát triển một sự hiểu biết sâusắc về các khái niệm toán học và có ý nghĩa của các ý tưởng toán học khác nhau, cũng như kết nối và các ứngdụng của chúng, để tham gia tích cực trong toán học và để trở nên tự tin hơn trong khám phá và áp dụng toánhọc Việc sử dụng các vận động bằng tay, làm việc thực tế và sử dụng viện trợ công nghệ là một phần của kinhnghiệm học tập của học sinh
kĩ năng máy móc mà không hiểu các nguyên tắc toán học cơ bản thì cần phải tránh
Thành thạo kĩ năng bao gồm khả năng sử dụng công nghệ tự tin, khi nào cho thích hợp, thăm dò và giảiquyết vấn đề Điều quan trọng là cũng phải kết hợp việc sử dụng các kĩ năng tư duy và phương pháp khám phátrong quá trình phát triển kĩ năng thành thạo
Phương pháp (Processes)
Quá trình tính toán tham khảo các kiến thức kĩ năng (hoặc kĩ năng xử lý) tham gia vào quá trình tiếp thu
và áp dụng kiến thức toán học Điều này bao gồm lý luận, thông tin liên lạc và kết nối; khả năng suy nghĩ và rútkinh nghiệm; ứng dụng và mô hình hóa
Lý luận, thông tin liên lạc và kết nối
+ Lý luận toán học đề cập đến khả năng phân tích tình huống toán học và xây dựng lập luận logic Nó làmột thói quen của tâm lý có thể được phát triển thông qua các ứng dụng của toán học trong các bối cảnh khácnhau
+ Thông tin liên lạc đề cập đến khả năng sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả ý tưởng toán học và lậpluận chính xác và hợp lý Nó giúp học sinh phát triển sự hiểu biết của họ về toán học và làm sắc nét tư duy toánhọc của họ
+ Kết nối là khả năng nhìn thấy và làm cho mối liên kết giữa các ý tưởng toán học, giữa toán học và cácmôn học khác và giữa toán học với cuộc sống hàng ngày Điều này giúp học sinh biết ý nghĩa của những gì đãhọc trong toán học
Toán học lý luận, thông tin liên lạc và kết nối nên phổ biến cho tất cả các cấp học toán học, bắt đầu từtiểu học
Kĩ năng tư duy và công nghệ tự động
Học sinh nên sử dụng kĩ năng tư duy khác nhau và chẩn đoán để giúp họ giải quyết vấn đề toán học Kĩnăng tư duy là kĩ năng có thể được sử dụng trong quá trình tư duy, chẳng hạn như phân loại, so sánh, sắp xếp,phân tích các bộ phận và tổng thể, xác định mô hình và các mối quan hệ, cảm ứng, khấu trừ và trực quan khônggian Một số ví dụ về các công nghệ tự động được liệt kê dưới đây và được nhóm lại trong bốn loại theo cáchthức chúng được sử dụng:
• Để cung cấp cho một đại diện
Trang 5ví dụ: vẽ một sơ đồ, lập danh sách, sử dụng các phương trình
• Để thực hiện một dự đoán tính toán
ví dụ: đoán và kiểm tra, tìm kiếm các mẫu, hãy giả định
• Để đi qua quá trình này
ví dụ: hành động cụ thể, làm việc trở về trước, trước-sau
• Để thay đổi được vấn đề
ví dụ: xác định lại vấn đề này, đơn giản hóa vấn đề, giải quyết một phần của vấn đề
Ứng dụng và mô hình hóa
Ứng dụng và mô hình hóa đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của hiểu biết toán học và nănglực toán học Điều quan trọng là học sinh áp dụng các kĩ năng giải quyết vấn đề toán học và lý luận để giải quyếtmột loạt các vấn đề, bao gồm cả các vấn đề trong thế giới thực tiễn
Mô hình toán học là quá trình xây dựng và hoàn thiện một mô hình toán học để đại diện và giải quyếtvấn đề thực tế Thông qua các mô hình toán học, học sinh học cách sử dụng một loạt các cơ quan đại diện của dữliệu và để lựa chọn và áp dụng phương pháp toán học và các công cụ thích hợp trong việc giải quyết các vấn đềthực tế Cơ hội để đối phó với các dữ liệu thực nghiệm và sử dụng các công cụ toán học để phân tích dữ liệu nên
là một phần của việc học tập ở tất cả các cấp
Thái độ (attitudes)
Thái độ đề cập đến các khía cạnh tình cảm của học tập toán học như:
• Niềm tin về toán học và tính hữu dụng của nó
• Lãi suất và hưởng thụ trong học tập toán học
• Đánh giá cao của vẻ đẹp và sức mạnh của toán học
• Sự tự tin trong việc sử dụng toán học
• Sự kiên trì trong việc giải quyết một vấn đề
Thái độ đối với toán học của học sinh được hình thành bởi những kinh nghiệm học tập của mình Làmcho việc học tập của toán học vui vẻ, có ý nghĩa và có liên quan đi một chặng đường dài để khắc sâu những thái
độ tích cực đối với đề tài này Chăm sóc và cần chú trọng đến việc thiết kế các hoạt động học tập, để xây dựnglòng tin, phát triển sự đánh giá cao cho đối tượng
Siêu nhận thức (Metacognition)
Siêu nhận thức hoặc "tư duy về tư duy", đề cập đến nhận thức và khả năng kiểm soát quá trình tư duycủa một người, đặc biệt là chiến lược lựa chọn và sử dụng giải quyết vấn đề Nó bao gồm giám sát suy nghĩ củamình và tự điều chỉnh của việc học tập
Việc cung cấp các kinh nghiệm siêu nhận thức là cần thiết để giúp học sinh phát triển khả năng giảiquyết vấn đề của họ Các hoạt động sau đây có thể được sử dụng để phát triển siêu nhận thức của học sinh vàlàm phong phú thêm kinh nghiệm siêu nhận thức:
• Học sinh tiếp xúc chung kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng và công nghệ tự động suy nghĩ và làm thế nàonhững kĩ năng này có thể được áp dụng để giải quyết vấn đề
• Khuyến khích học sinh suy nghĩ rộng về những chiến lược và phương pháp họ sử dụng để giải quyết các vấn đề
cụ thể
Trang 6• Cung cấp cho học sinh những vấn đề đòi hỏi phải có kế hoạch (trước khi giải quyết) và đánh giá (sau khi giảiquyết).
• Khuyến khích học sinh tìm việc thay thế các cách giải quyết cùng một vấn đề và để kiểm tra sự phù hợp; tínhhợp lý của việc trả lời đó
• Cho phép học sinh thảo luận về cách giải quyết một vấn đề cụ thể và giải thích các phương pháp khác nhau mà
họ sử dụng để giải quyết vấn đề đó Nó không chỉ nhấn mạnh những nội dung được dạy mà còn cả quy trình vànhững khía cạnh cảm xúc của việc học toán học
Chương 2: NGHIÊN CỨU SO SÁNH NỘI DUNG CHỦ ĐỀ HÌNH HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN TIỂU HỌC CỦA VIỆT NAM VÀ SINGAPORE
2.1 Mục tiêu dạy - học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore
2.1.1 Mục tiêu dạy – học toán tiểu học ở Singapore
Trang 7Các mục tiêu của chương trình toán học chính là để cho phép học sinh:
• Phát triển sự hiểu biết về các khái niệm toán học: số, hình học, thống kê, đại số
• Nhận biết các mối quan hệ trong không gian hai và ba chiều
• Nhận biết các mô hình mẫu và các mối quan hệ trong toán học
• Sử dụng hệ thống chung của các đơn vị
• Sử dụng ngôn ngữ toán học, biểu tượng và các biểu đồ để đại diện và truyền đạt ý tưởng toán học
• Thực hiện các hoạt động với: số nguyên, phân số, số thập phân
• Sử dụng các công cụ hình học
• Thực hiện thao tác đại số đơn giản
• Sử dụng máy tính
• Phát triển khả năng thực hiện tính toán trong trí tuệ
• Phát triển khả năng thực hiện dự toán
• Phát triển khả năng kiểm tra tính hợp lý của kết quả
• Trình bày và giải thích thông tin trong văn bản, đồ họa, hình thức sơ đồ và bảng
• Sử dụng các khái niệm toán học đã học để giải quyết vấn đề
• Sử dụng phương pháp thích hợp để giải quyết vấn đề
• Áp dụng toán học vào các vấn đề cuộc sống hàng ngày
• Biết suy nghĩ một cách hợp lý và lấy được kết luận suy luận
• Phát triển sự đa mê tìm hiểu thông qua các hoạt động điều tra
• Thưởng thức toán học thông qua một loạt các hoạt động
* Kết luận: Như vậy, như phần trình bày ở trên, chương trình toán khung định hướng mục tiêu dạy – học toán
trong trường học được thể hiện một cách rõ ràng Trong đó, việc cung cấp các kiến thức, khái niệm toán học chohọc sinh; hình thành các kĩ năng toán học cơ bản; phát triển tư duy toán học cho trẻ được chú trọng và cuối cùng
là việc ứng dụng toán học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống được Mục tiêu dạy - học toán tiểu học được
cụ thể hóa thành các mục tiêu cụ thể, rõ ràng
2.1.2 Mục tiêu dạy - học toán tiểu học ở Việt Nam
Môn toán ở cấp Tiểu học nhằm giúp học sinh:
(1) Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân; các đại lượngthông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản
(2) Hình thành các kĩ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có nhiều áp dụng thiết thực trong đờisống
(3) Bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt (nói và viết) cách phát hiện
và giải quyết vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng; chăm học và hứng thú học tậptoán; hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo
* Kết luận:
Mục tiêu dạy – học toán tiểu học ở Việt Nam được phân chia thành ba mục tiêu về: Kiến thức, kĩ năng
và thái độ học tập Mục tiêu về kiến thức được chia thành các mạch kiến thức: Số học, đại lượng, hình học vàthống kê đơn giản Các kĩ năng tính toán, đo lường và vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế được chútrọng phát triển Phát triển tư duy toán học cho trẻ là quan trọng Bước đầu hình thành năng lực tư duy cho trẻ,
Trang 8hình thành thái độ, nề nếp học tập có hiệu quả Toán tiểu học là nền móng giúp HS tiếp tục học các cấp học tiếptheo và bước đầu vận dụng vào thực tế cuộc sống hằng ngày.
2.2 Nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học ở Singapore
2.2.1 Giới thiệu nội dung chủ đề hình học toán tiểu học ở Singapore
Chương trình toán tiểu học ở Singapore được thực hiện trong 6 lớp, từ lớp 1 đến lớp 6
2.2.1.1 Nội dung chủ đề hình học lớp 1 ở Singapore
Trang 9+ Hình dạng
+ Kích thước
+ Định hướng
+ Màu sắc
- Đường cong và bề mặt bao gồm:
+ Xác định đường thẳng và đường cong
+ Xác định mặt phẳng của một mẫu vật 3-D
2.2.1.3 Nội dung chủ đề hình học lớp 3 ở Singapore
- Vuông góc và đường thẳng song song bao gồm:
+ Xác định và đặt tên góc vuông và đường thẳng song song
+ Vẽ đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song trên lưới vuông
- Góc Bao gồm:
+ Góc như một sự xoay quanh
+ Xác định góc trong các đối tượng 2-D và các đối tượng 3-D
+ Xác định các góc trong hình 2-D
+ Xác định góc vuông, góc có độ lớn hơn / nhỏ hơn so với góc vuông
Lưu ý: Loại trừ sử dụng các thuật ngữ “góc nhọn, góc tù, góc bẹt và góc lớn hơn 180 độ (reflex angle)”
2.2.1.4 Nội dung chủ đề hình học lớp 4 ở Singapore
- Vuông góc và đường thẳng song song bao gồm:
+ Vẽ góc vuông và đường thẳng song song sử dụng thước và ê-ke
+ Sử dụng các thuật ngữ "dọc" và "ngang"
- Góc Bao gồm:
+ Sử dụng ký hiệu như ∠ ABC; ∠ x để đặt tên góc
+ Dự toán và đo lường độ của góc
Trang 10- Không bao gồm:
+ Thuật ngữ “đường chéo” và vấn đề liên quan của nó
+ Tìm góc độ liên quan đến xây dựng thêm đường thẳng
- Đối xứng bao gồm:
+ Xác định sự đối xứng
+ Xác định một đường thẳng là một đường đối xứng trong các hình đối xứng
+ Hoàn thành một hình đối xứng đối với một định hướng ngang / đường đối xứng dọc
2.2.1.5 Nội dung chủ đề hình học lớp 5 ở Singapore
- Góc bao gồm độ của góc, sử dụng các thuộc tính sau đây để tìm số đo độ của góc không rõ số đo+ Góc trên một đường thẳng
+ Góc tại một điểm
+ Theo chiều dọc đối diện góc
- Tam giác bao gồm:
+ Xác định và đặt tên cho các loại sau đây của hình tam giác:
*Tam giác cân
* Tam giác đều
* Tam giác vuông
+ Sử dụng của dữ liệu mà tổng số đo các góc của một tam giác là 1800
+ Tìm số đo của góc chưa biết
+ Vẽ một hình tam giác từ kích thước được sử dụng thước kẻ, thước đo góc và thiết lập hình vuông
- Không bao gồm:
+ Xây dựng hình học mà việc sử dụng com - pa là yêu cầu
+ Tìm số đo của góc liên quan đến xây dựng thêm đường thẳng
+ Góc bên ngoài
- Hình bình hành, hình thoi và hình thang Bao gồm:
Trang 11+ Xác định và đặt tên cho hình bình hành, hình thoi và hình thang
+ Tính chất của hình bình hành, hình thoi và hình thang
+ Tìm số đo của góc chưa biết
+ Vẽ một hình vuông / hình chữ nhật / hình bình hành / hình thoi / hình thang từ kích thước cho sử dụng thước
kẻ, thước đo góc và ê-ke
- Không bao gồm:
+ Thuật ngữ "đường chéo và tài sản liên quan của nó
+ Xây dựng hình học mà việc sử dụng com-pa là yêu cầu
+ Tìm góc độ liên quan đến xây dựng thêm đường
2.2.1.6 Nội dung chủ đề hình học lớp 6 ở Singapore
- Hình học bao gồm việc tìm kiếm các góc không rõ trong số liệu liên quan đến hình vuông, hình chữ nhật,hình bình hành, hình thoi, hình thang và hình tam giác
- Lưới bao gồm:
+ 2-D là sự diễn tả của khối lập phương, hình khối, hình nón, hình trụ, lăng kính và kim tự tháp
+ Xác định mạng lưới của các khối lập thể sau đây
Loại trừ mạng lưới của hình trụ và hình nón
2.2.2 Kế hoạch, phân phối nội dung dạy học chủ đề hình học toán tiểu học ở Singapore
My Pals are here Maths là một chương trình toán tiểu học, được thiết kế dựa trên cơ sở các hoạt động để
trang bị cho học sinh những kiến thức toán học cơ sở chắc chắn và phát triển những kĩ năng tư duy phê phán vàsáng tạo, giải toán hiệu quả
Mỗi lớp gồm 2 tập dành cho hai học kì
+ Lớp 1: Gồm 4 chủ đề: số nguyên; đo lường; hình học; phân tích số liệu
+ Lớp 2: Gồm 5 chủ đề: số nguyên; phân số; đo lường; hình học; phân tích số liệu
+ Lớp 3: Gồm 5 chủ đề: số nguyên; phân số; đo lường; hình học; phân tích số liệu
+ Lớp 4: Gồm 6 chủ đề: số nguyên; phân số; số thập phân; đo lường; hình học; phân tích số liệu
+ Lớp 5: Gồm 8 chủ đề: số nguyên; phân số; số thập phân; tỉ số phần trăm; tỉ số; đo lường; hình học; phân tích
số liệu
+ Lớp 6: Gồm 8 chủ đề: phân số; tỉ số phần trăm; tỉ số; tốc độ; đo lường; hình học; phân tích số liệu; đại số
Như vậy, bộ sách My Pals Are Here Maths! Được biên soạn theo từng khối lớp từ khối 1 đến khối 6.Mỗi khối lớp có hai cuốn A và cuốn B Mỗi cuốn sách được chia thành các chủ đề, các mạch nội dung rất rõràng
Trang 12Mỗi cuốn sách được biên soạn theo từng chủ đề nội dung như sau:
1 + Lớp 1: Được chia thành 19 chủ đề Cuốn A có 10 chủ đề; cuốn B có 9 chủ đề: Trong đó nội
dung hình học là chủ đề thứ 6 - Hình và mẫu hình (Shapes And Patterns) bao gồm bốn bài:
2 + Lớp 2: Có 17 chủ đề Cuốn A có 9 chủ đề Cuốn B có 8 chủ đề Trong đó nội dung hình học có 2
chủ đề là 16 – Đường thằng và mặt phẳng (Lines And Surfaces) và chủ đề 17- Hình và mẫu hình(Shapes And Patterns)
3 + Lớp 3: Có 18 chủ đề, cuốn A có 9 chủ đề; cuốn B có 9 chủ đề Trong đó có 3 chủ đề có nội dung
hình học là chủ đề 16, 17 và 18 Chủ đề 16- Góc(Angles); chủ đề 17- Đường thằng vuông góc vàđường thẳng song song (Perpendicular And Parallel Lines); chủ đề 18- Diện tích và chu vi (AreaAnd Perimeter)
4 + Lớp 4: Có 14 chủ đề Cuốn A có 8 chủ đề, cuốn B có 6 chủ đề Trong đó nội dung hình học
được thể hiện trong 6 chủ đề là 6, 7, 8, 12, 13 và 14 Chủ đề 6 - Góc (Angles); chủ đề 7 - Đườngthằng vuông góc và đường thẳng song song (Perpendicular And Parallel Lines); chủ đề 8 – Hìnhvuông và hình chữ nhật (Squares And Rectangles); chủ đề 12 - Diện tích và chu vi (Area AndPerimeter); chủ đề 13- Đối xứng (Symmetry); chủ đề 14- Bộ ghép hình (Tessellations)
5 + Lớp 5: Có 14 chủ đề Cuốn A có 6 chủ đề, cuốn B có 8 chủ đề Trong đó nội dung hình học
được thể hiện trong 5 chủ đề 5, 11, 12, 13 và 14 Chủ đề 5 – Diện tích của một tam giác (Area Of
A Triangle); chủ đề 11- Góc(Angles); chủ đề 12- Tính chất của một tam giác và hình tứ giác(Properties of Triangle and 4-Sided Figures); chủ đề 13- Dựng hình (Geometrical Construction);chủ đề 14- Thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật (Volume Of Cube And Cuboid)
6 + Lớp 6: Có 11 chủ đề, cuốn A có 6 chủ đề, cuốn B có 5 chủ đề Trong đó nội dung hình học thể
hiện trong 5 chủ đề là 2, 3, 8, 10 và 11 Chủ đề 2- Số đo của góc (Angles In Geometric Figures);chủ đề 3- Mạng lưới hình học (Nets); chủ đề 8- Hình tròn (Circles), chủ đề 10 - Diện tích và chu
vi (Area And Perimeter); chủ đề 11 – Thể tích chất rắn và chất lỏng (Volume Of Solids AndLiquids)
2.2.3 Kết luận về nội dung chủ đề hình học và kế hoạch dạy học các YTHH trong chương trình và SGK toán tiểu học ở Singapore
Nội dung hình học trong chương trình và SGK toán tiểu học ở Singapore được sắp xếp theo cấu trúcphát triển theo hình xoáy trôn ốc, được chia thành các tiểu chủ đề khác nhau như hình, mẫu hình, không gian 2-
D, 3-D, góc, điểm, đoạn thẳng, đường cong, mặt phẳng,phương hướng… được sắp xếp riêng biệt thành từng chủ
đề nhỏ nhưng trong sự tổng thể, bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau Ví dụ, để hình thành kiến thức về hình chữ nhật tươngđối đầy đủ thì cần nhiều nội dung khác cùng phối hợp Ở lớp 1, HS được hình thành biểu tượng ban đầu về hình