1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội năm 2011

58 781 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2. Nhiệm vụ của đề tài Nghiên cứu và ứng dụng những nguyên tắc, phương pháp, đặc điểm và yêu cầu của quá trình thành lập bản đồ giáo khoa nói chung và bản đồ Địa lý Nông nghiệp nói riêng trên cơ sở nghiên cứu bản đồ học, bản đồ Địa lí địa phương. Nghiên cứu tổng hợp Địa lí nông nghiệp thành phố Hà Nội bao gồm việc nghiên cứu vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế xã hội, cũng như các đặc điểm nền kinh tế đặc biệt là nền nông nghiệp của tỉnh để làm cơ sở xác định nội dung bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội Nghiên cứu những nội dung và xác định phương pháp thể hiện và biên tập, biên vẽ thành lập bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội. Xây dựng và hướng dẫn sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội.3. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Giới hạn và phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu khoa học các vấn đề nông nghiệp trong giới hạn không gian là đơn vị hành chính cấp tỉnh, cụ thể là thành phố Hà Nôi với 29 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã trực thuộc (trong đó 10 quận là Ba Đình, Tây Hồ, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Long Biên và Hà Đông; 1 thị xã Sơn Tây và 18 huyện là Sóc Sơn, Gia Lâm, Đông Anh, Từ Liêm, Thanh Trì, Ba Vì, Chương Mĩ, Đan Phượng, Hoài Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa và Mê Linh). Giới hạn và phạm vi về thời gian: Các số liệu chủ yếu lấy năm 2011. Một số số liệu khác lấy trong giai đoạn 20002011 nhằm mục đích so sánh. Giới hạn và phạm vi nội dung: nghiên cứu về địa lí nông nghiệp 29 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã trực thuộc thành phố Hà Nội.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, trong sự phát triển như vũ bảo của khoa học kĩ thuật trên thế giới, việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức và phương tiện dạy học để chuẩn bị cho thế hệ trẻ có đủ khả năng làm chủ được nền khoa học kĩ thuật hiện đại là vấn đề cấp thiết Nền giáo dục nước nhà đang từng bước đổi mới về mọi mặt để có thể đào tạo được những con người lao động mới với hiệu quả cao đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để đạt được điều đó, trước hết cần phải đổi mới phương pháp dạy học sao cho phù hợp với tiến trình nhận thức khoa học để học sinh có thể tham gia vào hoạt động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề Song song với điều đó là việc nghiên cứu để xây dựng và sử dụng các phương tiện dạy học nhằm hỗ trợ hoạt động giải quyết vấn đề của học sinh trong mỗi bài học Năm 2008, Hà Nội sát nhập thêm toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã thuộc tỉnh Hòa Bình, chính vì vậy Hà Nội đã có sự thay đổi về mọi mặt Việc giảng dạy Địa lí địa phương của thành phố Hà Nội phải được cập nhật để học sinh hiểu được toàn bộ lãnh thổ trên địa phương mình sinh sống

Sự thay đổi về địa giới hành chính kéo theo nhiều thay đổi của các hoạt động kinh tế, trong đó có hoạt động nông nghiệp Là thủ đô, đầu não hành chính, chính trị của cả nước, song ngành nông - lâm ngư nghiệp của Hà Nội vẫn giữ vị trí nhất định trong cơ cấu kinh tế Để học sinh có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này thông qua ngay chính những bài học Địa lí thân thuộc ở trường phổ thông thì bản đồ nông nghiệp sẽ là công cụ không thể thiếu trong việc hỗ trợ và trau dồi cho các em những hiểu biết căn bản nhất về nông nghiệp của tỉnh mình Từ đó sẽ có định hướng cho tương lai nhằm phát triển kinh tế của tỉnh một cách toàn diện và bền vững

Xuất phát từ những lí do trên, nhóm tác giả đã chọn đề tài : “ Thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội năm 2011” cho bài nghiên cứu của mình, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học

vào phục vụ cho quá giảng dạy Địa lí, cung cấp thêm phương tiện dạy học Địa lí địa phương, đồng thời tìm hiểu rõ về thực trạng sản xuất nông nghiệp của thành phố giai đoạn hiện nay, làm tài liệu tham khảo để xây dựng một nền nông nghiệp phát triển bền vững và đạt hiệu quả kinh tế cao, tương xứng với những tiềm năng sẵn có của thành phố

Trang 2

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục đích của đề tài

Trên cơ sở phân tích thực trạng phương tiện, thiết bị dạy học Địa lí nói chung

và Địa lí địa phương nói riêng ở trường trung học, cùng với nhu cầu của giáo viên, học sinh và khả năng có thể đáp ứng những phương tiện dạy học hiện đại, tác giả xây dựng bản đồ nông nghiệp chung thành phố Hà Nội nhằm bổ sung sự thiếu hụt các phương tiện, thiết bị dạy học, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Địa lí, giúp học sinh say mê môn học phát huy tính tích cực, chủ động lĩnh hội kiến thức

Bên canh đó, đề tài còn hướng tới mục đích nghiên cứu lí luận về thành lập bản

đồ phục vụ dạy học Địa lí địa phương Vận dụng kiến thức Địa lí kinh tế và bản đồ để nghiên cứu thực tiễn và rèn luyện các kĩ năng cho người giáo viên

2.2 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu và ứng dụng những nguyên tắc, phương pháp, đặc điểm và yêu cầu của quá trình thành lập bản đồ giáo khoa nói chung và bản đồ Địa lý Nông nghiệp nói riêng trên cơ

sở nghiên cứu bản đồ học, bản đồ Địa lí địa phương

- Nghiên cứu tổng hợp Địa lí nông nghiệp thành phố Hà Nội bao gồm việc nghiên cứu vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên- tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế-

xã hội, cũng như các đặc điểm nền kinh tế đặc biệt là nền nông nghiệp của tỉnh để làm

cơ sở xác định nội dung bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố

3 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Giới hạn và phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu khoa học các vấn đề nông nghiệp trong giới hạn không gian là đơn vị hành chính cấp tỉnh, cụ thể là thành phố Hà Nôi với 29 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã trực thuộc (trong đó 10 quận là Ba Đình, Tây Hồ, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Long Biên và Hà Đông; 1 thị xã Sơn Tây và 18 huyện là Sóc Sơn, Gia Lâm, Đông Anh, Từ Liêm, Thanh Trì, Ba Vì, Chương Mĩ, Đan Phượng, Hoài Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa

và Mê Linh)

- Giới hạn và phạm vi về thời gian: Các số liệu chủ yếu lấy năm 2011 Một số

số liệu khác lấy trong giai đoạn 2000-2011 nhằm mục đích so sánh

Trang 3

- Giới hạn và phạm vi nội dung: nghiên cứu về địa lí nông nghiệp 29 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã trực thuộc thành phố Hà Nội.

4 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Bản đồ nông nghiệp cả nước nói chung và bản đồ nông nghiệp các tỉnh nói riêng cũng đã được nghiên cứu và thành lập từ rất lâu Tuy nhiên, mỗi bản đồ đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng của nó Trên cơ sở học hỏi và kế thừa cũng như

cố gắng khắc phục những hạn chế của bản đồ đi trước tác giả đã được tiếp cận các bản

đồ, những công trình nghiên cứu sau:

- Bản đồ nông nghiệp chung, bản đồ chăn nuôi, cây công nghiệp, lúa của cả nước trong tập: “ Atlát Địa lí Việt Nam” do PGS.TS Ngô Đạt Tam và TS Nguyễn Quý Thao làm Chủ biên, năm 2011 Dựa vào tập bản đồ này nhóm tác giả đã biết được tình hình sản xuất nông nghiệp của cả nước, học hỏi được các phương pháp thể hiện các đối tượng trên bản đồ

- Các đề tài trong khoa Địa lí trường Đại học sư phạm Hà Nội

+ Lại Quý Dương, 2012, Thành lập bản đồ nông nghiệp chung tỉnh Thái Bình.+ Nguyễn Thanh Huyền, 2012, thành lập bản đồ nông nghiệp chung tỉnh Nam Định phục vụ dạy học Địa lí địa phương

Đây cũng là 2 tài liệu hữu ích trong quá trình thành lập bản đồ của tác giả Tuy nhiên trong 2 đề tài này thì việc thể hiện màu cho các đối tượng được chỉ ra nhưng nó chưa thực sự rõ ( ví dụ màu xanh lam nhưng trong bảng màu có rất nhiều màu xanh lam gần giống nhau rất khó lựa chọn cho chính xác) Vì vậy trong đề tài của tác giả thì tác giả đã chỉ rõ thông số màu, kích cỡ của các đối tượng để có thể làm cho rõ ràng hơn để cho việc tham khảo tài liệu về sau được dễ dàng hơn

+ Đỗ Trang Nhung, 2013, Thành lập bản đồ nông nghiệp tỉnh Hải Dương năm

2011 bằng công nghệ GIS phục vụ giảng dạy địa lí địa phương Đây là đề tài vô cùng hữu ích trong quá trình nghiên cứu của nhóm tác giả Tuy nhiên, đề tài này mục đích chính là thành lập bản đồ còn trong đề tài mới này nhóm tác giả muốn nói đến cả việc thành lập và cách sử dụng bản đồ cụ thể hơn trong quá trình dạy và học Địa lí địa phương

5 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Quan điểm nghiên cứu

5.1.1 Quan điểm hệ thống

Mỗi đối tượng nghiên cứu dù chỉ là một bộ phận của một chỉnh thể nào đó cũng

là một hệ thống hoàn chỉnh Trong mỗi địa hệ và giữa các địa hệ với nhau đều có những mối quan hệ tương tác

Trang 4

Địa lí nông nghiệp là một hệ thống, dưới đó là một hệ thống nhỏ hơn là các ngành kinh tế: Trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, còn trong địa lý nông nghiệp nói chung thì bao gồm: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp Bản đồ giáo khoa cũng là một hệ thống Trong đó, bản đồ giáo khoa treo tường là một loại bản đồ thống nhất với bản đồ trong sách giáo khoa và các thể loại khác thành một hệ thống Các thành phần này đều có những đặc trưng và có mối quan hệ tương tác lẫn nhau Giữa chúng có các mối liên hệ, quan hệ, các mối quan hệ này làm cho các thành phần thống nhất với nhau tạo thành một hệ thống hoản chỉnh Nghiên cứu một hệ thống phải đặt trong mối quan hệ tương hỗ và ảnh hưởng qua lại của nhiều hệ thống khác, từ đó rút ra những quy luật của các quá trình và hiện tượng, làm cơ sở cho việc biểu thị tổng hợp lãnh thổ trên bản đồ Lý thuyết hệ thống được áp dụng trong quá trình xây dựng bản đồ nông nghiệp Hà Nội như: xác định hệ thống kí hiệu, hệ thống giao thông, hệ thống các ngành kinh tế như khu vực kinh tế nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông nghiệp theo nghĩa hẹp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và trong đó nông nghiệp lại bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ chăn nuôi.

5.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Lớp vỏ Địa lí có sự phân hóa trong không gian về điều kiện tự nhiên cũng như tài nguyên thiên nhiên tạo nên những thể tổng hợp tự nhiên khác nhau trên các lãnh thổ Chính sự khác biệt về tự nhiên trên các lãnh thổ dẫn tới sự khác biệt về các đặc trưng kinh tế- xã hội, các điều kiện sản xuất nông nghiệp, tạo nên các nét đặc thù của địa phương Quán triệt quan điểm lãnh thổ nhằm xác định chính xác những yếu tố nông nghiệp nổi bật của địa phương, để biết được các thế mạnh và triển vọng phát triển của chúng, bên cạnh đó cũng thấy được những hạn chế trong phát triển nông nghiệp để đưa ra biện pháp khắc phục Quán triệt quan điểm lãnh thổ có ý nghĩa rất lớn đối với việc xác định nội dung, lựa chọn các chỉ số, chỉ tiêu và đặc biệt là tiến hành tổng quát hóa các đối tượng phù hợp với đặc điểm nông nghiệp địa phương Khi đó thành lập bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp thành phố Hà Nội sẽ phản ánh đúng những đặc trưng của Địa lí Nông nghiệp thành phố Hà Nội

5.1.3 Quan điểm lịch sử

Nông nghiệp của mỗi địa phương đều không ngừng biến động theo không gian

và thời gian Các biến động đó diễn ra trong điều kiện Địa lí nhất định và trong thời gian nhất định, với những xu hướng nhất định từ quá khứ, hiện tại đi đến tương lai và đều có mối quan hệ nhân quả diễn ra trong những chu trình khép kín, Vì thế sự biến động của nền nông nghiệp Hà Nội được xem xét trong từng thời kì nhất định, từ đó có thể đưa ra những định hướng, giải pháp phát triển chính xác

Trang 5

Vì vậy, thành lập bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội cần phải quan tâm đến quan điểm lịch sử, thể hiện bằng việc nghiên cứu những bản đồ lãnh thổ đã công bố nhằm tham khảo nội dung, phương pháp thể hiện, cách thể hiện màu sắc, đường nét bản đồ.

5.1.4 Quan điểm viễn cảnh

Trên cơ sở coi mọi sự vật hiện tượng địa lí luôn có sự vận động và phát triển, quan điểm viễn cảnh mang tính chất dự báo, nó nhằm phản ánh khả năng biến đổi và phát triển của các đối tượng địa lí trong tương lai Việc nghiên cứu đề tài giúp thể hiện các định hướng dự báo sự phát triển nông nghiệp, cơ cấu kinh tế,… trên cơ sở đó nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu trên bản đồ phù hợp với sự phát triển của thực tiễn

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu

Đây là phương pháp quan trọng và là bước cơ sở đầu tiên để thực hiện “thành lập bản đổ giáo khoa treo tường nông nghiệp thành phố Hà Nội” Tác giả đã thu thập,

xử lý và tổng hợp các tài liệu từ tài liệu đã thành văn, các số liệu đã công bố và một số

số liệu chưa được tổng hợp Các số liệu liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giá trị sản xuất… và các số liệu, tài liệu có liên quan để nắm rõ nền nông nghiệp của thành phố Hà Nội rồi thể hiện những nét cụ thể và đặc trưng nhất lên trên bản đồ

Vì vậy các yếu tố đưa lên bản đồ được xem xét và xử lý kĩ càng để bản đồ thể hiện được chi tiết và trực quan nhất

5.2.2 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp thống kê toán học là một phương pháp ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu Địa lí Trong thành lập bản đồ Địa lí địa phương các số liệu thống kê là những tài liệu để xây dựng bản đồ, để nghiên cứu các chuỗi lãnh thổ Những số liệu thống kê không chỉ đơn thuần thể hiện mặt định lượng của hiện tượng

mà còn có mối quan hệ mật thiết với mặt chất lượng của sự vật, hiện tượng Địa lí Thông qua việc phân tích và từ những mối liên hệ của các số liệu thống kê có thể biết được bản chất, đặc điểm và quy luật của các sự vật, hiện tượng địa lí Tác giả đã sử dụng tài liệu thống kê đã được công bố và một số tài liệu đã thu thập được từ các ban ngành trong tỉnh như: Cục thống kê thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp Hà Nội để phân tích, xử lý số liệu, xác định nội dung, cách thức thể hiện các đối tượng sự vật nông nghiệp, quá trình phát triển và đặc điểm của nông nghiệp Hà Nội

5.2.3.Phương pháp bản đồ và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý

Phương pháp bản đồ vừa là cơ sở lý thuyết vừa là công cụ, là phương pháp nghiên cứu để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài Phương pháp bản đồ được vận dụng trong tất cả các khâu của quá trình biên tập như trong phân tích xử lý số liệu,

Trang 6

phân tích lựa chọn các phương pháp biểu hiện, so sánh, đối chiếu để xác định sự phân

bố, những biến động của các đối tượng, hiện tượng trong không gian Xây dựng mô hình tượng trưng không gian lãnh thổ Sử dụng các kí hiệu, sử dụng bản đồ với mục đích mô tả, phân tích, tổng hợp nhằm nhận thức các hiện tượng, xác lập mối liên kết không gian và dự báo các hiện tượng

Ứng dụng hệ thống thông tin Địa lí với phần mềm Mapinfo 9.0 cùng các chương trình trong bộ sản phẩm Microsoft office để xây dựng cơ sở dữ liệu, áp dụng vào xây dựng bản đồ

5.2.4 Phương pháp điều tra thực địa.

Áp dụng trong việc điều tra và xác minh các đối tượng địa lý thể hiện chưa rõ ràng trong những tài liệu đã công bố Việc xác minh vị trí, phạm vi không gian của đối tượng, cách thức mối quan hệ giữa chúng sẽ làm cho viêc thể hiện bản đồ chính xác hơn

6 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung đề tài gồm có 3 chương:

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thành lập bản đồ giáo khoa treo

tường nông nghiệp thành phố Hà Nội năm 2011

Chương II: Khái quát lãnh thổ nghiên cứu và thành lập bản đồ giáo khoa treo

tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội năm 2011

Chương III: Sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành

phố Hà Nội năm 2011

Trang 7

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ GIÁO KHOA TREO TƯỜNG NÔNG NGHIỆP CHUNG

HÀ NỘI NĂM 2011

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ

1.2 Bản đồ giáo khoa

1.2.1 Khái niệm về bản đồ giáo khoa

“Bản đồ giáo khoa là những bản đồ được sử dụng trong mục đích giáo dục, cần đảm bảo cho việc dạy và học trong các cơ quan giáo dục dưới tất cả mọi hình thức, tạo nên một hệ thống giáo dục cho tất cả các tầng lớp từ học sinh đến đào tạo chuyên gia Những bản đồ đó cũng được sử dụng trong nhiều ngành khoa học, trước hết là địa lí và lịch sử” theo U.C.Bilich và A.C.Vasnus.

1.2.1 Tính chất đặc trưng của bản đồ giáo khoa

 Tính khoa học của bản đồ giáo khoa

Bản đồ là một tư liệu độc lập trong nhà trường, được xác định và sử dụng như một cuốn sách thứ hai vì vậy bản đồ giáo khoa phải có tính khoa học

Tính khoa học của bản đồ biểu hiện trước hết ở tính chính xác của cơ sở toán học Bản đồ giáo khoa được xây dựng theo quy luật toán học nhất định, theo tỷ lệ nhất định Quy luật toán học biểu hiện rõ ở tính đơn trị và tính liên tục của việc biểu hiện bản đồ

Tính khoa học của bản đồ còn được thể hiện ở chỗ mỗi đối tượng, hiện tượng địa lí có đặc điểm riêng phù hợp với một phương pháp biểu hiện nhất định và trên bản

đồ có đầy đủ lượng thông tin tương ứng với tỷ lệ bản đồ Lượng thông tin càng cao, dĩ nhiên tính khoa học càng cao, nhưng vượt quá lượng thông tin cần thiết thì bản đồ sẽ

“quá tải” gây khó khăn cho người sử dụng, tính khoa học giảm

Ngoài ra, tính khoa học của bản đồ còn thể hiện ở tính trừu tượng, tính chọn lọc

và tính tổng hợp, tính bao quát, tính đồng dạng và tính logic

 Tính trực quan của bản đồ

Bản đồ dùng trong nhà trường nhất là bản đồ treo tường đòi hỏi có tính trực quan cao, đó là tính đặc trưng quan trọng nhất của bản đồ trong trường học Tính trực quan thể hiện ở tốc độ nhận biết các đối tượng và hiện tượng biểu hiện trên bản đồ, tốc

độ nhận biết càng nhanh thì tính trực quan càng cao Tuy nhiên, tính trực quan mâu thuẫn với tính khoa học

 Tính sư phạm của bản đồ

Trang 8

Tính sư phạm của bản đồ được biểu hiện trên nhiều mặt, nhưng nói chung đều thống nhất ở chỗ phải đảm bảo tính tương ứng giữa bản đồ với chương trình sách giáo khoa, tâm

lý lứa tuổi học sinh, hoàn cảnh của nhà trường và hoàn cảnh xã hội

Ngoài ra, tính sư phạm còn biểu hiện ở sự thống nhất cách ghi chữ, hệ thống kí hiệu, các phương pháp biểu hiện mà học sinh đã quen biết Bố cục bản đồ phải hợp lí, trình bày đẹp để vừa giáo dục óc thẩm mỹ vừa kích thích học sinh say mê làm việc với bản đồ, đem lại cho các em hứng thú với môn học Địa lí

Những biểu hiện của tính sư phạm đều có liên quan chặt chẽ với nhau, cùng thống nhất ở mục tiêu giảng dạy, học tập và được trình bày một cách hệ thống trên các loại bản đồ từ lớp trên đến lớp dưới Sử dụng bản đồ giáo khoa chỉ có thể đạt được hiệu quả cao nhất khi chúng thành một hệ thống thống nhất

1.2.2 Phân loại bản đồ giáo khoa

Trang 9

1.2.3 Ý nghĩa của bản đồ giáo khoa

Bản đồ giáo khoa là một trong những đồ dùng dạy học hiệu quả, quan trọng không thể tách rời môn Địa lí và môn Lịch sử trong nhà trường Sự phối hợp giữa kênh chữ và kênh hình làm cho việc phản ánh thực tế trực quan sinh động hơn, đầy đủ hơn, giúp cho việc nhận thức Địa lí và Lịch sử dễ dàng hơn

Bản đồ giáo khoa là công cụ duy nhất giúp thầy và trò có khả năng nhìn bao quát được các hiện tượng diễn ra trên một khoảng không gian rộng lớn không thể tri giác trực tiếp được

Bản đồ giáo khoa mở rộng khái niệm không gian cho học sinh, cho phép các

em thiết lập mối quan hệ tương hỗ và nhân quả của các hiện tượng và quá trình trong

tự nhiên và trong xã hội, phát triển óc tư duy logic và óc quan sát, hình thành thế giới quan duy vật, xây dựng tinh thần yêu nước và lòng tự hào đối với tổ quốc mình Bản

đồ giáo khoa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành trong học sinh quy luật phân bố các đối tượng địa lí, quy luật phân bố các lực lượng sản xuất của một vùng , của một nước, quy luật phân công lao động theo lãnh thổ

Bản đồ giáo khoa là mô hình – hình tượng kí hiệu tổng hợp đặc biệt, nó trình bày đặc điểm không gian dưới dạng tổng quát, trực quan và dễ hiểu, nó được sử dụng không chỉ như một tài liệu nghiên cứu phân bố không gian, tuyên truyền những thành tựu kinh tế trong công cuộc xây dựng xã hội ở nước ta, mà còn là một công cụ quan trọng để dự báo và kế hoạch hóa tương lai

1.3 Bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất lớn nhất của loài người ngay từ khi hình thành xã hội Lý luận và thực tiễn đã chứng minh cho chúng ta thấy nông nghiệp

có vai trò rất to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế Hiện nay với sự biến đổi của khí hậu diễn ra ngày càng khắc nghiệt hơn, an ninh lương thực là vấn đề được nhắc đến nhiều trong chính sách phát triển của Việt Nam và nhiều nước khác trên thế giới Do

Trang 10

đó, nông nghiệp và những vấn đề liên quan đến nông nghiệp đang là mối quan tâm lớn của toàn thế giới, của quốc gia và của địa phương.

Để phản ánh nền sản xuất nông nghiệp của một lãnh thổ được đầy đủ, phục vụ cho nghiên cứu và mục đích thực tiễn thì cần phải thành lập các bản đồ về nông nghiệp

Hệ thống các bản đồ nông nghiệp phải chỉ ra được những đặc điểm của các yếu

tố tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp lãnh thổ và đặc trưng của nền sản xuất nông nghiệp cùng hiệu quả của chúng

 Các loại bản đồ nông nghiệp

Căn cứ vào nội dung, có thể phân bản đồ nông nghiệp thành:

- Bản đồ nông nghiệp chung:

Bản đồ nông nghiệp chung phản ánh tổng hợp toàn bộ nền sản xuất nông nghiệp của lãnh thổ trên cơ sở các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

- Các loại bản đồ chuyên ngành: là những bản đồ phản ánh sức sản xuất của các ngành nông nghiệp riêng biệt Các loại bản đồ chuyên ngành gồm:

+ Bản đồ các ngành chính của nông nghiệp: chăn nuôi, trồng trọt

Ngoài các bản đồ trên, bản đồ nông nghiệp còn được chia theo mục đích sử dụng, theo tỉ lệ, theo các lãnh thổ…

2 CƠ SỞ TÂM LÍ – GIÁO DỤC

2.1 Tâm, sinh lý thị giác và khả năng tiếp cận thông tin của học sinh trên bản đồ giáo khoa treo tường.

Đối tượng của bản đồ là học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông (tuổi

từ 12 đến 18) đây là thời kì các em phát triển rất mạnh về cả cơ thể và tâm sinh lí Trong giai đoạn này, thị lực các em phát triển bình thường, thích những hình ảnh sinh động, rõ ràng và đặc biệt hứng thú với những hình ảnh trực quan Tư duy Địa lí của học sinh cũng đã phát triển theo chiều sâu Học sinh đã có thể làm việc độc lập, tự chủ

và có khả năng ghi nhớ, phân biệt màu sắc, biết đối chiếu, so sánh…và khái quát hóa các đối tượng Địa lí Vì vậy bản đồ giáo khoa treo tường phải thể hiện các đối tượng địa lí bằng kí hiệu, màu sắc trực quan, sinh động, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến

Trang 11

thể hiện sao cho người học với khoảng cách từ 5-7m vẫn có thể nhận biết được rõ nhất Bản đồ được thành lập phải đảm bảo tính khoa học, tính trực quan và quan trọng hơn là tính sư phạm của bản đồ giáo khoa.

2.2 Khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh trên bản đồ

Bản đồ là một phương tiện trực quan, một nguồn tri thức Địa lí quan trọng Với bản đồ giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực khác nhau, góp phần làm đổi mới phương pháp dạy học Địa lí, đặc biệt là lấy học sinh làm trung tâm

và nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học

3 CƠ SỞ THỰC TIỄN

3.1 Tình hình giảng dạy và học tập địa lý địa phương ở Thành phố Hà Nội

Giảng dạy địa lí địa phương trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản và gần gũi về những gì ở gần nơi các em sinh sống, đó là những vấn đề không thể thiếu của Địa lí ở cả các cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông Do đó Địa lí địa phương đã được Bộ Giáo dục- Đào tạo đưa vào chương trình chính khóa Nội dung địa phương được dạy thành bài theo một hệ thống nhất định, phù hơp với cấu trúc chương trình từng cấp, lớp Điều đó, giúp học sinh có những hiểu biết sâu sắc về Địa lí gắn với thực tiến địa phương

Chương trình giảng dạy Địa lí địa phương ở cấp trung học cơ sở được phân phối vào cuối chương trình lớp 9 với thời gian quy định là 4 tiết và lớp12 với thời gian quy định là 2 tiết Nội dung chính của các bài được liệt kê trong bảng 1 sau:

Bảng 1.1: Những kiến thức trọng tâm trong phần Địa lí địa phương trong chương trình Địa lí 9 và Địa lí 12

9

Bài 41: Địa lí tỉnh và thành

phố - Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

9 Bài 42: Địa lí tỉnh ( thành phố) (tiếp) - Dân cư và lao động- Đặc điểm chung của kinh tế

9 Bài 43: Địa lí tỉnh ( thành phố) (tiếp - Địa lí các ngành kinh tế- Bảo vệ tài nguyên và môi trường

9

Bài 44: Thực hành: Phân

tích mối quan hệ giữa các

thành phần tự nhiên Vẽ và

phân tích biểu đồ cơ cấu

kinh tế của địa phương

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên

- Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế Phân tích sự biến động trong cơ cấu kinh tế của địa phương

Trang 12

và tài nguyên thiên nhiên

của tỉnh, đặc điểm dân cư

và lao động, đặc điểm kinh

Nguồn: SGK Địa lí 9 và 12

Hiện nay Địa lí địa phương được sở giáo dục và đào tạo Thành phố Hà Nội quy định giảng dạy theo đúng chương trình của Bộ giáo dục và Đào tạo nhưng một thực trạng là các trường chưa chú ý, coi trọng việc giảng dạy địa lí địa phương

3.2 Những bản đồ cần thiết trong giảng dạy và học tập địa lý địa phương Thành phố Hà Nội

Chương trình địa lí được xây dựng theo kiểu vòng tròn đồng tâm, có nâng cao

và mở rộng từ cấp THCS lên THPT, đi từ cái chung đến cái riêng, từ khái quát đến cụ thể, từ những vấn đề đại cương đến các châu lục, Việt Nam, từ tự nhiên đến kinh tế -

xã hội và cuối cùng là nghiên cứu địa phương tỉnh Do đó, việc dạy học địa lí địa phương được xem như một quá trình dạy học địa lí liên tục Vì vậy cần có sự tương ứng giữa bản đồ giảng dạy và học tập trong chương trình địa lí địa phương và địa lí nói chung Những loại bản đồ dùng trong giảng dạy địa lí địa phương bao gồm:

- Mô hình địa phương,

- Bản đồ giáo khoa treo tường địa lí địa phương,

- Bản đồ trong sách giáo khoa,

- Atlat giáo khoa hay còn gọi là tập bản đồ giáo khoa,

- Bản đồ câm

Trong bản đồ giáo khoa treo tường, bản đồ nông nghiệp là loại bản đồ rất cần thiết trong quá trình giảng dạy và học tập địa lí địa phương

4 CƠ SỞ CỦA VIỆC ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ

Để thành lập bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung Thành phố Hà Nội, tác giả đã sử dụng công nghệ GIS với phần mềm hỗ trợ Mapinfo

4.1 Giới thiệu hệ thống thông tin Địa lí

Trang 13

Hệ thống thông tin Địa lí (Geographic Information System - GIS) được ra đời lần đầu tiên trên thế giới năm 1964 với hệ thống GIS Theo thời gian GIS ngày càng phát triển và trở nên hoàn chỉnh hơn vào thập kỉ 90 của thế kỉ XX Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của công nghệ thông tin thì GIS cũng phát triển rất mạnh mẽ với nhiều phần mềm hỗ trợ với nhiều tính năng ưu việt dễ sử dụng.

Khái niệm: GIS là một tập hợp có tổ chức bao gồm phần cứng, phần mềm của máy

tính, dữ liệu Địa lí và con người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích và kết xuất tất cả các thông tin liên quan tới vị trí Địa lí

Vai trò của GIS: Tích hợp thông tin không gian và các thông tin khác về không

gian trong cùng một hệ thống đơn giản Nó đưa ra một khuôn mẫu nhất quán để phân tích thông tin Địa lí

GIS cho phép ta tính toán và trình bày các kiến thức Địa lí theo một cách hấp dẫn

GIS ghép nối các hoạt động có sự giống nhau về Địa lí

Các thành phần và chức năng của GIS.

* Gồm 5 thành phần chính:

* GIS có 4 chức năng: nhập dữ liệu, quản lí dữ liệu, thao tác và chiết xuất dữ liệu

4.2 Giới thiệu phần mềm ứng dụng Mapinfo

4.2.1 Giới thiệu về phần mềm Mapinfo và khả năng ứng dụng

Mapinfo là sản phẩm của công ty Mapinfo Corporration của Mỹ Đây là một phần mềm GIS khá hữu hiệu để tạo ra và quản lí một cơ sở dữ liệu Địa lí vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân Phần mềm này tương đối gọn nhẹ, dễ sử dụng, có thể nhập dữ liệu, quản lí dữ liệu phân tích và xử lí dữ hiệu Đặc biệt, Mapinfo có thể biên tập và tạo

ra các trang in bản đồ (Layout) rất tiện lợi, đẹp và chính xác ở các tỷ lệ khác nhau

Hiện nay, với các công cụ bổ sung trên tools, mMpinfo có thể sử dụng mô hình không gian, xử lí các phép toán phân tích không gian trên dữ liệu vetor

PHẦN CỨNG

Trang 14

Nhờ có nhiều tính năng ưu việt trên nên Mapinfo được sử dụng nhiều lĩnh vực trong đó có giảng dạy.

4.2.2 Các thực đơn cơ bản và thanh công cụ chính trong Mapinfo

 Các cửa sổ chính trong Mapinfo

Khi làm việc với các dữ liệu trong Mapinfo, các cửa sổ chính thường xuyên xuất hiện đó là:

- MAP WINDOW: Hiển thị các đối tượng địa lí, một hoặc nhiều lớp dữ liệu (layer)

- BROWERS WINDOW: Hiển thị dữ liệu thuộc tính của đối tượng dưới dạng bảng Các cột là các trường dữ liệu (fields) thể hiện các thuộc tính của lớp dữ liệu, còn các hàng (rows) là các dòng thể hiện thuộc tính của đối tượng không gian.

- GRAPH WINDOW: Tạo và hiển thị biểu đồ, đồ thị dựa vào dữ liệu thuộc

tính của đối tượng

- LAYOUT WINDOW: Trình bày trang in bản đồ

- DISTRICT BROWSER: Hiển thị cửa sổ thuộc tính đã được gộp

 Các thực đơn cơ bản

Để có thể thực hiện các thao tác với dữ liệu trong Mapinfo, phải dựa vào các thực đơn ( menu) Có các thực đơn chính sau:

FILE: Thực hiện các thao tác đóng, mở, lưu tập tin, định dạng trang in và in ấn.

EDIT: Thực hiện các thao tác chỉnh sửa, cắt, dán, xóa đối tượng

TOOLS: Chạy các ứng dụng

OBJECTS: Thực hiện các thao tác liên kết, cắt, tạo vùng cho đối tượng.

TABLE: Thực hiện các lệnh làm việc với dữ liệu thuộc tính dạng bảng: thay

đổi, tạo bảng mới…

OPITIONS: Lựa chọn hình thức thể hiện các đối tượng, thay đổi môi trường Mapinfo

WINDOW: Mở các cửa sổ bản đồ, bảng, biểu đồ, Layout ( trang in), sắp xếp

Trang 15

Các thanh công cụ chính trong MapInfo

- Thanh chuẩn (Standard): thanh công cụ chuẩn cho các phần mềm trong window

giúp thực hiện các thao tác cơ bản chung như cắt, dán, copy, in, mở, lưu tập tin

- Thanh chính (Main): thực hiện các thao tác trên bản đồ như phóng to, thu nhỏ, kéo

dời, quản lý các lớp, chọn, truy vấn, lấy thông tin

- Thanh vẽ (Drawing): dùng để tạo và chỉnh sửa các đối tượng bản đồ

- Thanh công cụ (Tools) : công cụ để chạy các ứng dụng trong MapInfo.

 Tổ chức thông tin: theo tệp tin và các lớp đối tượng

+ *.map: Thông tin mô tả đối tượng không gian Cấu trúc dạng binary

+ *.Id: Gồm các thông tin liên kết đối tượng với nhau

+ * Ind: Chứa các thông tin về chỉ số đối tượng Tập tin này chỉ có khi trong bảng dữ liệu có một trường field được chọn làm chỉ số Ngoài các tập tin trình bày trên, trong Mapinfo còn có field

workspace là một tập tin văn bản

( dạng text) có tên *.wor Tập tin này

không nằm trong hệ thống các tập tin

của table Nó chỉ là một trang làm việc,

ghi lại đặc điểm về các cửa sổ, các

table được mở ra sử dụng cho một

công việc nào đó khi cần tái lập môi

trường cũ để làm việc tiếp không cần

phải mở lại một cách thủ công

- Theo các lớp đối tượng:

+ Lớp chứa dạng text: thể hiện

các đối tượng của bản đồ: nhãn, tiêu

đề, ghi chú và địa danh

+ Lớp chứa dạng điểm: Thể hiện vị trí cụ thể của các đối tượng như điểm mốc, điểm dân cư

+ Lớp chứa dạng đường: Thể hiện đối tượng chạy dọc theo một khoảng cách nhất định và không có đường viền khép kín Có thể là đoạn thẳng, đường gấp khúc

+ Lớp chứa dạng vùng: thể hiện các đối tượng có đường viền kín

Trang 16

Dạng Text Dạng điểm Dạng đường Dạng vùng

5 CÁC PHƯƠNG PHÁP THỂ HIỆN NỘI DUNG DỰA TRÊN PHẦN MỀM MAPINFOR

Việc lựa chọn giải pháp thể hiện bản đồ bắt đầu với việc lựa chọn phương pháp Phương pháp thể hiện nội dung bản đồ là các phương thức chuẩn quy định cách kết hơp các

ký hiệu, màu sắc, đường nét… để diễn đạt yếu tố nội dung, dữ liệu của bản đồ Nhà bản đồ học Kraak M.J và Ormeling F.J đã đưa ra định nghĩa:

“ Phương pháp thể hiện nội dung bản đồ là cách thức vận dụng hệ thống ký hiệu để diễn đạt các đối tượng, hiện tượng khác nhau về mặt nội dung cũng như về phân bố không gian”

Trong việc “thành lập bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung Thành phố Hà nội” tác giả đã phải lựa chọn, kết hợp một cách linh hoạt các phương pháp để

có thể tạo ra sản phẩm đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra

5.1 Phương pháp nền chất lượng

Phương pháp nền chất lượng biểu thị sự phân chia lãnh thổ (phân vùng nó) theo những dấu hiệu nào đó của tự nhiên, kinh tế hay hành chính, chính trị Nó được sử dụng để biểu thị những đặc điểm định tính của các hiện tượng phân bố rộng khắp trên

mặt đất (ví dụ thổ nhưỡng) hoặc phân bố tản mạn, phổ biến (ví dụ dân cư)

Trang 17

chính xác của từng trường hợp sẽ khác nhau có thể do không có tài liệu xác định ranh giới hoặc yêu cầu chính xác không đặt ra, đồng thời cũng phụ thuộc vào phương pháp biểu thị hiện tượng.

5.4 Phương pháp Cartogram (phương pháp đồ giải)

Phương pháp Cartogram là phương pháp biểu thị những hiện tượng trong các đơn vị lãnh thổ bằng cường độ màu sắc, độ đậm nhạt của màu thể hiện mật độ hiện tượng nào đó trong phạm vi các đơn vị lãnh thổ nhất định- các vùng hoặc khu vực hành chính, các khu vực thống kê hoặc kinh tế… Mức độ đậm đặc trong Cartogram được chỉ ra bằng màu sắc hoặc nét chải

5.5 Phương pháp kí hiệu

Phương pháp kí hiệu sử dụng để vẽ định vị các đối tượng phổ biến tại những nơi nào đó trên lãnh thổ được biên vẽ bản đồ và diện tích của các đối tượng này không thể thể hiện bằng tỷ lệ bản đồ Bằng kí hiệu có thể vẽ được những kí hiệu điểm công nghiệp, các mỏ khoáng sản…

5.6 Phương pháp kí hiệu tuyến tính

Phương pháp kí hiệu tuyến là phương pháp biểu hiện bản đồ dùng để truyền đạt các đối tượng Địa lí phân bố theo những đường nhất định, chạy dài theo tuyến, mà chiều rộng của chúng khi thể hiện lên bản đồ không theo tỷ lệ bản đồ, như đường giao thông, các hình thức phân bố, cư trú theo tuyến… Cũng có thể phản ánh những đối tượng mà theo cách hiểu hình học, chúng được xem như những đường Ví dụ: mạng lưới điện, thông tin liên lạc, ranh giới hành chính… Phương pháp kí hiệu có khả năng phản ánh các đặc điểm hình dạng, chất lượng, số lượng, động lực của đối tượng Các đối tượng kinh tế, xã hội phân bố theo tuyến rất đa dạng Các chỉ tiêu về chất lượng, số lượng và sự biến động của các đối tượng được thể hiện trên bản đồ bằng màu sắc hình dạng kí hiệu đường

Trang 18

Chương 2. KHÁI QUÁT VỀ LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ GIÁO KHOA TREO TƯỜNG NÔNG NGHIỆP CHUNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011

1 KHÁI QUÁT VỀ LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU

1.2 Vị trí địa lý

Thủ đô Hà nội nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, trong phạm vi từ 20034’ vĩ

độ Bắc đến 21023’ vĩ độ Bắc và từ 105017’ kinh độ Đông đến 106002’ kinh độ Đông Hà Nội tiếp giáp với 8 tỉnh là Thái Nguyên, Bắc Giang, Hưng Yên ở phía Đông và Hòa Bình, Phú Thọ ở phía Tây Diện tích tự nhiên toàn thành phố là 3328,89 km2, dân số khoảng 6870,2 nghìn người (năm 2011) chiếm 1% về diện tích tự nhiên và 7,5% về dân số của cả nước

Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng bậc nhất của nước ta Từ thủ đô đi đến các thành phố, thị xã của vùng Bắc Bộ cũng như của cả nước bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không đều rất dễ dàng và thuận tiện Hà Nội là nơi hội tụ hai hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng và Nam Linh – Lạng Sơn –

Hà Nội – Hải Phòng Đây chính là yếu tố gắn bó chặt chẽ thủ đô với các trung tâm khác trong cả nước và tạo điều kiện thuận lợi để Hà Nội tiếp nhận kịp thời các thông tin, thành tựu khoa học kĩ thuật của thế giới, tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, khu vực và hội nhập vào quá trình phát triển năng động của khu vực Đông Nam Á, Đông Á – Thái Bình Dương Sự phát triển của Hà Nội có vai trò to lớn thúc đẩy sự phát triển của cả vùng, cũng như của cả nước []

1.2 Điều kiện tự nhiên

1.2.1 Địa Hình

Đại bộ phận diện tích Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với

độ cao trung bình từ 5-20 m so với mực nước biển Địa hình Hà Nội có thể chia làm hai

bộ phận

Vùng đồng bằng thấp và khá bằng phẳng, chiếm đại bộ phận diện tích của các huyện, thị xã và các quận nội thành, được bồi đắp bởi các sông với các bãi bồi hiện đại, bãi bồi cao và các bậc thềm Xen giữa các bãi bồi hiện đại, bãi bồi cao có các vùng trũng với các hồ, đầm ( dấu vết của các dòng sông cổ) Đó là các ô trũng tự nhiên rất dễ bị úng ngập trong mùa mưa lũ hoặc khi có mưa lớn như ở các huyện Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Quốc Oai, Chương Mỹ, Ứng Hòa, Mỹ Đức Do được khai phá và canh tác từ lâu đời nên hiện nay ở Hà Nội có hệ thống đê điều ngăn lũ chạy dọc các triền sông khiến cho các cánh đồng không được bồi đắp phù sa hằng năm và phải xây dựng nhiều công trình thủy lợi để tưới và tiêu nước

Trang 19

Vùng đồi núi tập trung ở phía Bắc và phía Tây thành phố thuộc rìa phía Nam của dãy núi Tam Đảo có độ cao từ 20 m đến 40 m, với đỉnh núi Chân Chim cao 462 m và vùng đồi núi thấp của dãy núi Ba Vì – Viên Nam và dải núi đá vôi Quốc Oai, Chương

Mỹ, Mỹ Đức tiếp nối nhau thành một dải chạy dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, án ngữ ranh giới phía Tây của thành phố Đại bộ phận vùng đồi núi thấp có địa hình gò đồi lượn sóng với độ cao trung bình 25 - 50m

Địa hình của Hà Nội thấp dần từ Bắc xuống Nam và Tây sang Đông Điều này được phản ánh rõ nét qua hướng dòng chảy tự nhiên của các con sông chính chảy qua Hà Nội Do địa thế cao và dốc nên vùng đồi núi thấp rất thiếu nước, đặc biệt trong thời kì mùa khô, phải sử dụng nguồn nước tưới từ sông hồ tự nhiên và nhân tạo

Đặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa: mùa

hè và mùa đông trong năm Mùa hè, từ tháng 5 đến tháng 9, có đặc điểm là nóng và mưa nhiều với gió thịnh hành hướng Đông Nam Trong thời kì này tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 7 ( trên 300C) và tháng có mưa lượng mưa trung bình cao nhất trong năm là tháng 8 ( khoảng 330 mm) Mùa đông, từ tháng 11 đến tháng 3, có đặc điểm

là lạnh và mưa ít, với gió thịnh hành hướng Đông Bắc do chịu sự chi phối của gió mùa Đông Bắc Tháng 1 là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm ( trên 160C), đồng thời cũng là tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất trong năm ( dưới 10 mm)

1.2.3 Thủy Văn

Hà Nội có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc với nhiều khúc sông lớn chảy qua Sông Hồng chảy vắt ngang qua Hà Nội từ xã Phong Vân (Ba Vì) ở phía Tây Bắc tới xã Quang Lãng (Phú Xuyên) ở phía Đông Nam tạo nên 2 lưu vực sông ở hai bên sông Hồng

Sông Hồng ở hà Nội có thủy chế theo hai mùa rõ rệt: mùa lũ (từ tháng 6 đến tháng 10) và mùa cạn(từ tháng 11 đến tháng 5) Điều đáng chú ý là vào mùa lũ mực nước sông Hồng và sông Đuống lên rất cao, hơn hẳn các vùng xung quanh, nên trên con sông này có

hệ thống đê rất vững chắc, dài trên 150km để ngăn lũ đặc biệt đoạn đê tả ngạn, hữu ngạn

Trang 20

sông Hồng bảo vệ trực tiếp cho khu vực nội thành Hà nội đã được xây dựng rất kiên cố

Về mùa cạn do mực nước xuống thấp nên phải xây dựng các trạm bơm lấy nước sông tưới cho đồng ruộng như trạm bơm Nam Ninh lấy nước sông Hồng tưới cho thị xã Sơn Tây và các huyện Chương Mĩ, Phúc Thọ, Thạch Thất

cơ giới thích hợp với nhiều loại cây trồng Nhóm đất phù sa phân bố đều khắp ở các huyện, chiếm hầu hết diện tích của các huyện Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa…

Nhóm đất bạc màu, phát triển chủ yếu trên đất phù sa cổ tập trung nhiều ở hai huyện Đông Anh và Sóc Sơn, là loại đất chua, nghèo dinh dưỡng, không kết cấu, thành phần cơ giới nhẹ, rời rạc khi khô hạn, kết dính khi gặp nước, cho năng suất cây trồng thấp

Nhóm đất đồi núi tập trung ở các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mĩ, Mĩ Đức, thành phố Sơn Tây Phổ biến là đất feralit thích hợp trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi

 Cơ cấu sử dụng đất

Cho đến hết năm 2008 diện tích tự nhiên của thành phố Hà Nội là 334,85 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp (bao gồm đất sản xuất nông, lâm, thủy sản) chiếm 57,6%, riêng đất sản xuất nông nghiệp chiếm 46,8%; đất phi nông nghiệp chiếm 39,2% (bao gồm đất ở, đất chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác); đất chưa sử dụng (đất đồi núi và núi đá) chiếm 3,2%

1.2.5 Sinh vật

Hà Nội có nguồn tài nguyên sinh vật rất phong phú và đa dạng Do mảnh đất này được khai phá từ lâu đời nên thảm thực vật rừng nguyên sinh hiện chỉ còn 2000 ha, còn lại rừng thứ sinh và rừng trồng tập trung ở các huyện Ba Vì, Sóc Sơn, Mĩ Đức Vườn Quốc gia Ba Vì được thành lập từ năm 1991 có diện tích quản lý 7.377 ha trong tổng số 14.144

ha thuộc 7 xã miền núi huyện Ba Vì

Hà Nội vốn là vùng đất trù phú, có truyền thống sản xuất nông nghiệp từ lâu đời đã

Trang 21

nuôi quí, có giá trị và nổi tiếng trong cả nước Đáng chú ý là ở các huyện đã hình thành nên các vùng chuyên canh trồng rau xanh, hoa quả và thực phẩm tươi sống phục vụ cho yêu cầu đô thị hóa ngày càng cao của Thủ đô Hà nội và giành một phần để xuất khẩu.

1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.1 Dân cư

 Số dân

Dân số trung bình năm của Hà Nội đến 31/12/2011 là 6779,3 nghìn người, trong

đó dân số thành thị là 2880,6 nghìn người ( chiếm 42,5 % tổng số dân thành phố) và 3898,7 nghìn dân nông thôn ( chiếm 57,5% tổng số dân) Hà Nội ngày nay bao gồm 1 thị

xã, 10 quận, 18 huyện với 577 xã, phường, thị trấn, cộng thêm 3 xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung, huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình

Hằng năm có khoảng trên 50 ngàn người di cư vào thành phố, trong đó chủ yếu vào khu vực nội thành Hà Nội cũ, tạo nên nguồn gia tăng cơ học đáng kể cho dân số Hà Nội Nguồn gốc nơi xuất cư phần lớn từ các tỉnh trong Đồng bằng sông Hồng, vùng miền núi và trung du Bắc Bộ và Bắc trung Bộ Trình độ nghề nghiệp và học vấn của người di

cư vào Hà Nội khá cao và họ di cư đến Hà Nội vì lí do kinh tế, học tập, lí do gia đình (kết hôn, hợp lí hóa gia đình, ) và các lí do khác.[]

 Phân bố dân cư

Dân cư thành phố Hà Nội phân bố không đều giữa các đơn vị hành chính Ở các quận nội thành cũ của Hà Nội, dân cư tập trung cao độ Khu vực này là nơi tập trung các cơ quan, nhà máy, doanh nghiệp, cửa hàng, chợ, các khu vực buôn bán Đây cũng

là nơi tổ chức, quản lý, điều hành hệ thống kinh tế - xã hội của toàn thành phố Trong khi các huyện có mật độ dân số trung bình thấp hơn các quận, thị xã tới 6 lần, thậm chí tới hơn 50 lần Thí dụ, mức độ chênh lệch về mật độ dân số của các huyện Ba Vì, Mỹ Đức so với quận Đống Đa tới trên 51 lần (năm 2011)

Điều này có ảnh hưởng rất lớn tới việc phân bố lao động; giải quyết việc làm,

mở mang ngành nghề, khai thác lãnh thổ, cải thiện đời sống, nơi cư trú và tác động xấu đến môi trường sinh thái (nước sạch, nhà ở, giao thông, rác, nước thải )

1.3.2 Nguồn lao động

Hiện nay dân số trong độ tuổi lao động của Hà Nội vào khoảng 4562,5 nghìn người, trong đó số người đang làm việc trong các ngành kinh tế khoảng trên 3,5 triệu người Giải quyết việc làm cho người lao động trong thời kì công nghiệp hoá của thành phố Hà Nội là vấn đề cấp bách Đó cũng là một bước quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, ổn định đời sống nhân dân, hạn chế những tiêucực trong xã hội

Chất lượng nguồn lao động của Hà Nội vào loại cao nhất cả nước Đến nay thủ

đô Hà Nội đã có một đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ tương đối lớn, chiếm 26%

Trang 22

tổng số lao động kỹ thuật có bằng cấp của cả nước và 18% tổng số lao động đang làm việc thường xuyên

Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của thành phố có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp Tuy nhiên, đến năm 2008, lao động trong khu vực nông, lâm, ngư của Hà Nội vẫn chiếm 31,6% (so với chưa đầy 20% của Hà Nội cũ), lao động trong khu vực công nghiệp là 31,2%, còn trong khu vực dịch vụ là 37,2%

1.4 Tổng quát nền kinh tế - xã hội Thành phố Hà nội.

1.4.1 Khái quát

Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn thứ hai của cả nước Nền kinh tế của thành phố phát triển mạnh với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững; cơ cấu kinh tế đa dạng và có sự chuyển dịch đúng hướng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong nước và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Năm 2011, GDP của Hà nội chiếm 11,2 % GDP của cả nước

Bảng 2.1: GDP và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế năm 2008 và 2011

Nguồn: niên giám thống kê Hà nội 2011

Qua bảng số liệu, ta thấy tổng sản phẩm trong nước (GDP) qua hai năm 2008

và 2011 tăng nhanh (1,6 lần) Trong cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế thì tỉ trọng ngành dịch vụ cao nhất 52,7% (2011), tỉ trọng ngành công nghiệp đứng thứ 2 chiếm 41,7%, thấp nhất là tỉ trọng ngành nông nghiệp chiếm 5,6% (2011)

Về cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2011, khu vực kinh tế trong

Trang 23

phố, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thứ 2 chiếm 16,5%, còn lại là khu vực thuế nhập khẩu chiếm 1,5%.

1.4.2 Nông, lâm, thủy sản

Là thủ đô, đầu não hành chính, chính trị của cả nước, song ngành nông - lâm ngư nghiệp của Hà Nội vẫn giữ vị trí nhất định trong cơ cấu kinh tế Khu vực nông – lâm – ngư năm 2011 chỉ chiếm 5,6% GDP toàn thành phố song thu hút tới khoảng 30% tổng số lao động Giá trị sản xuất nông - lâm – ngư năm 2011 đạt 8582 tỷ đồng (giá 1994), chiếm 4,8% của cả nước Mặc dù diện tích đất nông nghiệp giảm dần do chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất xây dựng đô thị, khu công nghiệp, nhưng giá trị sản xuất nông – lâm – ngư vẫn tăng đều qua các năm Ngoài ra, Hà nội đang phát triển mạnh theo hướng nông nghiệp đô thị, sinh thái phục vụ nhu cầu toàn thành phố và của

Nguồn: niên giám thống kê Hà nội 2011(giá 1994)

Qua bảng số liệu, ta thấy trong cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – ngư qua hai năm 2008 và 2011, tỉ trọng ngành nông nghiệp cao nhất 94,0% tuy nhiên có xu hướng giảm nhẹ, đây là ngành có vai trò qua trọng nhất trong cơ cấu ngành Lâm nghiệp chiếm tỉ trong rất nhỏ khoảng 0,3%, ngư nghiệp chiếm 4,7% có xu hướng tăng nhẹ

Cho đến năm 2011, thành phố Hà nội có 152,4 nghìn ha đất sản xuất nông nghiệp, chiếm 45,8% diện tích đất tự nhiên toàn thành phố và chiếm 80,8% tổng diện tích đất Nông – Lâm – Ngư Đất sản xuất nông nghiệp tập trung nhiều nhất ở các huyện Ba Vì (17,1 nghìn ha), Sóc Sơn (13,2 nghìn ha), Chương Mỹ (13 nghìn ha), Ứng Hòa (11,6 nghìn ha), Phú Xuyên (9,9 nghìn ha), Đông Anh (9,0 nghìn ha), Mỹ Đức (9,2 nghìn ha),

Trang 24

Thanh Oai (8,3 nghìn ha) và Mê Linh (8,3 nghìn ha) Ở các quận và thị xã Sơn Tây, diện tích đất nông nghiệp không đáng kể

- Trồng trọt

Cơ cấu cây trồng trên địa bàn thành phố phát triển theo hướng giảm diện tích cây lương thực (lúa, ngô, khoai…), tăng diện tích và tỉ trọng các loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, chất lượng như rau (trong đó có rau an toàn), hoa, cây cảnh, cây ăn quả… phục vụ cho nhu cầu của thủ đô, các khu đô thị và khu công nghiệp Trên địa bàn toàn thành phố đã hình thành các vùng sản xuất lúa, các vành đai trồng cây thực phẩm, rau , hoa, cây công nghiệp hàng năm phục vụ cho nhu cầu dân cư của các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch

+ Vùng trồng cây lương thực: năm 2011 diện tích trồng cây lương thực là 229,1 nghìn ha, trong đó riêng lúa là 204,9 nghìn ha (gần 90% diện tích cây lương thực có hạt) Lúa được trồng theo hướng thâm canh, tăng vụ Hệ số sử dụng đất tương đối cao Các huyện tập trung diện tích nhiều nhất là Ứng Hoà, Chương Mỹ, Sóc Sơn, Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ba Vì, Thanh Oai và Đông Anh Năng suất lúa cả năm của toàn thành phố đạt 58,1 tạ/ha, cao hơn mức trung bình cả nước (54,2 tạ/ha)

+ Vùng rau, thực phẩm: năm 2011 với diện tích 28,4 nghìn ha rau và 1,9 ha đậu các loại, tập trung ở các huyện ven đô, xung quanh các vùng dân cư đông, khu công nghiệp như Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thanh Oai, Thường Tín, Hoài Đức, Chương Mỹ…

+ Vùng trồng hoa, cây cảnh với diện tích khoảng gần 4000 ha, áp dụng công nghệ mới nhân giống hoa bằng phương pháp nuôi cấy mô, nhà kính, nhà lưới, vườn ươm, kho mát bảo quản, đóng gói hoa… vừa tiêu thụ trong nước và một phần cho xuất khẩu Các làng trồng hoa nổi tiếng như Ngọc Hà, Nghi Tàm, Nhật Tân (quận Tây Hồ), Tây Tựu (Từ Liêm), ở các huyện Đông Anh, Mê Linh (các xã Mê Linh, Tráng Việt, TiềnPhong)…

+ Vùng trồng cây ăn quả với diện tích 14,2 nghìn ha, tập trung ở một số xã thuộc các huyện Từ Liêm, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, Phúc Thọ… với các giống có chất lưọng cao như cam đường Canh, bưởi Diễn, mơ chùa Hương, hồng xiêm Xuân Đỉnh…Hà Nội còn trồng một số cây công nghiệp với diện tích là 46,6 nghìn ha, chủ yếu là cây công nghiệp hằng năm ( lạc, đỗ tương, mía…)

- Chăn nuôi

Trong cơ cấu nông nghiệp hiện nay của thành phố, năm 2011 chăn nuôi chiếm

tỉ trọng 50% với giá trị sản xuất là 3999 tỉ đồng và 49,4% giá trị của toàn khu vực nông - lâm - thủy sản Các vật nuôi chủ yếu là lợn, gia cầm và bò Chăn nuôi được

Trang 25

pháp tiến bộ, chú ý phòng dịch (dịch cúm, tụ huyết trùng, lở mồm long móng…), chuyên môn hoá, lấy sữa hoặc thịt (nuôi bò), lấy thịt hoặc trứng (gia cầm), hướng nạc (nuôi lợn) với hình thức trang trại, chăn nuôi công nghiệp.

+ Vùng chăn nuôi gia cầm tập trung: tổng đàn gia cầm toàn thành phố năm

2011 là 18,2 triệu con, được phát triển theo hướng tập trung ở một số xã thuộc huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Chương Mỹ, Ba Vì, Ứng Hoà, Quốc Oai… Ngành chăn nuôi đã

sử dụng các giống gia cầm có chất lượng cao như ngan Pháp, gà Tam Hoàng, gà vườn Pháp…

+ Phát triển vùng chăn nuôi lợn, đặc biệt là lợn hướng nạc: tổng đàn lợn toàn thành phố là 1,5 triệu con (2011) Đàn lợn được nuôi ở tất cả 19 huyện, thị xã song tập trung nhiều nhất ở các huyện Ba Vì, Chương Mỹ, Sóc Sơn, Thường Tín, Thanh Oai, Hoài Đức…

 Thủy sản

Toàn thành phố có gần 10 nghìn ha đất nuôi trồng thủy sản, năm 2011 đạt giá trị sản xuất 488,0 tỉ đồng, chiếm 5,7% giá trị sản xuất của khu vực nông - lâm - thủy sản Nuôi trồng thủy sản phát triển ở các huyện có diện tích mặt nước, ao hồ lớn với các giống có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu cung cấp chất đạm trong bữa ăn của người dân thành phố và nhu cầu bên ngoài như tôm càng xanh, cá chim trắng, cá rô phi đơn tính, trôi Ấn Độ, mè trắng, trắm cỏ, chép lai Sản lượng thủy sản đạt gần 64,9 nghìn tấn (năm 2011)

 Lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp của thành phố hiện có khoảng trên 24 nghìn ha, chiếm 7,2% diện tích đất tự nhiên; tập trung ở các huyện Ba Vì, Mỹ Đức, Sóc Sơn, rải rác ít hơn ở thị xã Sơn Tây, huyện Quốc Oai, Chương Mỹ và Thạch Thất Hoạt động lâm nghiệp rất nhỏ bé, chỉ chiếm 0,3% giá trị sản xuất của toàn ngành Nông – Lâm – Ngư với khoảng 27 tỉ đồng (năm 2011) Thành phố đang tập trung khai thác có hiệu quả vùng đồi núi để trồng cây xanh, bảo vệ tốt rừng tại các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức

để kết hợp phát triển du lịch sinh thái; hình thành các dải, vành đai cây xanh - nông nghiệp xung quanh Hà Nội

1.4.3 Công nghiệp

Ngành công nghiệp Hà Nội có lịch sử phát triển lâu đời Trong tiến trình đổi mới chung của cả nước, công nghiệp thành phố đang có những chuyển biến rõ rệt về mọi mặt theo hướng phát triển của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Trang 26

Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn thứ hai của cả nước, sau thành phố Hồ Chí Minh Năm 2011, giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp là 118329 tỉ đồng (theo giá so sánh 1994) Nhìn chung, mạng lưới công nghiệp của Hà Nội là sự kết hợp giữa các doanh nghiệp hiện đại với các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, giữa các xí nghiệp nhà nước có quy mô lớn, công nghệ hiện đại với các cơ sở sản xuất của tập thể

và tư nhân, được phân bố rộng rãi trên toàn địa bàn thành phố

Trong cơ cấu công nghiệp phân theo 3 nhóm ngành lớn thì nhóm ngành công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng gần như tuyệt đối: 95,3%; hai nhóm ngành công nghiệp khai thác (0,7%) và sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước (4,0%) chiếm tỉ trọng không đáng kể

Hiện nay trên địa bàn Hà Nội, các ngành công nghiệp phát triển nhất là công nghiệp cơ khí chế tạo; điện tử - tin học; chế biến lương thực, thực phẩm; dệt, may, da, giày; vật liệu xây dựng, hoá chất

1.4.4 Dịch vụ

Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch là các ngành dịch vụ có vai trò rất lớn trong hoạt động kinh tế và phục vụ nhu cầu dân cư toàn thành phố Là một Thủ đô đa chức năng với số dân trên 6,7 triệu người, các hoạt động kinh

tế - xã hội không thực hiện tốt được nếu các ngành dịch vụ phát triển chậm

2 THÀNH LẬP VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ GIÁO KHOA TREO TƯỜNG NÔNG NGHIỆP CHUNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Những vấn đề chung

2.1.1 Tên bản đồ: BẢN ĐỒ GIÁO KHOA TREO TƯỜNG NÔNG NGHIỆP

CHUNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011

2.1.2 Thể loại bản đồ: Bản đồ giáo khoa treo tường phục vụ giảng dạy địa lí địa phương 2.1.3 Mục đích, yêu cầu

2.1.3.1 Mục đích

Bản đồ giáo khoa treo tường được thành lập để thể hiện hiện trạng sản xuất nông nghiệp của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2008 - 2011, đặc biệt là năm 2011 Sản phẩm được tạo ra nhằm phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và học tập phần địa lí địa phương của thành phố Hà Nội, ngoài ra nó còn là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho các ngành có liên quan, giúp cho các nhà quản lý có những hoạch định chính sách,

có định hướng đúng đắn phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là những vấn đề có liên quan đến nông nghiệp

2.1.3.2 Yêu cầu

- Xác định rõ mục đích, tính chất, mức độ đầy đủ của vấn đề phát triển nông nghiệp

Trang 27

- Chọn các yếu tố thể hiện đầy đủ tình hình sản xuất và phát triển của nông nghiệp thành phố Hà Nội (Nông- lâm- thủy sản) và thể hiện được điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp của tỉnh.

- Việc lựa chọn nội dung và phương pháp thể hiện phải phù hợp với thể loại bản đồ

và đảm bảo nguyên tắc xây dựng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp

2.1.4 Bố cục bản đồ

Trình bày bố cục bản đồ là một việc làm quan trọng, nhằm xây dựng hình ảnh, sắc thái thẩm mỹ riêng cho một tác phẩm bản đồ, gồm có: trình bày tên, khung bản đồ,

tỉ lệ chữ, bảng chú giải, bản đồ phụ, các biểu đồ Bố cục chính là sự sắp xếp hợp lí không gian bản đồ thực hiện tốt ý tưởng khoa học bản đồ, thuận tiện cho người dùng bản đồ và thỏa mãn các yêu cầu mỹ thuật, kĩ thuật của bản đồ Trong bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp thành phố Hà Nội, bố cục được thiết kế như sau:

Bản đồ được thể hiện trên giấy A0, với bố cục chia làm hai phần:

- Phần ngoài khung bản đồ:

+ Phía Bắc: Tên bản đồ

+ Phía Nam bên phải: Người hướng dẫn, người biên tập

+ Phía Nam chính giữa: tỉ lệ bản đồ

- Phần trong khung bản đồ

+ Nội dung chính: Bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố

Hà Nội nằm ở vị trí trung tâm

+ Nội dung bổ trợ:

Việc trình bày các nội dung bổ trợ phải giữ mối liên hệ chặt chẽ với bản đồ chính Đối với các bản đồ nói chung, nội dung bổ trợ thường được đặt ở các góc khung bản đồ trên những chỗ trống thích hợp, không chiếm diện tích lãnh thổ biên vẽ bản đồ Bố cục, kích thước, màu sắc của các nội dung phụ phải cân đối, hài hòa với bố cục khung

Trong bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội, bố cục nội dung bổ trợ được trình bày như sau:

+ Bản đồ phụ:

- “ Bản đồ tỉ lệ diện tích đất nông nghiệp phân theo quận, huyện, thị xã của thành phố

Hà Nội năm 2011” nằm ở góc phía Tây Nam của bản đồ

- Ba biểu đồ nằm ở góc phía Bắc của bản đồ:

Biểu đồ tròn thể hiện: “ Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành hoạt động ”

Biểu đồ miền thể hiện: “Cơ cấu ngành thủy sản phân theo ngành hoạt động giai đoạn 2008 - 2011”

Trang 28

Biểu đồ cột thể hiện: “Giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành hoạt động giai đoạn 2008 - 2011”

Bố cục của bản đồ nông nghiệp thành phố Hà Nội được thể hiện như sau:

Trang 29

2.1.5 Quy trình các bước thành lập bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội bằng phần mềm Mapinfo

Ngày đăng: 12/04/2016, 20:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Những kiến thức trọng tâm trong phần Địa lí địa phương trong chương trình  Địa lí 9 và Địa lí 12 - Thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội năm 2011
Bảng 1.1 Những kiến thức trọng tâm trong phần Địa lí địa phương trong chương trình Địa lí 9 và Địa lí 12 (Trang 11)
Bảng 2.1: GDP và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế năm 2008 và 2011 - Thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội năm 2011
Bảng 2.1 GDP và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế năm 2008 và 2011 (Trang 22)
Bảng 2.2: Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – ngư phân theo ngành - Thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội năm 2011
Bảng 2.2 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – ngư phân theo ngành (Trang 23)
Bảng 2.4 : Diện tích, sản lượng lúa, số lượng kí hiệu trên bản đồ phân theo quận, huyện,  thị xã  năm 2011 - Thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội năm 2011
Bảng 2.4 Diện tích, sản lượng lúa, số lượng kí hiệu trên bản đồ phân theo quận, huyện, thị xã năm 2011 (Trang 33)
Bảng 2.5 : Diện tích, sản lượng ngô, số lượng kí hiệu trên bản đồ phân theo quận, huyện,  thị  năm 2011 - Thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội năm 2011
Bảng 2.5 Diện tích, sản lượng ngô, số lượng kí hiệu trên bản đồ phân theo quận, huyện, thị năm 2011 (Trang 34)
Bảng 2.8: Số lượng đàn bò và số lượng kí hiệu trên bản đồ phân theo quận, huyện, thị  của  thành phố năm 2011 - Thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội năm 2011
Bảng 2.8 Số lượng đàn bò và số lượng kí hiệu trên bản đồ phân theo quận, huyện, thị của thành phố năm 2011 (Trang 36)
Bảng 2.9. Số lượng đàn lợn và số lượng kí hiệu trên bản đồ phân theo quận,huyện, thị  của thành phố năm 2011 - Thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội năm 2011
Bảng 2.9. Số lượng đàn lợn và số lượng kí hiệu trên bản đồ phân theo quận,huyện, thị của thành phố năm 2011 (Trang 37)
Bảng 2.10: Số lượng gà và số lượng kí hiệu trên bản đồ phân theo quận, huyện, thị của   thành phố năm 2011 - Thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội năm 2011
Bảng 2.10 Số lượng gà và số lượng kí hiệu trên bản đồ phân theo quận, huyện, thị của thành phố năm 2011 (Trang 38)
Bảng 2.11: Hệ thống kí hiệu - Thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa treo tường nông nghiệp chung thành phố Hà Nội năm 2011
Bảng 2.11 Hệ thống kí hiệu (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w