Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn C'ó điiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khió kUiăn, dự• » » » 7 m án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì tô chức được g
Trang 1c) Chi in ân tài liệu, văn phòng phâm, Xíăng xe hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ má>
quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của tiừnịg dự án
2 Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thiực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích khcông quá
2% tổng số kinh phí bồi thườne, hỗ trợ của dự án Đối
với các dự án thực hiện trên các địa bàn C'ó điiều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khió kUiăn, dự• » » » 7 m
án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì tô chức
được giao thực hiện công tác bồi thường, h ỗ trcợ và tái
định cư được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường,
hồ trợ, tái định cư của dự án theo khối lượmg công
việc thực tế, không khống chế mức trích 2%
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phurơngỉ an bồi
thường quyết định kinh phí tổ chức thực hũện bồi
thường, hồ trợ và tái định cư cho từng dự án tlhco quy
định của pháp luật
Mục 4
TRÌNH T ự , THỬ TỤC THƯ HỔI Đ Á T ,
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐÁT
Điều 27 Căn cứ giao đất, cho thuê đất, ciuyển
mục đích sử dụng đất
Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê cđấ, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
Trang 21 }uy hoạch sử dụng đât, kê hoạch sử dụng đât
đã đượ: cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt Trrờng hợp chưa có quy hoạch sử đụng đất hoặc
kế hoạ:h sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch ;ây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ;ét duyệt
2 N'hu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sai:
a) Dối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiệi trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước ci thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đẩu tư;
Đổ với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước C) thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đit trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầL sử dụng đất
b) Đổi với hộ gia đình, cá nhân thì nhu cầu sử dụng đit thể hiện trong đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phải có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đát
Truờng hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đát để thực hiện dự án đầu tư thì phải có văn bản
Trang 3của Phòng Tài neuyên và Môi trườns thẩm dịnh về
nhu cầu sử dụng đất;
c) Đối với cộng đồng dân cư thì nhu cầu sử dụng
đất thể hiện trong đơn xin RÍao đất và phải có xác
nhận của ủ v ban nhân dân cấp xã nơi có đấu về nhu
cầu sử dụne đất;
d) Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử (dụng đất
thể hiện trong báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựrng công
trình tôn giáo
Điều 28 Áp dụng thủ tục thu hồi đát giiao đất,ị
cho thuê đất đối với dự án đầu tư
1 Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trưíờr.g hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đíich quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộne,ị
a) Trường hợp không thực hiện theo hiim thức
đấu giá qu yền sử dụng đất, đấu thầu dự án có SI' dụng
đất thi trình tự, thủ tục thực hiện theo quy địnih ại các
Điều 29, 30 và 31 Nghị định này;
b) Trường hợp theo hình thức đấu giá qiir ền sử
dụne, đất, đấu thầu dự án có sử dụne đất thì tlriỊC hiện
thu hồi đất giao cho Tổ chức phát triển quỹ 'đct thực
hiện giải phóng mặt bàng và tổ chức đấu giá q|U'ền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo qu/ định
của pháp luật
Trang 4Căi cứ vào văn bản công nhận kết quả đấu giá của c<y (Uan nhà nước có thẩm quyền và giấy xác nhận
đã nộp dù tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của
người rúng đấu RÍá, cơ quan tài nguyên và môi
trườn £ àm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đ;t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gẳn liền
với đất Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không phải
ra quyế định giao đất, cho thuê đất
2 )ổi với dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trườn e lợp Nhà nước thu hồi đất thì không phải làm
thủ tục hu hồi đất; sau khi được giới thiệu địa điểm,
chủ đầi tư và neười sử dụng đất thỏa thuận theo hình
thức chiyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền
sử dụriị đất và làm thủ tục chuvển mục đích sử dụng
đất đôi 'ới trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất
Dim 29 Giới thiệu địa điểm và thône báo thu
hồi đat
1 Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ
chuẩn b dự án đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận
hồ sơ v; đầu tư tại địa phương Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trích nhiệm tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có
liên qum đến dự án đầu tư để xem xét giới thiệu địa
điểm th:o thẩm quyền hoặc trình ủ y ban nhân dân cấp
tỉnh xen xét giới thiệu địa điểm
2 Vy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo thu hồi đất hoặc ủ) quyền cho ủ y ban nhân dân cấp huyện thông
báo thu hồi đất ngay sau khi giới thiệu địa điểm đầu
Trang 5tư; trường hợp thu hôi đât theo quy hoạch thì thự< hiện thông báo sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụnị đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quv h o ạch xây
dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét (duyệt Ví công bố
Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: lý d o thu hồ đất, doanh thu và vị trí khu đất thu hồi trên c ơ sở hc
sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xiây dựng được duyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển
Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trêd phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêiĩỊ yết tại trụ sở ủ y ban nhân dân cấp xã nơi có đấìt, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi
3 Cho phép khảo sát lập dự án đầu tư
a) Chủ tịch ửy ban nhân dân cấp tỉnh c;ho phép chu đàu tư tiên hành khao sát, đo đạc lập ban dò khu vực dự án ngay sau khi được chấp thuận chú trương đầu tư để phục vụ việc lập và trình duyệt quiy hoạch chi tiết xây dựng, thu hồi đất và lập phương án bồi thường tổng thể, hỗ trợ, tái định cư và chỉ đạơ' Uy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai thực lhiện các công việc tại điểm b, điểm c khoản này;
b) Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp huvện co trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ vài tai định
cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tải địinh cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp Đốũ 'ới các địa phương đã thành lập Tổ chức phát triển qưỹ iất thì
Trang 6Uy ban nhân dân câp có thâm quyên có thê giao nhiệm
vụ lập phương án bồi thườns, hỗ trợ và tái định cư; phươne án đào tạo, chuvển đổi nehề nghiệp cho Tổ chức phct triển quỹ đất;
c) Chù tịch ủ y ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư phổ biến kế hoạch khảo sát đo đạc cho nsười sử dụng đất trong khu vực
dự án va yêu cầu người sử dụng đất tạo điều kiện dể chủ đầu tư thực hiện việc điều tra khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất đê lập dự án đầu tư
4 Đối với dự án quan trọníỉ quốc gia sau khi được Quốc hội quvết định chủ trươne đầu tư; dự án nhóm
A, dự án xây dựng hệ thống giao thôns thủy lợi, đê điều phù hợp với quy hoạch được cấp có thẳm quvền phê duyệt thì không phải thực hiện các công việc quy định tại khoản 1 Điều nàv
5 Thời hạn ra văn bản giới thiệu địa đicm đầu tư; thông báo thu hồi đất; thành lập Hội đồng bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư quv định tại khoản 2 và khoản 3 Điều nàv không quá 30 ngày, kể từ neày tiếp nhận hồ
sơ vê đầu tư hợp lệ
6 Sau khi đã được giới thiệu địa điểm, chủ đầu tư lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
và xây dựng; lập ho sơ xin eiao đất thuê đất theo quv định của pháp luật về đất đai Nội dung dự án đầu tư phải thể hiện phươne án tổne thể về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư
Trang 7Điều 30 Lập phương án bồi thường, hồ trự' và tái
định cư
Sau khi dự án đầu tư được xét duyệt home chấp
thuận thì Hội đồng bồi thường, hồ trợ và tái điịnh cu
hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệnn lập và
trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định c ư theo
quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP w à Nghị
định số 17/2006/ND-CP ngàỵ 27 tháng 01 năim 2006
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số đicều Nghị
định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số
187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhià nước
thành công ty cổ phần (sau đây gọi là Nghị định số
17/2006/NĐ-CP) và theo quy định sau đây:
1 Nội dung phương án bồi thường, hỗ t r ợ và tái định cư gồm:
a) Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc cỉua đất bị
thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần tnãm chất
lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thườna;, hỗ trợ
như giá đất tính bồi thường, giá nhà công trìình tính
bồi thường, sổ nhân khẩu, số lao động trong «độ tuổi,
số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;
d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
đ) Việc bố trí tái định cư;
Trang 8e) Việc di dời các cône trình của Nhà nước, của tô chức, củi cơ sở tôn eiáo, của cộng đồng dân cư;
g) \iệc di dời mồ mả
2 Lầy ý kiến về phương án bồi thườne, hỗ trợ và
tái định ;ư:
a) Mêm yết công khai phươne án bồi thườne, hồ
trợ và tá định cư tại trụ sở ủ y ban nhân dân cấp xã và
tại c á c G e m sinh h o ạ t k h u d â n c ư nơi có đất bị thu hồi
để neưèi bị thu hồi đất và những neười có liên quan
tham gic ý kiến;
b) Việc n iêm yết phải đ ư ợ c lập thành biên bản có
xác nhậi của đại diện ủ y ban nhân dân cấp xã, đại
diện Uy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện nhừne,
nsười co đất bị thu hồi;
c) '.'hời íìian n i ê m vết và tiếp n h ậ n V kiến đ ó n e
góp ít rhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngàv đưa ra
có trách nhiệm tona hợp ý kiến đóng eóp bans văn
bản, nêu rõ số lư ợ n g V k iến done, V, số l ư ợ n a V kicn
không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phươnu
án hồi tnường hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và eửi
phươne án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tône hợp ý
Trang 9kiến đóng góp đến cơ quan tài nguyên và mô'i trường
để thẩm định;
b) Trườnc hợp còn nhiều ý kiến không táin thành phương án bồi thường, hồ trợ và tái định cur thì Tổ
chức làm nhiệm vụ bôi thường, giải phóng rrnặt bằng
cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi
chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩmi định
4 Cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án
bồi thường, hồ trợ và tái định cư và chuẩn bị hiồ sơ thu
hồi đất theo quv định sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn b ị hồ sơ
thu hồi đất trinh ử v ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết
định thu hồi dất đối với tổ chức, cơ sở tôn g iá o , người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tô chức, cá nhân
nước ngoài;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trườne chuẩin bị hồ
sơ thu hồi đất trình ủ y ban nhân dân cấp hiu\ện ra
quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, c:á nhàn,
cộng đồng dân cư
Điều 31 Quyết định thu hồi đất phê diinệt và
thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địih cư
giao đất, cho thue đất
1 Thẳm quyền quvết định thu hồi đất, g;icO đắt hoặc cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Đi:u 37
và Điều 44 của Luật Đất đai
Trang 10Triơng hợp thu hôi đât và eiao đât hoặc cho thuê
đất th u c thẩm quvền của một cấp thì việc thu hồi đất
và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong
cùng mit quyết định
Triờne họp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia
đình, c; nhân sử dụne đất thì ủ y ban nhân dân cấp
h u v ện (Uyết định thu hồi đất đối với hộ gia đinh, cá
nhân Cing đồng dân cư; trong thời hạn không quá 05
ngàv làn việc, kể từ ngàv ủ y ban nhân dân cắp huyện
quyêt đnh thu hồi đất, ủ y ban nhân dân cáp tỉnh
quyết đnh thu hồi đất đối với tổ chức, ne,ười Việt
Nam địih cư ờ nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài Vi eiao đat, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu
tư tronccùnc một quvet định
2 Irong thời hạn không quá 05 ngàv làm việc, kể
từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho
thuê đâ, cơ quan tài nguvcn và môi trườne trình Uv
ban nh;n dân cùng cấp phê duyệt và công bố công
khai phrơng án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo
quy địni sau:
a) Sở Tài nguycn và Môi trường trình ủ y ban
nhân đâi cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ và tá định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên
quan từ hai quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
trở lên;
b) Ihòng Tài neuyên và Môi trườne trình ủ y ban
nhân dâi cấp huvện phê duyệt phương án bồi thường,
Trang 11hồ trợ và tái định cư đối với trườne hợp khônig thuộc
quy định tại điểm a khoản này;
c) Trong thời hạn không quá ba (03) nsà'.y, kể từ ngày nhận được phương án bồi thườne hỗ trcợ và tái
định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệim vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm pìhối hợp
với ủ y ban nhân dân cấp xã phô biến và niiêm yết
công khai quyết định phê duyệt phươne án bồi thường
tại trụ sở ủ y ban nhân dân cấp xã và địa diéểm sinh
hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi qu)vêt định
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho ng ư ờ i C(ó đất bị
fhu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thườne hỗ) trợ, về
bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thài eũen, địa
điểm chi trả tiền bồi thường, hồ trợ và thai eiisn bàn Ị giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm 1 vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng
3 Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái dịịnh ICL' hoặc
Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện chi trả bồi
thườne, hỗ trợ, bố trí tái định cư
4 Trong thời hạn hai mươi (20) neày kế 'từ neày
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phómỊ mặt
b ằn g thanh toán x o n g tiền bồi th ư ờ n e Ihồ U n cho
người bị thu hồi đất theo phương án' đã đưọ-c xcétduvệt
thì người có đất bị thu hồi phải bàn eiao đất CIO Tố
chức làm nhiệm vụ bồi thường, eiải phóne mặt bine
Trường hợp việc bồi thườns được thực hitệĩ theo
tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn RÌao phỉầi diện
Trang 12tích mạ: băng đã thực hiện xong việc bôi thường, hô
trợ đế t ien khai dự án.• 9
5 'rường hợp chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bàng văn bản thống nhất về
phươns án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với
đất hoặ: khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt
bằng th ủ y ban nhân dân cấp có thầm quyền ra quyết
định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không
phải chư đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất
Điéu 32 Cưỡng chế thu hồi đất
1 Việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản : Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện• I I I
khi có dủ các điều kiện sau đây:
a) Thực hiện đúne trình tự, thủ tục về thu hồi đất,
bồi thuờng, hồ trợ, tái định cư quy định tại các Điều
27, 28, 29 và 38 Nghị định này;
b) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải
bàn gĨEO đất quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định
này 1T1£ người có đất bị thu hồi không bàn giao đất
cho Tc chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng
mặt băng;
c) Sau khi đại diện của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thườne eiải phóng mặt bằng, ủ y ban nhàn dân và ủ y
ban Mật trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận
động thuvết phục nhưng người có đất bị thu hồi không
chap hảnh việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước;
Trang 13d) Có quyết định cưỡng chế của ủ y ban nhâin dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có
hiệu lực thi hành;
đ) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết., định
cưỡng chế Trường hợp người bị cưỡng chế từ’ chối
nhận quyết định cưỡng chế thì Tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, giải phóng mặt bàng phối hợp vỡi ủ y
ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định
cưỡng chế tại trụ sở ủ y ban nhân dân cấp xã nơi có
đất thu hồi
2 Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công
khai quyết định cường chế quy định tại điểm đ khoản
1 Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao
đất thì ủ y ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức
lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của
pháp luật
Điều 33 Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tồ
chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đổi
với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
1 Căn cứ quy mô thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư, cơ quan có thẳm quyền phê duyệt dự án đầu tư
có thể quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện
độc lập
Trang 142 Jy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tố chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định CƯ đối với dự án đầu tư thuộc diện nhà nước
thu hồi đất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty,
đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương (trong Điều này
gọi là Eộ, ngành)
Bộ ngành có dự án đầu tư phải phối hợp với ủ y
ban nhản dân cấp tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức
thực hièn; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ
trợ và tai định cư theo quy định
Mục 5
PHÁT 7RIẺN QUỸ ĐẤT, CÁP GIẤY CHỬNG NHẬN
QUYẺN SỬ DỤNG ĐẮT, QUYỀN s ở HỮU NHÀ ỏ
VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẬT, s ử
DỤNG ĐẤT CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ GIA HẠN
SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 34 Quỹ phát triển đất
1 ủ y ban nhân dân cấp tỉnh được trích từ 30% đến 50(/o nguồn thu hàng năm từ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đát, tiền đấu giá quyền sử dụng đất để lập Quỹ
phát triển đất Quỳ phát triển đất được sử dụng vào
các mục đích sau:
Trang 15d) HỒ trợ thực hiện các đề án đào tậ(0 nghề, chuyển đổi nghề nghiệp;
đ) Hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hồ trợ xây
d ự n g các cô n g trình hạ tầ n g tại địa p h ư ơ n g Cíó đất bị
thu hồi;
e) Hỗ trự khoản chênh lệch cho hộ gia (đình, cá nhân vào khu tái định cư quy định tại khoản 1 IĐiều 22
Nghị định này
ủ y ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ‘SỬ dụng
Quỹ phát triển đất để hỗ trợ cho các trường hiợp quy
định tại các điểm d, đ và e khoản này
2 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chíinh phủ
giao chỉ tiêu trích nguồn thu ngân sách nhà mước từ
đất đai cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trumg ương
để hình thành Quỹ phát triển đất và ban hành quy chế
Trang 16mẫu về quản lý, sư dụne Quỹ phát triển đất theo các
neuvèn tác sau đây:
a) Quỹ phát triển đất là tồ chức tài chính nhà nước
hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi
phí phát sinh trong quá trinh hoạt động và không vì
mục đích lợi nhuận;• • *
b) Quỹ phát triển đất có tư cách pháp nhân, hoạt
động hạch toán độc lập, có con dấu riêng, có bảng cân
đổi kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy
đ ị n h của p h á p luật.
c) Quỹ phát triển đất được quản lý, điều hành và
tổ chức hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Quỹ do Uy ban nhân dân câp tỉnh ban hành theo
quv chế mẫu;
d) Quỹ phát triển đất được hưởng các khoản ưu
đãi theo quy định hiện hành
3 Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc miễn các loại
thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo
quy định tại điểm d khoản 2 Điều này
Điều 35 Tổ chức phát triển quỹ đất
1 Tổ chức phát triển quỳ đất là đơn vị sự nghiệp
có thu, do ủ v ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành
lập ở cáp tỉnh, cấp huyện
Trang 172 Tổ chức phát triển quỳ đất thực hiện cátc nhiệni
vụ sau:♦
a) Tạo quỳ đất đế đấu giá quyền sừ dụng đlấĩ;
b) Tạo quỹ đất để phục vụ phát triển kinh tế*
xã hội;
c) Tạo quỹ đất để phục vụ sự nghiệp giáio dục -
đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thiao, môi
trường và các nhu cầu khác của địa phương, ổn định
thị trường bất động sản;
.
d) Nhận chuyến nhượng quyền sư dụng (đất theo
quy định của pháp luật;
đ) Quản lý quỹ đất đã được giải phóne míặt bàng,
quỳ đất nhận chuyển nhượng nhưng chưa C(ỏ dự án
đầu tư h o ặ c ch ư a đấu giá q u y ề n sử d ụ n g đất; đất thu
hồi theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai đối với đất
thuộc khu vực đô thị và khu vực có quy hoạiclì phát
triển đô thị;
e) Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử diụng đất
theo quy định của pháp luật;
g) Chủ trì hoặc phối hợp với Hội đồmg bồi
thường, giải phóng mặt bằng tổ chức thực hiiện bồi
thường, giải phóng mặt bàng;
h) Dịch vụ bồi thường, giải phóng mặt bằrụg:
i) Tổ chức phát triển các khu tái định cư;
Trang 18kj Tô chức thực hiện đâu tư xây dựng kêt câu hạ
1) Cung câp thông tin vê giá đât, quỹ đât cho các
tổ chức, cá nhân theo yêu cầu;
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định
của Uy ban nhân dân cấp tỉnh
3 Nguồn vốn của Tổ chức phát triển quỹ đất bao
gồm:
a) ứng vốn từ Quv phát trien đất theo quy định tại
Điều 34 của Nehị định này;
b) Ưng vốn từ ngân sách nhà nước;
c) Các hình thức huv động vốn.khác theo quy
định của pháp luật.
4 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp
với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hưởng dần vè chức năng,
nhiệm \ụ, quyền hạn và cơ chế tài chính của Tổ chức
phát triền quỹ đất
Điều 36 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đối với đất do doanh nghiệp đang sử dụne làm mặt
bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh
1 Doanh nghiệp đang sử dụng đất làm mặt bằng xây dựr.g cơ sờ sản xuất, kinh doanh mà chưa được
c ấ p G iếy c h ứ n g n h ậ n q u y ề n s ử d ụ n g đất, q u y ề n sở
hữu nhả ở và tài sản khác gắn liền với đất phải tự rà
soát, ké khai việc sử dụng đất và báo cáo ủ y ban
Trang 19nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trune u w n g nơ
tài sản khác gắn liền với đất đối với từng trưíờng hợp
cụ thể theo quy định sau:
a) Diện tích đất đã được Nhà nước cho thiuê; nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng hợp pháp tiừ người
khác hoặc được Nhà nước giao có thu tiền sử (dụng đai
mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng hioặc tiền
sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước không có nguiồn gốc
từ ngân sách nhà nước, đang sử dụng đủng rmục đích
theo quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đổng thuê
đất thì được tiếp tục sử dụng, được cấp Giấ;y chưng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất
Trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng đất phù
hợp với quy hoạch thì phải thực hiện nghũa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật trước khi đtược cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Diện tích đất đã được Nhà nước giao khiông thu
tiền sử d ụ n g đất, n h ận c h u y ể n n h ư ợ n g q u y ền su d ụ n g
hợp pháp từ người khác hoặc được Nhà nước giao có
Trang 20thu tiên sử dụng đât mà tiên đã trả cho việc nhận chuyển ìhượng hoặc tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà
n ư ớ c CC n g u ồ n g ố c từ n g â n sách n h à nư ớc, đ ang sử
d ụ n g đíng m ụ c đích thì ph ải c h u y ể n sang thuê đất
h o ặ c g ũ o đất c ó thu tiền s ử d ụ n g đất và đư ợc cấp Giấy chíng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở Vc tài sản khác gắn liền với đất;
c) Diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mtc đích, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để
bị lấn, )ị chiếm, thất thoát; diện tích đất đã cho tổ chức khác, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng, liên doanh liìn kết trái pháp luật thì ủ y ban nhân dân cấp tỉnh quyất định thu hồi;
d) Dất ở thì bàn giao cho ủ y ban nhân dân cấp huyện đả quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch si dụng đất đã được xét duyệt thì người sử dụng đấ: ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, qu>ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và pìải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
đ) Diện tích đất đã lấn, chiếm; bị lấn, bị chiếm;
đ a n g có tranh ch ấ p thì ủ y b an n h ân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm để xác định người sử dụng đất
Điều 37 Sử dụng đất để xây dựng công trình ngầmViệc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định sau:
Trang 211 ủ y ban nhân dân cấp tỉnh quyết định <cho tcị chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài]
tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đât xây dựng công trình ngầm để sản xuất, kinh doanh phù h<ợp với quy định của pháp luật về đầu tư Người được s ừ dụng đất để xây dựng công trình ngầm ký họp đồnịg thuề đất với Sở Tài nguyên và Môi trường;
2 Đơn giá thuê đất để xây dựng công, trình ngầm không quá 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt cỏ cùng
mục đích sử dụng Đơn giá thuê đát cụ thê do U y ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù h>ợp với điềư
kiện th ự c tế tại địa p h ư ơ n g ;
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp
với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế quản lý,
sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm trình Thủ
tưứng Chính phủ quyêt định
Điều 38 Trinh tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất đối
với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ỏ' nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nưởc ngoài sử
dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụnu đất phi nông
nghiệp; hộ gia đình, cá nhân k h ô n g trực tĩiếp sản xuấi
nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp
1 Trước khi hết hạn sử dụng đất sáu (06) tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử d ụng đất nộp
đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất tại Sở Tà.i nguyên và
Môi trường đối với tổ chức kinh tế, ngưòn Việt Nam
Trang 22định cư ở nước ngoài, tô chức nước ngoài, cá nhân nước neoài; nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường đối vói hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp dự án đầu tư có điều chỉnh quy mô
mà có thay đổi thời hạn hoạt độne của dự án thì thời hạn sư dụng đất được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của dự án ngay sau khi dự án đầu tư được đăne
ký diều chỉnh quy mô
2 Việc íiia hạn được quv định như sau:
a) Cơ quan tài nguvên và môi trường có trách nhiệm thâm định nhu câu sử dụng đât
Đổi với trườne hợp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thù tục đăng kv điều chinh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đáng ký điều chính dự án đầu tư
b) Văn phòng Dăng ký quyền sử dụne đất có trách nhiệm làm trích sao hồ sơ dịa chính, số liệu địa chính và gửi tới c ơ quan có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính;
c) Người sử dụng đất nộp Giấv chứng nhận quyền
sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trườne;
d) Cơ quan tài nguvên và môi trường có trách nhiộm chỉnh lý thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng
Trang 23nhận quyên sử dụng đât, quyên sở hừu nhà ở và tà
sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cđược gií hạn sử dụng đất;
đ) Thời gian thực hiện các công việc quy định tạ: các điểm a, b, c và d khoản này không quá hiai mươ: (20) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày cơ quar tài nguyên và môi trường nhận đủ hồ sơ hợp Hệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được Giấy chứrng nhậr
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài ísản khác
gắn liền với đất
3 Đối với những trường hợp không đủ điiéu kiện
được gia hạn sử dụng đất thì cơ 'quan tài ng;uyên vể
môi trường thực hiện việc thu hồi đất khi hết thời hạn
sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 1.32 Nghị
Trang 24trườntỉ hợp điêu chỉnh quy hoạch sử dụng đât giai đoạn 2001 - 2010 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
Đối với khu vực đô thị hiện hữu thuộc quận, thị
xã, thành phố, phường, thị trấn đã có quy hoạch xây dựne chi tiết được xét duyệt mà trong quy hoạch xây dựna chi tie: đã có nội dung về quy hoạch sử dụna đất thì sử dụne nội dung quy hoạch sử dụne đất trong quy hoạch xây dựng chi tiết để tổne hợp vào quy hoạch sử dụns đất của cấp trên
2 Việc xác định giá thuê đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định này được áp dụng đối véi các trường hợp ký hợp đồng thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 Đối với các trường hợp
đã ký hợp Jong thuê đất mà trong hợp dồng đã xác định rõ đơn giá thuê đất thì trong thời hạn ổn định năm (05) nẽm khôns xác định lại đơn giá thuê dât
3 Dối với những dự án, hạng mục đã chi trả xona bồi thườn e, hồ trợ và tái định cư trước ngày Ns,hi định nà\ có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điề-u chỉnh theo quy định Nghị định này
4 Đối với những dir án, hạng mục đã phê duyệt phươne áin bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hién chi trả bồi thường, hồ trợ và tái định cư theo phươns ám dã được phê duvệt trước khi Nghị định này
có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phươne án đã phê duyệu không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy
Trang 25định Nghị định này Trường hợp thực hiện bồii thường chậm thì giá đàt đê thực hiện bôi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định SC 197/2004/NĐ-CP.
Điều 40 Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ tái đỉnh cu hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
1 Việc eiải quyết khiếu nại thực hiện tlheo qu> định tại Điều 138 của Luật Đất đai, Điều 63 và Điều
64 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và quy điịnh giải quyết khiếu nại tại Nghị định số 136/2006//NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ q|uv định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều c:ùa Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung; một số điều của LAiật Khiếu nại, tố cáo.• »
2 Trong khi chưa có quyết định giải quyiết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất Trường hợp cơ quan nhà nước có thâm qu’yen giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đấit là trái pháp luật thì phải dừng thực hiện quyết định thu hồi đất; cơ quan nhà nước đã ban hành quvết địnhi thu hồi đất phải có quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi đất
đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết (định thu hồi đất gây ra (nếu có) Trườne hợp cơ quan nìhà nước
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luiậrì việc thu hồi đất là đúng pháp luật thì người có đấìt bị thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất
Trang 26Điều 41 Điều khoản thi hành
1 Nshị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2009
2 Bãi bỏ các quv định sau:
a) Diều 10 Điều 12, bỏ nội dune quy hoạch, kế hoạch sử dụnc đât chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế quy định tại các Điều 14, 30, 52, 125, 126, 127
và Diều 141 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
b) Các Đieu 3 6, 10, 19 và 27, khoản 1 Điều 28,
32, 36.39 và 48 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP;
c) Điều 4 Nghị định số 142/2005/ND-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuẻ mặt nước;
d) Khoản 1 Điều 2 khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Diều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngàỵ 27 tháng
01 năm 2006 của Chinh phủ về sửa đối, bổ sung một
số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất dai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyến công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
đ) Các Điều 43 48, 49? 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56,
57, 58 59, 60 61 và Diều 62 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quv định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đát, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khỉ Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Trang 27e) Điểm 2 khoản 12 Điều 1 Ng;hị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 nănn 2'.007 củi
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghiị định sc
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quani ng;ang Bộ
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ú )
ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm th.i hàinh Ngh:
định này
TM CHÍNH P)HỦ THỦ TƯỚNG
Đã Ảý Nguyễn Tấm Díũiìg
Trang 28NCỈỊ ĐỊNH SO 105/2009/NĐ-CP NGÀ i l / i 1/2009 CỦA CHÍNH PHỦ
v ề X p h ạ t vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai
CHINH PHU
Căn cứ Mật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ MỘI Đất đâi ngày 26 tháng l ì năm 2003; Căn cứ^háp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày
02 tháng 7 'ăm 2002; Pháp lệnh sửa đoi một số điều cùo Pháp lệh X ử lý vi phạm hành chỉnh ngày 08 tháng
3 năm 2001 Pháp lệnh sửa đoi, bô sung một so điều của Pháp lệth Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng
4 năm 2008
Xét để nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Iricờng
Trang 29NGHỊ ĐỊNH:• «Chưong I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
1 Nghị định này quy định về xử phạt hàinh chírứ đối với những hành vi vi phạm hành chính tro n g lĩnh vực đất đai
2 Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai qu> định trong Nghị định này là hành vi cố ý h o ặ c vô ý của người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liíên quan,
tổ chức hoạt động dịch vụ về đất đai vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai mà chưa đến mứ<c bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháip luật
Điều 2 Đối tượng áp dụns
1 Đối tượng áp dụng của Nghị định mày bao gồm cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoàii, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi chunig là cá nhân); cơ quan, tổ chức trong nước, tổ chúrc nước ngoài (gọi chung là tổ chức); hộ gia đình; CC.7 sớ tôn giáo có hành vi vi phạm hành chính trong Sỉử dụng đất đai hoặc trong việc thực hiện các hoạt độ>ng địch
vụ về đất đai
2 Cán bộ, công chức trong khi thi hành cccng vụ
có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý đất đia: sẽ bị
Trang 30xử lý k) luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chuc và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 1( năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; trường hợp hành vi có dấu hiệu cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháf luật.
sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyết định giao đất, quyết định chj thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ khác về quyền sử dụng đét quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai
2 Lẩn đát là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất
3 Chiêm đất là việc sử dụng đất mà không được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc chủ
Trang 31sử dụng đất cho phép sử dụng hoặc việc :sử dụnị đất do được Nhà nước tạm giao hoặc miượn đấ nhưng hết thời hạn tạm giao, mượn đất mà kìhổng trí lại đất.«
4 Gây cản trở cho việc sử dụng đất cửia ngườ khác là hành vi đưa vật liệu xây dựng, chất tlhải, chấ độc hại hay các vật khác lên thửa đất của ngiười khác hoặc lên thửa đất của mình hoặc đào bới, xâ'y tường làm hàng rào và các hành vi khác mà hành vi này gâ> cản trở, làm giảm khả năng sử dụng đất củia người khác hoặc gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác
5 Cung cắp dữ liệu đất đai không đúng qịuy định của pháp luật là hành vi cung cấp các số liệu,, tài liệu
về đất đai gồm: số hiệu, kích thước, hình tlhể, diệntích, vị trí, người sử dụng thửa đất, nguồn g(ốc, mụcđích, thời hạn sử dụng đất, giá đất, tài sản ịgắn liềnvới đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện vàchưa thực hiện; Giấy chứng nhận quyền sử diụng đất;Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và qiuyền sửdụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụing đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;quyền và những hạn chế về quyền của người :SỪ dụngđất, biến động trong quá trình sử dụng đất và cácthông tin khác c ó liên quan không đúng với q Ị u y địnhcủa pháp luật về thu thập, quản lý, khai thác, ;sử dụng
dữ liệu đất đai é
Trang 326 Chim cung câp dữ liệu đât đai là hành vi chậm cunz cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên • quan đến việc thanh tra, kiểm ưa sau mười (10) ngày kể tư ngày công bố quyết định thanh tra hoặc
kể tư neà' nhận được văn bản yêu cầu của người có thẳm quyèn, cùa cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật
Điều 4 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hai (02) năm kể từ ngày có hành vi
vi phạm hành chính được thực hiện
2 Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã
có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình
sự nhưne sau đó có quyết định đình chì điều tra hoặc đình chi vụ án mà hành vi vi phạm có dâu hiệu vi phạm hành chính thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba (03) tháng kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ
Trang 334 Trong t h ờ i hạn được q u y định tại k h o ả n 1 Ví khoản 2 Điều này mà người có hành vi vi p h ạ m lạ:
có hành vi vi phạm hành chính mới quy định tạ:
Nghị định này hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc
xử phạt thì thời hiệu xử phạt được tính lại k(ê từ thờ:
điểm có hành vi vi phạm hành chính mới hoặc tù
thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cán trở việc
2 Hình thức xử phạt bố sung là tịch t.hu tang
vật, phương tiện được sử dụng để vi phạim hành
chính; tước giấy phép, chứng chỉ hành ng:ht định
giá; cấm hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
#
3 Biện pháp khắc phục hậu quả được íáp dụng
trong xử phạt vi phạm hành chính về đất đai lí buộc
khôi phục lại tình trạng của đất như trước khi V'i Dhạm;
buộc khắc phục tình trạng làm suy giảm đíất khắc
phục việc thải chất độc hại vào đất; buộc trả lậ diện
tích đất đã nhận chuyển nhượng, nhận tặng chio nhận
Trang 34góp vôn băng quyên sử dụng đât; tịch thu lợi ích có được do vi phạm; buộc phải thực hiện đúng thủ tục hành chnh theo quy định của pháp luật về đất đai; buộc pha cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu và chấp hành yêi cầu thanh tra, kiểm tra.
Điềi 6 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩm vực đất đai
1 v.ọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, đình chỉ xử lý kịp thời; việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công khai; triệt đổ; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải dưọc khắc phục theo quy định của Nghị định này
và quy đ.nh của pháp luật có liên quan
2 v.ệc xử phạt vi phạm hành chính phải do người
có thâm quyền quy dịnh tại các Diêu 25, 26 và 27 của Nghị định này thực hiện
3 Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt hành chíih một lần
Nhiêu người cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính thỉ từng người vi phạm đều bị xử phạt
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm
4 Hình thức xử phạt chính được áp dụng độc lập; hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục
Trang 35hậu quả chỉ được áp dụng kèm theo hình thức xi phạt chính đối với những hành vi vi phạm hàn; chính có quy định hình thức xử phạt bổ sung, biệ pháp khắc phục hậu quả được quy định trong Ngh định này trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều • của Nghị định này.
5 Hình thức, mức độ xử phạt được xác định că!
cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả của hàn]
vi vi phạm hành chính, nhân thân của người có hànl
vi vi phạm hành chính, tình tiết giảm nhẹ, tình tiể tăng nặng
Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng được á] dụng theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Phá] lệnh của ủ y ban Thường vụ Quốc hội số 44/2002/PL UBTVQH10 ngày 02 thang 7 năm 2002 vè việc xử b
vi phạm hành chính (sau đây gọi là Pháp lệnh s< 44/2002/PL-UBTVQH10)
6 Mức phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm lỉ mức trung bình của mức xử phạt quy định dối vớ hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mứ< tiền phạt có thể giảm xuống mức thấp hơn, nhưnị không được giảm quá mức tối thiểu của mức xử phạt nếu hành vi vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mứ< tiền phạt, có thể tăng lên cao hơn, nhưng khôn? đượ< vượt quá mức tối đa của mức xử phạt
Trang 36Điều 7 Xác định mức độ hậu quả của hành vi vi
phạm hành chính
1 Muc độ hậu quả cùa hành vi vi phạm hành chính đưọc xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm
thành tiền theo giá đất tại-thời điểm xử phạt do ủ y
ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương
nơi có đất đó quy định và chia thành bốn (04) mức
sau đây:
a) Mức một (1): trường hợp giá trị quyền sử dụng
đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền
dưới ba mươi triệu (30.000.000) đồng đối với đất
nông nghiệp, dưới một trăm năm mươi triệu
(150.000.000) đồng đối với đất phi nông nghiệp;
b) Mức hai (2): trường hợp giá trị quyền sử dụng
đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ
ba mươ: triệu (30.000.000) đồng đến dưới tám mươi
triệu (8).000.000) đồng đối với đất nông nghiệp, từ
một trăn năm mươi triệu (150.00Ọ.000) đồng đến
dưới bcn trăm triệu (400.000.000) đồng đối với đất
phi nông nghiệp;
c) Mức ba (3): trường hợp giá trị quyền sử dụng
đất đối /ới diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ
tám mưri triệu (80.000.000) đồng đến dưới hai trăm
triệu (200.000.000) đồng đối với đất nông nghiệp, từ