Kế toán HCSN là công việc tổ chức hệ thống tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toánkinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, t
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên con đường phát triển và hộinhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Chính vì vậy, nền tàI chínhcủa quốc gia được đặt lên hàng đầu Bất cứ một ngành nào , một lĩnhvực nào , một hoạt động kinh tế nào… đều cần phảI có tàI chính thìmới tồn tại, hoạt động và phát triển được Hay nói một cách khác, tàIchính là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế Vì tàI chính đóng một vai tròquan trọng như thế nên cần phảI có sự quản lý của nhà nước
Với tư cách là công cụ quản lý quan trọng về kinh tế, tàI chính kếtoán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tàI chính và tiền tệ.NgoàI ra kế toán còn đảm nhận hệ thống tin có hiệu quả cho các quyếtđịnh kinh tế
Vì vậy kế toán có một vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạtđộng quản lý vĩ mô của nhà nước mà còn cần thiết vơI các hoạt độngtàI chính của các đơn vị
Từ trước đến nay phương châm học tập của chúng em luôn là “ Học
đI đôI với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn” do đó chúng em luôn coiviệc thực tập là rất cần thiết bởi thông qua thời gian này chúng em cóđiều kiện làm quen với thực tế, có cơ hội vận dụng những kiến thức cơbản đã được các thầy cô truyền đạt và công việc mang tính chuyên mônchuyên ngành của đơn vị cơ sở
Trang 2Nội dung công tác kế tóan HCSN rất quan trọng Người làm công tác
kế toán phảI hiểu rõ kế toán HCSN là gì, có nhiệm vụ và chức nănggi.PhảI hiểu rõ được vấn đề này kế toán mới có thể làm công tác kếtoán được
Kế toán HCSN là kế toán chấp hành ngân sách nhà nước tại các đơn
vị sự nghiệp và các cơ quan hành chính các cấp… ( Gọi chung là đơn vịHCSN) Kế toán HCSN là công việc tổ chức hệ thống tin bằng số liệu
để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toánkinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tàI sản: Tình hìnhchấp hành dự toán thu-chi thực hiện các tiêu chuẩn và định mức củanhà nước và đơn vị
Kế toán HCSN với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phátsinh trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước tại đơn vị HCSN,được nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén có hiệu lực trong việcquản lý NSNN tại đơn vị, góp phần đắc lực vào việc sử dụng các nguồnvốn một cách tiết kiệm và hiệu quả Vì là công việc điều hành quản lýcác hoạt động kinh tế tàI chính của các đơn vị HCSN, công tác kế toánphảI thực hiện theo từng phần cụ thể đã được quy định Trong đơn vịHCSN các công việc kế toán gồm:
1 Kế toán vốn bằng tiền
2 Kế toán vật tư, tàI sản
3 Kế toán thanh toán
4 Kế toán nguồn kinh phí, vốn, quĩ
Trang 35 Kế toán các khoản thu
6 Kế toán các khoản chi
7 Lập báo cáo tàI chính và phân tích quyết toán của đơn vị
Có rất nhiều công việc nhưng ở đây em chỉ chọn chuyên đề kế toántổng hợp này vì hiện nay kế toán tổng hợp là rất cần thiết đối với các
cơ quan, đơn vị HCSN.Bởi kế toán tổng hợp là tổng hợp tất cả các vấn
đề liên quan đến thu- chi và quyết toán NSNN cả đơn vị Qua đó ta theycông tác kế toán có vai trò rất lớn, quan trọng trong công tác quản lýcủa các đơn vị HCSN
Thời gian thực tập của em là 2 tháng Trong thời gian này em được
thực tập tại phòng Tài chính vật giá Quận Hai Bà Trưng, trong quá
trình thực tập tại đây em vận dụng lý thuyết học tại trường làm nền tảng
và kết hợp với thực tế trên giấy tờ cùng sự chỉ bảo tận tình của các côchú, anh chị tại phòng Tài chính vật giá và sự hướng dẫn chỉ bảo rất
nhiệt tình, tỷ mỉ của cô giáo Lê Thị Bích Nga em đã hoàn thành bài
thực tập Do thời gian thực tập có hạn và bản thân vẫn còn thiếu kinhnghiệm nên có thể bài báo cáo này vẫn còn thiếu sót em rất mong được
sự góp ý của tất cả các thầy cô, bạn bè để bàI báo cáo này được hoànthiện hơn
Qua lời nói đầu này em xin kính gửi đến tất cả các cô chú, anh chị ở
phòng Tài chính vật giá Quận Hai Bà Trưng đồng kính gửi đến cô
Lê Thị Bích Nga lời cảm ơn chân thành vì tất cả những gì đã giúp đỡ
em trong quá trình làm báo cáo !
Trang 4Hà nội, ngày 20 tháng 7 năm 2004
Học sinh
Nguyễn Thị Định
Trang 51.1.2 Nhiệm vụ
- Thu nhập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinhphí được cấp, được tài trợ được hình thành và tình hình sử dụng cáckhoản kinh phí; sử dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu,chi; tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn,định mức của nhà nước; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tưtài sản công ở đơn vị ; kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộpngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và các chế độ, chính sách củanhà nước
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị
dự toán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu , chi và quyết toáncủa các đơn vị cấp dưới
Trang 6- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản
lý cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định Cung cấp thông tin vàtài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các địnhmức chi tiêu Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinhphí, vốn , quỹ ở đơn vị
1.1.3 Yêu cầu công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp:
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đơn vị hành chính sựnghiệp phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn,quĩ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơnvị
- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung
và phương pháp tính toán
- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo chocác nhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chínhcủa đơn vị
- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiêu quả
1.1.4 Nội dung công tác kế toán hành chính sự nghiệp:
- Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán vật tư, tài sản
- Kế toán thanh toán
- Kế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ
- Kế toán các khoản thu ngân sách
Trang 7- Kế toán các khoản chi ngân sách
- Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán của đơn vị
1.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HCSN:
1.2.1 Tổ chức công tác ghi chép ban đầu :
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thuchi ngân sách của mọi đơn vị kế toán HCSN đều phải lập chứng từ kếtoán đầy đủ ,kịp thời chính xác Kế toán phải căn cứ vào chế độ chứng
từ do nhà nước ban hành trong chế độ chứng từ kế toán HCSN và nội dung hoạt động về kinh tế tài chính cũng như yêu cầu quản lý cáchoạt động đó để qui định cụ thể sử dụng các mẫu chứng từ phù hợp, quiđịnh người chịu trách nhiệm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh vào chứng từ cụ thể và xác định tình hình luân chuyển chotừng loại chứng từ một cách khoa học, hợp lý phục vụ cho việc ghi sổ
kế toán , tổng hợp số liệu thông tin kinh tế đáp ứng yêu cầu quản lý củađơn vị Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ là do kế toán trưởngđơn vị qui định
Trong quá trình vận dụng chế độ chứng từ kế toán HCSN , các đơn
vị không được sửa đổi biểu mẫu đã qui định Mọi hành vi vi phạm chế
độ chứng từ tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm ,được xử lý theođúng qui định của pháp lệnh kế toán thống kê, pháp lệnh về xử phạt viphạm hành chính và các văn bản pháp qui khác của nhà nước
1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Trang 8Ban hành theo quyết định 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 vàsửa đổi, bổ xung theo thông tư số 184/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998thông tư số 109/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 và thông tư số121/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của bộ tài chính.
Tài khoản kế toán là phương tiện dùng để tập hợp, hệ thống hoá cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế Tài khoản
kế toán được sử dụng trong đơn vị HCSN dùng để phản ánh và kiểmsoát thường xuyên liên tục , có hệ thống , tình hình vận động của kinhphí và sử dụng kinh phí ở các đơn vị HCSN Nhà nước Việt Nam đãqui định thống nhất hệ thống tài khoản kế toán dùng chung cho mọi đơn
vị HCSN trong cả nước bao gồm tài khoản trong bảng cân đối tài khoản
và các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản
Trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất có qui định những tàikhoản kế toán dùng chung cho mọi đơn vị thuộc một số loại hìnhHCSN và những tài khoản kế toán dùng riêng cho các đơn vị thuộc một
số loại hình qui định rõ các tài khoản cấp hai của một số tài khoản cótính chất phổ biến trong các loại hình đơn vị HCSN
Các đơn vị HCSN phải căn cứ vào hệ thống tài khoản thống nhấtqui định trong chế độ kế toán đơn vị HCSN đồng thời phải căn cứ vàođặc điểm hoạt động của đơn vị cũng như yêu cầu quản lý các hoạt động
đó, các đơn vị qui định những tài khoản kế toán cấp I, cấp II, cấp III và
có thể qui định thêm một số tài khoản cấp II, cấp III có tính chất riêngcủa loại hình HCSN của đơn vị mình Việc xác định đầy đủ tài khoản
Trang 9cấp I, cấp II, cấp III… Để sử dụng đảm bảo phản ánh đầy đủ các hoạtđộng kinh tế tài chính trong đơn vị, đáp ứng nhu cầu thông tin và kiểmtra, phục cụ công tác quản lý của nhà nước và của đơn vị đối với cáchoạt động kinh tế tài chính của đơn vị
Tuỳ thuộc vào qui mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu và trình độ quản
lý, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, mỗi đơn vị kế toán được phéplựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với đơn vị mình nhằm đảm bảocho kế toán có thể thực hiện tốt nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấpđầy đủ, kịp thời, chính xác tài liệu, thông tin kinh tế phục vụ cho côngtác lãnh đạo điều hành và quản lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính trongđơn vị
Trang 10SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝCHUNG
Trang 11Ghi hàng ngày Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Trang 12(1):Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để lập định khoản kếtoán sau đó ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian tuỳ theoyêu cầu quản lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi vào sổ, thẻ kế toán chitiết.
(2): Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi ghi sổ nhật ký chung kếtoán lấy số liệu để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán có liên quan.(3): Cuối tháng khoá sổ các sổ ,thẻ kế toán chi tiết để lấy số liệu tổngcộng ghi vào bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh mở theo từng tài khoản
Trang 13Ghi hàng ngày Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Sổ
cái
Chứng từ gốc( bảng tổng hợp chứng từ gôc)
Sổ thẻ hạch toán chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính Bảng cân đối TK
Sổ cái
Trang 14(1)Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc (hay bảng tổng hợp chứng từgốc ) hợp lệ phân loại tổng hợp để lập định khoản ghi vào sổ quỹ và sổthẻ hạch toán chi tiết theo thứ tự thời gian
(2)Căn cứ vào chứng từ gốc ( bảng tổng hợp chứng từ gốc ) kế toánlấy số liệu ghi vào chứng từ ghi sổ tài khoản kế toán có liên quan
(3) Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ
(4) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã được lập kế toán ghivào sổ cái tài khoản liên quan
(5) Cuối tháng căn cứ vào sổ thẻ chi tiết đã được lập kế toán ghi vàobảng tổng hợp chi tiết
(6) Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái
(7) Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ cái kế toán ghi vào bảng cânđối tài khoản
(8) Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối tài khoản với sổđăng ký chứng từ ghi sổ
(9) Cuối kỳ kế toán lấy số liệu tại bảng cân đối tài khoản , bảng tổnghợp chi tiết lập báo cáo tài chính
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CỦA HÌNH THỨC NHẬT KÝ –
SỔ CÁI
Trang 15Ghi hàng ngày Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
(1)Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp để lập địnhkhoản kế toán ghi vào sổ quỹ, bảng tổng hợp chứng từ gốc và nhật ký
sổ cái các tài khoản liên quan
(2)Căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghi vào nhật ký
sổ cái
(3) Từ chứng từ gốc phản ánh các hoạt động kinh tế cần quản lý chi
Sổ quỹ Chứng từ gốc Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký ,sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 16(4) Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở sổ kế toán chi tiết lập bảng tổnghợp chi tiết số phát sinh
(5) Kiểm tra , đối chiếu giữa sổ quỹ của thủ quỹ với số liệu trongnhật ký sổ cái
(6) Đối chiếu giữa bảng chi tiết số phát sinh với số liệu của nhật ký
Nơi nhậnTài
chính
Khobạc
Cấptrên
Thốngkê
1 B01-H Bảng cân đối tài
khoản
QuýNăm
2 B02-H Tổng hợp tình
hình kinh phí vàquyết toán kinhphí sử dụng
QuýNăm
3 B03-H Báo cáo tình
hình tăng giảmTSCD
Năm
Trang 17sự nghiệp cóthu
Quý Năm
7
F02-2H
Chi tiết thực thi
dự án đề nghịquyết toán
Quý Năm
8
F02-3H
Bảng đối chiếuhạn mức kinhphí
Quý Năm
9
B06-DA
Báo cáo tiếpnhận và sửdụng viện trợkhông hoàn lạinăm
Năm
11
B08-DA
Báo cáo tìnhhình s/dụng số Năm
Trang 18kinh phí quyếttoán năm trứơcchuyển sang
12
B09-DA
Báo cáo tìnhhình thực hiệncác chỉ tiêu dựán
Năm
Việc lập báo cáo tài chính là khâu công việc cuối cùng của một quátrình công tác kế toán , số liệu thông báo tài chính mang tính chất tổngquát toàn diện tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp nhận kinh phícủa nhà nước , kinh phí viện trợ và tình hình sử dụng kinh phí theonhững chỉ tiêu kinh tế tài chính phục vụ cho việc kiểm tra kiểm soát ,các khoản chi ,quản lý tài sản của nhà nước ,tổng hợp, phân tích , đánhgiá các hoạt động của đơn vị Việc lập báo cáo tài chính đối với đơn vịHCSN có tác dụng và ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý ,sử dụng cácnguồn kinh phí và quản lý ngân sách nhà nước của các cấp ngân sách
Vì vậy đòi hỏi các đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập , nộp đủ , kịpthời báo cáo tài chính theo đúng biểu mẫu qui định , thời hạn lập , nộp
và nơi gửi báo cáo Tuy nhiên,trong quá trình lập báo cáo , đối với một
số đơn vị HCSN thuộc các lĩnh vực mang tính chất đặc thù có thể bổ
Trang 19xung, sửa đổi hoặc chi tiết các chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm hoạtđộng và yêu cầu quản lý nhưng phải được cơ quan chủ quản chấp nhận.
Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các
số liệu báo cáo, vì vậy cần phải kiểm tra chặt chẽ các báo cáo tài chínhtrước khi đóng dấu và gửi đi
1.2.5 Tổ chức kiểm tra kế toán
Kiểm tra kế toán là một biện pháp đảm bảo cho các nguyên tắc quiđịnh về kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán chính xáctrung thực khách quan
Các đơn vị HCSN không những chịu sự kiểm tra kế toán của đơn vị
kế toán cấp trên và cơ quan tài chính mà bản thân đơn vị phải tổ chứckiểm tra công tác kế toán của mình
Công việc kiểm tra kế toán phải được thực hiện thường xuyên liêntục Đơn vị kế toán cấp trên và cơ quan tài chính ít nhất mỗi năm mộtlần phải thực hiện kiểm tra kế toán xét duyệt quyết toán năm cho đơnvị
Nội dung kiểm tra kế toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ
kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính , kiểm tra các việc nhận và sửdụng các nguồn kinh phí, kiểm tra việc thực hiện các khoản thu, kiểmtra việc chấp hành chế độ,thể lệ tài chính, kế toán phải thu nộp ngânsách
Thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng hay người phụ trách kế toánphải chấp hành lệnh kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và có
Trang 20trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu cần thiết cho công tác kiểm tra kếtoán được thuận lợi.
1.2.6 Tổ chức kiểm kê tài sản :
Kiểm kê tài sản là một phương pháp xác định tại chỗ số thực có vềtài sản, vật tư, tiền quỹ, công nợ của đơn vị tại một thời điểm nhất định Cuối niêm độ kế toán trước khi khoá sổ kế toán các đơn vị phảithực hiện kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền quỹ , đối chiếu và xácnhận công nợ hiện có để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúngvới thực tế
Ngoài ra các đơn vị cần phải tiến hành kiểm kê bất thường khi cầnthiết (trong trường hợp bàn giao , sáp nhập , giải thể đơn vị)
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN :
Tổ chức bộ máy kế toán gồm nhiều công việc khác nhau như lựa chọnloại hình tổ chức bộ máy kế toán ( loại hình tập chung, phân tán haynửa tập chung nửa phân tán ), xác định các phần hành kế toán và phâncông lao động kế toán…việc tổ chức bộ máy kế toán phải lấy hiệu quảcông việc làm chuẩn sao cho thu thập thông tin vừa chính xác, kịp thời,vừa tiết kiệm chi phí
Việc tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị có thể thực hiện theonhững loại hình tổ chức công tác kế toán phải khác nhau mà đơn vị đãlựa chọn
Ở các đơn vị HCSN bộ phận hoạt động được tổ chức theo ngành phùhợp với từng cấp chính quyền, từng cấp ngân sách Trong từng ngành,
Trang 21các đơn vị HCSN được chia làm 3 cấp : đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dựtoán cấp II, đơn vị dự toán cấp III Nguồn kinh phí hoạt động của cácđơn vị HCSN ngân sách nhà nước cấp và được phân phối quyết toántheo từng ngành Dự toán thu chi và mọi khoản thu, chi phát sinh ở đơn
vị dự toán cấp dưới phải tuân thủ theo các định mức, tiêu chuẩn của chế
độ tài chính hiện hành và phải được kiểm tra, xét duyệt của đơn vị dựtoán cấp trên và cơ quan tài chính Để phù hợp với chế độ phân cấpquản lý ngân sách, phân cấp quản lý tài chính, tổ chức bộ máy kế toáncủa đơn vị HCSN cũng được tổ chức theo ngành dọc phù hợp với từngcấp ngân sách,
Cụ thể : Đơn vị dự toán cấp I là kế toán cấp I, đơn vị dự toán cấp II
là kế toán cấp II, đơn vị dự toán cấp III là kế toán cấp III
Đối với các đơn vị dự toán chỉ có một cấp thì cấp này phải làmnhiệm vụ kế toán của cấp I và cấp III Khi đó bộ máy kế toán của đơn
vị được tổ chức gồm một phòng kế toán với các bộ phận cơ cấu phùhợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộcông tác kế toán của đơn vị và các nhân viên kinh tế ở các bộ phận trựcthuộc thực hiện hạch toán ban đầu thu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng từphản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của
bộ phận đó và gửi những chứng từ kế toán đó về phòng kế toán trungtâm của đơn vị
Trang 22Tuỳ theo quy mô của đơn vị lớn hay nhỏ, khối lượng thông tin thunhận, xử lý nhiều hay ít mà tổ chức các bộ phận của phòng kế toán phùhợp.
Ở những ngành cơ quan có đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc ( chỉ
có hai cấp I và cấp III hoặc có đầy đủ 3 cấp ) , bộ máy kế toán củangành được tổ chức gồm một phòng kế toán của đơn vị dự toán cấp I vàcác phòng kế toán của đơn vị trực thuộc ( cấp II và cấp III) Phòng kếtoán đơn vị dự toán cấp trên ( cấp I là cấp trên của cấp II hoặc cấp IIItrực thuộc; và cấp II là cấp trực thuộc I nhưng là cấp trên của cấp III ).Thực hiện hạch toán kế toán các hoạt động kinh tế tài chính phát sinhtại đơn vị, tổng hợp tài liệu kế toán từ các phòng kế toán của đơn vị cấpdưới gửi lên, lập các báo cáo tài chính, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộcông tác kế toán trong đơn vị và các đơn vị trực thuộc Các phòng kếtoán của các đơn vị dự toán cấp dưới gồm các bộ phận cơ cấu phù hợpthực hiện công tác kế toán thuộc phạm vi hoạt động của đơn vị dự toáncấp dưới
Trưởng phòng kếtoán
Kế toán thanh toán
Kế toán các khoản chi
Kế toán NKP vốn quỹ
Kế toán tổng hợp BCTC
Trang 231.4 NỘI DUNG CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN :
Ở những đơn vị có nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào tài khoản ngânhàng, kho bạc bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ
Nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc
Phụ trách kế toán đơn vị cấp dưới
Phân chia các phần hành
kế toán
Trang 24giá hối đoái thực tế của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh hoặc tỷ giáhối đoái do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ kinh tế.
Trường hợp xuất nguyên tệ hoặc rút nguyên tệ gửi ngân hàng thìquy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái đã phản ánh trên sổ kếtoán theo 1 trong 4 phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập sau xuấttrước, phương pháp giá đích danh, nhập trước xuất trước
Nguyên tắc 2: Đối tượng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ngoài việctheo dõi theo dõi về mặt giá trị còn phải quản lý chi tiết về mặt sốlượng, chất lượng, qui cách theo đơn vị đo lường của nhà nước ViệtNam các loại nguyên tệ phải được theo dõi chi tiết theo từng nguyên tệ Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền phải đảm bảo 2 nhiệm vụ: phảnánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình biến động sử dụng quỹ tiềnmặt
Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tính biến động tiền gửi ngânhàng, kho bạc, các chứng chỉ có giá, kim loại quý và nguyên tệ, giámsát chặt chẽ việc chấp hành chế độ quy định về quản lý tiền tệ, ngoại tệ,kim loại quý và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
1.4.1.4 Kế toán vốn bằng tiền
a/ kế toán quĩ tiền mặt :
*Tài khoản kế toán sử dụng : TK 111
- Nội dung và kết cấu:
Bên Nợ: Các khoản tiền mặt tăng do:
Trang 25Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và cácchứng chỉ có giá.
Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
Giá trị ngoại tệ tăng do đánh giá lại ngoại tệ ( trường hợp tỷ giátăng )
Bên có: Các khoản tiền mặt giảm do :
Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quí, đá quý và cácchứng chỉ có giá
Thiếu hụt quỹ do kiểm kê
Giá trị ngoại tệ giảm do đánh giá lại ngoại tệ(trường hợp tỷ giágiảm )
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, vàcác chứng chỉ có giá còn lại cuối kỳ
Tài khoản cấp 2: TK 1111 tiền Việt Nam
TK 1112 ngoại tệ
TK 1113 vàng, bạc, đá quý, kim khí quý
TK 1114 chứng chỉ có giá
*TK 007: Ngoại tệ các loại
Nội dung và kết cấu
Bên Nợ: số ngoại tệ thu vào ( nguyên tệ )
Bên Có: số ngoại tệ xuất ra ( nguyên tệ )
Số dư bên nợ: số ngoại tệ còn lại
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Trang 261- Rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc về nhập quỹ tiền mặt của đơn vị:
Nợ TK 111
Có TK 1122- Khi nhận các khoản kinh phí bằng tiền mặt:
Nợ TK 111
Có TK 3115- Khi thu hồi các khoản tạm ứng bằng tiền mặt:
Nợ TK111
Có TK 3126- Khi thu hồi các khoản công nợ của cấp dưới hoặc thu hộ cấp dướibằng tiền mặt:
Nợ TK111
Có TK 342
7 Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê,cha phát hiện đợc nguyên nhânchờ xử lý
Trang 27Nợ TK 431; 441; 661; 662
Cú TK 466
Trang 2812 Khi chi cỏc khoản ðầu tý XDCB,chi hoạt ðộng sự nghiệp, chi thựchiện chýừng trỡnh, dự ỏn, chi hoạt ðộng SXKD bằng tiền mặt ghi
Trang 29* Sổ kế toỏn liờn quan
Sổ quỹ tiền mặt ( Mẫu sổ S11-H)
Sổ theo dừi, tiền mặt, tiền gửi ngõn hàng, kho bạc bằng ngoại tệ(Mẫu sổ S13-H) cựng cỏc sổ kế toỏn tổng hợp tựy theo hỡnh thức kếtoỏn ðừn vị ỏp dụng
b, Kế toỏn tiền gửi ngõn hàng kho bạc
TK 112
Nội dung và kết cấu:
Bờn Nợ: Cỏc loại tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim loại qỳi, ðỏ qỳi,kim khớqỳi gửi vào ngõn hàng, kho bạc
Giỏ trị ngoại tệ tóng khi ðỏnh giỏ lại ngoại tệ
Trang 30Bờn Cú: Cỏc khoản tiền Việt Nam, vàng,bạc, kim khớ qỳi, ðỏ qỳi rỳt từtiền gửi ngõn hàng kho bạc
Giỏ trị ngoại tệ giảm khi ðỏnh giỏ lại ngoại tệ
Số dý bờn Nợ: Cỏc khoản tiền Việt Nam, vàng,bạc, kim khớ qỳi, ðỏ qỳicũn gửi tại ngõn hàng,kho bạc
TK cấp 2: TK 1121: Tiền Việt Nam
TK 1122: Ngoại tệ
TK 1123: Vàng, bạc, ðỏ qỳi
Cỏc nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Khi nộp tiền vào ngõn hàng kho bạc ghi
Trang 314 Khi nhận kinh phớ hoạt ðộng, kinh phớ dự ỏn, vốn kinh, kinhphớ ðầu tý XDCB bằng lệnh chi tiền hoặc giấy chuyển tiền
Trang 3210 Khi thanh toỏn cỏc khỏan phải trả bằng TGNH, kho bạc
Trang 3316 Khi chi bằng tiền gửi cho cỏc mục ðớch ðầu tý XDCB, chi hoạtðộng, chi thực hiện dự ỏn, chi hoạt ðộng sản xuất kinh doanh ghi
Nợ TK 241; 661; 662; 631
Cú TK 112
Sổ kế toỏn liờn quan
Sổ tiền gửi (Mẫu số S12-H )
1.4.2 Kế toỏn vật tý ,TSCé
1.4.2.1 Khỏi niệm vật tý: ( vật liệu , dụng cụ )
Là bộ phận của ðối týợng lao ðộng mà ðừn vị sử dụng ðể phục vụcho hoạt ðộng của ðừn vị.Khỏc với ðừn vị sản xuất – kinh doanh, vật tý
ở cỏc ðừn vị HCSN là một yếu tố cần thiết phục vụ cho cỏc hoạt ðộngHCSN theo chức nóng nhiệm vụ ðýợc giao
- Khỏi niệm TSCé
TSCé là những tý liệu lao ðộng và tài sản cú giỏ trị lớn và thời gian
sử dụng dài Những tý liệu lao ðộng và tài sản khỏc ðýợc xếp là TSCéphải cú ðủ 2 tiờu chẩn sau:
Cú giỏ trị từ 5000000ð trở lờn
Thời gian sử dụng từ 1nóm trở lờn
1.4.2.2 Nội dung kế toỏn vật tý và tài sản
Phản ỏnh số lýợng gớa trị hiện cú và tỡnh hỡnh biến ðộng vật tý, sảnphẩm hàng húa của ðừn vị
Trang 34Phản ỏnh số lýợng, nguyờn giỏ và giỏ trị hao mũn của TSCé hiện cú
và tỡnh hỡnh biến động của TSCé, cụng tỏc đầu tý XDCB và sửa chữatài sản tại đừn vị
1.4.2.3 Nguyờn tắc của kế toỏn vật tý tài sản:
Ghi chộp phản ỏnh tổng hợp sổ liệu về tỡnh hỡnh thu mua, vậnchuyển, bảo quản, tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn về số lýợng lẫn giỏ trị củatừng thứ từng loại
Giỏm đốc kiểm tra tỡnh hỡnh thực hiện cỏc định mức sử dụng, tỡnhhỡnh hao hụt, dụi thừa vật liệu gúp phần tóng cýờng quản lý sử dụngmột cách hợp lý tiết kiệm vật liệu, ngăn ngừa các hiện týợng tham ụlóng phớ
Chấp hành đầy đủ cỏc thủ tục: xuất kho vật liệu, kiểm nghiệm vậtliệu
Cung cấp số liệu, tài liệu về vật liệu cho cỏc bộ phận cú liờn quanTham gia đỏnh giỏ, kiểm kờ vật liệu, dụng cụ theo đỳng quy định củachế độ Nhà nýớc
Tổ chức ghi chộp phản ỏnh đầy đủ, chớnh xỏc kịp thời số lýợng,hiện týợng và giỏ trị TSCé hiện cú, tỡnh hớnh tóng giảm và việc sửdung tài sản ở đừn vị.Thụng qua đú giỏm đốc chặt chẽ việc đầu tý muasắm, sử dụng TSCé ở đừn vị
Tham gia nghiệm thu và xỏc định nguyờn giỏ TSCé trong cỏc trýờnghợp: Hoàn thành việc mua sắm, xõy dựng bàn giao đýa vào sử dụng, tài
Trang 35sản ðýợc cừ quan quản lý cấp phỏt trừ vào kinh phớ, tài sản tiếp nhậncủa ðừn vị khỏc bàn giao ðýợc biếu , tặng, viện trợ
Tham gia kiểm kờ, kiểm tra ðịnh kỳ hay bất thýờng tài sản trong ðừn
vị, lập kế hoạch và theo dừi việc sửa chữa, thanh lý, khụi phục, mởrộng, ðổi mới TSCé
Phản ỏnh giỏ trị hao mũn TSCé, phõn tớch tỡnh hỡnh bảo quản , hiệuquả sử dụng TSCé
1.4.2.4 Tài khoản sử dụng
1.4.2.4.1 Kế toỏn vật tý
* Tk 152 : vật liệu, dụng cụ
+ Nội dung và kết cấu:
Bờn Nợ : Trị giỏ thực tế vật liệu dụng cụ nhập kho
Trị giỏ vật liệu, dụng cụ thừa khi kiểm kờ
Bờn Cú : Trị giỏ thực tế của vật liệu, dụng cụ xuất kho
Trị giỏ vật liệu dụng cụ thiếu khi kiểm kờ
Số dý bờn nợ: Trị giỏ thực tế của vật liệu, dụng cụ cũn trong ðừn vị Tài khoản cấp 2 : Tk 1521 vật liệu
* Tk 1526 dụng cụ
* Tk 005: dụng cụ lõu bền ðang sử dụng:
+ Nội dung và kết cấu:
Bờn Nợ : Giỏ trị dụng cụ lõu bền xuất ra ðể sử dụng
Bờn Cú : Giỏ trị dụng cụ lõu bền giảm do bỏo hỏng, mất và cỏcnguyờn nhõn khỏc
Trang 36Số dý bờn Nợ: Giỏ trị lõu bền hiện ðang sử dụng tại ðừn vi
Cỏc nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1- Nhập kho vật liệu, dụng cụ mua ngoài:
Trừừng hợp mua vật liệu,dụng cụ sử dụng cho hoạt ðộng
sự nghiệp,dự ỏn, ðề tài :
Nợ TK 152
Nợ TK 661; 662
Cú TK 111,112,331,312 Cỏc khoản chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh thu mua vật liệu ðýợchoạch toỏn trực tiếp vào chi phớ cho cỏc ðối týợng sử dụng
Nợ TK 661,662,631
Cú TK 111,112,3312- Nhập kho vật liệu dụng cụ do ðýợc cấp kinh phớ hoặc cấp vốnghi :
Nợ TK 152
Cú TK 441,461,462,4113- Vật liệu, dụng cụ thừa phỏt hiện khi kiểm kờ chýa xỏc ðịnh rừnguyờn nhõn:
Nợ TK 152
Cú TK 331 (3318)4- Nhập kho cỏc loại vật liệu, dụng cụ vay mýợn của cỏc ðừn vịkhỏc:
Nợ TK 152 (nhập kho )
Trang 37Nợ TK 661 ( khụng nhập kho ðýa ngay vào sử dụng)
Cú TK 331 (3312,3318)5- Xuất kho vật liệu dụng cụ sử dụng cho hoạt ðộng HCSN,hoạtðộng dự ỏn , hoạt ðộng SXKD, dịch vụ
Nợ TK 631,661,662
Cú TK 152
Khi nhận ðýợc giấy bỏo hỏng mất ghi: Cú TK 005
6- Khi cấp kinh phớ cho ðừn vị cấp dýới bằng vật liệu dụng cụéừn vị cấp trờn cấp ghi:
Nợ TK 341
Cú TK 152éừn vị cấp dýới nhận:
Nợ TK 152 ( nhập kho)
Nợ TK 661 (ðýa ngay vào sử dụng )
Cú TK 4617- Xuất kho ấn chỉ giao hộ bộ phận trức tiếp giao dịch bỏn chokhỏch hàng ghi:
Nợ TK 312
Cú TK 1528- Xuất kho vật liệu, dụng cụ sử dụng cho mục ðớch XDCB
Nợ TK 241
Cú TK 152
Trang 38éồng thời ghi: Nợ TK 005
Khi nhận giấy bỏo hỏng , bỏo mất ghi: Cú TK 005
9- Xuất kho vật liệu, dụng cụ cho vay cho mýợn
Nợ TK 311
Có TK 152 10-Vật liệu, dụng cụ thiếu khi kiểm kờ chýa xỏc định rừ nguyờnnhõn
Phản ỏnh giỏ trị vật liệu thiếu ghi:
Nợ TK 311
Cú TK 152Khi có quyết định xử lý căn cứ vào tựy từng trýờng hợp
Nợ TK 334 (Nếu trừ vào lýừng)
Nợ TK 111
Cú TK 31111- éối với vật liệu,dụng cụ đó quyết toỏn vào nóm trýớc
éối với vật tý hàng húa cũn sử dụng đýợc trong nóm khi xuất vật týhàng húa ra sử dụng
Nợ TK 337 (3371)
Cú TK 152Cuối nóm kế toỏn tiến hành lập bỏo cỏo phõn tớch riờng phần vật týhàng húa tồn kho nóm trýớc chuyển sang sử dụng trong nóm
éối với vật tý hàng húa khụng đýợc sử dụng
Khi xuất vật tý hàng húa để thanh lý, nhýợng bỏn:
Trang 39 éiều chỉnh tóng nguyờn giỏ TSCé do xõy lắp, trang bị thờm hoặc
Trang 40Bờn Cú : Nguyờn giỏ TSCé vụ hỡnh giảm
Số dý bờn Nợ : Nguyờn giỏ TSCé vụ hỡnh hiện cú
TK 001: Tài sản thuờ ngoài
Kết cấu và nội dung:
Bờn Nợ : Giỏ trị tài sản thuờ ngoài tóng khi thuờ
Bờn Cú : Giỏ trị tài sản thuờ ngoài giảm khi trả
Số dý bờn Nợ : Giỏ trị tài sản thuờ ngoài hiện cú
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
-Đối với TSCĐ hữu hình
+ Các nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình :
a- Trờng hợp TSCĐ tăng do mua sắm
a.1-Nếu rút HMKP hoạt động mua TSCDD dùng cho hoạt động sẹngiệp (trả trực tiếp ở kho bạc):
Ghi có TK 008 : HMKP