QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHIỆT ĐÔNG CAO TẦN QUA SOI PHẾ QUẢN ỐNG CỨNG CHỈ ĐỊNH - U ác tính, nguyên phát hoặc do di căn.. Các tổn thương này nằm ở khí quản hoặc các nhánh phế quản lớn, gây
Trang 1QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHIỆT ĐÔNG CAO TẦN
QUA SOI PHẾ QUẢN ỐNG CỨNG
CHỈ ĐỊNH
- U ác tính, nguyên phát hoặc do di căn
- U lành tính, bao gồm cả mô hạt (granuloma)
Các tổn thương này nằm ở khí quản hoặc các nhánh phế quản lớn, gây tắc nghẽn, hoặc dễ xuất huyết, và khơng còn chỉ định phẫu thuật
- Carcinoma in situ (trường hợp này chỉ cần làm nhiệt đông qua ống soi mềm)
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Có nhiều bệnh phối hợp đe dọa tính mạng, hoặc tiên lượng vẫn xấu dù có can thiệp
- Tổn thương giả u do chèn ép từ ngoài
- Bệnh nhân đang mang máy tạo nhịp tim
-Các rối loạn khiến không thể gây mê
NGUYÊN TẮC
Ứng dụng hiệu ứng sinh nhiệt của dòng điện để phá hủy mô Để tránh kích thích thần kinh và cơ, dòng điện được dùng là dòng điện xoay chiều cao tần, với tần số tối thiểu 300 K Hz
Ở nhiệt độ 700C, tế bào bị đông (coagulation), 1000C tế bào bị hủy, 2000C tế bào bị cháy thành than
PHƯƠNG TIỆN
- Ống soi cứng, hệ thống chiếu sáng kèm camera và màn hình
- Máy phát dòng điện cao tần, chế độ đơn cực
- Que đốt cứng, que đốt mềm, thòng lọng đốt điện
- Máy gây mê
KỸ THUẬT
- Bệnh nhân được gây mê tĩnh mạch, tự thở với trợ giúp của bóp bóng oxy
- Quấn tấm điện cực nối đất vào cánh tay cùng bên với tổn thương
- Cài đặt máy đốt ở chế độ soft coagulation, công suất 40-60 W
- Đưa ống soi cứng vào đường thở, đến gần vị trí tổn thương
- Luồn que đốt điện vào ống soi Cho que đốt tiếp xúc với khối u rồi đạp bàn đạp của máy đốt
cho đến khi thấy mô u có màu trắng hoặc có khói bốc lên
- Dời que đến vị trí khác trên khối u rồi đốt tiếp, cứ thế khắp bề mặt khối u Thỉnh thoảng phải
lấy que đốt ra chùi sạch đầu que rồi mới đốt tiếp được Luôn hút sạch đàm nhớt hoặc máu để đốt
có hiệu quả
- Gắp phần u đã hoại tử ra ngoài
- Hoặc luồn ống soi mềm qua ống soi cứng rồi cắt đốt u bằng que đốt mềm hoặc bằng thòng
lọng đốt điện nếu u không dính vào thành phế quản xung quanh
1
BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH
Trang 2BIẾN CHỨNG
- Xuất huyết
- Thủng khí phế quản
- Chít hẹp đường thở thứ phát do xơ hóa sau đốt (thường xảy ra khi đốt giáp vòng trong lòng khí phế quản)
- Viêm phổi
- Nhồi máu cơ tim
- Đột quỵ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 British Thoracic Society Interventional Bronchoscopy Guideline Group British Thoracic Society guideline for advanced diagnostic and therapeutic flexible bronchoscopy in adults
Thorax 2011 Volume 66 Supplement 3
2 Luis F.A and Deborah J L Basic therapeutic techniques Introduction to Bronchoscopy, pp
142-150 Cambridge University Press 2009
3 Ijaz Kamal The role of endobronchial electrocautery in the management of malignant airway obstruction IMJ 2007, vol 100
4 Bolliger C.T and al Therapeutic bronchoscopy with immediate effect: laser, electrocautery, argon plasma coagulation and stents Eur Respir J 2006; 27: 1258–1271
5 Pyng Lee, Tamm M, Chhajed P.N Advances in Bronchoscopy -Therapeutic Bronchoscopy JAPI 2004, vol 52
6 Alain Trembla, Charles-Hugo Marquette Endobronchial electrocautery and argon plasma coagulation: A practical approach Can Respir J 2004, vol 11
7 Sutedja G, Bolliger C.T Endobronchial Electrocautery and Argon Plasma Coagulation Prog
Respir Res Basel, Karger, 2000, vol 30, pp 120–132
8 Ton J M and al Tissue Effects of Bronchoscopic Electrocautery CHEST 2000; 117:887– 891
9 Francis D S and Praveen N.M Cryotherapy, Electrocautery and Brachytherapy Clinics in
chest medicine Vol 20, 1999
10 Homasson J.P Endobronchial electrocautery Semin Respir Crit CareMed 1997; 18:535–
543
2
BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH