Để đạt được hiệu quả kinh doanh mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hợp lí đồng thời vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
CAM THỊ TUYẾN
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KỸ THUẬT
NÔNG NGHIỆP BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
CAM THỊ TUYẾN
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KỸ THUẬT
NÔNG NGHIỆP BẮC GIANG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM XUÂN HOAN
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn với đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang” là công trình nghiên cứu riêng
của tôi
Các số liệu trong luận văn đƣợc sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này chƣa từng đƣợc công bố tại bất kỳ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội , ngày 26 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Cam Thị Tuyến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính - Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi
để tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS Phạm Xuân Hoan đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Công ty, lãnh đạo các phòng ban, các anh chị cán bộ công nhân viên tại Công ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người!
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Cam Thị Tuyến
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 4
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 5
1.1.3 Kết luận và kinh nghiệm rút ra từ những công trình đã nghiên cứu 6
1.2 VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 7
1.2.2 Phân loại vốn kinh doanh 11
1.2.3 Vai trò của vốn kinh doanh 15
1.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 16
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 16
1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 18
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 25
1.3.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 36
2.1 THIẾT KẾ TỔNG THỂ 36
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 36
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 37
2.3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu 37
Trang 62.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 38
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ
KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP BẮC GIANG 403.1 VÀI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP, PHÁT TRIỂN VÀ TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP BẮC GIANG 40
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 40 3.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty 41
3.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP BẮC GIANG 51
3.2.1 Tổng quan về tình hình vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang 51 3.2.2 Thực trạng tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang 55 Nhìn vào Bảng ta thấy: 79 Vòng quay vốn kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2012 - 2014 có xu hướng giảm dần qua các năm Điều này là hoàn toàn phù hợp so với kết quả nghiên
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP BẮC GIANG 904.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP BẮC GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI 90
4.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển trong năm 2015 90 4.1.2 Định hướng phát triển đến năm 2017 91
Trang 74.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
BẮC GIANG 93
4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung 93
4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 95
4.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 98
4.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 99
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 CKPT Các khoản phải thu
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Cơ cấu nhân sự của Công ty cổ phần Vật tƣ kỹ thuật nông
2 Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2012, 2013, 2014 49
3 Bảng 3.3 Tình hình tổ chức VKD của Công ty qua 3 năm 2012, 2013,
2014
52
4 Bảng 3.4 Cơ cấu vốn VLĐ của Công ty qua 3 năm 2012, 2013, 2014 56
5 Bảng 3.5 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty qua 3
6 Bảng 3.6 So sánh một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán năm 2014
giữa Công ty với một số Công ty cùng ngành 60
7 Bảng 3.7 Tình hình công nợ của Công ty qua 3 năm 2012, 2013, 2014 63
8 Bảng 3.8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý CKPT và HTK của
9 Bảng 3.9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty
10 Bảng 3.10 Cơ cấu VCĐ của Công ty qua 3 năm 2012, 2013, 2014 71
11 Bảng 3.11 Tình hình khấu hao TSCĐ của Công ty qua 3 năm 2012,
14 Bảng 3.14 So sánh một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD của
Công ty với doanh nghiệp cùng ngành qua ba năm 2012,
2013, 2014
84
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 Hình 2.1
Sơ đồ nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty cổ phần Vật tƣ Kỹ thuật nông
nghiệp Bắc Giang
37
2 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần
Vật tƣ kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang 42
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tối đa hóa lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp
là mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù dưới hình thức kinh tế xã hội nào, vấn đề được nêu ra trước tiên cũng là hiệu quả, hiệu quả kinh doanh là mục tiêu phấn đấu của mọi nền sản xuất, là thước đo về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân cũng như từng đơn vị sản xuất Để đạt được hiệu quả kinh doanh mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hợp lí đồng thời vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất của mình, trong đó quản lí và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh là vấn đề quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
Vốn là tất cả tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận, lúc đầu thường được biểu hiện bằng tiền, sau
đó trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, vốn được biểu hiện dưới nhiều hình thức tài sản đa dạng hơn Do đó, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng chính là hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp, đây là yêu cầu sống còn đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp Tuỳ theo từng quy mô, lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đặt ra cho mình kế hoạch quản lý và sử dụng vốn kinh doanh (hay tài sản) phù hợp với từng thời kỳ
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang" làm luận
văn tốt nghiệp của mình với mong muốn được đóng góp một số ý kiến cá nhân vào
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty này
Để đạt được mục đích, luận văn tập trung vào việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
(i) Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp theo hướng tiếp cận hiện đại là gì? Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đươc hiểu thế nào? Hệ thống các chỉ tiêu được dùng để đánh giá?
Trang 12(ii) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp? Từ đó, giải pháp nào có thể được đề nghị đối với các doanh nghiệp nói chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh?
(iii) Thực trạng tổ chức sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang như thế nào?
(iv) Giải pháp nào giúp Công ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình?
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở ứng dụng khoa học lý thuyết về vốn kinh
doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các phân tích về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Vật tƣ Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang
để đề ra một số giải pháp phù hợp, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty, áp dụng cho giai đoạn 2015 – 2017
Nhiệm vụ nghiên cứu: Nhiệm vụ của luận văn chính là trả lời đƣợc các câu
hỏi nghiên cứu của đề tài, cụ thể:
- Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức sử dụng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Vật tƣ Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang
- Qua nhận thức lý luận và tổng kết thực tiễn, đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Vật tƣ Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang, áp dụng cho giai đoạn 2015 – 2017
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Vật tƣ Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang
Trang 13+ Về thời gian: Thời gian khảo sát từ năm 2012 - 2014, giải pháp hướng đến năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập số liệu
+ Phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong luận văn này gồm: phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh, phương pháp luận theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp tỷ lệ - tỷ suất, phương pháp dùng bảng biểu
5 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần Giới thiệu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn bao gồm các chương sau:
Chương 1:Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về vốn kinh doanh
và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tổ chức sử dụng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Hiện nay, đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu khoa học, các bài nghiên cứu trên các tạp chí, các luận văn thạc sỹ, các luận văn tốt nghiệp đại học
cả trong và ngoài nước nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Các công trình này hầu hết đều dựa trên các mô hình lý thuyết sẵn có áp dụng vào các doanh nghiệp cụ thể để nghiên cứu, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá phù hợp về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp Có thể đưa ra một số đánh giá, nhận xét về một số đề tài mà tác giả trong quá trình thực hiện đề tài của mình đã tiếp cận, tìm hiểu như sau:
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
(1) Bruce B Thomas (2004), The Reinsurance Business of the Future: Improving Capital Efficiency, published in 2004 by the Insurance Information Institute
in Reinsurance: Fundamentals and New Challenges, U.S Công trình này nghiên cứu
về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp bảo hiểm có hoạt động tái bảo hiểm Bằng cách sử dụng bảng so sánh tỷ suất lợi nhuận giữa một số ngành khác với ngành kinh doanh bảo hiểm, tác giả chỉ ra rằng hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp bảo hiểm còn thấp.Từ đó, một số khuyến nghị đã được tác giả đưa ra
(2) Myron Olstein và các cộng sự (2009), Improving Water Utility Capital Efficiency, on The Water Research Foundation Published in the U.S.A, các tác giả
đã tiến hành nghiên cứu trên một nhóm mẫu các nhà cung cấp dịch vụ cấp thoát nước bằng một loạt các phương pháp như phỏng vấn, khảo sát thực tế, kiểm tra thí điểm để thu thập các dữ liệu cần thiết, từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của ngành công nghiệp này và cuối cùng báo cáo đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình
Trang 15(3) Martin Johansson, Jacob Malmqvist (2013), Increasing Working Capital Efficiency, Master of Science Thesis, Chalmers university of technology, Sweden
Trong công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã trình bày được đầy đủ khung khổ lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn lưu động , là một bộ phận của vốn kinh doanh, liên quan đến tốc độ chu chuyển của tiền mặt và mức dự trữ hàng tồn kho trong doanh nghiệp Sau đó, đề tài đi vào nghiên cứu, đánh giá 1 đối tượng công ty
cụ thể (The Case Company) và đưa ra kết luận cùng khuyến nghị đối với công ty này nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
(1) Võ Thị Thanh Thủy (2011), Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
cổ phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng, luận văn tốt nghiệp chương trình cao học tại Đại học Đà Nẵng Từ cơ sở lý luận chung, tác giả đã đi tính toán hệ thống các chỉ
tiêu tổng hợp và chi tiết về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh số liệu tương quan từ năm 2006 đến 2010, từ đó đưa ra các đánh giá chuẩn xác
về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng Tác giả đã có những tìm hiểu thực tế về công ty nhằm chỉ ra được các nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty chưa cao Cuối cùng, tác giả Võ Thị Thanh Thủy đã đưa ra được một số giải pháp nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty Tuy nhiên, phải thấy rằng các giải pháp này còn mang tính chất rất chung chung, mới chỉ đưa ra hướng nhưng chưa đề xuất cách làm và tính toán cụ thể
(2) Hà Thị Thanh Huyền (2012), Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng – COFEC, luận văn tốt nghiệp chương trình cao học tại Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội Trong công trình nghiên cứu của mình,
tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp Đồng thời tìm hiểu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC Từ đó, đánh giá một cách khoa học những ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh
tư vấn và xây dựng - COFEC, đề xuất một số giải pháp trong quản lý tài chính;
Trang 16Giải pháp sử dụng vốn lưu động; Giải pháp sử dụng vốn cố định; Giải pháp về huy động vốn và lựu chọn đầu tư nhằm khắc phục các hạn chế trong sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và
xây dựng - COFEC
(3) Nguyễn Thị Lệ Thu (2012), Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hương Giang, luận văn tốt nghiệp chương trình cao học tại Học viện Tài chính Đề tài đi đánh giá thực trạng công
tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hương Giang trên cơ sở khung khổ lý thuyết về vốn và hiệu quả sử dụng vốn đã có sẵn,
từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp này
(4) Đỗ Thái Bình (2013), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT – FUJITSU (VFT), luận văn tốt nghiệp chương trình cao học tại Học viện Bưu chính Viễn thông Đề tài đã tập trung vào
việc xây dựng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT - FUJITSU (VFT) trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề chung về vốn, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
và thực tế hiệu quả sử dụng vốn của VFT
1.1.3 Kết luận và kinh nghiệm rút ra từ những công trình đã nghiên cứu
- Thành tựu: Qua nghiên cứu, phân tích từ những công trình trên, tác giả nhận
thấy, hầu hết các công trình đều sử dụng các khung khổ lý thuyết chung kinh điển đã
có sẵn về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc xem xét, phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở doanh nghiệp cụ thể được nghiên cứu Từ đó, mỗi công trình đưa ra các khuyến nghị khác nhau đối với chủ thể được nghiên cứu phù hợp với điều kiện của từng chủ thể
- Khoảng trống còn tồn tại: Ở một số đề tài, những giải pháp đưa ra còn chưa
thật sự thuyết phục, thiếu tính thực tế và mang tính chung chung Hơn nữa, với sự thay đổi và phát triển liên tục của nền kinh tế xã hội, một số giải pháp đã tỏ ra lỗi thời, không còn phù hợp Việc lựa chọn phạm vi nghiên cứu cũng là một yếu tố rất quan trọng Trong phạm vi nghiên cứu, chúng ta cần quan tâm hơn đến lĩnh vực
Trang 17hoạt động chính của doanh nghiệp sao cho trọng tâm, trọng điểm đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau Về thời gian nghiên cứu cần đảm bảo dữ liệu được khảo sát tối thiểu từ 03 năm trở lên để phân tích được chu
kỳ kinh doanh và có đủ số liệu của các thời kỳ
Như vậy, với kinh nghiệm rút ra từ các công trình đã nghiên cứu, tác giả sẽ lựa chọn ra được một khung lý thuyết phù hợp và đầy đủ nhất để làm cơ sở cho việc xem xét, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang Từ đó đưa ra được các khuyến nghị hợp lý, khả thi và phù hợp với điều kiện hiện tại của Công ty và của nền kinh
tế hiện nay nói chung
1.2 VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước đến nay có nhiều quan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản xuất, Mác cho rằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản suất Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền công
Theo P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại, vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi đó một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa là yếu tố đầu vào trong sản xuất
Theo David Begg, trong cuốn “Kinh tế học”, ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là Vốn hiện vật và vốn tài chính cùa doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các
Trang 18hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là các giấy tờ
có giá và tiền mặt của doanh nghiệp
Như vậy, có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn nhưng đều thể hiện vốn
là một yếu tố cơ bản, là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vốn của một doanh nghiệp bao gồm: Vốn con người, vốn công nghệ, vốn tiền tệ Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả nghiên cứu vốn tiền tệ
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để đầu tư, mua sắm các yếu
tố sản xuất cơ bản như tư liệu lao động (TLLĐ), đối tượng lao động (ĐTLĐ) và sức lao động (SLĐ) Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm đã nói ở trên được gọi
là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh,vốn kinh doanh của doanh nghiệp không ngừng vận động và chuyển hoá từ hình thái ban đầu là tiền (T) sang hình thái hiện vật (H – H’) và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền (T’) Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hoàn của vốn, thể hiện qua sơ đồ sau:
T - H TLSX(TLLĐ + ĐTLĐ) …sx … H’ – T’
SLĐ
Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ việc nhà sản xuất bỏ vốn tiền tệ để mua sắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất Lúc này vốn tiền tệ được chuyển hoá thành vốn dưới hình thức vật chất (TLLĐ, ĐTLĐ,SLĐ) Sau quá trình sản xuất, số vốn này kết tinh vào sản phẩm Sau quá trình tiêu thụ sản phẩm, số vốn này lại quay lại hình thái ban đầu là vốn tiền tệ
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục nên sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh
Từ các phân tích ở trên, có thể định nghĩa tổng quát về vốn kinh doanh như sau:
Trang 19Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi nhuận
Chỉ có những tài sản có giá trị, được sử dụng vào sản xuất kinh doanh mới được coi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
- Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị những tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng, đất đai, máy móc, nguyên vật liệu, bằng phát minh sáng chế… Nhưng vốn không đồng nhất với hàng hoá, tiền tệ thông thường Tiền tệ, hàng hoá là hình thái biểu hiện của vốn nhưng chỉ khi chúng được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời, chúng mới được coi
là vốn Với tư cách là vốn, các tài sản của doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chúng không bị tiêu mất đi mà được thu hồi giá trị Nhận thức được đặc trưng này của vốn, các doanh nghiệp tìm mọi cách để khai thác, sử dụng biến vốn tiềm năng thành vốn hoạt động
- Vốn luôn vận động nhằm mục đích sinh lời
Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của tuần hoàn phải là giá trị - là tiền với giá trị lớn hơn (T – H – T’)
Đó là nguyên lý của đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn
- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng
Để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tập trung được một lượng vốn đủ lớn để mua sắm các yếu tố sản xuất và chủ động trong các phương án sản xuất kinh doanh Do đó, các doanh nghiệp ngoài việc sử dụng nguồn vốn tự có còn phải tìm cách thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau như vay từ các tổ chức tín dụng, phát hành cổ phiếu, liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu để đáp ứng nhu cầu của hoạt động kinh doanh ở một quy mô nhất định
Trang 20- Vốn có giá trị về thời gian:
Ngoài yếu tố đầu tư sinh lời, giá trị của đồng tiền còn chịu ảnh hưởng của mức độ rủi ro, yếu tố cơ hội đầu tư, lạm phát, chính trị Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, đặc trưng này của vốn dường như không được quan tâm, xem xét kỹ lưỡng Việc Nhà nước giao vốn, giao kế hoạch sản xuất, cung cấp nguyên vật liệu, bao tiêu toàn bộ sản phẩm vô hình chung đã tạo ra sự ổn định đồng tiền cho nền kinh tế một cách giả tạo Trong nền kinh tế thị trường, giá trị thời gian của tiền – cái
mà được cụ thể hóa bởi hai khái niệm cơ bản: Giá trị hiện tại của tiền và giá trị tương lai của tiền - có ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh doanh cũng như giá trị của doanh nghiệp Thực tiễn của các hoạt động kinh tế đã chỉ rõ rằng giá trị của tiền luôn thay đổi ở những thời kỳ khác nhau Điều này hàm ý rằng, tiền tệ có giá trị theo thời gian, giá trị tiền ở các thời điểm khác nhau không thể cộng lại đơn giản với nhau được Đây là vấn đề hết sức quan trọng, chi phối nhiều đến quyết định đầu
tư và các quyết định tài chính khác của doanh nghiệp
- Vốn phải được gắn với chủ sở hữu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải được gắn với chủ sở hữu nhất định Chỉ khi xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả Ở đây, cần phân biệt quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn Tuỳ theo hình thức đầu tư mà người sở hữu hay người sử dụng có thể đồng nhất hay tách rời, song dù trường hợp nào thì người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên, đảm bảo quyền lợi và phải được tôn trọng quyền sở hữu của mình Đây là một nguyên tắc cực kỳ quan trọng trong việc huy động và sử dụng vốn Nó cho phép huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư vào sản xuất kinh doanh, đồng thời quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả
- Vốn là hàng hoá đặc biệt
Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt, vốn
có giá trị và giá trị sử dụng Người có vốn có thể cho vay và những người cần vốn
sẽ đi vay, có nghĩa là đi mua quyền sử dụng vốn của người có quyền sở hữu vốn Tất nhiên, người đi mua chỉ được mua quyền sử dụng vốn còn quyền sở hữu vốn vẫn thuộc về chủ sở hữu của vốn Người vay phải trả một tỷ lệ lãi suất cho người
Trang 21cho vay, đó chính là giá của quyền sử dụng vốn Vốn khi bị bán đi quyền sử dụng sẽ không mất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng trong một thời gian nhất định (thời gian cho vay) Việc mua bán này diễn ra trên thị trường tài chính và giá mua bán tuân theo quan hệ cung- cầu vốn trên thị trường
- Vốn không chỉ là biểu biện bằng tiền của toàn bộ giá trị những tài sản hữu hình mà còn cả những tài sản vô hình như nhãn hiệu, bản quyền, phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, vị trí địa lý kinh doanh…
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì những tài sản vô hình ngày càng phong phú và đa dạng, giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Do vậy, tất cả các tài sản này phải được lượng hoá để quy về giá trị Việc xác định chính xác giá trị của các tài sản nói chung và các tài sản vô hình nói riêng là rất cần thiết khi góp vốn đầu tư liên doanh, khi đánh giá doanh nghiệp, khi xác định giá trị để phát hành cổ phiếu Nhận thức được đặc trưng này của vốn, các doanh nghiệp cần có biện pháp khai thác, tạo lập vốn để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của từng đơn vị
1.2.2 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều loại, để phục vụ cho yêu cầu quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả, người ta thường phân loại chúng theo các tiêu thức nhất định
1.2.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn, vốn kinh doanh được chia thành vốn đầu
tư ban đầu, vốn bổ sung, vốn liên doanh và vốn đi vay
Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn phải có từ khi hình thành doanh nghiệp Vốn bổ sung: Là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà nước cấp
bổ sung bằng phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu
Vốn liên doanh: Là vốn do các bên cùng cam kết liên doanh với nhau để hoạt động Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự
có, doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản đi vay khá lớn của ngân hàng Ngoài
Trang 22ra còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau giữa các đơn vị nguồn hàng, khách hàng
và bạn hàng
1.2.2.2 Căn cứ theo kết quả của hoạt động đầu tư
Theo tiêu thức này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động là số vốn đầu tư để hình thành
các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại tài sản lưu động khác của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản cố định là số vốn đầu tư để hình thành các
tài sản cố định hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa lý kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu tư
vào các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ,
kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá trị khác
Cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lý, hiệu quả
1.2.2.3 Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động Đây là hình thức phân loại thể hiện rõ ràng, chính xác các loại vốn trong doanh nghiệp và được hầu hết các doanh nghiệp hiện nay áp dụng
a, Vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp Đó là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một
Trang 23vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Tuy nhiên vốn cố định và tài sản cố định có sự khác biệt: khi bắt đầu hoạt động, vốn cố định của doanh nghiệp
có giá trị bằng giá trị nguyên thuỷ của tài sản cố định, về sau, giá trị của vốn cố định thường thấp hơn giá trị nguyên thuỷ của tài sản cố định do khoản khấu hao đã trích
Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định trong quá trình sản xuất là giá trị của
nó luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra và được thu hồi dưới hình thức khấu hao Như vậy, trong quá trình tham gia vào sản xuất, một bộ phận giá trị của vốn cố định được rút ra khỏi quá trình sản xuất và được tích luỹ lại dưới hình thức quỹ khấu hao, trong khi đó một bộ phận còn lại vẫn được “cố định” trong hình thái của tài sản cố định Và cứ sau mỗi chu kỳ sản xuất, bộ phận giá trị “hao mòn” rút ra khỏi quá trình sản xuất sẽ tăng dần, do đó quỹ khấu hao tăng dần lên trong khi bộ phận “cố định” trong tài sản cố định thì lại giảm dần đi, cứ như vậy đến khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định đã hoàn thành xong một vòng tuần hoàn hay còn gọi là “một vòng luân chuyển”
Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định đã chi phối việc bảo toàn vốn ở tất cả các khâu từ khâu mua sắm đến khâu sử dụng, quản lý tài sản cố định trong kinh doanh Việc kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, giá bán thấp hơn giá thành có thể dẫn đến tình trạng thu nhập không đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong đó
có chi phí về hao mòn tài sản cố định Lạm phát cũng là một nguyên nhân dễ gây thất thoát vốn cố định của doanh nghiệp Bởi vậy, yêu cầu của việc quản lý và sử dụng vốn
cố định là phải dựa trên hai cơ sở: Một là, phải tính toán chính xác số trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân phối và sử dụng quỹ đó hợp lý nhằm đảm bảo cho vốn cố định của doanh nghiệp được toàn vẹn, làm cơ sở cho việc thực hiện đổi mới tài sản cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó; hai là, phải thường xuyên sửa chữa, đổi mới, bổ sung tài sản cố định và tăng thêm vốn cố định góp phần nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc của người lao động trong doanh nghiệp
b, Vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm, hình thành các tài sản lưu động dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh
Trang 24nghiệp như nguyên vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Có thể nói vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vốn lưu động gồm ba loại sau:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất như giá trị của các khoản nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất như giá trị các sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông như giá trị thành phẩm trong kho chờ
tiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán
Vốn lưu động luôn vận động, chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hoá và cuối cùng lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng cho nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng, được gọi là quá trình chu chuyển của vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất, khác với tài sản cố định, tài sản lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, vì vậy giá trị của nó cũng được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm thông qua chuỗi vận động: T- H…sx…H’-T’ (T’ >T) Như vậy, vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp và không còn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Vốn này được thu hồi lại sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh và tiếp tục được đưa vào chu kỳ sản xuất tiếp theo một cách liên tục
Nhận thức được các đặc điểm, phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của vốn lưu động, trong công tác quản lý vốn lưu động, doanh nghiệp cần quan tâm hai khía cạnh sau:
Trang 25- Phải xác định được số vốn lưu động cần thiết cho chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý vốn, đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả
- Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ vốn lưu động cũng như bảo toàn và phát triển vốn lưu động để việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn
1.2.3 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiến hành hoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Cụ thể:
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi theo mục tiêu đã định Vốn là một trong các yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất ngoài sức lao động, tài nguyên và
kỹ thuật công nghệ Tuy nhiên, khi có vốn, doanh nghiệp có thể sử dụng để mua tài nguyên và công nghệ, thuê lao động Vì vậy vốn được coi là yếu tố quan trọng nhất
để tiến hành sản xuất kinh doanh
- Vốn kinh doanh giúp các doanh nghiệp hoạt động liên tục, có hiệu quả Tương ứng với mỗi quy mô sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định Lượng vốn này thể hiện nhu cầu thường xuyên mà doanh nghiệp cần có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không bị gián đoạn Nếu doanh nghiệp thiếu vốn thì quá trình sản xuất sẽ bị đình trệ, không đảm bảo được hợp đồng đã ký với khách hàng… dẫn đến bị mất thị phần, mất khách hàng, doanh thu và lợi nhuận giảm sút và các mục tiêu khác đề ra không thực hiện được
- Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có tiềm năng, lợi thế riêng có của mình Nhưng dù có lợi thế nào đi chăng nữa nhưng không có vốn, thiếu vốn thì doanh nghiệp không thể sử dụng và phát huy tối đa tiềm năng lợi thế đó để phục vụ cho việc
Trang 26phát triển sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, vốn kinh doanh có vai trò như đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường
- Vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính như hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thanh toán, hệ số sinh lời… Từ đó, các nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng của công việc sản xuất, đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện được các tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục
1.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Việc sử dụng vốn có hiệu quả trong thực tế có thể được tiếp cận từ nhiều góc nhìn khác nhau tùy theo mục đích hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp bỏ vốn ra nhiều khi không chỉ coi trọng việc thu được lợi nhuận trước mắt là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn mà đó còn có thể là các mối quan hệ với bạn hàng, xây dựng thương hiệu, chịu thua lỗ để cạnh tranh với các đối thủ khác… Như vậy,
để có cùng một hướng nhìn về hiệu quả sử dụng vốn, chúng ta cần tìm hiểu khái niệm hiệu quả sử dụng vốn và hệ thống các chỉ tiêu được dùng để đánh giá nó
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
“Hiệu quả” là một phạm trù kinh tế rộng lớn phức tạp
Theo nghĩa chung nhất: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích của việc sử dụng các yếu tố chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, được xác định bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của một hệ thống kinh tế trong một thời gian nhất định
Tuy nhiên, hiệu quả cũng là một phạm trù kinh tế rất phức tạp và rộng lớn bởi những khác biệt về đầu vào và đầu ra của các hệ thống kinh tế ở các cấp độ khác nhau Xét trong toàn bộ nền kinh tế (tầm vĩ mô), người ta quan tâm đến cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu qủa kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh, nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích
Trang 27đó.Còn hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp đến xã hội và môi trường Tuy nhiên, trong phạm vi một doanh nghiệp, doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế, hay cụ thể ở đây là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi sự tồn tại một lượng vốn tiền tệ như một tiền đề bắt buộc Tuy nhiên, với cùng một lượng vốn, lợi nhuận thu được của các doanh nghiệp khác nhau lại khác nhau Nguyên nhân chủ yếu của sự khác biệt này là do hiệu quả sử dụng vốn tại mỗi doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng một kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả nhằm tìm kiếm lợi nhuận và khẳng định được vị trí của mình trên thương trường Cạnh tranh và khát vọng lợi nhuận đã trở thành động lực thôi thúc doanh nghiệp tăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị, đầu tư vào ngành nghề mới Tình hình trên đã làm gia tăng nhu cầu về vốn và đòi hỏi sử dụng vốn hiệu quả để đạt được lợi ích kinh tế cao nhất từ việc sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách sử dụng thước đo tiền tệ để lượng hoá các đầu ra, đầu vào và mối quan hệ giữa chúng Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng thước đo tiền tệ gọi là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn có thể được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh tương quan giữa kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ
ra để đạt được kết quả đó
Như vậy, hiệu quả chịu ảnh hưởng của hai nhân tố là kết quả và chi phí Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao Mọi doanh nghiệp đều mong muốn có thể tạo ra được một kết quả cao nhất từ một lượng chi phí bỏ ra thấp nhất Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải đảm bảo các điều kiện sau:
Trang 28- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để, nghĩa là không để vốn nhàn rỗi
mà không sử dụng, không sinh lời
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
- Phải quản trị vốn một cách chặt chẽ, nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản trị
- Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản trị và sử dụng vốn
Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn tài chính, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp sẽ đảm bảo được việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục được rủi ro trong kinh doanh Mặt khác, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn làm tăng uy tín, thế lực, thị phần của doanh nghiệp trên thương trường cũng như góp phần hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, từ
đó, góp phần làm tăng lợi nhuận, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội Như vậy có thể khẳng định rằng, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ có ý nghĩa tích cực đối với doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung
Bằng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, các nhà quản trị doanh nghiệp
sẽ đánh giá được thực trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp mình Việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chính là việc sử dụng các công cụ phân tích tài chính
để đưa ra các đánh giá và quyết định tài chính quan trọng cho doanh nghiệp
1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Để phân tích, đánh giá về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, người ta sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu tài chính bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp (các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chung của doanh nghiệp) và các chỉ tiêu phân tích (các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệp) Các báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng bên cạnh việc quan sát tình hình thực tiễn sẽ cung cấp các thông tin tổng hợp về tình hình và
Trang 29kết quả sử dụng các loại vốn, lao động kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm căn cứ tính toán các chỉ tiêu
1.3.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp người ta sử dụng một số chỉ tiêu tổng hợp (chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chung của doanh nghiệp) như sau:
- Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh: Thể hiện tốc độ luân chuyển vốn kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Vòng quay toàn bộ
vốn kinh doanh =
Doanh thu thuần trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng hay mấy lần trong một kỳ Chỉ tiêu này đạt cao, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản):
Tỷ suất lợi nhuận trước
lãi vay và thuế trên VKD =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
x 100 VKD bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh
- Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS):
Tỷ suất sinh lời của
doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Tổng doanh thu (DT thuần)
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu Nếu chỉ tiêu này thấp, nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí các bộ phận
Trang 30- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: Là quan hệ tỷ lệ giữa
lợi nhuận trước thuế với vốn kinh doanh (VKD) bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất LN trước thuế
Lợi nhuận trước thuế của DN
x 100 VKD bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản - ROA): Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận
sau thuế với vốn chủ sở hữu (VCSH) bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 VCSH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp
(PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2007 Giáo trình tài chính doanh nghiệp Hà Nội: Nhà xuất bản tài chính)
Trang 31Để đánh giá xác đáng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải xem xét trên cơ sở phân tích tình hình thực tế tại doanh nghiệp và phối hợp các chỉ tiêu trên để đánh giá Ngoài ra, còn cần phải xem xét tới các chỉ tiêu phân tích
1.3.2.2 Các chỉ tiêu phân tích (còn gọi là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệp):
a, Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
- Hàm lượng vốn cố định:
Hàm lượng vốn cố
Số vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân bỏ ra trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận ở đây chỉ tính đến khoản thu nhập do có sự tham gia trực tiếp của tài sản cố định tạo ra
Các chỉ tiêu trên thể hiện trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp nhưng chưa đề cập đến trình độ sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý vốn cố định của từng kỳ, các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định phải được xem xét trong mối liên hệ với các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định, bao gồm:
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 32- Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá
trị TSCĐ sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp là tốt
Tỷ suất sinh lời của
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Giá trị còn lại TSCĐ bình quân
- Sức sản xuất của tài sản cố định: Nó phản ánh cứ một đồng tài sản cố định
đƣợc sử dụng trong kỳ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của tài sản cố định (TSCĐ), chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản cố định hoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn kinh doanh nói chung trong doanh nghiệp
Sức sản xuất của tài
sản cố định =
Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ
- Hệ số hao mòn tài sản cố định: Phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố
định trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu tƣ ban đầu
- Suất hao phí của tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp
muốn có một đồng doanh thu hay doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSCĐ, đó là căn cứ để đầu tƣ TSCĐ cho phù hợp nhằm đạt doanh thu nhƣ mong muốn
Suất hao phí của tài
sản cố định =
Giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ Doanh thu (doanh thu thuần) bán hàng
Trang 33b, Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp, ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: được đánh giá và xác định qua hai chỉ tiêu + Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động):
Số lần luân chuyển vốn lưu
động (VLĐ) trong kỳ =
Tổng mức luân chuyển của VLĐ ở trong kỳ
VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ Trong đó, tổng mức luân chuyển vốn lưu động ở trong kỳ được xác định bằng doanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động được thực hiện trong một thời
kỳ nhất định (thường là một năm) Nó cho biết một đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra
có thể tạo được bao nhiêu đồng doanh thu thuần về bán hàng Việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn, giúp doanh nghiệp giảm được lượng vốn lưu động cần thiết trong kinh doanh, từ đó giảm vốn vay, hạ thấp chi phí sử dụng vốn
+ Kỳ luân chuyển của vốn lưu động (số ngày của một vòng quay vốn lưu động):
Kỳ luân chuyển vốn lưu
Doanh thu thuần trong kỳ
Số lần luân chuyển vốn lưu động Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu động càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả
- Hàm lượng vốn lưu động (hay còn gọi là mức đảm nhiệm vốn lưu động):
Là số vốn lưu động cần huy động hay sử dụng để đạt được một đồng doanh thu
Hàm lượng vốn lưu
Vốn lưu động bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ
Trang 34Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần bao nhiêu vốn lưu động
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Tỷ suất lợi nhuận (LN)
vốn lưu động =
LN (trước hoặc sau thuế)
x 100 Giá trị còn lại TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động được sử dụng có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận (trước hoặc sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
- Số vòng quay các khoản phải thu (CKPT):
Số vòng quay CKPT =
Doanh thu bán hàng
Số nợ phải thu bình quân Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công tác thu nợ của doanh nghiệp được thực hiện tốt, vốn của doanh nghiệp ít bị chiếm dụng, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay CKPT Chỉ tiêu này phản ánh bình quân độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp
- Số vòng quay của hàng tồn kho (HTK):
Số vòng luân chuyển
Giá vốn hàng bán HTK bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động không
Trang 35ngừng, đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Thời gian một vòng quay của hàng tồn kho:
Thời gian một vòng
quay của HTK =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của hàng tồn kho Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động càng nhanh
- Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho:
Hệ số đảm nhiệm
Hàng tồn kho bình quân Tổng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn kho càng cao Thông qua chỉ tiêu này, các nhà quản trị kinh doanh xây dựng kế hoạch về dự trữ, thu mua, sử dụng hàng hóa, thành phẩm một cách hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
(PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2007 Giáo trình tài chính doanh nghiệp Hà Nội: Nhà xuất bản tài chính)
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
Đây là nhóm nhân tố nằm ngoài phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp nên doanh nghiệp khó có thể tác động hoặc thay đổi được Do vậy, doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi và dự đoán trước xu hướng phát triển để có các biện pháp ứng phó kịp thời Nhóm nhân tố này bao gồm:
- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Các chính sách kinh tế vĩ mô đặc
biệt là chính sách thuế có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mức thuế suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Trang 36của doanh nghiệp Tùy từng thời kỳ phát triển kinh tế cũng như mục tiêu kinh tế vĩ
mô được ưu tiên mà Nhà nước có thể ban hành các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp để tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi giúp các doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư phát triển sản phẩm, tìm kiếm lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Sự ổn định của nền kinh tế: Đây là một trong những nhân tố mà các nhà đầu
tư rất quan tâm Nền kinh tế ổn định tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận, đảm bảo được hiệu quả sử dụng vốn kỳ vọng của doanh nghiệp Nền kinh tế bất ổn sẽ gây ra những rủi ro không lường trước được trong kinh doanh, tạo tâm lý thiếu an toàn cho nhà đầu tư, ảnh hưởng đến mục tiêu lợi nhuận Vì thế bên cạnh các điều kiện cần thiết cho việc phát triển hoạt động kinh doanh như thị trường, nguyên vật liệu, nhân công, chính sách khuyên khích đầu tư…, các nhà đầu tư luôn chú ý tìm kiếm môi trường đầu tư có sự ổn định vĩ mô
- Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh: Mỗi ngành nghề đều
có đặc điểm kinh tế, kỹ thuật riêng như: tính chất ngành nghề, tính thời vụ, chu kỳ sản xuất Tính chất ngành nghề ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh Quy mô, cơ cấu vốn lại có ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán, do đó sẽ ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất ảnh hưởng đến nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời
vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường có sự biến động lớn, doanh thu bán hàng không đều, tình hình thanh toán chi trả cũng gặp khó khăn, ảnh hưởng tới
kỳ thu tiền bình quân, tới hệ số quay vòng vốn , do đó, nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn giữa các kỳ trong năm không có biến động lớn, doanh nghiệp thường xuyên thu được tiền bán hàng, thuận lợi trong việc cân đối thu chi, đảm bảo vốn cho kinh doanh, vốn được quay vòng nhiều lần trong năm Ngược lại những doanh nghiệp có chu
kỳ sản xuất dài thì phải ứng ra một lượng vốn tương đối lớn, vốn thu hồi chậm, quay
Trang 37vòng ít, đồng thời phải chịu những rủi ro từ các biến động của các nhân tố vĩ mô như lạm phát, tỷ giá…
- Thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt
động mua bán hàng hóa, là nơi cung cấp các yếu tố đầu vào cũng như tiêu thụ các sản phẩm đầu ra, đảm bảo cho quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng hàng hóa diễn ra thường xuyên, liên tục Do đó, thị trường sẽ ảnh hưởng đến chi phí và doanh thu của doanh nghiệp, qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Nhân tố này ảnh hưởng tới
chi phí đầu tư, chi phí sản xuất kinh doanh và các rủi ro mang tính tự nhiên của doanh nghiệp, từ đó tác động đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp
- Các nhân tố khác: Còn rất nhiều nhân tố khách quan khác cả tích cực như
tiến bộ khoa học kỹ thuật… và tiêu cực như thiên tai, chiến tranh, khủng hoảng kinh tế có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của đoanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải tận dụng kịp thời hoặc quan tâm khắc phục để mang lại khả năng sinh lời cao nhất cho đồng vốn đã bỏ vào sản xuất kinh doanh
Tóm lại, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố khách quan mà bản thân doanh nghiệp không có khả năng tự điều chỉnh mà phải nắm bắt được quy luật của nó và vận dụng được các quy luật này vào thực tiễn hoạt động sao cho mang lại kết quả cao nhất Việc nhìn nhận
và đánh giá đúng thực tiễn khách quan sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được những điều kiện tốt, khắc phục được các hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.3.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất, doanh thu và khả năng sinh lời của vốn, do đó nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố chủ quan sau:
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Một chiến lược kinh doanh hợp
lý sẽ đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh nói chung và trong việc sử dụng vốn nói riêng Chiến lược kinh doanh liên quan tới việc làm thế nào một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể Nó liên quan
Trang 38đến các quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh trạnh so với các đối thủ khác, khai thác và tạo ra các cơ hội mới, trên cơ sở đó, sẽ góp phần tăng doanh thu, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dung vốn
- Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Thể hiện ở trình độ quản lý sản xuất,
quản lý lao động, quản lý tài chính, cụ thể như sau:
+ Trình độ quản lý sản xuất
Hệ thống quản lý sản xuất hiện đại với việc cải tiến công nghệ nhằm đạt tốc
độ sản xuất nhanh hơn, đồng thời tạo ra khả năng phát triển dựa trên sự tiết kiệm tối
đa trong sản xuất, giảm thiểu hàng tồn kho, cắt giảm các chi phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả của trang thiết bị máy móc, sản xuất đúng thời điểm và tự kiểm soát lỗi hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu hệ thống quản lý sản xuất trì trệ, lạc hậu sẽ dẫn đến giảm hiệu quả sản xuất, thu hẹp lợi nhuận, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
+ Trình độ quản lý lao động
Một doanh nghiệp có sắp xếp số lượng và chất lượng nhân sự phù hợp với từng công việc cụ thể, đồng thời người lao động cảm thấy được khuyến khích và được tự hào về vị trí và trách nhiệm của họ thì doanh nghiệp đó có thể tận dụng được tối đa trình độ, năng lực của người lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc khai thác và sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả nhất Ngược lại, trình độ quản lý lao động thiếu khoa học của doanh nghiệp sẽ gây ra thất thoát lãng phí, giảm hiệu quả công việc, từ đó sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn
+ Trình độ quản lý tài chính
Yêu cầu của việc quản lý tài chính đòi hỏi phải lập được các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn một cách khoa học, hợp lý, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý
Trang 39huy động vốn, sắp xếp cơ cấu vốn, luân chuyển vốn để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh Việc quản lý tài chính không hiệu quả thường là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các công ty không kể công ty vừa và nhỏ hay các tập đoàn, công ty lớn Ngược lại, trình độ quản lý tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong các kế hoạch thu hút, quản lý, sử dụng vốn hiệu quả, tránh tình trạng lãng phí, dư thừa vốn
- Thương hiệu của doanh nghiệp: Thương hiệu là kết quả của cả một quá
trình doanh nghiệp phấn đấu để trở nên có tên tuổi và giữ gìn uy tín đó trên thị trường Thương hiệu mạnh có giá trị lớn trong việc duy trì và mở rộng quan hệ làm
ăn với đối tác, đồng thời cũng là một yếu tố đảm bảo trong các quan hệ tín dụng Thông qua đó, doanh nghiệp có các điều kiện thuận lợi để ổn định nguồn cung cấp các yếu tố sản xuất, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Mức độ áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh: Khoa học kỹ
thuật ngày nay đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Tiến bộ khoa học kỹ thuật
là điều kiện để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đa dạng hóa sản phẩm, rút ngắn chu
kỳ sản xuất, nâng cao chất lượng sản xuất, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng vòng quay của vốn Các doanh nghiệp nếu kịp thời nắm bắt và áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến sẽ duy trì và khẳng định được vị trí của mình trên thương trường, tuy nhiên việc này cũng đòi hỏi vốn đầu tư tương đối lớn, vì vậy doanh nghiệp phải có
kế hoạch huy động và sử dụng hợp lý vốn đầu tư
Tóm lại, nhóm nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn là nhóm các nhân tố mà doanh nghiệp có khả năng tự điều chỉnh, tự cải thiện, do đó doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến nhóm nhân tố này Mỗi doanh nghiệp cần phải lựa chọn chiến lược kinh doanh hợp lý, không ngừng nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp, chú trọng áp dụng khoa học công nghệ, tạo dựng uy tín thương hiệu Thực hiện tốt những điều này sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng trong điều kiện thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Trang 401.3.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong nền kinh
tế thị trường hiện nay
Muốn tiến hành một quá trình sản xuất kinh doanh phải có vốn, số vốn bỏ ra không được để hao hụt, mất mát mà phải sinh lời Khả năng sinh lời của đồng vốn bỏ ra
có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì thế, việc tổ chức
và sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu khách quan đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng cường công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xuất phát từ những nguyên nhân sau:
- Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được của bất cứ một doanh
nghiệp, một ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ nào Ngoài ra, vốn là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng khác, để phát triển sản xuất kinh doanh phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng Với vai trò quan trọng đó, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đó chính là mục tiêu cần đạt tới của việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị
trường hiện nay, mục tiêu đầu tiên và cuối cùng của các doanh nghiệp không gì khác chính là lợi nhuận, muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra lợi nhuận Vì thế, lợi nhuận được coi là yếu tố đòn bẩy, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Việc sản xuất kinh doanh như thế nào để thu được lợi nhuân cao nhất là mục tiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp Để đạt được điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, có như vậy mới thu được lợi nhuận cao, góp phần thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển
- Xuất phát từ thực trạng của các doanh nghiệp hiện nay: Tình trạng thiếu
vốn, phải thường xuyên huy động vốn từ bên ngoài để đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất phổ biến trong các doanh nghiệp nước ta hiện nay Hiệu quả
sử dụng vốn còn thấp, vốn thất thoát, ứ đọng và nhiều khi sảy ra tình trạng thiếu