1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

154 889 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 41,85 MB
File đính kèm Bìa, phụ lục, bảng ......rar (256 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục Quốc dân, là nền tảng cho sự phát triển ở các giai đoạn tiếp theo. Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển toàn diện các mặt giáo dục: Đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ, lao động. Làm tiền đề cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người trong xã hội hiện đại. Giáo dục thẩm mĩ là một trong 5 lĩnh vực của chương trình giáo dục Mầm non. Bởi trẻ ở lứa tuổi này đều có tâm hồn nhạy cảm với thế giới xung quanh, vì ở đó chứa đựng bao điều mới lạ hấp dẫn. Trẻ thường tỏ ra dễ xúc cảm với cảnh vật xung quanh, trẻ dễ bị cuốn hút trước đồ vật có nhiều màu sắc, hay những bông hoa đẹp, bức tranh sinh động, đồ chơi ngộ nghĩnh…Từ đó năng khiếu nghệ thuật thường được nảy sinh ngay từ tuổi ấu thơ. Vì vậy việc giáo dục thẩm mĩ là điều kiện tốt nhất để ươm trồng những tài năng nghệ thuật cho tương lai. Hoạt động tạo hình trong trường Mầm non là một phương tiện phát triển thẩm mĩ cho trẻ rất hữu hiệu. Thông qua hoạt động tạo hình giúp trẻ phát triển các chức năng tâm lí như khả năng tri giác, phân tích, khái quát hóa các sự vật hiện tượng xung quanh, từ đó buộc trẻ phải tư duy và quá trình đó làm phát triển óc tưởng tượng sáng tạo, ham muốn tạo ra cái đẹp. Đây là yếu tố cần thiết góp phần giúp trẻ phát triển toàn diện nhân cách. Thực tiễn trong các trường Mầm non chưa quan tâm nhiều đến việc giáo dục thẩm mĩ cho trẻ. Trong khi đó giáo dục thẩm mĩ có vai trò quan trọng làm tăng khả năng tư duy, trí tưởng tượng sáng tạo và làm phong phú thêm đời sống tinh thần cho trẻ. Đặc biệt là rèn cho trẻ kỹ năng cầm bút tô, vẽ, tư thế ngồi tạo tiền đề và tâm thế tốt cho trẻ bước vào lớp một.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Yến Phương

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ này là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo caohọc Với tất cả tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy côkhoa Quản lí giáo dục, phòng sau đại học trường ĐHSP Hà Nội đã quan tâm

và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin dành cho người hướng

dẫn của tôi, PGS.TS Nguyễn Thị Yến Phương, người đã luôn tận tình chỉ

dẫn, giúp đỡ, động viên và chia sẻ với tôi những kinh nghiệm quý báu trongsuốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin được trân trọng cảm ơn quý nhà trường MN Tân Thịnh B, MNUnicef, MN Dân Chủ, MN Phương Lâm, MN Yên Mông các thầy cô đã nhiệttình hợp tác và đóng góp những ý kiến quý báu cho bản thân tôi trong quátrình thực hiện nghiên cứu thực trạng tại trường

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè vàđồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên tôi trong quátrình học tập và thực hiện luận văn này

Với những điểm mới, hy vọng luận văn này sẽ đóng góp tích cực vàoquản lý hoạt động sau đại học ở các nhà trường sư phạm, tuy nhiên luận vănkhông thể tránh khỏi sự thiếu sót Tôi nghĩ rằng để có một luận văn hoànchỉnh hơn, bản thân tôi còn phải nghiên cứu rất nhiều và cần có sự đóng góp ýkiến, giúp đỡ của Hội đồng khoa học

Tôi xin trân trọng cảm ơn và kính chúc tốt đẹp!

Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Thực

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CBQL Cán bộ quản lí

GD Giáo dụcGD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GV Giáo viênGDTM Giáo dục thẩm mĩ

HS Học sinhHĐTH Hoạt động tạo hình

NT Nhà trườngNTTH Nghệ thuật tạo hìnhQLGD Quản lý giáo dụcQLNT Quản lý nhà trườngTCSP Trung cấp Sư phạm

MỤ `C LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

Trang 4

3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 4

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ MẪU GIÁO THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở TRƯỜNG MẦM NON 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vân đề 7

1.2 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 11

1.2.1 Vị trí, vai trò của trường mầm non 11

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Mầm non 11

1.3 Giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình ở trường mầm non 12

1.3.1 Giáo dục thẩm mĩ cho trẻ ở trường Mầm non 12

1.3.2 Giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình 15

1.4 Quản lý giáo dục thẩm mĩ cho trẻ ở trường Mầm non thông qua hoạt động tạo hình 20

1.4.1 Quản lý 20

1.4.2 Hiệu trưởng trường Mầm non 24

1.4.3 Nội dung quản lý giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình ở trường mầm non 25

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình ở trường Mầm non 32

1.5.1 Yếu tố khách quan 32

1.5.2 Yếu tố chủ quan 33

Tiểu kết chương 1 36

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƯỜNG

MẦM NON - THÀNH PHỐ HÒA BÌNH 37

2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 37

2.1.1 Vị trí địa lý 37

2.1.2 Tình hình kinh tế, chính trị xã hội 38

2.1.3 Tình hình về văn hóa xã hội 38

2.1.4 Tình hình giáo dục Mầm non thành phố Hòa Bình 39

2.2 Kết quả GDTM thông qua hoạt động tạo hình ở các trường Mầm non thành phố Hòa Bình 45

2.2.1 Kết quả GDTM qua hoạt động vẽ 45

2.2.2 Kết quả GDTM qua hoạt động nặn 49

2.2.3 Kết quả GDTM qua hoạt động xé, dán 53

2.2.4 Kết quả GDTM qua hoạt động làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo 55

2.3 Thực trạng quản lý giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình ở các trường Mầm non – Thành phố Hòa Bình 57

2.3.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non 58

2.3.2 Thực trạng nội dung quản lý hoạt động giáo dục thẩm mĩ của hiệu trưởng trường mầm non 60

2.4 Đánh giá chung 79

2.4.1 Những ưu điểm và nguyên nhân 79

2.4.3 Những hạn chế và nguyên nhân 80

Tiểu kết chương 2 82

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HÒA BÌNH 83

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 83

Trang 6

3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 83

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 83

3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống 83

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 84

3.2 Định hướng đề xuất mang tính thực tiễn 84

3.3 Biện pháp quản lý giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ ở trường Mầm non – Thành phố Hòa Bình 84

3.3.1 Chỉ đạo thiết kế chương trình giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình 84

3.3.2 Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình 87

3.3.3 Triển khai đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình phù hợp với lứa tuổi của trẻ 91

3.3.4 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung học liệu để tổ chức hoạt động tạo hình 94

3.3.5 Chỉ đạo giáo viên phát huy tính sáng tạo trong việc thiết kế đồ dùng dạy học 97

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100

3.5 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý giáo dục thẩm mĩ 101

3.5.1 Mục tiêu khảo nghiệm 101

3.5.2 Nội dung khảo nghiệm 101

3.5.3 Mẫu khách thể khảo nghiệm 102

3.5.4 Tiêu chí và thang đánh giá kết quả 102

3.5.5 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết 102

3.5.6 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi 104

Trang 7

3.5.7 Kết quả khảo nghiệm sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả

thi của các biện pháp quản lý 106

Tiểu kết chương 3 108

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Thống kê số lượng, trình độ giáo viên mầm non của 05 trường tham gia khảo sát 41

Trang 8

Bảng 2.2 Thống kê số lượng, trình độ hiệu trưởng các trường mầm non được

khảo sát 41

Bảng 2.3 Thống kê số lượng, tỷ lệ chuyên cần, sức khỏe của trẻ ở các trường mầm non tham gia khảo sát 42

Bảng 2.4 Mức độ thực hiện GDTM qua hoạt động vẽ 45

Bảng 2.5 Kết quả thực hiện GDTM qua hoạt động vẽ 47

Bảng 2.6 Mức độ thực hiện GDTM qua hoạt động nặn 49

Bảng 2.7 Kết quả thực hiện GDTM qua hoạt động nặn 51

Bảng 2.8 Mức độ thực hiện GDTM qua hoạt động xé, dán 53

Bảng 2.9 Kết quả thực hiện GDTM qua hoạt động xé, dán 54

Bảng 2.10 Mức độ thực hiện GDTM qua hoạt động đồ dùng, đồ chơi tự tạo 55

Bảng 2.11 Kết quả thực hiện GDTM qua hoạt động làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo 56

Bảng 2.12: Đội ngũ hiệu trưởng 58

Bảng 2.13 Đội ngũ giáo viên Trực tiếp giảng dạy lớp mẫu giáo 3- 5 tuổi năm học 2014 – 2015 59

Bảng 2.14 Mức độ thực hiện lập kế hoạch và thiết kế chương trình giáo dục thẩm mĩ 62

Bảng 2.15 Mức độ thực hiện tổ chức triển khai chương trình giáo dục thẩm mĩ 64

Bảng 2.16 Mức độ thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên 66

Bảng 2.17 Mức độ thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, thiết vị, các học liệu trong giáo dục thẩm mĩ 68

Bảng 2.18 Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá quá trình giáo dục thẩm mĩ 72

Bảng 2.19 Kết quả thực hiện nội dung quản lý hoạt động giáo dục thẩm mĩ 73

Bảng 2.20 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình 76

Bảng 3.1 Mức độ % về sự cần thiết của các biện pháp quản lý giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình 103

Trang 9

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp giáo dụcthẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình 104Bảng 3.3 Mức độ % về tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục thẩm

mĩ thông qua hoạt động tạo hình 105Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý giáodục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình ở nhà trường mầm non 105Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm giữa mức độ cần thiết và tính khảthi của các biện pháp quản lý giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình

ở các trường mầm non 106

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Kết quả thực hiện của các nội dung quản lý giáo dục thẩm mĩthông qua hoạt động tạo hình 75Biểu đồ 2.2 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình quản lý giáo dụcthẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình 77Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của cácbiện pháp quản lý 107

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục Quốcdân, là nền tảng cho sự phát triển ở các giai đoạn tiếp theo Mục tiêu của giáo

dục mầm non là giúp trẻ phát triển toàn diện các mặt giáo dục: Đạo đức, trí

tuệ, thể chất, thẩm mĩ, lao động Làm tiền đề cho sự hình thành và phát triểnnhân cách con người trong xã hội hiện đại

Giáo dục thẩm mĩ là một trong 5 lĩnh vực của chương trình giáo dụcMầm non Bởi trẻ ở lứa tuổi này đều có tâm hồn nhạy cảm với thế giới xungquanh, vì ở đó chứa đựng bao điều mới lạ hấp dẫn Trẻ thường tỏ ra dễ xúccảm với cảnh vật xung quanh, trẻ dễ bị cuốn hút trước đồ vật có nhiều màusắc, hay những bông hoa đẹp, bức tranh sinh động, đồ chơi ngộ nghĩnh…Từ

đó năng khiếu nghệ thuật thường được nảy sinh ngay từ tuổi ấu thơ Vì vậyviệc giáo dục thẩm mĩ là điều kiện tốt nhất để ươm trồng những tài năng nghệthuật cho tương lai

Hoạt động tạo hình trong trường Mầm non là một phương tiện pháttriển thẩm mĩ cho trẻ rất hữu hiệu Thông qua hoạt động tạo hình giúp trẻ pháttriển các chức năng tâm lí như khả năng tri giác, phân tích, khái quát hóa các

sự vật hiện tượng xung quanh, từ đó buộc trẻ phải tư duy và quá trình đó làmphát triển óc tưởng tượng sáng tạo, ham muốn tạo ra cái đẹp Đây là yếu tốcần thiết góp phần giúp trẻ phát triển toàn diện nhân cách

Thực tiễn trong các trường Mầm non chưa quan tâm nhiều đến việcgiáo dục thẩm mĩ cho trẻ Trong khi đó giáo dục thẩm mĩ có vai trò quantrọng làm tăng khả năng tư duy, trí tưởng tượng sáng tạo và làm phong phúthêm đời sống tinh thần cho trẻ Đặc biệt là rèn cho trẻ kỹ năng cầm bút tô,

vẽ, tư thế ngồi tạo tiền đề và tâm thế tốt cho trẻ bước vào lớp một

Trang 12

Với công tác quản lý giáo dục thẩm mĩ trong hoạt động tạo hình ởtrường Mầm non những năm qua đã được chú ý và đã đạt được những thànhtựu nhất định thông qua việc: Quản lý xây dựng và phát triển chương trình,quản lý đổi mới hình thức dạy học Tuy nhiên lại vẫn tồn tại những hạn chếnhất định như việc giáo viên chỉ lựa chọn nội dung đưa vào kế hoạch giảngdạy sao cho phù hợp với từng chủ đề Bên cạnh đó việc quản lý sinh hoạtchuyên môn bồi dưỡng chất lượng đội ngũ chưa được chú trọng nhiều, phầnnhiều các tổ chuyên môn mới chỉ thực hiện đủ số buổi sinh hoạt theo Điều lệ

2 lần/tháng nhưng chưa chú ý đến chất lượng, nội dung sinh hoạt chuyên môn

để bồi dưỡng giáo viên theo các chuyên đề và đổi mới chương trình giảng dạysao cho hiệu quả Mặt khác việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trong cácnhà trường chưa đồng bộ, đồ dùng, đồ chơi ở các nhóm lớp mới chỉ đạt ở điềukiện tối thiểu theo danh mục quy định, trang thiết bị hiện đại chưa được đầy

đủ, đồ dùng tự tạo theo các chủ đề thực hiện hẳng tháng, tuần, ngày chưaphong phú và hấp dẫn trẻ em nên ảnh hưởng việc nâng cao chất lượng giảngdạy của đội ngũ Công tác kiểm tra, đánh giá các nhà trường đã quan tâm,hằng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, kiểm tra chất lượngđầu năm, song mới chỉ là thực hiện theo kế hoạch, các biện pháp đánh giátrong công tác quản lý, chất lượng đội ngũ, sự phát triển khả năng của trẻ ởtừng lĩnh vực chưa có sự đổi mới, đôi lúc dẫn đến kết quả chưa thực sự chínhxác và khách quan, chất lượng các nhà trường có phần chưa đáp ứng được vớinhững yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Hiện nay có một số công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động trongtrường Mầm non nhưng chỉ tập trung vào nghiên cứu việc chăm sóc nuôidưỡng giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng; giáo dục kỹ năng sống; dạy trẻ pháttriển ngôn ngữ qua thơ truyện; tổ chức hoạt động dạy tiếng Việt cho trẻ vừngdân tộc thiểu số hay giáo dục trẻ nói chung hoặc khi đề cập đến một khía cạnh

Trang 13

nào đó của hoạt động quản lý tổ chức hoạt động tạo hình Tuy nhiên đến naychưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý giáo dục thẩm mĩ thông quahoạt động tạo hình cho trẻ lứa tuổi Mầm non.

Xuất phát từ lý do trên tôi đã tiến hành nghiên cứu và chọn đề tài

"Quản lý giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình ở các trường Mầm non Thành phố Hòa Bình”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng, đề xuất các biệnpháp quản lý giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình ở cáctrường Mầm non Thành phố Hòa Bình nhằm nâng cao chất lượng giáo dụcthẩm mỹ cho trẻ ngay từ tuổi ấu thơ

3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình ởtrường Mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạohình ở các trường Mầm non - Thành phố Hòa Bình

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Quản lý giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình ởtrường Mầm non đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn những tồn tạinhư: Quản lý đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong các nhàtrường chưa hiệu quả; Chỉ đạo thiết kế và tổ chức thực hiện nội dung chươngtrình chưa đáp ứng tốt mục tiêu đặt ra; Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũgiáo viên Vì vậy nếu đề xuất được các biện pháp quản lý giáo dục thẩm mĩcho trẻ thông qua tạo hình phù hợp thì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dụcthẩm mĩ ở trường Mầm non

Trang 14

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục thẩm mĩ cho trẻthông qua hoạt động tạo hình ở trường Mầm non

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông quahoạt động tạo hình ở các trường Mầm non – Thành phố Hòa Bình

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thôngqua hoạt động tạo hình ở các trường Mầm non – Thành phố Hòa Bình

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

6.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trongviệc giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo (từ 3- 5 tuổi) thông qua hoạt động tạohình ở một số trường Mầm non Thành phố Hòa Bình

6.2 Địa bàn nghiên cứu

- Nghiên cứu tại 05 trường Mầm non trên địa bàn Thành phố Hòa Bình:+ Trường Mầm non Phương Lâm – Phường Phương Lâm

+ Trường Mầm non Unicef – Phường Hữu Nghị

+ Trường Mầm non Tân Thịnh B – Phường Tân Thịnh

+ Trường Mầm non Dân chủ – Xã Dân Chủ

+ Trường Mầm non Yên Mông – Xã Yên Mông

6.3 Khách thể khảo sát

- Nghiên cứu 45 người

+ Cán bộ quản lý: 15 người

+ Giáo viên: 30 người

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc, tìm hiểu, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, khái quát và hệ thốnghóa các nguồn tài liệu có liên quan đến đề tài, nhận định của các nhà khoa học

về vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

Trang 15

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu

Lập phiếu hỏi (xác định loại câu hỏi phù hợp với người được hỏi)

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

- Kiểm tra thực tế sản phẩm hoạt động tạo hình qua vè, nặn, xé dán,làm đồ dùng, đồ chơi của cô giáo và trẻ

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng các bước để xin ý kiến chuyên gia:

- Bước 1: Xác định tiêu chí và xin ý kiến về phiếu điều tra

- Bước 2: Lựa chọn chuyên gia (số lượng, thành phần) Các chuyên gia

có nhiều công trình nghiên cứu trong giáo dục mầm non và đóng góp xâydựng chương trình giáo dục mầm non mới

- Bước 3: Xin ý kiến chuyên gia về xử lý kết quả của phiếu điều tra

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu

- Sử dụng các công thức toán học để xử lý các số liệu đã thu được làmtăng tính chính xác của các số liệu điều tra

Trang 16

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụlục Luận văn bao gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạtđộng tạo hình cho trẻ ở trường Mầm non

- Chương 2: Thực trạng về quản lý giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạtđộng tạo hình cho trẻ ở các trường Mầm non – Thành phố Hòa Bình

- Chương 3: Các biện pháp quản lý giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạtđộng tạo hình cho trẻ ở các trường Mầm non – Thành phố Hòa Bình

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ

MẪU GIÁO THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH

Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vân đề

* Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài:

Các nhà tâm lí, giáo dục ở Liên xô cũ có nhiều công trình nghiên cứu

về vấn đề giáo dục thẩm mĩ cho trẻ em thông qua HĐTH Các tác giả như:N.P.Xaculinna, N.A.Vetlughina, E.A.Kôtxakopxkaia đã đưa ra chương trình,nội dung, phương pháp dạy trẻ mẫu giáo ở các dạng HĐTH khác nhau như

vẽ, nặn, xé dán, gấp giấy, làm đồ chơi Các tác giả đều thấy được vai trò củasản phẩm NTTH đối với sự phát triển thẩm mĩ ở trẻ em và đưa ra các biệnpháp cho trẻ tiếp xúc với các tác phẩm nghệ thuật tạo hình

Trong công trình nghiên cứu“Phương pháp dạy trẻ em MG vẽ, lắp

ghép và cắt dán” tác giả N.A.Vetlughina, ngoài việc giới thiệu các phương

pháp, biện pháp dạy trẻ vẽ, lắp ghép và cắt dán, tác giả còn chú trọng đếnmảng nghệ thuật dân gian với nội dung dạy trang trí Tác giả đã chỉ cho giáoviên cách khai thác những bức vẽ trang trí dân gian Nga để dạy trẻ vẽ

Tác giả N.P.Xaculinna trong tác phẩm “Phương pháp dạy trẻ HĐTH và

chắp ghép” rất chú trọng việc đưa những sản phẩm NTTH, cụ thể là các

nguồn tranh ảnh, hiện vật vào môi trường hoạt động của trẻ trong các loạihình và các hình thức tổ chức HĐTH khác nhau Đồng thời chỉ ra cho cô giáomầm non những phương pháp, thủ thuật hướng dẫn trẻ làm quen với các sảnphẩm NTTH

Tác giả E.A Kôtxakopxkaia nghiên cứu về “Dạy nặn trong trường

MG”, thấy rằng trẻ rất hứng thú với sản phẩm nghệ thuật nặn Đây cũng là

Trang 18

một trọng những dạng hoạt động tạo hình được trẻ mầm non yêu thích Tácgiả chỉ ra vai trò của nó đối với sự phát triển khiếu thẩm mĩ, mở rộng tầmhiểu biết làm phong phú trí tưởng tượng của trẻ và là một trong những biệnpháp giáo dục thẩm mĩ.

Bên cạnh đó, khi nghiên cứu về nghệ thuật dân gian, các nhà tác giả:E.I.Kovanxkoi, E.I Vaxilieva đã chứng minh và thấy được ảnh hưởng to lớncủa chúng tới sự phát triển năng lực thẩm mĩ của trẻ em Theo họ thì nó vừađáp ứng được nhu cầu của trẻ, lại vừa là “nguồn dinh dưỡng giàu có” cho khảnăng tri giác nghệ thuật và chúng có tác động tới sự phát triển những rungđộng thẩm mĩ của trẻ em

Cũng về vấn đề này, nhà giáo dục học Xô viết D.A Bogacheva đãnghiên cứu về việc sử dụng nghệ thuật trang trí ở nước mình Trong cuốn

“Cắt dán trang trí theo kiểu dân tộc ở mẫu giáo” bà cũng đã hướng dẫn cho

giáo viên cách đưa trang trí dân tộc vào việc dạy trẻ mẫu giáo trong hoạt độngtạo hình

*Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam:

Ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 50 của thế kỷ trước đã có một số tácphẩm mang mầu sắc của nghệ thuật tạo hình Tuy nhiên trong thời gian đầukhông thấy đề cập rõ đến khái niệm giáo dục thẩm mĩ, nên khi nghiên cứu nộidung giáo dục thẩm mĩ được gắn với giáo dục nghệ thuật (giáo dục âm nhạc

và giáo dục tạo hình) Những năm 60- 70 một số tài liệu dịch, biên soạn đểgiảng dạy nội bộ, giáo dục thẩm mĩ được dùng với thuật ngữ “mĩ dục” Mĩdục được quan niệm là “giáo dục về cái đẹp”, là công tác “giáo dục thẩm mĩ”.Những năm 80 đến nay, nội hàm của khái niệm giáo dục thẩm mĩ được xemxét trên nhiều bình diện khác nhau, xuất phát từ hai khái niệm gốc: Khái niệmgiáo dục và khái niệm thẩm mĩ Quá trình hình thành và phát triển mặt thẩm

Trang 19

mĩ ở con người có thể được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau: Góc độ xãhội, góc độ phát triển nhân cách, phát triển thẩm mĩ của nhân cách.

Nghiên cứu chuyên sâu và bài bản về giáo dục thẩm mĩ được tiến hành

từ thập kỷ 90 đã có một hệ thống đề tài nghiên cứu cả từ góc độ lí luận, thựctiễn về giáo dục thẩm mĩ, bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu thực tiễn,nghiên cứu ứng dụng triển khai, kết quả nghiên cứu đã góp phần hình thành

hệ thống giáo dục chung về giáo dục thẩm mĩ ở nước ta

Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc giáodục thẩm mĩ Tiêu biểu như: GS Đỗ Xuân Hà (1990) và các cộng sự Các tácgiả đã đi sâu làm rõ vai trò của giáo dục thẩm mĩ Tác giả Lê Quang Vinhnghiên cứu về "Giáo dục thẩm mĩ ở nước ta hiện nay" Tác giả Nguyễn ThịYến Phương đã nghiên cứu về giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mầm non thông quahoạt động tạo hình Tác giả Ngô Tú Hiền nghiên cứu "Giáo dục thẩm mĩ -công cụ quan trọng để xây dựng nhân cách có văn hóa trong văn hóa giáo dục

- giáo dục và văn hóa" Tác giả Lê Thanh Thủy đã quan tâm tới việc cho trẻlàm quen với tác phẩm nghệ thuật tạo hình

Tác giả Đỗ Xuân Hà khi nghiên cứu về vấn đề giáo dục thẩm mĩ chohọc sinh bằng nghệ thuật tạo hình đã khẳng định vai trò của các tác phẩmnghệ thuật tạo hình và chú trọng tới nghệ thuật dân tộc : “Các tác phẩm nghệthuật có thể đưa vào vốn kinh nghiệm cá nhân của con người ngày nay cáikho tàng to lớn, bất tận những tình cảm tốt đẹp của tổ tiên và bằng cách đó,nghệ thuật sẽ nhân đạo hoá con người, làm cho tình cảm của họ phát triển tốtđẹp hơn, trí tuệ của họ thông minh hơn” Tác giả Đỗ Xuân Hà cũng đưa ra cácnguyên tắc giáo dục thẩm mĩ bằng nghệ thuật tạo hình, trong đó ông đề caonguyên tắc: “Đi từ văn hoá - nghệ thuật dân tộc tới văn hoá - nghệ thuật củatoàn nhân loại.” [11;97]

Trang 20

Trong những năm gần đây đã có một số luận văn thạc sỹ nghiên cứu vềvấn đề giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua HĐTH như: Tác giả Đàm ThịHoài Dung cho trẻ làm quen với các bố cục hoa văn dân tộc thông qua hoạtđộng xếp dán tranh trang trí; Ths Ngô Minh Tâm nghiên cứu các biệp phápbồi dưỡng cho giáo sinh TCSP Mầm non khả năng sử dụng sản phẩm thủcông mỹ nghệ truyền thống trong tổ chức môi trường HĐTH cho trẻ; ThsKiều Thị Hồng Thủy nghiên cứu một số biện pháp cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổilàm quen với nghệ thuật tạo hình truyền thống ở tỉnh Hoà Bình; TS Nguyễn

Thị Yến Phương nghiên cứu Giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo lớn (5-6

tuổi) qua hoạt động tạo hình ở trường mầm non

Việc quản lý giáo dục mầm non là nội dung được nhiều người quantâm, đặc biệt là các nhà quản lý giáo dục Bởi đây là một trong những nộidung trọng tâm trong công tác quản lý Chính vì vậy các nhà khoa học đã thể

hiện trong các công trình nghiên cứu: Tác giả Đinh Văn Vang Một số vấn đề

quản lý trường mầm non; Với đề tài Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trong quá trình hội nhập quốc tế, tác giả Trần Thị Ngọc

Trâm cùng một số tác giả khác đã khẳng định quản lý cơ sở GDMN nóichung và quản lý cơ sở GDMN NCL nói riêng đóng vai trò rất quan trọngtrong việc nâng cao chất lượng giáo dục Đề tài đã làm rõ hệ thống cơ sở lýluận về quản lý giáo dục MN ngoài công lập và đưa ra những giải pháp quản

lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở GDMN ngoài công lập

Hai tác giả Hoàng Văn Cân và Huỳnh Văn Sơn trong nghiên cứu Một

số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục Mầm non tại TP Hồ Chí Minh đã đề cập đến một số giải pháp phát triển giáo dục Mầm

non nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục mầm non tại TP Hồ Chí Minh Đó là việcquy hoạch, lập kế hoạch phát triển đội ngũ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triểncủa giáo dục mầm non trong giai đoạn mới

Trang 21

Như vậy, việc quản lý giáo dục trong các trường Mầm non nói chung

và giáo dục thẩm mĩ qua hoạt động tạo hình cho trẻ Mầm non nói riêng đã thuhút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, bởi đây là một nội dung trọngtâm trong công tác quản lý của các nhà trường Chính vì vậy đã có các côngtrình nghiên cứu khẳng định vai trò to lớn của các tác phẩm tạo hình đối vớihình thành và phát triển ở trẻ em những cảm xúc, tình cảm thẩm mĩ, năng lựcnghệ thuật và phẩm chất nhân cách con người mới Tuy nhiên, quản lý giáodục thẩm mĩ trong trường mầm non nói chung và quản lý giáo dục thẩm mĩthông qua hoạt động tạo hình ở trường mầm non nói riêng là một hướngnghiên cứu mới đòi hỏi cần phải tổng hợp và phân tích các cơ sở lý luận đã cótrước đó về quản lý giáo dục thẩm mĩ ở trường Mầm non và giáo dục thẩm mĩthông qua hoạt động tạo hình cho trẻ Mầm non

1.2 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, trường mầm non nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo

1.2.1 Vị trí, vai trò của trường mầm non

- Nhà trường, nhà trẻ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

- Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trêncùng một địa bàn theo sự phân công theo sự phân công của cấp co thể quyền

- Nhà trường đảm nhận việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em,

“Giúp trẻ phát triển về thể chất, ngôn ngữ, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ và hìnhthành những yếu tố đầu tiên của nhân cách con người, chuẩn bị tâm thế chotrẻ vào lớp một”

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Mầm non

- Tổ chức thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba thángtuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành

Trang 22

- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòanhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cậpgiáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi Hàng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quyđịnh về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi , báo cáo cấp có thẩmquyền bằng văn bản.

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặctheo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạtđộng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham giahoạt động xã hội trong cộng đồng

- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

em theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3 Giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình ở trường mầm non

1.3.1 Giáo dục thẩm mĩ cho trẻ ở trường Mầm non

1.3.1.1 Khái niệm về giáo dục thẩm mĩ

Trong thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau bàn về giáo dục thẩm

mĩ về bản chất của cái đẹp, cái thẩm mĩ

Theo quan điểm của mĩ học Mác - Lênin thì giáo dục thẩm mĩ được coi

là một loại hình giáo dục đặc thù tương ứng với các loại hình giáo dục khác,

nó có nhiệm vụ phát triển một năng lực đặc thù ở con người: năng lực thẩm

mĩ Như vậy, giáo dục thẩm mĩ có tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ

thống giáo dục xã hội, hệ thống có nhiệm vụ giáo dục để phát triển toàn diện

Trang 23

con người Giáo dục thẩm mĩ, hiểu theo nghĩa rộng, chính là sự hình thành

thẩm mĩ; nghĩa là không chỉ những hoạt động thẩm mĩ đặc thù, mà ngay cả

những hoạt động ngoài thẩm mĩ (chính trị, khoa học ) cũng đều phải mangtính nhân văn, đều phải góp phần hoàn thiện con người văn hoá - thẩm mĩ

Giáo dục thẩm mĩ giúp hình thành những năng lực hoạt động theo quyluật của cái đẹp trong mọi hoạt động của xã hội và con người, bên cạnh đógiáo dục thẩm mĩ cũng hình thành các năng lực thẩm mĩ với tính cách lànăng lực đặc thù “Bản chất của giáo dục thẩm mĩ chính là bồi dưỡng lòngkhát khao đưa cái đẹp vào cuộc sống, tạo nên sự hài hòa giữa tự nhiên - conngười - xã hội, là quá trình tác động có định hướng và có ý thức của conngười nhằm hình thành và phát triển năng lực của chủ thể thẩm mĩ” [Đỗ Huy

(1987), Giáo dục thẩm mĩ - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Thông

tin lý luận [15;31]

Như vậy chúng ta có thể hiểu khái niệm Giáo dục thẩm mĩ là quá trình

hoạt động chung của nhà giáo dục và người được giáo dục nhằm hình thành

và phát triển ở người được giáo dục những quan hệ thẩm mĩ đúng đắn vớihiện thực bằng cách thông qua các phương tiện thẩm mĩ, đặc biệt là phươngtiện nghệ thuật nhằm góp phần phát triển nhân cách toàn diện hài hoà chongười được giáo dục

Giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thực chất là quá trình nhà giáo dục giúp đứatrẻ biến đổi mình trở thành một chủ thể thẩm mĩ đích thực với quan hệ thẩm

mĩ đúng đắn được biểu hiện ở các dấu hiệu cơ bản sau:

1 Hình thành và phát triển được những tình cảm thẩm mĩ trong quátrình cảm thụ và lĩnh hội cái đẹp trong nghệ thuật, trong tự nhiên, trong cácmối quan hệ xã hội, tạo được hứng thú đối với các khía cạnh thẩm mĩ củahiện thực, cảm nhận và hiểu biết được cái đẹp trong những biểu hiện đa dạngcủa nó

Trang 24

2 Hình thành thị hiếu, lý tưởng thẩm mĩ đúng đắn.

3 Hình thành năng lực sáng tạo nghệ thuật, lòng ham muốn và khảnăng đem cái đẹp vào đời sống

1.3.1.2 Nội dung giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mầm non

Giáo dục thẩm mĩ là một trong những nội dung giáo dục quan trọng,góp phần phát triển toàn diện nhân cách trẻ và là một việc cần phải tiến hànhmột cách nghiêm túc Ở lứa tuổi này, tâm hồn trẻ rất nhạy cảm dễ xúc độngđối với con người và cảnh vật xung quanh, trí tưởng tượng của trẻ bay bổng

và phong phú, bởi vậy, đây là thời điểm lí tưởng cho việc thực hiện nội dunggiáo dục thẩm mĩ cho trẻ Các nội dung giáo dục thẩm mĩ cho trẻ gồm có:

* Giáo dục ý thức thẩm mĩ:

Nội dung giáo dục thẩm mĩ đầu tiên nhà giáo dục cần hướng tới đó làgiáo dục ý thức thẩm mĩ Thông qua nhiều hoạt động khác nhau ở trườngmầm non, đặc biệt là hoạt động tạo hình, giáo dục trẻ biết yêu quý cái đẹp, cáitốt, phân biệt được cái thiện cái ác Trẻ ý thức được việc giữ vẻ đẹp cho bảnthân trong hành động, trang phục hay cách ứng xử với bè bạn, người thân Từ

đó hình thành cho trẻ ý thức bảo vệ cái đẹp trong cuộc sống hàng ngày vàđịnh hướng cho trẻ cảm xúc thẩm mĩ lành mạnh

`* Giáo dục thái độ, tình cảm thẩm mĩ:

Giáo dục thái độ, tình cảm thẩm mĩ cho trẻ là một trong những nộidung giáo dục quan trọng Trẻ em mầm non là thời kì tình cảm, xúc cảm pháttriển mạnh mẽ nhất Hoạt động tạo hình sẽ giúp trẻ phát triển khả năng cảmthụ thẩm mĩ và bồi dưỡng những tình cảm thẩm mĩ trong sáng Những vẻ đẹp

đa dạng của hình dáng, sự phong phú về mầu sắc của đồ vật, thiên nhiên và sựlặp đi lặp lại của các yếu tố tạo hình như sự cân đối đa dạng về cấu trúc hìnhdáng về tính truyền cảm của đường nét đã thu hút hứng thú và gây cho trẻnhững xúc cảm Tình cảm thẩm mĩ ở trẻ được nẩy sinh và trở nên sâu sắc

Trang 25

cùng với sự phát triển của cảm giác và sự phong phú của các biểu tượng, trẻtri giác thế giới xung quanh ngày càng có ý thức hơn Dần dần trẻ có khả năngcảm thụ, nhận thức đánh giá được vẻ đẹp hay không đẹp của các đồ vật, hiệntượng trong thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật ở mức độ sơđẳng, được biểu hiện qua thái độ: thích hay không thích, yêu hay ghét, phânbiệt đẹp hay xấu.

* Giáo dục hành vi thẩm mĩ

Nội dung giáo dục hành vi thẩm mĩ được thực hiện việc chăm sóc, giáodục và làm quen với môi trường xung quanh diễn ra trong cuộc sống hàng ngàycủa trẻ Các hoạt động trong đời sống sinh hoạt sẽ làm nảy sinh những tìnhhuống để trẻ thể hiện hành vi đẹp, cách suy nghĩ, ứng xử, thái độ, việc làm cụthể Bên cạnh đó, thông qua việc làm quen, tiếp xúc với các tác phẩm nghệthuật (tạo hình, âm nhạc, thơ truyện ) còn giúp trẻ cảm thụ sâu sắc hơn vẻ đẹpcủa thiên nhiên, cuộc sống và các hành vi thẩm mĩ được củng cố, được trẻ vậndụng vào việc xử lí tình huống có ý nghĩa cuộc sống sinh hoạt hàng ngày

1.3.2 Giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình

Giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình giúp trẻ cảmthụ được vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống thể hiện qua ngôn ngữ đặc trưngcủa dạng hoạt động này, đó là đường nét, hình dáng, mầu sắc, bố cục đượcthể hiện trong các tác phẩm nghệ thuật Khi miêu tả đồ vật, hiện tượng trẻkhông chỉ miêu tả lại hình dáng một cách thụ động mà bằng cảm xúc tích cựccủa trẻ, nảy sinh yếu tố sáng tạo Góp phần tích cực trong việc hình thành ởtrẻ những thao tác tư duy như: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá;phát triển tư duy trực quan hình tượng và trí nhớ, trí tưởng tượng sáng tạo.Đồng thời quá trình hoạt động tạo hình, tình cảm, xúc cảm thẩm mĩ và ngônngữ nghệ thuật của trẻ cũng phát triển

Trang 26

* Giáo dục thẩm mĩ ở trường mầm non thông qua hoạt động vẽ

Trong các dạng họat động tạo hình ở trường mầm non, hoạt động vẽ làmột trong những nội dung tạo hình cơ bản góp phần giáo dục thẩm mĩ nhằmphát triển toàn diện cho trẻ Thông qua hoạt động vẽ, trẻ được phát triển cácgiác quan như cảm giác, tri giác, phát triển khả năng cảm thụ và khả năngsáng tạo, đồng thời khi vẽ còn là sự biểu lộ thái độ, tình cảm yêu ghét của trẻđối với thế giới xung quanh

Đối với trẻ mầm non, thế giới xung quanh thật mới mẻ và lý thú, trẻluôn muốn thông qua mọi phương tiện để biểu đạt những cảm xúc của mình.Trong điều kiện khả năng ngôn ngữ phát triển chưa hoàn thiện thì hội họa làphương tiện để biểu đạt hiệu quả nhất, lý thú nhất, đặc biệt là với trẻ ở tuổimẫu giáo Hơn thế nữa, tranh vẽ cũng là một phương pháp truyền đạt thôngtin khá hiệu quả của trẻ

Ban đầu là những kiến thức, kỹ năng cơ bản, theo thời gian, qua luyệntập, dần dần trẻ tích luỹ được kinh nghiệm và phát triển khả năng thẩm mĩ,năng khiếu thẩm mĩ Thế giới trong mắt trẻ thơ là một thế giới sinh động, rực

rỡ sắc màu và được trẻ thể hiện những điều trẻ muốn nói qua những “tácphẩm nghệ thuật” mang dấu ấn của riêng mình Những gì trẻ miêu tả trongtranh vẽ thể hiện trí tưởng tượng vô cùng phong phú, đáng yêu và ngộ nghĩnh.Màu sắc, đường nét mà trẻ vẽ nhiều khi phi lí, trái với thực tế nhưng lại vôcùng có lí khi nghe trẻ lí giải đằng sau những nét vẽ ngộ nghĩnh, ngây thơ.Khả năng thể hiện tư duy hình tượng và xúc cảm, tình cảm trong tranh vẽ củatrẻ được phát triển theo từng lứa tuổi

Khả năng cảm nhận và thể hiện cách vẽ của trẻ có sự thay đổi rõ rệt về

cả tư duy cũng như trí tưởng tượng và sáng tạo tùy theo lứa tuổi Điều đó cho

ta thấy hoạt động vẽ của trẻ mẫu giáo là hoạt động trẻ sử dụng hệ thống cácbiểu tượng mĩ thuật mang tính hình học không gian đa dạng để thể hiện

Trang 27

những cảm xúc và tình cảm chính bản thân trẻ Trẻ em nói chung đều thích vẽtranh mặc dù đó là những bức tranh vẽ theo cảm hứng, dẫu động tác còn vụng

về nhưng trẻ vẫn muốn thể hiện “tài năng” của mình Trẻ được tự do tưởngtượng, bộc lộ niềm vui, ý thích của mình trong tranh vẽ Bởi vậy, người lớn,đặc biệt là cô giáo mầm non cần hướng dẫn trẻ vẽ một cách phù hợp, đúngvới lứa tuổi kết hợp với rèn kỹ năng cơ bản để khai thác và phát huy được trítưởng tượng sáng tạo cũng như năng lực bên trong của trẻ Những hoạt động

vẽ tranh đối với trẻ mẫu giáo vừa có giá trị giáo dục sâu sắc, vừa tích hợpđược tất cả các lĩnh vực phát triển khác và vẽ tranh còn giúp trẻ có đượcnhững giây phút thư giãn, sáng tạo cũng như khả năng diễn đạt thông minh, dídỏm của trẻ Ngoài ra, thông qua hoạt động này, các bậc cha mẹ, cô giáo cònhiểu được những nhận thức, suy nghĩ, tình cảm của trẻ về thế giới xungquanh, từ đó giúp trẻ thể hiện được sự hiểu biết phong phú về cuộc sống đờithường thông qua những bức tranh của trẻ

* Giáo dục thẩm mĩ ở trường mầm non thông qua hoạt động nặn

Nặn là một trong những dạng hoạt động tạo hình được trẻ yêu thích.Khi trẻ 2-3 tuổi tuy cơ tay và vận động của bàn tay, ngón tay còn non nớtvụng về nhưng trẻ rất thích nặn, thích chơi với đất nặn bởi tính mềm dẻo của

nó Sang các độ tuổi lớn hơn, trẻ biết phản ánh thế giới đồ vật, đồ chơi xungquanh vào hoạt động nặn

Đặc biệt, tuổi mẫu giáo là lứa tuổi tràn ngập xúc cảm, phát triển trí tò

mò, trí tưởng tượng bay bổng, khả năng liên tưởng mạnh Vì vậy đây là giaiđoạn tối ưu, là “mảnh đất” màu mỡ để gieo hành vi sáng tạo Mọi trẻ em đềutiềm ẩn năng lực sáng tạo, sự sáng tạo của trẻ không giống sự sáng tạo củangười lớn Sáng tạo của người lớn là tạo ra cái mới, cái độc đáo, gắn với tínhchủ đích, có tính bền vững và thường là kết quả của quá trình nỗ lực tìm tòi

Sự sáng tạo của trẻ em lại khác, thường bắt đầu bằng sự tái tạo, bắt chước, mô

Trang 28

phỏng và thường không có tính chủ đích Sự sáng tạo của trẻ em phụ thuộcnhiều vào cảm xúc, vào tình huống và thường kém bền vững Bởi vậy, các sảnphẩm nặn của trẻ nhỏ chưa phải là những tác phẩm nghệ thuật thực thụ, mỗisản phẩm được trẻ tạo ra trong niềm say mê, yêu thích, là động cơ thúc đẩynhững tình cảm, xúc cảm thẩm mĩ trong sáng, lành mạnh, thường liên hệ vớicác đồ vật quen thuộc và tự đặt tên cho nó, các đồ vật thường mang tínhtượng trưng khái quát.

* Giáo dục thẩm mĩ ở trường mầm non thông qua hoạt động xé dán

Xé dán đối với trẻ nhỏ khó hơn vẽ và nặn tuy nhiên, là một trong dạnghoạt động tạo hình yêu thích của trẻ em đặc biệt là độ tuổi mẫu giáo Xé dántranh là loại hoạt động tạo hình trên mặt phẳng Sau khi được cắt, xé các hìnhmảng sẽ dán lên nền giấy, Giấy nền có thể là giấy màu hoặc là giấy trắng.Bằng cách cắt, xé, dán hình có thể tạo thành tranh tĩnh vật, chân dung, phongcảnh, tranh sinh hoạt và tranh về các con vật Có thể nói, cùng với các dạnghoạt động tạo hình khác, xé dán mang lại cho trẻ những cảm xúc thẩm mĩ tíchcực, góp phần hình thành thị hiếu thẩm mĩ cũng như giáo dục ý thức, hành vithẩm mĩ cho trẻ

Trẻ mẫu giáo thích xé, dán, thích giấy mầu sắc rực rỡ Trẻ đã có cảmnhận về không gian, nhịp điệu trong cách sắp xếp các hình Trẻ biết phân biệthình dáng của vật, sự đa dạng của các mầu và đã cố gắng thể hiện hình ảnhmột cách có cảm xúc Cũng giống như hoạt động vẽ, hoạt động xếp dán tranh

là một loại hình của hoạt động tạo hình trong trường mầm non Nó có tácdụng lớn trong việc giáo dục thẩm mĩ cho trẻ Hoạt động xếp dán tranh giúpphát triển tri giác thị giác đặc biệt là tri giác không gian Trẻ nắm bắt đượchình dạng, kích thước, định hướng không gian, đường nét Việc trẻ suy nghĩcách sắp đặt, xê dịch các hình đã được cắt hoặc xé giúp trẻ hình dung lại cấutrúc, hình dạng, kích thước, đường nét…của những hình ảnh đã ghi nhớ Để

Trang 29

tạo ra một sản phẩm xếp dán tranh đòi hỏi trẻ cần có trí tưởng tượng phongphú, đặc biệt là niềm say mê với hoạt động này.

* Giáo dục thẩm mĩ ở trường mầm non thông qua hoạt động làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo.

Hoạt động làm đồ dùng, đồ chơi là dạng hoạt động tạo hình tuy khôngmới nhưng không thường xuyên được cô giáo mầm non lựa chọn tổ chứctrong hoạt động học có chủ đích của trẻ Đây là hoạt động cần phải chuẩn bịnhiều đồ dùng, nguyên vật liệu và cần đến sự hướng dẫn, bàn tay khéo léo, sựsáng tạo của giáo viên

Tuy nhiên, hoạt động làm đồ dùng, đồ chơi mang lại ý nghĩa giáo dụcthẩm mĩ đặc biệt với trẻ, thu hút được sự quan tâm, sự say mê sáng tạo khiđược sử dụng các nguyên vật liệu phế thải, nguyên vật liệu thiên nhiên làm ra

đồ dùng, đồ chơi sử dụng hàng ngày cho trẻ

Thế giới đồ vật, đồ chơi được phản ánh trong quá trình làm ra các sảnphẩm là đồ dùng, đồ chơi luôn tạo được sự hấp dẫn với trẻ Đặc biệt với độtuổi mẫu giáo lớn, trong các hoạt động trẻ đã biết chú ý đến kết quả, cho nênkhi tham gia vào hoạt động này, trẻ luôn có khao khát, mong muốn tự làmđược một đồ dùng, đồ chơi nào đó Tất nhiên để trẻ hoàn thành được côngviệc này, trẻ cần đến sự hướng dẫn, giúp đỡ của cô giáo, của người lớn

Vẻ đẹp của thế giới đồ vật, sự kết hợp hài hòa giữa các bộ phận, chitiết làm nên đồ dùng, đồ chơi luôn kích thích tính sáng tạo ở trẻ Trẻ thật sựngạc nhiên và đôi khi thán phục khi được quan sát từ những lon sữa, ốnghút, mảnh xốp, sợi len, miếng vải vụn dưới bàn tay khéo léo của cô giáotạo ra những con vật ngộ nghĩnh: gà, lợn, thỏ hay những giỏ hoa, bình hoa,trống lắc Khi trẻ được trực tiếp tham gia vào quá trình đó, niềm vui sướng,cảm hứng sáng tạo nảy nở, đây chính là điều kiện hình thành cho trẻ nhữngyếu tố sáng tạo, bồi dưỡng tình cảm thẩm mĩ và trẻ sẽ có ý thức giữ gìn, bảo

Trang 30

vệ đồ dùng, đồ chơi cũng như thành quả lao động nghệ thuật của chính bảnthân mình.

Như vậy, chúng ta có thể thấy được hoạt động tạo hình góp phần quantrọng trong giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mầm non Thông qua hoạt động tạo hìnhphát triển ở trẻ khả năng cảm thụ thẩm mĩ và bồi dưỡng những xúc cảm thẩm

mĩ Vẻ đẹp đa dạng của cuộc sống xung quanh, sự phong phú về mầu sắc của

đồ vật, thiên nhiên và sự lặp đi lặp lại của các yếu tố tạo hình như sự cân đối

đa dạng về cấu trúc hình dáng về tình truyền cảm của đường nét đã thu húthứng thú và bồi dưỡng cho trẻ ý thức, hành vi thẩm mĩ và bồi dưỡng cho trẻtình cảm, xúc cảm thẩm mĩ trong sáng, lành mạnh

1.4 Quản lý giáo dục thẩm mĩ cho trẻ ở trường Mầm non thông qua hoạt động tạo hình

1.4.1 Quản lý

1.4.1.1 Khái niệm về quản lý

Khái niệm về Quản lí theo từ điển “Giáo dục học”: “Quản lý là hoạt

động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[18]

Như vậy: Quản lý là một hoạt động có chủ đích, là sự tác động liên tụccủa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thốngcác luật lệ, chính sách, nguyên tắc và các phương pháp cụ thể nhằm thực hiệncác mục tiêu xác định

Trong quá trình quản lý, chủ thể tiến hành các hoạt động cơ bản như:xác định mục tiêu, chủ trương, chính sách, kế hoạch; tổ chức thực hiện, điềuchỉnh các hoạt động để thực hiện các mục tiêu đề ra Trong đó, mục tiêu quantrọng nhất là nhằm tạo ra môi trường, điều kiện cho sự phát triển của đốitượng quản lý

Trang 31

1.4.1.2 Quản lý giáo dục

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục, song thường người tađưa ra quan niệm quản lý giáo dục theo hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và vi mô.Quản lý vĩ mô tương ứng với khái niệm về quản lý một nền giáo dục (hệ thốnggiáo dục) và quản lý vi mô tương ứng với khái niệm về quản lý một nhà trường

Quản lý cấp vĩ mô:

Ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống tác động cómục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dânnhằm huy động và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ chomục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội củaquốc gia

Như vậy, quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điềuhành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống giáo dụcvận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện có chấtlượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hộiđặt ra

Chủ thể quản lý điều khiển các thành tố trong hệ thống quản lý thôngqua hoạt động của các tổ chức thành viên trong hệ thống đó

Tính chất chỉ huy – chấp hành là đặc trưng nổi trội trong quan hệ quản

lý Tuy nhiên, chủ thể quản lý và đối tượng quản lý đều có mục đích chung

Quản lý giáo dục có nhiệm vụ tạo ra và duy trì một môi trường thuậnlợi để mỗi cá nhân có thể hoạt động đạt được hiệu quả cao trong quá trình đạtđến mục đích chung

Ở cấp độ vi mô

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng,

Trang 32

đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục tiêu

đã xác định với hiệu quả cao nhất.

Tiếp cận theo góc độ điều khiển học, có thể hiểu quá trình quản lý giáodục là hoạt động tổ chức và điều khiển quá trình giáo dục nhằm thực hiện cóhiệu quả mục đích, mục tiêu giáo dục của nhà trường

Theo khái niệm trên, quá trình quản lý giáo dục được hiểu như một quátrình vận động của các thành tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong hệthống tổ chức của nhà trường Hệ thống đó bao gồm các thành tố cơ bản là:chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, nội dung, phương pháp quản lý, mục tiêuquản lý Các thành tố đó luôn vận động trong mối liên hệ tương tác lẫn nhau,đồng thời diễn ra trong sự chi phối, tác động qua lại với môi trường kinh tế,chính trị, xã hội chung quanh

Từ những góc độ trên chúng tôi kết luận: Quá trình quản lý giáo dục làhoạt động của các chủ thể quản lý và đối tượng quản lý thống nhất với nhautrong một cơ cấu nhất định nhằm đưa hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu dựkiến và tiến lên trạng thái mới về chất Quản lý giáo dục vừa là một hiệntượng xã hội (hiện tượng hoạt động, lao động, công tác), vừa là một loại quátrình xã hội (quá trình quản lý) đồng thời cũng là một hệ thống xã hội (hệthống quản lý)

1.4.1.3 Quản lý nhà trường

Thuật ngữ “quản lý nhà trường” có thể xem là đồng nghĩa với quản lýgiáo dục ở tầm vi mô Song cần nhận rõ tác động của chủ thể quản lý đến nhàtrường có hai loại tác động từ bên ngoài và tác động bên trong nhà trường

+ Tác động từ bên ngoài nhà trường là tác động của các cơ quan quản

lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho các hoạt động dạyhọc, giáo dục của nhà trường

Trang 33

+ Tác động từ bên trong là hoạt động của các chủ thể quản lý của chínhnhà trường nhằm huy động, điều phối, giám sát các lực lượng giáo dục củanhà trường thực hiện có chiến lược, có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học và giáodục đặt ra Đó là sự tác động của thủ trưởng, người chỉ huy cấp trên đối vớicác tổ chức cấp dưới thuộc quyền Sự tác động đó phải có mục đích, có kếhoạch và phải tuân theo các nguyên tắc quản lý.

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động củacác cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh

và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáodục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong các nhà trường”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: ” Quản lý nhà trường là tập hợpnhững tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh vànhững cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn lực dự trữ do nhà nước đầu tư,lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vàoviệc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đàotạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhàtrường tiến lên trạng thái mới”.[34]

Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt độngdạy học, tức là làm sao cho hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng tháikhác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo

Tóm lại: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảngtrong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”

1.4.1.4 Quản lý giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình

Là quá trình tác động có ý thức, có định hướng lên tất cả các thành tốtham gia vào quá trình tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý,

Trang 34

nhằm đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động tạo hình cụ thể để đạt được kếtquả mong muốn một cách hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dụctrong nhà trường

Quản lý giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình là quản lý mộtquá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệthống, bao gồm nhiều thành tổ, cấu trúc như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học,nội dung dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, thầy với hoạt độngdạy, trò với hoạt động học tập, kết quả học tập

1.4.2 Hiệu trưởng trường Mầm non

1.4.2.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường Mầm non

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức

thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thựchiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viêncủa Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyểndụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhânviên theo quy định;

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhàtrường, nhà trẻ;

- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phêduyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

Trang 35

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độphụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chấtlượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đốivới cộng đồng

1.4.3 Nội dung quản lý giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình ở trường mầm non

1.4.2.1 Chỉ đạo thiết kế chương trình giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình

Căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu của lĩnh vực giáo dục thẩm mĩ thông quahoạt động tạo hình cho trẻ ở trường mầm non Hiệu trưởng cần chỉ đạo việcxây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện chương trình giáo dục đạt hiệu quả cao.Ngoài số giờ theo phân phối chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyđịnh Hiệu trưởng cần phải căn cứ vào thời gian quy định cho năm học đối vớitrẻ mầm non là 35 tuần học/năm; căn cứ vào điều kiện thực tế nội dung dạyhoạt động tạo hình ở độ tuổi mẫu giáo để chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viênthiết kế chương trình giảng dạy sao cho hợp lý, có thể lồng ghép hoạt độngtạo hình với các hoạt động khác: Hoạt động ngoài trời quan sát cảnh đẹp thiênnhiên, tìm hiểu về các loài hoa, lễ hội Mùa xuân, Hội thi sáng tạo nghệ thuật đảm bảo được yêu cầu và hoạt động giáo dục thẩm mĩ đạt hiệu quả

Hiện nay, chương trình giáo dục thẩm mĩ cho trẻ chưa đa dạng, phongphú bởi giáo viên mới chỉ tập chung vào việc dạy trẻ hoạt động tạo hình qua

vẽ, nặn mà chưa chú ý nhiều đến việc dạy xé dán, làm đồ dùng- đồ chơi, vìvậy chưa phát huy khả năng sáng tạo của trẻ cũng như sự đa dạng nội dunggiáo dục còn hạn chế

Trang 36

Như vậy, thực chất một chương trình giáo dục hoạt động tạo hình chotrẻ không đơn thuần chỉ có dạy cho trẻ biết vẽ, nặn mà nó còn phải đáp ứngnhu cầu cá nhân cho trẻ thông qua các phương tiện chọn lọc, đa dạng vật liệutheo khả năng sáng tạo, cùng với việc bố trí thời gian, không gian hợp lý chotừng loại hoạt động Bên cạnh đó việc lựa chọn nội dung đưa vào chươngtrình là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác chỉ đạo của Hiệu trưởng Khithiết kế chương trình cần phải xác định được mục tiêu dài hạn của hoạt độngtạo hình cho trẻ lứa tuổi mầm non là nhằm cho trẻ khám phá, thể hiện các ýtưởng sáng tạo, cảm xúc qua sản phẩm cá nhân, giáo dục ý thức thẩm mĩ vàbiết vận dụng phương tiện nghệ thuật trong cuộc sống hàng ngày Nội dungchương trình xuất phát từ đặc điểm tâm sinh lý của trẻ, chương trình nên cungcấp cho trẻ nhiều kỹ năng thực hiện hai và ba chiều như:

Hai chiều: Vẽ, nặn hình dẹt, cắt dán, in.

Ba chiều: Nặn hình khối, đan, khâu, làm đồ chơi.

Việc soạn thảo nội dung đưa vào chương trình cần đảm bảo các yêu cầuchung và những hoạt động cốt lõi:

Yêu cầu: Nội dung phải đảm bảo tính đồng tâm phát triển ở từng độtuổi Tức là với trẻ mẫu giáo 3 tuổi cần cung cấp kiến thức, phát triển kỹ nănggì: lên đến 4 tuổi từ kiến thức trẻ đã biết và kỹ năng đã có cung cấp thêmnhững kiến thức, kỹ năng mới, khi lên 5 tuổi từ những cái trẻ đã biết cần dạytrẻ cả về kiến thức và kỹ năng ở mức độ cao hơn có tính sáng tạo

Giới thiệu với trẻ nhiều phương tiện khám phá hoạt động tạo hình việctạo biểu tượng và tạo mẫu Khuyết khích sự phát triển các kỹ năng và nắmvững các kỹ thuật tự chọn lọc Qua những hoạt động tạo hình cần khuyếtkhích khả năng, sự sáng tạo của trẻ, tạo mọi điều kiện để trẻ được trải nghiệm

kỹ năng và biết chọn lọc hoạt động ưa thích

Phát triển trực giác và ý thức thẩm mĩ Cần hình thành và phát triển khảnăng quan sát, tư duy, óc tượng tượng giáo dục ý thức thẩm mĩ trong các

Trang 37

hoạt động thực tế hàng ngày (thể hiện cảm xúc, yêu cái đẹp, so sánh nhữnghành vi đúng, sai).

Hoạt động cốt lõi: Vẽ, nặn và xé dán Đây được coi là phương tiện cógiá trị nhất đối với tất cả trẻ vì: Qua phương tiện trực tiếp trẻ sẽ thể hiệnnhững ý tưởng cá nhân, tạo ra sản phẩm giúp cô giáo dễ kiểm soát Quá trìnhđược vẽ, nặn, xé dán giúp trẻ có thể trau dồi các kiến thức, kỹ năng xử lýphương tiện, phát huy khả năng sáng tạo ra các sản phẩm nghệ thuật đẹp

Để thiết kế một chương trình giảng dạy lĩnh vực phát triển thẩm mĩ quahoạt động tạo hình cho trẻ lứa tuổi mầm non thì cần phải có các yếu tố nghệthuật thể hiện qua nội dung vẽ, nặn, xé dán, làm đồ dùng- đồ chơi, bên cạnh

đó chương trình còn được bao hàm tất cả 5 lĩnh vực phát triển của trẻ về:Đức, trí, thể, mĩ và lao động Trước khi thiết kế chương trình cần xác địnhmục tiêu cần đạt có phù hợp với khả năng của trẻ không, có đảm bảo chiềuhướng giúp trẻ phát triển không và ai là người thực hiện nó và thực hiện nhưthế nào

1.4.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện chương trình giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình

Từ chương trình giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻmầm non đã được lựa chọn thiết kế đảm bảo mục tiêu giáo dục, nội dung giáodục đa dạng phong phú, phù hợp với khả năng của trẻ Hiệu trưởng phải chỉđạo tổ chuyên môn, giáo viên để tổ chức thực hiện chương trình một cáchhiệu quả Để làm được đó thì trước tiên phải gửi chương trình tới toàn thểgiáo viên nghiên cứu, sau đó tổ chức buổi thảo luận, lấy ý kiến từng cá nhân

về, cách thức, biện pháp thực hiện chương trình sao cho phù hợp Từ đó chỉđạo các tổ chuyên môn tổ chức buổi sinh hoạt, trao đổi, bàn bạc đưa ra nhữngphương pháp, biện phát thực hiện đối với từng độ tuổi, từng nhóm lớp, khithực hiện nội dung giảng dạy hoạt động tạo hình phải đảm bảo tính vừa sức,đảm bảo sự đồng tâm phát triển và luôn có sự tương tác giữa cô và trẻ; giữa

Trang 38

trẻ với trẻ, tránh khập khiễng tức là đối với lứa tuổi mẫu giáo bé thì phải thựchiện những bài vẽ, xé dán đơn giản, kỹ năng chủ yếu là những đường nét thô;đối với trẻ lứa tuổi mẫu giáo nhỡ sản phẩm vẽ, nặn, xé dán sẽ phức tạp hơn cóthể là trong bài yêu cầu theo nội dung, phối hợp từ 2 – 3 hình ảnh, kỹ năng thểhiện rõ ràng hơn; với trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn nội dung hoạt động đầy đủ hơnngoài việc vẽ, nặn, xé dán trẻ còn biết làm đồ dùng, đồ chơi, có ý tưởng sángtạo để đưa ra những sản phẩm có tính nghệ thuật, sử dụng mầu sắc đa dạng,cách bố cục bức tranh hợp lý, tự đặt tên cho sản phẩm của mình.

Giáo viên ở các nhóm lớp là người trực tiếp thực hiện chương trình cầnphải xem xét đưa ra các hình thức sáng tạo hấp dẫn để tổ chức hoạt động dạyhọc thu hút trẻ tích cực tham gia vào hoạt động tạo hình và luôn mong muốnđược tạo ra các sản phẩm từ bàn tay khéo léo và sự sáng tạo của trẻ Sau mỗihoạt động tạo hình ở trên lớp, giáo viên cần cho trẻ hoạt động ngoài giờ lênlớp để trẻ được trải nghiệm kỹ năng, tái tạo nghệ thuật trong hoạt động thựctiễn Mỗi sản phẩm của trẻ cần phải có sự kiểm tra, đánh giá, khen ngợi độngviên để trẻ yêu thích và phát triển tài năng cá nhân

1.4.2.3 Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên về chương trình giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua hoạt động tạo hình

Con người là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động của nhà trường.Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên là một nhiệm vụ quantrọng trong các đơn vị trường học, nhất là đối với Hiệu trưởng vì đội ngũ giáoviên có trình độ năng lực vững vàng, tay nghề giỏi, kỹ năng sư phạm tốt sẽquyết định đến chất lượng trong các nhà trường Mục đích thông qua chuyên

đề, sinh hoạt chuyên môn là tạo ra môi trường mô hình mẫu về chất lượngchăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong trường mầm non Chính vì vậy để bồidưỡng cho đội ngũ giáo viên nắm bắt và thực hiện tốt chương trình giáo dụcthẩm mĩ nói chung và hoạt động tạo hình nói riêng thì người quản lý cần có

Trang 39

những biện pháp bồi dưỡng chuyên môn với nhiều hình thức nhằm phát huykhả năng sáng tạo của đội ngũ Tạo mọi điều kiện cho giáo viên hiểu rõ về cấutrúc, mục tiêu, nội dung, phương pháp và các lĩnh vực phát triển trong chươngtrình Tiếp đó giúp giáo viên nắm bắt về việc lập kế hoạch giáo dục phải thựchiện các vấn đề: Căn cứ xây dựng kế hoạch, cách thức xây dựng kế hoạch, xâydựng và phát triển chủ đề, tổ chức thực hiện chủ đề sau đó cho giáo viên thảoluận nhóm làm bài tập thực hành Từ đó sẽ giúp giáo viên nắm chắc nội dungchương trình và các hoạt động phát triển thẩm mĩ cho trẻ ở các lứa tuổi.

Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các buổi tập tuấn,chuyên đề, bồi dưỡng về lý thuyết, thực hành Sau đó trao đổi trực tiếp vớigiáo viên để họ hiểu rõ hơn về cách xây dựng thiết kế thực hiện chương trình.Thường xuyên tạo điều kiện cho giáo viên được thăm lớp dự giờ để học hỏikinh nghiệm Đây cũng là một điều kiện để giúp giáo viên được học hỏi đồngnghiệp, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ

Với hoạt động tạo hình ngoài việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viênthông qua chương trình, trao đổi thảo luận, dự giờ đồng nghiệp, cần phải tổchức các Hội thi như: Vẽ tranh sáng tạo, nặn các con vật yêu thích, làm đồdùng - đồ chơi tự tạo để trẻ thể hiện kiến thức, kỹ năng đã học, hình thànhcảm xúc yêu thích nghệ thuật, mong muốn tạo ra sản phẩm nghệ thuật, từ đóhình thành cho trẻ thị hiếu thẩm mĩ

1.4.2.4 Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, các học liệu để tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các học liệu được xem như mộttrong những điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ Giáo dục và Đào tạo.Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX của Ban chấp hành trung ương khóa VIII

đã nêu rõ: “Tăng cường cơ sở vật chất và từng bước hiện đại hóa nhàtrường’’ Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin thì việc

Trang 40

đầu tư thiết bị là rất cần thiết bởi đó là phương tiện tạo nên mối quan hệ trongquá trình dạy học, là một yếu tố không thể tách rời giữa các mục tiêu, nộidung, phương pháp và thiết bị đồ dùng dạy học gắn bó chặt chẽ với nhau, quyđịnh lẫn nhau tạo nên sự hợp tác sinh động giữa giáo viên và trẻ.

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là một trong những yếu tố quan trọng

để đổi mới phương pháp dạy học nói chung và giáo dục thẩm mĩ nói riêng,việc phát huy tính tích cực sáng tạo, tăng cường các hoạt động cho trẻ đòi hỏiphải có nhiều thiết bị dạy học, các học liệu đáp ứng với chương trình giáo dụcmầm non Đồ dùng, thiết bị dạy học tạo điều kiện cho giáo viên trình bày bàigiảng, các vấn đề trìu tượng được thể hiện một cách sinh động, phong phú, làphương tiện để thực hiện các phương pháp trực quan, củng cố kiến thức, rènluyện kỹ năng, tăng cường cho trẻ khả năng tự chiến lĩnh kiến thức, tạo rahứng thú, giúp cho hoạt động dạy học, giáo dục có cơ sở khoa học hơn, đạthiệu quả cao hơn

Cơ sở vật chất, thiết bị và các học liệu không chỉ là phương tiện dạy màcòn là phương tiện học Thiết bị dạy học làm thay đổi phương pháp dạy họccủa giáo viên với trẻ là cho giờ học sinh động, phong phú giúp trẻ học tập tíchcực hơn Cơ sở vật chất, thiết bị là động lực để giáo viên và trẻ tham gia vàoquá trình dạy - học tạo điều kiện để nâng cáo chất lượng chăm sóc, nuôidưỡng, giáo dục trẻ ngày càng tốt hơn

Tổ chức các hoạt động học “Lấy trẻ làm trung tâm’’ bởi vậy thông quatrang thiết bị giúp trẻ tự khám phá, tự tìm tòi kiến thức với sự hướng dẫn củagiáo viên Vì vậy tăng cường thêm cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu sẽ đổi mớiđược phương pháp nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện, góp phầnhoàn thiện nhân cách trẻ

Hiệu trưởng các trường nên có kế hoạch tăng cường đầu tư cơ sở vậtchất, thiết bị dạy học và các học liệu, xây dựng thêm các phòng hoạt động

Ngày đăng: 12/04/2016, 16:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thanh Âm (chủ biên)(2007), Giáo dục học mầm non (Tập I, tập II, tập III). NXB Đại Học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Tác giả: Đào Thanh Âm (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại Học Sư phạm
Năm: 2007
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình giáo dục mầm non, Ban hành kèm theo thông tư số: 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
4. Lê Đình Bình (2005), Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ em (Quyển I), NXB Đại Học Quốc gia, Hà Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ em
Tác giả: Lê Đình Bình
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc gia
Năm: 2005
5. Nguyễn Lăng Bình, Phan Việt Hoa (1996), Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình, Bộ giáo dục và đào tạo, Trung tâm nghiên cứu Đào tạo giáo viên ( Tập I, tập II), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình
Tác giả: Nguyễn Lăng Bình, Phan Việt Hoa
Năm: 1996
7. Phạm Khắc Chương, Lý luận quản lý – quản lý giáo dục đại cương, Đại cương, Giáo trình giảng dạy dành cho các học viên lớp cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý – quản lý giáo dục đại cương, Đại cương
9. Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo Việt Nam (2012), NXB Chính trị Quốc gia- sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo Việt Nam
Tác giả: Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia- sự thật
Năm: 2012
10. Giáo dục thẩm mĩ ở nước ta hiện nay (1999), Vinh Quan Lê, NXBCTQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thẩm mĩ ở nước ta hiện nay
Tác giả: Giáo dục thẩm mĩ ở nước ta hiện nay
Nhà XB: NXBCTQG
Năm: 1999
11. Đỗ Xuân Hà (1997), Giáo dục thẩm mĩ - Món nợ lớn đối với thế hệ trẻ, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thẩm mĩ - Món nợ lớn đối với thế hệ trẻ
Tác giả: Đỗ Xuân Hà
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
12. Phạm Minh Hạc, 1986, một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục , NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: NXBGD
13. Nguyễn Trọng Hậu, Quản lý ngành học, bậc học, Giáo trình giảng dạy dành cho các học viên lớp cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ngành học, bậc học
14. Lê Xuân Hồng (chủ biên) (2002), Giáo dục nghệ thuật cho trẻ lứa tuổi mầm non, NXB Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghệ thuật cho trẻ lứa tuổi mầm non
Tác giả: Lê Xuân Hồng (chủ biên)
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2002
15. Đỗ Huy (1994), Chân – Thiện – Mĩ sự thống nhất và đa dạng trong văn hóa nghệ thuật, Viện triết học, NXBKHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chân – Thiện – Mĩ sự thống nhất và đa dạng trong văn hóa nghệ thuật
Tác giả: Đỗ Huy
Nhà XB: NXBKHXH
Năm: 1994
17. Ngô Tú Hiền (1998), Giáo dục thẩm mĩ- Công cụ quan trọng để xây dựng nhân cách có văn hóa, trong văn hóa giáo dục- Giáo dục và văn hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thẩm mĩ- Công cụ quan trọng để xây dựng nhân cách có văn hóa, trong văn hóa giáo dục- Giáo dục và văn hóa
Tác giả: Ngô Tú Hiền
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
18. TS Phan Việt Hoa (Chủ biên), TS Nguyễn Thị Hoàng Yến, 2005, Mĩ học và giáo dục thẩm mĩ, NXBĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mĩ học và giáo dục thẩm mĩ
Nhà XB: NXBĐHSP
19. Nguyễn Thị Hoà, Tổ chức các hoạt động giáo dục ở trường mầm non, Chuyên đề cao học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức các hoạt động giáo dục ở trường mầm non
20. Phan Thị Việt Hoa (1996), Một số biện pháp bồi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình. Luận án PTS Khoa học sư phạm Tâm lý, Viện khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp bồi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình
Tác giả: Phan Thị Việt Hoa
Năm: 1996
22. Trần Kiểm, Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
23. Trần Kiểm, “Giáo trình quản lý giáo dục và trường học”, Viện khoa học Giáo dục, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình quản lý giáo dục và trường học”
24. Trần Kiểm, “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục”, Giáo trình giảng dạy dành cho các lớp học viên cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục”
25. Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền, Giáo trình quản lý và lãnh đạo nhà trường - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và lãnh đạo nhà trường

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7. Kết quả thực hiện GDTM qua hoạt động nặn - QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ THÔNG QUA  HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON  THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện GDTM qua hoạt động nặn (Trang 57)
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện GDTM qua hoạt động xé, dán - QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ THÔNG QUA  HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON  THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện GDTM qua hoạt động xé, dán (Trang 59)
Bảng 2.11. Kết quả thực hiện GDTM qua hoạt động làm đồ dùng, - QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ THÔNG QUA  HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON  THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Bảng 2.11. Kết quả thực hiện GDTM qua hoạt động làm đồ dùng, (Trang 62)
Bảng 2.13. Đội ngũ giáo viên Trực tiếp giảng dạy lớp mẫu giáo 3- 5 tuổi - QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ THÔNG QUA  HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON  THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Bảng 2.13. Đội ngũ giáo viên Trực tiếp giảng dạy lớp mẫu giáo 3- 5 tuổi (Trang 64)
Bảng 2.14. Mức độ thực hiện lập kế hoạch và thiết kế chương trình - QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ THÔNG QUA  HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON  THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Bảng 2.14. Mức độ thực hiện lập kế hoạch và thiết kế chương trình (Trang 67)
Bảng 2.15. Mức độ thực hiện tổ chức triển khai chương trình - QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ THÔNG QUA  HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON  THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Bảng 2.15. Mức độ thực hiện tổ chức triển khai chương trình (Trang 69)
Bảng 2.17. Mức độ thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, thiết vị, các học liệu - QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ THÔNG QUA  HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON  THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Bảng 2.17. Mức độ thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, thiết vị, các học liệu (Trang 74)
Bảng 2.20. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục thẩm - QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO TRẺ THÔNG QUA  HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON  THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Bảng 2.20. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục thẩm (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w