2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động đào tạo nghề theo phương thức liên kết của trung tâm GDTX huyện Lương Sơn với cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động đào tạo nghề theo phương thức liên kết của Trung tâm GDTX huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình với các cơ sở dạy nghề. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Quản lí đào tạo nghề theo phương thức liên kết của TT GDTX huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình với các cơ sở dạy nghề. 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu các biện pháp quản lí đào tạo nghề theo phương thức liên kết của giám đốc TT GDTX huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Cơ sở đào tạo nghề được xác định là các trường trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, các trường cao đẳng có chương trình đào đạo cấp bằng trung cấp chuyên nghiệp, bằng trung cấp nghề. Khách thể điều tra khảo sát: Ban Giám đốc, GV, HV học nghề tại TT GDTX huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; BGĐ, GV các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và các tỉnh thành lân cận. Các số liệu khảo sát được lấy từ năm 2010 đến năm 2014.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắctới các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy lớp Cao học QLGD K23, cácthầy, cô giáo cùng cán bộ, nhân viên khoa Quản lí giáo dục, Phòng Sau đạihọc - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tácgiả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS, TS Vũ Dũng Người trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ, chỉ bảo tác giả trong suốt quátrình xây dựng đề cương, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
-Xin được cảm ơn bạn bè đồng nghiệp, Sở giáo dục và Đào tạo HòaBình, Ban giám đốc, giáo viên Trung tâm GDTX huyện Lương Sơn, cácTrung tâm GDTX cấp huyện, các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
và các tỉnh thành lân cận đã giúp tác giả hoàn thành luận văn
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn chắchẳn sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót, hạn chế Tác giả xin chân thành lắngnghe những chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và đồngnghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
TÁC GIẢ
Nguyễn Quý Linh
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ THEO PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾT GIỮA TT GDTX CẤP HUYỆN VỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ 7
1.1 Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài về GDTX 7
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước về GDTX và đào tạo liên kết 8
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lí đào tạo nghề theo phương thức liên kết 10
1.2.1 Khái niệm quản lí, quản lý giáo dục, quản lí đào tạo 10
1.2.2 Quản lý liên kết đào tạo nghề 16
1.3 Nội dung đào tạo nghề theo phương thức liên kết 19
1.3.1 Khái niệm 19
1.3.2 Phân loại và các hình thức đào tạo nghề 26
1.3.3 Nội dung cụ thể của đào tạo nghề theo phương thức liên kết 27
1.3.4 Cơ sở pháp lí về đào tạo nghề theo phương thức liên kết 28
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí đào tạo nghề theo phương thức liên kết giữa TT GDTX cấp huyện với các cơ sở dạy nghề 29
Trang 41.4.1 Những yếu tố bên trong 29
1.4.2 Những yếu tố bên ngoài 31
Kết luận chương 1 33
Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ THEO PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾT VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ THEO PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾT Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN LƯƠNG SƠN 34
2.1 Thực trạng đào tạo nghề theo phương thức liên kết tại TT GDTX huyện Lương Sơn 34
2.2 Thực trạng quản lí đào tạo nghề theo phương thức liên kết tại TT GDTX huyện huyện Lương Sơn 38
2.2.1 Quản lí công tác tuyển sinh, hợp tác đào tạo nghề 38
2.2.2 Thực trạng quản lý mục tiêu chương trình, kế hoạch đào tạo nghề 44
2.2.3 Thực trạng quản lí liên kết dạy và học nghề 49
2.2.4 Thực trạng biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá 58
2.2.5 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 61
2.2.6 Tình hình học viên sau khi tốt nghiệp ra trường 63
2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quản lí đào tạo liên kết ở TT GDTX huyện Lương Sơn – Hòa Bình 67
2.3.1 Thuận lợi 67
2.3.2 Khó khăn 68
Kết luận chương 2 70
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ THEO PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾT GIỮA TRUNG TÂM GDTX HUYỆN LƯƠNG SƠN VỚI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ 71
3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 71
3.1.1 Các định hướng đề xuất biện pháp 71
Trang 53.1.2 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo
nghề theo phương thức liên kết 74
3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lí đào tạo nghề theo phương thức liên kết giữa Trung tâm GDTX huyện Lương Sơn với các cơ sở dạy nghề 77
3.2.1 Tăng cường công tác tuyển sinh trong đào tạo nghề theo phương thức liên kết 77
3.2.2 Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quản lý học viên 80
3.2.3 Phối kết hợp với cơ sở dạy nghề quản lý việc thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình, hoạt động giảng dạy của giảng viên 81
3.2.4 Huy động nguồn lực, tăng cường đầu tư cho đào tạo nghề theo phương thức liên kết 83
3.2.5 Đổi mới và tăng cường công tác kiểm tra đánh giá 85
3.2.6 Tăng cường việc lấy ý kiến phản hối của người sử dụng lao động đối với sản phẩm đào tạo 86
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề theo phương thức liên kết tại TT GDTX huyện Lương Sơn 87
3.3.1 Các bước khảo nghiệm 87
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt dộng đào tạo nghề theo phương thức liên kết của TT GDTX huyện Lương Sơn 89
Kết luận chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Tình hình cán bộ, giáo viên trung tâm GDTX huyện Lương Sơn
36
Bảng 2.2 Thống kê các lớp đào tạo nghề theo phương thức liên kết tại Trung tâm GDTX Lương Sơn với các cơ sở dạy nghề 37 Bảng 2.3 Đánh giá chung của CBQL và GV về việc xây dựng kế hoạch giảng dạy cho các lớp đào tạo theo hình thức liên kết 40 Bảng 2.4 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý xây dựng kế hoạch
mở lớp của TT GDTX huyện Lương Sơn 41 Bảng 2.5 Đánh giá chung về thời gian tập trung học của các lớp đào tạo theo hình thức liên kết 43 Bảng 2.6 Nhận thức về mục tiêu đào tạo nghề theo phương thức liên kết của CBQL, GV tại Trung tâm GDTX huyện Lương Sơn 45 Bảng 2.7 Mức độ thực hiện mục tiêu chương trình đào tạo 46 Bảng 2.8 Ý kiến đánh giá của học viên về mức độ nội dung, chương trình đang áp dụng tại các lớp theo hình thức đào tạo nghề theo phương thức liên kết 48 Bảng 2.9 Thực trạng quản lí hoạt động liên kết dạy nghề của giáo viên tại TT GDTX huyện Lương Sơn 51 Bảng 2.10 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lí hoạt động học nghề của học viên 55 Bảng 2.11 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá
59
Bảng 2.12 Kết quả điều tra đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý cơ sở vật chất- thiết bị dạy học 62
Trang 7Bảng 2.13 Kết quả điều tra tình trạng việc làm của học sinh, sinh viên được đào tạo tại TT GDTX huyện Lương Sơn sau một năm tốt nghiệp
64
Bảng 2.14 Đánh giá khả năng làm việc của học sinh sau khi có việc làm 65 Bảng 3.1 Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề theo phương thức liên kết của TT GDTX Lương Sơn 89 Bảng 3.2 Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lý đào tạo nghề theo phương thức liên kết của TT GDTX huyện Lương Sơn 92 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề theo phương thức liên kết của TT GDTX huyện Lương Sơn 95
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lí 11 Biểu đồ 2.1 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý xây dựng kế hoạch mở lớp của TT GDTX huyện Lương Sơn 42 Biểu đồ 2.2 Mức độ thực hiện mục tiêu chương trình đào tạo 47 Biểu đồ 2.3 Thực trạng quản lí hoạt động dạy nghề theo phương thức liên kết của giáo viên tại TT GDTX huyện Lương Sơn 52 Biểu đồ 2.4 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lí hoạt động học nghề của học sinh 57 Biểu đồ 2.6 Đánh giá khả năng làm việc của học sinh sau khi có việc làm
66
Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề theo phương thức liên kết của TT GDTX huyện Lương Sơn 91 Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề theo phương thức liên kết tại TT GDTX huyện Lương Sơn 94 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề của
TT GDTX huyện Lương Sơn 96
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay loài người tiến bộ đang khao khát hướng tới một mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội nhằm nâng cao đáng kể chất lượng sống cho conngười trong sự kết hợp hài hoà giữa điều kiện vật chất và điều kiện tinh thần,giữa mức sống cao và nếp sống đẹp, vừa an toàn, vừa bền vững cho tất cả mọingười, cho thế hệ ngày nay và muôn đời con cháu mai sau Như Đảng và nhànước ta đã từng khẳng định: Thực hiện “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ,công bằng, văn minh” Tổng Bí thư Đỗ Mười cũng đã nói nhân dịp khai giảngnăm học 1995 - 1996: “Con người là nguồn lực quý báu nhất, đồng thời làmục tiêu cao cả nhất Tất cả do con người và vì hạnh phúc của con người,trong đó trí tuệ là nguồn tài nguyên lớn nhất của quốc gia Vì vậy, đào tạonhân lực, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài là vấn đề có tầm chiến lược, làyếu tố quyết định tương lai của đất nước” Do vậy, giáo dục, đào tạo giữ vaitrò cốt tử đối với mỗi quốc gia
Trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm tới sựnghiệp phát triển Giáo dục - Đào tạo Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của ĐảngCộng Sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu tổng quát của Chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2010 là: “Đưa đất nước ta ra khỏi tìnhtrạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần củanhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nướccông nghiệp theo hướng hiện đại hoá Con đường công nghiệp hoá, hiện đạihoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước, vừa
có những bước tuần tự, vừa có những bước nhảy vọt”
Mục tiêu chiến lược của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn củaChính phủ giai đoạn 2010 – 2020 là “gắn đào tạo nghề với chiến lược quyhoạch, kế hoạch phát triển KT-XH của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng
Trang 10địa phương; Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việclàm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển đổi cơ cấu laođộng và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH”.
Kết luận của Bộ chính trị (Thông báo số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4năm 2009) về việc tiếp tục thực hiện nghị quyết trung ương 2 (Khóa VIII) vềphương hướng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020: “Đẩy mạnh côngtác đào tạo nghề, kể cả những nghề thuộc lĩnh vực công nghệ cao” “Chútrọng xây dựng một số trường nghề đạt trình độ khu vực và trình độ quốc tếtăng qui mô công nhân và cán bộ kỹ thuật lành nghề ở những lĩnh vực côngnghệ cao, đạt trình độ quốc tế”
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản ViệtNam khẳng định: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chấtlượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức Tậptrung giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng caođời sống vật chất và tinh thần của nhân dân…”, “Nâng cao chất lượng nguồnnhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hộinhập kinh tế quốc tế của đất nước”
Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 (theoQuyết định số: 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng chínhphủ “ Xây dựng được hệ thống các cơ sở đào tạo nhân lực tiên tiến, hiện đại,
đa dạng, cơ cấu ngành nghề đồng bộ, đa cấp, giữa các cấp và ngành đào tạotrong nước và quốc tế, phân bổ rộng khắp trên cả nước, góp phần hình thành
xã hội hóa học tập”
Các trường trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề cóchương trình đào đạo cấp bằng trung cấp chuyên nghiệp, bằng trung cấp nghề(sau đây gọi là cơ sở dạy nghề) không thể đáp ứng hết nhu cầu học tập nângcao trình độ, nhu cầu học nghề của số người học ngày càng gia tăng trong xã
Trang 11hội nếu như chỉ duy trì một phương thức đào tạo chính qui Do vậy cần phải
có một phương thức liên kết đào tạo mềm dẻo, hài hoà, đúng chức năng, đúngnhiệm vụ giữa TT GDTX với các cơ sở dạy nghề, nhằm đáp ứng nhu cầungười học tại các địa phương
Trên thực tế, vấn đề đào tạo nghề theo phương thức liên kết, quản líhoạt động đào tạo nghề theo phương thức liên kết của Trung tâm GDTXhuyện Lương Sơn, Hòa Bình còn nhiều trở ngại, lúng túng, bất cập và chưa
đi vào nề nếp Trung tâm GDTX huyện Lương Sơn cần có những biện phápquản lí phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của đào tạo nghề theo phương
thức liên kết Với các lí do trên tác giả chọn đề tài: “Quản lí đào tạo nghề
theo phương thức liên kết tại TT GDTX huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn đóng góp những biện pháp
khả thi trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề theophương thức liên kết tại TT GDTX huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản
lí hoạt động đào tạo nghề theo phương thức liên kết của trung tâm GDTXhuyện Lương Sơn với cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhânlực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo nghề theo phương thức liên kết của Trung tâmGDTX huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình với các cơ sở dạy nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí đào tạo nghề theo phương thức liên kết của TT GDTX huyệnLương Sơn, tỉnh Hòa Bình với các cơ sở dạy nghề
Trang 124 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu các biện pháp quản lí đào tạo nghề theo phương thức liênkết của giám đốc TT GDTX huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
- Cơ sở đào tạo nghề được xác định là các trường trung cấp nghề, trungcấp chuyên nghiệp, các trường cao đẳng có chương trình đào đạo cấp bằngtrung cấp chuyên nghiệp, bằng trung cấp nghề
- Khách thể điều tra khảo sát: Ban Giám đốc, GV, HV học nghề tại TTGDTX huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; BGĐ, GV các cơ sở dạy nghề trên địabàn tỉnh Hòa Bình và các tỉnh thành lân cận
- Các số liệu khảo sát được lấy từ năm 2010 đến năm 2014
5 Giả thuyết khoa học
TT GDTX huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình trong thời gian qua đã đạtđược nhiều thành tích nổi bật, trong đó có lĩnh vực đào tạo nghề theo phươngthức liên kết Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế do các nguyên nhân khácnhau mà một trong các nguyên nhân đó thuộc về quản lí
Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lí đào tạo nghề theophương thức liên kết phù hợp với nhu cầu của xã hội, phù hợp với chức năngcủa TT GDTX cấp huyện, với cơ sở dạy nghề, phù hợp với quá trình đào tạonghề thì sẽ nâng cao được chất lượng và kết quả đào tạo nghề theo phươngthức liên kết của TT GDTX huyện Lương Sơn với các cơ sở dạy nghề
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Hệ thống hoá một số vấn đề lí luận về nghề, đào tạo nghề, đào tạo nghề
theo phương thức liên kết, quản lí hoạt động đào tạo nghề theo phương thứcliên kết, lí luận về GDTX, TT GDTX, chức năng, nhiệm vụ của giám đốctrung tâm GDTX, cơ sở dạy nghề
6.2 Khảo sát đánh giá thực trạng quản lí đào tạo nghề theo phương thức liên
kết của TT GDTX huyện Lương Sơn với các cơ sở dạy nghề
Trang 136.3 Đề xuất các biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào
tạo nghề theo phương thức liên kết của Trung tâm GDTX huyện Lương Sơn
với các cơ sở dạy nghề.
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước Phân tích, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra viết
Xây dựng các phiếu điều tra bằng các loại câu hỏi đóng, mở gửi chođối tượng đã dự kiến (BGĐ, GV, HV, chuyên gia) nhằm thu thập các ý kiếncủa họ một cách khách quan về thực trạng công tác liên kết đào tạo: cơ sở vậtchất, tài chính, kết quả dạy và học, quản lý hoạt động liên kết đào tạo củaTrung tâm Dùng phiếu hỏi sẽ điều tra được nhiều đối tượng trên phạm virộng trong thời gian ngắn, thu được nhiều thông tin cần thiết, khách thể điềutra có thời gian suy nghĩ về vấn đề được hỏi và tiết kiệm được kinh phí
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn, trao đổi
Gặp gỡ phỏng vấn cán bộ quản lí, giáo viên đang trực tiếp giảng dạy,học viên đang học các lớp liên kết … để thu thập chính xác thêm các thôngtin có liên quan đến công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề theo phươngthức liên kết hỗ trợ thêm cho phương pháp sử dụng phiếu hỏi
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của chuyên gia, những người có trình độ cao, nhiều kinhnghiệm về chuyên ngành, phương pháp sư phạm, năng lực quản lý để tìmkiếm các kết luận thỏa đáng trong việc đánh giá thực trạng và tranh thủ ýkiến của các chuyên gia trong việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao
Trang 14hiệu quả công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề theo phương thức liênkết của Trung tâm.
7.2.4 Phương pháp toán thống kê
Vận dụng các công thức toán học, thống kê để xử lý số liệu điều tra, kếtquả nghiên cứu, hỗ trợ cho các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn
đã nêu ở trên nhằm rút ra kết luận khoa học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần phụ lục, mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu thamkhảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lí đào tạo nghề theo phương thức
liên kết giữa TT GDTX cấp huyện với cơ sở dạy nghề
Chương 2: Thực trạng đào tạo nghề theo phương thức liên kết và quản
lí đào tạo nghề theo phương thức liên kết ở TT GDTX huyện Lương Sơn, tỉnhHòa Bình với các cơ sở dạy nghề
Chương 3: Biện pháp quản lí đào tạo nghề theo phương thức liên kết ở
TT GDTX huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ THEO PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾT GIỮA TT GDTX CẤP HUYỆN
VỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ
1.1 Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài về GDTX
Trên thực tế lịch sử cho thấy, GDTX được các nước và các học giả trênthế giới quan tâm, phát triển, đến những năm 70 của thế kỷ XX, các nướcphương Tây đã coi trọng và phát triển khá mạnh về GDTX, tiến tới xây dựng
xã hội học tập, mọi người đều được học tập
Các nước và các tổ chức trên thế giới đã dành nhiều sự quan tâm đếnvấn đề “giáo dục cho mọi người”, “học tập suốt đời”, “xã hội học tập”
Với chủ đề “Giáo dục cho mọi người”, hội nghị đã được tổ chức ở TháiLan (1990) và ở Băngladesh (2000) kêu gọi các nước trên thế giới, các tổchức phi chinh phủ, các tổ chức giáo dục cam kết trách nhiệm tham gia thựchiện mục tiêu “giáo dục cho mọi nhà”, xây dựng một xã hội học tập, mọingười đều có thể học ở mọi nơi, mọi lúc
Tháng 4/2000 tổ chức các nước trong Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á– Thái Bình Dương (APEC) họp bàn về vấn đề này Tháng 7/2000 tổ chứccác nước có nền kinh tế phát triển, goi tắt là G8 họp tại Okinawa (Nhật Bản)
đã ra chủ trương và lời kêu gọi các nước tiến hành xây dựng xã hội học tậptrên quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời
Hoạt động GDTX ở các nước đều do sự chỉ đạo của các cơ quan cóchức năng như Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các nhàtrường Ngoài ra chính phủ các nước còn khuyến khích các tổ chức, cơ quankhông có chức năng làm giáo dục như các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hộitạo điều kiện và cơ hội cho mọi người học tập, học suốt đời
Trang 16Sự phát triển GDTX đã được nhiều nước quan tâm, nhiều nước đã huyđộng các tổ chức, lực lượng xã hội tham gia phát triển GDTX, thành lập cáchội đồng cấp quốc gia, cấp tỉnh, thành phố, huyện về GDTX, mục đích để tổchức và phát triển GDTX Nhiệm vụ của các tổ chức đó là: định hướng choGDTX phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của quốc gia, địa phương.Xây dựng kế hoạch GDTX phù hợp đáp ứng được nhu cầu người học và nhucầu địa phương.
Trong những năm cuối của thế kỷ XX, được sự hỗ trợ của tổ chứcUNESCO, các nước trong khu vực đã tổ chức mô hình Trung tâm học tậpcộng đồng, nhằm tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho mọi người dân trongcộng đồng học tập, cấp nhật kiến thức thường xuyên Đây là mô hình giáo dụccho mọi người đang được phát triển mạnh và rất phù hợp trong chủ trươngphát triển học tập thường xuyên, học tập suốt đời
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước về GDTX và đào tạo liên kết
GDTX ở nước ta có quá trình phát triển gắn liền với quá trình phát triểncủa hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân
Cách mạng Tháng Tám thành công, với quyết tâm và mục tiêu diệt
“giặc dốt” Ngày 08/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành sắc lệnh về
chống nạn thất học, chuyên lo việc học tập cho nhân dân, đó là Nha bình dân học vụ để thực hiện phong trào Bình dân học vụ trên khắp đất nước Việt Nam.
Từ đó ngành GDTX được hình thành và phát triển thành một hệ thống rộngkhắp đất nước
Tháng 7/1950, Hội đồng Chính phủ họp, chính thức thông qua đề án cảicách giáo dục Bên cạnh hệ thống giáo dục phổ thông còn có giáo dục chuyênnghiệp và giáo dục đại học và hệ thống giáo dục bình dân
Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng (2/1951), Nha bình dân học vụ đã có những bộ phận chuyên trách nghiên cứu các bậc học BTVH với
Trang 17những chương trình phù hợp với hoàn cảnh kháng chiến.
Đến cuối năm 1958, phong trào BTVH phát triển mạnh mẽ Trường bổtúc không những có nhiệm vụ nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân mà cònBTVH cho thanh niên công nông có thể thi vào ĐH và TCCN
GDTX trong thời kỳ đầu xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước 1986) Ngày 11/01/1976, Bộ chính trị đã ra Nghị quyết số 14-NQ/TW về cuộc
(1975-cải cách giáo dục lần thứ ba Cuộc (1975-cải cách giáo dục lần thứ ba đã xác định
được hệ thống giáo dục thống nhất trong cả nước từ mầm non đến đại học
GDTX trong thời kỳ đổi mới (từ 1986 đến nay)
Cùng với việc hình thành hệ thống GDTX và các Trung tâm GDTX, đã
có nhiều công trình nghiên cứu đi vào giải quyết việc phối hợp đào tạo, đàotạo liên kết của các Trung tâm GDTX với các trường Đại học, Cao đẳng Một
số đề tài nghiên cứu đã được thực hiện như:
- Phạm Ngọc Thành (1999), “ Các biện pháp quản lý và đào tạo hệ chính quy không tập trung tại trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa”.
- Đỗ Văn Hạ (2003), “Một số biện pháp đổi mới quản lý công tác liên kết đào tạo tại chức ở trung tâm GDTX tỉnh Hải Phòng”.
- Đề tài “Một số biện pháp phối kết hợp quản lý đào tạo hệ không chính quy ở TT GDTX tỉnh Hải Dương” của tác giả Nguyễn Thị Hiến, (2005).
- Nguyễn Thị Hiền (2005), “Một số biện pháp phối kết hợp quản lý đào tạo hệ không chính quy ở Trung tâm giáo dục thường xuyên Tỉnh Hải Dương”
- Đề tài “Một số biện pháp quản lý công tác liên kết đào tạo tại chức ở trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Phạm Văn
Thiệp, (2006)
- Đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo của TT GDTX tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Đỗ Văn Chiêm, (năm 2006).
Trang 18- Phạm Văn Thiệp (2006), “Một số biện pháp quản lý công tác liên kết đào tạo tại chức ở trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Ninh”
- Nguyễn Minh Quân (2008), “Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ tuyển trung học cơ sở tại Kiên Giang”
Nhìn chung mỗi đề tài nêu trên, đã đi sâu vào giải quyết một số nội dungnhất định, đã nêu lên những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo có giá trị khoahọc cả về lý luận và thực tiễn, phù hợp với công việc của tác giả trong khi thựchiện nhiệm vụ, đồng thời cũng giúp cho các cơ sở giáo dục khác tham khảo đểvận dụng vào công tác quản lý của mình.Tuy nhiên luận văn của các tác giảchủ yếu nghiên cứu về các lĩnh vực quản lí liên kết đào tạo nói chung giữa các
TT GDTX cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với các cơ sở đào tạo đạihọc, một số ít đề tài đề cập tới vấn đề quản lí hoạt động liên kết đào tạo nhưngcòn hạn hẹp và chưa đầy đủ, nhất là trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến thời điểmhiện tại chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề này Vì vậy để đáp ứng nhucầu được đào tạo của người học, nhu cầu về nguồn nhân lực của thị trường laođộng địa phương và để tham gia vào hội nhập quốc tế thì phải có nghiên cứu vềđào tạo nghề theo phương thức liên kết giữa TT GDTX cấp huyện với các cơ sởdạy nghề
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lí đào tạo nghề theo phương thức liên kết
1.2.1 Khái niệm quản lí, quản lý giáo dục, quản lí đào tạo
* Khái niệm quản lí
Khái niệm quản lí được định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở nhữngcách tiếp cận khác nhau:
Tác giả Hồ Văn Vĩnh cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mụctiêu đã đề ra”
Trang 19Quản lý là sự công tác liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặtchính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ramôi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý cóthể trên qui mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một conngười, sự vật cụ thể.
Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ,phương tiện tài chính, để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêuđịnh trước
Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượng theo một địnhhướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xãhội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sựtác động của quản lý, phải bằng cách nào đó để người chịu quản lý luôn luôn
hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bảnthân, cho tổ chức và cho cả xã hội
Quản lý là một môn khoa học sử dụng trí thức của nhiều môn khoa học
tự nhiên và xã hội nhân văn khác như: toán học, thống kê, kinh tế, tâm lí và
xã hội học… Nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế đểđạt tới mục đích Các chức năng quản lý gồm:
Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lí
Các chức năng quản lý
Trang 20Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý,
là cái khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quá trình xác lậpmục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết định phươngthức để thực hiện mục tiêu đó Nói cách khác lập kế hoạch là xác định trướcxem phải làm gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm
Tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên,
các bộ phận Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách
có hiệu quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vậtlực và tài lực Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảocác yêu cầu: Tính tối ưu, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế
Chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành
tổ chức- nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã vạch ra.Lãnh đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của người, độngviên, khuyến khích họ hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năng chỉ đạo, chủthể quản lý phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền
và hướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên để thuyết phục, thúc đẩy họhoạt động đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biện pháp khác nhau
Kiểm tra: Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể
quản lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánhgiá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sótlệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định Để tiến hànhkiểm tra, cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và phương pháp kiểm tra, dựatrên các nguyên tắc khoa học để hình thành hệ thống kiểm tra thích hợp
* Khái niệm quản lí giáo dục
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm QLGD Tuy vậy, xét trênbình diện chung, chúng ta có thể tiếp cận một số khái niệm QLGD như sau:
Trang 21QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mongmuốn một cách có hiệu quả nhất
Tùy theo việc xác định đối tượng quản lý mà QLGD được hiểu dướinhiều góc độ khác nhau Tác giả Trần Kiểm quan niệm QLGD được phânchia thành 2 cấp: vĩ mô và vi mô
Đối với cấp vĩ mô: “QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục lànhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triểngiáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”
Đối với cấp vi mô: “QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủthể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹhọc sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện cóchất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”
Quan niệm của tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh côngtác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnhphát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế
hệ trẻ mà cho mọi người; Tuy nhiên vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lýgiáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trườngtrong hệ thống giáo dục quốc dân”
Từ những khái niệm trên, ta có thể khái quát khái niệm QLGD như sau:QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có hướng đích, của chủthể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống
Trang 22giáo dục (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo cho việc hình thành vàphát triển nhân cách thế hệ trẻ QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp cáclực lượng xã hội tham gia giáo dục nhằm đẩy mạnh sự phát triển giáo dụctheo yêu cầu phát triển của xã hội.
Như vậy có thể hiểu QLGD là quản lý một quá trình kinh tế xã hộinhằm thực hiện đồng bộ, hài hòa sự phân hóa xã hội để tái sản xuất sức laođộng có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển KT-XH
- Đặc trưng của quản lý giáo dục
QLGD là loại quản lý nhà nước Các hành động quản lý trong giáodục dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước mà đại diện là các cơ quan QLGD
và đào tạo các cấp từ Bộ GD&ĐT đến các cơ sở đào tạo Mọi hoạt độngcủa chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý đều thông qua hệ thốngcác quy phạm pháp luật như luật Giáo dục, Nghị quyết của Quốc hội, Nghịđịnh của Chính phủ…
QLGD là quản lý con người Quản lý con người trong ngành giáo dục
có ý nghĩa là đào tạo con người, dạy cho họ thực hiện vai trò xã hội, nhữngchức năng, nghĩa vụ trách nhiệm của mình, phát triển nghề nghiệp để họ làmtròn trách nhiệm xã hội của mình
QLGD thuộc phạm trù phương pháp chứ không phải mục đích Nếuchúng ta xem QLGD là phương pháp thì sẽ luôn luôn tìm cách đổi mới công tácquản lý của mình sao cho đạt được mục đích đề ra mà không bị rơi vào tìnhtrạng độc đoán, chuyên quyền áp đặt đối với người chịu sự quản lý để đạt ý đồ
cá nhân
QLGD cũng có 2 thuộc tính chủ yếu là: tổ chức kỹ thuật và kinh tế xãhội Trong mọi lĩnh vực của cuộc sống khi đã xuất hiện quản lý thì thuộc tínhđầu tiên là tổ chức – kỹ thuật Thuộc tính này thể hiện phải có một tổ chức đểthực hiện công tác quản lý và yêu cầu thường xuyên cải tiến đổi mới côngviệc nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động trong một tổ chức QLGD
Trang 23có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích cho xã hội đó là tính kinh tế xã hội.
QLGD được xem là hệ tự quản lý nó bao hàm bởi các đặc điểm tự điềuchỉnh, tự hoàn thiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
QLGD vừa là khoa học vừa là nghệ thuật QLGD đã trở thành mộtngành khoa học, có cơ sở lý luận riêng của nó Người cán bộ quản lý cần cótrình độ khoa học về quản lý, am hiểu các khoa học về lĩnh vực xã hội, conngười, giáo dục, triết học, luật học … và phải có nghệ thuật quản lý được tíchlũy từ những kinh nghiệm quản lư và sáng tạo của chủ thể quản lư
* Khái niệm quản lí đào tạo
Quản lí đào tạo là một lĩnh vực bao gồm tất cả những vấn đề mà một nhàtrường thường làm và bằng cách đó nhà trường cung cấp kiến thức giáo dụccho học sinh, sinh viên Nó bao gồm các công việc thông qua và kết nội cácmục tiêu đào tạo, chính sách liên quan đến chuẩn mực và bằng cấp mà nhàtrường đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo, thực hiện chương trình và tất cảnhững vấn đề liên quan đến giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, và các quy trình liênquan khác
Quản lí đào tạo là một quá trình với các thành tố: Mục tiêu đào tạo;Nội dung đào tạo phương pháp đào tạo; Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo;Lực lượng đào tạo (thầy); Đối tượng đào tạo (trò); Kết quả đào tạo Cácthành tố của quá trình giáo dục đào tạo là một thể thống nhất chúng có tácđộng tương hỗ lẫn nhau
Nội dung quản lí đào tạo nghề gắn liền với từng thành tố trong quátrình giáo dục Đó là xác định cho được mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạophải gắn liền với mục tiêu phát triển con người đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế xã hội Mục tiêu này phải được thực hiện xuyên suốt cả quá trình đàotạo Trên cơ sở mục tiêu để xây dựng nội dung và chọn lựa phương pháp,phương tiện đào tạo Việc quản lý nội dung, phương pháp, phương tiện phải
Trang 24theo hướng đổi mới, hiện đại nhằm thích ứng với các điều kiện tác động củabên ngoài như: tác động của khoa học công nghệ, yêu cầu của CNH,HĐH,yêu cầu đổi mới, tác động của môi trường phát triển KT-XH, QLGD đào tạogắn liền với 2 thành tố chủ đạo trong quá trình đào tạo Làm sao phát huy vaitrò chủ đạo của thầy và tính chủ động của người học Cuối cùng là cần tổchức đánh giá được kết quả đào tạo so với mục tiêu đề ra.
1.2.2 Quản lý liên kết đào tạo nghề
* Khái niệm
- Đào tạo nghề theo phương thức liên kết là quá trình các cơ sở đào tạo
nghề (các trường có chức năng dạy nghề, các trường), các TT GDTX, các cơ sởgiáo dục; các doanh nghiệp phối kết hợp lại với nhau tăng cường các nguồn lựccho quá trình đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
Mục đích, mục tiêu đào tạo nghề theo phương thức liên kết: Huy độngcác nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của các cơ sở đào tạo nghề, các TTGDTX, các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp để đào tạo đa dạng các loại nghề,trình độ nghề giảm chi phí và nâng cao chất lượng đào tạo nghề phù hợp vớiyêu cầu của thị trường lao động xã hội và nhu cầu của doanh nghiệp
Các thành phần, tổ chức đào tạo nghề theo phương thức liên kết: Baogồm các cơ sở dạy nghề, các TT GDTX, cơ sở giáo dục khác
Các hình thức đào tạo nghề theo phương thức liên kết: Đào tạo nghềtheo phương thức liên kết chủ yếu theo hình thức thỏa thuận phối hợp thựchiện các hợp đồng kinh tế trong hợp tác đào tạo nghề
Các nội dung đào tạo nghề theo phương thức liên kết: Các bên liên kết
có trách nhiệm tham gia các thỏa thuận: Đào tạo nghề, đầu tư, hỗ trợ tàichính, tổ chức các hoạt động dạy - học nghề
Cơ chế đào tạo nghề theo phương thức liên kết: Cách thức tổ chức,quản lý hoạt động đào tạo nghề theo phương thức liên kết theo cơ chế phối
Trang 25hợp thực hiện các cam kết theo hợp đồng kinh tế.
Sản phẩm đào tạo nghề theo phương thức liên kết gắn với giải quyếtviệc làm là nguồn nhân lực có tay nghề và có khả năng kiếm được việc làm
- Quản lý đào tạo nghề theo phương thức liên kết là một trong những vấn
đề cụ thể của quản lí đào tạo, quản lý đào tạo nghề theo phương thức liên kếtđược hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống đào tạo nghề phát triển, vận hànhtheo đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước và thựchiện được những yêu cầu của xã hội, đáp ứng sự nghiệp phát triển KT-XH
Quản lý đào tạo nghề theo phương thức liên kết bao gồm các loại hoạtđộng trong quá trình đào tạo như sau:
- Xác định mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch liên kết đào tạo nghề
- Xây dựng các điều kiện cần thiết khả thi: Đội ngũ giáo viên, cán bộ
kỹ thuật, cơ sở vật chất, trường, xưởng, nguồn tài chính, môi trường sư phạm
- Xác định quy mô phát triển số lượng, chất lượng của từng ngành nghềđào tạo
- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy nghề của thầy và học nghề của trò
- Hoàn thiện cơ chế tổ chức quản lý
- Phát triển cơ chế cộng đồng, phối hợp trong và ngoài
- Tổ chức đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề
Quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề
- Quản lý xây dựng và thực hiện mục tiêu: Là quản lý một hệ thốngnhững yêu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cáchcủa người được đào tạo, đối với những phẩm chất và năng lực cần có củangười học sau từng giai đoạn học tập
- Quản lý nội dung chương trình: Là quản lý việc xây dựng nội dung đàotạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy, quản lý quá trình đào
Trang 26tạo thực tế của giáo viên và học sinh sao cho kế hoạch, nội dung, chương trìnhgiảng dạy được thực hiện đầy đủ và đảm bảo về thời gian, quán triệt được cácyêu cầu của mục tiêu đào tạo.
- Quản lý hoạt động dạy của giáo viên: Hoạt động dạy của giáo viên đặcbiệt quan trọng trong quá trình đào tạo nghề, đào tạo nghề theo phương thức liênkết Các cơ sở liên kết phải chú ý ngay từ công tác tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ,đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ giáo viên Quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm
cả việc quản lý thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên, của từnggiáo viên qua các nội dung
- Quản lý hoạt động học của học sinh: Thực chất là quản lý việc thựchiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo
- Quản lý sử dụng cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề: Trong hệ thống giáodục, nhất là dạy nghề, phương tiện dạy học, máy móc thiết bị và cơ sở vậtchất, nguồn tài chính là điều kiện quan trọng góp phần quyết định chất lượngdạy học Việc đảm bảo cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đào tạo nghề nhằm:
- Quản lý công tác lập kế hoạch khóa học nghề
Công tác lập kế hoạch cho hoạt động đào tạo nghề nói chung và kếhoạch khóa học là thật sự cần thiết Kế hoạch đào tạo là văn bản pháp quy xácđịnh danh mục và khối lượng nội dung các nghề đào tạo, các hoạt động chínhcủa trung tâm về đào tạo được phân chia theo thời gian và các nguồn lực đápứng cho việc đào tạo
Lập kế hoạch là nhiệm vụ thiết yếu, nó được coi là cơ sở pháp lý đểlãnh đạo nhà trường theo dõi tiến độ thực hiện các khóa học nghề
- Quản lý công tác tuyển sinh hợp tác đào tạo nghề
Chất lượng tuyển sinh có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nhận thức,tiếp thu các kiến thức lý luận và kỹ năng nghề nghiệp mà nhà trường trang bị.Học sinh với tư cách vừa là một chủ thể trong quá trình đào tạo vừa là đối
Trang 27tượng của quá trình đào tạo sẽ có tác động tới chất lượng của quá trình đàotạo mà chủ thể và đối tượng đó cùng tham gia trong một quá trình Trong thực
tế, quá trình đào tạo còn là quá trình trong đó học sinh tự học hỏi lẫn nhauthông qua các phương pháp làm việc theo nhóm, thảo luận, trao đổi … nênchất lượng tuyển vào và tính đống nhất về trình độ của học sinh cũng đượcquan tâm
1.3 Nội dung đào tạo nghề theo phương thức liên kết
1.3.1 Khái niệm
Theo đại từ điển Tiếng Việt – NXB Văn hóa – Thông tin 1998 (NguyễnNhư Ý chủ biên) thuật ngữ “liên kết” được định nghĩa là: “Kết lại với nhau từnhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm mục đích nào đó” Khái niệmliên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau giữa cácthành phần trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau nhằm hướngđến một mục tiêu chung Tính hướng đích là tiêu điểm, là cơ sở và động lựccủa các mối liên kết giữa chúng Sự liên kết giữa các tổ chức theo một mụcđích nào đó (lợi ích chung, giả thuyết một vấn đề chung ) tạo nên một sứcmạnh mới, khả năng mới mà từ thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ không thể
có Tùy theo từng loại hình mà có các mối liên kết bên trong hoặc bên ngoàicủa một tổ chức (nhà trường, doanh nghiệp, trường đại học) trong bối cảnh vàmôi trường kinh tế nhất định Nói đến liên kết là nói đến các nội dung sau:
- Mục tiêu liên kết: Phản ánh lợi ích, mong muốn chung và cụ thể củatừng tổ chức thành phần tham gia liên kết như lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội,lợi ích môi trường phát triển
- Các thành phần, tổ chức liên kết: bao gồm các thành phần, tổ chứcđộc lập, có tư cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế - xã hội,giáo dục – đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước tham gia với những vai trò vịtrí nhất định trong liên kết
Trang 28- Các hình thức liên kết: tùy theo mục đích và tính chất liên kết mà cóthể theo hình thức thành lập các tổ chức liên doanh, thỏa thuận phối hợp thựchiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vụ Các hợp đồngkinh tế trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu
và sản xuất các sản phẩm mới
- Các nội dung liên kết: tùy thuộc vào mục đích, đối tượng và hình thứcliên kết mà có các nội dung liên kết khác nhau bao gồm từ các nội dung cáchoạt động liên kết: Đầu tư, hỗ trợ tài chính, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực,nghiên cứu KH & CN đến các hoạt động sản xuất – kinh doanh với vai trò, vịtrí, trách nhiệm tham gia theo thỏa thuận của các bên tham gia liên kết
- Cơ chế liên kết: Là cách thức tổ chức, quản lý và các nguyên tắc vậnhành các mối liên kết bảo đảm đạt được mục tiêu mong muốn và trách nhiệm,quyền, lợi ích của các bên tham gia liên kết
- Sản phẩm liên kết: Là các sản phẩm được tạo ra của quá trình liên kếtnhư các sản phẩm hàng hóa – dịch vụ; sản phẩm đào tạo; sản phẩm nghiêncứu khoa học – công nghệ (vật liệu mới, thiết bị, quy trình công nghệ mới )
- Môi trường và các điều kiện liên kết: là tập hợp các nhân tố bên ngoài(môi trường chính trị - xã hội, kinh tế, văn hóa, các tổ chức khác ) và môitrường bên trong của mối liên kết giữa các đối tác (các quan hệ nội bộ, cácđiều kiện, đặc tính bên trong của từng đối tác )
Về đào tạo, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trìnhtác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững trithức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đóthích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, gópphần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minhcủa loài người Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường
Trang 29gắn với giáo dục nhân cách”
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hìnhthành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… đểhoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hànhnghề một cách có năng suất và có hiệu quả
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản VHTT-1999 thì thuậtngữ “đào tạo” nghĩa là: “dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người có hiểu biết, cónghề nghiệp; đào tạo thành người có tri thức, chuyên môn nghiệp vụ”
Đào tạo được hiểu là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hìnhthành và phát triển một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảonghề nghiệp và thái độ của người lao động nhằm xây dựng nhân cách cơ bảncho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể tham gia lao động trong cuộcsống xã hội
Từ những khái niệm trên, đề tài xác định: Đào tạo được hiểu là cungcấp, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, … là việctạo nguồn nhân lực để giải quyết một vấn đề, làm một việc gì đó để đạt kếtquả Đó có thể là một nhiệm vụ đơn giản, một hệ thống nhiều nhiệm vụ, cóthể là một nghề, một dự án, …
Hai nhiệm vụ chính của một quá trình đào tạo là:
- Cung cấp tiềm năng, tiềm lực cho người học;
- Cung cấp khả năng vận dụng những tiềm năng đó thành những kỹnăng riêng của mình trong thực tiễn
* Quá trình đào tạo
Quá trình đào tạo hiểu theo nghĩa hẹp, là bộ phận cấu thành chủ yếunhất trong toàn bộ hoạt động của nhà trường Do đó quản lý quá trình đàotạo là bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộ công tác quản lý của nhà trường
Sự phân hóa của quá trình đào tạo trong nhà trường chính là nền tảng đểphân hóa chức năng, xác định cơ chế tổ chức quản lý và tổ chức chỉ đạo
Trang 30hoạt động đào tạo trong nhà trường.
Quá trình đào tạo do nhà trường quản lý nhưng nó quan hệ tương tác,liên thông với các tổ chức đào tạo khác hoặc các tổ chức, cơ quan khác màsinh viên có điều kiện tham gia hoạt động
Quản lý quá trình đào tạo có nhiệm vụ quản lý sự hoạt động của cán bộ,giảng viên, sinh viên, … Vì vậy, có thể xem quản lý quá trình đào tạo về thựcchất đó là quản lý các hoạt động của giảng viên, sinh viên trong việc thựchiện kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo của nhà trường
Quá trình đào tạo có thể được xem là một hệ thống xã hội bao gồm cácthành tố chính sau: mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện, kiểm trađánh giá kết quả học tập, đánh giá chương trình đào tạo
Nếu xét theo tính chất công việc thì quá trình đào tạo bao gồm các côngviệc sau: tuyển sinh, đào tạo, thực tập, thi tốt nghiệp, theo dõi sau đào tạo.Trong đó mỗi giai đoạn lại bao gồm những công việc cụ thể, đó là:
- Giai đoạn tuyển sinh bao gồm: Thông báo tuyển sinh; Thu nhận hồ sơtuyển sinh; Lập Hội đồng tuyển sinh (Danh sách Hội đồng, ban ra đề thi, ban coithi, ban chấm thi, ban thư ký…); Thi tuyển sinh; Chấm thi tuyển sinh; Xét điểmchuẩn, công nhận danh sách trúng tuyển; Gửi giấy báo trúng tuyển; nhập học
- Giai đoạn đào tạo bao gồm: Kế hoạch tiến độ đào tạo, kế hoạch giảngdạy, thi học kỳ hàng năm; Thực hiện việc giảng dạy, thi kiểm tra các họcphần, thực tập tốt nghiệp; Xét lên lớp, dừng học củng cố kiến thức, buộc thôihọc; Xét điều kiện thi tốt nghiệp, đồ án, khóa luận; thi tốt nghiệp, công nhậnkết quả thi tốt nghiệp; Tổng kết, phát bằng tốt nghiệp
- Giai đoạn sau đào tạo:
+ Sử dụng đúng chuyên môn đào tạo (Hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoànthành nhiệm vụ, chưa hoàn thành nhiệm vụ)
+ Sử dụng khác chuyên môn đào tạo (Hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn
Trang 31thành nhiệm vụ, chưa hoàn thành nhiệm vụ).
+ Được đề bạt
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau
nhất định Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiềucách khác nhau Dưới đây là một số khái niệm về nghề
+ Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa: "Là một loại hoạt động laođộng đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn"
+ Khái niệm nghề ở Pháp: "Là một loại lao động có thói quen về kỹnăng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống"
+ Khái niệm nghề ở Anh được định nghĩa: "Là công việc chuyên mônđòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học học nghệ thuật"
+ Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa: "Là hoạt động cần thiếtcho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ởtrình độ nào đó"
Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Nghề là một hình thức phâncông lao động, đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành đểhoàn thành những công việc nhất định
Nghề được hình thành trên cơ sở phân công lao động xã hội, mỗinghề có những yêu cầu về kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành tươngứng, như vậy cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội, sựphân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc thì đồng thời cũng xuất hiệnnhững nghề mới và yêu cầu về kiến thức lý thuyết cũng như kỹ năng thựchành cũng có sự thay đổi và phát triển nghĩa Mỗi nghề khác nhau thì cómột mục tiêu đào tạo khác nhau, căn cứ mục tiêu đào tạo, Nhà Nước banhành bản danh mục nghề đào tạo
Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắnchặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minhnhân loại Bởi vậy được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều
Trang 32- Nghề: Là một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiến thức lýthuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhấtđịnh như nghề mộc, nghề cơ khí vv… Có nhiều định nghĩa về nghề như:
“Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động của xã hội” (Theo
từ điển tiếng Việt – NXB Đà Nẵng, 2005)
Khái niệm đào tạo nghề
- Đào tạo nghề: “Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đíchnâng cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việchiện tại và trong tương lai” Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệhữu cơ với nhau Đó là:
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lýthuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sựkhéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp
+ Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thựchành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”
Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất chongười lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạonghề mới, đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề
Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm nhữngngười đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổilao động nhưng trước đó chưa được học nghề Đào tạo mới nhằm đáp ứng
Trang 33tăng thêm lao động đào tạo nghề cho Xã hội.
Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, cóchuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đếnviệc thay đổi cơ cấu ngành nghề, trinh độ chuyên môn Một số công nhânđược đào tạo lại cho phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ thuật mới
Đào tạo lại thường được hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao động
có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới để thay đổi nghề
Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cậpnhật hóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng
cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhậnbằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn
Như vậy, xác định rõ ranh giới giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lạinghề hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn
Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân.Theo qui định của Luật giáo dục, hệ thống giáo dục bao gồm: Giáo dục mầmnon, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề, giáo dục đại học và sau đại học
Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo phát triển năng lực lao động (trithức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để đảm nhận những côngviệc được đáp ứng với những người lao động và những đối tượng sắp trởthành người lao động Đào tạo nghề được thực hiện tại nơi lao động, Trườngđào tạo, các trường dạy nghề, các lớp không chính quy nhằm nâng cao năngsuất lao động, tăng cường cơ hội việc làm và cải thiện địa vị cho người laođộng, nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp góp phần phát triểnkinh tế - xã hội
Đào tạo nghề là để học những điều nhằm cải thiện việc thực hiện nhữngcông việc hiện tại
- Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì định nghĩa: Đào tạo nghề là nhằmcung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả những
Trang 34nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao.
Khi tiếp cận dưới góc độ quản lý, các khái niệm trên đều là kinh điển,song chưa thật đầy đủ vì chưa đề cập đến nội dung quan trọng nhất, đó là việcđào tạo nhân lực gắn với việc làm Vì vậy có thể hiểu, đào tạo nghề là quá trìnhgiáo dục, phát triển nhân cách, phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng,thái độ nghề nghiệp và khả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm
Luật dạy nghề 2006 quy định: Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằmtrang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người họcnghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thànhkhóa học Mục tiêu đào tạo nghề là trạng thái phát triển nhân cách được dựkiến trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được hiểu là chất lượngcần đạt tới đối với người học sau quá trình đào tạo
1.3.2 Phân loại và các hình thức đào tạo nghề
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch đào tạo là xác địnhcác hình thức đào tạo thích hợp Hình thức đào tạo là cơ sở để xây dựng kếhoạch đào tạo, đồng thời cũng là cơ sở để tính toán hiệu quả kinh tế của đàotạo Tùy theo yêu cầu và điều kiện thực tế có thể áp dụng hình thức đào tạonày hay hình thức đào tạo khác Những hình thức đào tạo nghề đang được ápdụng chủ yếu hiện nay là:
Các cơ sở đào tạo nghề: Theo bộ Luật Lao động bao gồm tất cả các cơ
Trang 35sở đào tạo ngoài hệ thống trường đào tạo chính qui như: các trường dạy nghềcủa các tổ chức, cơ quan, Tổng công ty, doanh nghiệp; các trung tâm đào tạonghề quận, huyện; các trung tâm dịch vụ việc làm.
Các trung tâm đào tạo nghề quận, huyện và các trung tâm dịch vụ việclàm đào tạo các lớp do các ngành và các thành phần kinh tế yêu cầu Kinh phícủa các cơ sở này một phần được ngân sách nhà nước cấp, một phần do Bộ,địa phương chủ quản và người học tự đóng góp
Các trường dạy nghề tư thục và các lớp dạy nghề tư nhân: do các tổchức, cá nhân tự tổ chức theo qui định của Nhà nước Kinh phí học tập chủyếu do người học phải đóng góp
1.3.3 Nội dung cụ thể của đào tạo nghề theo phương thức liên kết
Đào tạo nghề theo phương thức liên kết giữa TT GDTX cấp huyện vớicác cơ sở dạy nghề là quá trình các cơ sở giáo dục phối kết hợp lại với nhautăng cường các nguồn lực cho quá trình đào tạo nghề nhằm nâng cao chấtlượng và hiệu quả đào tạo
Mục đích, mục tiêu đào tạo nghề theo phương thức liên kết: Huy độngcác nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của các cơ sở giáo dục để đào tạo, đadạng các loại nghề, trình độ nghề giảm chi phí và nâng cao chất lượng đàotạo nghề phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động xã hội và nhu cầu củadoanh nghiệp
Các hình thức đào tạo nghề theo phương thức liên kết: Đào tạo nghềtheo phương thức liên kết chủ yếu theo hình thức thỏa thuận phối hợpthực hiện các hợp đồng kinh tế trong hợp tác đào tạo nghề
Môi trường và các điều kiện liên kết dựa trên các chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước, năng lực đào tạo, năng lực quản lý, khả
năng tài chính, cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục, đào tạo Việc đào tạo
nghề theo phương thức liên kết được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết
Trang 36đào tạo, trong đó: cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm toàn diện về việc liên kếtđào tạo; TT GDTX cấp huyện chịu trách nhiệm về khảo sát nhu cầu học tậpcủa người học, xây dựng kế hoạch mở lớp để báo cáo với các cơ quan cóthẩm quyền, chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ quá trình đào tạo, phốihợp với cơ sở dạy nghề quản lí quá trình đào tạo nghề Cán bộ quản lý phảiphù hợp với yêu cầu của từng ngành được liên kết đào tạo và tham gia vàoquá trình quản lý đào tạo.
1.3.4 Cơ sở pháp lí về đào tạo nghề theo phương thức liên kết
Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị
về triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện tốt việc phân luồng họcsinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở theo hướng tăng nhanh tỷ lệ họcsinh vào học các trường trung cấp chuyên nghiệp, đồng thời hỗ trợ cáctrung tâm GDTX dạy bổ túc văn hóa trung học phổ thông gắn với giáo dụcnghề nghiệp tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được học liên thông lên cáccấp học cao hơn
Quyết định số: 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế tổ chức, hoạt động của TTGDTX, cho phép TT GDTX được đào tạo nghề theo phương thức liên kếtvới các cơ sở dạy nghề Theo đó trường trung cấp, cao đẳng, đại học có chứcnăng dạy nghề, khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằngtốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, được phép liên kết với trung tâm GDTXvới điều kiện: Trung tâm GDTX phải bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất,thiết bị và cán bộ quản lý phải phù hợp với yêu cầu của từng ngành đượcliên kết đào tạo Việc liên kết đào tạo được thực hiện trên cơ sở hợp đồngliên kết đào tạo
Văn bản số 2258/BGDĐT-GDCN ngày 5 tháng 4 năm 2013 về phối hợpgiữa cơ sở đào tạo TCCN với TTGDTX trong tổ chức đào tạo TCCN Theo đó
Trang 37các cơ sở đào tạo TCCN được phép phối hợp với các trung tâm GDTX cấphuyện, cấp tỉnh tổ chức tuyển sinh học sinh tốt nghiệp THCS để đào tạo TCCNđồng thời dạy văn hóa theo chương trình GDTX cấp THPT trên cơ sở các điềukiện đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo và chuẩn đầu ra nhằm thực hiệnhiệu quả giải pháp phân luồng học sinh sau THCS Kết quả các môn văn hóatrong chương trình GDTX cấp THPT được công nhận là kết quả các học phầnvăn hóa trong chương trình đào tạo TCCN Sau khi hoàn thành chương trìnhGDTX cấp THPT và chương trình đào tạo TCCN, nếu đủ điều kiện theo quyđịnh hiện hành, người học có thể tham dự kỳ thi quốc gia tốt nghiệp THPT và
kỳ thi tốt nghiệp TCCN để có cơ hội nhận được hai bằng tốt nghiệp (bằng tốtnghiệp THPT hình thức vừa làm vừa học và bằng tốt nghiệp TCCN); hoặctham dự một trong hai kỳ thi nói trên để có cơ hội nhận một trong hai văn bằngtốt nghiệp trên
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí đào tạo nghề theo phương thức liên kết giữa TT GDTX cấp huyện với các cơ sở dạy nghề
1.4.1 Những yếu tố bên trong
Đào tạo nghề theo phương thức liên kết chịu ảnh hưởng trước tiên làcủa các nhân tố bên trong của chính quá trình đào tạo:
* Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nềngiáo dục quốc dân, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng và học viên học nghềcũng có trình độ văn hóa rất khác nhau Bên cạnh đó, cấp trình độ đào tạo ởcác cơ sở đào tạo nghề cũng rất khác nhau Sự khác biệt này dẫn đến đội ngũgiáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau
Vì vậy, giáo viên dạy nghề phải có đủ cả về số lượng và chất lượng, có
đủ về số lượng thì mới có thể tận tình hướng dẫn, theo sát học viên và đội ngũgiáo viên có chất lượng thì mới có thể giảng dạy và truyền đạt cho các học
Trang 38viên học nghề một cách hiệu quả.
Trong quá trình đào tạo và quản lý đào tạo nghề, một bộ phận không thểthiếu và có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề là đội ngũ cán bộ quản lý.Trong những giai đoạn trước đây, vai trò của CBQL trong các cơ sở đào tạonghề không được đánh giá cao, tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, nhất làtrong bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo nghề đòihỏi đội ngũ CBQL phải là những người có trình độ Chất lượng CBQL cũng cóảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo nghề, thể hiện qua khả năng tổ chức,quản lý, điều phối quá trình đào tạo, tìm kiếm cơ hội hợp tác, liên kết đào tạo
* Mục tiêu và chương trình đào tạo
- Hệ thống mục tiêu đào tạo bao gồm: các mục tiêu ngành, quốc gia,
mục tiêu của nhà trường – trung tâm (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục tiêuđáp ứng yêu cầu thực tiễn của thị trường lao động; mục tiêu đáp ứng yêu cầucủa các doanh nghiệp hợp tác đào tạo Các mục tiêu đào tạo càng sát thực,càng khả thi thì chất lượng đào tạo nghề càng được nâng cao Do đó, khi xâydựng mục tiêu đào tạo cần phải có sự khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng đối vớitừng yếu tố
- Chương trình đào tạo là điều kiện không thể thiếu trong quản lý nhànước các cấp, các ngành đối với hoạt động của các cơ sở đào tạo nói chung,
Trang 39đào tạo nghề nói riêng Chương trình đào tạo phù hợp được các cấp có thẩmquyền phê duyệt là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượngđào tạo Không có chương trình đào tạo sẽ không có căn cứ để xem xét, đánhgiá bậc đào tạo của các đối tượng tham gia và việc đào tạo sẽ diễn ra một cách
tự phát không theo một tiêu chuẩn thống nhất
* Cơ sở vật chất và tài chính
- Cơ sở vật chất bao gồm: phòng học, xưởng thực hành cơ bản và thựctập sản xuất, thư viện, học liệu, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và họctập Đây là yếu tố vô cùng quan trọng, tác động trực tiếp đến chất lượng đàotạo nghề Máy móc, trang thiết bị là những thứ không thể thiếu trong quá trìnhđào tạo nghề, nó giúp cho học viên có điều kiện thực hành để hoàn thiện kỹnăng nghề nghiệp Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt,càng hiện đại, theo sát với sự phát triển của khoa học công nghệ thì học viêncàng có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng trong công việc bấy nhiêu Dovậy, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo nghề đòi hỏi phải theo kịp vớitốc độ đổi mới của khoa học công nghệ
- Tài chính cho đào tạo nghề cũng là một trong những yếu tố cơ bảnđảm bảo chất lượng đào tạo, nó tác động gián tiếp tới chất lượng đào tạonghề, thông qua khả năng trang thiết thị về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết
bị dạy và học, khả năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên Tàichính đầu tư cho đào tạo nghề càng dồi dào thì càng có điều kiện bảo đảmchất lượng đào tạo nghề
1.4.2 Những yếu tố bên ngoài
* Nhận thức xã hội về đào tạo nghề
Nhận thức xã hội về đào tạo nghề có tác động mạnh mẽ đến công tácđào tạo nghề, ảnh hưởng rõ rệt nhất là tới số lượng học sinh đầu vào của các
sơ sở doanh nghiệp Nếu mọi người trong xã hội đánh giá đúng đắn tầm quan
Trang 40trọng của việc học nghề thì trước hết lượng lao động tham gia đào tạo nghề sẽchiếm một tỉ lệ lớn hơn so với toàn bộ lao động trên thị trường và sẽ có cơ cấutrẻ hơn, đa dạng hơn Hơn nữa nếu xã hội nhận thức được rằng giỏi nghề làmột phẩm chất quý giá của người lao động, là cơ sở vững chắc để có việc làm
và thu nhập ổn định thì công tác đào tạo nghề sẽ nhận được thêm nhiều nguồnlực hỗ trợ cần thiết của xã hội để phát triển mạnh hơn
* Mức độ phát triển của nền kinh tế
Nền kinh tế càng phát triển, mức độ cạnh tranh càng cao thì các doanhnghiệp càng cần có tỷ lệ cao về lao động qua đào tạo, có nhiều lao động vớitay nghề cao và thích ứng được với sự đổi mới thiết bị, công nghệ…
* Cơ chế và lợi ích của các bên tham gia liên kết
Cơ chế chung của nền kinh tế (tập trung, hay thị trường), cơ chế quản
lý đơn vị sự nghiệp có thu của nhà nước, cơ chế phối hợp giữa các bên thamgia liên kết có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả của việc liên kết.Lợi ích hợp pháp và hài hòa trên cơ sở phương châm “đôi bên cùng có lợi” làđộng lực thúc đẩy và cũng là đảm bảo cho mối liên kết có tính bền vững