2. Mục đích nghiên cứu Xây dựng quy trình tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề tại TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả tổ chức hoạt động học tập tại các TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang. 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3.1 . Đối tượng nghiên cứu Quy trình tổ chức hoạt động học tập theo chuyên để tại TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang. 3.2 Khách thể nghiên cứu Hoạt động học tập tại TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang. 4. Giả thuyết khoa học Hiện nay việc tạo cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho người dân tại cộng đồng là điều cần thiết trong đó có việc tham gia học tập tại TTHTCĐ. Tuy nhiên trên thực tế, việc tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề ở TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang còn gặp nhiều khó khăn, bất cập. Nếu khảo sát, đánh giá được thực trạng tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề tại TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang trên cơ sở đó đưa ra quy trình tổ chức hoạt động học tập một cách khoa học, phù hợp thì sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ ở tỉnh Bắc giang, đáp ứng được nhu cầu “cần gì học nấy” của người dân tại cộng đồng.
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đặc biệt là CNTT, toàn cầuhóa đã và đang làm thay đổi nhu cầu học tập ở mỗi người: học tập thường xuyên,học tập suốt đời trở thành xu thế tất yếu trong thời đại ngày nay GD giờ đây khôngchỉ có GD nhà trường (Chính quy) mà giáo dục ngoài nhà trường (GD cộng đồng –
GD không chính quy (GDKCQ) đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong sựnghiệp phát triển nguồn nhân lực Nền giáo dục Việt Nam hiện cũng không nằmngoài xu thế đó
Đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hộinhập quốc tế, trong kế hoạch giáo dục cho mọi người từ 2003-2015 được thủ tướngchính phủ phê duyệt tháng 7/2003 khẳng định: Bảo đảm rằng tất cả người lớn, đặc biệtphụ nữ và các nhóm thiệt thòi được tiếp cận với các chương trình giáo dục có chấtlượng Phát triển GDKCQ như là một hình thức huy động tiềm năng của cộng đồng đểxây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội cho mọi người ở mọi trình độ, mọi lứa tuổi, mọinơi có thể học tập suốt đời phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi cá nhân
Để có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước, người dân trong cộngđồng cần học tập để có những kỹ năng đáp ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội,không chỉ học cách sản xuất, tăng thu nhập,… mà cần phải học cả cách sống, cáchứng xử với môi trường tự nhiên và xã hội, cần hình thành những kỹ năng sống cầnthiết Họ cần học tập thường xuyên, học tập suốt đời, tham gia vào các chương trìnhhọc tập nhằm đáp ứng nhu cầu của bản thân và của xã hội
Trung tâm học tập cộng đồng là mô hình giáo dục đã và đang được pháttriển, duy trì và củng cố ở Việt Nam TTHTCĐ là một mô hình phù hợp để triểnkhai giáo dục vì sự phát triển bền vững, nơi tạo cơ hội cho mọi người tham gia họctập suốt đời Hiện nay mô hình này đang được nhân rộng trên quy mô cả nước Tínhđến tháng 1/2011 cả nước đã có 10.428 TTHTCĐ/11.113 xã/phường/thị trấn cả
nước (Chiếm gần 93,87 số xã/phường/thị trấn trong cả nước) TTHTCĐ hiện nay
đã và đang cố gắng xây dựng những chương trình, nội dung, phương pháp, đảm bảo
Trang 3các điều kiện phù hợp với người dân ở cộng đồng, đáp ứng nhu cầu “cần gì học nấy”, học thường xuyên, học suốt đời Tuy nhiên chất lượng cũng như hiệu quả hoạt
động của các TTHTCĐ nhìn chung còn nhiều hạn chế bất cập, chưa đáp ứng đượcnhu cầu của người dân ở cộng đồng Theo đánh giá sơ bộ chỉ có khoảng từ 20-30%TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả Hiện nay, một thực tế đang tồn tại là cácTTHTCĐ còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong việc tổ chức học tập theo cácchuyên đề cho các nhóm đối tượng khác nhau tại cộng đồng
TTHTCĐ là một trong nhưng cơ sở của giáo dục thường xuyên, thực hiệnnhiều chương trình khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân tại cộngđồng Tổ chức học tập và giảng dạy theo chuyên đề là một trong những nội dunggiáo dục được thực hiện theo chương trình giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu
người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyển giao công nghệ (là một trong những chương trình thực hiện tại TTHTCĐ)
Trong những năm qua, đã có không ít những đề tài, dự án, công trình nghiêncứu về TTHTCĐ, các kết quả trên đã được các địa phương đón nhận và vận dụng,góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ Chúng ta có thể kể đến: đề tài
B2001-49-22, của Th.S Đào Duy Thụ về “Xác định nội dung và phương thức bồi dưỡng cán bộ tham gia GDKCQ ở cộng đồng” Đề tài B2005-80-28, của Th.S Bế Hồng Hạnh về “ Nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống ở TTHTCĐ” Đề tài V2008-14, của Th.S Nguyễn Hữu Tiến, về “Xác định tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục của các TTHTCĐ”….Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc xác
định quy trình tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề tại TTHTCĐ Giáo dụcthường xuyên ở Bắc Giang tương đối phát triển, có nhiều TTHTCĐ được thành lập
đã và đang đi vào hoạt động Tuy nhiên, các TTHTCĐ ở Bắc Giang vẫn còn gặpnhiều khó khăn trong việc tổ chức hoạt động học tập nói chung và hoạt động họctập theo chuyên đề cho các nhóm đối tượng khác nhau Vì vậy, việc nghiên cứu, xácđịnh các quy trình tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề tại TTHTCĐ là cầnthiết và quan trọng
Trang 42 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng quy trình tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề tại TTHTCĐtỉnh Bắc Giang nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả tổ chức hoạt độnghọc tập tại các TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình tổ chức hoạt động học tập theo chuyên để tại TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang
3.2Khách thể nghiên cứu
Hoạt động học tập tại TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc tạo cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho ngườidân tại cộng đồng là điều cần thiết trong đó có việc tham gia học tập tại TTHTCĐ.Tuy nhiên trên thực tế, việc tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề ở TTHTCĐtỉnh Bắc Giang còn gặp nhiều khó khăn, bất cập Nếu khảo sát, đánh giá được thựctrạng tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề tại TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang trên cơ
sở đó đưa ra quy trình tổ chức hoạt động học tập một cách khoa học, phù hợp thì sẽtạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ ở tỉnh Bắc giang, đáp ứng
được nhu cầu “cần gì học nấy” của người dân tại cộng đồng.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1Hệ thống hóa cơ sở lý luận của tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề
6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
TTHTCĐ là mô hình được thành lập và quản lý ở cấp xã/phường, một môhình mang tính chất linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập cũng đa dạng của người dâncộng đồng Đối tượng tham gia học tập tại TTHTCĐ rất đa dạng về độ tuổi, trình độ
Trang 5văn hóa, vị thế xã hội,…Xuất phát từ đặc điểm nêu trên, đề tài tập trung nghiên cứumột số vấn đề sau: Tập trung nghiên cứu, hồi cứu các tài liệu; khảo sát thực trạng tổchức hoạt động học tập theo chuyên đề ở TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang từ đó xây dựngquy trình tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề tại TTHTCĐ khoa học, phù hợp.
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Đề tài sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng thuật, hệ thống hóa cácnguồn tài liệu có liên quan đến đề tài làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát, trưng cầu ý kiến (sử dụng phiếu hỏi, phiếu điều tra).
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tọa đàm với các đối tượng trong diện kháo sát, xây dựng casestudy
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê
toán học để xử lý và phân tích các số liệu thu được từ khảo sát thực trạng
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm các phần: Mở đầu, 3 chương và kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục:
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ TẠI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Học tập suốt đời là xu thế phát triển tất yếu.Kiến thức học được trong nhàtrường chính quy, đại học và sau đại học trở nên ít ỏi, không đủ để chúng ta vậndụng trong suốt cuộc đời Do đó, ngày càng nhiều người có nhu cầu học tập thườngxuyên, học tập suốt đời để có thể sống và tồn tại Việc học ngày nay không chỉ dànhcho trẻ em mà còn dành cho người lớn Trên thế giới, chuyên ngành giáo dục họcngười lớn đã được quan tâm phát triển Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, từnhững năm 50 của thế kỷ XX các nhà tâm lý học, giáo dục học người lớn phươngtây như CyrillO, Houle, Allen Tough, Kidd đã nghiên cứu quá trình học tập củangười lớn, cách học,động cơ học tập của người lớn
Năm 197, báo cáo nổi tiếng “Học để tồn tại” của Edgar Faure đã phân tíchkhủng hoảng giáo dục thế giới trên phạm vi toàn cầu trước sự phát triển nhanhchóng của khoa học kỹ thuật trong những năm 60 và đã khẳng định học thườngxuyên là cần thiết, học là để tồn tại
Năm 1996,trong báo cáo “ Học tập –một kho báu tiềm ẩn”, Jacques Delors
đã dự báo giáo dục trong thế kỉ XXI và phân tích những thay đổi về động cơ học tậptrong thế kỷ XXI: Học không chỉ biết, mà học còn để làm việc, học để tồn tại và học
để cùng chung sống
1.1.2 Ở Việt Nam
Trong thời gian qua tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu vềgiáo dục người lớn,TTHTCĐ
- Thái Xuân Đào: Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp bộ
“Xây dựng mô hình thí điểm TTHTCĐ cấp xã ở nông thôn” Mã số B99-49-79
- Thái Xuân Đào“Chất lượng dạy học người lớn ở cộng đồng: Quan niệm vàtiêu chí đánh giá” Bài trích, Hà Nội, 2007
Trang 7- Thái Xuân Đào“Học tập suốt đời và yêu cầu đặt ra đối với nghiên cứu khoahọc trong lĩnh vực giáo dục không chính quy” TCKHGD số 7 tháng 4/2006.
- Tô Bá Trượng “TTHTCD trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho nông
nghiệp và nông thôn” TCTTKHGD số 81/2000
- Nguyễn Hữu Tiến “Xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục củacác TTHTCĐ” Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Viện, Mã số V2008-14
- TS Ngô Quang Sơn (2006) “Các giải pháp phát triển TTHTCĐ tại một sốtỉnh miền núi phía Bắc” Đề tại nghiên cứu khoa học và khoa học cấp Bộ Mã sốB2006-29-10
Như vậy, trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứuliên quan tới GDNL và TTHTCĐ Tuy nhiên việc đi sâu nghiên cứu công tác tổchức hoạt động học tập theo chuyên đề thì chưa được thực hiện
1.2 Khái niệm công cụ
ra để tổ chức và điều khiển hoạt động học, hoạt động học chỉ có đầy đủ ý nghĩa của
nó khi nó được diễn ra dưới sự tổ chức và điều khiển của hoạt động dạy
Hoạt động dạy
Hoạt động dạy là hoạt động của người lớn tổ chức và điều khiển hoạt độngcủa trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hóa xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý,
Trang 8hình thành nhân cách của chúng [10.tr100] Mục đích của hoạt động dạy là giúp trẻlĩnh hội nền văn hóa xã hội, phát triển tâm lý, hình thành nhân cách.
Như vậy, dạy là một hoạt động chuyên biệt (theo phương thức nhà trường) do người lớn (người được đào tạo nghề dạy học) đảm nhiệm nhằm giúp trẻ lĩnh hội nền văn hóa xã hội, phát triển tâm lý thông qua tái tạo nền văn hóa đó Sự tái tạo nền văn hóa phải được dựa trên cơ sở hoạt động tích cực của trẻ (người học) [10 tr103].
Hoạt động học
Trong tâm lý học, học là sự thay đổi bền vững trong hành vi hay kiến thức dokinh nghiệm hay luyện tập tạo nên Nó bao gồm cả sự học - tiếp thu kinh nghiệmtrong cuộc sống và hoạt động học - tiếp thu tri thức các môn học, hình thành các kỹnăng, kỹ xảo trong nhà trường
Theo lý thuyết hoạt động, học được điều khiển bởi mục đích tự giác của nhàtrường, trong đó diễn ra quá trình nhận thức nhất là tư duy mới được gọi là hoạtđộng học tập Hoạt động học là một trong những dạng hoạt động cơ bản, đặc trưngcủa con người Hoạt động học đươc tổ chức một cách tự giác mà bản chất là quátrình từng người lĩnh hội những thành tựu văn hóa vật chất và tinh thần mà thế hệtrước để lại trong thế giới đồ vật và tinh thần biến nó thành cái riêng của mình dưới
sự hướng dẫn, tổ chức của nhà sư phạm
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những hình thức hành
vi và những dạng hoạt động nhất định, những giá trị [10.tr106].
1.2.2 Hoạt động học tập theo chuyên đề
Chúng ta biết rằng, trong giáo dục chúng ta thường sử dụng thuật ngữ “chủđề” hay “môn học” gần đây chúng ta có đề cập đến thuật ngữ “Module” Vậychúng ta hiểu việc tổ chức dạy học theo chuyên đề như thế nào? Dạy học theo
chuyên đề có đặc trưng gì? Khi bàn về các thuật ngữ: “môn học”, “chủ đề”,
“chuyên đề ” có nhiều ý kiến khác nhau.
* Theo cuốn “Thuật ngữ giáo dục đại học và chuyên nghiệp” [14]
Trang 9“Môn học - là một lĩnh vực kiến thức và lĩnh vực ứng dụng của nó, được hệthống hóa theo các mục đích của lý luận dạy học Nội dung của môn học được xácđịnh bởi chương trình giảng dạy”
“Module - Một đơn vị học tập bao gồm các khía cạnh của các bộ môn khoahọc hàn lâm, các kỹ năng và các kiến thức có liên quan cần để tạo ra một năng lựcchuyên biệt”
Một chương trình đào tạo được soạn thảo theo Module là một chương trình
có định hướng thực hành bao gồm hàng loạt các Module hay đơn vị học tập tổnghợp nhưng độc lập, là cái tối thiểu bắt buộc phải hoàn thành để đạt được một trình
“Chủ đề”:- Vấn đề chính được đặt ra trong một tác phẩm nghệ thuật
- Đề tài được chọn làm nội dung chủ yếu trong học tập, sáng tác
“Chuyên đề”: Đề tài, đề mục riêng (thảo luận chuyên đề, sinh viên năm cuối học nhiều chuyên đề)
* Theo Từ điển Việt Anh:
- Từ điển Việt –Anh của Lê Khả Kế và một nhóm giáo viên NXB TP
HCM 1991 [9 ]: “Chuyên đề: special subject”.
- Theo từ điển Việt –Anh của Bùi Phụng NXB GD- Công ty phát hành
sách HN 1993 [1] “Chuyên đề - Semina
“Chủ đề: Topical subject, Topical theme, mian subject, mian topic
Ví dụ: chủ đề lòng yêu nước: theme of patriotism…
* Theo từ điển Tiếng Việt - Viện ngôn ngữ học – NXB Đà Nẵng 2000 [23 ]:
“Chuyên đề: Vấn đề chuyên môn có giới hạn, được nghiên cứu riêng”.
Trang 10Như vậy, qua đây chúng ta thấy rằng có rất nhiều quan niệm khác nhau khinói về các thuật ngữ giáo dục nêu trên Tuy nhiên, với vấn đề nghiên cứu, đối tượng
nghiên cứu trong luận văn của mình, chúng tôi cho rằng: “Chuyên đề ” là một vấn
đề nghiên cứu, trao đổi hoặc học tập có tính riêng biệt nhằm giải quyết một nội dung chuyên sâu, hẹp Trong xã hội, người ta sử dụng nhiều hình thức hội thảo
chuyên đề Hình thức dạy học theo chuyên đề được sử dụng nhiều trong đào tạo,đặc biệt là đào tạo cao học và nghiên cứu sinh như chúng ta vẫn đề cập đến các
“chuyên đề bắt buộc” và “chuyên đề tự chọn”
Trong dạy học nói chung và trong dạy học người lớn nói riêng, mỗi chuyên
đề phải có cấu trúc chặt chẽ theo logic nội dung và phải giải quyết vấn đề một cáchtrọn vẹn Mỗi chuyên đề phải xác định mục tiêu, nội dung và cách thức tiến hành đểđạt mục tiêu Mục tiêu của chuyên đề không chỉ đưa ra các yêu cầu cần đạt về nhậnthức mà con cần phải cả tình cảm, thái độ và rèn luyện kỹ năng Mỗi chuyên đềđược tiến hành trong một khoảng thời gian xác định Có thể 2 - 3 tiết và cũng có thể
trong 1 ngày, 1 tuần nhưng được triển khai một cách liên tục (Chủ đề có thể triển khai không liên tục Ví dụ: “ chủ đề xã hội”, “chủ đề tự nhiên” trong chương trình môn tự nhiên và xã hội lớp 1, 2,3 Mỗi chủ đề được triển khai ở cả 3 lớp với mức độ yêu cầu khác nhau)
Trong trường phổ thông chúng ta thường dạy học theo “các bài” Mỗi một
nội dung khoa học có thể được dạy trong 1 bài hoặc trong 1 số bài nhưng giữa cácbài bao giờ cũng có mối quan hệ khăng khít với nhau đảm bảo trang bị cho học sinhcác kiến thức một cách hệ thống Đối với chuyên đề, nó giải quyết vấn đề có tínhchất chuyên biệt Vì vậy, giữa các chuyên đề có thể có mối quan hệ gần gũi nhưngkhông nhất thiết phải đảm bảo tính hệ thống Do đó có thể nói, chuyên đề gần giống
như bài học nhưng nó “thoáng hơn” đặc biệt là trong cách sử dụng.
Tóm lại, Đối với GDNL, với những đặc điểm riêng về nội dung, phươngpháp, đối tượng, thì việc dạy học được tổ chức theo dạy và học chuyên đề sẽ đem
lại hiệu quả cao Theo đó, các chuyên đề được “gói gọn” trong khoảng 3 tiết Mỗi
chuyên đề hoàn toàn độc lập, giải quyết vấn đề một cách trọn vẹn Trên cơ sở đó,
Trang 11người dân tại cộng đồng có thể lựa chọn chuyên đề cần thiết, phù hợp với bản thân
về mặt thời gian…để có thể tích lũy kiến thức của một vấn đề một cách trọn vẹn
Trên cơ sở đó, đề tài xin đưa ra một số đặc trưng của tổ chức dạy học theochuyên đề như sau:
- Có hệ thống mục tiêu dạy học cụ thể, rõ ràng, có tính khả thi, có thể quansát và đo lường được
- Đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt trong cấu trúc nội dung, giúp thuận lợicho việc thay đổi, bổ sung nội dung phù hợp với đặc điểm đối tượng người học
- Nội dung của các chuyên đề trong chương trình có tính độc lập tương đối,học xong một chuyên đề người học có khả năng ứng dụng những điều đã học vàomôi trường hoạt động thực tiễn
- Việc đánh giá kết quả học tập theo chuyên đề không chỉ nhằm mục đíchkiểm tra việc ghi nhờ kiến thức, mà chủ yếu nhằm đánh giá việc vận dụng kiến thức
đã học vào trong cuộc sống, thay đổi thái độ hành vi của họ trong cuộc sống
1.2.3 Quy trình tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề
1.2.3.1 Khái niệm Quy trình
Trong bất cứ lĩnh vực nào cũng vậy, hoạt động muốn có hiệu quả cần phảithực hiện theo một quy trình nhất định theo các bước, các công đoạn cụ thể Cácbước hay công doạnđược quy định tùy theo đặc thù của từng hoạt động tuy nhiên
về cơ bản đã là quy trình thì nó đều được coi như là một nguyên tắc cần phải tuântheo,không được đốt cháy hay bỏ qua bất cứ một bước nào,công đoạn nào
Theo từ điển TV của viện ngôn ngữ học do Hoàng Phê làm chủ biên thì:
“quy trình là trình tự tuân theo để tiến hành một công việc nào đó ” [6]
Như vậy, chúng ta có thể hiểu quy trình là các bước cần tuân theo để đạt mụctiêu xác định Hay nói cách khác, quy trình là một trình từ các thao tác, các bước,các công đoạn…để thực hiện một hoạtđộng nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra.Nói đến quy trình là nói đến một giải pháp kỹ thuật hay công nghệ nào đó Quytrình chính là con đường chỉ dẫn cho việc thực hiện hoạt động, mà trong đó cónhững nguyên tắc cần phải tuân theo
Trang 121.2.3.2 Quy trỡnh tổ chức hoạt động học tập theo chuyờn đề
Quy trỡnh tổ chức hoạt động học tập theo chuyờn đề về thực chất là một quytrỡnh giỏo dục,nờn nú cũng thể hiện bản chất của quy trỡnh giỏo dục, bao gồm nhiềubước khỏc nhau Cỏc bước tỏc động và hỗ trợ qua lại lẫn nhau.Để hoạt động đạtđược kết quả mong muốn cần phải thực hiện cỏc bước,cỏc cụng đoạn đú theo mộtquy trỡnh nhất định.Hoạt động học tập cũng vậy, quy trỡnh là bao gồm cỏc bướckhỏc nhau, theo một trỡnh tự nhất định
Qua đú chỳng ta cú thể hiểu: Quy trỡnh tổ chức hoạt động học tập theo chuyờn
đề là cỏc bước cần phải tuõn theo khi tổ chức hoạt động nhằm tạo điều kiện cho Hv tại TTHTCĐ tham gia tớch cực vào quỏ trỡnh học tập nhằm nõng cao hiệu quả hoạt động học tập tại TTHTCĐ, đỏp ứng nhu cầu của người dõn tại địa phương.
1.2.4 Trung tõm học tập cộng đồng
1.2.4.1 Sự phỏt triển TTHTCĐ ở một số nước trong khu vực Chõu Á – Thỏi Bỡnh Dương
Sự hỡnh thành, phỏt triển và tổ chức quản lý TTHTCĐ ở Nhật Bản
Nhật Bản là một nước cú truyền thống chăm lo tới việc học của dõn chỳng
Từ thế kỉ 17, ở Nhật đó cú tới 15.000 TERAKOYA (TERA trong tiếng Nhật cú nghĩa là chựa TERAKO là những học sinh học tại chựa Cũn TERAKOYA cú nghĩa
là Nhà dành cho học viờn, là Trung tõm học tập) Cỏc Trung tõm học tập này đó
đúng vai trũ to lớn trước khi nước Nhật cú hệ thống giỏo dục quốc dõn dành cho đại
bộ phận dõn chỳng
Sau chiến tranh thế giới thứ II, nhận thức được tầm quan trọng của việc nõngcao dõn trớ đối với việc xõy dựng đất nước và thực hiện dõn chủ, ngày 5/7/1946Chớnh phủ đó ra thụng bỏo khuyến khớch thành lập cỏc Trung tõm học tập được gọi
là KO-MIN-KAN (Tiếng Nhật cú nghĩa là Nhà văn hoỏ của nhõn dõn - Citizens’ Public Hall) Bộ Luật Giáo dục xã hội 1949 của Nhật Bản cũng đã khẳng định KO-“KO-
MIN-KAN mang đến cho mọi ngời dân tại các thành phố, thị trấn, làng mạc hoặc bất kì một khu vực nào khác những kiến thức đã đợc chỉnh sửa cho phù hợp với các nhu cầu trong cuộc sống hàng ngày và các hoạt động trí tuệ, văn hoá khác để làm giàu thêm nền văn hoá, cải thiện sức khoẻ và trau dồi nhận thức về đạo đức và thẩm
Trang 13mỹ của họ Bởi vậy, mục đích của KO-MIN-KAN là góp phần cải thiện đời sống nhân dân và tăng cờng phúc lợi xã hội” Như vậy, mụ hỡnh KO-MIN-KAN đó được
thể chế hoỏ trong Bộ Luật là một bộ phận của hệ thống giỏo dục người lớn Cỏc
KO-MIN-KAN được thành lập và hoạt động chủ yếu từ ngõn sỏch của cỏc địa
phương Tuy nhiờn, khi mới thành lập, Nhà nước cú hỗ trợ kinh phớ, nhưng khi đó
đi vào hoạt động thỡ Nhà nước sẽ cắt khoản hỗ trợ này
Số lượng KO-MIN-KAN phỏt triển nhanh chúng và rộng khắp nước Nhật, từ3.534 TT (năm 1947), đến 17.562 TT (năm 1993), 17.947 TT (năm 2002) và 18.000
TT (năm 2006) phủ khắp 90% tổng số thành phố, thị trấn, làng xó ở Nhật Bản
Ngoài 18.000 KO-MIN-KAN của cỏc địa phương, cũn cú 76.883 KO-MIN-KAN tự
quản Những KO-MIN-KAN này do người dõn tự thành lập, tự tổ chức quản lý hoạtđộng, thường ở vựng nụng thụn và thường cú qui mụ nhỏ
Cỏc nguyờn tắc cơ bản của KO-MIN-KAN
Nguyờn tắc tự do và bỡnh đẳng
Nguyờn tắc miễn phớ
Với tư cỏch là một cơ sở giỏo dục, KO-MIN-KAN phải tổ chức giảng dayhoặc tập huấn
KO-MIN-KAN phải cú đội ngũ cỏn bộ, giỏo viờn
KO-MIN-KAN cần phải đặt ở nơi gần, thuận tiện đối với người dõn
KO-MIN-KAN phải được cung cấp đầy đủ cỏc trang thiết bị phự hợp
Sự hỡnh thành, phỏt triển và tổ chức quản lý TTHTCĐ ở Thỏi Lan
Thỏi Lan là một nước sớm nhận thức được vai trũ của GDKCQ, của giỏo dục
ngoài nhà trường và đó chỳ ý phỏt triển cỏc TTHTCĐ (cỏch gọi khỏc là Trung tõm đọc sỏch làng xó).
Cỏc TTHTCĐ ở Thỏi Lan thường do nhõn dõn tự đứng ra thành lập, quản lớ,
tự lo địa điểm và kinh phớ xõy dựng, cũn Chớnh phủ hỗ trợ phương tiện dạy học vàkinh phớ cho cỏc hoạt động học tập phự hợp với nhu cầu của cộng đồng và cử cỏn
bộ Nhà nước xuống phối hợp với người phụ trỏch TTHTCĐ Cỏc Trung Tõm nàychịu sự quản lớ của dõn làng và kế hoạch hoạt động của Trung tõm do Hội đồng xó
Trang 14lập ra Tại những trung tâm này có thư viện, phòng đọc sách, phòng họp cộng đồng,phòng xem tivi, nghe đài, một số phương tiện giáo dục cơ bản cần thiết và một sốphương tiện cho hoạt động xã hội như đài, loa phát thanh, nhạc cụ, dụng cụ thể dục,thể thao v.v
Các TTHTCĐ ở Thái Lan thường thực hiện 3 chức năng chủ yếu sau:
Giáo dục cơ sở: mở các lớp XMC, các lớp phổ cập giáo dục tiểu học, THCS
Giáo dục nghề nghiệp và thông tin, tư vấn: Mở các lớp huấn luyện kĩ năngngắn ngày, giáo dục nghề cho THCS và THPT;
Thông tin, tư vấn: thông qua tài liệu in ấn, không in ấn (đài, tivi ) và cáchoạt động khác
Nguyên tắc điều hành quản lý và hoạt động của TTHTCĐ ở Thái Lan:
- TTHTCĐ là của dân, do dân và vì dân Người đứng đầu trung tâm phải có định
hướng cụ thể để phát triển trung tâm, đảm bảo để mọi người đều có cơ hội học tập
- TTHTCĐ hoạt động theo cơ chế mở Mọi người trong cộng đồng có thể
đến học bất cứ lúc nào
- TTHTCĐ phải trở thành cầu nối thông tin giữa mọi người, gắn được việc
học chữ với việc thực hành trong cuộc sống hàng ngày
- TTHTCĐ phải có mạng lưới liên kết với các cơ sở giáo dục, với các tổ
chức xã hội, các cơ sở sản xuất và các chuyên gia trên các lĩnh vực
Về chính sách quản lý TTHTCĐ:
- Sử dụng TTHTCĐ như một công cụ quan trọng để điều hành và tổ chứchoạt động chung của cộng đồng
- Sử dụng tối đa nguồn lực và kinh nghiệm quản lý của cộng đồng
- Kết hợp chặt chẽ các chương trình giáo dục với truyền thống và nhu cầuthực tế của cộng đồng
- Cho phép mọi người trong cộng đồng sở hữu và đánh giá chất lượng, hiệuquả hoạt động của trung tâm
- Phân công ít nhất một giáo viên tham gia quản lý các chương trình giáo dụccủa trung tâm
1.2.4.2 Sự phát triển TTHTCĐ ở Việt Nam
Trang 15UNESCO quan niệm rằng, Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục không chính quy của xã, phường, do cộng đồng thành lập và quản lý nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển cộng đồng thông qua việc tạo cơhội học tập suốt đời của người dân trong cộng đồng Trung tâm học tập cộng đồng là
thiết chế giáo dục không chính quy của cộng đồng; do cộng đồng và vì cộng đồng.
Có thể nói rằng, ở Việt Nam TTHTCĐ không phải là mô hình hoàn toànmới Trước đây, tại cộng đồng đã tồn tại các thiết chế văn hóa - giáo dục như “nhàRông”, “Đình làng”…Là nơi hội họp, nơi sinh hoạt chung của người dân ở cộngđồng, là nơi chuyển giao tiếp nhận kinh nghiệm văn hóa, xã hội,…TTHTCĐ là sự
kế thừa, phát huy các yếu tố tích cực các thiết chế truyền thống Tuy nhiên nó làbước phát triển mới về chất, được thiết kế hoàn thiện hơn, phù hợp với điều kiệnhoàn cảnh hiện nay, với ý tưởng của thời đại, đáp ứng nhu cầu học thường xuyên,học suốt đời của người dân
Mô hình TTHTCĐ đã được Viện khoa học giáo dục Việt Nam thiết kế trên
cơ sở tham khảo kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới Đồngthời là sự kế thừa các mô hình, các thiết chế văn hóa – giáo dục trong nước trước
đó Trong giai đoạn từ 1997 – 2000 đã tiến hành thử nghiệm 10 TTHTCĐ tại một
số tỉnh đại diện cho vùng miền trong cả nước như Hà Nội, Hòa Bình, Lai Châu,Tiền Giang, Thái Bình….Với giúp đỡ, hỗ trợ tích cực của UNESSCO Bangkok vàHiệp hội Quốc gia các tổ chức UNESSCO Nhật Bản (NFUAJ) Từ năm 2007 đếnnay, UNESSCO Hà Nội tiếp tục hỗ trợ duy trì, củng cố các TTHTCĐ trong cả nước
thông qua dự án “ Phát triển Chiến lược hệ thống nguồn lực hỗ trợ sáng kiến nâng cao năng lực xóa mù chữ tại Việt Nam” (dự án LIFERSS).
Ở Việt Nam, TTHTCĐ đã được chính thức hóa trong luật giáo dục năm 2005
với tư cách là cơ sở của GDTX Theo Điều 46 (thuộc mục 5 - Giáo dục thường xuyên) Luật giáo dục năm 2005, “Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thường xuyên, được tổ chức tại xã, phường, thị trấn” [ 11 ]
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của TTHTCĐ được quy định rất rõ trong điều2,3,4 thuộc “Quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ tại xã, phường, thị trấn“
Trang 16(Ban hành kèm theo quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- Vị trí của TTHTCĐ: Theo Điều 2, quy chế Tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ ( Ban hành theo quyết định số 09/2008/QĐ – BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) về vị trí của TTHTCĐ: “TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm và trung tâm học tập cộng đồng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng…”.[17.tr 2 ]
- Chức năng của TTHTCĐ: Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người ở mọi lứa
tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời, được phổ biến kiến thức và sángkiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xóa đói giả nghèo, tăngnăng suất lao động, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của từngngười dân và cả cộng đồng; TTHTCĐ là nơi thực hiện việc phổ biến chủ chươngchính sách, pháp luật đến với mọi người dân [ 17.tr 2]
- Nhiệm vụ của TTHTCĐ: Cũng theo quy chế Tổ chức và hoạt động của
TTHTCĐ ( Ban hành theo quyết định số 09/2008/QĐ – BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nhiệm vụ của TTHTCĐ bao gồm: Thứ
nhất, Tổ chức có hiệu quả công tác xóa mù chữa và giáo dục tiếp tục sau khi biếtchữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục, tăng cường công tác tuyên truyền, phổbiến kiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượngcuộc sống của nhân dâ trong cộng đồng, phối hợp triển khai các chương trìnhkhuyến công, khuyến nông, khuyến ngư và các dự án, chương trình tại địa phương;Thứ hai, Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, đọcsách báo, tư vấn khuyến học, giáo dục cho con em địa phương, phòng chống tệ nạn
xã hội; Thứ ba, điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng, xây dựng nội dung và hìnhthức học tập phù hợp với đặc điểm từng nhóm đối tượng; Thứ tư, Quản lý tài chính,
cơ sở vật chất trang thiết bị của trung tâm theo quy định của pháp luật [17.tr 2]
Trang 17- Phân cấp quản lý: Quy định về phân cấp quản lý TTHTCĐ, TTHTCĐ do
ủy ban nhân dân xã quản lý trực tiếp và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụcủa phòng Giáo dục – Đào tạo [17 tr 3]
Tuy mới được hình thành và phát triển từ năm 2000 đến nay, nhưngTTHTCĐ được đánh giá cao, được coi là mô hình giáo dục có hiệu quả trong việcthực hiện mục tiêu “Giáo dục cho mọi người” và xây dựng “ xã hội học tập” đặcbiệt là người nghèo, người dân tộc Bên cạnh đó TTHTCĐ góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống của người dân ở cộng đồng Thông qua tổ chức các lớp học xóa
mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, các lớp chuyên đề, các lớp tập huấn,chuyển giao khoa học kỹ thuật - công nghệ…TTHTCĐ góp phần tích cực trong
việc nâng cao dân trí, cải thiện đời sống dân sinh, thực hiện dân quyền, ổn định và nâng cao chất lượng dân số và cải thiện môi trường dân cư TTHTCĐ đã tạo điều kiện cho “dân được biết”, dân được thông tin – là điều kiện tiên quyết đầu tiên để
“Dân được bàn”, “Dân được làm”và “Dân được kiểm tra”.
Bằng các hoạt động thiết thực, cụ thể và đa dạng của mình TTHTCĐ khôngchỉ góp phần giúp các địa phương thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, phát triểnkinh tế, thực hiện các mục tiêu về văn hóa xã hội như xóa mù chữ, nâng cao dân trí,giảm các tệ nạn xã hội… Đặc biệt, TTHTCĐ cò góp phần quan trọng trong việc nângcao hiểu biết, kỹ năng, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường - yếu tốquan trọng đối với phát triển bền vững của mỗi cộng đồng Vì vậy, có thể nóiTTHTCĐ góp phần quan trọng đối với sự phát triển bền vững của các địa phương
Biểu đồ 1: Sự phát triển của Trung tâm học tập cộng đồng từ 2001 đến 2010
Trang 18Như vậy, TTHTCĐ là cơ sở giáo dục được thành lập tại xã, phường, thị trấnhoạt động theo phương thức GDKCQ TTHTCĐ được lập ra nhằm cung cấp cơ hộihọc tập cho mọi người trong xã, phường, thị trấn nhằm: Phát triển nguồn nhân lực,cải thiện đời sống và phát triển cộng đồng, xây dựng xã hội học tập và góp phầnthực hiện sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương TTHTCĐ thật
sự là tổ chức giáo dục được đưa đến tận những người dân, đặc biệt là những laođộng không có điều kiện tới trường chính quy và những người nghèo, những ngườitrong các nhóm yếu thế rất ít có cơ hội học tập Có thể khẳng định ngay từ đầu rằng,không có các Trung tâm học tập cộng đồng, cắm sâu trên địa bàn xã, phường và thịtrấn, bắt rễ vào từng thôn, ấp, bản, làng,… thì không thể nói đến việc thực hiện
khẩu hiệu “ai cũng học tập”, không thể xây dựng thành công xã hội học tập.
Tóm lại, theo tinh thần chỉ đạo của văn bản trên, TTHTCĐ có rất nhiều chứcnăng, nhiệm vụ, trong đó TTHTCĐ trước hết nhằm thỏa mãn nhu cầu học tập đadạng của người dân trong cộng đồng và xa hơn nữa là phục vụ mục tiêu phát triểncộng đồng một cách bền vững
Như vậy, về bản chất TTHTCĐ ở Việt Nam là tổ chức GDKCQ của cộngđồng, do cộng đồng và vì cộng đồng (dân lập) như quan niệm của UNESCO và cácnước khác trong khu vực Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế, xã hội của Việt Namnếu ngay từ đầu TTHTCĐ được coi là cơ sở GDKCQ dân lập thì TTHTCĐ không
có khả năng phát triển nhanh chóng và bền vững được Để TTHTCĐ phát triểnđúng với bản chất: TTHTCĐ là của dân, do dân và vì dân thì TTHTCĐ phải từngbước được hình thành và phát triển như sau :
Trong giai đoạn đầu hình thành và phát triển, để có được cơ sở vật chất banđầu và kinh phí khởi động, tổ chức các hoạt động, người dân và cộng đồng khôngthể tự đứng ra thành lập và chăm lo phát triển TTHTCĐ được mà cần phải có sự hỗtrợ của Nhà nước và hỗ trợ về mặt tài chính của Chính phủ bằng ngân sách Nhànước Sau này, khi TTHTCĐ đã định hình ổn định, mói có thể huy động được sựđóng góp của các tổ chức, các ban ngành, đoàn thể và của người dân Lúc này,TTHTCĐ sẽ chuyển dần sang cộng đồng tự quản, tự thu chi Có thể hình dung các
Trang 19giai đoạn phát triển của TTHTCĐ ở Việt Nam là: Giai đoạn đầu TTHTCĐ là củaNhà nước và nhân dân, sau đó là của nhân dân với Nhà nước, cuối cùng mới hoàntoàn là của dân.
TTHTCĐ là một mô hình giáo dục mới trong hệ thống giáo dục quốc dânnhằm đáp ứng nhu cầu HTTX, HTSĐ cho mọi người dân TTHTCĐ góp phân nângcao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương TTHTCĐ có điểmgiống và chung với nhà trường chính quy là cùng có chức năng giáo dục nhưngnhững điểm khác với nhà trường chính quy, như sau:
- Ban quản lí của TTHTCĐ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, họ là lãnh đạo xã,cán bộ quản lí của ngành giáo dục, hội Khuyến học hoặc các tổ chức đoàn thể khác
- Đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên của TTHTCĐ là những người tựnguyện, không lương
- Việc học tập ở TTHTCĐ không quy định chặt chẽ về mặt thời gian (ngườihọc có thể tham gia học bất kì lúc nào, học thường xuyên, học suốt đời, không bịgiới hạn về độ tuổi)
- Đối tượng phục vụ của TTHTCĐ là cho mọi người, mọi độ tuổi, mọi giớitrong cộng đồng
- Mục đích học tập ở TTHTCĐ là không định hướng bằng cấp (người họckhông nhằm đạt được bằng cấp mà học để cập nhật, nâng cao kiến thức, kĩ năngphục vụ sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển cộng đồng)
- Chương trình và hoạt động linh hoạt đáp ứng kịp thời các nhu cầu của cộng
đồng (ngoài việc thực hiện một số chương trình của quốc gia, thì chủ yếu trung tâm thực hiện chương trình đáp ứng yêu cầu của người học).
- Nội dung, hình thức học tập đa dạng, tùy thuộc vào bối cảnh kinh tế- xã hộicủa từng cộng đồng
1.3 Đặc điểm hoạt động học tập ở TTHTCĐ
1.3.1 Mục tiêu của việc tổ chức hoạt động học tập
Cũng giống như các TTHTCĐ ở các nước, việc tổ chức các hoạt động nóichung và hoạt động học tập nói riêng tại các TTHTCĐ ở nước ta nhằm mục tiêu sau:
Trang 20- Tạo ra những cơ hội học tập cho mọi đối tượng trong cộng đồng, để nângcao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển nguồn nhân lực cộng đồng.
- Tạo điều kiện để đáp ứng nhu cầu học tập theo phương châm “cần gì học nấy”, giáo dục suốt đời cho mọi người.
- Xây dựng hệ thống giáo dục thường xuyên ở cơ sở, nhằm ai cũng được họchành, ai cũng có thể tham gia vào công việc giáo dục và học tập tại cộng đồng
1.3.2 Đối tượng tham gia học tập
Đối tượng tham gia học tập ở TTHTCĐ có đặc điểm khác biệt so với cáctrường học chính quy Đối tượng tham gia học tập tại TTHTCĐ gọi chung là họcviên, với sự đa dạng về độ tuổi, về nghề nghiệp, về vị thế xã hội, về trình độ vănhóa, về kinh nghiệm sống và sản xuất…Họ có thể là người lớn mù chữ, có trình độvăn hóa hạn chế, họ cũng có thể là những người có trình độ văn hóa cao, thậm chígiáo sư, tiến sỹ Họ có thể là thanh niên, phụ nữ, nông dân, người cao tuổi Họ cóthể là cán bộ đương chức hoặc đã về hưu…
Nếu như người học của giáo dục chính quy là nhóm đối tượng đồng nhất về
độ tuổi, về trình độ, về vốn kinh nghiệm sống thì học viên tại TTHTCĐ có độ tuổirất khác nhau, từ 20 tuổi, 30 tuổi và ở những độ tuổi cao hơn nữa Sự đa dạng phứctạp và sự khác biệt cá nhân lớn đã tạo nên sự khác biệt trong việc tổ chức quá trìnhgiáo dục người lớn nói chung và quá trình tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đềtại TTHTCĐ nói riêng Chính vì vậy, Hội nghị GDNL thế giới lần thứ 3 tại Tokyo,
Nhật bản (1972) đã kết luận: “Việc phối kết hợp với giáo dục chính qui, việc kế thừa kết quả nghiên cứu về giáo dục trẻ em là cần thiết, nhưng không được làm mất
đi dặc thù riêng của GDNL Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức GDNL phải xuất phát từ đặc điểm đối tượng người lớn Không thể áp đặc cho những đối tượng đặc biệt này những gì đã được dùng - dù có kết quả ở nhà trường chính qui ” [3]
Mục đích học rất đa dạng, ví dụ với đối tượng thanh thiếu niên chưa hoànthành phổ cập, không có điều kiện theo học ở trường lớp chính quy muốn tham giacác lớp phổ cập Hoặc phần đông những người dân ở cộng đồng đi học không phảilấy bằng cấp mà họ mong muốn TTHTCĐ cung cấp cho họ những kiến thức, kỹ
Trang 21năng để tăng thu nhập, nâng cao đời sống Hay đơn giản họ tham gia học tạiTTHTCĐ vì họ thích được giao lưu, được có thêm bạn bè khi về hưu…
Nhìn chung, phần đông đối tượng tham gia học tập tại TTHTCĐ có một sốđặc điểm sau:
- Họ đều hoặc phần lớn là những người lớn tuổi, đã trưởng thành về thể chấtcũng như về tâm lý
- Do lớn tuổi nên một số có tâm lý ngại học lý thuyết, ngại khó, một số lại cónhững mặc cảm trong quá trình học tập, có thái độ tự ti Họ dễ nảy sinh tư tưởngbảo thủ, khó khăn khi chấp nhân những kiến thức mới
- Hoạt động lao động là chính, tham gia trực tiếp vào quá trình lao động sảnxuất Do đó, họ có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống và trong lao động sản xuất
- Nhu cầu học tập đa dạng, nhu cầu học tập để nâng cao hiểu biết bồi dưỡngkiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập…Họ
có mục đích, động cơ học tập rõ ràng
- Phần lớn họ là những đối tượng chịu thiệt thòi, gặp nhiều khó khăn trongquá trình học tập như về địa lý, dân tộc, giới tính…Đặc biệt là trẻ em gái và phụ nữ,
bị hạn chế về kiến thức cơ bản, kiến thức không có hệ thống, bận lao động sản xuất,
ít thời gian dành cho việc học tập
Bên cạnh đó, học viên tham gia học tập tại TTHTCĐ còn có một số đặc điểmhọc tập như sau:
- Học viên cần biết tại sao họ phải học một vấn đề nào đó, việc học mang lạilợi ích gì cho bản thân Họ cần được biết cái họ học có tác dụng trực tiếp với họ nhưthế nào
- Là những đối tượng có kinh nghiệm phong phú, do đó họ cần học theo kinhnghiệm, học thực sự là một quá trình trải nghiệm
- Họ học tốt nhất khi vấn đề học tập có khả năng vận dụng ngay được trongcuộc sống
Qua đây chúng ta thấy rằng, đối tượng tham gia học tập tại TTHTCĐ có vốnkinh nghiệm sống và sản xuất và hiểu biết xã hội phong phú Họ tham gia học tập
Trang 22để phục vụ sản xuất, công tác và cuộc sống hiện tại Họ học để làm tốt các vai trò xãhội của mình: vai trò của người sản xuất, người vợ, người chồng, người côngdân….Họ không có thời gian để học những kiến thức lý thuyết, xa rời thực tế Họcviên tại TTHTCĐ muốn học cái thiết thực, vận dụng ngay được Họ muốn áp dụngvào ngày mai cái họ học được ngày hôm nay, chứ không phải cho tương lai Vì vậy,việc học tập tại TTHTCĐ được thực hiện giảng dạy theo chuyên đề chứ không phảitheo môn học như giáo dục trẻ em.
1.3.3 Chủ thể tổ chức hoạt động học tập (Ban quản lý TTHTCĐ, đội ngũ hướng dẫn viên)
Ngày 24 tháng 3 năm 2008, Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo đã ký quyếtđịnh số 09/2008/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củatrung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn Theo quy chế này thì chủ thểtham gia vào quá trình tổ chức hoạt động học tập bao gồm Ban quản lý TTHTCĐ vàđội ngũ hướng dẫn viên Cụ thể quy định như sau:
Quy định về tổ chức biên chế của TTHTCĐ (Theo điều 11 - Quy chế tổ chức
và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn (Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo) như sau:
- Không bố trí biên chế theo chế độ công chức, viên chức ở các TTHTCĐ
- Cán bộ quản lý TTHTCĐ được bố trí theo chế độ kiêm nhiệm, bao gồmmột cán bộ quản lý cấp xã kiêm giám đốc trung tâm, một cán bộ của hội khuyến học
và một cán bộ lãnh đạo của trường tiểu học hoặc trung học cơ sở trên địa bàn kiêmphó giám đốc Các cán bộ này được hưởng phụ cấp từ kinh phí hỗ trợ của nhà nước
- Căn cứ nhu cầu thực tế và nguồn lực của giáo viên ở địa phương PhòngGiáo dục và Đào tạo xem xét quyết định việc bố trí giáo viên trường tiểu học hoặctrường trung học cơ sở làm việc tại Trung tâm học tập cộng đồng, sau khi đã có ýkiến của Uỷ ban nhân dân cấp xã và được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân cấp
huyện [17.tr 5]
Trang 23Quy định về Giám đốc TTHTCĐ Theo điều 12 - Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn (Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) [17,tr 5]
- Giám đốc TTHTCĐ là người quản lý, điều hành mọi hoạt động của trungtâm và chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạtđộng của trung tâm Giám đốc TTHTCĐ do chủ tịch UBND cấp huyện quyết định
bổ nhiệm trên cơ sở đề nhị của UBND cấp xã
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc TTHTCĐ:
+ Lập kế hoạch tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ của TTHTCĐ
+ Tuyên truyền vận động mọi thành viên của cộng đồng tham gia các hoạtđộng của TTHTCĐ
+ Huy động các nguồn lực trong và ngoài cộng đồng để duy trì, củng cố vàphát triển các hoạt động của TTHTCĐ
+ Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, xây dựng nội quy hoạt động củaTTHTCĐ
+ Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ kết quả hoạt động của TTHTCĐ với
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan quản lý cấp trên
+ Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và được hưởng các chế độphụ cấp trách nhiệm và khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước
Quy định về phó giám đốc TTHTCĐ (Theo điều 11 - Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn (Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)[17.tr 5]
- Phó giám đốc TTHTCĐ là người có phẩm chất chính trị, có năng lực quản
lý do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định theo đề nghị của giám đốc TTHTCĐ
- Nhiệm vụ, quyền hạn của phó giám đốc TTHTCĐ:
Trang 24+ Giúp việc cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động củatrung tâm Trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của giámđốc và giải quyết công việc do giám đốc giao.
+ Khi giải quyết công việc do giám đốc giao, phó giám đốc thay mặt giámđốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hiệu quả công việc được giao
+ Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc của TTHTCĐ khi được ủy quyền.+ Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và được hưởng các chế độphụ cấp trách nhiệm và khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước
Quy định về hướng dẫn viên tại TTHTCĐ (Theo điều 19 - Quy chế tổ chức
và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn (Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo) [17 tr 7]
Đội ngũ hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại TTHTCĐ bao gồm:
+ Giáo viên được phòng GD-ĐT biệt phái để dạy chương trình xóa mù chữ
và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục
+ Báo cáo viên dạy các chuyên đề, các cộng tác viên, hướng dẫn viên vànhững người tình nguyện tham gia hướng dẫn học tập tại TTHTCĐ theo hợp đồngthỏa thuận với giám đốc TTHTCĐ
- Nhiệm vụ của hướng dẫn viên tại TTHTCĐ:
+ Giảng dạy theo nội dung, chương trình và viết tài liệu phục vụ giảng dạy
và học tập theo quy định
+ Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung và phươngpháp dạy học
+ Hướng dẫn, giúp đỡ người học
+ Rèn luyện tư tưởng, đạo đức, tác phong, lối sống
Ngoài ra, đối với đội ngũ hướng dẫn viên giảng dạy các chuyên đề theo chươngtrình GDTXĐƯYCNH thì đội ngũ HDV còn là những chuyên gia thuộc những chuyênngành hoặc những nội dung mà chuyên đề giáo dục đó đề cập tới Như vậy, đội ngũGV/HDV/BCV giảng dạy chuyên đề tại TTHTCĐ rất đa dạng, từ các Ban, Ngành,Đoàn thể và các tổ chức xã hội khác Cụ thể, đội ngũ GV/HDV/BCV có thể là:
Trang 25- Giáo viên tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, TTGDTX;
- Cán bộ, kỹ sư của các ban, ngành, chương trình, dự án…(Nông lâm nghiệp,
y tế, văn hoá, pháp luật…);
- Cán bộ Hội khuyến học, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Hộicựu chiến binh, Hội người cao tuổi,…;
- Cán bộ, giáo viên, bộ đội, kỹ sư đã nghỉ hưu;
- Những nghệ nhân, người có nhiều kinh nghiệm trong những lĩnh vực cụ thể
- Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ
- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyển giao công nghệ.
- Chương trình đào tạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân” [1]
1.4.2 Cơ sở của việc tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề
Như đã nói, hoạt động tổ chức giáo dục theo chuyên đề được thực hiện theochương trình GDTXĐƯYCNH tại các TTHTCĐ Thông qua viêc tìm hiểu chươngtrình GDTXĐƯYCNH thì chúng ta có thể thấy rằng, việc tổ chức hoạt động học tậptheo chuyên đề tại TTHTCĐ dựa trên:
- Sự phù hợp với nội dung quy định trong chương trình
- Nhu cầu học tập của người dân trong cộng đồng
- Phù hợp với điều kiện của từng TTHTCĐ và điều kiện của người dân trongcộng đồng
- Phù hợp với điều kiện về văn hóa – kinh tế - xã hội của địa phương
Trang 261.4.3 Nội dung các chuyên đề được tổ chức tại TTHTCĐ
Nội dung các chuyên đề được tổ chức tại TTHTCĐ được thực hiện theochương trình GDTXĐƯYCNH
- Nội dung chương trình: Chương trình GDTXĐƯYCNH bao gồm năm 05 chương trình (lĩnh vực) sau:
1 Chương trình giáo dục pháp luật
2 Chương trình giáo dục văn hóa – xã hội
3 Chương trình giáo dục bảo vệ môi trường
4 Chương trình giáo dục bảo vệ sức khỏe
5 Chương trình giáo dục phát triển kinh tế
Với 05 chương trình (lĩnh vực), mỗi chương trình bao gồm những chuyên đềkiến thức tập trung vào các vấn đề chính như thời sự, chính trị, pháp luật; văn họcnghệ thuật; môi trường, sức khoẻ cộng đồng; phòng chống tệ nạn xã hội; kỹ thuậttrồng trọt, chăn nuôi; chuyển giao công nghệ; ngoại ngữ, tin học; Mỗi lĩnh vựcbao gồm hai phần, mỗi phần được quy định cụ thể về mức độ cần đạt về kiến thức,
kỹ năng và thái độ Trong đó, mỗi phần bao gồm nhiều chuyên đề khác nhau, tồn tạiđộc lập Với đặc điểm như vậy, nên trong quá trình học tập, tùy vào tình hình cụ thểcủa địa phương, tùy nhu cầu cá nhân, người học có thể lựa chọn tham gia học tậpchuyên đề phù hợp với nhu cầu của bản thân
1.4.4 Phương pháp tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề tại TTHTCĐ
Theo điều 45 Luật giáo dục, “Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử dụng phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học” [11]
Chương trình GDTXĐƯYCNH là một trong những chương trình của GDTX
có đối tượng người học rất đa dạng và nhu cầu học tập cũng khác nhau trong cộngđồng Việc sử dụng, đổi mới phương pháp dạy học cho đối tượng học viên tại cácTTHTCĐ là rất quan trọng Phương pháp dạy học theo chuyên đề tại TTHTCĐ thựcchất là hệ thống các phương pháp dạy học người lớn được vận dụng một cách linh
Trang 27hoạt, phù hợp với quan niệm về việc học của người lớn, làm cho hệ thống phươngpháp phù hợp với cách học của người lớn, bởi vì người lớn có những đặc điểm khácbiệt do đó cách học của người lớn không thể giống cách học của trẻ em.
Xuất phát từ đặc điểm đối tượng người học tại TTHTCĐ, xuất phát từ nộidung, mục tiêu dạy học, nhu cầu của người học Việc dạy và học ở TTHTCĐ nóichung và học tập theo chuyên đề nói riêng cần phải áp dụng các phương pháp họctập cho người lớn Đó là phát huy tối đa những kinh nghiệm của học viên, với sựtham gia tích cực của người học trong quá trình học tập Cần có sự tương tác tíchcực giữa người dạy và người học trong một môi trường học tập năng động
Không có phương pháp nào là tuyệt đối trong giảng dạy, học tập tại cộngđộng Tuy nhiên cần khuyến khích kiểu dạy học tích cực, dạy học tham gia, dạy họchợp đồng, dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề…Trong cùng một thời gian cầnphối hợp nhiều phương pháp nhằm làm cho hoạt động dạy và hoạt động học đạthiệu quả cao Sau đây đề tài xin đưa ra một số phương pháp giảng dạy thường dùngtrong học tập cộng đồng như sau:
- Phương pháp thảo luận nhóm
Trang 281.4.5 Hình thức tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề tại TTHTCĐ
Chúng ta biết rằng, để thực hiện những nhiệm vụ dạy học thì hoạt động dạyhọc phải được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau Việc sử dụng các hình thức
tổ chức dạy học tùy theo mối quan hệ giữa việc dạy học có tính chất tập thể và việcdạy học có tính chất cá nhân, tùy theo mức độ hoạt động động lập của người học,tùy theo phương thức lãnh đạo của người dạy đối với hoạt động học tập của ngườihọc cũng như tùy theo nội dung, thời gian và địa điểm học tập
Với những đặc điểm riêng biệt, cùng với phương pháp dạy học thì hình thức
tổ chức dạy học người lớn có ý nghĩa hết sức quan trọng Đây là yếu tố đảm bảo sựthuận lợi, phù hợp với điều kiện về thời gian và hoàn cảnh vừa học, vừa làm củangười dân ở cộng đồng So với giáo dục phổ thông, giáo dục trẻ em thì giáo dụcngười lớn nói chung và việc tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề tại TTHTCĐnói riêng đa dạng hơn rất nhiều Ngoài hình thức lên lớp với các hình thức học tậptheo nhóm, học tập cá nhân, thì hình thức tổ chức học tập theo chuyên đề tạiTTHTCĐ thiên về các hình thức học tập khác như: hình thức tham quan, hình thứcthảo luận và Xêmina
Gần đây, trong việc tổ chức hoạt động học tập cho người dân tại cộng đồng,chúng ta có đề cập đến hình thức học tập: “mặt đối mặt trực tiếp”, học từ xa, tự học
có hướng dẫn Hình thức giảng dạy và học tập theo chuyên đề tại TTHTCĐ có thểdiễn ra ở mọi nơi: trong lớp, ngoài lớp tại TTHTCĐ, ở nhà máy, ở ngoài đồngruộng, tại trạm y tế….Điều này phù hợp với đặc điểm, điều kiện học tập ở cộngđồng Đối với giáo dục người lớn nói chung và việc tổ chức hoạt động học tập theochuyên đề tại TTHTCĐ có thể được tổ chức dưới dạng sau:
- Lớp học
- Lớp tập huấn, chuyển giao KHKT
- Các buổi nói chuyện, chia sẻ kinh nghiệm
- Các buổi tư vấn, các buổi xem phim, video
- Thăm quan thực tế…
Trang 29Tóm lại, hình thức tổ chức học tập theo chuyên đề có thể theo lớp học hoặcnhóm học tập có người hướng dẫn, có thể tổ chức thành lớp học định kì hàng tuần,hàng tháng Đây là hình thức học phổ biến và hầu như duy nhất phổ biến rộng rãi ởcác vù nông thôn hiện nay Hình thức học này có khả năng huy động, tập trungđược số lượng người tham gia lớp học nhiều nhất.
1.4.6 Điều kiện, phương tiện tổ chức hoạt động học tập
Cũng như các cơ sở giáo dục khác, muốn tổ chức hoạt động học tập có hiệuquả cần có các điều kiện, phương tiện phục vụ cho hoạt động học tập Việc tổ chứccác hoạt động nói chung và hoạt động giáo dục tại TTHTCĐ cũng cần có nhữngđiều kiện phương tiện nhất định để đáp ứng yêu cầu hoạt động của trung tâm
- Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy và học: TTHTCĐ được ví
như là một “nhà trường nhân dân”, của dân, do dân và vì dân, phục vụ nhu cầu của
người dân tại cộng đồng Nhìn chung cơ sở vật chất tại TTHTCĐ thường đơn giản,mang tính chất cơ động, linh hoạt, tận dụng tối đa các cơ sở sẵn có của địa phươngnhư nhà văn hóa, hội trường xã, trụ sở các hợp tác xã cũ, thậm chí là đình,chùa….Do đó, về địa điểm, TTHTCĐ thường được đặt tại vị trí trung tâm xã, thôn,xóm, với vị trí thuận tiện để người dân có thể tham gia các hoạt động của trung tâmthường xuyên, có hiệu quả Bên cạnh đó, để phục vụ việc học tập của bà con tại
cộng đồng, mỗi TTHTCĐ phải xây dựng “tủ sách cộng đồng” hoặc “thư viện”.
Đồng thời chúng ta phải trang bị nhưng cơ sở vật chất thiết yếu như bàn, ghế, loađài phát thanh…
- Tài liệu học tập: Tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề do đó nhất thiếtphải có tài liệu của chương trình GDTXĐƯYCNH, các nguồn tài liệu truyền thôngphổ biến khoa học kĩ thuật sẵn có ở địa phương của các ngành, các đoàn thể, các tổ
chức xã hội …(có thể làm tư liệu biên soạn và hướng dẫn cho người học); Nội dung
tài liệu học tập chính là nội dung của các chuyên đề được quy định trong năm lĩnhvực của chương trình ĐƯYCNH; Tài liệu thể hiện dưới nhiều hình thức đa dạng,phong phú như sách mỏng, tờ rơi, tờ gấp, có hình minh họa, ngôn ngữ đơn giản, dễhiểu, gần gũi với người dân tại cộng đồng
Trang 30- Phương tiện phục vụ dạy học: Phương tiện được sử dụng khi tiến hành cáchoạt động giáo dục nói chung và tổ chức hoạt động giảng dạy theo chuyên đề rất đadạng: Phương tiện in ấn như: tranh kĩ thuật, áp phích, bản đồ, sơ đồ, biểu đồ, truyệntranh, tư liệu ảnh, báo, bản tin, tạp chí, tờ gấp; Phương tiện nghe, nhìn: băng hình,đĩa hình, băng cat-set, các thiết bị truyền thanh, truyền hình; các bộ sưu tập của họcviên; các thí nghiệm Nhìn chung phương tiện dạy và học tại TTHTCĐ thiên về
phương tiện trực quan, mô hình Điều này đáp ứng được nhu cầu “tai nghe, mắt thấy, tay làm ”, “học đi đôi với hành” của người dân tại cộng đồng.
- Kế hoạch và thời gian tổ chức dạy học
Việc tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề không yêu cầu phải thực hiệnliên tục và cố định như các lớp BTVH hoặc phổ thông, mà lớp học có thể tổ chứctheo định kì hoặc tập trung vào thời kì nông nhàn của địa phương Vì vậy, trong kếhoạch tổ chức dạy học cần mềm dẻo, linh hoạt Kế hoạch này vừa căn cứ vào lịchmùa vụ, vừa tuỳ theo từng phong trào vận động lớn, từng chương trình giáo dụctriển khai ở cộng đồng như chiến dịch truyền thông dân số, phòng bệnh, khuyếnnông,để bố trí cho phù hợp
- Kinh phí, tài chính
Kinh phí, tài chính phục vụ cho việc thực hiện chương trình được huy động
từ nhiều nguồn khác nhau như: Ngân sách hỗ trợ của nhà nước, kinh phí huy động
từ các nguồn khác thông qua hoạt động thiết thực, có hiệu quả trên địa bàn: Kinhphí huy động từ các chương trình khuyến nông, khuyến công, các dự án,…Tài trợ
của các doanh nghiệp, cá nhân, các tổ chức kinh tế - xã hội…và học phí (nếu có)
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ TẠI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
TỈNH BẮC GIANG 2.1 Vài nét về TTHTCĐ huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc Giang
2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế-xã hội huyện Lạng Giang
Huyện Lạng Giang nằm ở toạ độ địa lý từ 21016’ đến 21018’ vĩ độ Bắc và từ
106010’ đến 106021’ kinh độ Đông; là huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh BắcGiang có vị trí là cửa ngõ nối liền các tỉnh phía Đông Bắc với thành phố Bắc Giang,phía Bắc giáp huyện Hữu Lũng (tỉnh Lạng Sơn) và huyện Yên Thế, phía Nam giápthành phố Bắc Giang và huyện Yên Dũng, phía Đông giáp huyện Lục Nam và phíaTây giáp huyện Tân Yên Hiện nay, diện tích tự nhiên là 240 km2 Dân số của huyệnhơn 190.000 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 45% Sovới các huyện, thành phố trong tỉnh, huyện Lạng Giang có vị trí địa lý tương đốithuận lợi, có một số trục đường giao thông quan trọng của Quốc gia chạy qua Với
vị trí địa lý thuận lợi, hiện nay Lạng Giang là một trong 04 huyện, thành phố củatỉnh được xác định là vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội
Tình hình phát triển kinh tế: từ năm 2000 đến nay; mặc dù còn gặp nhiều khókhăn thách thức do xuất phát điểm kinh tế của huyện thấp, chậm phát triển; phầnlớn dân số sống ở nông thôn và thu nhập chính là từ nông nghiệp; mặt khác do tácđộng của mặt trái cơ chế thị trường và những diễn biến phức tạp của thời tiết, thiêntai và dịch bệnh Song, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc huyện Lạng Giang đã đoànkết thống nhất, tranh thủ mọi thời cơ, thuận lợi, khắc phục những khó khăn, tháchthức; vận dụng sáng tạo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước vào hoàn cảnh thực tế của địa phương đã thực hiện thắng lợi các mụctiêu, nhiệm vụ đề ra; liên tục nhiều năm liền dẫn đầu phong trào thi đua khối huyệnthành phố của tỉnh Kinh tế liên tục tăng trưởng với tốc độ khá, năm sau cao hơnnăm trước Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế chủ yếu bình quân giai đoạn 2000-
2010 đạt 11,5%; đến năm 2010 đạt 13,83% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngtích cực Năm 2010, giá trị công nghiệp-xây dựng chiếm 31,5%, thương mại dịch
Trang 33vụ chiếm 31%, giá trị sản xuất nông nghiệp còn 37,5% Thu nhập bình quân đầu
người đạt 13,8 triệu đồng/năm, tăng 5,2 lần so với năm 2000; đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân được nâng lên rõ rệt Tổng đầu tư phát triển toàn xã hội trong 10năm qua đạt trên 6.000 tỷ đồng
Trong sản xuất nông nghiệp, là huyện có tốc độ chuyển dịch cơ cấu cây trồngvật nuôi tích cực Đến nay, giá trị sản xuất bình quân diện tích đất canh tác đạt trên 52triệu đồng/ha/năm; tỷ trọng giá trị nông nghiệp hàng hoá chiếm 60% Năm 2010 thungân sách trên địa bàn đạt trên 267,8 tỷ đồng, tăng hàng chục lần so với năm 2000,
đã đầu tư nhựa hoá và bê tông hoá 100% các tuyến đường huyện, đường liên xã;nhiều xã trên 80% tuyến đường nội thôn được cứng hoá;
Tình hình văn hóa - giáo dục: Sự nghiệp văn hoá - xã hội đạt nhiều thành tíchnổi bật Những năm gần đây trung bình mỗi năm có từ 1.200- 1.500 học sinh thi đỗvào các trường đại học và cao đẳng; tham dự các giải thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấpquốc gia có nhiều học sinh đoạt giải cao đến nay, toàn huyện có 49 trường học đạt
"Chuẩn quốc gia", chiếm 63,6% tổng số trường học; tỷ lệ phòng học được kiên cốhoá chiếm 90% Công tác xã hội hoá giáo dục được toàn xã hội hưởng ứng
Tình hình y tế - thể dục thể thao: Mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở thườngxuyên được củng cố Đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường cả về số lượng và chấtlượng, toàn huyện đạt 18,02 cán bộ y tế/vạn dân và 4,68 bác sỹ/vạn dân, tăng 2,81
bác sỹ so với năm 2000 " Đến nay toàn huyện có trên 65% thôn, khu phố đạt danh
hiệu "Làng văn hoá" cấp huyện; có 85% hộ gia đình được công nhận "Gia đình vănhoá", 100% số thôn, khu phố có nhà văn hoá Đến nay toàn huyện có 69 chi, đảng bộtrực thuộc với gần 7.000 đảng viên; tỷ lệ chi, đảng bộ trực thuộc đạt trong sạchvững mạnh chiếm 74,3%, không có chi, đảng bộ cơ sở yếu kém; tỷ lệ đảng viên đủ
tư cách hoàn thành nhiệm vụ trở lên chiếm 99,4%
2.1.2 Tình hình phát triển TTHTCĐ huyện Lạng Giang
TTHTCĐ xã, phường, thị trấn là mô hình phương thức giáo dục mới đượcthành lập nhằm cung ứng những cơ hội học tập cho mọi đối tượng người dân tạicộng đồng Sau một thời gian tổ chức, xây dựng thí điểm ở một số tỉnh, thành phố
Trang 34từ năm học 2001 – 2002, Bộ GD-ĐT và hội khuyến học Việt Nam chính thức chỉđạo xây dựng phát triển TTHTCĐ trên phạm vi toàn quốc.
Nhận thức sâu sắc vị trí, vai trò của TTHTCĐ trong việc thực hiện Ngị quyết
của Đảng là “Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người,cả nước trở thành một xã hội học tập” Thực hiện chỉ thị trên của Bộ GD –ĐT, phòng giáo
dục huyện Lạng Giang phối hợp với hội khuyến học huyện đã tích cực chỉ đạo thựchiện công tác này
* Cơ cấu tổ chức
Sau khi có sự chỉ đạo của Sở GD- ĐT, huyện Lạng Giang đã đưa việc xâydựng nhiệm vụ năm học, coi đây là nhiệm vụ quan trọng Việc xây dựng TTHTCĐđược thực hiện dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ chung và tình hình kinh tế của từng xã,thị trấn Phòng Giáo dục giao kế hoạch xây dựng TTHTCĐ cụ thể cho từng đơn vị.Hàng tháng, hàng quý yêu cầu các đơn vị lập báo cáo thực hiện các hoạt động củaTTHTCĐ
Căn cứ vào hướng dẫn thành lập TTHTCĐ của sở GD-ĐT, Phòng Giáo dục
đã chỉ đạo việc thành lập TTHTCĐ theo đúng trình tự: chủ tịch UBND xã xây dựn
đề án,lập tờ trình gửi Phòng Giáo dục Phòng Giáo dục sau khi thẩm định hồ sơtrình chủ tịch UBND huyện, đề nghị UBND huyện cho phép chủ tịch UBND xã raquyết định thành lập và bổ nhiệm BQL TTHTCĐ
Hiện nay toàn huyện có 23 TTHTCĐ trên tổng số 23 xã, thị trấn CácTTHTCĐ bước đầu đi vào hoạt động và đóng góp một phần không nhỏ vào việcnâng cao cuộc sống của nhân dân ở nhiều mặt
Nhìn chung: Các xã trên địa bàn huyện đã thành lập TTHTCĐ theo đúngtrình tự, số lượng BQL đều đáp đúng các tiêu chí theo quy chế, tất cả các trưởngban đều là cán bộ chủ chốt của xã, thị trấn Tuy nhiên, việc triển khai các hoạt độngcủa TTHTCĐ còn chậm Phần lớn lãnh đạo các xã, thị trấn chưa hiểu rõ vai trò,chức năng, nhiệm vụ của TTHTCĐ nên việc tổ chức các hoạt động của TTHTCĐ
và của các ban ngành bị chồng chéo, gây lãng phí nguồn lực
Trang 35* Cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động
Các hoạt động của TTHTCĐ được thực hiện trên cơ sở tận dụng đến tối đanguồn lực sẵn có của địa phương Địa điểm đặt TTHTCĐ có thể là hội trường của
xã, nhà văn hóa của Thôn, các cơ sở trường học Tại các TTHTCĐ đều thành lậpthư viện, tủ sách cộng đồng, đầu tư một số phương tiện nhất định như hệ thống loa,đài…phục vụ cho các hoạt động Ngoài ra, cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động cònđược huy động từ công tác xây dựng mạng lưới liên kết phối hợp với các ban ngànhđoàn thể và các nguồn khác nhau
* Nội dung hoạt động: Thực hiện chỉ thị chung của phòng giáo dục, huyện LạngGiang tập trung vào một số nội dung cơ bản, phù hợp với nhu cầu của người dân vàtình hình của địa phương: Nội dung liên quan tới vấn đề sức khỏe, phát triển kinh tế,giáo dục pháp luật,môi trường Tuy nhiên, phần lớn tập trung vào các nội dung pháttriển kinh tế, các lớp bổ túc văn hóa, thành lập các câu lạc bộ Các hoạt động liên quantới việc tổ chức các lớp tin học, ngoại ngũ, các lớp dạy nghề còn hạn chế
Kết quả thu được như sau:
- Công tác tuyên truyền: Đây là công tác được coi là trọng tâm của toànhuyện với nhiều nội dung khác nhau Trần Thị Lệ chủ tịch hội phụ nữ xã Tân Dĩnh
cho biết: “Hình thức hoạt động của hội hiện nay vẫn lấy hình thức tuyên truyền làm nòng cốt, đặc biệt là tuyên truyền qua hệ thống phát thanh của xã và các thôn”.
Bảng 1.1: Một số hoạt động tuyên truyền của 6 tháng đầu năm 2011
Số lần
Tổng số lượt người tham dự
1 Tuyên truyền thực hiện pháp luật, chính sách Nhà nước 26 4.063
3 Tuyên truyền phòng chống bạo lực gia đình và luật bình
4 Tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống ma
5 Tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con và chăm sóc sức
Trang 36- Tổ chức các lớp tập huấn với nhiều nội dung khác nhau cũng được chú
trọng: Tập huấn “sử dụng thuôc bảo vệ thực vật”; “Tín dụng cho nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quyết định 62/TTg của thủ tướng chính phủ”; “Sử dụng các kỹ năng truyền thông trực tiếp trong các tình huống”; “Bình đẳng giới”
- Công tác đào tạo nghề: Tổ chức các lớp đào tạo nghề, liên kết phối hợp với trung tâm dạy nghề của huyện, tỉnh mở các lớp đào tạo nghề ngắn và dài hạn cho các hội viên, bà con nông dân trong địa bàn như: Trường kinh tế kỹ thuật, Trung
tâm dạy nghề nông dân tỉnh
Tóm lại, chúng ta thấy rằng, việc thành lập TTHTCĐ và triển khai các hoạtđộng của TTHTCĐ trên địa bàn huyện Lạng Giang đã góp phần không nhỏ vào việc
ổn định chính trị, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế địa phương, nângcao chất lượng đời sống của nhân dân, tăng trưởng kinh tế, văn hóa, giáo dục, gópphần vào việc thực hiện xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập
Bên cạnh những thành tựu đó thì việc tổ chức các hoạt động của TTHTCĐtrên địa bàn huyện còn nhiều hạn chế Chủ yếu tập trung vào số lượng các hoạtđộng, chưa chú trọng đến chất lượng của các hoạt động Số lượng các hoạt động cònnghèo nàn, kém sự đa dạng về nội dung,phương pháp, hình thức tổ chức…Cơ sở vậtchất còn thiếu và yếu Công tác tuyên truyền để người dân hiểu và thực sự tham giahọc tập tại TTHTCĐ còn chưa được thực hiện thường xuyên Trên đây là một sốnét cơ bản về tình hình phát triển TTHTCĐ trên địa bàn huyện Lạng Giang Để tìmhiểu sâu hơn về quy trình tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề chúng tôi tiếnhành nghiên cứu thực trạng của vấn đề
2.2 Thực trạng tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề ở TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang
Trang 37- Xác định những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt độnghọc tập theo chuyên đề tại TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang
Đối tượng điều tra
- Ban quản lý (ban giám đốc) TTHTCĐ: Giám đốc, phó giám đốc
- Cán bộ làm việc tại TTHTCĐ: GV/ HDV/ báo cáo viên
- Đại diện chính quyền xã; cán bộ các ban, ngành, đoàn thể liên quan đếnhoạt động của TTHTCĐ tại xã
Phương pháp điều tra
Thu thập thông tin từ các báo cáo về kế hoạch, kết quả phát triển kinh tế
-văn hóa - xã hội của các xã – thị trấn: Tân Dĩnh, Mỹ Thái, Thị trấn Vôi Nghiên cứu
kế hoạch hoạt động hằng năm của TTHTCĐ của 3 xã –thị trấn
- Chúng tôi sử dụng phương pháp chủ yếu là điều tra bằng bảng hỏi nhằmxin ý kiến đại diện của 45 người bao gồm là cán bộ trong BQL TTHTCĐ, Đội ngũHDV, đại diện ban ngành – đoàn thể tại địa phương
- Tiến hành phỏng vấn sâu một số Giám đốc TTHTCĐ, GV/HDV tạiTTHTCĐ nhằm tìm hiểu thêm vấn đề nghiên cứu
- Xử lý kết quả điều tra bằng phương pháp thống kê toán học, sử dụng phầnmềm SPSS
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm để đánh giá tính khả thi của quy trình tổchức hoạt động học tập theo chuyên đề mà đề tài đã xây dựng
Nội dung điều tra
- Điều tra thực trạng nhận thức của BQL TTHTCĐ, đội ngũ HDV về ýnghĩa của việc tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề, nhận thức về vị trí, vaitrò của BQL, đội ngũ HDV trong việc tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề
- Thực trạng tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề
+Thực trạng công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề+Thực trạng công tác triển khai công tác tổ chức hoạt động học tập theochuyên đề
Trang 38+ Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức hoạt động học tậptheo chuyên đề
Tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề là nhiệm vụ quan trọng củaTTHTCĐ Vậy nhận thức của các Ban quản lý TTHTCĐ, đội ngũ hướng dẫn viên
về vấn đề này như thế nào? Quá trình khảo sát thực trạng thu được kết quả như sau:
Bảng 2.1 Ý kiến đánh giá thực trạng nhận thức về ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động học
tập theo chuyên đề tại TTHTCĐ
( Ghi chú: Các chữ viết tắt trong bảng 2.1 như sau:
- RCT: Rất cần thiết - ICT: Ít cần thiết - CT: Cần thiết KCT: Không cần thiết)
Nhìn vào kết quả ở bảng 2.1: Trong tổng số 45 ý kiến thì có tới 41 ý kiếnchiếm 91,1% cho rằng việc tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề là rất cầnthiết, có 4 ý kiến chiếm 8,9% cho rằng cần thiết Điều đáng chú ý là ở mức độ ít cầnthiết và mức độ không cần thiết không có sự lựa chọn nào Như vậy, đội ngũ HDV,ban quản lý TTHTCĐ nhận thức rất rõ tầm quan trọng, sự cần thiết của việc xâydựng quy trình tổ chức các hoạt động học tập theo chuyên đề Mặc dù đa số ý kiếnđều cho rằng rất cần thiết trong nhận thức nhưng thực tế việc tổ chức hoạt động họctập muốn đem lại hiệu quả thì không chỉ dừng lại ở việc nhận thức của BQL,đội ngũ
Trang 39HDV mà phải nói đến BQL TTHTCĐ và độ ngũ HDV, vậy vai trò của họ đượcđánh giá như thế nào?
Bảng 2.2 Ý kiến đánh giá vai trò của BQL TTHTCĐ và đội ngũ HDV trong việc tổ chức
hoạt động học tập theo chuyên đề
Qua kết quả điều tra về thực trạng nhận thức của BQL và đội ngũ HDV thamgia giảng dạy tại TTHTCĐ chúng ta thấy việc tổ chức hoạt động học tâp theochuyên đề là rất cần thiết Với những chuyên đề khác nhau sẽ đáp ứng được nhu cầu
đa dạng của HV học tập tại TTHTCĐ, góp phần nâng cao dân trí, cải thiện dân sinh
và thực hiện dân chủ tại cộng đồng Đây chính là chức năng, nhiệm vụ mà mô hìnhTTHTCĐ đang thực hiện
2.2.2 Thực trạng tổ chức hoạt động học tập theo chuyên đề ở TTHTCĐ tỉnh Bắc Giang
2.2.2.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động học tập theo
chuyên đề tại TTHTCĐ.
Lập kế hoạch được coi là khâu quan trọng đầu tiên để tổ chức hoạt động họctập theo chuyên đề tại TTHTCĐ Khâu lập kế hoạch sẽ là tiền đề, mang tính định
Trang 40hướng để tổ chức thực hiện hoạt động học tập cũng như giám sát, kiểm tra, đánh giácác hoạt động tại TTHTCĐ Quá trình khảo sát thực trạng thu được kết quả như sau:
Bảng 2.3 Ý kiến đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch cho hoạt động học tập theo
7 15,6
1 2,2
0 0
5 11,1
45 100
6 13,3
9 20,0
30 66,7
0 0
45 100
2 Đánh giá, phân tích các
nhu cầu học tập của người
dân ở cộng đồng
1 2,2
4 8,9
23 51,1
17 37,8
0 0
45 100
6 13,3
6 13,3
33 73,3
0 0
45 100
3 Xác định thứ tự ưu tiên
cho các nhu cầu học tập
của người dân tại cộng
đồng
1 2,2
4 8,9
17 37,8
23 51,1
0 0
45 100
0 0
6 13,3
38 84,4
1 2,2
45 100
4 Lập kế hoạch cụ thể cho
từng hoạt động đáp ứng
nhu cầu học tập
0 0
2 4,4
6 13,3
0 0
37 82,2
45 100
15 33,3
26 57,8
3 6,7
1 2,2
45 100
10 22,2
4 8,9
25 55,6
0 0
45 100
24 46,7
21 53,3
0 0
0 0
45 100
Tỷ lệ trung bình 17,7 12 22,6 28,9 18,6 100 21,3 31,5 46,2 0,8 100
(Ghi chú: Các chữ viết tắt trong bảng 2.3 như sau:
- ∑: Tổng - B1: Bước 1 - B2: Bước 2 - B3: Bước 3 - B4: Bước 4 -B5: Bước 5
- RTX: Thường xuyên - TX: Thường xuyên - TT: Thỉnh thoảng - KTH: Không thực hiện
Nhìn vào kết quả điều tra về công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động học tậptheo chuyên đề chúng ta thấy như sau: Phần lớn đối tượng được điều tra khảo sát