2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Sự bùng nổ công nghệ thông tin tạo làn sóng mới, làm thay đổi cách dạy và học của giáo viên và học sinh. Trên mạng internet đã xuất hiện rất nhiều website viết về học tập như hocmai.vn, onthi.com, onbai.com, ... Cũng có không ít các website về hoá học nhưng học sinh phổ thông chưa thực sự thuận lợi khi tìm kiếm kiến thức bộ môn bởi lẽ đa số các trang web trên đều sử dụng ngôn ngữ nước ngoài. Hiện nay đã có khá nhiều đề tài khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học với việc thiết kế Ebook, Web, xây dựng thư viện tư liệu, thiết kế các mô phỏng, phim thí nghiệm, … trong dạy học hóa học ở phổ thông như : 1. Phạm Ngọc Bằng (2004). Nghiên cứu và xây dựng phần mềm một số mô phỏng để dạy các bài về sản xuất hoá học trong chương trình phổ thông. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPHN. 2. Nguyễn Thị Ánh Mai (2006). Thiết kế sách giáo khoa điện tử (Ebook) phần lý thuyết chủ đạo chương trính hóa học phổ thông. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPHN. 3. Nguyễn Thị Kim Ánh (2007). Thiết kế giáo trình điện tử và áp dụng phương pháp dạy học vi mô để rèn luyện một số kĩ năng dạy học, góp phần nâng cao năng lực tự học cho sinh viên khoa Hóa học ĐHSP. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPHN. 4. Nguyễn Thị Thủy (2008). Sử dụng công nghệ thông tin để đánh giá và xây dựng phần mềm kiểm tra hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phần hóa học cơ sở góp phần nâng cao năng lực tự kiểm tra đánh giá của học sinh chuyên hóa. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHGDĐHQGHN. 5. Hoàng Anh Tuấn (2010). Xây dựng và sử dụng hệ thống tư liệu điện tử môn hoá học lớp 12 góp phần đổi mới phương pháp dạy học hoá học ở trường trung học phổ thông. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPHN. 6. Nguyễn Trí Ngẫn (2010). Thiết kế Ebook hỗ trợ học sinh tự học phần kim loại hóa học lớp 12 chương trình nâng cao. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPTPHCM. 7. Trịnh Lê Hồng Phương (2011). Xây dựng bài giảng trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả tự học phần cấu tạo nguyên tử – chương trình trung học phổ thông chuyên Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPTPHCM. Ngoài ra còn khá nhiều khóa luận và luận văn khác nghiên cứu về xây dựng và sử dụng Ebook chương trình sách giáo khoa hóa học phổ thông. Tất cả các khóa luận và luận văn trên đều hướng đến mục tiêu chung là góp phần nâng cao chất lượng dạy học, làm phong phú nội dung các bài giảng lý thuyết, làm sáng tỏ những khái niệm trừu tượng, khó trong sách giáo khoa, minh họa tốt các phản ứng bằng thí nghiệm giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức. Tuy nhiên, hầu hết các luận văn trên hiện nay đều tập trung vào việc xây dựng web, Ebook, … tức là sử dụng các nguồn tư liệu điện tử trên cơ sở sưu tầm hoặc một số tự thiết kế nhưng việc xây dựng một hệ thống tư liệu thuận tiện cho giáo viên sử dụng và đặc biệt là cách sử dụng tư liệu đó như thế nào cho hiệu quả thì còn ít được nghiên cứu. Gần đây luận văn của Hoàng Anh Tuấn (2010) đã bắt đầu nghiên cứu về vấn đề xây dựng và sử dụng hệ thống tư liệu điện tử môn Hoá học nhưng mới giới hạn ở phần kim loại lớp 12. Luận văn của Trần Huy Khoa (2011) cũng nghiên cứu theo hướng này nhưng mới giới hạn ở chương Nguyên tử hóa học 10. 3. Mục đích nghiên cứu Xây dựng hệ thống tư liệu dạy học điện tử môn hóa học phần hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao và bước đầu nghiên cứu, đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống tư liệu đó góp phần đổi mới phương pháp dạy và học hóa học ở trường phổ thông hiện nay.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Thế kỉ XXI là thế kỉ của nền văn minh trí tuệ với sự phát triển mạnh mẽ củacông nghệ thông tin Một xã hội phồn vinh ở thế kỉ XXI phải là một xã hội “dựavào trí thức”, dựa vào sự tư duy sáng tạo và tài năng sáng chế của con người Đểtránh nguy cơ tụt hậu trong quá trình hội nhập quốc tế, ngành giáo dục nước ta phải
có những đổi mới sâu sắc, mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ, phát huy tư duy khoahọc, sáng tạo, năng lực tự nghiên cứu, tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề.Đổi mới toàn diện ngành giáo dục cần đặc biệt chú ý đổi mới về mục tiêu, chươngtrình, nội dung trong đó đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề then chốt Trongnhững năm gần đây, ngành giáo dục nước ta chú trọng đặc biệt đến việc áp dụngcông nghệ thông tin trong dạy học như là một hướng đổi mới phương pháp dạy họctích cực, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học
Hóa học là môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm vì vậy nó là môn học
có nhiều điều kiện để có thể phát triển tư duy nhận thức cho học sinh (HS).Trong dạy học hóa học có nhiều khái niệm khó và trừu tượng, nhiều phản ứngxảy ra quá nhanh hoặc quá chậm, hiện tượng khó quan sát, một số thí nghiệmđộc hại và nguy hiểm, Do đó việc tăng cường sử dụng các phương tiện trựcquan trong dạy học là vô cùng cần thiết Trong các phương tiện trực quan, bêncạnh các thí nghiệm thực hành cần có sự hỗ trợ của tư liệu dạy học điện tử Tưliệu dạy học điện tử có thể mô hình hóa các khái niệm, các quá trình phản ứng vàcác hiện tượng thí nghiệm thông qua việc sử dụng các phim thí nghiệm, môphỏng, hình ảnh, giúp học học sinh dễ dàng hình dung các hiện tượng xảy ratrong thực tế, đồng thời tiết kiệm được thời gian trên lớp, tăng hứng thú học tập
Như vậy tư liệu điện tử đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy họchóa học hiện nay Để đạt hiệu quả cao, giáo viên (GV) cần có một nguồn tư liệudạy học điện tử hoá học phong phú, chính xác, khoa học và sử dụng phù hợp vớimục tiêu, phương pháp dạy học (PPDH) và đối tượng học tập
Trang 2Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài : “ Xây dựng và
sử dụng hệ thống tư liệu điện tử phần hiđrocacbon, góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực trong dạy học hóa học 11 nâng cao ở THPT”.
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
- Sự bùng nổ công nghệ thông tin tạo làn sóng mới, làm thay đổi cách dạy vàhọc của giáo viên và học sinh Trên mạng internet đã xuất hiện rất nhiều websiteviết về học tập như hocmai.vn, onthi.com, onbai.com, Cũng có không ít cácwebsite về hoá học nhưng học sinh phổ thông chưa thực sự thuận lợi khi tìm kiếmkiến thức bộ môn bởi lẽ đa số các trang web trên đều sử dụng ngôn ngữ nước ngoài
- Hiện nay đã có khá nhiều đề tài khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩnghiên cứu về vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học với việcthiết kế Ebook, Web, xây dựng thư viện tư liệu, thiết kế các mô phỏng, phim thínghiệm, … trong dạy học hóa học ở phổ thông như :
1 Phạm Ngọc Bằng (2004) Nghiên cứu và xây dựng phần mềm một số mô
phỏng để dạy các bài về sản xuất hoá học trong chương trình phổ thông Luận văntốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPHN
2 Nguyễn Thị Ánh Mai (2006) Thiết kế sách giáo khoa điện tử (Ebook)
phần lý thuyết chủ đạo chương trính hóa học phổ thông Luận văn tốt nghiệp thạc sĩtại trường ĐHSPHN
3 Nguyễn Thị Kim Ánh (2007) Thiết kế giáo trình điện tử và áp dụng
phương pháp dạy học vi mô để rèn luyện một số kĩ năng dạy học, góp phần nângcao năng lực tự học cho sinh viên khoa Hóa học ĐHSP Luận văn tốt nghiệp thạc sĩtại trường ĐHSPHN
4 Nguyễn Thị Thủy (2008) Sử dụng công nghệ thông tin để đánh giá và
xây dựng phần mềm kiểm tra hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phần hóahọc cơ sở góp phần nâng cao năng lực tự kiểm tra đánh giá của học sinh chuyênhóa Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHGD-ĐHQGHN
5 Hoàng Anh Tuấn (2010) Xây dựng và sử dụng hệ thống tư liệu điện tử
môn hoá học lớp 12 góp phần đổi mới phương pháp dạy học hoá học ở trường trunghọc phổ thông Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPHN
Trang 36 Nguyễn Trí Ngẫn (2010) Thiết kế E-book hỗ trợ học sinh tự học phần
kim loại hóa học lớp 12 chương trình nâng cao Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tạitrường ĐHSPTPHCM
7 Trịnh Lê Hồng Phương (2011) Xây dựng bài giảng trực tuyến nhằm
nâng cao hiệu quả tự học phần cấu tạo nguyên tử – chương trình trung học phổthông chuyên Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPTPHCM
Ngoài ra còn khá nhiều khóa luận và luận văn khác nghiên cứu về xây dựng
và sử dụng Ebook chương trình sách giáo khoa hóa học phổ thông Tất cả các khóa
luận và luận văn trên đều hướng đến mục tiêu chung là góp phần nâng cao chấtlượng dạy học, làm phong phú nội dung các bài giảng lý thuyết, làm sáng tỏ nhữngkhái niệm trừu tượng, khó trong sách giáo khoa, minh họa tốt các phản ứng bằng thínghiệm giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức Tuy nhiên, hầu hết các luận văntrên hiện nay đều tập trung vào việc xây dựng web, Ebook, … tức là sử dụng cácnguồn tư liệu điện tử trên cơ sở sưu tầm hoặc một số tự thiết kế nhưng việc xâydựng một hệ thống tư liệu thuận tiện cho giáo viên sử dụng và đặc biệt là cách sửdụng tư liệu đó như thế nào cho hiệu quả thì còn ít được nghiên cứu Gần đây luậnvăn của Hoàng Anh Tuấn (2010) đã bắt đầu nghiên cứu về vấn đề xây dựng và sửdụng hệ thống tư liệu điện tử môn Hoá học nhưng mới giới hạn ở phần kim loại lớp
12 Luận văn của Trần Huy Khoa (2011) cũng nghiên cứu theo hướng này nhưngmới giới hạn ở chương Nguyên tử hóa học 10
3 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống tư liệu dạy học điện tử môn hóa học phần hiđrocacbon
hóa học 11 nâng cao và bước đầu nghiên cứu, đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống
tư liệu đó góp phần đổi mới phương pháp dạy và học hóa học ở trường phổ thônghiện nay
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
4.2 Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa hóa học 11 nâng cao.
4.3 Xây dựng hệ thống tư liệu dạy học điện tử phần hiđrocacbon hóa học 11
nâng cao
Trang 44.4 Đề xuất cách khai thác sử dụng hệ thống tư liệu dạy học điện tử tạo điều
kiện cho giáo viên sử dụng hiệu quả trong quá trình dạy học hóa học theo hướngdạy học tích cực
4.5 Tiến hành thực nghiệm sư phạm, xin ý kiến đánh giá của giáo viên và
trao đổi với chuyên gia có kinh nghiệm về hệ thống tư liệu đó
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu : Quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường
phổ thông
5.2 Đối tượng nghiên cứu : Hệ thống tư liệu dạy học điện tử phần
hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao
6 Phạm vi nghiên cứu.
Phần hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận (phương pháp phân tích, tổng
hợp, nghiên cứu lí luận, …)
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp điều tra,
phương pháp chuyên gia, phương pháp thực nghiệm sư phạm, …)
7.3 Phương pháp xử lí thống kê trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
8 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được một hệ thống tư liệu điện tử (dưới dạng Web) phong phú
và khai thác sử dụng hệ thống tư liệu điện tử theo hướng dạy học tích cực thì sẽ gópphần nâng cao hiệu quả quá trình dạy học ở nhà trường phổ thông đặc biệt là phầnhiđrocacbon hóa học 11 nâng cao
9 Những đóng góp mới của đề tài
- Xây dựng hệ thống tư liệu (dưới dạng Web) theo từng mục của bài dựa trêncấu trúc sách giáo khoa hóa học 11 nâng cao
- Phân tích nguyên tắc lựa chọn phương pháp dạy học cho một số tư liệu, từ đókhái quát thành nguyên tắc chung lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với tư liệu dạyhọc điện tử
- Đề xuất hệ thống phương pháp dạy học sử dụng thư viện tư liệu điện tửtheo hướng dạy học tích cực
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay [5], [12]
1.1.1 Phương hướng chung
Đổi mới phương pháp dạy học là một trọng tâm của đổi mới giáo dục
trung học phổ thông Luật giáo dục (điều 28 Mục 2) yêu cầu : “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, , khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Từ thực tế của ngành giáo dục, cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lựccho sự phát triển đất nước, có thể coi bản chất của việc đổi mới phương pháp dạyhọc là tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tựgiác, tích cực, sáng tạo, trong đó việc xây dựng phong cách hoc tập sáng tạo làcốt lõi của đổi mới phương pháp giáo dục nói chung Đây cũng chính là quanđiểm lý luận dạy học có tính định hướng chung cho việc đổi mới phương phápdạy học
1.1.2 Dạy học tích cực
1.1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là thuật ngữ nói tới những phương pháp dạyhọc theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Vì vậyphương pháp dạy học tích cực thực chất là các phương pháp dạy học hướng tới việcgiúp HS học tập chủ động, tích cực, sáng tạo chống lại thói quen học tập thụ động
1.1.2.2 Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
Có 5 dấu hiệu đặc trưng cơ bản để phân biệt với các phương pháp thụ động :1- Những phương pháp dạy học có chú trọng đến việc tổ chức, chỉ đạo để ngườihọc trở thành chủ thể hoạt động, tự khám phá những kiến thức mà mình chưa biết
Trang 62- Những phương pháp dạy học có chú trọng đến việc rèn luyện kĩ năng,phương pháp và thói quen tự học từ đó mà tạo cho HS sự hứng thú, lòng ham muốn,khát khao học tập, khởi động lòng ham muốn vốn có trong mỗi HS để giúp họ dễdàng thích ứng với cuộc sống của xã hội phát triển, xã hội tri thức.
3- Những phương pháp dạy học chú trọng đến việc tăng cường học tập cáthể, phối hợp với học tập hợp tác theo nhóm, lớp học
4- Những phương pháp dạy học có sự phối hợp sử dụng rộng rãi các phươngtiện trực quan, nhất là các phương tiện kĩ thuật nghe nhìn như : máy vi tính, cácphần mềm dạy học, đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo năng lực
và nhu cầu của mỗi HS, giúp các em tiếp cận được với các phương tiện kĩ thuật hiệnđại trong xã hội phát triển
5- Những phương pháp dạy học có sử dụng các phương pháp kiểm trađánh giá đa dạng khách quan, tạo điều kiện để HS được tham gia tích cực vàohoạt động tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, kết hợp đánh giá của thầy với tựđánh giá của trò
Những nét đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực đã thể hiện đượcquan điểm, xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hoá học Như vậy khi sử dụngcác phương pháp dạy học hoá học chúng ta cần khai thác những yếu tố tích cực củatừng phương pháp dạy học đồng thời cũng cần phối hợp các phương pháp dạy họcvới các phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật, tính đặc thù của phương phápdạy học hoá học để nâng cao tính hiệu quả của quá trình đổi mới phương pháp dạyhọc hoá học
1.1.2.3 Một số phương pháp dạy học tích cực
a Phương pháp trực quan
Là phương pháp dạy học có sử dụng các phương tiện trực quan bao gồm mọidụng cụ, đồ dùng, thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp dùng trong quá trìnhdạy học
b Phương pháp đàm thoại tìm tòi
Trang 7Đàm thoại tìm tòi là phương pháp trao đổi giữa GV và HS, trong đó thầy đặt ramột hệ thống câu hỏi “dẫn dắt” gắn bó logic với nhau để trò lần lượt trả lời, đồngthời có thể trao đổi qua lại dưới sự chỉ đạo của thầy Qua hệ thống hỏi – đáp, tròlĩnh hội được nội dung của bài học.
Có ba phương án cơ bản sử dụng phương pháp đàm thoại:
- GV đặt ra hệ thống những câu hỏi riêng rẽ rồi chỉ định HS trả lời Nguồnthông tin cho cả lớp là tổ hợp các câu trả lời của HS
- GV đặt cho cả lớp một câu hỏi chính, HS lần lượt trả lời từng bộ phận củacâu hỏi đó Người sau bổ sung cho người trước, cuối cùng GV chỉnh lí, kết luận vềkiến thức HS cần nắm vững
- GV nêu ra câu hỏi chính, kèm theo những gợi ý nhằm tổ chức cho HS tranhluận hoặc đặt ra những câu hỏi phụ cho nhau để giúp nhau giải đáp
Nhìn chung phương pháp dạy học này thường được sử dụng nhiều vì qua cáccâu hỏi, GV tìm hiểu được việc nắm và vận dụng kiến thức của HS, biết được điểmyếu, điểm mạnh của HS để kịp thời có biện pháp điều chỉnh Hơn nữa, nó đảm bảođược hiệu quả giờ ôn tập, luyện tập
c Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề (PP phát hiện và GQVĐ)
Khái niệm: Dạy học phát hiện và GQVĐ là quan điểm dạy học nhằm phát triển
năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề HS được đặt trong tìnhhuống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việcgiải quyết vấn đề giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp nhận thức Dạyhọc phát hiện và GQVĐ là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thứccủa HS, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lựckhác nhau của HS
Cấu trúc của một bài học theo PP phát hiện và GQVĐ thường gồm 3 giai đoạn và 10 bước :
Giai đoạn 1: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
+ Tạo tình huống có vấn đề
+ Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh
Trang 8+ Phát biểu vấn đề cần giải quyết
Giai đoạn 2: Giải quyết vấn đề đặt ra
+ Đề xuất cách giải quyết
+ Lập kế hoạch giải quyết
+ Thực hiện kế hoạch giải quyết
Giai đoạn 3: Kết luận
+ Thảo luận kết quả và đánh giá
+ Khẳng định hay bác bỏ giải thuyết nêu ra
+ Phát biểu kết luận
+ Đề xuất vấn đề mới
Khâu quan trọng nhất trong PPDH này là tạo tình huống có vấn đề, điềuchưa biết là yếu tố trung tâm gây sự hứng thú nhận thức, kích thích tư duy, tính tựgiác tích cực trong hoạt động nhận thức của HS Trong dạy học hóa học, GV có thể
sử dụng thí nghiệm hoá học, bài tập nêu vấn đề để tạo tình huống có vấn đề
Như vậy trong dạy học phát hiện và GQVĐ, GV đưa HS vào tình huống cóvấn đề rồi giúp HS tự lực giải quyết vấn đề đặt ra Bằng cách đó HS vừa nắm đượctri thức, vừa nắm được phương pháp nhận thức tri thức đó, tư duy sáng tạo pháttriển, HS còn có được khả năng phát hiện vấn đề và vận dụng kiến thức vào tìnhhuống mới
Có thể tổ chức các hoạt động học tập theo các mức độ HS tham gia phát hiện và giải quyết vấn đề:
- Mức 1: GV đặt vấn đề, nêu vấn đề, lập kế hoạch và giải quyết vấn đề HS thựchiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của GV GV đánh giá kết quả làm việccủa HS
- Mức 2: GV đặt vấn đề, nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm cách giải quyết vấn đề HSthực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của GV khi cần GV và HS cùngđánh giá
Trang 9- Mức 3: GV cung cấp thông tin, tạo tình huống có vấn đề HS phát hiện và xácđịnh vần đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp HS thực hiệncác cách giải quyết vần đề GV và HS cùng đánh giá.
- Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộngđồng, lựa chọn vấn đề giải quyết HS giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệuquả, có ý kiến bổ sung của GV khi kết thúc
Những điểm cần lưu ý khi sử dụng:
Điều kiện thực hiện phương pháp này có hiệu quả khi:
d Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề
Là phương pháp dùng lời để trình bày, giải thích nội dung bài học một cách chitiết dễ hiểu cho học sinh tiếp thu Phương pháp này được sử dụng lâu đời nhất tronglịch sử dạy học
Trước một vấn đề hoàn toàn mới hay tóm tắt các kiến thức đã học, GV có thểtrình bày bài giảng với một khối lượng kiến thức lớn cho nhiều người cùng nghe,đối với HS sẽ dễ hiểu vấn đề
Tuy nhiên, đây là phương pháp độc thoại, HS bị rơi vào tình trạng thụ động,phải cố gắng nghe để hiểu, để ghi nhớ
Nhiệm vụ của GV khi diễn giảng là làm nổi bật những điểm cơ bản trong toàn
bộ bài giảng hoặc từng phần Để đạt được hiệu quả cao trong giờ học, GV cầnchuẩn bị chu đáo:
- Nêu bật được những điểm cơ bản nhất, quan trọng nhất dưới dạng các vấn đề,các câu hỏi, và giải quyết dần từng vấn đề
- Hệ thống được các kiến thức cần nhớ, cần hiểu
- Chỉ ra được các kiến thức HS thường hiểu sai hoặc nhầm lẫn
Trang 10Giáo viên thường sử dụng phương pháp này khi tiến hành tóm tắt các nội dungkiến thức cần nhớ trong bài ôn tập, thể hiện mối liên hệ kiến thức trong một phầnhay toàn bộ chương trình.
e Phương pháp dạy học theo nhóm
Phương pháp dạy học này được đánh giá là phương pháp dạy học tích cực,hướng vào HS và đạt hiệu quả cao Trong đó thảo luận nhóm đóng vai trò chủ yếunhằm phát huy cao độ tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học, đồng thờiphát huy cao độ khả năng hợp tác, giúp đỡ nhau học tập Mỗi cá nhân HS được giúp
đỡ nhau trong hoạt động chung nhằm thực hiện nhiệm vụ học tập HS học đượcphương pháp hợp tác, trình bày và bảo vệ ý kiến riêng của mình
Dạy học theo nhóm dưới sự tổ chức và điều khiển của GV, HS chia thành từngnhóm nhỏ rồi liên kết lại với nhau trong một hoạt động chung, với phương thức tácđộng qua lại của các thành viên và bằng trí tuệ tập thể để hoàn thành các nhiệm vụhọc tập
Cấu trúc chung của quá trính dạy học theo nhóm:
Hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu Tự nghiên cứu cá nhân
Tổ chức thảo luận nhóm Hợp tác với các bạn trong nhóm
Tổ chức thảo luận lớp Hợp tác với các bạn trong lớp Kết luận, đánh giá Tự đánh giá, tự điều chỉnh
Phương pháp này được sử dụng trong trường phổ thông như một phương pháptrung gian giữa hoạt động độc lập của từng HS với hoạt động chung của cả lớp.Phương pháp này còn bị hạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gianhạn định cho một tiết học nên GV phải biết tổ chức hợp lí và HS đã quen với hoạtđộng này thì mới có kết quả tốt Mỗi tiết học chỉ nên tổ chức từ một đến ba hoạtđộng nhóm, mỗi hoạt động cần 5 đến 10 phút
Trang 11Hoạt động trong nhóm sẽ làm cho từng thành viên quen dần với sự phân cônghợp tác trong lao động xã hội, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức kỉ luật, ý thức cộngđồng Mô hình này nhằm chuẩn bị cho HS thích ứng với đời sống xã hội trong đómỗi người sống và làm việc theo phân công hợp tác với tập thể cộng đồng.
Ngoài ra còn có một số phương pháp dạy học theo hướng tích cực như:Phương pháp grap dạy học trong dạy học hoá học, phương pháp algorit dạy họctrong dạy học hoá học, dạy học theo hoạt động
1.2 Phương tiện dạy học và đổi mới phương tiện dạy học hóa học THPT
1.2.1 Phương tiện dạy học hóa học [10]
1.2.1.1 Khái niệm phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học là tập hợp các đối tượng vật chất (sự vật, hiện tượng,thiết bị và mô hình đại diện cho hiện thực khách quan) được GV sử dụng với tưcách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS Nó là nguồn trithức phong phú sinh động, là phương tiện giúp cho HS lĩnh hội tri thức và rèn luyện
kĩ năng, kĩ xảo
1.2.1.2 Các phương tiện dạy học trong dạy học hóa học
Phương tiện dạy học cơ bản phổ biến rộng rãi trong nhà trường bao gồm 4 loại:
- Phương tiện trực quan
- Các phương tiện kĩ thuật dạy học
- Thí nghiệm nhà trường (gồm các thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm, hóa chất,
kĩ thuật tiến hành các thí nghiệm trong nhà trường)
- Sách giáo khoa
Ở phần này chỉ xét các phương tiện trực quan và các phương tiện kĩ thuật dạy học,trong đó có các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông
* Các loại phương tiện trực quan trong dạy học hóa học
+ Mẫu vật: vật thật, mẫu vật phân phát (mẫu các chất hóa học, kim loại, phi kim,
hợp kim, các loại dầu mỏ, tơ, lụa), các sản phẩm nhân tạo (cao su, tơ lụa, gốm sứ,thủy tinh, polime,…), các bộ sưu tập (về quặng kim loại, về nguyên liệu và sảnphẩm sản xuất gang, thép, )
+ Mô hình: như mô hình cấu tạo nguyên tử, mô hình obitan nguyên tử, mô hình
cấu tạo phân tử một số hợp chất hữu cơ như metan, etilen, axetilen, benzen…
Trang 12+ Hình vẽ, sơ đồ: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, bảng tính tan, sơ đồ
cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố hóa học, sơ đồ cấu tạo lò luyện gang vàthép, lò quay sản xuất clanh-ke…
+ Tranh vẽ, ảnh: Ảnh một số nhà máy sản xuất, ảnh một số nhà khoa học nổi
tiếng…
* Các loại phương tiện kĩ thuật dạy học:
Các phương tiện kĩ thuật dạy học bao gồm các phương tiện nghe – nhìn và cácmáy dạy học, trong đó các phương tiện nghe – nhìn chiếm vị trí quan trọng nhất Các phương tiện nghe – nhìn bao gồm:
+ Các giá mang thông tin: bản trong, phim, băng từ ghi âm, băng từ ghi hình,
đĩa ghi âm, đĩa ghi hình,…
+ Các máy móc chuyển tải thông tin ghi ở các giá mang thông tin: đèn chiếu
hắt, đèn chiếu đa năng (Prọector), máy chiếu phim, radio, băng, máy thu hình (tivi), máyghi hình (camera), đầu video, máy vi tính
1.2.1.3 Vai trò của phương tiện dạy học trong dạy học hóa học
- Cung cấp cho HS những kiến thức đầy đủ, rõ ràng, chính xác, sâu sắc, bền
vững Phương tiện dạy học được sử dụng với tư cách là nguồn gốc, là xuất xứ của
kiến thức để HS tìm kiếm, phát hiện, xây dựng kiến thức hóa học mới, hoặc với tưcách kiểm tra lí thuyết Phương tiện dạy học có thể được sử dụng trong tất cả cáckhâu của quá trình dạy học, được dùng trong nghiên cứu tài liệu mới, trong khâuhoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo Dùng các phương tiện dạy học trong dạy họchóa học nên HS dễ hiểu bài, tiếp thu bài nhanh, hiểu bài sâu sắc và nhớ bài lâu hơn.Khi nghiên cứu thế giới vi mô như nguyên tử, ion, phân tử thì vai trò của phươngtiện dạy học lại càng quan trọng
- Làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập hóa học, nâng
cao lòng tin của HS vào khoa học Nội dung học tập hóa học sinh động hơn là do
phương tiện dạy học giúp cụ thể hóa những cái trừu tượng, đơn giản hóa những máymóc thiết bị quá phức tạp, giúp làm sáng tỏ cấu tạo của các dụng cụ máy móc phứctạp trong sản xuất hóa học Cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn là thí nghiệm Nó làtiêu chuẩn đánh giá tính chân thực của kiến thức, giúp HS có lòng tin vào khoa học
Trang 13- Phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực quan sát, năng lực tư
duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa), tính tích cực tự giác, óc sáng tạo của HS, làm thay đổi phong cách tư duy và hành động của các em Khi sử dụng các
phương tiện dạy học, HS sẽ tăng cường sức chú ý, quan sát đối với các hiện tượngnghiên cứu, dễ dàng tiến hành các quá trình phân tích, tổng hợp các hiện tượng đểrút ra kết luận chính xác
- Tăng năng suất lao động của giáo viên và học sinh Sử dụng phương tiện
dạy học giúp GV tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học tập của HS; Tiết kiệm đượcthời gian trên lớp trong mỗi tiết học, giải phóng GV khỏi những công việc đơn thuần:đọc cho HS chép câu hỏi, bài tập, vẽ sơ đồ, mô tả dụng cụ thí nghiệm…; Việc kiểmtra, đánh giá kết quả học tập của HS được thuận lợi và có hiệu quả cao hơn Như vậy,phương tiện dạy học giúp tối đa hóa thời gian học tập, tối thiểu hóa các lao động cấpthấp, tạo thuận lợi cho các mối quan hệ tương tác thầy – trò, trò – trò
1.2.2 Sử dụng phương tiện dạy học hóa học theo hướng dạy học tích cực [9], [10], [12], [17]
Trong các phương tiện dạy học hóa học, thí nghiệm hóa học có vai trò rất quantrọng Dưới đây chúng tôi trình bày những phương pháp dạy học tích cực có sử dụngthí nghiệm hóa học và cách sử dụng một số phương tiện dạy học khác
1.2.2.1 Sử dụng thí nghiệm hoá học theo hướng dạy học tích cực.
Trong dạy học hoá học, thí nghiệm hoá học thường được sử dụng để chứngminh, minh hoạ cho những thông báo bằng lời của GV về các kiến thức hoá học.Thí nghiệm cũng được dùng làm phương tiện để nghiên cứu tính chất các chất, hìnhthành các khái niệm hoá học Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học được coi làtích cực khi thí nghiệm hoá học được dùng làm nguồn kiến thức để HS khai thác,tìm kiếm kiến thức hoặc dùng để kiểm chứng, kiểm tra những dự đoán, suy luận líthuyết, hình thành khái niệm Các thí nghiệm dùng trong giờ dạy hoá học chủ yếu
do HS thực hiện nhằm nghiên cứu kiến thức, kiểm tra giả thuyết, dự đoán Các thínghiệm phức tạp được GV biểu diễn và cũng được thực hiện theo hướng nghiêncứu Các dạng sử dụng thí nghiệm hoá học nhằm mục đích minh hoạ, chứng minh
Trang 14cho lời giảng được hạn chế dần và được đánh giá là ít tích cực Thí nghiệm hoá họcđược tiến hành theo phương pháp nghiên cứu do GV biểu diễn hay do HS, nhóm
HS tiến hành đều được đánh giá là có mức độ tích cực cao
a Sử dụng theo phương pháp kiểm chứng:
Có thể dùng thí nghiệm hóa học để kiểm chứng lại các lí thuyết đã học hoặc
để kiểm chứng những dự đoán, suy lí lí thuyết Với những kiến thức mà HS đã biếtđược dạy lại với mục đích mở rộng, đào sâu kiến thức hoặc với những kiến thức cóthể dự đoán được từ các lí thuyết đã học (đa số thí nghiệm về tính chất của hợp chất
vô cơ học ở trung học phổ thông được sử dụng theo phương pháp này)
b Sử dụng theo phương pháp nghiên cứu:
Khi sử dụng phương pháp này học sinh trực tiếp tác động vào đối tượng, đềxuất các giả thuyết khoa học, những dự đoán, những phương án giải quyết vấn đề
và lập kế hoạch giải ứng với từng giả thuyết Thí nghiệm hóa học được dùng như lànguồn kiến thức để HS nghiên cứu tìm tòi, như là phương tiện xác nhận tính đúngđắn của các giả thuyết, dự đoán khoa học đưa ra Người GV cần hướng dẫn các hoạtđộng của HS như:
- Học sinh hiểu và nắm vững vấn đề cần nghiên cứu
- Nêu ra các giả thuyết, dự đoán khoa học trên cơ sở kiến thức đã có
- Lập kế hoạch giải ứng với từng giả thuyết
- Quan sát, mô tả đầy đủ các hiện tượng thí nghiệm.
- Xác nhận giả thuyết, dự đoán đúng qua kết quả của thí nghiệm
- Giải thích hiện tượng, viết phương trình hóa học và rút ra kết luận
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu sẽ giúp HS hình thành kĩnăng nghiên cứu khoa học hoá học, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề
c Sử dụng theo phương pháp nêu vấn đề:
Trang 15Trong dạy học nêu vấn đề khâu quan trọng nhất là xây dựng bài toán nhậnthức hay tạo ra các tình huống có vấn đề Trong dạy học hoá học ta có thể dùngmovie thí nghiệm, hình ảnh để tạo ra mâu thuẫn nhận thức, gây ra nhu cầu tìmkiếm kiến thức mới trong HS Khi dùng movie thí nghiệm để tạo tình huống có vấn
đề, có thể tiến hành như sau:
- Giáo viên nêu ra vấn đề cần nghiên cứu bằng movie thí nghiệm.
- Tổ chức cho HS dự đoán kết quả thí nghiệm, hiện tượng sẽ xảy ra trên cơ sở
kiến thức đã có của HS
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng Hiện tượng của thí nghiệm không đúng
với đại đa số dự đoán của HS sẽ tạo ra mâu thuẫn nhận thức, kích thích HS tìm tòigiải quyết vấn đề Kết quả là HS nắm vững kiến thức, tìm ra con đường giải quyếtvấn đề và có niềm hứng thú khám phá
d Sử dụng theo phương pháp đối chứng:
Để hình thành khái niệm hoá học giúp HS có kết luận đầy đủ, chính xác vềmột quy tắc, tính chất của các chất cần hướng dẫn HS sử dụng thí nghiệm hóa học ởdạng đối chứng để làm nổi bật, khắc sâu nội dung kiến thức mà HS cần chú ý.Từcác thí nghiệm đối chứng, tiến hành và quan sát sẽ rút ra được nhận xét đúng đắn,xác thực và nắm được phương pháp giải quyết vấn đề học tập bằng thực nghiệm
GV cần chú ý HS cách tiến hành thí nghiệm đối chứng, dự đoán hiện tượng trongcác thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận về kiến thức thu được
Trong dạy học hoá học, phương pháp nghiên cứu và phương pháp nêu vấn đềđược đánh giá là phương pháp dạy học tích cực vì tư liệu điện tử được dùng làmnguồn kiến thức để HS khai thác, tìm kiếm rút ra tính chất hóa học, hình thành cáckhái niệm, giúp HS cách tư duy độc lập, tự lực sáng tạo và có kĩ năng nghiên cứutìm tòi
1.2.2.2 Sử dụng phương tiện dạy học khác theo hướng dạy học tích cực.
Ngoài thí nghiệm hoá học, GV còn sử dụng các phương tiện dạy học hoá họckhác như: mô phỏng, sơ đồ, hình vẽ, biểu bảng, phương tiện nghe nhìn (máy chiếu,bản trong, băng hình, máy tính, …) Phương tiện dạy học được sử dụng trong các
Trang 16loại bài dạy hoá học nhưng phổ biến hơn cả là các bài hình thành khái niệm, nghiêncứu các chất Các bài dạy hoá học có sử dụng phương tiện dạy học đều được coi làgiờ học tích cực nhưng nếu GV dùng phương tiện dạy học là nguồn kiến thức để HStìm kiếm, phát hiện, kiến tạo kiến thức mới sẽ là các giờ học có tính tích cực caohơn nhiều.
Hoạt động của GV:
- Nêu mục đích và phương pháp quan sát phương tiện trực quan
- Trưng bày phương tiện trực quan và nêu yêu cầu quan sát
- Nêu yêu cầu nhận xét, kết luận và giải thích
Hoạt động tương ứng của HS:
- Nắm được mục đích nghiên cứu qua phương tiện trực quan
- Quan sát phương tiện trực quan, tìm ra những kiến thức cần tiếp thu
- Rút ra nhận xét, kết luận về những kiến thức cần lĩnh hội qua các phương tiệntrực quan đó
a Sử dụng mô hình, hình vẽ
Thực hiện một cách đa dạng dưới các hình thức như :
- Dùng mô hình, hình vẽ, sơ đồ, … có đầy đủ chú thích là nguồn kiến thức để HSkhai thác thông tin, hình thành kiến thức mới Ví dụ như các hình vẽ dụng cụ điềuchế các chất giúp HS nắm được các thông tin về thiết bị, dụng cụ, hoá chất dùng đểđiều chế chúng
- Dùng hình vẽ, sơ đồ, … không có đầy đủ chú thích giúp học sinh kiểm tra cácthông tin còn thiếu
- Dùng hình vẽ, mô hình, … không có chú thích nhằm yêu cầu HS phát hiện kiếnthức ở mức độ khái quát hoặc kiểm tra kiến thức, kĩ năng
Ví dụ: Dụng cụ dưới đây dùng để điều chế chất khí nào trong số các khí sau:
O 2 , Cl 2 , H 2 , NO, N 2 , CO 2 , C 2 H 2 , NH 3 , CH 4 Hãy xác định các chất trong dụng cụ A,
B được dùng để điều chế các khí đó.
Trang 17
Như vậy HS phải quan sát hình vẽ, phân tích đi đến nhận xét khái quát:
- Chất khí được điều chế phải nặng hơn không khí và không tác dụng với khôngkhí ở nhiệt độ thường
- Chất khí được điều chế bằng tương tác của một chất rắn với một chất lỏnghoặc tương tác giữa một chất lỏng với một chất lỏng
Từ sự phân tích khái quát đó HS xác định dụng cụ trên được dùng để điều chếcác chất khí: O2, Cl2, CO2
Các chất dùng để điều chế các khí đó được chứa trong:
- Dụng cụ A: H2O2, HClđ , dd HCl hoặc H2SO4
- Dụng cụ B: MnO2, KMnO4, CaCO3
b Sử dụng bản trong và máy chiếu:
Thực tế dạy học đã xác định sử dụng bản trong và máy chiếu đã trợ giúp tíchcực cho quá trình dạy học hoá học ở tất cả các cấp học, bậc học Việc sử dụng bảntrong, máy chiếu rất đa dạng giúp cho GV cụ thể hoá các hoạt động một cách rõràng và tiết kiệm được thời gian cho các hoạt động của GV và HS Bản trong vàmáy chiếu có thể được sử dụng trong các hoạt động:
- Đặt câu hỏi kiểm tra: Giáo viên thiết kế câu hỏi, làm bản trong và chiếu lên
- GV giao nhiệm vụ, điều khiển các hoạt động của HS (qua phiếu học tập), GVthiết kế nhiệm vụ, làm bản trong,chiếu lên và hướng dẫn HS thực hiện
- Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm và nghiên cứu tính chất các chất
- Giới thiệu mô hình, hình vẽ mô tả thí nghiệm… GV chụp vào bản trong, chiếulên cho HS quan sát, nhận xét…
Trang 18- Tóm tắt nội dung, ghi kết luận, tổng kết một vấn đề học tập, lập sơ đồ tổng kếtvào bản trong rồi chiếu lên.
- Chữa bài tập, bài kiểm tra: GV in nội dung bài giải, đáp án vào bản trong vàchiếu lên
Hoạt động của HS chủ yếu là đọc thông tin trên bản trong, tiến hành các hoạtđộng học tập và dùng bản trong để viết kết quả hoạt động (câu trả lời, báo cáo kếtquả hoạt động, nhận xét, kết luận…) rồi chiếu lên để cho cả lớp nhận xét đánh giá
1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học [2], [6], [7], [20]
Hiện nay, thế giới đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảotrong mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu của công nghệthông tin (CNTT) CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tốnăng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin.Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước nhất là chỉ thị 58-CT/UWcủa Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2001 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTTphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngànhgiáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trongcông tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao chongành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số 81/2001/QĐ-TTg;Hiện nay các trường phổ thông điều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạngInternet và tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang bị thêm thiết
bị ghi âm, chụp hình, quay phim, máy quét hình, và một số thiết bị khác, tạo cơ sở
hạ tầng CNTT cho GV sử dụng vào quá trình dạy học của mình
Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phươngpháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiếntạo, dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điềukiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theonhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường CNTT và truyềnthông Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính, với Internet, dạy học theohình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu truyền hình Nếu trước kia
Trang 19người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho HS nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phảiđặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho HS các phương pháp học chủ động.Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức vàthực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sángtạo của HS Như vậy, việc chuyển từ “lấy GV làm trung tâm” sang “lấy HS làmtrung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục cũngđạt được những thành tựu đáng kể như: ChemOffice, Cabri, Crocodile, ChemWin,VioLet, … , hệ thống www, Elearning và các phần mền đóng gói, tiện ích khác Do
sự phát triển của CNTT và truyền thông mà mọi người đều có trong tay nhiều công
cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng Nhờ có
sử dụng các phần mềm dạy học này mà HS trung bình, thậm chí HS trung bình yếucũng có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập Phần mềm dạy học được sửdụng ở nhà cũng sẽ nối dài cánh tay của GV tới từng gia đình HS thông qua hệthống mạng Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trênmáy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạytheo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên màn hìnhhiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thuhút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi HS Thông qua giáo án điện tử, GV cũng cónhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho HS hoạt động nhiều hơntrong giờ học Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của CNTT và truyền thông
đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy vàquan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người
Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học là nâng caomột bước cơ bản chất lượng học tập cho HS, tạo ra một môi trường giáo dục mangtính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyềnthống, HS được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động khám phá, tìm kiếm trithức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình
Trang 20Ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy học bằng CNTT so với phương pháp dạydạy truyền thống là:
- Môi trường thông tin đa phương tiện kết hợp hình ảnh, video, âm thanh, văn bản,biểu đồ, … được trình bày sinh động tạo điều kiện cho người học tiếp thu kiến thức,gây hứng thú học tập nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan
- Kĩ thuật đồ hoạ nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong
tự nhiên, xã hội trong con người mà không thể hoặc không nên để xảy ra trong điềukiện nhà trường
- Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện nhữngcông việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vựckhác nhau; Là nguồn thông tin phong phú, sinh động, lượng thông tin truyền đạt caotrong thời gian ngắn
- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và vớingười sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet, … có thể được khai thác đểtạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để HS học tậptrong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độclập hoặc trong giao lưu
Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênhchữ, âm thanh sống động làm cho HS dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có lý,
HS có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới Đây là một côngdụng lớn của CNTT và truyền thông trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học
Có thể khẳng định rằng, môi trường CNTT và truyền thông chắc chắn sẽ có tácđộng tích cực tới sự phát triển trí tuệ của HS và điều này làm nảy sinh những lýthuyết học tập mới
Trang 211.4 Cơ sở lí luận về tư liệu điện tử (TLĐT) [16]
1.4.1 Khái niệm tư liệu điện tử
TLĐT là các tài liệu dạy học được số hóa theo một cấu trúc, định dạng và kịchbản nhất định được lưu trữ trên máy tính nhằm phục vụ việc dạy và học qua máytính Dạng thức số hóa có thể là văn bản, slide, bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh,video clip, các ứng dụng tương tác và hỗn hợp của các dạng thức nói trên TLĐTbao gồm học liệu tĩnh và học liệu đa phương tiện Tư liệu tĩnh là các file text, slide,bảng dữ liệu Tư liệu đa phương tiện có thể gồm những loại sau đây:
- Các file âm thanh để minh họa hay diễn giảng kiến thức
- Các file flash hoặc tương tự được tạo ra từ các phần mềm đồ họa dùng để
mô phỏng kiến thức
- Các file video được lưu trữ trong các định dạng mpeg, avi hay các địnhdạng có hiệu ứng tương tự
- Các file trình diễn tổ hợp các thành phần trên theo một cấu trúc nào đó
1.4.2 Đặc điểm của tư liệu điện tử
Người học luôn được tiếp xúc, nắm bắt thông tin từ nhà trường, trong lớp học
và các tổ chức khác, điều này có tác động quan trọng thúc đẩy HS học tập Tất cảcác giao tiếp nói trên đều được TLĐT chuyển tải qua tất cả các dạng truyền thông(media) như: văn bản, âm thanh, hình ảnh và hình ảnh động
TLĐT sử dụng trong giáo dục phải đạt các yêu cầu sau: đơn giản, gọn nhẹ dễ mang theo, dễ sử dụng, không đòi hỏi hệ thống thiết bị phức tạp và đặc biệt là giá thành rẻ, chi phí sử dụng thấp để tạo thuận lợi cho việc dạy và học có thể chủ động
bố trí mọi lúc, mọi nơi
Như vậy TLĐT là tài liệu được sử dụng thông qua các thiết bị điện tử, nó có thể thay thế người GV để truyền đạt kiến thức đồng thời HS có thể phần nào tìm kiếm được các giải đáp khi có thắc mắc cần hỏi Ngoài ra TLĐT cần có khả năng rèn luyện tư duy và kỹ năng cho HS, có thể tạo được những tương tác hai chiều người - máy.
Trang 221.4.3 Những ưu điểm và hạn chế của tư liệu điện tử
- Giá thành rẻ, chỉ bằng 25 - 30% so với giáo trình in cùng khối lượng nội dung
- Khả năng tái sử dụng rất cao: có thể chỉnh sửa (cỡ chữ, màu sắc, các thao tác
cá nhân hóa tùy theo sở thích người sử dụng) nếu cần, sử dụng độc lập trênweb và trên các phương tiện lưu trữ khác (USB, CD, )
- Dễ vận chuyển đến mọi nơi thông qua gửi e-mail hoặc truyền tệp trên mạng
- Dễ dàng đưa vào các thư viện điện tử hiện đang rất phát triển
1.4.3.2 Hạn chế
- Do hạn chế về tốc độ đường truyền nên các tư liệu điện tử đặt trên mạnghoặc trong đĩa CD chủ yếu là dạng text, hình ảnh, ít dùng media đa phươngtiện (video, âm thanh), nếu sử dụng nhiều media thì tốc độ truyền tải của tưliệu sẽ chậm
- Việc học qua tư liệu điện tử sẽ có một số vấn đề HS khó tiếp thu hơn so vớiđược được nhìn và nghe giảng trực tiếp, ví dụ đối với những phần thao tác thựchành HS cần được nhìn kỹ cách làm mẫu của GV
- Mặt khác cũng có một số trường không đáp ứng được đủ phương tiện dạy học hiệnđại nên không phải lúc nào cũng có thể sử dụng tư liệu điện tử trong dạy học
Trang 231.4.4 Sử dụng một số phần mềm để xây dựng tư liệu điện tử
Hiện nay có rất nhiều phần mềm có thể xây dựng tư liệu điện tử như: LectoraEnterprise Edition, eXe, LectureMaker, Adobe Dream Weaver CS3, …
Qua một thời gian tìm hiểu, chúng tôi đi đến việc lựa chọn phần mềm
Lectora Enterprise Edition Sở dĩ tôi sử dụng Lectora làm công cụ để xây dựng đĩa
tư liệu điện tử vì nó có một số ưu điểm sau :
+ Dễ sử dụng, thao tác đơn giản do Lectora làm việc chủ yếu bằng biểu tượng.+ Các trang liên kết với nhau bằng cách link, vì thế thuận lợi cho việc xâydựng đĩa tư liệu dưới dạng Web
+ Sản phẩm được đóng gói thành file chạy autorun dưới nhiều dạng: Rom, HTML, SCORM, hay single file Executable đáp ứng được đầy đủ các yêu cầucủa một phần mềm xây dựng tư liệu điện tử
Ngoài ra chúng tôi sử dụng một số phần mềm tiện ích khác:
* Phần mềm viết và vẽ công thức cấu tạo ChemOffice
Chương trình ChemOffice có rất nhiều tính năng và hỗ trợ nhiều chương trìnhhóa học khác Trong ChemOffice chúng tôi sử dụng chủ yếu 2 chương trình:
- Chem3D Ultra 10.0: dùng để vẽ hoặc chuyển công thức dạng 2D sang 3D
- ChemDraw Ultra 10.0: dùng để vẽ công thức cấu tạo (dạng 2D) của các chất
vô cơ và hữu cơ, từ công thức có thể biết tên chất hoặc ngược lại, có thể viết tên gọicủa chất, sau đó ChemDraw có thể tự vẽ công thức cấu tạo của chất
* Phần mềm chụp ảnh màn hình MWSnap 3
MWSnap có thể được xem là công cụ giúp bạn chụp ảnh màn hình dễ dàng vàđơn giản nhất Khi cần chụp ảnh màn hình thì bạn bấm kép chuột vào iconMWSnap để khởi động chương trình Sau đó, bạn chọn tab Snap để chuẩn bị chụpảnh màn hình Bạn chọn mục Full desktop rồi bấm nút Snap full desktop để chụptoàn bộ màn hình Hoặc bạn chọn mục Any rect rồi bấm nút Snap any area để chụpmột vùng nào đó trên desktop tùy ý bạn Sau cùng, bạn bấm vào menu File → Save
as để lưu file đã chụp vào máy tính
Trang 24* Phần mềm Adobe Photoshop CS3
Adobe Photoshop CS3 là một phần mềm xử lý ảnh chuyên nghiệp Photoshop
cho phép người sử dụng chỉnh sửa ảnh, ghép ảnh, phục chế ảnh, … một cách dễdàng và hiệu quả
* Phần mềm Total Video Converter (TVC)
TVC hỗ trợ chuyển đổi qua lại hơn 30 định dạng file video phổ biến hiện nay(trong đó có đuôi Flv mà rất ít các chương trình khác có) và hỗ trợ cả các loại file
1.5.1.2 Đối tượng điều tra
Tiến hành thăm dò ý kiến của các GV hóa học tại 4 trường trung phổ thôngtrên địa bàn thành phố Hà Nội từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 05 năm 2012 (xemphiếu điều tra số 1 ở phụ lục)
Bảng 1.1 Địa điểm điều tra
1 Trường THPT Phùng Khắc Khoan Huyện Thạch Thất
1.5.1.3 Kết quả điều tra
Trang 25Bảng 1.2 Thâm niên công tác
Thâm niên giảng dạy
xuyên
Thỉnh thoảng
Hiếm khi
Không dùng
Bảng 1.4 Ảnh hưởng của cơ sở vật chất
Điều kiện cơ sở vật
chất
Số phiếu Tỉ lệ % có ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học
Trang 26Như vậy, ở một số quận, huyện của Hà Nội các GV đã tích cực trong việcđổi mới phương pháp dạy học, cụ thể đã cố gắng triển khai áp dụng các phươngpháp dạy học tích cực nhằm đạt được kết quả cao nhưng vẫn ở mức độ chưa thườngxuyên, và chưa dám triển khai một số phương pháp còn mới đối với GV nhưphương pháp dạy học dự án, dạy học theo góc.
Dù đều công nhận vai trò của CNTT trong dạy học ngày nay nhưng đa số
GV vẫn chỉ sử dụng các hoạt động đơn giản, ít sử dụng đến sự hỗ trợ của các thiết
bị, máy móc đặc biệt và CNTT (Ví dụ dạng: Phiếu học tập, thảo luận câu hỏi, báocáo thí nghiệm, ) hoặc chỉ sử dụng CNTT như là công cụ để soạn giáo án, haytrình chiếu bài giảng bằng powerpoint thay cho viết bảng Nguyên nhân do trình độtin học và thời gian còn hạn chế; do HS thiếu sự hợp tác, kết hợp nhịp nhàng, thiếuchủ động, cách bố trí lớp học, bàn học của các trường làm việc chia nhóm, góc thiếuthuận lợi,
Như vậy, việc ứng dụng CNTT trong dạy học Hoá học của giáo viên đã vàđang rất phát triển Hiện nay, tư liệu dạy học điện tử hóa học được tìm thấy ở nhiềutrang web, và các đề tài luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khoahóa học với số lượng khá lớn, Tuy nhiên, tư liệu dạy học điện tử vẫn chưa đượcbiên soạn một cách hệ thống, tài liệu hướng dẫn sử dụng chưa đáp ứng được yêu
Trang 27cầu cấp thiết của GV và HS Nhiều GV vẫn còn lúng túng trong việc lựa chọn tưliệu điện tử cho từng phần, từng bài học Đã có nhiều bài giảng sử dụng tư liệu điện
tử nhưng GV vẫn chưa biết cách lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp để khaithác các kiến thức từ hệ thống tư liệu dạy học điện tử theo hướng tích cực sao chohiệu quả
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài, thông qua các cơ sởđược điều tra và thực trạng ở các trường trung học phổ thông, chúng tôi thấy rằng:Việc xây dựng và sử dụng hệ thống tư liệu dạy học điện tử môn hóa học 11 nângcao trung học phổ thông góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạyhọc tích cực là hết sức cần thiết Tư liệu dạy học điện tử giúp HS có thể nắm bắtđược các khái niệm khó, trừu tượng một cách nhanh chóng mà không phải phụthuộc quá nhiều vào lời giảng diễn tả của GV Nhờ đó GV không mất nhiều thờigian vào việc diễn giảng mà dành thời gian đó hướng dẫn HS học cách học Mặtkhác nó chính là nguồn tư liệu quý giá của mỗi GV để sử dụng, từ đó tiếp tụcnghiên cứu, xây dựng hoàn thiện thêm những hệ thống tư liệu mới, tiếp cận đượcvới CNTT và bắt nhịp được với sự phát triển về CNTT và truyền thông như vũ bãocủa thế giới
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU DẠY HỌC ĐIỆN TỬ
PHẦN HIĐROCACBON HÓA HỌC 11 NÂNG CAO
2.1 Phân tích cấu trúc chương trình sách giáo khoa phần hiđrocacbon hóa học
Trang 2811 nâng cao [14], [21], [23]
Phần hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao gồm 3 chương :
- Chương 5 : Hiđrocacbon no
- Chương 6 : Hiđrocacbon không no
- Chương 7 : Hiđrocacbon thơm – Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
Phần hiđrocacbon được nghiên cứu ở học kì II lớp 11 trong chương trình hóahọc phổ thông Nội dung về hiđrocacbon có ý nghĩa nhận thức, giáo dục to lớn, cáchiđrocacbon là những tài liệu phong phú để hình thành các khái niệm hóa học quantrọng nhất, chúng đơn giản về thành phần phân tử và như là những nguyên liệu xuấtphát để điều chế nhiều hợp chất hữu cơ phức tạp hơn
Khi nghiên cứu hiđrocacbon, trên cơ sở khái niệm đại cương về hóa hữu cơcần chú ý đến cấu tạo nguyên tử cacbon để phát triển khái niệm bản chất các liênkết hóa học, các dạng lai hóa, cơ chế phản ứng, tính chất các loại các hiđrocacbon
và sự phụ thuộc của chúng vào cấu trúc phân tử
Về phương pháp dạy học: Giáo viên cần sử dụng các phương pháp logic hợp lý
so sánh, khái quát hóa, phân tích tổng hợp, để giúp học sinh tìm hiểu bản chất củahiện tượng, sự giống nhau và khác nhau giữa các loại hiđrocacbon, các quá trìnhbiến đổi qua lại của chúng Trong quá trình nghiên cứu có thể sử dụng các phươngpháp dạy học chung nhất: thuyết trình, đàm thoại kết hợp với phương pháp trựcquan (thí nghiệm, mô hình, máy chiếu ) và đặc biệt chú ý đến các hoạt động độclập của học sinh khi làm việc với SGK, sách tham khảo, hoàn thành các dạng bàitập hóa học
2.1.1 Mục tiêu của chương 5 : Hiđrocacbon no
Biết:
- Khái niệm hiđrocacbon no, ankan và xicloankan
- Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của ankan vàxicloankan
Trang 29Kiến thức
- Phương pháp điều chế, ứng dụng của ankan và xicloankan
Hiểu:
- Đặc điểm cấu trúc phân tử hiđrocacbon no
- Nguyên nhân tính tương đối trơ về mặt hóa học của cáchiđrocacbon no là do trong các phân tử hiđrocacbon no chỉ có cácliên kết σ bền
- Cơ chế phản ứng thế halogen vào phân tử ankan
- Rèn luyện khả năng suy luận, khái quát hóa trong học tập
2.1.2 Mục tiêu của chương 6 : Hiđrocacbon không no
- Nguyên nhân tính không no của các hiđrocacbon không no là
do trong phân tử có liên kết π kém bền, dễ bị phá vỡ để hìnhthành các liên kết σ bền
- Hiđrocacbon không no có đồng phân mạch cacbon, ngoài racòn có đồng phân vị trí liên kết đôi, liên kết ba
Trang 30- Quy tắc cộng Mac-côp-nhi-côp.
Kĩ năng
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của anken,ankađien và ankin
- Giải thích khả năng phản ứng của các hiđrocacbon không no
- Lựa chọn sản phẩm chính trong các phản ứng cộng theo quy tắcMac-côp-nhi-côp
Giáo dục tình
cảm, thái độ
Hiđrocacbon không no và sản phẩm trùng hợp hiđrocacbon không
no có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất Giáo viên giúphọc sinh thấy được tầm quan trọng của việc nghiên cứuhiđrocacbon không no từ đó tạo cho học sinh hứng thú học tập,tìm tòi sáng tạo
2.1.3 Mục tiêu của chương 7 : Hiđrocacbon thơm Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
Kiến thức
Biết:
- Cấu trúc, đồng phân, danh pháp và ứng dụng củahiđrocacbon thơm
- Tính chất của benzen, ankylbenzen, stiren và naphtalen
- Phản ứng thế và quy tắc thế ở nhân benzen
- Thành phần, tính chất và tầm quan trọng của dầu mỏ, khíthiên nhiên và than mỏ
- Chưng cất dầu mỏ, chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hóahọc Chưng khô than mỏ
Trang 31- Giải thích một số hiện tượng thí nghiệm.
Giáo dục tình
cảm, thái độ
Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước, ý thức tiếtkiệm nguồn nhiên liệu, tinh thần ham học hỏi chiếm lĩnh trithức khoa học phục vụ tổ quốc
2.2 Nguyên tắc xây dựng tư liệu điện tử [19]
2.2.1 Đảm bảo tính định hướng vào việc thực hiện mục tiêu bài giảng
Mỗi bài học cần định hướng vào các mục tiêu về chuẩn kiến thức, kĩ năng vàyêu cầu về thái độ Chú ý xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản của bài
2.2.2 Nội dung phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, đầy đủ và súc tích
Bài học cần có cấu trúc rõ ràng, giữa các phần cần có sự liên kết với nhau Nộidung bài học cần bảo đảm nguyên tắc bám sát sách giáo khoa (SGK)
Từ ngữ được dùng trong bài học cần dễ hiểu và chính xác về mặt khoa học.Thuật ngữ hóa học cần phải cập nhật theo SGK mới nhất để bảo đảm tính nhấtquán, chẳng hạn không dùng khái niệm “phân tử gam” mà thay vào đó là khái niệm
“khối lượng mol phân tử”
2.2.3 Đảm bảo tính sư phạm
- Tập trung được sự chú ý của học sinh vào bài học
- Màu sắc sử dụng cần hài hoà, phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh
- Chữ viết đảm bảo mật độ, kích cỡ và kiểu dáng phù hợp
- Nội dung tư liệu kích thích niềm đam mê, tạo hứng thú cho HS
- Các trang trình chiếu, các phương tiện phải phù hợp với mục đích dạy và học
2.2.4 Đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học về hình thức trình bày
- Màu sắc của hình nền
Cần tuân thủ nguyên tắc tương phản, sử dụng chữ sậm (đen, xanh đậm, đỏđậm…) trên nền trắng hay sáng và ngược lại
Trang 32- Font chữ và cỡ chữ
Dùng các font chữ đậm, rõ và gọn như Arial, Times new roman Khi chiếutrên màn hình ti vi hay dùng máy Projector chiếu lên màn cho khoảng 50 ngườixem thì cỡ chữ 20 trở lên là phù hợp
- Nội dung
Không nên để nội dung tràn đầy trên một trang từ trên xuống dưới, từ trái quaphải, mà cần chừa ra khoảng trống đều hai bên, trên và dưới để đảm bảo tính mỹthuật Tranh ảnh, hình vẽ, đoạn phim minh họa mờ nhạt thì không nên sử dụng
2.2.5 Phần hướng dẫn sử dụng TLĐT phải dễ hiểu và rõ ràng
Đề phòng trường hợp máy tính cá nhân không cài đặt đủ các phần mềm hỗ trợchuyên dụng, TLĐT cần phải có phần hướng dẫn sử dụng một cách chi tiết kèmtheo những phần mềm hỗ trợ để đọc các file: hình ảnh, âm thanh, hoạt hình
2.2.6 Dễ dàng sử dụng ở các máy tính thông thường
Cần bảo đảm tư liệu có dung lượng không quá lớn để máy tính có cấu hìnhthấp vẫn hoạt động bình thường Phần mềm điều khiển hoạt động TLĐT phải tươngthích với đa số hệ điều hành của máy tính Nếu không thì cần để sẵn tập tin cài đặtphần mềm bổ sung trong CD
2.2.7 Đảm bảo tính tương tác cao khi sử dụng TLĐT
Để HS có thể tương tác với máy, GV cần phối hợp các media văn bản, tiếngnói, trình diễn bằng video những phần cần thiết (đặc biệt phần hướng dẫn thựchành)
Bài học cần đảm bảo nội dung trong mỗi trang không xuất hiện ngay một lúc,nên phân đoạn thích hợp Nếu nội dung quá dài thì trích xuất từng phần thích hợp
để giảng, sau đó đưa về lại trang có nội dung tổng thể để học sinh dễ hiểu
Phần luyện tập nên bố trí theo từng chương, từng chủ đề hoặc từng bài với độkhó khác nhau Sử dụng đa dạng các hình thức (trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
Trang 33chọn, điền khuyết, tự luận, …) để gây hứng thú cho HS, tránh nhàm chán khi luyệntập, ôn tập Bố trí nhiều phần củng cố có chấm điểm tự động khi xuất hiện các kếtquả Đây chính là việc thực hiện giao tiếp hai chiều người - máy làm cho HS hứngthú học tập.
2.2.8 Đảm bảo tính hiệu quả
Xây dựng TLĐT phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Thực hiện mục tiêu bài học
- HS ghi chép được bài, hiểu bài và hứng thú học tập
- HS tích cực, chủ động tìm ra kiến thức
- HS được thực hành, luyện tập
- Phát huy được tác dụng nổi bật của công nghệ thông tin mà bảng đen và các
đồ dùng dạy học khác khó đạt được
2.3 Công cụ thiết kế tư liệu điện tử (Giới thiệu phần mềm Lectora)
Giới thiệu về Lectora
Lectora là một phần mềm cho phép cá nhân hay một nhóm tạo ra những khóahọc có tính tương tác một cách dễ dàng Những khóa học này có thể được phát triểndưới dạng một website hay dưới dạng một ứng dụng độc lập Phần mềm này hỗ trợnhiều định dạng thông tin khác nhau như: chữ, hình ảnh, âm thanh, phim hay hoạthình cũng như hỗ trợ các chuẩn internet như HTML, Java hay JavaScript Lectora
là một phần mềm dễ học với công cụ “kéo- thả” dễ dàng tạo ra các tương tác củacác đối tượng trong khóa học
Cấu trúc một khóa học tạo bởi Lectora
Cách đơn giản nhất để hình dung cấu trúc khóa học của bạn là hãy so sánhkhóa học đó với một cuốn sách Cấu trúc của một cuốn sách bao gồm nhiều trangthông tin và thường được chia thành các chương; mỗi chương có thể tiếp tục chiathành các phần Với phần mềm Lectora, cấu trúc khóa học có thể được thiết kếgiống như một cuốn sách Tuy nhiên, bạn có thể xây dựng cấu trúc khóa học theocách của mình
Trang 34Những định dạng thông tin Lectora hỗ trợ
Hoạt hình GIF Animations (.gif) ; Flash Animations (.swf.spl)
Hình ảnh JPEG (.jpeg.jpg) ; GIF (.tif) ; Windows bit map (.bmp) ; Windows
metafiles (.wmf); Portable Network Graphics (.png)
Phim
Microsoft (.avi) ; Quicktime (.mov) ; MPEG (.mpg; mpeg) ; RealMedia (rm; rmm; ram) ; Microsofl Streaming Video (.asf) ;RealMedia Streaming Video (.rm)
Âm thanh
Wave (.wav) ; MIDI (.mid; .rmi); MP3 (.mp3) ; Sun (.au) ;Macintosh (.aiff hoặc aif) ; Microsofl Streaming Audio (.asf) ;RealMedia Streaming Audio (.rm)
Văn bản Rich-Text documents (.rtf) ; Text documents (.txt)
2.4 Quy trình xây dựng tư liệu điện tử
Bước 1: Xác định mục tiêu của chương và của bài học
- Việc đầu tiên khi xây dựng TLĐT là phải xác định mục tiêu của chương vàbài học Người thiết kế cần phải biết được sau khi học xong chương hoặc bàithì học sinh sẽ đạt được những gì về kiến thức, kĩ năng và thái độ
Bước 2: Xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản
- Cần bám sát vào chương trình dạy học và SGK bộ môn
- Cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn
đề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản
- Việc chọn lọc kiến thức cơ bản có thể đi liền với việc sắp xếp lại cấu trúc củabài từ đó làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thức và làm rõ thêmcác trọng tâm của bài
Bước 3: Xây dựng kịch bản dạy học
- Xác định cấu trúc của kịch bản
- Chi tiết hóa cấu trúc của kịch bản
- Xác định các bước của quá trình dạy học
Trang 35- Xác định quá trình tương tác giữa thầy, trò và các đối tượng khác (phim, ảnh,text) – hoạt động của thầy, trò và công cụ hỗ trợ.
- Xác định các câu hỏi, phản hồi trong các hoạt động
- Hình dung (lắp ghép) thành tiến trình dạy học
Bước 4: Lựa chọn tư liệu cần thiết cho từng hoạt động
- Tìm kiếm tư liệu: phim (video), ảnh (image), hoạt cảnh (animation),
- Xử lí tư liệu, phân phối tư liệu cho mỗi hoạt động
Bước 5: Lựa chọn phần mềm công cụ và số hóa kịch bản dạy học
- Lựa chọn phần mềm công cụ thích hợp
- Cài đặt (số hóa) nội dung, tạo hiệu ứng cho các tương tác
Bước 6: Chạy thử, xin ý kiến chuyên gia và đồng nghiệp
- Trình diễn thử, soát lỗi, kiểm tra tính logic, hợp lí của các thành phần
- Lấy ý kiến nhận xét của chuyên gia và đồng nghiệp
Bước 7: Chỉnh sửa và hoàn thiện
- Chỉnh sửa, hoàn thiện và đóng gói
2.5 Thiết kế TLĐT phần hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao
2.5.1 Cấu trúc đĩa tư liệu dạy học điện tử
Đĩa CD tư liệu dạy học điện tử phần hiđrocacbon hóa học lớp 11 nâng caogồm có 3 chương : Hiđrocacbon no, Hiđrocacbon không no, Hiđrocacbon thơm –Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên và các bài cụ thể trong từng chương Các tư liệuđược đánh số thứ tự theo từng bài Chúng được sắp xếp theo từng bài, từng mục củabài
Sử dụng đĩa CD rất đơn giản, bạn chỉ cần cho đĩa CD vào máy tính, kích đúpchuột trái vào biểu tượng (icon) TLDTHH 11, màn hình máy tính sẽ hiện ra trangchủ của tư liệu dạy học điện tử
Trang 36Hình 2.1 Trang chủ của tư liệu điện tử
Kích chuột vào một chương bất kì, sẽ hiện ra một trang mới bao gồm các bàitrong chương, bố trí theo chiều dọc phía bên trái của trang
Hình 2.2 Chương 5 : Hiđrocacbon no – Tư liệu điện tử
Trang 37Hình 2.3 Chương 6 : Hiđrocacbon không no – Tư liệu điện tử
Hình 2.4 Chương 7 : Hiđrocacbon thơm Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
- Tư liệu điện tử
Trang 38Bạn muốn truy cập vào từng bài thì kích chuột vào icon của bài đó Ví dụ: Khi dạybài 46: “Benzen và ankylbenzen”, bạn kích chuột vào icon bài 46, lúc đó sẽ hiện ratrang mới với đầy đủ đề mục đơn vị kiến thức cần nắm được của bài 46.
Hình 2.5 Bài 46 : Benzen và ankylbenzen - Tư liệu điện tử
Khi dạy phần tính chất vật lí, bạn kích chuột vào mục II-TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Trang 39Hình 2.6 Bài 46, mục II : Tính chất vật lí - Tư liệu điện tử
Để biết được màu sắc, tính tan của benzen, kích chuột vào tư liệu 46.4: Tính tan của benzen.
Hình 2.7 Tư liệu 46.4 : Tính tan của benzen - Tư liệu điện tử
Sau khi cho học sinh quan sát thí nghiệm tính tan của benzen, giáo viên có thể: + Ấn nút để trở lại bài 46
+ Ấn nút trở về trang chủ
+Ấn nút để thoát khỏi chương trình
Khi dạy đến các mục khác của bài hoặc dạy các bài khác, ta làm thao tác tương
tự như ví dụ đã lấy ở trên.
2.5.2 Phân loại tư liệu trong đĩa tư liệu dạy học điện tử
Phim thí nghiệm
Các phim thí nghiệm có thể được dùng để minh họa, có thể sử dụng đểhướng cho học sinh nghiên cứu tìm hiểu bài, hướng dẫn thực hành là một phương ántốt giúp học sinh nhanh chóng nắm bắt các bước tiến hành thí nghiệm, đảm bảo tínhkhoa học và an toàn
Trang 40Hình 2.8 Tư liệu 40.7 : C 2 H 4 tác dụng với dung dịch KMnO 4
Phim tham khảo