QUI TRÌNH CHẾ BIẾN BẠCH TUỘC ĐÔNG LẠNH SEMI BLOCK TÌM HIỂU QUI TRÌNH CHẾ BIẾN BẠCH TUỘC ĐÔNG LẠNH SEMI BLOCK LỚP KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CẦN THƠ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
2 PHẠM THỊ ÚT QUYÊN MSSV: 1350378
3 HUỲNH HOÀNG PHÚC MSSV: 1350285
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU .1
1.1 Tổng quan về nguồn thủy sản nước ta 1
1.1.1 Tình hình đánh bắt thủy hải sản 1
1.1.2 Tình hình chế biến và xuất khẩu thủy sản 1
1.2 Tổng quan về nguyên liệu bạch tuộc 1
1.2.1 Giới thiệu chung về bạch tuộc 1
1.2.2 Các yêu cầu về nguyên liệu bạch tuộc 4
CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT LÀM LẠNH ĐÔNG THỦY SẢN 5
2.1 Định nghĩa 5
2.2 Mục đích của quá trình lạnh đông 5
2.3 Nguyên lý làm lạnh đông thủy sản 6
2.4 Tiến trình làm lạnh đông sản phẩm thủy sản 6
2.5 Một số biến đổi trong quá trình lạnh đông 9
2.5.1 Biến đổi vi sinh vật 9
2.5.2 Biến đổi hóa học 9
2.5.3 Biến đổi lý học 10
2.6 Các phương pháp làm lạnh đông 12
2.6.1 Lạnh đông dạng khí thổi (đông gió) 12
2.6.2 Lạnh đông dạng đĩa (tiếp xúc) 14
2.6.3 Lạnh đông dạng phun và ngâm thẩm thấu .15
2.7 Xử lý sản phẩm thủy sản sau lạnh đông bằng phương pháp mạ băng .18
2.7.1 Phương pháp mạ băng bằng cách nhúng vào thùng nước .19
2.7.2 Thiết bị mạ băng nhúng dạng băng chuyền 19
2.7.3 Phương pháp mạ băng bằng cách phun sương 19
CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN BẠCH TUỘC ĐÔNG LẠNH SEMI BLOCK 21
3.1 Sơ đồ qui trình chế biến bạch tuộc đông lạnh block 21
3.2 Thuyết minh quy trình chế biến bạch tuộc 22
3.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu 22
3.2.2 Rửa 1 (rửa nguyên liệu) 23
3.2.3 Sơ chế .24
Trang 33.2.4 Rửa 2 .25
3.2.5 Đánh khuấy .26
3.2.6 Rửa 3 .27
3.2.7 Phân cỡ / phân loại .28
3.2.8 Rửa 4 .29
3.2.9 Cân – xếp khuôn 30
3.2.10 Chờ đông 33
3.2.11 Cấp đông 34
3.2.12 Tách khuôn .35
3.2.13 Mạ băng 36
3.2.14 Dò/rà kim loại 37
3.2.15 Bao gói – đóng thùng 38
3.2.16 Bảo quản .39
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 40
4.1 Kết luận 40
4.2 Kiến nghị .40
TÀI LIỆU THAO KHẢO .41
PHỤ LỤC 1 TIỂU CHUẨN THÀNH PHẨM CỦA SẢN PHẨM THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH SEMI BLOCK 42
PHỤ LỤC 2 TIÊU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC UỐNG DÙNG CHO CHẾ BIẾN THỰC PHẨM .44
PHỤ LỤC 3 CÁC YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG CHLORINE VÀ NỒNG ĐỘ QUY ĐỊNH 46
PHỤ LỤC 4 BẢNG PHÂN TÍCH MỐI NGUY THEO HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP 47
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Nguyên liệu bạch tuộc 2
Hình 1.2 Các loại bạch tuộc ở Việt Nam 2
Hình 1.3 Các sản phẩm bạch tuộc đông lạnh 3
Hình 2.1 Nhiệt độ và thời gian lạnh đông thủy sản 7
Hình 2.2 Tủ đông gió 12
Hình 2.3 Mối quan hệ giữa thời gian lạnh đông với tốc độ không khí trong thiết bị lạnh đông bằng khí thổi .13
Hình 2.4 Tủ đông tiếp xúc 14
Hình 2.5.Tủ đông băng chuyền xoắn 17
Hình 2.6 Tủ đông băng chuyền thẳng 18
Hình 2.7 Thiết bị mạ băng băng tải 19
Hình 2.8.Thiết bị mạ băng có băng chuyền 20
Hình 3.1 Sơ đồ chế biến bạch tuộc đông lạnh semi Block 21
Hình 3.1 Nguyên liệu bạch tuộc khi vào nhà máy 22
Hình 3.2 Công nhân rửa nguyên liệu sau khi tiếp nhận 23
Hình 3.3 Công nhân sơ chế nguyên liệu bạch tuộc 24
Hình 3.4 Công nhân rửa sản phẩm sau khi sơ chế 25
Hình 3.5 Thiết bị đánh khuấy 26
Hình 3.6 Rửa nguyên liệu sau khi đánh khuấy 27
Hình 3.7 Công nhân phân loại, phân cỡ 28
Hình 3.8 Rửa nguyên liệu trước khi cấp đông 29
Hình 3.9 Cân sản phẩm 31
Hình 3.10 Công nhân xếp khuôn bạch tuộc 32
Hình 3.11 Châm nước vào khay bán thành phẩm 33
Trang 5Hình 3.12 Xếp khuôn vào tủ đông .34
Hình 3.13 Tách khuôn bán thành phẩm 35
Hình 3.14 Mạ băng bán thành phẩm 36
Hình 3.15 Máy dò, rà kim loại 37
Hình 3.16 Bao gói và đóng thùng bán thành phẩm 38
Hình 3.17 Kho bảo quản sản phẩm đông lạnh 39
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Quan hệ giữa lượng nước đóng băng trong thủy sản và nhiệt độ làm lạnh đông 5
Bảng 3.1 Cỡ tôm đối với thị trường châu Âu 28
Bảng 3.2 Cỡ tôm đối với thị trường châu Á 29
Bảng 3.3 Khối lượng cân đối với thị trường châu Âu 31
Bảng 3.3 Khối lượng cân đối với thị trường châu Á 32
Bảng 3.4 Qui cách xếp khuôn đối với thị trường châu Âu 33
Bảng 3.5 Qui cách xếp khuôn đối với thị trường châu Á 33
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN THỦY SẢN NƯỚC TA
1.1.1 Tình hình đánh bắt thủy hải sản
Việt Nam có đường bờ biển dài 3,260 kilomet không kể các đảo với vùng đặc quyền kinh tế trên biển hơn 200 hải lý cùng với khí hậu nhiệt đới gió mùa đã góp phần tạo nên sự phong phú ngồn lợi thủy sản ở nước ta Theo thống kê, thủy sản Việt Nam rất đa dạng với khoảng 2,000, trên 10 loài tôm, mực và bạch tuộc trên 100 loài và khoảng 30 loài được khai thác Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản ở nước ta Theo hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
(Viet Nam Association of Seafood Exporters and Producers ), sản lượng khai thác
tháng 2 năm 2016 đạt 242 nghìn tấn, tăng 1.9% so với cùng kỳ năm 2015, trong đó khai thác biển đạt 229 nghìn tấn tăng 2.5%, khai thác nội địa ước tính đạt 11 nghìn tấn, tăng 10% so với tháng 2 năm 2015
1.1.2 Tình hình chế biến và xuất khẩu thủy sản
Nước ta trong thời kỳ mở cửa hội nhập kinh tế thế giới và khu vực cùng với việc gia nhập WTO và gần đây nhất là TPP (hiệp định kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương) đã mở rộng cánh cửa để đưa kinh tế Việt Nam tiến sâu vào thị trường thế giới Thủy sản nước ta chủ yếu xuất sang các thị trường như Nhật, Mỹ và các nước châu Âu, theo thống kê của Tổng cục Hải quan, giá trị xuất khẩu thủy sản tháng 1/2016 đạt 552,76 triệu USD, tăng hơn 9% so với cùng kỳ năm trước và tăng 4.84% so với tháng 12/2015
1.2 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU BẠCH TUỘC
1.2.1 Giới thiệu chung về bạch tuộc
Ở Việt Nam, Bạch tuộc phân bố từ Bắc đến Nam và tập trung nhiều nhất ở Hàm Tân (Bình Thuận), ở Bà Rịa Vũng Tàu, ở Tỉnh Kiên Giang Các loài bạch tuộc sống chủ yếu ở tầng đáy Trong số 12 loài đã phát hiện ở biển Việt Nam có phạm vi phân bố theo độ sâu 80 mét nước vào sát tới bờ Phạm vi phân bố phổ biến là từ 10 – 50 mét nước
Trang 8 Tên khoa học: Octopus dollfusi
(Robson,1928)
Tên thường gọi tiếng Việt: bạch tuộc
Tên địa phương: mực tuộc, mực phù
Tên gọi ở thị trường Úc, Canada:
Octopus
Bạch tuộc là loại thân ngắn, mềm, hình oval
hoặc dạng hình cầu tròn Toàn thân có hoa vân
hình thoi hay bán nguyệt…Các tay xấp sỉ gần
bằng nhau Con đực tay thứ tư bên phải là tay
chứa bộ phận sinh dục (gọi là tay sinh dục), phần
ngọn nhỏ, hình chùy, có rãnh dọc chiếm khoảng ½ chiều dài tay
Theo số liệu, có khoảng 829 loài bạch tuộc, chiếm hơn 1/3 tổng số động vật thân mềm Những loài bạch tuộc thường gặp ở Việt Nam là: bạch tuộc sọc dưa, bạch tuộc
da cóc, bạch tuộc một da, bạch tuộc hai da, bạch tuộc da chì
Hình 1.2 Các loại bạch tuộc ở Việt Nam
Bạch tuộc có vòng đời tương đối ngắn, có loài chỉ sống được 6 tháng Việc sinh sản là một trong những nguyên nhân làm rút ngắn vòng đời của chúng
Dụng cụ khai thác: dùng lưới
Hình 1.1 Nguyên liệu bạch tuộc
Trang 9Thị trường xuất khẩu bạch tuộc: chủ yếu là Hàn Quốc, Mỹ, EU…
Giá trị chế biến
Bộ phận dùng là thịt bạch tuộc hay chân tiêu hay còn gọi là chương ngư
Từ loại bạch tuộc này, người ta đã chiết được chất octapamin có tác dụng gây
mê, cường giao cảm (giải phóng adrernnali) và một hoạt chất có tác dụng trị bệnh rối
loạn nhịp tim đã được tách ra từ một số loài bạch tuộc khác
Ngoài ra, bạch tuộc còn làm thuốc trị khí huyết hư nhược, dùng ngoài giã nát, bôi trị mụn nhọt sưng độc, lở loét lâu ngày không khỏi
Trang 101.2.2 Các yêu cầu về nguyên liệu bạch tuộc
- Màu trắng, phớt hồng tự nhiên
- Mùi tự nhiên, không có mùi vị khác thường ảnh hưởng đến tính cảm quan của thực phẩm
- Nguyên liệu không có chứa các chất độc có hại cho người tiêu dùng
- Hình dáng nguyên vẹn, cho phép đứt không quá 2 súc tua liền nhau
- Thịt đàn hồi, săn chắc, không bị nhão
- Bạch tuộc phải được làm sạch nhằm loại bớt một phần lớn vi sinh vật trên
bề mặt, loại bỏ những con có chất lượng kém hay chứa nhiều vi sinh vật, tạp chất…
- Kích thước đồng điều thì dễ dàng cho quá trình trao đổi nhiệt diễn ra đồng điều
- Có thể xử lý nguyên liệu bằng các chất chống oxi hóa sát trùng…trước khi bảo quản
- Loại bỏ nguyên liệu bạch tuộc khi có màu da đen hay đỏ
- Loại bỏ bạch tuộc đốm xanh (có chứa độc tố Tetrodoxin gây chết người)
- Nguồn cung cấp nguyên liệu phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh
Trang 11CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT LÀM LẠNH ĐÔNG THỦY SẢN 2.1 ĐỊNH NGHĨA
Làm lạnh đông hay ướp đông (freezing) thủy sản, là quá trình làm lạnh thủy sản
do sự hút nhiệt của chất làm lạnh (băng môi) để đưa nhiệt độ ban đầu của cơ thể thủy sản xuống dưới điểm đóng băng và tới (-8)oC – (-10)oC và có thể xuống thấp hơn nữa: -18oC, -30oC hay -40oC
Ở phương pháp làm lạnh đông, nước trong thủy sản đóng đông từng phần thùy theo mức hạ nhiệt Điểm eutecti (eutectic point) là nhiệt độ tối thiểu để toàn bộ nước trong tế bào thủy sản đông đặc Nhiệt độ này là -55÷ -65oC và còn gọi là điểm đóng
băng tuyệt đối (absolutefreezing point) Trong công nghiệp chế biến lạnh đông thủy
sản, người ta không dùng đến mức nhiệt này vì chi phí quá cao, hơn nữa về phương diện kỹ thuật, sản phẩm ở điểm eutecti sẽ không đạt giá trị thẩm mỹ và độ bền mà chỉ cần đến -40oC là đã đảm bảo chất lượng sản phẩm
Bảng 2.1 Quan hệ giữa lượng nước đóng băng trong thủy sản và nhiệt độ làm lạnh đông
2.2 MỤC ĐÍCH CỦA QUÁ TRÌNH LẠNH ĐÔNG
Mục đích của quá trình lạnh đông thủy sản là hạ nhiệt độ xuống thấp Vì vậy làm chậm lại sự ươn hỏng và sản phẩm được tan giá sau thời gian bảo quản lạnh đông hầu như không bị thay đổi tính chất ban đầu của nguyên liệu tươi
Bảo quản lạnh và lạnh đông thường được áp dụng khi xuất khẩu Thủy sản lạnh đông xuất khẩu thường rất quan trọng với các nước đang phát triển do giá thành sản phẩm cao như tôm, cá tra, mực, bạch tuộc lạnh đông, mang lại nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể so với các loại sản phẩm khác tiêu thụ nội địa
Trang 122.3 NGUYÊN LÝ LÀM LẠNH ĐÔNG THỦY SẢN
Làm lạnh hay ướp lạnh là hạ nhiệt độ nguyên thủy của sản phẩm xuống đến gần điểm đóng băng, tức là làm cho phần nước tự do của tế bào lạnh đi (khoảng -0.5oC đến -1oC) chủ yếu là ở lớp bề mặt sản phẩm Ở nhiệt độ này enzim của sản phẩm và vi sinh vật bị ức chế, hoạt động chậm chạp Cấu trúc tế bào vẫn giữ nguyên, không thay đổi,
và trạng thái vật lý của tế bào chỉ là sự hạ nhiệt làm lạnh một phần nước tự do của gian bào
Như vậy nguyên liệu cần được làm lạnh phải là nguyên liệu tươi tốt, vi sinh vật không có hay nếu có cũng chỉ ở lớp bề mặt hay gian bào và bị ức chế bởi nhiệt độ lạnh Nguyên liệu cũng cần được làm sạch sẽ trước khi ướp lạnh, nguồn nhiễm bẩn là
cơ hội giúp vi sinh vật dễ phát triển phá hủy nguyên liệu Ngoài ra sự biến đổi thủy sản tươi sống diễn ra rất nhanh khiến chất lượng nguyên liệu thủy sản giảm cấp dần dần do
đó cần làm lạnh tức khắc ngay khi thủy sản còn ở thời kỳ tươi tốt
Khi làm lạnh lớp bề mặt hạ nhiệt trước rồi mới hạ nhiệt sâu dần vào bên trong
cơ thể thủy sản, chính thời gian trì hoãn này làm cho lớp bên trong bị phân giải Do đó, ngoài việc làm lạnh nhanh chóng, nguyên liệu cần được làm lạnh đều khắp và dưới dạng những lớp mỏng
Tóm lại, để đạt hiệu quả cao trong việc ướp lạnh thủy sản cần phải:
- Rửa sạch nguyên liệu
- Làm lạnh những nguyên liệu tươi tốt, không nhiễm vi sinh vật
- Làm lạnh ngay, phân bố đều dưới dạng những lớp mỏng
2.4 TIẾN TRÌNH LÀM LẠNH ĐÔNG SẢN PHẨM THỦY SẢN
Thủy sản chiếm khoảng 75% trọng lượng nước Lạnh đông là tiến trình chuyển đổi hầu hết lượng nước trong cá thành nước đá Nước trong thủy sản là dạng chất hòa tan và dạng keo Điểm lạnh đông hạ xuống dưới 0oC Điểm lạnh đông phụ thuộc vào nồng độ chất hòa tan trong dung dịch Điểm lạnh đông tiêu biểu của thủy sản là -1oC đến -2oC Trong suốt quá trình lạnh đông, nước dần dần chuyển đổi thành nước
đá, nồng độ muối hữu cơ và vô cơ hòa tan tăng lên, điểm lạnh đông tiếp tục hạ thấp
Trang 13Ngay cả ở nhiệt độ -25oC, chỉ có 90 đến 95% nước thực sự đóng băng Lượng nước này không bao gồm nước liên kết (nghĩa là nước liên kết hóa học với những phần tử đặc biệt như carbonyl, nhóm amino của protein và liên kết hydro) Vì vậy không bao giờ có điểm lạnh đông cố định Tuy nhiên, phần lớn nước (khoảng 75-80%) được đông kết ở nhiệt độ -1oC và -5oC Khoảng nhiệt độ này được gọi là điểm tới hạn hay vùng lạnh đông
Trong suốt giai đoạn đầu của quá trình làm lạnh, nhiệt độ giảm nhanh xuống dưới điểm lạnh đông của nước (0oC) Khi đó lượng nhiệt yêu cầu tách ra lớn trong giai đoạn 2 để chuyển lượng lớn nước liên kết thành nước đá, sự thay đổi nhiệt độ rất
ít và giai đoạn này được gọi là giai đoạn ngưng nhiệt Có khoảng 3/4 nước được chuyển đổi tạo thành nước đá, nhiệt độ một lần nữa bắt đầu giảm và trong suốt giai đoạn thứ 3 này hầu như lượng nước còn lại đóng băng Một lượng nhỏ nhiệt đã được tách ra trong suốt giai đoạn 3 này
Nhiệt độ(oC)
Hình 2.1 Nhiệt độ và thời gian lạnh đông thủy sản
Sự ươn hỏng tiếp tục giảm nhanh ở nhiệt độ dưới 0oC Đây là điểm quan trọng
để chuyển nhanh đến điểm tới hạn lạnh đông Tuy nhiên, quá trình lạnh đông chậm cho kết quả sản phẩm có chất lượng kém và đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự phân giải protein
Trang 14Khi nhiệt độ của sản phẩm giảm xuống dưới 0oC, dung dịch đầu tiên được làm lạnh xuống nhanh, sau đó dung dịch bắt đầu kết tinh hoặc hình thành kết tủa và tinh thể nước đá hình thành ở giai đoạn 2 Đầu tiên có một ít phân tử, đó là những phân tử nhỏ của chất lơ lửng không hòa tan trong chất lỏng hoặc sự kết hợp ngẫu nhiên của các phân tử nước để tạo thành tinh thể nước đá theo tiêu chuẩn
Sang giai đoạn 2, các tinh thể lớn dần lên, lượng nhiệt tách ra chậm kết quả làm cho quá trình lạnh đông chậm lại, tinh thể đá hình thành với kích thước lớn hơn
và số lượng ít hơn, có thể gây ra sự phá vỡ vách tế bào, kết quả làm mất chất dịch và làm thay đổi cấu trúc của sản phẩm khi tan giá Ngược lại, lượng nhiệt tách ra nhanh
là kết quả của quá trình lạnh đông nhanh, tạo ra số lượng lớn tinh thể nước đá nhỏ
Vì vậy giảm sự hao hụt chất dịch và sự phá vỡ vách tế bào
Tuy nhiên, vách tế bào của cá được xem như là lớp màng elastic để chống lại
sự phá vỡ vách tế bào từ sự hình thành tinh thể nước đá lớn để giảm sự mất dịch khi tan giá cá lạnh đông Thực tế, phần lớn lượng nước được liên kết trong cấu trúc của protein và sẽ không bị mất đi do sự rò rĩ khi tan giá Lượng nước liên kết này có thể được xác định khi ép mô cơ cá tươi bằng tay và không thấy có chất lỏng thoát ra
Tuy nhiên, sự tan giá của bất kỳ loại sản phẩm cá nào cũng có sự mất chất dịch từ phần thịt cá, được giải thích thông qua sự phân giải protein trong suốt tiến trình lạnh đông gây nên sự biến đổi protein làm mất khả năng liên kết nước Sự phân giải protein dựa trên nồng độ enzym (và các thành phần khác) và nhiệt độ Sự gia tăng nồng độ enzym làm gia tăng tốc độ phân giải Sự phân giải này sẽ giảm khi nhiệt độ hạ thấp Dĩ nhiên, khi nhiệt độ hạ thấp, một lượng nước lớn sẽ chuyển thành nước đá và nồng độ của enzym trong dung dịch tăng lên Vì vậy dưới điểm lạnh đông của nước, nồng độ và nhiệt độ có mối quan hệ rất gần nhau
Khoảng nhiệt độ tối ưu cho quá trình phân giải protein từ -1oC đến -2oC Vì vậy để giảm sự rò rĩ chất dịch khi tan giá đến mức thấp nhất, thời gian để nhiệt độ sản phẩm nằm trong khoảng nhiệt độ này trong suốt quá trình lạnh đông phải càng ngắn càng tốt Sự phân giải protein dẫn đến sự mất nước trong suốt quá trình bảo quản lạnh đông
Trang 15Lạnh đông nhanh là dạng phổ biến, được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các tiến trình lạnh đông thực phẩm Trong lạnh đông nhanh có khái niệm lạnh đông IQF hay còn gọi là lạnh đông rời Lạnh đông nhanh rất khó để xác định Mặc dù ở Anh
đã có đề nghị rằng tất cả các loài cá nên giảm nhiệt độ từ 0oC đến -5oC trong 2 giờ hoặc ít hơn Tuy nhiên, 2 giờ vẫn bị xem là thời gian quá dài cho các sản phẩm
Như đã chỉ ra ở trên, sự hạ thấp nhiệt độ làm giảm tốc độ phản ứng Hơn thế nữa, khi lượng nước trong cá đông đặc nó sẽ trở nên dạng liên kết Vì vậy giảm độ hoạt động của nước (aw) và cũng giảm được sự phát triển của vi khuẩn Vì vậy có thể nói rằng tiến trình lạnh đông trong bảo quản cá là sự kết hợp của sự giảm nhiệt
độ và hạ thấp độ hoạt động của nước
2.5 MỘT SỐ BIÊN ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH LÀM LẠNH ĐÔNG
2.5.1 Biến đổi vi sinh vật
Khi thủy sản hạ nhiệt xuống đến điểm đóng băng, vi sinh vật hoạt động chậm lại Xuống đến -10oC vi trùng các loại không phát triển được nhưng men mốc chưa bị
ức chế Phải xuống đến -15o
C men mốc mới ngừng phát triển Do đó nhiệt độ dưới (-15oC) sẽ ngan chặn được vi trùng lẫn men mốc vì ở khoảng nhiệt độ này ẩm độ thủy sản chỉ xấp xỉ trên dưới 10% Tuy nhiên, người ta thấy rằng ở nhiệt độ -20oC vẫn còn vài loại vi trùng sống được
Ngoài ra, ở khoảng nhiệt độ -1÷ -5oC gần như đa số nước tự do của tế bào thủy sản kết tinh thành đá Nếu lạnh đông chậm, các tinh thể nước đá to, sắc làm vỡ tế bào
vi trùng mạnh nhất ở giai đoạn này Do đó phương pháp lạnh đông chậm tiêu diệt vi trùng hơn là phương pháp lạnh đông nhanh nhưng gây hại cho thể chất của sản phẩm
2.5.2 Biến đổi hóa học
a Biến đổi chất đạm:
Ở -20o
C chất đạm bị đông lại, sau sáu tháng bảo quản có sự phân giải nhẹ Ở khoảng nhiệt độ -1÷ -5oC, protein bị biến tính, đặc biệt myosin bị kết tủa Thời gian lạnh đông càng kéo dài (chậm) thì protein càng bị biến tính Làm lạnh đông nhanh sẽ
đỡ bị biến tính protein Dưới -20o
C thì protein hầu như không biến tính
Trang 16b Biến đổi chất béo:
Thủy sản dễ bị oxy hóa chất béo Chất béo bị hóa chua (thủy phân) và hàm lượng axit báo ở thể tự do phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian bảo quản Nếu nhiệt độ -12oC sau 10 tuần lễ chỉ số peroxit tăng lên rõ rệt; sau 30 tuần chỉ số này vượt quá quy định về phẩm chất vệ sinh Tính chất hòa tan của vitamin A trong mỡ cũng thay đổi, chất mỡ sẽ đặc lại và dẻo
c Biến đổi gluxit:
Khi làm đông chậm, glycogen phân giải ra nhiều axit lactic ở nhiệt độ thấp hơn
là ở trường hợp lạnh đông nhanh
d Biến đổi sinh tố:
Sinh tố bị mất trong giai đoạn lạnh đông, đa số bị mất trong giai đoạn chế biến, rửa Ở nhiệt độ lạnh, sinh tố A tỏ ra bền vững Sinh tố B2, PP mất một ít Sinh tố C mất nhiều khi sản phẩm mất nước, cháy lạnh Bị hao hụt toàn bộ phải kể đến sinh tố E Tôm làm lạnh đông không còn sinh tố E nữa
e Biến đổi chất khoáng:
Nhiệt độ lạnh không ảnh hưởng lên chất khoáng nhưng do sự biến đổi cơ cấu sản phẩm khi làm lạnh đông khiến hao hụt một lượng lớn chất khoáng tan trong dịch tế bào chảy ra ngoài khi rã đông
2.5.3 Biến đổi lý học
a Tăng thể tích:
Nước trong thủy sản đóng băng làm tăng thể tích lên 10%
b Thay đổi màu sắc:
Do mất nước, các sắc tố hemoglobin, mioglobin, hemoxyanin chuyển thành methemoglobin, motmioglobin và methemoxyanin làm sắc, màu sậm lại Ngoài ra do tốc độ lạnh đông chậm hay nhanh, tinh thể băng hình thành càng lớn hay nhỏ mà có
Trang 17tiết xạ quang học khác nhau Tinh thể băng nhỏ thì thủy sản đông lạnh có màu nhạt hơn thủy sản làm lạnh dông chậm có tinh thể băng to
Hao hụt do bốc hơi trong máy đông bản phẳng không nhiều bằng hao hụt do đông trong máy đông quạt gió, và máy dùng hơi lạnh trực tiếp như nitơ hay cacbonic Tuy nhiên, việc giảm trọng lượng sản phẩm trong máy đông nitơ, cacbonic sẽ thấp do thời gian lạnh đông ngắn quá
Thời gian trong một máy đông không quan hệ trực tiếp với hao hụt trọng lượng
vì tỉ lệ của tỉ suất hao hụt và thời gian là không tỉ lệ thuận Ở lúc đầu trọng lượng mất nhiều hơn ở lúc cuối Cá đông từng con hao hụt nhiều hơn là cá đông dạng bánh (khối)
Bao gói cá khi lạnh đông sẽ giảm hao hụt rất nhiều nhưng nếu bao gói không chặt, trong lượng sẽ vẫn bị hao hụt do bốc hơi bề mặt bên trong lớp bao gói Gói sản phẩm vẫn sẽ còn nguyên trạng nhưng bên trong, lượng nước đã bị tách ra bớt
2.5.4 Sự biến đổi hàm lượng ẩm
Bạch tuộc mất nước nhiều trong quá trình bảo quản lạnh, bề mặt bạch tuộc trở nên khô, mờ đục và xốp Nếu tiến trình này kéo dài, phần nước nằm sâu bên trong bạch tuộc cũng bị thấm ra đến khi bạch tuộc xơ ra, nguyên liệu sẽ rất nhẹ
Ảnh hưởng của sự mất nước nghiêm trọng có thể nhìn thấy được khi trên bề
Trang 18mặt của bạch tuộc bị sậm lại, trạng thái này gọi là “cháy lạnh” Hiện tượng này chỉ thấy sau một thời gian dài bảo quản trong kho lạnh
2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH ĐÔNG
Có 3 phương pháp cơ bản được ứng dụng cho quá trình lạnh đông cá Việc lựa chọn phương pháp nào sẽ dựa trên giá thành, chức năng và tính khả thi phụ thuộc vào một số nhân tố và loại sản phẩm 3 phương pháp đó là:
1 Lạnh đông bằng không khí: ở đây không khí lạnh được thổi qua liên tục
trên sản phẩm
2 Lạnh đông dạng đĩa hay lạnh đông tiếp xúc: sản phẩm được đặt tiếp xúc
với lỗ rỗng đĩa thiết bị lạnh đông bằng kim loại mà ở đó chất lỏng làm lạnh được đưa ngang qua
3 Lạnh đông dạng phun hoặc ngâm vào dung dịch: sản phẩm được đặt trực
Ưu điểm lớn nhất của thiết bị lạnh đông dạng khí thổi là tính linh hoạt của nó
Nó có thể thích ứng với sự thay đổi hình dạng bất thường của sản phẩm Khi sản
Trang 19phẩm có hình dạng và kích thước thay đổi trong phạm vi rộng, lạnh đông dạng khí thổi được chọn là tốt nhất Tuy nhiên, vì tính linh động này mà nó thường gây khó khăn cho người sử dụng vì không thể biết được ứng dụng chính xác của nó Thiết bị này dễ dàng sử dụng nhưng tính chính xác và hiệu quả không cao
Sản phẩm có thể lạnh đông trong thời gian thích hợp, tốc độ dòng thổi của không khí nên đạt ở mức cân bằng cao Để đạt được tốc độ lạnh đồng nhất sau khi qua thiết bị lạnh đông, dòng không khí thổi vào yêu cầu phải giống nhau trên mỗi con cá và mỗi bao gói
Tốc độ không khí thổi 5 m/s thường được áp dụng cho hầu hết các dạng lạnh đông bằng khí thổi
Nhược điểm của thiết bị lạnh đông dạng khí thổi là tính không hiệu quả và dòng khí thổi vào không đồng nhất trên sản phẩm
Không khí lạnh chuyển động từ phía sau tới và trở lại dàn lạnh ở khoảng trống phía dưới Tủ gồm nhiều mô đun độc lập với nhau, nhờ đó có thể điều chỉnh năng suất lạnh của nó dễ dàng
Thời gian lạnh đông
Trang 202.6.2 Lạnh đông dạng đĩa (tiếp xúc)
Lạnh đông dạng đĩa được ứng dụng cho lạnh đông cả khối (block) nhưng nó không linh hoạt như dạng khí thổi Thiết bị có thể là dạng đứng hoặc nằm ngang tùy theo cách sắp xếp của đĩa Các đĩa được làm bằng nhôm, dạng cắt ngang, sắp xếp thành hàng và chất lỏng làm lạnh sẽ đi qua đó Quá trình trao đổi nhiệt diễn ra ngang qua mặt trên và mặt dưới của đĩa Quá trình lạnh đông được hình thành nhờ sự tiếp xúc trực tiếp giữa đĩa lạnh và sản phẩm
Kích cỡ tối đa của khối sản phẩm ứng dụng trong phương pháp này thường là 1,07 mm x 535 mm Tuy nhiên, kích cỡ của khối sản phẩm có thể thay đổi tùy theo sản phẩm và bề dày của khối sản phẩm có thể thay đổi dao động trong khoảng từ 25 đến 130 mm Kích cỡ của khối sản phẩm được chọn lựa phụ thuộc vào loại cá đem
- Kích thước, hình dạng các khuôn đựng thực phẩm không đúng tiêu chuẩn
- Chiều cao khuôn và bề dày sản phẩm khác nhau
- Sự ép nén không đạt yêu cầu
Hình 2.4 Tủ đông tiếp xúc
Trang 21- Đảm bảo lực ép nén đều và đủ cho dàn lạnh
2.6.3 Lạnh đông dạng phun và ngâm thẩm thấu
Đây là loại thiết bị thường được ứng dụng để cấp đông sản phẩm IQF Dạng thiết bị lạnh đông này ít được sử dụng rộng rãi trong công nghệ chế biến
cá lạnh đông mà chỉ thường được sử dụng để lạnh đông các sản phẩm đặc biệt hoặc sản phẩm có giá trị kinh tế cao
d Cấp đông dạng ngâm thẩm thấu
Sử dụng phương pháp cấp đông dạng ngâm phải đảm bảo sự tiếp xúc tốt giữa bề mặt cá và môi trường lạnh đông để đảm bảo quá trình truyền nhiệt xảy
ra được tốt Môi trường lạnh đông thường sử dụng là dung dịch muối NaCl, có điểm eutectic là - 21,2oC Để đạt được điểm lạnh đông này, nhiệt độ nước muối khoảng -15oC được ứng dụng cho tiến trình lạnh đông Trong suốt quá trình vận chuyển sản phẩm đến kho bảo quản, nhiệt độ sản phẩm phải được giữ ở mức càng thấp càng tốt
Lạnh đông cá ngừ lớn trong dung dịch nước muối có thể kéo dài đến 3 ngày
để đạt được quá trình lạnh đông hoàn toàn Sử dụng thiết bị lạnh đông dạng khí thổi
ở nhiệt độ càng thấp càng tốt từ -50oC đến -60oC, thời gian lạnh đông ít hơn 24 giờ Lạnh đông trong dung dịch nước muối trước kia được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp lạnh đông cá, ngày nay phương pháp lạnh đông này đã được thay thế bằng
Trang 22phương pháp lạnh đông dạng khí thổi
e Lạnh đông dạng phun (cấp đông băng chuyền)
Lạnh đông dạng phun cũng giống như lạnh đông dạng hỗn hợp trong ống sinh hàn Tốc độ lạnh đông bằng phương pháp lạnh đông hỗn hợp trong ống sinh hàn rất nhanh nhờ sự tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm Trong phương pháp này, hơi lạnh được phun vào sản phẩm và nhiệt tách ra làm thay đổi trạng thái môi trường lạnh
* CO (Cacbon oxit)
Với phương pháp lạnh đông này oxyt carbon lỏng được phun trên sản phẩm ngang qua các ống trên băng tải, phía dưới có các vòi phun CO sẽ thay đổi trạng thái khi ngang qua các vòi phun và hấp thụ một lượng nhiệt lớn Kết quả làm cho sản phẩm lạnh xuống nhanh Trong một số hệ thống, các lớp CO rắn (nước đá khô) được đặt nằm dưới băng tải và sản phẩm được đặt nằm phía trên CO lỏng sau đó được phun trên đầu; sự thăng hoa của nước đá khô xảy ra ở nhiệt độ -78oC, có thể làm lạnh đông xuống ít nhất -75oC Quá trình lạnh đông xảy ra trong những trường hợp này rất nhanh và sự mất dịch sẽ giảm xuống ít hơn 1%
* N2 lỏng(Ni tơ lỏng)
Trong trường hợp lạnh đông bằng N2 lỏng, khí hóa lỏng được phun lên sản phẩm thổi ngang qua băng tải đang chuyển động Khí N2 đi ngược chiều với băng tải Vì vậy cá nên được làm lạnh sơ bộ trước khi đưa đến phun N2 lỏng Ở áp suất bình thường, nitơ lỏng sôi ở -196oC, vì vậy nó cần được làm lạnh sơ bộ xuống trong đường
ống trước để tránh cho sản phẩm bị nức ra do quá trình làm lạnh xuống quá nhanh (tức thời) Sau khi phun, sản phẩm cần phải được để ổn định trước khi đưa ra khỏi băng tải của phòng lạnh đông Điều này có thể do ảnh hưởng của sự chênh lệch nhiệt
độ từ môi trường bên ngoài với nhiệt độ tâm sản phẩm để đưa đến trạng thái cân bằng Sản phẩm sau khi đạt đến trạng thái cân bằng hoàn toàn được đưa đến phòng bảo quản lạnh
Cả CO và N2 cũng có thể sử dụng trong phương pháp lạnh đông bằng khí thổi
Trang 23với thiết bị lạnh đông dạng xoắn ốc
Xét về mặt kinh tế, các phương pháp lạnh đông được áp dụng để chế biến sản phẩm cá lạnh đông phải tạo ra được sản phẩm đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng VD Phương pháp lạnh đông dạng đĩa được sử dụng để lạnh đông
cá dạng khối (block) Sử dụng bất kỳ dạng lạnh đông nào khác cho kết quả không đồng nhất ở các phía Điều này dẫn đến giảm hiệu suất của tiến trình chế biến ở giai đoạn sau Lạnh đông dạng khí thổi có thể ứng dụng cho mọi loại sản phẩm
Các dạng thiết bị lạnh đông băng chuyền
- Lạnh đông băng chuyền xoắn
Dạng thiết bị băng chuyền xoắn được biểu diễn ở hình 2.5
Hình 2.5.Tủ đông băng chuyền xoắn
Băng chuyền gồm nhiều thanh ghép đặt nằm ngang không song song với nhau Phía ngoài có khoảng cách lớn hơn phía trong Nhờ đó nó chuyển động xoắn dọc trên khung đỡ hình trụ Băng chuyền vận chuyển sản phẩm chuyển động từ dưới lên trên, không khí lạnh chuyển động từ trên xuống dưới, trao đổi nhiệt với sản phẩm
để thực hiện quá trình lạnh đông
- Lạnh đông dạng thẳng
Trang 24Hình 2.6 Tủ đông băng chuyền thẳng
Tủ đông được ghép từ những tấm cách nhiệt và được đặt trực tiếp trên nền nhà Bên trong có băng chuyền thẳng chạy xuyên dọc tủ để vận chuyển sản phẩm Dàn lạnh với quạt gió phía trên tạo ra dòng không khí lạnh thổi xuống bề mặt băng chuyền Không khí lấy nhiệt của thực phẩm và đưa vào dàn lạnh Băng chuyền vừa nâng đỡ thực phẩm vừa nhận nhiệt của thực phẩm để truyền vào không khí
Các tấm băng chuyền được tạo nên từ những móc liên kết, nhờ đó nó có thể chuyển động mềm dẻo, uốn lượn trên những con lăn, đồng thời cho không khí xuyên qua để tăng sự trao đổi nhiệt
2.7 XỬ LÝ SẢN PHẨM THỦY SẢN SAU LẠNH ĐÔNG BẰNG PHƯƠNG
PHÁP MẠ BĂNG
Để kéo dài thời gian bảo quản, mạ băng và bao gói sản phẩm thủy sản
lạnh đông rất cần thiết
Mạ băng có nghĩa là áo một lớp nước đá mỏng ở bề mặt ngoài của thủy
sản lạnh đông bằng cách phun sương hoặc nhúng vào nước để tạo lớp nước đá
mỏng trên bề mặt sản phẩm lạnh đông, đã được ứng dụng rộng rãi trong bảo
quản sản phẩm lạnh đông thủy sản nhằm giúp bảo vệ sản phẩm tránh sự mất
nước và oxy hóa Lớp nước đá giúp ngăn cản hiện tượng thăng hoa và cũng
hạn chế lượng không khí thổi ngang qua bề mặt của sản phẩm Vì vậy sẽ giảm
được tốc độ oxy hóa sản phẩm Lượng nhiệt cần thiết cho tiến trình mạ băng
cần được quan tâm và thủy sản có thể được làm lạnh sơ bộ trong phòng lạnh
đông trước khi chuyển đến kho bảo quản
Trang 25Trong quá trình mạ băng, bề mặt sản phẩm nhận thêm nhiệt vào và
thủy sản cần được tái đông trong tủ cấp đông trước khi chuyển đến kho bảo
quản Để tạo lớp băng đẹp và đồng đều trên bề mặt của thủy sản, quá trình mạ
băng đòi hỏi phải được kiểm soát một cách chặt chẽ
2.7.1 Phương pháp mạ băng bằng cách nhúng vào thùng nước
Mạ băng bằng cách này không được khuyến khích sử dụng vì:
- Nhiệt độ ban đầu của nước có thể tương đối cao so với nhiệt độ bề
mặt sản phẩm lạnh đông; nó được làm giảm xuống khi mạ băng tiếp diễn và
vì thế chiều dày của lớp băng thay đổi
- Nước sẽ bẩn sau vài lần nhúng
Nếu áp dụng mạ băng bằng phương pháp nhúng thì thùng chứa phải
được cung cấp nước lạnh liên tục và vừa đủ với mức ống chảy tràn
2.7.2 Thiết bị mạ băng nhúng dạng băng chuyền
Hình 2.7 Thiết bị mạ băng băng tải
Để kiểm soát chiều dày lớp băng cần phải kiểm soát:
- Mức nước: mức nước cao thì lớp băng dày hơn
- Tốc độ băng chuyền: lớn cho lớp băng mỏng hơn
2.7.3 Phương pháp mạ băng bằng cách phun sương
Phương pháp mạ băng bằng cách phun là thích hợp, nhưng lại khó có được lớp băng đẹp, đồng đều
Trang 26được cả phía trên lẫn phía dưới sản phẩm
- Sự sắp xếp băng chuyền đôi làm cho thủy sản đổi bề mặt tạo ra lớp băng đều đặn
- Các vách ngăn điều chỉnh có thể được dùng để sắp xếp lại các thủy sản
chồng lên nhau trên băng chuyền Vì thế, mỗi sản phẩm được lộ ra hoàn toàn
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ mạ băng
- Thời gian mạ băng
Hình 2.8.Thiết bị mạ băng có băng chuyền
đôi
Trang 27CHƯƠNG 3 QUI TRÌNH CHẾ BIẾN BẠCH TUỘC ĐÔNG LẠNH SEMI
BLOCK 3.1 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ QUI TRÌNH CHẾ BIẾN BẠCH TUỘC ĐÔNG
LẠNH BLOCK
Hình 3.1 Sơ đồ chế biến bạch tuộc đông lạnh semi Block
Tách khuôn/mạ băng Cấp đông
Rửa 4
Tiếp nhận nguyên liệu
Sơ chế
Bảo quản Chờ đông
Trang 283.2 THUYẾT MINH QUI TRÌNH CHẾ BIẾN BẠCH TUỘC
3.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu
Hình 3.1 Nguyên liệu bạch tuộc khi vào nhà máy Yêu cầu:
- Bạch tuộc phải tươi, có màu xám trắng, mùi tanh tự nhiên, không có mùi lạ, không lẫn tạp chất như đất cát, kim loại…
- Bạch tuộc phải được vận chuyển và bảo quản trong nước đá, có nhiệt độ từ 0 – 3o
C, thời gian bảo quản không quá 24 giờ, KCS kiểm tra và đánh giá chất lượng bạch tuộc nguyên liệu trước khi tiếp nhận
- Tiêu chuẩn tiếp nhận nguyên liệu là chọn đúng chủng loại, bạch tuộc phải tươi Nguyên liệu đạt yêu cầu cho vào cái khây lớn bằng nhựa và đem đi cân còn nguyên liệu không đạt yêu cầu thì sẽ được chứa trong thùng chuyên dụng
- Thao tác lựa của công nhân phải nhanh tránh làm tăng nhiệt độ của nguyên liệu trong thời gian tiếp nhận Lựa xong nhanh chóng cho vào bồn chứa có nước đá để đảm bảo giữ nhiệt độ cho nguyên liệu