Ngày nay, xã hội đang có những bước phát hiển vượt bậc,nguồn lực chất xám được coi trọng trong tiến trình xây dựng một nền kinh tế tri thức.Trên thực tế đã xuất hiện các công ty đi tìm n
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐAI HOC Dươc HÀ NÔI •
-NGUYỄN HÒNG SƠN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC Y, DƯỢC VÀ DỰ BÁO NHU CÀU NHÂN LỰC Y, DƯỢC TẠI TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp luận văn được hoàn thành tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới PGS TS Lê Viết Hùng - Hiệu trưởng trường Đại Học Dược Hà Nội - Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giao, cô giáo trong bộ môn
và trong trường Đại Học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban giám đắc sở y tế tỉnh Phú Thọ, phòng tổ chức cán bộ, các trung tâm y tế, bệnh viện, công ty dược, nhà thuốc, phòng khám trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã giúp tôi hoàn thành khoá luận này.
Cuối cùng tôi xỉn bày tỏ lòng biết ơn tới các anh chị, bạn bè đồng nghiệp
và người thân trong gia đình đã giúp đỡ động viên khích lệ tôi trong suốt quả trình học tập.
Hà Nội, Ngày 24 tháng 12 năm 2008
Nguyễn Hồng Sơn
Trang 41.1.3 Mục tiêu và vai trò của quản trị nguồn nhân lực 3 1.2 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ 3 NGUỒN NHÂN Lực.
1.2.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 5
1.3 MỘT SỐ HỌC THUYẾT Được ỨNG DỤNG TRONG QUẢN TRỊ 9
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 16 2.1 ĐỐI TƯỢNG THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN cứu 23
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cắt ngang: 24
ơng pháp điều tra bằng phiếu thăm dò 24
Trang 53.1 KHẢO SÁT THựC TRẠNG NHÂN Lực Y, DƯỢC TẠI CÁC ĐƠN VỊ 27
3.1.1 Số lượng và sự phân bể nhân lực y, dược.
3.1.1.1 Phân bố nhân lực y tế theo trình độ, dân số trên địa bàn tỉnh Phú 27
Thọ và sự đánh giá của cán bộ quản lý 27 3.1.1.2 Phân nhân lực y tế theo trình độ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3.1.1.2.1 Nhân lực y tế phân theo trình độ chuyên môn Đại học và trên Đại học 27 3.1.1.2.2 Nhân lực y tế phân theo trình độ chuyên môn Cao đẳng 31 3.1.1.2.3 Nhân lực y tế phân theo trình độ chuyên môn Trung học 32 3.1.1.2.4 Nhân lực y tế phân theo trình độ chuyên môn sơ học 33 3.I.I.3 Phân bổ nhân lực y tế theo các tuyến của tỉnh Phú Thọ 33 3.1.1.3.1 Phân bể nhân lực y tế theo tuyến tỉnh 34 3.1.1.3.2 Phân bể nhân lực y tế theo tuyến huyện 35 3.1.1.3.3 Phân bổ nhân lực y tế theo tuyến xã 36 3.1.1.3.4 Phân bể nhân lực y tế làm việc tại cơ quan dân số 43 3.1.1.3.5 Phân bổ nhân lực y tế tư nhân trên địa bàn tỉng Phú Thọ 49 3.I.I.4 Độ tuổi và giới tính của các loại hình nhân lực y tế 50 3.1.2 Chất lượng nhân lực y, dược 51 3.1.2.1 Mức độ hoàn thành công việc 52 3.1.2.2 Khả năng thích ứng với công việc được giao 55
ức độ áp dụng kiến thức được đào tạo trong thực tế công tác 55
ức độ hài lòng của công việc hiện nay 59
3.1.2.6 Đào tạo thường xuyên, đào tạo nâng cao và những kiến thức phải bổ 63
Trang 63.2.2.1 Kiến thức chuyên môn cần bổ sung trong giai đoạn 2010-2015 69 3.2.2.2 Kiến thức khác cần bỗ sung 72
4.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu thực trạng nhân lực y, dược ở Phú Thọ 74 4.3. về nhu cầu nhân lực y, dược ở Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2015 74 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ ĐÈ XUẤT
Trang 8DANH MỤC BẢNG TrangBảng 3.1 : Phân bổ nhân lực y tế của tỉnh Phú Thọ năm 2006, 2007, 2008
Bảng 3.2 : Thực trạng nhân lực y do cán bộ quản lý đánh giá 30Bảng 3.3 : Thực trạng nhân lực dược do cán bộ quản lý đánh giá 30Bảng 3.4 : Cơ cấu nhân lực y tế của tỉnh Phú Thọ theo trình độ tháng 6
Bảng 3.19 : Cơ cấu nhân lực y tế làm việc tại cơ quan dân số 50
Bảng 3.21 : Cơ cấu nhân lực y tế tỉnh Phú Thọ theo độ tuổi 52Bảng 3.22: Cơ cấu nhân lực y tế của tỉnh Phú Thọ theo giới tính 54
Trang 9Bảng 3.23: Mức độ hoàn thành công việc của cán bộ y 55Bảng 3.24: Mức độ hoàn thành công việc của cán bộ dược 57Bảng 3.25: Thành tích mà cán bộ y dược đạt được trong 2-3 năm gần đây 58Bảng 3.26: Khả năng thích ứng với công việc của cán bộ y 59Bảng 3.27: Khả năng thích ứng với công việc của cán bộ dược 61Bảng 3.28: Cán bộ y, dược tự đánh giá về mức độ sử dụng kiến thức chuyên
Bảng 3.29: Mức độ hài lòng của cán bộ y, dược với công việc 63Bảng 3.30: Lý do của cán bộ y, dược lựa chọn công việc hiện tại 64Bảng 3.31: Đánh giá của cán bộ y dược về mức độ tương xứng giữa thu
Bảng 3.32: Đánh giá về điều kiện làm việc của cán bộ y, dược 66Bảng 3.33: Ý kiến của cán bộ y dược về những kiến thức chuyên môn phải bổ
Bảng 3.34: Nhu cầu nhân lực dược của các đơn vị y tế, giai đoạn 2010
Bảng 3.35: Nhu cầu nhân lực y của các đơn vị y tế, giai đoạn 2010 - 2015
Bảng 3.36: Ý kiến của cán bộ y dược về những kiến thức khác cần bổ sung
Trang 10DANH MỤC HÌNH TrangHình 1.1: Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực 5
Hình 1.4 : Các bước trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực 7Hình 1.5 : Các phương pháp đào tạo và phát triển 8
Hình 1.8 : Sơ đồ hệ thống thứ bậc các nhu cầu Maslow 12Hình 3.1 : Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cán bộ y tế theo trình độ năm 2006 28Hình 3.2 : Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cán bộ y tế theo trình độ năm 2007 29Hình 3.3 : Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cán bộ y tế theo trình độ năm 2008 29Hình3.4 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế của tỉnh Phú Thọ theo
Hình 3.13 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế của khối khám chữa
Hình 3.14 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế theo tuyến huyện 43
Hình 3.15 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế của các bệnh viện đa
Trang 11khoa huyện 45Hình 3.16 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế của các trung tâm y tế
Hình 3.22: Sơ đồ tháp tuổi thuộc khối y tế tư nhân trực thuộc Sở y tế Phú Thọ
Hình 3.23: Sơ đồ tháp tuổi cán bộ y tế của tỉnh Phú Thọ tại thòi điểm tháng
Hình 3.24: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế theo giới tính 54Hình 3.25: Biểu đồ biểu diễn mức độ hoàn thành công việc của cán bộ y 56Hình 3.26: Biểu đồ biểu diễn mức độ hoàn thành công việc của cán bộ dược 57Hình 3.27: Thành tích mà cán bộ y, dược đạt được trong 2-3 năm gàn đây 58Hình 3.28: Khả năng thích ứng công việc của cán bộ y 60Hình 3.29: Khả năng thích ứng công việc của cán bộ dược 61Hình 3.30: Tỷ lệ mức độ sử dụng kiến thức được đào tạo vào thực tế công
Hình 3.31: Biểu đồ biểu diễn mức độ hài lòng của cán bộ y, dược 63Hình 3.32: Biểu đồ biểu diễn lý do cán bộ y, dược lựa chọn công viện hiện
Hình 3.33: Biểu đồ biểu diễn ý kiến đánh giá của cán bộ y dược về mức độ
Hình 3.34: Biểu đồ biểu diễn ý kiến đánh giá về điều kiện làm việc của cán
bộ y dược
66Hình 3.35: Kiến thức chuyên môn mà cán bộ y, dược cần bổ sung 68Hình 3.36: Biểu đồ biểu diễn nhu cầu nhân lực dược theo lĩnh vực công tác
Trang 12trong giai đoạn 2010 - 2015 70Hình 3.37: Biểu đồ biểu diễn nhu cầu nhân lực y theo lĩnh vực công tác
Hình 3.38: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cần bổ sung những kiến thức khác nhau
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀViệc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế giớiWTO là một sự kiện quan trọng tác động mạnh mẽ đến nhận thức và hành động của mỗi
tổ chức và cá nhân của đất nước chúng ta
Như vậy là Việt Nam đã hội nhập với nền kinh tế thương mại toàn cầu, có nhữngthời cơ, vận hội làm ăn mới nhưng cũng có những khó khăn, thách thức mới Đó là nềnsản xuất của Việt Nam còn nhỏ, yếu: vốn ít, công nghệ lạc hậu, đặc biệt là trình độ nguồnlực cho kinh tế đối ngoại, chưa thông thạo luật quốc tế, trình độ ngoại ngữ chưa đồng đều.Nhân tố con người ữong qúa trình hội nhập là vô cùng quan ừọng Trong những nămtrước đây, vấn đề con người chưa được quan tâm nhiều trong quá trình quản trị tại các tổchức Ở thời điểm đó, con người chỉ được coi tương tự như các nguồn lực khác nên chưa
có sự quan tâm đúng mức Ngày nay, xã hội đang có những bước phát hiển vượt bậc,nguồn lực chất xám được coi trọng trong tiến trình xây dựng một nền kinh tế tri thức.Trên thực tế đã xuất hiện các công ty đi tìm nhân tài cho tổ chức vì rằng chính con người
là động lực và cũng là khởi nguồn cho mọi sự phát triển
Để đất nước phát ữiển bền vững ừong tương lai Đảng và Chính phủ xác địnhnguồn nhân lực có chất lượng là yêu tố then chốt ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, đàotạo bồi dưỡng để đảm bảo nguồn nhân lực đủ về số lượng và chất lượng Thực tế đó đòihỏi các ngành, các cấp phải có những nhận thức mới và phương pháp mới về đào tạo cũngnhư sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhất Đồng thời cũng phải xác định đượcnhu càu của nguồn lực không những đủ số lượng mà phải đáp ứng về chất lượng Điềunày đòi hỏi nhà nước, Bộ giáo dục Đào tạo phải có những điều chỉnh họp lý về cơ cấu bậchọc, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền trong hệ thống giáo dục, có những chính sách
để sử dụng nguồn nhân lực một cách họp lý và hiệu quả
Việc sử dụng nguồn nhân lực y,dược cũng nằm trong hệ thống sử dụng nguồn nhânlực quốc gia, chịu sự tác động của nền kinh tế thị trường do đó cũng đang đứng trướcnhững cơ hội và thách thức to lớn Bên cạnh cơ hội được đầu tư các nguồn tài lực,
Trang 14vật lực và được tiếp cận với nền khoa học công nghệ y, dược tiên tiến của thế giới thìthách thức đối với ngành y, dược cũng không phải là nhỏ.
Thực tế trong những năm gần đây cho thấy số lượng các loại hình hành nghề trong lĩnhvực kinh doanh, sản xuất dược phẩm ngày một tăng, đặc biệt là các loại hình dược tưnhân và nước ngoài Điều đó dẫn tới tình ừạng mất cân đối ngày càng lớn nhân lực y,dược giữa các vùng miền kinh tế, cũng như ừong các lĩnh vực công tác Điều này ảnhhưởng tới chính sách chăm sóc sức khoẻ cộng đồng nếu không có những giải pháp phùhọp trong đào tạo và sử dụng
Để đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nhân lực y, dược ở tỉnh Phú Thọ hiện naynhư thế nào? nhu cầu nguồn nhân lực trong những năm tiếp theo ra sao? Từ những lý doữên, tôi thực hiện đề tài:
"Nghiền cứu thực trạng nguồn nhân lực y,dược và dự báo nhu cầu nhân lực ươc tai tỉnh Phú Tho giai đoan 2010-2015" với các muc tiêu sau:
y,d-1 - Phân tích thực trạng nguồn nhân lựcy, dược từ 2006 - 2008 ở tỉnh Phú Thọ.
2 - Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực y,dược ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2015.
—>Đe xuất một số giải pháp góp phần sử dụng nguồn nhân lựcy, dược tại tỉnh Phú Thọ hợp lỷ, phù hợp với giai đoạn hội nhập hiện nay.
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN Cơ BẢN VÈ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN Lực.
1.1.1 Nguồn nhân lực.
Ở mỗi phạm vi và qui mô, khái niệm nguồn nhân lực được định nghĩa một cáchkhác nhau Tuy nhiên, khi xét ở phạm vi một tổ chức, một doanh nghiệp thì khái niệm này
có thể được hiểu như sau:
“Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất dịnh”\ 1 ].
1.1.2 Quản trị nguồn nhân lực.
“Quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) là quá trình phân tích, đánh giá, hoạch định, quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức”.
Trong nền kinh tế chuyển đổi như ở Việt Nam, nơi trình độ công nghệ kỹ thuật cònthấp, kinh tế chưa ổn định và nhà nước chủ trương “qúa trình phát triển được thực hiệnbằng con người và vì con người” thì:
“Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lí, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên ”[ 1 ].
1.1.3 Mục tiêu và vai trò của quản trị nguồn nhân lực.
Mục tiền Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người
ừong các tổ chức ở tàm vi mô Do đó, quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) có hai mục tiêu
cơ bản, đó là:
- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng caotính hiệu quả của tổ chức
Trang 16- Đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viênđược phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích động viên nhiều nhất tại nơilàm việc và trung thành, tận tâm với tổ chức[l].
Vai trò của quản trị nguồn nhân lực.
Không một hoạt động nào của tổ chức lại hiệu quả nếu thiếu “Quản trị nguồn nhânlực” QTNNL là bộ phận cấu thành và không thể thiếu của quản trị kinh doanh
về mặt kinh tế, QTNNL giúp cho tổ chức khai thác các khả năng tiềm tàng nâng
cao năng suất và lọi thế cạnh tranh của tổ chức về nguồn nhân lực
về mặt xã hội, QTNNL thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người
lao động, chú trọng giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức và người lao động, gópphần làm giảm bớt mâu thuẫn tư bản lao động trong tổ chức[l]
1.2 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN
Lực.
Hoạt động QTNNL liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về quyền lợi, nghĩa vụ vàtrách nhiệm của nhân viên nhằm đạt được hiệu quả cao cho cả tổ chức và nhân viên.Trong thực tiễn, các hoạt động này rất phong phú, đa dạng và khác biệt Tuy nhiên, có thểphân chia các hoạt động của QTNNL, theo ba nhóm chức năng chủ yếu, đó là: nhóm chứcnăng thu hút nguồn nhân lực, nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực,nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Hình 1.1 Các chức năng cơ bản của quản trị nguôn nhăn l ự c [ l ]
Trang 171.2.1 Thu hút nguồn nhân lực.
Nhóm này chú ữọng đến vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với đủ cácphẩm chất phù họp với công việc của tổ chức Muốn vậy, tổ chức phải tiến hành các hoạtđộng: dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, thiết kế và phân tích công việc, tuyển mộ,tuyển chọn và bố trí nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực.
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực cần được thực hiện ừong mối liên hệ mậtthiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược và chính sách chung của tổchức Thông qua qúa trình hoạch định gồm các bước chủ yếu như sau:
Ilình 1.2 Qúa trình hoạch định nguồn nhân lực (TVTVLXl].
Phân tích môi trường, xác đinh mục tiêu, lựa chọn chiến lược
Trang 18- Qua báo cáo tuyển mộ gửi tới các phòng ban của tổ chức.
- Thông qua sự tiến cử nội bộ của các cán bộ trong tổ chức
- Căn cứ vào thông tin cá nhân của người lao động được lưu giữ ttong hồ sơ
* Nguồn bên ngoải:
- Thông qua quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Thông qua giới thiệu của cán bộ trong tổ chức
- Thông qua văn phòng môi giới và giới thiệu việc làm, tuyển sinh viên từ các trường đạihọc, ứng viên tự nộp đơn xin việc
Quá trình tuyển chọn chủ yếu gồm các bước sau:
Ilình 1.3 Quy trình tuyển chọn nhân lực[ 1].
1.2.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng này chú ừọng đến việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảmbảo nhân viên trong tổ chức có các kỹ năng, trình độ cần thiết để hoàn thành công việcgiao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân Thôngthường, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực gồm các bước như sau:
Trang 19Hình 1.4 Các bước trong quá trình đào tạo nguôn nhân lực.
* Xác định nhu cầu đào tạo.
Để thực hiện việc xác định nhu cầu đào tạo cần thực hiện các nghiên cứu sau:
- Phân tích cơ quan doanh nghiệp: nhằm đánh giá chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức,
kế hoạch chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận, nhân viên và môi trường tổ chức
- Phân tích tác nghiệp: nhằm xác định loại kỹ năng và các hành vi cần thiết chonhân viên để thực hiện tốt công việc
- Phân tích nhân viên: nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ lao độngtrong cơ quan, doanh nghiệp Từ đó xác định ai là người càn thiết được đào tạo và những
kỹ năng, kiến thức, quan điểm nào cần thiết được lĩnh hội hay chú trọng trong quá trìnhđào tạo và phát triển
* Thực hiện quá trình đào tạo.
Sau khi cân nhắc các vấn đề chiến lược trong đào tạo, xác định được nhu cầu đàotạo, tổ chức cần đi đến bước tiếp theo là xác định nội dung chương trình và phương phápđào tạo
Hình 1.5 Các phương pháp đào tạo và phát triển.
Trang 20Căn cứ vào đối tượng đào tạo có thể phân ra thành các hình thức đào tạo như sau:
- Đào tạo mới: Áp dụng cho người lao động mới tham gia tổ chức giúp họ có
những kỹ năng càn thiết để thực hiện công việc được giao
- Đào tạo lại: Áp dụng cho đối tượng là những lao động của tổ chức cần bồi
dưỡng thêm để nâng cao trình độ, tay nghề, nghiệp vụ
Trang 21Ngoài ra, ở đối tượng là nhân viên cũ của cơ quan doanh nghiệp còn có hình thứcđào tạo nâng cao nhằm giúp cho nhân viên có những kỹ năng cần thiết khi được chuyểnlên một chức vụ cao hơn trong tổ chức.
* Đánh giá hiệu quả đào tạo.
Hiệu quả của chương trình đào tạo thường được đánh giá qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Học viên đã thu được những kiến thức, kỹ năng gì sau khoá đàotạo? (Đánh giá kết quả đào tạo thông qua phân tích thực nghiệm, đánh giá những thay đổicủa học viên hay đánh giá định lượng kết quả đào tạo)
- Giai đoạn 2: Học viên áp dụng những kiến thức, kỹ năng đã học hỏi được vàothực tế để thực hiện công việc như thế nào?
Đánh giá kết qủa học tập giai đoạn 1 không khó, nhưng để đánh giá được hiệu quảcủa toàn khoá học lại là một việc phức tạp đòi hỏi có thời gian[l]
1.2.3 Duy trì nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồnnhân lực trong tổ chức Nhóm chức năng này gồm hai chức năng nhỏ kích thích, độngviên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp ừong tổ chức
*Chức năng kích thích động viên nhân viên Chức năng này có liên quan đến
các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích động viên nhân viên trong tổ chứclàm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượngcao Do đó, những hoạt động quan trọng nhất của chức năng này, đó là đánh giá chính xácnăng lực thực hiện công việc của nhân viên và xây dựng, quản lý hệ thống thang bảnglương, thiết lập và áp dụng các chính sách lương bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng,phúc lợi
* Đánh giá công việc.
Trang 22Có rất nhiều cách đánh giá công việc khác nhau để đánh giá việc thực hiện côngviệc của nhân viên Để đánh giá thực hiện công việc, càn phải thiết lập một hệ thống đánhgiá với ba yếu tố cơ bản:
- Các tiêu chuẩn thực hiện công việc
- Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu thức trong tiêu chuẩn
- Thông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lý nguồn nhân lực.Trình tự đánh giá công việc thường được áp dụng trong các tổ chức có mô hìnhnhư sau:
Hình 1.6 Trình tự đánh giá công việc[ 1].
* Xây dựng và quản lý hệ thống trả công cho lao động.
Trả công lao động luôn là một trong những vẫn đề thách thức lớn nhất cho các nhàquản trị ở mọi tổ chức Đặc biệt ngày nay khi cuộc sống của người lao động đã được cảithiện rõ rệt Trình độ văn hoá chuyên môn của người lao động được nâng cao thì việc xâydựng và quản lý hệ thống trả công lao động họp lý sẽ là một chiến lược
Trang 23hàng đầu nhằm hướng tới bốn mục tiêu cơ bản của tổ chức ừong quản lý nguồn nhân lực.
Đó là:
- Thu hút nhân viên.
- Duy trì những nhân viên giỏi.
- Kích thích động viên nhân viên.
- Đáp ứng yêu cầu của pháp luật.
Chính vì yêu cầu ngày càng cào của người lao động mà hiện nay khái niệm ừảcông lao động được đề cập đến bao hàm cả yếu tố vật chất và yếu tố phi vật chất nhằmđem lại sự thoả mãn cho người lao động tại nơi làm việc Theo quan điểm này, hệ thốngtrả công lao động sẽ có cơ cấu như sau:
Hình 1.7 Hệ thống trả công lao động.
Bốn mục tiêu cơ bản của hệ thống trả công lao động có nguồn gốc xuất phát từ họcthuyết cơ bản về động lực lao động Những học thuyết này đem lại cho nhà quản trị cáinhìn sâu sắc hơn về nhu cầu của các nhân viên và làm thế nào có thể khuyến khích nhânviên tại nơi làm việc Bởi chính việc tăng cường động lực đối với người lao động sẽ dẫnđến nâng cao thành tích lao động và các thắng lợi lớn hơn của tổ chức[l]
Trang 241.3 MỘT SÓ HỌC THUYẾT ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN Lực.
1.3.1 Học thuyết của Abraham Maslow[l].
Đây là một ừong các học thuyết về nghiên cứu và thoả mãn nhu cầu của con người,phố biến nhất trong quản lý nhân lực Thuyết này cho rằng các nhân viên cần được khuyếnkhích để có thể thoả mãn 5 cấp bậc cơ bản của nhu cầu
Theo Maslow, các nhu cầu này được sắp xếp theo tàm quan trọng của từng nhucầu, những nhu cầu thấp hơn phải được thoả mãn đầy đủ trước khi bắt đầu xuất hiện cácnhu cầu cao hơn
Hình 1.8 Sơ đồ hệ thống thứ bậc các nhu cầu Mas lo w.
Trang 25Tự hoàn thiện Phát triển tài năng, triển vọng nghề nghiệp, được
tham gia vào quá trình quyết định
1.3.2 Học thuyết hai yếu tố của Frederick Hezberg[l].
Học thuyết này còn gọi là “ Thuyết động lực tinh thần và vật chất” Thuyết nàyđược đông đảo các nhà quản lý chấp nhận và đóng vai ữò quan trọng ừong qúa trình thiết
kế công việc, về bản chất, nó chia thành hai cấp bậc nhu cầu chính
Thuyết động lực về vật chất:
Nội dung đề cập đến những nhu cầu thấp hơn của con người như:
- Tiền lương, thưởng, phúc lợi vật chất
- Điều kiện làm việc
- Mối quan hệ cá nhân
- Chính sách đãi ngộ của công ty, cơ quan, đơn vị
Thuyết động lực về tỉnh thần:
Nói về những nhu cầu ở mức độ cao hơn Đó là:
- Được công nhận, tự chủ ừong công việc
- Được chịu trách nhiệm
Trang 26- Có cơ hội thăng tiến.
Và khi những nhu cầu này được thoả mãn thì nó tạo nên động lực và sự thoả mãntrong công việc
Herzberg cho rằng những nhân tố này bản thân nó không tạo ra động lực nhưngnếu những yếu tố này mang tính chất tích cực thì sẽ có tác dụng ngăn ngừa sự không thoảmãn trong công việc[l]
1.4 VÀI NÉT VÈ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN Lực Y,DƯỢC Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.
Ở bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới để phát triển được một nền kinh tế nóichung hay một lĩnh vực riêng biệt nào đó nói riêng thì việc sử dụng nguồn nhân lực làmsao cho hiệu quả không lãng phí và hoạch định được nhu cầu nguồn lực cho tương lai làviệc làm hết sức cần thiết [5], [6]
1.4.1 Sử dụng nhân lực dược tại Pháp.
Trong các nước có nền đào tạo nhân lực dược tiên liến thì cộng hoà Pháp là nước
có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến Việt Nam Do điều kiện lịch sử, đào tạo nhân lực dược tạiViệt Nam cơ bản được hình thành và phát triển theo mô hình kiểu Pháp, thậm chí trườngđại học dược Hà Nội được hình thành từ trường đại học Đông Dương do người Phápthành lập từ năm 1904 Do đó việc nghiên cứu mô hình đào tạo và sử dụng nguồn nhânlực dược của Pháp hiện nay là rất có ý nghĩa
Tại Pháp nhân lực dược chủ yếu được sử dụng để phục vụ sức khoẻ cộng đồng vai ữò củangười dược sĩ trong việc trực tiếp hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh ngày càngquan trọng Theo giáo sư Vasson thuộc trường đại học Claude Bemard Lyon thì tỷ lệ việclàm của các DSĐH sau khi tốt nghiệp tại Pháp là [25]:
- 65% làm việc tại các nhà thuốc
-12% làm dược bệnh viện
-13% làm các công việc liên quan đến lĩnh vực sinh hoá và xét nghiệm
- 5% làm trong lĩnh vực công nghiệp dược
-5% làm công tác nghiên cứu, giảng dạy
Trang 271.4.2 Sử dụng nguồn nhân lực dược tại vưưng quốc Anh.
Tính tới năm 2001 tại nước Anh có khoảng 24.649 dược sĩ làm việc trong lĩnh vựcdược cộng đồng (community phannacy), chủ yếu là nhà thuốc tư nhân trong đó có khoảng35% dược sĩ làm chủ nhà thuốc[22] số lượng dược sỹ ở nhà thuốc tư nhân ngày càngtăng do có sự phát triển của mô hình nhà thuốc liên hoàn (chain pharmacies) tức mỗingười làm chủ sở hữu nhiều nhà thuốc Với khoảng 12.310 nhà thuốc ừong đó 25% nhàthuốc được sở hữu bởi các công ty lớn (chain pharmacies) 75% do một số cá nhân làmchủ
Trung bình mồi ngày một nhà thuốc phục vụ khoảng 500 bệnh nhân và pha chếkhoảng 200 đơn thuốc 80% doanh thu của nhà thuốc là từ dược phẩm.20% còn lại là cácmặt hàng khác [22] Ngoài ra luật pháp nước Anh cho phép dược sĩ kê đơn bổ sung(Suplemtary prescnption) [22]
1.4.3 Sử dung nhân lưc dươc tai Nhât Bản.
Nhật Bản là một nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Á đứng thứ 2 trên thếgiới Nước Nhật có nền công nghiệp dược rất phát triển Chương trình đào tạo dược sĩ củaNhật là 4 năm Tính tới năm 2000 số lượng dược sĩ tại Nhật Bản là trên 290.000 ngườichủ yếu hoạt động trong lĩnh vực cung ứng thuốc, kiểm tra và kiểm soát vệ sinh môitrường Một nửa dược sĩ làm việc trong ngành công nghiệp dược và dược bệnh viện, cònlại làm trong nhà thuốc
Tổng số nhà thuốc tại Nhật năm 2000 là trên 45.000 với 2 đến 3 dược sĩ cho mộtnhà thuốc Dược tá và kỹ thuật viên dược hầu như không hề có tại Nhật Đặc biệt ở Nhật,dược sĩ có chức năng thanh tra vệ sinh môi trường, theo vùng dân cư mọi trường tiểu họchoặc trung học đều phải thuê một DSĐH gọi là dược sĩ học đường để đảm bảo vệ sinhmôi trường tốt nhất xem chất lượng nước, độ ô nhiễm không khí, ánh sáng, tiếng ồn,hướng dẫn học sinh cách dùng thuốc và những tai biến do vi phạm dùng thuốc[23],[24],
mô hình này cần được nghiên cứu và áp dụng lại Việt Nam
1.4.4 Sử dụng nhân lực dược tại Thái Lan.
Thái Lan là một quốc gia ữong khu vực Đông Nam Á, có nền kinh tế khá phát triển
so với các nước trong khu vực Ngành dược Thái Lan có nhiều nét tương đồng với
Trang 28Việt Nam Hiện nay có khoảng 12 trường đại học ở Thái Lan đào tạo dược sỹ, thòi gianđào tạo là 5 năm Dược sĩ ra trường chủ yếu làm công tác dược cộng đồng và phân phốithuốc Trong đó các hiệu thuốc nhà nước chiếm 5% thị phần, 95% còn lại là hiệu thuốc tưnhân Người giúp việc bán thuốc (dược tá) do dược sĩ chủ nhà thuốc tự đào tạo và chịutrách nhiệm về chất lượng Tỷ lệ DSĐH/10.000 dân ở Thái Lan năm 1996 là 1,0 Nếu sosánh với Việt Nam thì tỷ lệ này là rất cao, năm 2005 tỷ lệ DSĐH/10.000 dân là 0,9 Điềunày cho thấy Thái Lan luôn chú trọng tới việc dự báo nhu cầu nguồn nhân lực để có chiếnlược đào tạo phù họp.
Như vậy có thể thấy ừên thế giới hiện nay xu hướng tăng cường công tác dượccộng đồng (community pharmacy) và chăm sóc thuốc men (Pharmaceutical care), sốngười làm việc trong lĩnh vực sản xuất thuốc chiếm tỷ lệ từ 5-10% tổng số nhân lực dược,công tác dược lâm sàng được chú trọng phát triển, bác sĩ rất cần sự tư vấn của dược sĩ về
sử dụng thuốc họp lý an toàn ngày càng chặt chẽ, do đó nhu cầu về dược sỹ ngày càngtăng
1.5 VÀI NÉT VÈ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN Lực Y, DƯỢC Ở VIỆT NAM.
Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm,trong Quyết định của Chính phủ ngày 19 tháng 3 năm 2001về việc phê duyệt chiến lượcchăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 - 2010 đã đưa ra một số mục tiêu
cụ thể như tỷ lệ bác sĩ trên 10.000 dân là 4,5 và tỷ lệ này với dược sĩ đại học là 1,0[13].Muốn đạt được mục tiêu ừên thì các giải pháp chính được đưa ra bao gồm: đầu tư, kiệntoàn tổ chức, tăng cường công tác quản lý, củng cố và phát triển y tế cơ sở Trong đóphải kể đến chiến lược phát triển nhân lực y tế đó là sắp xếp lại nhân lực ở các cơ sở y tếtuyến tỉnh, tuyến huyện để có thể điều hành luân phiên các bác sĩ về tăng cường cho y tế
cơ sở, tiến tới thực hiện chế độ nghĩa vụ phục vụ công tác ở vùng núi, vùng sâu, vùng xađối với các bác sĩ mới tốt nghiệp
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu về chăm sóc y tế của người dân ngàycàng cao, trong “chiến lược phát triển ngành dược giai đoạn 2010” đã được Chính phủphê duyệt ngày 15 tháng 8 năm 2002 thì mục tiêu cần đạt được là tăng tiền thuốc bìnhquân đầu người đạt 12-15 ƯSD/người/năm
Trang 29Theo thống kê của Bộ y tế năm 2005 thì số CBYT đã đạt đến 241.000 người Tuynhiên theo chỉ tiêu định biên nhân lực y tế 1,5-2 CBYT/giường bệnh với tỷ lệ dược sĩ đạihọc ừên 10.000 dân là 1,5 và bác sĩ là 4,5 thì ngành y tế còn thiếu 60.000 người Bên cạnh
đó ngành y tế còn phải đối mặt với tình ừạng mất cân đối CBYT giữa các vùng, miền, vấn
đề này đã được đưa ra trao đổi trên phương tiện thông tin đại chúng
Trong bài viết về “nhân lực y tế mất cân đối - cần tìm ra giải pháp thống kê” đượcđăng tải trên Thòi báo kinh tế Việt Nam số 166 thứ năm ra ngày 12 tháng 7 năm 2007 tácgiả Đình Nam đã phân tích thực trạng mất cân đối về CBYT Ở mọi khu vực thực tế
“Thầy thuốc giỏi tập trung nhiều ở các tỉnh, thành phố” dẫn đến tỷ lệ cán bộ công tác tạiđịa phương có trình độ từ đại học ừở lên chiếm xấp xỉ 23,6%, chủ yếu tại nơi này vẫn làtrình độ trung cấp 56,8% Điều này dẫn đến sự thiếu công bằng trong cung cập dịch vụ y
tế giữa các vùng miền do khả năng thu hút bác sĩ giỏi về công tác tại địa phương vùngsâu, vùng xa gặp nhiều khó khăn., điển hình là khu vực Tây bắc (12,6% CBYT là bác sĩ)
Đó là chưa kể đến việc bác sĩ công tác tại những vùng này không có nghĩa là chất lượngdich vụ y tế cao do cơ sở hạ tầng còn yếu kém Vậy CBYT được phân bố theo trình độ vàvùng miền như thế nào vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập tới, việc phân bố nhân lực phụthuộc vào cơ chế chính sách của Nhà nước, chế độ đãi ngộ của cơ sở y tế, và cả nhu cầunhân lực y tế của cơ sở
Đứng trước thực trạng thiếu hụt về nguồn nhân lực y tế, hàng năm các cơ sở đàotạo y tế đã hoàn thành các chỉ tiêu đào tạo ngày càng tăng của Bộ y tế, tăng quy mô đàotạo, mở rộng loại hình đào tạo, cho phép nhiều trường Trung cấp chuyên ngành Cao đẳng,giao thêm nhiệm vụ chỉ tiêu đào tạo cán bộ dược cho một số Trường Y Vì thế hàng năm
số CBYT trong cả nước tăng dần Năm 2004 tăng 628 bác sĩ so với năm 2003, năm 2005
tỷ lệ dược sĩ đại học trên 10.000 dân đạt con số 0,8 Đe đạt được mục tiêu phát triển nhânlực dược đến năm 2010 thì cần có giải pháp về tổ chức và phát triển nguồn nhân lực Tuynhiên sự phân bố nhân lực dược có nhiều chênh lệch giữa các vùng miền, tỷ lệ này cao ởcác vùng có các tỉnh, thành phố lớn như Hà nội, Thành phố HCM, Hải phòng, Đà nẵng
Trang 30Nếu thống kê đầy đủ tại các cơ sở y tế công và tư thì thấy rõ tình trạng mất cânbằng về phân bố CBYT giữa công và tư, giữa các vùng miền Thực tế các báo cáo thống
kê hàng năm chưa có con số về CBYT đang làm việc tại CSYT tư nhân và công ty nướcngoài, ừong khi số lượng cơ sở hành nghề y dược tư nhân ừên cả nước ngày một nhiều.Vậy bức tranh đầy đủ về thực trạng nhân lực y tế như thế nào? Đặc trưng riêng của cácvùng miền? Mối liên quan giữa các trình độ cán bộ y tế với nơi công tác? Sự đáp ứnggiữa trình độ với nhu cầu công việc, trong khi “Tỷ lệ bác sĩ điều trị đáp ứng được khoảng75% so với yêu cầu công việc, trưởng phòng đạt tới 48%, điều dưỡng - hộ sinh đạt 36%,thậm chí giám đốc bệnh viện đáp ứng được yêu cầu so với tiêu chuẩn phân hạng BV cũngchỉ đạt 56%”? Liệu việc chỉ tăng cơ học chỉ tiêu đào tạo cho các trường y dược có thể giảiquyết được vấn đề trên không? Làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu nhân lực của cơ sở
y tế theo vùng miền, theo vị trí công tác? Và cũng cần giải pháp gì để giải quyết vấn đềnhân lực một cách toàn diện? Nhiệm vụ đặt ra cho nghiên cứu là góp phần tìm câu trả lờicho những câu hỏi trên
Ở Việt Nam nguồn nhân lực dược đa dạng về loại hình bao gồm: dược sĩ đại học,dược sĩ trung học, dược tá, công nhân dược, kỹ thuật viên dược, số lượng và sự phân bốcác loại hình này là rất khác nhau theo vùng miền Dược sỹ đại học và trên đại học trướcđây chủ yếu do trường đại học Dược Hà Nội và khoa Dược trường đại học y dược thảnhphố Hồ Chí Minh Hiện nay do nhu cầu của xã hội nên ngoài hai cơ sở đào tạo trên Bộ y
tế và Bộ giáo dục còn cho phép một số trường y thành lập khoa Dược để đào tạo DSĐHnhư: Trường đại học y Thái Nguyên, Trường đại học y Huế, Đại học y dược Cần Thơ.Dược sĩ trung học và dược tá, công nhân kỹ thuật chủ yếu là một số trường trung họcdược và các trường trung học y tế các tỉnh đảm nhiệm
Trong giai đoạn hiện nay cùng với sự phát hiển chung của nền kinh tế Ngành
dư-ợc đưdư-ợc chính phủ phê duyệt: xây dựng và phát triển trở thành một ngành kinh tế mũinhọn [12],[13] Muốn thực hiện được chiến lược đó cần có nhiều giải pháp đồng bộ, trong
đó giải pháp giải pháp then chốt là nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực dược, mởrộng các loại hình đào tạo, để tạo ra nguồn nhân lực đủ kiến thức kỹ năng thực hành nghềnghiệp, phục vụ cho sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân ừong tình
Trang 31hình mới [41, [17] Bên cạnh đó công tác sử dụng nguồn nhân lực như thế nào cho hợp lý,
dự báo nhu cầu các loại hình nhân lực dược trong tương lai là điều càn phải tính tới tránhtình trạng chỉ quan tâm tới số lượng mà chất lượng lại chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế
* về dược sĩ có trình độ sau đại học (DSSĐH): Trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đây là
nguồn lực có trình độ cao, có chất lượng Nhưng số lượng rất hạn chế tập trung chủ yếu ởcác viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo [7],[19] Tuy trong mấy năm qua số lượng d- ược
sĩ có trình độ sau đại học có tăng nhưng rất chậm, năm 2003 tỷ lệ dược sĩ có trình độ thạc
sĩ dược/1.000.000 dân là 0.61, tiến sĩ dược học/1.000.000 dân là 0,04[19] Với sự gia tăng
về số lượng, chất lượng nhân lực đặc biệt là loại hình thạc sĩ chứng tỏ nhu cầu học tập,nâng cao ữình độ để đáp ứng cho sự phát triển của ngành là rất lớn
Ngoài số lượng tiến sĩ, thạc sĩ ở tất cả các tuyến còn thấp và không đồng đều giữacác vùng miền thì số lượng nhân lực dược được đào tạo chuyên khoa I chuyên khoa IIcũng rất hạn chế Tỷ lệ thạc sĩ dược/1.000.000 dân năm 2003 ở đồng bằng Sông Hồng0,9; Đông Nam Bộ 1,3; Bắc Tmng Bộ 0,1; Tây Nguyên 0,0[19] Sự khác biệt giữa cácvùng miền, trong các lĩnh vực công tác đòi hỏi cần phải có biện pháp điều chỉnh về đàotạo như: đào tạo theo địa chi, đào tạo chuyên khoa cấp I; chuyên khoa cấp II Ngoài ra cầnkhuyến khích và có biện pháp thu hút nguồn nhân lực họp lý
*về dược sĩ đại học (DSĐH): đây là nguồn nhân lực cơ bản, đóng vai trò quan
trọng nhất của ngành Theo kết quả điều ừa khảo sát nhân lực dược Việt Nam năm 1997cho thấy thực trạng thiếu dược sĩ đại học, sự phân bố chênh lệch khá lớn giữa vùng thànhthị và nông thôn, giữa vùng đồng bằng và miền núi cũng như trong các lĩnh vực công tác[41, [8] Tỷ lệ DSĐH/10.000 dân ở vùng đồng bằng Bắc Bộ là 0,7; vùng Tây Bắc là 0.6;đồng bằng sông Cửu Long là 0,5 và Tây Nguyên là (0.4) Đặc biệt có gàn một nửa sốlượng DSĐH(43,9%) của cả nước hiện đang làm việc tại Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh, nơi tập trung nhiều cơ quan, công ty, văn phòng đại diện nước ngoài, các xí nghiệpdược phẩm Cụ thể Hà Nội khoảng 4.5 DSĐH/10.000 dân, TPHCM là 3,7 DS ĐH/10.000dân[3], [10],
Trang 32Sự khác biệt tỷ lệ dược sĩ đại học còn thể hiện ở các địa phương ữong cùng một vùngkinh tế Theo một nghiên cứu năm 2003 ở một số tỉnh thuộc đồng bằng Sông Cửu Long tỷ
lệ DSĐH/10.000 dân cũng rất khác nhau: cao nhất thành phố cần Thơ 0.71DSĐH/10.000dân Cà Mau 0,37 DSĐH/10.000 Sóc Trăng 0,25DSĐH/10.000[10] Ngoài ra theo mộtnghiên cứu gần đây cho thấy có sự khác biệt trong một số lĩnh vực công tác của ngành:trong lĩnh vực dược bệnh viện tỷ lệ DSĐH/lBệnh viện ở Hà Nội là 1.9; thành phố Hồ ChíMinh là 4,2; Tây Nguyên là 0,4; đồng bằng Sông Cửu Long là 0,8, [8], [10], điều này chothấy công tác dược bệnh viện hiện nay còn gặp nhiều khó khăn nhất là ở các tỉnh miền núivùng sâu vùng xa
Mặt khác số lượng các dược sĩ đại học (hệ chính quy và chuyên tu) được đào tạo ởtrường đại học Dược và các khoa Dược của trường đại học y hiện nay chưa đáp ứng đượcnhu cầu về số lượng, nếu tính tới năm 2010 tỷ lệ DSĐH/10.000 dân là 1,5 [13], [14] thìmỗi năm cần tuyển sinh đào taọ 1.200 DSĐH nhưng các cơ sở đào tạo hiện nay mỗi nămchỉ có khả năng tuyển sinh đào tạo chuyên khoa cấp I; chuyên khoa cấp II Ngoài ra cầnkhuyến khích và có biện pháp thu hút nguồn nhân lực họp lý
* về dược sĩ trung học (DSTH): là loại hình được đào tạo trong thời gian 2 năm
theo luật giáo dục [17] Đây là nguồn nhân lực chủ yếu làm công tác trực tiếp sản xuất vàbán hàng Tính tới năm 2002 cả nước có khoảng 10.343 dược sĩ trung học, chiếm tỷ trọng36.2% so với tổng số nguồn nhân lực dược (DSĐH, DSTH, DT) của cả nước Ở mỗi vùngmiền tỷ trọng này là khác nhau: Hà Nội 26.7%; thành phố Hồ Chí Minh 15.6%; TâyNguyên 48.5%; đồng bằng sông Cửu Long 52,4% Trong một số lĩnh vực công tác tỷtrọng này cũng có sự khác biệt: tổng số DSTH làm trong các bệnh viện công của cả nước
là 1580 chiếm tỷ trọng 49.3% Tại các bệnh viện ở Hà Nội tỷ trọng này là 38.4%, thànhphố Hồ Chí Minh 40,3% thấp hơn so với Tây Bắc 69,3% Như vậy có thể thấy dược sĩtrung học tập trung chủ yếu ở nông thôn và miền núi [3]
Hiện nay nhu cầu nguồn nhân lực dược sĩ trung học là rất lớn nếu căn cứ vào tỷ lệDSTH/DS ĐH là 1/2,5, dự tính tới năm 2010 cả nước cần 33.700 dược sĩ trung học, con
số này có thể còn cao hơn khi thực hiện theo luật dược Tuy nhiên hệ thống đào tạo ược sĩ trung học hiện nay đã hình thành nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu về số lượng,
Trang 33d-hạn chế về chất lượng, khả năng tuyển sinh mới chỉ đáp ứng khoảng 1/3 yêu cầu về sốlượng đào tạo.
* Dược tá (DT): là loại hình nhân lực được đào tạo 1 năm tại hầu hết các trườngtrung học y tế của các tinh, số lượng dược tá tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn và miềnnúi[7] Loại hình nhân lực này chủ yếu làm việc trong các xí nghiệp, bệnh viện, bánhàng Tỷ trọng dược tá so với tổng số các loại hình nhân lực dược (DSĐH; DSTH; DT)trong lĩnh vực doanh nghiệp dược là 45,7%, trong lĩnh vực dược bệnh viện là 29,6%[3]
Từ năm 2005 trở về trước hầu hết dược tá trực tiếp bán hàng nên nhu cầu dược tátăng cao, dẫn tới việc đào tạo dược tá khá tràn lan, mang tính tự phát, thiếu sự quản lý cóbiểu hiện thương mại hoá Tỷ trọng này sẽ giảm xuống khi luật dược được thực hiện năm
2005, quy định trình độ người bán hàng phải là dược sĩ trung học ừở lên và xã hội đòi hỏinguồn nhân lực có trình độ ngày càng cao Ngoài ra còn một số lượng hạn chế công nhândược và kỹ thuật viên dược trung học đây là loại hình chủ yếu làm bộ phận sản xuất hoặckiểm nghiệm
* Sự phân bố nhân lực dược ở các vùng miền trên toàn quốc là khác nhau tỷ trọngdược sĩ đại học cao ở thành phố, thấp ở miền núi còn dược tá và dược sĩ trung học thìngược lại Tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực, sự thích ứng giữa đào tạo sử dụng cầnphải được nghiên cứu, nhu cầu của các địa phương trong tương lai, là vấn đề cần đặt racho các nhà hoạch định để ngành dược trở thành ngành kinh tế mũi nhọn như chiến lược
mà thủ tướng chính phủ đã phê duyệt [12], thiếu sự quản lý có biểu hiện thương mại hoá
Tỷ trọng này sẽ giảm xuống khi luật dược được thực hiện năm 2005 Quy định trình độngười bán hàng phải là dược sĩ trung học trở lên và xã hội đòi hỏi nguồn nhân lực có trình
độ ngày càng cao Ngoài ra còn một số lượng hạn chế công nhân dược và kỹ thuật viêndược trung học đây là loại hình chủ yếu làm bộ phận sản xuất hoặc kiểm nghiệm
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 ĐỐI TƯỢNG THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN cứu.
* Đối tượng nghiên cứu loại hình nhân lực y:
- Bác sĩ, tiến sĩ y, thạc sĩ y, cao đẳng y, trung học y, y tá
* Đối tượng nghiên cứu loại hình nhân lực dược:
- Dược sĩ đại học và trên đại học, dược sĩ trung học, dược tá
* Cán bộ khác:
-Tài chính kế toán, nhân viên văn phòng, bảo vệ .w
* Các đối tượng này đang công tác trong các lĩnh vực:
Trang 35- Công ty cổ phần dược phẩm tỉnh, phòng y tế quận huyện
- Công ty TNHH, Nhà thuốc, đại lý bán thuốc
* Thời gian nghiên cứu:
- Từ tháng 10 năm 2007 đến tháng 12 năm 2008
* Địa điểm nghiên cứu :
- Các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân trực thuộc sở y tế tỉnh Phú Thọ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau để thực hiện đề tài
2.2.1 Phương pháp hồi cứu:
Sử dụng các số liệu về cơ cấu nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức của các đơn vị ừong giaiđoạn 2006 - 2008
2.2.2 Phương pháp nghiền cứu cắt ngang:
Tiến hành nghiên cứu cắt ngang (năm 2008) bằng cách khảo sát trực tiếp các đơn vị sửdụng nguồn nhân lực nhằm thu thập số liệu và phân tích số liệu bằng các phương phápsau:
2.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò.(Phụ lục 5,6,7)
+ Số lượng các loại hình nhân lực y,dược trong mẫu nghiên cứu
+ Sự phân bố các loại hình nhân lực theo lĩnh vực công tác: sản xuất, đảm bảo chất lượng,điều trị, y tế dự phòng, quản lý, lĩnh vực khác
+ Sự phân bố các loại hình nhân lực y,dược theo độ tuổi, giới tính
2.2.2.2 Phương pháp điều tra bằng cách phỏng vấn.(Phụ lục 5,6,7)
Tiến hành phỏng vấn sâu các đối tượng là cán bộ quản lý trực tiếp như:
+ Giám đốc, phó giám đốc sở y tế
+ Giám đốc, phó giám đốc bệnh viện
Trang 36+ Trưởng khoa dược bệnh viện.
+ Giám đốc, phó giám đốc công ty dược
+ Giám đốc trung tâm kiểm nghiệm
+ Trưởng phòng khám, ừạm y tế xã
Nhằm đánh giá về khả năng đáp ứng của các loại hình nhân lực y,dược: mức độhoàn thành công việc, nhu cầu về số lượng, nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực y,d-ược ở địa phương, các đề xuất hoặc giải pháp của đơn vị để thu hút nguồn nhân lực y, d-ược
Để đánh giá khả năng áp dụng kiến thức đã được đào tạo vào thực tế công tác,những kiến thức cần bổ sung, nhu cầu đào tạo lại, công tác nghiên cứu khoa học
2.2.3 Phương pháp phân tích sổ liệu.
Sử dụng các phương pháp chính sau để phân tích số liệu:
2.2.4 Các phương pháp xác định nhu cầu nguồn nhân lực y,dược.
2.2.4.1 CƠ sở để xác định nhu cầu nguồn nhân lực y, dược.
Xác định nhu cầu nguồn nhân lực y,dược dựa trên một số cơ sở sau:
- Căn cứ vào luật dược
- Chiến lược phát triển của ngành
- Mô hình hoạt động của các cơ sở sử dụng nhân lực y,dược đến năm 2015
- Dựa theo kết quả nghiên cứu
Trang 372.2A.2 Xác định nhu câu vê sô lượng.
- Số lượng nhân lực cầu bổ sung tỉnh theo dân số (10 000 dân):
Sử dụng công thức: X = (Ax B)/10.000 - (C-D).(*)
Trong đó
X: Nhu cầu DSĐH trong giai đoạn 2010 -2015
A: Tỷ lệ DSĐH/10.000 dân theo chiến lược phát triển của ngành đề ra
B: Dự tính dân số của địa phương giai đoạn 2010-2015
C: Là số lượng DSĐH tại thòi điểm khảo sát
D: Số lượng dược sĩ nghỉ hưu ở giai đoạn 2010-2015
Các loại hình khác có thể tính toán theo công thức ừên dựa theo tỷ lệ giữa các loại hình
2.2.4.3 Xác định nhu cầu về chất lượng nhân lực y, dược.
+ Căn cứ vào chiến lược phát triển của ngành
+ Căn cứ vào kết quả thảo luận nhóm
+ Căn cứ vào kết quả phỏng vấn (Phỏng vấn các nhà quản lý,cán bộ y tế, các chuyên giatrong ngành y dược, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài)
2.2.5 Phương pháp xử lý sổ liệu.
- Tất cả các số liệu sau khi thu thập được đều được xử lý làm sạch số liệu sau đó được
xử lý theo phương pháp thống kê y học
Trang 38\ Trình độ Các chỉ
tiêu
Tổng
BS và trên BS
DS ĐH và trên ĐH Cao
đẳng
Trung học Y
TH Dược Sơ học
Cán bộ khác
Số lượng năm 2006 4.173 735 100 22 1.852 306 840 318
Tỷ lệ %/tổng số.
100 17,61 2,40 0,53 44,38 7,33 20,13 7,62 Cán bộ y tế/10.000
Số lượng năm 2007 4.398 777 100 27 1.931 334 843 386
Tỷ lệ %/tổng số.
100 17,67 2,27 0,61 43,91 7,59 19,17 8,78 Cán bộ y tế/10.000
Số lượng năm 2008 4.543 797 105 35 1.987 350 854 415
Tỷ lệ %/tổng số 100 17,54 2,31 0,77 43,74 7,70 18,80 9,14 Cán bộ y tế/10.000
Trang 39(Nguồn: Báo cảo thống kê Sơy tế Phú Thọ năm 2006,2007,2008)
Nhận xét: Dân số năm 2006 của tỉnh Phú Thọ là 1.327.000 người Tỷ lệ cán bộ y
tế trên 10.000 dân của toàn tỉnh là 31,45, trong đó Trung học Y chiếm tỷ lệ cao nhất là13,9 tiếp đến là bác sĩ và trên bác sĩ với tỷ lệ 5,54, sơ học 6,33 Tỷ lệ DS ĐH và trên đạihọc rất thấp 0,75
Dân số năm 2007 của tỉnh Phú Thọ là 1.330.000 người Tỷ lệ cán bộ y tế trên10.1 dân của toàn tỉnh là 33,07 Trong đó hàu hết các tỷ lệ khác đều tăng so với năm
2006 Duy nhất chỉ có tỷ lệ DS ĐH và sau đại học là không tăng vẫn giữ nguyên là 0,75
Với dân số của tỉnh Phú Thọ năm 2008 là 1.337.000 người Tỷ lệ cán bộ y tế, trên10.1 dân của toàn tỉnh là 33,98 Trong đó 100% tỷ lệ các loại cán bộ y tế so với hainăm 2006 và năm 2007 đều tăng
□BS,trên BS
■DSĐH,trên ĐH
□Cao đẳng
□Trung học Y
■TH Dược
Hình 3.1: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cán bộ y tế theo trình độ năm 2006.
Nhận xét: Trong các loại hình cán bộ y tế, cán bộ có trình độ trung học y chiếm tỷ
lệ cao nhất với 44,38%; sơ học 20,13%; BS và trên BS 17,61%; cán bộ khác 7,62%; trunghọc dược 7,33%; DS ĐH và trên ĐH 2,40%; cao đẳng 0,53%
Trang 40□ 8 78 % □ 17 67 % □BS.trên BS
■DSĐH.trên ĐH
□Cao đẳng
□Trung học Y
■TH Dược
Hình 3.2: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cán bộ y tế theo trình độ năm 2007.
Nhận xét: Trong các loại hình cán bộ y tế, cán bộ có trình độ trung học y chiếm tỷ
lệ cao nhất với 43,91%; sơ học 19,17%; BS và trên BS 17,67%; cán bộ khác 8,78%; trunghọc dược 7,59%; DS ĐH và trên ĐH 2,27%; cao đẳng 0,61%
■ 9.14% □ 17.54%
□BS,trên BS
■DSĐH.trên ĐH
□Cao đẳng
□Trung học Y
■TH Dưực
Hình 3.3: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cán bộ y tế theo trình độ năm 2008.
Nhận xét: Trong các loại hình cán bộ y tế, cán bộ có trình độ trung học y chiếm tỷ
lệ cao nhất với 43,74%; sơ học 18,80%; BS và trên BS 17,54%; cán bộ khác 9,14%; trunghọc dược 7,70%; DS ĐH và trên ĐH 2,31%; cao đẳng 0,77%